1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh phú thọ giai đoạn 2016 2018​

94 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Thực Trạng Công Tác Đánh Giá Tác Động Môi Trường Trên Địa Bàn Tỉnh Phú Thọ Giai Đoạn 2016 - 2018
Tác giả Ngô Thị Mai
Người hướng dẫn PGS.TS Đỗ Thị Lan
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Đánh giá tác động môi trường ĐTM là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để xác định, phân tích, dự báo tác động môi trường của các dự án, các kế hoạch, quy

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGÔ THỊ MAI

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

GIAI ĐOẠN 2016 - 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2019

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGÔ THỊ MAI

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

GIAI ĐOẠN 2016 - 2018

Ngành: Khoa học môi trường

Mã số ngành: 8 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ LAN

Thái Nguyên - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin trong luận văn này đều chính xác về nguồn gốc

Thái Nguyên ngày tháng năm 2019

Người thực hiện Ngô Thị Mai

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Tôi xin chân thành cám ơn Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, địa điểm, tài liệu cũng như những điều kiện khác cho tôi trong quá trình học tập

Tôi cũng bày tỏ lòng cảm ơn đối với Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ; Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ; các Thành viên từng tham gia hội đồng thẩm định; Phòng Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường, Phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thành phố và các đồng nghiệp, đồng môn, bạn bè đã hỗ trợ, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình hoàn thành Luận văn này

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Người thực hiện luận văn

Ngô Thị Mai

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 3

1.1.1 Các khái niệm liên quan 3

1.1.2 Mục đích của ĐTM 4

1.1.3 Ý nghĩa của ĐTM 5

1.2 Cơ sở pháp lý của ĐTM 5

1.3 Tổng quan kết quả nghiên cứu về ĐTM trên thế giới 6

1.3.1 Sự hình thành và phát triển của hệ thống ĐTM (Theo Đặng Văn Lợi, Mai Thế Toản (2014), Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam) 6

1.3.2 Quy trình ĐTM theo thông lệ quốc tế 10

1.3.3 Về phương pháp thực hiện ĐTM trên thế giới 14

1.4 Tổng quan kết quả nghiên cứu ở Việt Nam 15

1.4.1 Lịch sử hình thành 15

1.4.2 Kết quả công tác ĐTM ở Việt Nam 21

1.5 Tổng quan về tỉnh Phú Thọ 23

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.5.2 Đánh giá sơ bộ về hiện trạng môi trường tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn

nghiên cứu 28

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 32

2.2 Nội dung nghiên cứu 32

2.3 Phương pháp nghiên cứu 32

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 32

2.3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế 33

2.3.3 Phương pháp đánh giá về công tác đánh giá ĐTM 34

2.3.4 Phương pháp kế thừa, tổng hợp, phân tích so sánh đánh giá 41

2.3.5 Phương pháp thống kê số liệu 41

3.1 Đánh giá thực trạng công tác lập, thẩm định và hậu thẩm định ĐTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 42

3.1.1 Đánh giá về công tác lập báo cáo ĐTM 42

3.1.2 Quy trình thẩm định 53

3.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về môi trường các cấp; lực lượng cán bộ có chuyên môn làm việc trong lĩnh vực môi trường của tỉnh Phú Thọ 56

3.1.4 Đánh giá công tác hậu thẩm định 66

3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 70

3.2.1 Đối với công tác lập báo cáo ĐTM 70

3.3 Đề xuất giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế, nâng cao hiệu quả công tác ĐTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 73

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 76

1 Kết luận 76

2 Kiến nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVMT : Bảo vệ môi trường

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

ĐRR : Đánh giá rủi ro

ĐTK : Đánh giá tác động kinh tế

ĐTS : Đánh giá tác động sức khỏe

ĐTX : Đánh giá tác động xã hội

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

ĐBM : Đề án bảo vệ môi trường

CBM : Cam kết bảo vệ môi trường

VHTN : Vận hành thử nghiệm

XNHT : Xác nhận hoàn thành

EU : Liên hiệp Châu âu

IEE : Đánh giá tác động môi trường sơ bộ

KT-XH : Kinh tế xã hội

OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế

OEPP : Cơ quan Kế hoạch và Chính sách môi trường

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

TCMT : Tiêu chuẩn môi trường

TNMT : Tài nguyên môi trường

TOR : Điều khoản tham chiếu

UBND : Ủy ban Nhân dân

UNEP : Chương trình môi trường của Liên hợp quốc

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng báo cáo ĐTM 36

Bảng 2.2: Tính toán mức quan trọng của các tiêu chí trong Bộ tiêu chí đánh giá về công tác hậu ĐTM đối với chủ dự án 38

Bảng 2.3: Tính mức tuân thủ của các tiêu chí trong Bộ tiêu chí đánh giá về công tác hậu ĐTM đối với chủ dự án 40

Bảng 3.1: Kết quả đánh giá về công tác lập ĐTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2016 - 2018 44

Bảng 3.2: Thông tin về các đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM trên địa bàn Phú Thọ 52

Bảng 3.3 Cơ cấu, năng lực cán bộ làm công tác quản lý 57

nhà nước về bảo vệ môi trường 57

Bảng 3.4: Kết quả đánh giá về công tác thẩm định ĐTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2016 - 2018 59

Bảng 3.5: Kết quả đánh giá về công tác hậu thẩm định ĐTM đối với chủ đầu tư 66

Bảng 3.6 Đánh giá về công tác hậu thẩm định của cơ quan quản lý 68

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Quy trình ĐTM phổ biến trên thế giới 10 Hình 1.2: Quy trình thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM của Malaysia 14 Hình 1.3 Mối quan hệ giữa ĐMC, ĐTM, CBM 20 Hình 3.1: Biểu đồ đánh giá chất lượng báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn

2016 - 2018 48 Hình 3.2: Biểu đồ đánh giá kết quả công tác thẩm định ĐTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2018 65 Hình 3.3: Biểu đồ đánh giá công tác hậu thẩm định ĐTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đối với chủ đầu tư 67 Hình 3.4: Biểu đồ đánh giá về công tác hậu thẩm định của cơ quan quản lý 69

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để xác định, phân tích, dự báo tác động môi trường của các dự án, các kế hoạch, quy hoạch phát triển; cung cấp luận cứ khoa học cho chính quyền, cơ quan quản lý chuyên ngành và doanh nghiệp cân nhắc trong quá trình ra quyết định đầu tư Các yêu cầu về ĐTM đã được luật hóa tại Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam từ năm 1993 Hơn 19 năm thực hiện công tác ĐTM đã giúp Chính phủ Việt Nam từng bước cải thiện hệ thống quy định ĐTM, tạo lập và phát triển năng lực đội ngũ thực hiện ĐTM, đã quyết định chấm dứt hoặc buộc điều chỉnh nhiều

dự án có nguy cơ rủi ro cao đối với môi trường Tuy nhiên, hoạt động ĐTM ở Việt Nam vẫn bộc lộ nhiều hạn chế Bản thân quy định luật pháp hiện hành về ĐTM cũng chưa thật sự chặt chẽ Việc thực hiện ĐTM vẫn còn hình thức, ở một

số địa phương, đối với một số dự án vẫn chưa thực sự hiệu quả Việc phối kết hợp giữa các bên trong quá trình ĐTM vẫn còn lỏng lẻo, việc giám sát hậu ĐTM vẫn chưa đảm bảo, ĐTM đôi khi chưa lường hết được các vấn đề môi trường sẽ phát sinh Nhiều hậu quả nghiêm trọng về môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội đã xảy ra trong thời gian qua cho thấy, chính sách và việc thực hiện ĐTM cần được quan tâm hơn nữa

Là một tỉnh thuộc vùng miền núi trung du Bắc Bộ nằm trong khu vực giao lưu giữa vùng Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và vùng Tây Bắc, Phú Thọ có địa thế tương đối thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội, quá trình công nghiệp hóa của tỉnh diễn ra từ khá sớm, nhưng quy mô của các dự án phần lớn

ở mức nhỏ và vừa, số lượng dự án tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao là ít Tuy nhiên, vì mục tiêu phát triển kinh tế, không thể tránh được những ảnh hưởng đối với môi trường Mặc dù công tác ĐTM của tỉnh cũng được triển khai thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, cùng với quá trình thu hút đầu tư dự án nhưng cũng không nằm ngoài những hạn chế nêu trên Nhằm nhìn nhận rõ thực trạng ĐTM của địa phương làm cơ sở đề xuất giải

Trang 11

pháp cải thiện những tồn tại, hạn chế, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên

cứu thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2018”

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá thực trạng công tác ĐTM của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018

- Làm rõ những khó khăn, tồn tại; nguyên nhân của những khó khăn, tồn tại

- Đề xuất biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế, nâng cao chất lượng công tác ĐTM trên địa bàn

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Áp dụng kiến thức đã học ở nhà trường vào thực tiễn;

- Nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học, kiến thức thực tế;

- Tích lũy kiến thức, kinh nghiệm trong giải quyết công việc chuyên môn

về công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Việc đánh giá về khía cạnh pháp lý cũng như hiện trạng của hoạt động ĐTM nhằm đưa ra các giải pháp giúp cải thiện tình hình thực hiện công tác ĐTM trên địa bàn tỉnh

