Mà cốt lõi của nền sản xuất xã hội chính là sự thống nhát biện chứng giữa quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất, theo nh Mác và Ănghen nói, đó là quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản
Trang 1a.phần mở đầu
Loài ngời đã trải qua 5 phơng thức sản xuất tồn tại trong 5 chế độ xã hội,
đó là: công xã nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến tập quyền, t bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa T duy nhận thức của con ngời không dừng lại một chỗ mà ngày càng phát triển hoàn thiện hơn Từ đó kéo theo sự thay đổi phát triển của lực lợng sản xuất cũng nh quan hệ sản xuất Từ hái lợm săn bắn để duy trì cuộc sống dần đến trình độ khoa học kĩ thuật lạc hậu và ngày nay trình
độ khoa học đã đạt đến mức tột đỉnh Mà cốt lõi của nền sản xuất xã hội chính
là sự thống nhát biện chứng giữa quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất, theo
nh Mác và Ănghen nói, đó là quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất Những lí luận trên đã đa Mác và
Ănghen vơn lên đỉnh cao trí tuệ của nhân loại, không chỉ trên phơng diện triết học mà cả chính trị kinh tế học và chủ nghĩa cộng sản khoa học.Dới những hình thức và mức độ khác nhau, dù con ngời có ý thức đợc hay không thì nhận thức của hai ông về quy luật vẫn xuyên suốt quá trình lịch sử
Biện chứng quan hệ sản xuất với lực lợng sản xuất tạo điều kiện cho sinh viên nói chung và tôi nói riêng có đợc một nhận thức về sản xuất xã hội, đồng thời mở mang đợc nhiều lĩnh vực về kinh tế Thấy đợc vị trí, ý nghĩa của nó,
tôi mạnh dạn đa ra nhận định của mình về đề tài “ Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất Sự vận dụng quy luật này của Đảng ta trong giai đoạn hiện nay ”
Tuy nhiên do trình độ nhận thức hiểu biết về mọi mặt còn hạn chế, nên không tránh khỏi những sai sót mong thầy cô giáo góp ý để bài viết đợc hoàn thiện hơn
B.nội dung
I Lực lợng sản xuất - quan hệ sản xuất - quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất
1.Lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất:
Phơng thức sản xuất là cách thức mà con ngời tiến hành sản xuất trong một giai đoạn lịch sử nhất định Cách thức này một mặt biểu hiện trong việc
Trang 2trong việc tổ chức hoạt động sản xuất với những quan hệ sản xuất nhất định Phơng thức sản xuất do hai mặt kết hợp thành là lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong đó lực lợng sản xuất là nội dung còn quan hệ sản xuất là hình thức của phơng thức sản xuất
I.1 Lực lợng sản xuất
Để tiến hành sản xuất thì con ngời phải dùng các yếu tố vật chất và kỹ
thuật nhất định Tổng thể các nhân tố đó là lực lợng sản xuất Lực lợng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên Nghĩa là trong quá trình thực hiện sản xuất xã hội con ngời chinh phục tự nhiên bằng các sức mạnh hiện thực của mình, sức mạnh đó đợc chủ nghĩa duy vật lịch sử khái quát trong khái niệm lực lợng sản xuất Trình độ lực lợng sản xuất biểu hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con ngời Lực lợng sản xuất nói lên năng lực thực tế của con ngời trong quá trình sản xuất tạo nên của cải cho xã hội đảm bảo sự phát triển của con ngời
Lực lợng sản xuất bao gồm: ngời lao động với kỹ năng lao động của họ
và t liệu sản xuất(trớc hết là công cụ lao động) kết hợp với nhau thành lực lợng sản xuất
Trong các yếu tố của lực lợng sản xuất, lực lợng sản xuất hàng đầu là ngời công nhân, ngời lao động Chính ngời lao động là chủ thể của quá trình lao động sản xuất, với sức mạnh và kỹ năng lao động của mình, sử dụng t liệu lao động, trớc hết là công cụ lao động, tác động vào đối tợng lao động để sản xuất ra của cải vật chất Cùng với quá trình lao động sản xuất, sức mạnh và kỹ năng lao động của con ngời ngày càng đợc tăng lên, đặc biệt là trí tuệ của con ngời không ngừng phát triển, hàm lợng trí tuệ của lao động ngày càng cao Ngày nay, với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, lao động trí tuệ ngày càng đóng vai trò chủ yếu