- Giúp cơ quan quản lý môi trường cấp tỉnh căn cứ vào kết quả nghiên cứu Đề tài đưa ra cơ chế, chính sách, giải pháp trong thời gian tới để làm tốt hơn công tác đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các khái niệm liên quan

* Môi trường: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và

nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật

* Đánh giá tác động môi trường (ĐTM): Là việc phân tích, dự báo tác động

đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi

triển khai dự án đó (Theo Khoản 23 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014)

* Các đối tượng phải ĐTM: Tất cả các dự án đầu tư phải thực hiện ĐTM,

tuy nhiên, phân chia theo mức độ khác nhau Việc xác định đối tượng ĐTM căn cứ theo quy mô, công suất của dự án Dự án có quy mô công suất lớn, phức tạp hơn về môi trường phải thực hiện ĐTM, dự án có quy mô công suất nhỏ hơn, ít phức tạp hơn thì thực hiện hồ sơ môi trường ở dạng đơn giản hơn ĐTM

* Thẩm định báo cáo ĐTM: Từ khái niệm về Thẩm định theo Từ điển

Tiếng Việt thông dụng của Nhà xuất bản Đà Nẵng, có thể hiểu "Thẩm định báo cáo ĐTM" là việc các cơ quan chức năng xem xét, nghiên cứu và đánh giá việc ĐTM của dự án thông qua đánh giá báo cáo ĐTM, cụ thể về sự phù hợp trong việc nhận định các nguồn thải, đánh giá mức độ, phạm vi tác động của nguồn thải trong mối tương quan với các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội xung quanh; về phương án, công nghệ xử lý chất thải của dự án, từ đó để đưa ra quyết định phê duyệt hay không phê duyệt hoặc phê duyệt nhưng phải chỉnh sửa, bổ sung báo cáo sao cho phù hợp với quy định pháp luật và có ý nghĩa thực tiễn cao nhất

* Phê duyệt báo cáo ĐTM: Căn cứ vào kết quả thẩm định của Hội đồng

thẩm định, Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt ra quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM có hiệu lực pháp lý bắt buộc thực hiện, là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám

Trang 13

sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án Nội dung của quyết định phê duyệt là chấp thuận nội dung của bản báo cáo ĐTM kèm theo các yêu cầu (điều kiện) nhất định, cụ thể về quy mô, công suất, chất lượng nguồn thải sau khi xử lý Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án cơ sở pháp lý cần thiết để thực hiện các thủ tục đầu tư tiếp theo của dự án

1.1.2 Mục đích của ĐTM

- ĐTM nhằm cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo

vệ môi trường các cấp và cho chủ dự án về các tác động của quá trình hoạt động của dự án đối với môi trường và con người trên cơ sở phân tích, dự báo các tác động, làm cơ sở đưa ra quyết định hợp lý cho hoạt động phát triển phù hợp với môi trường (phát triển bền vững)

- Tìm ra các giải pháp tối ưu, lựa chọn công trình bảo vệ môi trường phù hợp với loại hình dự án nhằm hạn chế, giảm thiểu những tác động tiêu cực từ hoạt động của dự án;

- Đảm bảo các vấn đề môi trường được cân nhắc đầy đủ và cân bằng với các yếu tố kỹ thuật - kinh tế của dự án trước khi đưa ra các quyết định về dự án

- Đảm bảo cho cộng đồng có quan tâm về dự án hoặc chịu tác động của

dự án có cơ hội được biết về dự án và tham gia trực tiếp vào quá trình thiết kế

và phê duyệt về dự án

- Công khai, xem xét đồng thời lợi ích của tất cả các bên: Bên Chủ dự

án, Chính phủ, chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư nhằm triển khai dự

án theo cách có lợi nhất và công khai mức độ đồng thuận đối với dự án

- Ràng buộc trách nhiệm của doanh nghiệp, tạo sự chủ động trong vấn

đề bảo vệ môi trường suốt quá trình hoạt động của dự án

Tóm lại, mục đích của ĐTM là góp thêm tư liệu khoa học cần thiết cho việc quyết định phê duyệt một dự án phát triển, giúp cho cơ quan có thẩm quyền

có đủ điều kiện để đưa ra một quyết định toàn diện và đúng đắn hơn về dự án đạt được mục đích phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- ĐTM giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc trong phát triển lâu dài: Khi

thực hiện ĐTM chúng ta đã dự liệu được những trường hợp xấu sẽ xảy ra trong quá trình vận hành dự án, ĐTM giúp hạn chế việc phải khắc phục những tác động mà mình gây ra cho môi trường Mặt khác, thông qua các kiến nghị từ các đối tượng liên quan trong ĐTM, doanh nghiệp và nhà nước sẽ có sự thận trọng hơn trong việc xây dựng, thực hiện dự án để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, từ

đó giảm chi ngân sách địa phương cho xử lý môi trường

- Giúp Nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽ hơn:

Từ việc tham vấn trong quá trình ĐTM, hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM cũng như trong thanh tra, kiểm tra đối với những cơ sở trong hoạt động sản xuất Việc niêm yết công khai báo cáo ĐTM tại Trụ Sở UBND xã, phường là phương thức

để cộng đồng tham gia vào quá trình bảo vệ môi trường của dự án

1.2 Cơ sở pháp lý của ĐTM

- Luật Bảo vệ Môi trường 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh

Trang 15

giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;

- Nghị định số 38/2015 NĐ-CP, ngày 24/04/2015 của Chính Phủ về quản

lý chất thải và phế liệu;

- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP, ngày 09/04/2007 của Chính Phủ về quản

lý chất thải rắn;

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT, ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về quy định đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản

- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực Tài nguyên môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn…

1.3 Tổng quan kết quả nghiên cứu về ĐTM trên thế giới

1.3.1 Sự hình thành và phát triển của hệ thống ĐTM (Theo Đặng Văn Lợi,

Mai Thế Toản (2014), Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động

môi trường ở Việt Nam)

- Vào thập kỷ 60 và 70 của thế kỷ XX, nhân dân tại các nước phát triển

đã bắt đầu quan tâm sâu sắc tới chất lượng môi trường sống Những nguy cơ

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

về thảm họa môi trường làm cho ĐTM trở thành một vấn đề chính trị rất quan trọng tại nhiều quốc gia thời bấy giờ Hoa Kỳ là quốc gia đầu tiên phát triển hệ thống ĐTM Từ năm 1969, việc phải tiến hành ĐTM đối với các dự án có quy

mô lớn đã quy định trong Đạo luật về chính sách môi trường quốc gia (The National Environmental Policy Act), trong đó quy định tất cả các kiến nghị quan trọng ở cấp Liên bang về luật pháp, các hoạt động kinh tế kỹ thuật lúc đưa

ra xét duyệt để được nhà nước chấp nhận đều phải kèm theo một báo cáo chi tiết về tác động đến môi trường của hoạt động được kiến nghị Tiếp đó, hệ thống này đã được giới thiệu và áp dụng tại các nước EU, Châu Á, ví dụ như Úc (1974), Thái Lan (1975), Pháp (1976); Philipines (1978), Israel (1981) và Pakistan (1983) Tại Châu Á, các nước trong khu vực đã quan tâm đến môi trường từ thập kỷ 70 như:

Trung Quốc: Luật Bảo vệ môi trường được ban hành từ năm 1979, trong

đó Điều 6 và Điều 7 đưa ra các cơ sở cho các yêu cầu đánh giá tác động môi trường cho các dự án phát triển Bộ Bảo vệ môi trường Trung Quốc đã ban hành Luật ĐTM từ 2003 và mỗi năm có đến khoảng 30.000 báo cáo ĐTM đã được thực hiện cho các quy hoạch phát triển các vùng kinh tế, địa phương, ngành lĩnh vực, các lưu vực sông, các vùng kinh tế ven biển, vịnh biển… nhưng nhiều học giả Trung Quốc tự đánh giá: chất lượng ĐTM/ĐMC ở nước này vẫn còn chú trọng “phòng ngừa là chính”, nặng hình thức, ít thực chất so với Hàn Quốc và các nước tiên tiến trên thế giới

- Nhật Bản: ĐTM đã được giới thiệu từ 1972, tuy nhiên đến năm 1984

Chính phủ mới quy định chính thức về thực hiện ĐTM cho các dự án và tháng 6 năm 1997, “Luật Đánh giá tác động môi trường” (Environmental Impact Asessment Law) được ban hành Số loại hình cần bắt buộc ĐTM tại Nhật Bản rất hạn chế (ít hơn nhiều so với yêu cầu của Việt Nam), chỉ có 13 loại hình dự án cần lập báo cáo ĐTM

- Hàn Quốc: Hiện nay ĐTM của Hàn Quốc được coi là tiên tiến; cơ sở

pháp lý về ĐTM rõ ràng; các phương pháp, quy trình đã được xây dựng hoàn chỉnh và ĐTM rất chi tiết, có nghiên cứu khoa học Do vậy, ĐTM đang là công

Trang 17

cụ tốt cho định hướng “tăng trưởng xanh” với tham vọng đến 2020 Hàn Quốc trở thành 1 trong 5 quốc gia hàng đầu thế giới về kinh tế xanh

Philipin: Từ năm 1977 - 1978 Tổng thống Philipin đã ban hành các Nghị

định trong đó yêu cầu cần thực hiện ĐTM và hệ thống thông báo tác động môi trường cho các dự án phát triển

Malaysia: Từ năm 1979 Chính phủ đã ban hành Luật Bảo vệ môi trường

và từ năm 1981 vấn đề đánh giá tác động môi trường đã được thực hiện đối với các dự án năng lượng, thủy lợi, công nghiệp, giao thông, khai khoáng

Thái Lan: Nội dung và các bước thực hiện ĐTM cho các dự án phát triển

được thiết lập từ năm 1978, đến năm 1981 thì công bố danh mục các dự án phải tiến hành ĐTM

Theo kinh nghiệm chung của quốc tế, ĐTM là một quá trình chính thức được sử dụng để dự báo những hệ quả về môi trường (tích cực hay tiêu cực) của một kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án trước khi quyết định thực hiện, đồng thời đề xuất các biện pháp để điều chỉnh tác động đến mức chấp nhận hoặc để nghiên cứu giải pháp công nghệ mới Mặc dù việc đánh giá có thể dẫn đến các quyết định kinh tế khó khăn hoặc mối quan tâm/lo ngại về chính trị và xã hội nhưng ĐTM sẽ luôn bảo vệ môi trường bằng cách cung cấp một nền tảng vững chắc cho sự phát triển hiệu quả và bền vững

* Các cách định nghĩa về ĐTM:

Trên thế giới, mỗi quốc gia đưa ra một định nghĩa khác nhau về ĐTM, nhưng nhìn chung, những định nghĩa đó có nội dung cơ bản là giống nhau và chứa đựng các yếu tố đặc trưng của hoạt động ĐTM (như đối tượng đánh giá, phạm vi đánh giá, mục tiêu của việc đánh giá) Theo chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc, ĐTM là quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả

về mặt môi trường của một dự án phát triển Một vài định nghĩa về ĐTM được

trích dẫn trong các tài liệu:

+ Đánh giá tác động môi trường là một hoạt động được đặt ra để xác định

và dự báo những tác động đối với môi trường sinh - địa - lý đối với sức khỏe

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

cuộc sống hạnh phúc của con người, tạo nên bởi các dư luận, các chính sách, chương trình, đề án và thủ tục làm việc đồng thời để diễn giải và thông tin về

các tác động (Murun R.E 1979)

+ Đánh giá tác động môi trường là sự xem xét một cách có hệ thống các hậu quả về môi trường của các đề án, chính sách và chương trình với mục đích chính là cung cấp cho người ra quyết định một bản liệt kê và tính toán các tác

động mà các phương án hành động khác nhau có thể đem lại (Clack, Brian D,

1980)

+ Đánh giá tác động môi trường được coi là một kỹ thuật, một quá trình thu thập thông tin về ảnh hưởng môi trường của một dự án từ người chủ dự án

và các nguồn khác, được tính đến, trong việc ra quyết định cho dự án tiến hành

hay không (Do E, 1989)

+ Đánh giá tác động môi trường của hoạt động phát triển kinh tế- xã hội

là xác định, phân tích và dự báo những tác động lợi và hại, trước mắt và lâu dài

mà việc thực hiện hoạt động có thể gây ra cho tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường sống của con người tại nơi có liên quan tới hoạt động, trên

cơ sở đó đề xuất các biện pháp phòng, tránh, khắc phục các tác động tiêu cực

[(Lê Thạc Cán, 1994)]

+ Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam năm 2014 định nghĩa như sau: Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó

- Ngoài các quốc gia, các tổ chức quốc tế cũng rất quan tâm đến công tác ĐTM Ta có thể kể ra những tổ chức có nhiều đóng góp cho công tác này: Ngân hàng thế giới (WB); Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB); Chương trình phát triển quốc tế của(USAID); Chương trình môi trường của Liên hợp quốc (UNEP) Các ngân hàng lớn đã có những hướng dẫn cụ thể cho công tác ĐTM đối với các dự án vay vốn của mình Tiếng nói của các ngân hàng có hiệu lực lớn vì họ nắm trong tay nguồn tài chính mà các chủ dự án rất cần để triển khai

Trang 19

dự án của mình Một công việc mà các tổ chức này thực hiện rất có hiệu quả là

mở các khóa học về ĐTM ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển

1.3.2 Quy trình ĐTM theo thông lệ quốc tế

a Theo Thông lệ Quốc tế

Hình 1.1 Quy trình ĐTM phổ biến trên thế giới

Thông lệ chung của Quốc tế, quy trình ĐTM được thực hiện tuần tự qua nhiều bước và các bước thực hiện này quyết định tính hiệu quả của công tác ĐTM Thông thường và chung hơn cả, quy trình đánh giá tác động môi trường

sẽ gồm: Chuẩn bị dự án; Thông báo cho các cơ quan chức năng về Dự án; Sàng

Chuẩn bị Dự án Thông báo cho các cơ quan chức năng về Dự án

Sàng lọc (Screening) về mặt ĐTM Xác định phạm vi (Scoping) ĐTM của dự án Nghiên cứu ĐTM của dự án (nhiều nội dung)

Lập báo cáo ĐTM của dự án

Tham vấn cộng đồng về các vấn đề môi trường

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

lọc về mặt ĐTM; Xác định phạm vi ĐTM của dự án; Nghiên cứu ĐTM của dự án; Lập báo cáo ĐTM của dự án; tham vấn cộng đồng về các vấn đề của dự án; Trình nộp cơ quan thẩm định ĐTM; Thẩm định báo cáo ĐTM của dự án; Giám sát, quan trắc môi trường (Hậu ĐTM)

Báo cáo ĐTM sau khi hoàn thành được trình cơ quan có thẩm quyền để thẩm định Hoạt động thẩm định là nhằm mục tiêu đánh giá, xác định mức độ đầy đủ, tin cậy và chính xác của các thông tin, kết luận nêu trong báo cáo ĐTM Kết quả thẩm định sẽ được chuyển đến cho cơ quan có thẩm quyền về đầu tư để xem xét trong quá trình quyết định việc đầu tư cho một dự án

Thông thường ở các nước, việc thẩm định báo cáo ĐTM thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, song cũng có những nước thành lập cơ quan thẩm định riêng ví dụ như Hà Lan thành lập Uỷ ban đánh giá tác động môi trường trực thuộc Hoàng gia

Hoạt động thẩm định thường được thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau Tuy nhiên, thông thường nhất đều thực hiện theo 2 giai đoạn Giai đoạn đầu thẩm định dưới góc độ kỹ thuật được thực hiện bởi các chuyên gia có trình

độ chuyên môn phù hợp Kết quả thẩm định kỹ thuật là nguồn thông tin quan trọng làm căn cứ cho thẩm định cuối cùng để quyết định Kết quả của thẩm định là không thông qua hoặc ra một báo cáo chấp thuận với những điều khoản, điều kiện bắt buộc phải tuân thủ Những yêu cầu và điều khoản này sẽ được đưa vào văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

b Một số quy trình đánh giá tác động môi trường đang được áp dụng ở một số Quốc gia Châu Á

* Thái Lan

Tham gia vào quá trình ĐTM ở Thái Lan, ngoài Chủ dự án, các Công ty

tư vấn, cơ quan nghiên cứu khoa học, còn có các cơ quan quản lý nhà nước gồm: Vụ Đánh giá tác động môi trường; Cơ quan Kế hoạch và Chính sách Môi trường trực thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Hội đồng Thẩm

định chuyên gia và Uỷ ban Môi trường Quốc gia

Trang 21

Căn cứ vào nguồn cung cấp kinh phí cho dự án là của Chính phủ hay tư nhân để xác định ai sẽ thẩm định báo cáo đánh gia tac động môi trường Các

dự án và hoạt động phát triển ở Thái Lan được phân thành 2 loại: Dự án hoặc hoạt động phát triển có nguồn kinh phí công (tiền nhà nước) sẽ phải trình báo cáo đánh giá tác động môi trường để Nội các Chính phủ thẩm định và phê chuẩn; Dự án hoặc hoạt động phát triển được các tổ chức tư nhân cấp kinh phí

sẽ không phải trình báo cáo báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Nội các Chính phủ thẩm định và phê chuẩn Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường loại này là trách nhiệm của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường

Quy trình ĐTM đối với dự án đòi hỏi phải trình báo cáo đánh giá tác động môi trường để Nội các Chính phủ thẩm định và phê chuẩn như sau:

- Chủ dự án lập Đề cương tham chiếu cho hoạt động ĐTM và trình cho

Vụ Đánh giá tác động môi trường của Cơ quan Kế hoạch và Chính sách Môi trường Vụ này sẽ có nhiệm vụ cho ý kiến nhận xét bằng văn bản để trình cho