Cùng với ngời lao động công cụ lao động cũng là một yếu tố cơ bản trong lực lợng sản xuất đóng vài trò quyết định trong t liệu sản xuất Công cụ lao động do con ngời tạo ra, nó "Nhân" sức mạnh của con ngời trong quá trình lao động sản xuất Công cụ lao động là yếu tố động nhất của lực lợng sản xuất Cùng với quá trình tích luỹ kinh nghiệm, với những phát minh và sáng chế kỹ thuật, công cụ lao động không ngừng đợc cải tiến và hoàn thiện Chính
sự cải tiến và hoàn thiện không ngừng công cụ lao động đã làm biến đổi toàn
bộ t liệu sản xuất Xét đến cùng đó là nguyên nhân sâu xa của mọi biến đổi xã
Trang 3hội Trình độ phát triển của công cụ lao động là thớc đo trình độ chinh phục tự nhiên của con ngời, là tiêu chuẩn phân biệt các thời đại kinh tế trong lịch sử Trong sự phát triển của lực lợng sản xuất, khoa học đóng vai trò ngày càng to lớn Sự phát triển khoa học gắn liền với sản xuất và là động lực mạnh
mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển Ngày nay, khoa học đã phát triển đến mức
độ trở thành nguyên nhân trực tiếp của nhiều biến đổi to lớn trong sản xuất, trong đời sống và trở thành "lực lợng sản xuất trực tiếp" Những phát minh khoa học trở thành điểm xuất phát ra đời những ngành sản xuất mới, những máy móc thiết bị mới, công nghệ mới, nguyên vật liệu mới, năng lợng mới Sự thâm nhập ngày càng sâu của khoa học vào sản xuất, trở thành 1 yếu tố không thể thiếu đợc của sản xuất đã làm cho lực lợng sản xuất có bớc phát triển nhảy vọt, tạo thành cuộc cách mạng khoa học và cách mạng hiện đại Yếu tố trí lực trong sức lao động đặc trng cho lao động hiện đại không còn là kinh nghiệm
và thói quen của họ mà là tri thức khoa học Có thể nói: khoa học và công nghệ hiện đại là đặc trng cho lực lợng sản xuất hiện đại
Nớc ta từ trớc tới nay nền kinh tế lấy nông nghiệp là chủ yếu, trình độ khoa học kỹ thuật kém phát triển Công cụ sản xuất của ta vừa nhỏ, vừa lạc hậu so với trình độ phát triển chung trên thế giới Thực tế trong nhiều ngành sản xuất thủ công vẫn là chủ yếu, lao động thủ công chiếm tỉ lệ cao, cơ giới hoá vẫn còn cha phát triển Mặt khác, trong 1 thời gian khá dài, lực lợng sản xuất bị kìm hãm trong lối suy nghĩ bảo thủ, trì trệ Chính bởi vậy, Đại hội
Đảng 6 đặt ra nhiệm vụ "Giải phóng mọi năng lực sản xuất hiện có, khai thác mọi khả năng tiềm tàng của đất nớc, sử dụng có hiệu quả giúp đỡ của quốc tế
để phát triển mạnh mẽ lực lợng sản xuất" Chúng ta đang ở trong giai đoạn mà cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới phát triển một cách mạnh mẽ, nó
đòi hỏi chúng ta tiếp thu cái mới một cách nhanh chóng để phát triển nguồn lực bên trong Hiện nay nớc ta đang tiến dần lên với tự động hoá, lực lợng lao
động có trình độ, có khả năng vận hành máy móc, tay nghề thành thạo, đợc
đào tạo căn bản đang dần tăng lên Cùng với sự đầu t máy móc thiết bị tiên tiến, Việt Nam hy vọng có thể thay đổi căn bản trình độ lực lợng sản xuất
1.2 Quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa ngời với ngời trong quá trình sản xuất (sản xuất và tái sản xuất xã hội) Do con ngời không thể tách khỏi cộng đồng nên trong quá trình sản xuất phải có những mối quan hệ với nhau Vậy việc
Trang 4phải thiết lập các mối quan hệ trong sản xuất tự nó đã là một vấn đề có tính quy luật Nhìn tổng thể, quan hệ sản xuất gồm 3 mặt
- Quan hệ sở hữu đối với t liệu sản xuất, tức là quan hệ giữa ngời với t liệu sản xuất, nói cách khác là t liệu sản xuất thuộc về ai?
- Quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất, tức là quan hệ giữa ngời với ngời trong sản xuất và trao đổi của cải vật chất nh: phân công chuyên môn hoá
và hợp tác hoá lao động, quan hệ giữa ngời quản lý và công nhân
- Quan hệ trong phân phối sản phẩm sản xuất ra, tức là quan hệ chặt chẽ giữa sản xuất và sản phẩm với cùng một mục tiêu chung là sử dụng hợp lý và
có hiệu quả t liệu sản xuất
Quan hệ sản xuất do con ngời tạo ra, nhng nó hình thành một cách khách quan trong quá trình sản xuất, không phụ thuộc theo ý muốn chủ quan của con ngời Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của sản xuất, giữa 3 mặt của quan hệ sản xuất thống nhất với nhau, tạo thành một hệ thống mang tính
ổn định tơng đối so với sự vận động và phát triển không ngừng của lực lợng sản xuất
Trong 3 mặt của quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu với t liệu sản xuất là quan hệ xuất phát, quan hệ cơ bản, đặc trng cho quan hệ sản xuất trong từng xã hội Nó quyết định quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất, quan hệ phân phối sản phẩm cũng nh các quan hệ sản xuất khác (sự phát triển của nhân loại đã chứng kiến có 2 loại hình sở hữu cơ bản về t liệu sản xuất; sở hữu t nhân và sở hữu công cộng Sở hữu t nhân là loại hình sở hữu trong đó t liệu sản xuất tập trung vào tay một số ít ngời, còn đại đa số không có hoặc có rất ít t liệu sản xuất Vì vậy quan hệ giữa ngời với ngời trong sản xuất vật chất và trong đời sống xã hội là quan hệ thống trị và bị trị, bóc lột và bị bóc lột Sở hữu công cộng là loại hình sở hữu mà trong đó t liệu sản xuất thuộc về mọi thành viên trong cộng đồng Nhờ đó, quan hệ ngời với ngời là quan hệ bình đẳng, hợp tác
và giúp đỡ nhau
Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất trực tiếp tác động đến quá trình sản xuất, đến tổ chức, điều khiển quá trình sản xuất Nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình sản xuất Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất do quan hệ sở hữu quyết định và nó phải thích ứng với quan hệ sở hữu Tuy nhiên, cũng có quan hệ tổ chức và quản lý không thích ứng với quan hệ sở hữu, làm biến dạng quan hệ sở hữu
Trang 5Quan hệ phân phối sản phẩm sản xuất ra mặc dù do quan hệ sở hữu t liệu sản xuất và quan hệ tổ chức quản lý sản xuất chi phối, song nó kích thích trực tiếp đến lợi ích của con ngời, tác động đến thái độ của con ngời trong lao động sản xuất, và do đó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sản xuất phát triển
ở nớc ta vừa tồn tại quan hệ sản xuất mở của quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội vừa tồn tại quan hệ sản xuất tàn d của xã hội cũ Chúng ta quan niệm cha đúng về quan hệ sở hữu t liệu sản xuất, tổ chức quản lý sản xuất và phân phối sản phẩm cha hợp lý điều đó khiến nền kinh tế nớc ta cha thực sự phát triển Muốn phát triển, Đảng và Nhà nớc cần xác định rõ quan hệ sở hữu cần thiết của quá trình đổi mới, tổ chức quản lý sản xuất (đặc biệt là sự phân công chuyên môn hoá và hợp tác hoá lao động) một cách khoa học, phân phối sản