Uỷ Ban Thẩm định chuyên gia xem xét

- Sau khi Đề cương tham chiếu được chấp thuận, căn cứ vào đó, Chủ dự

án tiến hành lập Báo cáo ĐTM và trình cho Cơ quan Kế hoạch và Chính sách Môi trường

- Vụ Đánh giá tác động môi trường thuộc Cơ quan Kế hoạch và Chính sách Môi trường sẽ thẩm định và đưa ra nhận xét sơ bộ về Báo cáo ĐTM

- Báo cáo ĐTM và Báo cáo nhận xét, đánh giá của Cơ quan Kế hoạch và Chính sách Môi trường được trình cho Hội đồng Thẩm định chuyên gia để thẩm định

- Ý kiến thẩm định của Hội đồng Thẩm định chuyên gia được trình cho

Uỷ Ban Môi trường Quốc gia thẩm định và trình cho Nội các Chính phủ để thẩm định lần cuối và quyết định phê chuẩn

Quy trình thẩm định Báo cáo ĐTM đòi hỏi Nội các Chính phủ phê chuẩn không hạn chế về thời gian thẩm định

Đối với các dự án không đòi hỏi phải trình báo cáo ĐTM để Nội các

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Căn cứ vào Thông tư hướng dẫn của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Chủ dự án xác định dự án của mình có phải lập báo cáo ĐTM hay không

và thông báo cho Cơ quan Kế hoạch và Chính sách Môi trường

- Chủ dự án trình báo cáo ĐTM cho Cơ quan cấp phép và Vụ Đánh giá tác động môi trường của Cơ quan Kế hoạch và Chính sách Môi trường

- Vụ Đánh giá tác động môi trường sẽ xem xét tính thích hợp của báo cáo để đưa ra ý kiến nhận xét, đánh giá sơ bộ ban đầu

- Báo cáo ĐTM và báo cáo nhận xét, đánh giá sơ bộ của Cơ quan Kế hoạch

và Chính sách Môi trường được trình cho Hội đồng thẩm định chuyên gia

- Hội đồng Thẩm định chuyên gia phối hợp với Cơ quan Kế hoạch và Chính sách Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM

Xây dựng báo cáo ĐTM sơ bộ

sơ bộ

DOE thẩm định

Cơ quan thẩm quyền phê duyệt

Soạn thảo đề cương ĐTM chi tiết và Ban thẩm định xem xét Tham gia của cộng đồng

Xây dựng báo cáo ĐTM chi tiết Tham gia của cộng đồng

Ban thẩm định tiến hành Thẩm định

download by : skknchat@gmail.com

Trang 23

Hình 1.2: Quy trình thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM của Malaysia

Ở Malaysia, ngay từ năm 1980, thủ tục về ĐTM đã được áp dụng đối với

3 dự án lớn Tuy nhiên, quy định mang tính pháp luật bắt buộc thực hiện đối với công tác ĐTM ở Malaysia được chính thức áp dụng từ năm 1986 Quy trình ĐTM thực hiện tại Malaysia phù hợp với quy trình ĐTM chung gồm các bước sàng lọc, xác định phạm vi, tham gia của cộng đồng, nghiên cứu và lập báo cáo ĐTM, thẩm định, phê duyệt và giám sát Theo quy trình này, Chủ dự án thực hiện sàng lọc với sự tư vấn của Vụ Môi trường để xác định dự án không phải thực hiện ĐTM, thực hiện ĐTM sơ bộ hay ĐTM chi tiết

- Đối với dự án phải thực hiện ĐTM sơ bộ, bước thực hiện tiếp theo là chủ dự án lập TOR và trình cho Vụ Môi trường (DOE) xem xét, cho ý kiến Trên cơ sở TOR đã được chấp thuận, tiến hành ĐTM sơ bộ và trình cho DOE

để thẩm định và kết quả được chuyển đến Hội đồng điều hành quốc gia để phê duyệt

- Đối với dự án phải thực hiện ĐTM chi tiết, chủ dự án lập đề cương ĐTM chi tiết trình cho Ban thẩm định do DOE chỉ định để xem xét Quá trình xem xét này có sự tham gia của cộng đồng Báo cáo ĐTM chi tiết được trình cho Ban thẩm định để thẩm định và việc phê duyệt báo cáo ĐTM này cũng thuộc thẩm quyền của Hội đồng điều hành quốc gia

Bước tiếp theo của quy trình ĐTM là giám sát và đánh giá sau thẩm định được thực hiện như nhau đối với cả 2 loại dự án phải lập ĐTM sơ bộ và ĐTM chi tiết

1.3.3 Về phương pháp thực hiện ĐTM trên thế giới

Trên thế giới việc thực hiện ĐTM rất được quan tâm, chú trọng Kinh phí để thực hiện ĐTM của nhiều nước trên thế giới quy định bằng 1% tổng kinh

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

phí đầu tư của dự án, có nhiều dự án lớn kinh phí lên đến 3% của tổng kinh phí đầu tư cho toàn bộ dự án Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong quá trình phát triển đã có rất nhiều các phương pháp được áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM

Như chúng ta đã biết ĐTM là môn khoa học đa ngành Do vậy muốn dự báo và đánh giá đúng các tác động chính của dự án đến môi trường tự nhiên và môi trường kinh tế - xã hội cần phải có phương pháp khoa học có tính tổng hợp Dựa vào đặc điểm của dự án và dựa vào đặc điểm của môi trường, các nhà khoa học đã sử dụng nhiều phương pháp dự báo với mức độ định tính hoặc định lượng khác nhau Các phương pháp này có thể được phân loại thành các nhóm

và được áp dụng cho các nước đang phát triển, cụ thể:

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp trình bày thông tin (Bảng kiểm tra, ma trận)

- Phương pháp (hướng dẫn theo ngành)

- Phương pháp tiếp cận liên tiếp một cách hệ thống

- Phương pháp mạng lưới

- Phương pháp Hội thảo mô hình hóa mô phỏng

- Phương pháp hệ thống thông tin địa lý GIS

- Phương pháp đánh giá nhanh

Mỗi phương pháp đều có điểm mạnh và điểm yếu Việc lựa chọn phương pháp cần dựa vào yêu cầu về mức độ chi tiết của ĐTM, kiến thức, kinh nghiệm của người thực hiện ĐTM Trong nhiều trường hợp phải kết hợp tất cả các phương pháp trong nghiên cứu ĐTM cho một dự án, đặc biệt các dự án có qui

mô lớn và có khả năng tạo nhiều tác động thứ cấp

1.4 Tổng quan kết quả nghiên cứu ở Việt Nam

1.4.1 Lịch sử hình thành

Quá trình phát triển hệ thống ĐTM của Việt Nam có thể chia thành 4 giai

đoạn:

Trang 25

- Giai đoạn 1 (trước ngày 27 tháng 12 năm 1993):

Từ năm 1983, Chương trình nghiên cứu về tài nguyên thiên nhiên và môi trường bắt đầu đi vào nghiên cứu phương pháp luận ĐTM Năm 1985, trong Nghị quyết về công tác điều tra cơ bản, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

và bảo vệ môi trường, Hội đồng Bộ trưởng đã quy định trong xét duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật của các công trình xây dựng lớn hoặc các chương trình phát triển kinh tế - xã hội quan trọng cần tiến hành ĐTM Cơ quan phụ trách vấn đề này ở cấp Trung ương là Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (năm

1990 đổi tên thành Ủy ban Khoa học Nhà nước và ngày 12 tháng 10 năm 1992 được đổi tên thành Bộ KHCN&MT Cục Môi trường là cơ quan thường trực quản lý các vấn đề môi trường ở cấp quốc gia bao gồm cả ĐTM Ở cấp địa phương lần lượt được thành lập Sở KHCN&MT và trong bộ máy có Phòng Môi trường

Đến đầu năm 1993, trong Chỉ thị số 73-TTg về một số công tác cần làm ngay về BVMT, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ thị: “Các ngành, các địa phương khi xây dựng các dự án phát triển, kể cả dự án hợp tác với nước ngoài, đều phải thực hiện nội dung ĐTM trong các luận chứng kinh tế - kỹ thuật” Cho đến ngày 10 tháng 9 năm 1993, Bộ trưởng Bộ KHCN&MT đã ban hành bản

“Hướng dẫn tạm thời về ĐTM”

Đóng góp quan trọng nhất của giai đoạn này là đã hình thành được cơ sở khoa học, phương pháp luận về ĐTM làm cơ sở cho việc hình thành hệ thống pháp luật về ĐTM cho các giai đoạn tiếp theo

- Giai đoạn 2 (Từ ngày 27 tháng 12 năm 1993 đến trước ngày 01/7/2006):

+ Ngày 27 tháng 12 năm 1993, Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội thông qua và Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 10 tháng 01 năm 1994 Đây

là thời điểm rất quan trọng đối với công tác quản lý và bảo vệ môi trường của Việt Nam Tại Điều 18 của Luật đã quy định “tất cả các dự án phát triển ở mọi quy mô đều phải lập báo cáo ĐTM để thẩm định Kết quả thẩm định báo cáo báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án là một trong những căn cứ có tính