phẩm mở rộng Đó chính là xây dựng một quan hệ sản xuất lý tởng trong tình
hình hiện tại của nớc ta
2 Quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất
Quy luật về sự phù hợp giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất: lực l-ợng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt không tách rời nhau của phát triển sản xuất Chúng tác động lẫn nhau một cách biện chứng và quy định vai trò quyết định của phơng thức sản xuất đối với sự hình thành và phát triển của những cơ cấu sản xuất Do đó mối liên hệ này đợc gọi là quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tổ chức và trình độ của lực lợng sản xuất Quy luật này chỉ ra sự phụ thuộc tất yếu khách quan của quan hệ sản xuất vào lực lợng sản xuất và sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lợng sản xuất Bản chất của quy luật này là sự phù hợp của quan hệ sản xuất với lực l-ợng sản xuất
2.1 Tính chất của quan hệ sản xuất với lực lợng sản xuất
Tính chất của lực lợng sản xuất là tổ chức của t liệu lao động và của lao
động, đó là tính chất cá thể hay tính chất xã hội của chúng Còn trình độ của lực lợng sản xuất là sự phát triển của công cụ lao động, của kỹ thuật kinh nghiệm và kỹ năng biểu hiện thông qua quy mô cơ cấu sản xuất, phân công lao động Tổ chức của l sản xuất liên hệ chặt chẽ với trình độ của lực lợng sản xuất Trình độ của lực lợng sản xuất càng cao thì phân công lao động xã hội càng sâu sắc, do đó tính chất xã hội của nó càng cao
2.2 Lực lợng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất
Trang 6Lực lợng sản xuất là nội dung còn quan hệ sản xuất là hình thức trong phát triển sản xuất Nội dung quyết định hình thức
Lực lợng sản xuất là yếu tố động, cách mạng trong phơng thức sản xuất vì trong quá trình lao động con ngời không ngừng cải tiến công cụ do kinh nghiệm luôn đợc tích lũy, do nhu cầu sản xuất không ngừng tăng lên Trong khi đó quan hệ sản xuất có khuynh hớng bảo thủ, ổn định Do đó những thay
đổi của phát triển sản xuất đều bắt nguồn sâu xa trớc hết là sự tự biến đổi của lực lợng sản xuất
Lực lợng sản xuất quyết định sự phân công lao động xã hội do đó quyết
định quan hệ giữa các tập đoàn ngời về mặt sở hữu t liệu sản xuất thông qua quyết định quá trình tổ chức lao động xã hội và phân phối sản phẩm
Khi lực lợng sản xuất phát triển mâu thuẫn với quan hệ cũ đang kìm hãm nó,thì nó đòi hỏi phải đợc thay thế bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp để cho sản xuất phát triển Nh vậy sự thay thế quan hệ sản xuất này bằng quan hệ sản xuất khác do lực lợng quy định chứ không phải do quan hệ sản xuất
Khi ảnh hởng sản xuất mới thay thế quan hệ sản xuất cũ thì phát triển sản xuất cũ kết thúc và phơng thức sản xuất mới ra đời
2.3 Tác động ngợc lại của quan hệ sản xuất đối với lực lợng sản xuất Quan hệ sản xuất không chịu sự tác động của lực lợng sản xuất một cách thụ động mà có tác động trở lại đối với lực lợng sản xuất.