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

pháp lý để cấp có thẩm quyền xét duyệt dự án hoặc cho phép thực hiện Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật BVMT (Nghị định có 1 Chương riêng về công tác đánh giá tác động môi rường, trong đó đáng lưu ý là những quy định cụ thể về các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, nội dung của một Báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, Báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết, thẩm quyền thẩm định và phân cấp thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường); Nghị định 175/CP đã phát huy tác dụng khá tốt để bảo vệ môi trường đối với các cơ

sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ đã có từ trước khi Luật BVMT ra đời cũng như đối với các dự án đầu tư mới, song hầu như không phát huy được tác dụng đối với các quy hoạch, kế hoạch phát triển vùng, phát triển ngành vì có những vướng mắc về phương pháp luận và kỹ thuật ĐTM đối với các kế hoạch, quy hoạch đó Ngày 12 tháng 7 năm 2004, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 143/2004/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 175/CP Việc sửa đổi Điều 14 của Nghị định 175/CP theo hướng phân cấp mạnh mẽ hơn cho địa phương là phù hợp với chủ trương cải cách hành chính và tạo điều kiện cho các Sở TN&MT tăng cường năng lực về ĐTM, đồng thời giảm tải hoạt động thẩm định cho Bộ TN&MT để có thể đẩy mạnh hơn nữa việc quản lý nhà nước

ở tầm vĩ mô đối với công tác ĐTM và đẩy mạnh hoạt động sau thẩm định ĐTM trên phạm vi cả nước

Theo đó, Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường đã ban hành một số Thông

tư như: Thông tư số 1420/MTg ngày 26 tháng 11 năm 1994 về hướng dẫn đánh giá tác động môi trường đối với các cơ sở đang hoạt động (hướng dẫn thực hiện Điều 17 Luật BVMT); Thông tư số 715/TT- MTg ngày 03 tháng 4 năm 1995 hướng dẫn lập và thẩm định Báo cáo ĐTM đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài: Thông tư này được thực hiện trong 2 năm thì được thay thế bởi Thông tư số 1100/TT-MTg ngày 20 tháng 8 năm 1997; Thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29 tháng 4 năm 1998 về hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư;

Trang 27

Quy chế tổ chức hoạt động của Hội đồng thẩm định được quy định tại Quyết định số 1806/QĐ-MTg ban hành "Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường và cấp giấy phép môi trường" Quy chế này đã được thay thế bởi Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định Báo cáo Đánh giá tác động môi trường" ban hành tại Quyết định số 04/2003/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ TN&MT

Trong giai đoạn này, Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường đã ban hành

16 hướng dẫn kỹ thuật lập báo cáo ĐTM đối với 16 loại hình dự án nhằm nâng cao chất lượng công tác ĐTM Quy trình ĐTM trong giai đoạn này gồm các bước: Sàng lọc dự án phải thực hiện ĐTM, xác định phạm vi, đánh giá tác động, lập Báo cáo ĐTM, thẩm định Báo cáo ĐTM và quan trắc (giám sát) môi trường Tuy nhiên, do điều kiện đặc thù của nhu cầu phát triển đất nước, một số bước trong quy trình ĐTM nêu trên được thực hiện chưa thật phù hợp với quy trình đang được thực hiện tại nhiều nước trên thế giới

- Giai đoạn 3: (Từ ngày 01/7/2006 đến trước ngày 01/01/2015): Với sự

ra đời của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 (có hiệu lực thi hành từ ngày

01/7/2006), công tác bảo vệ môi trường được tăng cường hơn, các vai trò, ý

nghĩa có ĐTM được nâng cao Việc thực hiện đánh giá tác động môi trường được đặt ra với yêu cầu chặt chẽ, rõ ràng hơn cho các dự án đầu tư có nguy cơ tác động

môi trường ở mức độ cao, những dự án đầu tư còn lại thì yêu cầu phải đăng ký

bản cam kết bảo vệ môi trường (thực chất vẫn là hình thức đơn giản của đánh giá

tác động môi trường) Bên canh hệ thống văn bản pháp luật được xây dựng và ban hành, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng và ấn phẩm nhiều hướng dẫn kỹ thuật đánh giá tác động môi trường cho nhiều loại hình dự án hơn Lực lượng tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường phát triển mạnh về số lượng cũng như chất lượng; năng lực thẩm định báo cáo ĐTM của các cơ quan quản lý nhà nước và của đội ngũ cán bộ được nâng lên đáng kể Người dân bắt đầu hiểu biết hơn về ĐTM

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Bộ máy quản lý nhà nước về ĐMC, ĐTM của Bộ TN&MT được tiếp tục thực hiện như hệ thống của giai đoạn 2 Các Bộ chủ quản có đơn vị chịu trách nhiệm cho việc thực hiện ĐMC, thẩm định ĐTM cũng như các vấn đề môi trường khác Các Bộ, ngành khác đã giao việc ĐMC và thẩm định ĐTM cũng như trách nhiệm môi trường khác cho các Vụ Khoa học và Công nghệ hoặc Vụ KHCN&MT Một số Bộ có thành lập Vụ Môi trường hoặc Cục Môi trường Ở cấp tỉnh, Chi cục Bảo vệ môi trường đã được thành lập trong một số Sở TN&MT và thường bao gồm Phòng Đánh giá tác động môi trường Còn lại vẫn giữ như mô hình của Giai đoạn 2 - Phòng Môi trường thuộc Sở Một số tỉnh cũng

đã cho phép Ban quản lý các khu công nghiệp và khu chế xuất được thẩm định

và phê duyệt báo cáo ĐTM cho các dự án đầu tư trong khu công nghiệp và khu chế xuất, theo thẩm quyền thẩm định của tỉnh/các thành phố trực thuộc Trung ương Ở cấp huyện, Ủy ban nhân dân huyện (UBND huyện) ủy quyền cho Phòng TN&MT quản lý nhà nước về việc đăng ký bản CBM

Tiếp theo Luật BVMT năm 2005, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT (được bổ sung bởi Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008) và sau này được thay thế bởi Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường Bộ TN&MT đã ban hành Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006, tiếp đó được thay thế bằng Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 và sau này là Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 quy định chi tiết một số điều của Nghị định

số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

Kế hoạch

Dự án

Chiến lược Quy hoạch

ĐMĐMĐMĐTM, CBM

Trang 29

Hình 1.3 Mối quan hệ giữa ĐMC, ĐTM, CBM

- Giai đoạn 4: (Từ sau ngày 01/01/2015 đến nay), Luật Bảo vệ môi

trường năm 2014 ra đời và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 với nhiều điểm mới, phân cấp rõ ràng hơn trong công tác thẩm định, phê duyệt hồ sơ môi trường ở địa phương, theo đó, ngoài trường hợp phải đánh giá tác động môi trường thì theo phân cấp quy mô dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện là 2 cơ quan thực hiện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường cho các

dự án đầu tư, đặc biệt phân cấp mạnh hơn cho cấp huyện đối với các dự án đầu

tư có quy mô dưới mức phải ĐTM Ngoài ra các trường hợp phải thực hiện lập

hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án cũng giới hạn hẹp hơn, chỉ đối với một số loại hình có tính chất phức tạp hoặc có công trình xử lý môi trường trong số các dự án phải thực hiện ĐTM Chất lượng và trách nhiệm của đơn vị tư vấn yêu cầu khắt khe hơn, cán bộ làm việc trong lĩnh vực tư vấn môi trường phải có chứng chỉ đào tạo do

Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp

Các văn bản hướng dẫn thi hành gồm có: Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định chi tiết một

số điều của Luật Bảo vệ môi trường Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư hướng dẫn số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản; Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Gần đây nhất là Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

hơn nữa trách nhiệm và thẩm quyền của địa phương trong quản lý môi trường, đồng thời bãi bỏ hoàn toàn đối tượng thực hiện ĐBM là các cơ sở đã đi vào hoạt động mà chưa được phê duyệt báo cáo ĐTM

1.4.2 Kết quả công tác ĐTM ở Việt Nam

Thông qua quá trình thực hiện ĐTM ở Việt Nam, trong thời gian qua công tác ĐTM đã thu những kết quả sau:

a Về phát triển tổ chức và nguồn lực về ĐTM

- Trong sự phát triển chung của tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về bảo

vệ môi trường, hệ thống các cơ quan chuyên trách thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác ĐTM, CKBVMT đã được hình thành từ cấp trung ương đến địa phương (Cục thẩm định và Đánh giá tác động môi trường thuộc Tổng cục Môi trường ở cấp Trung ương; phòng Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường thuộc các chi cục bảo vệ môi trường ở cấp địa phương ) và các đơn vị thực hiện chức năng này trực thuộc các Bộ, Ban quản lý các khu công nghiệp của các tỉnh, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; Trong giai đoạn đánh giá của đề tài, theo số liệu thống kê, trên cả nước có 62 chi cục bảo vệ môi trường, 01 phòng quản lý môi trường (tỉnh KonTum); số cán bộ trực tiếp liên quan đến công tác thẩm định ĐTM là 323 người Cán bộ đều có bằng cử nhân hoặc cao hơn về môi trường