Trớc hết quan hệ sản xuất là mặt không thể thiếu của phát triển sản xuất lực lợng sản xuất không thể tồn tại, phát triển ở bên ngoài quan hệ sản xuất,
nó là hình thức tất nhiên của phơng thức sản xuất Quan hệ sản xuất có thể tác
động thúc đẩy hoặc kìm hãm lực lợng sản xuất
Khi quan hệ sản xuất phù hợp với lực lợng sản xuất thì nó mở đờng cho lực lợng sản xuất phát triển bằng cách nó sắp xếp các yếu tố của lực lợng sản xuất đúng vị trí, chức năng của chúng,làm cho chúng phát huy đợc tính năng, tác dụng của chúng Nhng khi quan hệ sản xuất phù hợp không phù hợp với lực lợng sản xuất thì trở thành xiềng xích trói buộc đối với lực lợng sản xuất làm cho chúng không phát huy tác dụng Sự không phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lợng sản xuất có thể xảy ra theo 2 xu hớng vợt quá hoặc lạc hậu
so với lực lợng sản xuất
Quan hệ sản xuất xác định mục đích xã hội của nền sản xuất nào, tổ chức sản xuất đợc tiến hành vì lợi ích của tập đoàn sản xuất nào, tổ chức sản
Trang 7xuất vì lợi ích nào và phân phối, sản phẩm có lợi cho ai Nh thế có nghĩa là mọi mặt của quan hệ sản xuất đều ảnh hởng tích cực hay tiêu cực đến lực lợng sản xuất trực tiếp
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với lực lợng sản xuất là quy luật chung cơ bản của quá trình lịch sử loài ngời Nó tác động trong những giai
đoạn lịch sử cơ bản của xã hội, là nguyên nhân căn bản của sự hình thành và phát triển ổn định của những cấu trúc kinh tế xã hội xác định trong lịch sử
Đồng thời cũng là nguyên nhân của những bớc chuyển lịch sử cơ bản từ giai
đoạn lịch sử này sang giai đoạn khác.Từ phát triển sản xuất nguyên thủy sang phát triển sản xuất chiếm hữu nô lệ, tiếp theo là phơng thức phong kiến rồi sang phơng thức t bản và cuối cùng là sang phát triển sản xuất cộng sản chủ nghĩa
Sự tác động của quan hệ này trong lịch sử đã xác định vai trò quy định của phát triển sản xuất trong sự hình thành và phát triển của những cấu trúc xã hội nhất định
Điều kiện tự nhiên và dân số là những yếu tố tất yếu, tác động thờng xuyên đến quá trình sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn nhất định cho sản xuất và cũng nh quá trình tồn tại và phát triển xã hội Nhng không phải là nhân tố quyết định.Chỉ có sự phát triển của phơng thức sản xuất mới là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời
Nớc ta đang ở thời kỳ quá độ từ một nớc sản xuất nông nghiệp là chủ yếu tiến thẳng lên một phơng thức sản xuất cao hơn phát triển sản xuất cộng sản bỏ qua phơng thức sản xuất TBCN Sở dĩ có thể tiến hành nh vậy là vì trên toàn thế giới phơng thức sản xuất t bản đã không còn chiếm vị trí độc tôn kế
từ khi cách mạng CNXH ở nớc Nga bùng nổ và thắng lợi
Nhng cần phải hiểu đợc sự bỏ qua không phải một cách máy móc mà trái lại phải tiếp thu tất cả những thành tựu khoa học, kỹ thuật phơng thức tổ chức nền kinh tế tiến triển mà xã hội t bản đã đặt đợc để phát triển triển nền kinh tế của chúng ta Không những thế còn phải tiếp nhận cả những yếu tố của những giai đoạn phát triển kinh tế thấp hơn đang có mặt ở nớc ta để hớng chúng vào mục tiêu cuối cùng là phơng thức sản xuất cộng sản
Trang 8II Sự vận dụng của đảng ta trong giai đoạn hiện nay
1.Sự vận dụng của Đảng
1.1.Sự hình thành và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
Sau khi giành đợc chính quyền từ tay đế quốc Pháp nền kinh tế nớc ta