- Bên cạnh hệ thống văn bản pháp luật được xây dựng và ban hành, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng và ấn phẩm hướng dẫn chung thực hiện ĐTM, 15 hướng dẫn kỹ thuật lập báo cáo ĐTM chuyên ngành Khung pháp lý hiện nay được đánh giá là khá chặt chẽ và đầy đủ

- Lực lượng tư vấn lập báo cáo ĐTM, CKBVMT, đơn vị tư vấn xây dựng công trình xử lý môi trường, quan trắc, phân tích môi trường phát triển mạnh

về số lượng và ngày càng nâng cao về chất lượng;

b Về số lượng báo cáo ĐTM, hồ sơ xác nhận hoàn thành được phê duyệt, xác nhận:

Trang 31

Giai đoạn 1 (từ ngày 27/12/1993 đến 01/7/2006): Trên quy mô toàn quốc

đã có tổng số 5.818 báo cáo ĐTM được thẩm định, gồm: 4088 báo cáo ĐTM

của dự án và 1730 báo cáo ĐTM của cơ sở đang hoạt động, trong đó: Cấp Trung ương đã thẩm định 800 báo cáo ĐTM của các dự án và cơ sở đang hoạt động, giai đoạn từ năm 1994 đến năm 1999 khoảng 45% và từ năm 2000 đến năm

2004 khoảng 55%; ở Cấp địa phương tổng số báo cáo ĐTM và Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được thẩm định và phê duyệt là 26.000 báo cáo, trong đó giai đoạn từ năm 1994 đến năm 1999 khoảng 25% và giai đoạn từ năm

2004 là 75% (Nguồn: Tổng cục môi trường, tập huấn triển khai Luật BVMT

2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật 06/2015)

Giai đoạn 2 (Ngày 01/7/2006 đến 31/12/2014): Cả nước có khoảng 13.102

dự án đầu tư lập báo cáo ĐTM, trong đó: Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định

và phê duyệt 970 hồ sơ, các bộ khác và địa phương khoảng 12.132 hồ sơ và rất nhiều dự án, hoạt động đầu tư đã thực hiện đăng ký CKBVMT

+ Giai đoạn thực hiện Luật bảo vệ môi trường năm 2014: Theo số lượng thống kê sơ bộ của Vụ Thẩm định và ĐTM, tính đến hết năm 2018, Bộ Tài nguyên

và Môi trường đã thẩm định, phê duyệt hơn 600 báo cáo ĐTM, cấp tỉnh thẩm định, phê duyệt khoảng hơn 2.200 báo cáo ĐTM Theo số liệu thống kê của 50/63 tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương, đã có 1.788 ĐBM chi tiết được lập, 1193 chưa được lập; 27.746 ĐBM đơn giản được lập và có 83.445 ĐBM đơn giản chưa được lập.Cũng trong khoảng thời gian này, ở cấp huyện, xã đã có 56.380 bản CBM và 32.224 ĐBM đơn giản được đăng ký, xác nhận

- Về hoạt động sau ĐTM: Ở cấp Trung ương, năm 2011 đã có 28 Chủ dự

án đề nghị Bộ TN&MT kiểm tra và xác nhận các công trình và biện pháp bảo

vệ môi trường trước khi dự án đi vào hoạt động (sau đây gọi tắt là sau ĐTM) Con số này lần lượt là 60 cho năm 2012; 70 trong năm 2013 và từ đầu năm

2014 đến nay là 65 Trong số 223 dự án này, đã có 134 dự án được chứng nhận hoàn thành sau ĐTM Con số này tăng lên hàng năm cho đến thời điểm hiện tại, mỗi năm có khoảng hơn 70 chủ dự án đề nghị kiểm tra cấp giấy xác nhận

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

hoàn thành Ở cấp tỉnh, có khoảng hơn 2.000 dự án đã được kiểm travà xác nhận sau ĐTM bởi các Sở TNMT Sau khi tiến hành xác nhận sau ĐTM, dự án được yêu cầu bổ sung và điều chỉnh các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường để đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi dự án bắt đầu đi vào hoạt động

1.5 Tổng quan về tỉnh Phú Thọ

1.5.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Phú Thọ

1.5.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng miền núi trung du Bắc Bộ, có tọa độ địa lý từ

20055’ đến 21043’ vĩ độ Bắc, 104048’ đến 105027 kinh độ Đông Địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh:

- Phía Bắc: Tiếp giáp tỉnh

Nằm trong khu vực giao

lưu giữa vùng Đông Bắc,

đồng bằng sông Hồng và

vùng Tây Bắc, tỉnh Phú Thọ

có vị trí địa lý mang ý nghĩa

là trung tâm tiểu vùng Tây -

Đông - Bắc; cách trung tâm

Hà Nội khoảng 80 km về

phía Bắc, cách Sân bay

Quốc tế Nội Bài khoảng 60

km, cách Cảng Hải Phòng

170 km, cách cửa khẩu quốc

tế Hà Khẩu - Lào Cai và cửa

Trang 33

khẩu Thanh Thủy - Lạng Sơn 200km, là nơi hợp lưu của ba con sông lớn: Sông Hồng, sông Đà và sông Lô

Vị trí địa lý của Phú Thọ đã tạo cho Tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi và tiềm năng để sản xuất kinh doanh, giao lưu, phát triển kinh tế với cả trong nước

và ngoài nước cùng với lợi thế là mảnh đất cội nguồn, vùng đất tổ của dân tộc Việt Nam, có đền thờ các Vua Hùng và hệ thống di tích lịch sử là tiềm năng rất lớn để phát triển du lịch, dịch vụ

b Đặc điểm địa hình

Địa hình tỉnh Phú Thọ mang đặc điểm nổi bật là chia cắt tương đối mạnh

vì nằm ở phần cuối của dãy Hoàng Liên Sơn, nơi chuyển tiếp giữa miền núi cao

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

và miền núi thấp, gò đồi, độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Căn cứ vào địa hình, có thể chia Phú Thọ thành hai tiểu vùng cơ bản sau:

- Tiểu vùng Tây Nam hay hữu ngạn sông Hồng: Gồm các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Tam Nông, Thanh Thủy, Cẩm Khê và một phần của

Hạ Hòa có diện tích tự nhiên gần 2.400 km2, bằng 67,94 % diện tích tự nhiên toàn tỉnh; độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 200 - 500 m Đây là tiểu vùng có những lợi thế phát triển chủ yếu như: trồng cây ôn đới, cây công nghiệp ngắn ngày và cả dài ngày, cây lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, khai thác khoáng sản, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng Tuy nhiên, tiểu vùng này có nhiều khó khăn về giao thông và dân trí còn tháp nên việc khai thác tiềm năng nông, lâm, khoáng sản, để phát triển kinh tế, xã hội còn hạn chế

- Tiểu vùng Đông Bắc hay tả ngạn sông Hồng: Gồm thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và các huyện Lâm Thao, Phù Ninh, Thanh Ba, Đoan Hùng và phần còn lại của Hạ Hòa có diện tích tự nhiên 1.132,5 km2, chiếm 32,06% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Địa hình đặc trưng của tiểu vùng này là các đồi, gò thấp, phát triển trên phù sa cổ (bình quân 50 - 200m) xen kẽ với những dộc ruộng và những cánh đồng bằng ven sông Đây là vùng tương đối thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, sản xuất lương thực, nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi

Theo cấp độ dốc, đất đai toàn tỉnh được chia thành các nhóm sau:

- Cấp I: 0 - 30 có diện tích 110.050 ha, chiếm 31,19%;

- Cấp II: 3 - 8o có diện tích 11.521 ha, chiếm 3,27%;

- Cấp III: 8 - 150 có diện tích 33.961 ha, chiếm 9,62%;

- Cấp IV: 15 - 250 có diện tích 87.530 ha, chiếm 24,81%;

- Cấp V: >250 có diện tích 95.176 ha, chiếm 26,97%

Do phân cấp địa hình, diện tích đất đồi núi, đất dốc của tỉnh Phú Thọ chiếm 64,52% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó diện tích đất có độ dốc >150

chiếm tới 51,6%; sông suối chiếm 4,26% tổng diện tích tự nhiên

Trang 35

c Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên đất: Diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 353.455,60 ha, trong

đó diện tích đất nông nghiệp là 297.019,87 ha gồm đất sản xuất nông nghiệp 118.232,553 ha trong đó đất trồng lúa 63.000,56 ha, đất nuôi trồng thuỷ sản là 7.992,52 ha và các loại đất nông nghiệp khác 6.218,87 ha, đất lâm nghiệp 170.523,91 ha với đất rừng sản xuất là 120.588,05 ha, đất rừng phòng hộ 33.514,24 ha, đất rừng đặc dụng 16.421,62 ha; Đất phi nông nghiệp 53.790,15

ha gồm đất ở 10.579,54 ha, đất chuyên dùng 25.811,69 ha và các loại đất khác 17.398,92 ha; Đất chưa sử dụng 2.645,58 ha

- Tài nguyên nước:

+ Nước mặt: Phú Thọ có nguồn tài nguyên nước mặt phong phú với 3 sông lớn chảy qua là Sông Đà, sông Lô, sông Hồng và các sông nhánh như sông Chảy, sông Bứa cùng với 42 phụ lưu và các ao, hồ, đầm với tổng diện tích mặt nước khoảng 121.567 ha

+ Nước dưới đất: Theo kết quả điều tra cơ bản của Dự án “Khảo sát đánh

giá hiện trạng, đề xuất các giải pháp quản lý khai thác, sử dụng bảo vệ nguồn tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ năm 2008” cho thấy tài nguyên nước ngầm tỉnh Phú Thọ có tiềm năng lớn về trữ lượng song phân bố không đồng đều do sự phân bố không đồng đều của các trầm tích chứa nước (trữ lượng khai thác tiềm năng vùng đồng bằng lớn gần gấp đôi vùng núi trong khi diện tích chỉ bằng 1/6 diện tích vùng núi) Nước ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ có thể khai thác thuận lợi ở các tầng nông sâu khác nhau bằng các giếng khoan và giếng đào để sử dụng cho các mục đích ăn uống, sinh hoạt, công nghiệp và du lịch khác Toàn tỉnh có khoảng trên 200.000 giếng đào và trên 8.000 giếng khoan tay

- Tài nguyên rừng: Rừng của Phú Thọ có cả 3 dạng: Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất có hệ động thực vật rừng khá phong phú và đa dạng

về chủng loài

- Tài nguyên khoáng sản: Khoáng sản trên địa bàn tỉnh chủ yếu là khoáng sản đá, cát, cao lanh, sắt, quắc zit, sắt, đô lô mit, talc Hiện tại, trên địa bàn tỉnh

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

có tổng cộng 82 điểm mỏ khoáng sản đang hoạt động (trên tổng số 122 giấy phép khai thác), trong đó có 31/40 mỏ đá, 9/18 mỏ cao lanh đang hoạt động ,

01 mỏ sắt

- Tài nguyên nhân văn: Phú Thọ là tỉnh có bề dày lịch sử, văn hóa và truyền thống lâu đời, là đất Tổ cội nguồn của dân tộc Do có nhiều thành phần dân tộc cùng chung sống, mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán khác nhau đã tạo nên những sắc thái văn hóa truyền thống đa dạng

1.5.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

a Dân số lao động - Đơn vị hành chính (Theo số liệu NGKT tỉnh năm 2018)

Tỉnh Phú Thọ có 13 huyện, thành, thị gồm thành phố Việt Trì là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá của tỉnh Phú Thọ, thị xã Phú Thọ và các huyện: Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê, Tam Nông, Thanh Thuỷ, Hạ Hoà, Thanh Ba, Đoan Hùng, Lâm Thao, Phù Ninh với tổng cộng 277 xã, phường, thị trấn, 2.887 thôn, bản, khu dân cư, tổng số hộ gia đình là 394.323 hộ gia đình

Tính đến hết tháng 12 năm 2017 dân số tỉnh Phú Thọ là 1.392.885 người với 21 dân tộc anh em cùng sinh sống Số dân khu vực thành thị 262.463 người chiếm 18,84%, dân số khu vực nông thôn 1.130.422 người chiếm 81,16 % Số người trong độ tuổi lao động khoảng 775,6 nghìn người ( chiếm 60% dân số), trong đó, số lao động nữ 389,9 nghìn người (chiếm 50,3%), số lao động nam là 385,7 nghìn người (chiếm 49,7%) Số lao động ở thành thị là 120,5 nghìn người chiếm 15,5%, số lao động ở nông thôn là 665,1 nghìn người chiếm 84,5% (Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ, 2018)

b Số dự án, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh

Tính đến ngày 31/12/2017, toàn tỉnh có 72.285 cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh cá thể) Riêng trong năm 2018, tính đến hết ngày 19/9/2018, toàn tỉnh cấp đăng

ký thành lập mới cho 582 doanh nghiệp, tăng 23,6% so với cùng kỳ, với tổng

số vốn đăng ký 2.331,1 tỷ đồng Doanh nghiệp đăng ký thành lập mới tập trung

Trang 37

chủ yếu ở loại hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn với 468 doanh nghiệp, chiếm

80,4%, tăng 37,2%; (Báo cáo chuyên đề môi trường tỉnh Phú Thọ năm 2018)

Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hiện có 07 KCN, 22 CCN đã hình thành theo quy hoạch, trong đó 04/07 KCN đã có báo cáo ĐTM được phê duyệt và đã đi vào hoạt động thu hút 124 dự án đầu tư, 03/07 KCN đang kêu gọi nhà đầu tư xây dựng

và kinh doanh hạ tầng; 16/22 CCN đã đi vào hoạt động, thu hút 116 dự án đầu tư, 08/11 CCN đã được phê duyệt báo cáo ĐTM/đề án BVMT chi tiết

1.5.2 Đánh giá sơ bộ về hiện trạng môi trường tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn

nghiên cứu

a Tình hình ô nhiễm do tồn dư:

Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hiện đang bị ô nhiễm tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Yên Tập, huyện Cẩm Khê, qua kết quả quan trắc chất lượng đất cho thấy thông số DDT là 0,214, vượt giới hạn cho phép 21,4 lần

b Chất thải rắn

Vấn đề quản lý chất thải rắn ở Phú Thọ có những nét chung giống của cả nước, song cũng có những nét đặc thù riêng của Phú Thọ Qua thống kê tình hình thu gom xử lý chất thải rắn nêu trên của Phú Thọ, cho thấy tình hình thu gom và xử lý chất thải rắn còn gặp nhiều khó khăn và chưa triệt để, đặc biệt là

ở các huyện lỵ và các cơ sở công nghiệp nhỏ lẻ Chất thải rắn nếu không được thu gom và xử lý sẽ là nguy cơ gây ô nhiễm tới chất lượng môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất dẫn đến có những tác động tiêu cực đến môi trường và tới sức khoẻ cộng đồng, do đó việc thu gom, xử lý chất thải rắn một cách hợp lý, triệt để phải được khắc phục và nỗ lực thực hiện trong thời gian tới

Trên địa bàn tỉnh có 277 xã, phường, thị trấn, tổng đó có 19 phường, 11 thị trấn (313 khu dân cư) và 247 xã (2574 khu dân cư).Theo rà soát, đánh giá, rác thải cần được thu gom, xử lý tại 313/313 khu dân cư ở đô thị và 2367/2574 khu dân cư ở nông thôn Các khu dân cư ở vùng sâu, vùng xa nơi mật độ dân

cư thấp, khối lượng phát sinh ít, địa hình, giao thông không thuận lợi được xử

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Khu vực đô thị: Có 299/313 khu dân cư tổ chức thu gom, xử lý rác thải

Khối lượng rác thải được thu gom, xử lý đạt 98% Tại thành phố Việt Trì và thị

xã Phú Thọ việc vận chuyển rác thải được giao cho công ty môi trường đô thị thực hiện Tại các thị trấn còn lại việc vận chuyển rác thải giao cho Ban quản

lý các công trình công cộng của huyện thực hiện

- Khu vực nông thôn: Có 612/2376 khu dân cư tổ chức thu gom rác thải

với 32 Hợp tác xã và 83 tổ đội vệ sinh môi trường Hiện tại, mạng lưới thu gom rác thải ở khu vực nông thôn đã tổ chức thu gom tại 630 khu dân cư trong tổng

số 1.579 khu dân cư tập trung ở nông thôn, đạt 40% số khu dân cư phải thu gom, xử lý rác thải tập trung (còn 949 khu dân cư tập trung cần thu gom, xử lý rác thải tập trung) Việc thu gom mới tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng, khu ven đô thị và gần các khu vực trung tâm xã Các khu dân cư còn lại được nhân dân sử dụng hố chôn lấp tại hộ gia đình theo hướng dẫn của chính quyền địa phương hoặc tự phát Công tác thu gom được người dân tập kết rác thải ven trục đường chính, định kỳ HTX, tổ vệ sinh đi thu gom về điểm tập kết của xã, khu Tại Việt Trì, thị xã Phú Thọ, Lâm Thao, Phù Ninh, Công ty môi trường đô thị, Ban quản lý công trình công cộng đến thu gom bằng xe chở rác chuyên dụng về Nhà máy xử lý Tại các huyện khác, Ban quản lý công trình công cộng đến thu gom hoặc các xã xử lý tại chỗ bằng lò đốt hoặc chôn lấp

- Về huy động nguồn lực để xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn nông thôn: Nguồn lực để xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn nông thôn bao gồm nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác Tổng nguồn lực để xử lý chất thải rắn giai đoạn 2016-2018: 32.540 triệu đồng (Đề án thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tỉnh Phú Thọ giai

đoạn 2016 - 2020)

c Ô nhiễm môi trường không khí:

Qua kết quả quan trắc, phân tích quý IV/2018 và đánh giá diễn biến ô nhiễm môi trường không khí từ các hoạt động công nghiệp, đô thị, cho thấy: Môi trường không khí hiện đang bị ô nhiễm các thông số: TPS, CO, NO2, SO2,