đi lên theo nền kinh tế tự nhiên, tự cung tự cấp, nền sản xuất nhỏ trình độ khoa học kém phát triển, quan hệ giữa lực lợng sản xuất với trình độ sản xuất rời rạc, tẻ nhạt Đánh thắng đế quốc Pháp thì giặc Mỹ lại xâm chiếm
đánh phá nớc ta Thế rồi non sông về một mối cả nớc đi lên chủ nghĩa xã hội với một lực lợng sản xuất lớn và tiềm năng mọi mặt còn non trẻ đòi hỏi nớc ta phải có một chế độ kinh tế phù hợp với n ớc nhà và do đó nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ra đời Nhìn thẳng vào sự thật chúng ta thấy rằng, trong thời gian qua do quá cờng điệu vai trò của quan hệ sản xuất, do quan niệm không đúng về mối quan hệ giữa sở hữu và quan hệ khác, do quên mất điều cơ bản là nớc ta quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội từ một xã hội tiền t bản chủ nghĩa Đồng nhất chế độ công hữu với chủ nghĩa xã hội lẫn lộn đồng nhất giữa hợp tác hoá và tập thể hoá Không thấy rõ các b ớc đi có tính qui luật trên con đờng tiến lên CNXH nên đã tiến hành ngay cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nền kinh tế quốc dân và xét về thực chất là theo đờng lối "đẩy mạnh cải tạo xã hội chủ nghĩa, đa quan hệ sản xuất đi
tr-ớc mở đờng cho lực lợng sản xuất phát triển Thiết lập chế độ công hữu thuần nhất giữa hai hình thức sở hữu toàn dân và tập thể" Quan niệm cho rằng có thể đa quan hệ sản xuất đi trớc để tạo địa bàn rộng rãi, thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển đã bị bác bỏ Sự phát triển của lực lợng sản xuất xã hội này đã mâu thuẫn với những cái phân tích trên Trên con đ ờng tìm tòi lối thoát của mình từ trong lòng nền xã hội đã nảy sinh những hiện t ợng trái với ý muốn chủ quan của chúng ta, có nhiều hiện t ợng tiêu cực nổi lên trong đời sống kinh tế nh quản lý kém, tham ô, Nhng thực ra mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển lực lợng sản xuất với những hình thức kinh tế - xã hội xa lạ đợc áp đặt một cách chủ quan không thích hợp cho lực l ợng sản xuất mới nảy sinh và phát triển Khắc phục những hiện tợng tiêu cực trên là cần thiết.Về mặt này trên thực tế chúng ta cha làm hết nhiệm vụ mình phải làm Phải giải quyết đúng đắn giữa mâu thuẫn lực lợng sản xuất với quan hệ sản xuất, từ đó khắc phục những khó khăn và tiêu cực của nền kinh tế Thiết lập quan hệ sản xuất mới với những hình thức và b ớc đi phù hợp với trình
Trang 9độ phát triển của lực lợng sản xuất, luôn luôn thúc đẩy sản xuất phát triển với hiệu quả kinh tế cao Trên cơ sở củng cố những đỉnh cao kinh tế trong tay nhà nớc cách mạng Cho phép phục hồi và phát triển chủ nghĩa t bản và buôn bán tự do rộng rãi có lợi cho sự phát triển sản xuất Quan điểm đổi mới từ đại hội VI cũng đã khẳng định không những khôi phục thành phần kinh tế t bản t nhân và kinh tế cá thể mà phải phát triển chúng rộng rãi theo chính sách của Đảng và Nhà nớc Nhng điều quan trọng là phải nhận thức
đợc vai trò của thành phần kinh tế nhà nớc trong thời kỳ quá độ Để thực hiện vai trò này một mặt nó phải thông qua sự nêu g ơng về các mặt năng suất, chất lợng và hiệu quả Thực hiện đầy đủ đối với nhà nớc Đối với thành phần kinh tế t bản t nhân và kinh tế cá thể thực hiện chính sách khuyến khích phát triển Tuy nhiên với thành phần kinh tế này phải có những biện pháp để cho quan hệ sản xuất thực hiện phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất trong thời kỳ quá độ Vì nh thế mới thực sự thúc đẩy sự phát triển của lực lợng lao động
1.2.Vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất trong quá trình CNH-HĐH đất nớc
Thuộc phạm trù của lực lợng sản xuất và vận động không ngoài biện chứng nội tại của phơng thức sản xuất, vấn đề công nghiệp hoá gắn chặt với hiện đại hoá, trớc hết phải đợc xem xét từ t duy triết học Trớc khi đi vào công nghiệp hoá - hiện đại hoá và muốn thành công trên đất n ớc thì phải có tiềm lực về kinh tế con ngời, trong đó lực lợng lao động là một yếu tố quan trọng Ngoài ra phải có sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển lực lợng sản xuất, đây mới là nhân tố cơ bản nhất
Đất nớc ta đang trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá với tiềm năng lao động lớn cần cù, thông minh, sáng tạo và có kinh nghiệm lao
động nhng công cụ của chúng ta còn thô sơ Nguy cơ tụt hậu của đất nớc ngày càng đợc khắc phục Đảng ta đang triển khai mạnh mẽ một số vấn đề của đất nớc về công nghiệp hoá - hiện đại hoá trớc hết trên cơ sở một cơ cấu sở hữu hợp quy luật gắn liền với một cơ cấu các thành phần kinh tế hợp quy luật, cũng nh cơ cấu một xã hội hợp giai cấp Cùng với thời cơ lớn, những thử thách ghê gớm phải vợt qua để hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc vì dân giàu nớc mạnh công bằng văn minh hãy còn phía trớc mà nội dung cơ bản trong việc thực hiện là phải
Trang 10trình độ phát triển của lực lợng sản xuất trong giai đoạn hiện nay của nớc ta
2.Thành tựu và hạn chế
2.1.Thành tựu đạt đợc:
Trong Đại hội Đảng VI (121986) là mốc thời gian quan trọng, đánh dấu bớc chuyển mình phát triển của đất nớc ta: xoá bỏ chế độ bao cấp sản phẩm, bãi bỏ sự cấm đoán phát triển kinh tế thị trờng, sự phát triển yếu ớt của đời sống xã hội thay thế bằng sự hội nhập với thế giới, quan tâm và chú trọng phát triển đời sống của ngời dân
Đại hội VII (6/1991), Đại hội VIII (61996), Đại hội IX (4/2001) đã tiếp tục khẳng định bổ sung và hoàn thiện các chủ trơng, chính sách đổi mới kinh
tế - xã hội: phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, điều chỉnh cơ cấu các ngành kinh tế, đổi mới cơ chế quản lí, đổi mới về công cụ lao động và chính sách quản lý kinh tế - xã hội, mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại (cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân)
Sau 16 năm thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những thành tựu to lớn và có ý nghĩa quan trọng
- Nền kinh tế tăng trởng liên tục, nhiều năm có tốc độ cao và trong 5 năm đầu đổi mới (86-90), khi chế độ bao cấp bị xoá bỏ dần, các doanh nghiệp nhà nớc và hợp tác xã gặp nhiều khó khăn, khu vực kinh tế t nhân và cá thể cha phát triển, nền kinh tế rơi vào tình trạng bất ổn, bình quân chỉ đạt 3,9%/năm (riêng 1986: 0,3%) và lạm phát cao kéo dài Nhng đầu thập kỷ 90, nền kinh tế liên tục tăng trởng ổn định và đạt đến đỉnh cao là 9,5% vào năm
1995 Đặc biệt trong kế hoạch 5 năm (1991 - 1995) ta đã hoàn thành vợt mức vì chỉ tiêu chủ yếu đa nớc ta thực sự thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nớc Toàn bộ các mục tiêu chuyển kế hoạch 5 năm 1996-2000 và chiến lợc 10 năm đều đạt và vợt kế hoạch GDP trong 10 năm này tăng bình quân 7,56%/năm, GDP năm 2000 gấp 2,07 lần năm 1990 Đến năm 2000-2002 tốc độ tăng trởng bình quân đạt
ổn định 6,7%; 6,8% và 7,0%
Nông nghiệp phát triển toàn diện cả trồng trọt và chăn nuôi, nghề rừng
và thuỷ sản Sản lợng lơng thực tăng nhanh từ 21,5% triệu tấn (1990) lên 27,5 triệu tấn (1995) và 34,5 triệu tấn (năm 2000), gần 36 triệu tấn (năm 2002), bình quân mỗi năm tăng 1,4% triệu tấn Tốc độ tăng lơng thực bình quân 5%/