Trang 39

H2S tại các khu vực phát triển công nghiệp và trung tâm các đô thị: Nồng độ bụi TSP trung bình trong không khí tại khu vực phát triển công nghiệp cao hơn GTGH từ 1,03- 2,93 lần Tại khu đô thị, dịch vụ, nồng độ bụi TSP đo được cao nhất tại trung tâm thương mại dịch vụ phường Gia Cẩm thành phố Việt Trì là 0,83 mg/m3.Các loại khí như CO, NO2, SO2, H2S có nguồn gốc phát sinh do các hoạt động CN, đô thị nên xu hướng diễn biến năm sau cao hơn năm trước.

b Tình hình ô nhiễm nguồn nước mặt:

+ Nước nội đồng: Hiện nay, do ảnh hưởng của hoạt động công nghiệp và sinh hoạt, một số các đầm hồ trong khu vực là nơi tiếp nhận nước thải CN và một phần nước thải đô thị đã, đang và tiếp tục bị ô nhiễm về chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, các kim loại nặng… Các thông số bị ô nhiễm như: Thông số DO quan trắc cao nhất là 5,86 mg/l Thông số COD, BOD5 quan trắc cao nhất là COD192 mg/l, BOD5156 mg/l Nồng độ NH4+-N quan trắc cao nhất là 3,892 mg/l

+ Nước sông: Một số nơi bị ô nhiễm cục bộ về các thông số: TSS, COD, BOD5, DO, đặc biệt là về phía hạ lưu của các điểm tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ khu dân cư, khu đô thị Một số nơi có dấu hiệu ô nhiễm sau cửa xả của một số nhà máy sản xuất công nghiệp

* Đánh giá chung qua kết quả nghiên cứu tổng quan

Qua kết quả nghiên cứu tổng quan, có thể nhận thấy:

- Pháp luật về ĐTM của Việt Nam rất đa dạng và đã trải qua thời gian phát triển theo con đường riêng của mình và ngày càng hoàn thiện hơn

- Các quy trình, thủ tục thẩm định ĐTM và đăng ký CBM được quy định ngày càng rõ ràng, minh bạch hơn theo hướng cải cách hành chính nhưng vẫn bảo đảm yêu cầu về chất lượng của công tác thẩm định; Thành phần hội đồng thẩm định được quy định rõ ràng và tạo điều kiện để nhiều thành phần được tham gia

- Việc thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM được phân cấp mạnh, không những cho các UBND cấp tỉnh mà còn giao trách nhiệm cho cả các Bộ, cơ quan

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

trực thuộc Chính phủ đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của mình

- Hệ thống cơ quan quản lý môi trường được thiết lập từ cấp Trung ương đến địa phương, điều này tạo điều kiện để thực hiện tốt các nhiệm vụ về ĐTM

và sau ĐTM Đội ngũ cán bộ ngày càng phát triển cả số lượng và chất lượng để đáp ứng theo từng giai đoạn phát triển của đất nước và yêu cầu về bảo vệ môi trường

- Nội dung và chất lượng của báo cáo ĐTM, KBM ngày càng rõ ràng, khoa học hơn và chi tiết hơn Thông qua kết quả ĐTM, việc giám sát công tác BVMT đối với các dự án trọng điểm đã được tiến hành một cách chặt chẽ

- Việc tham vấn ý kiến cộng đồng khi thực hiện ĐTM trở thành yêu cầu bắt buộc (thể hiện tính dân chủ, tính nhân văn, tính khoa học…) và đang dần dần tiếp cận chung với kinh nghiệm quốc tế

- Tỉnh Phú Thọ có hoạt động công nghiệp phát triển, tuy nhiên chưa mạnh Bên cạnh đó, vấn đề môi trường đã được quan tâm, công tác quản lý nguồn thải đã được triển khai thực hiện, tuy nhiên, các thành phần môi trường

đã và đang có dấu hiệu bị ô nhiễm, cần có những giải pháp trong thời gian tới

Ngày đăng: 12/04/2022, 16:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
22. ĐTM Việt Nam - Một nửa cốc nước, Báo điện tử. http://www.thiennhien.net/2009/02/17/dtm-o-viet-nam-mot-nua-coc-nuoc/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo điện tử
23. Đánh giá tác động môi trường trong các dự án đầu tư - Liều vắc xin dễ bị bỏ quên, báo xây dựng điện tử.http://www.baoxaydung.com.vn/news/vn/kinh-te/lieu-vac-xin-de-bi-bo-quen.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo xây dựng điện tử
25. “Múa” theo chủ đầu tư, báo pháp luật điện tử. http://phapluattp.vn/20121003123340926p0c1085/dtm-mua-theo-chu-dau-tu.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Múa” theo chủ đầu tư," báo pháp luật điện tử
26. Nhiều bất cập trong công tác đánh giá tác động môi trường, VOV. http://vov.vn/Xa-hoi/Moi-truong/Nhieu-bat-cap-trong-cong-tac-danh-gia-tac-dong-moi-truong/190566.vov Link
27. Tóm tắt luận văn tốt nghiệp, báo điện tử. http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/bitstream/123456789/14061/1/TOM%20TAT%20LUAN%20VAN.pdf Link
14. Đặng Văn Lợi, Mai Thế Toản (2014), Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam.15 - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ (năm 2010), Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Quy trình ĐTM phổ biến trên thế giới - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh phú thọ giai đoạn 2016 2018​
Hình 1.1. Quy trình ĐTM phổ biến trên thế giới (Trang 19)
b. Đặc điểm địa hình - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh phú thọ giai đoạn 2016 2018​
b. Đặc điểm địa hình (Trang 33)
Bảng 2.1: Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng báo cáo ĐTM - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh phú thọ giai đoạn 2016 2018​
Bảng 2.1 Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng báo cáo ĐTM (Trang 45)
Bảng 2.2: Tính toán mức quan trọng của các tiêu chí trong Bộ tiêu chí đánh giá về công tác hậu ĐTM đối với chủ dự án - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh phú thọ giai đoạn 2016 2018​
Bảng 2.2 Tính toán mức quan trọng của các tiêu chí trong Bộ tiêu chí đánh giá về công tác hậu ĐTM đối với chủ dự án (Trang 47)
Bảng 2.3: Tính mức tuân thủ của các tiêu chí trong Bộ tiêu chí đánh giá về công tác hậu ĐTM đối với chủ dự án - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh phú thọ giai đoạn 2016 2018​
Bảng 2.3 Tính mức tuân thủ của các tiêu chí trong Bộ tiêu chí đánh giá về công tác hậu ĐTM đối với chủ dự án (Trang 49)
Bảng sau đây thể hiện điểm của 01 tiêu chí trong Bộ Tiêu chí đánh giá công tác lập ĐTM, cách cho điểm của các Bộ tiêu chí khác được đính kèm phụ  lục - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh phú thọ giai đoạn 2016 2018​
Bảng sau đây thể hiện điểm của 01 tiêu chí trong Bộ Tiêu chí đánh giá công tác lập ĐTM, cách cho điểm của các Bộ tiêu chí khác được đính kèm phụ lục (Trang 50)
- Đạt3/4 chuẩn mực, tương ứng đạ t4 điểm - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh phú thọ giai đoạn 2016 2018​
t3 4 chuẩn mực, tương ứng đạ t4 điểm (Trang 53)
Hình 3.1: Biểu đồ đánh giá chất lượng báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh phú thọ giai đoạn 2016 2018​
Hình 3.1 Biểu đồ đánh giá chất lượng báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2018 (Trang 57)
Bảng 3.2: Thông tin về các đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh phú thọ giai đoạn 2016 2018​
Bảng 3.2 Thông tin về các đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Trang 63)
Bảng 3.3: Quy trình thẩm định báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh phú thọ giai đoạn 2016 2018​
Bảng 3.3 Quy trình thẩm định báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Trang 64)
- Trung tâm QT&BVMT; - Quỹ BVMT - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh phú thọ giai đoạn 2016 2018​
rung tâm QT&BVMT; - Quỹ BVMT (Trang 68)
Bảng 3.3. Cơ cấu, năng lực cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh phú thọ giai đoạn 2016 2018​
Bảng 3.3. Cơ cấu, năng lực cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường (Trang 68)
Bảng 3.5: Kết quả đánh giá về công tác hậu thẩm định ĐTM đối với chủ đầu tư - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh phú thọ giai đoạn 2016 2018​
Bảng 3.5 Kết quả đánh giá về công tác hậu thẩm định ĐTM đối với chủ đầu tư (Trang 80)
Hình 3.3: Biểu đồ đánh giá công tác hậu thẩm định ĐTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đối với chủ đầu tư - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh phú thọ giai đoạn 2016 2018​
Hình 3.3 Biểu đồ đánh giá công tác hậu thẩm định ĐTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đối với chủ đầu tư (Trang 81)
Bảng 3.6. Đánh giá về công tác hậu thẩm định của cơ quan quản lý - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh phú thọ giai đoạn 2016 2018​
Bảng 3.6. Đánh giá về công tác hậu thẩm định của cơ quan quản lý (Trang 82)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w