1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nội dung quy luật sự phù hợp của quan hệ sản xuát với trình độ phát triển của lưc lượng sản xuất .quá trình nhận thức và vận dụng quy luật này trong giai đoạn hiện nay của đảng ta

13 782 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội dung quy luật sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. quá trình nhận thức và vận dụng quy luật này trong giai đoạn hiện nay của Đảng ta
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Triết học Mác-Lênin
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 68,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta đã biết,con dờng phát triẻn chung của nhân loại là từ các hình thái kinh tế –xã hội thấp thay thế nhau tiến lên các hình tháI kinh tế-xã hội cao hơn .Đó là kết quả sự tác động c

Trang 1

Nội dung quy luật sự phù hợp của quan hệ sản xuát với trình độ phát triển của lc lợng sản xuất quá trình nhận thức và vận dụng quy luật này trong giai

đoạn hiện nay của đảng ta

MụC LụC i-TíNH CHấT CấP THIếT Và VIệC LựA CHọN Đề TàI TRONG TIểU LUậN:

1.Nhân tố khách quan trong việc chọn đề tài:

2.Cái nhìn chủ quan về đề tài :

II-BIệN CHứNG CủA LựC LƯợng sản xuất với quan hệ sản xuất sự vận dụng quy luật trên trong gai đoạn hiện nay của đảng ta:

1.Các khái niệm cơ bản :

1.1Phơng thức sản xuất

1.2 Lực lợng sản xuất

1.3 Quan hệ sản xuất

2.Quy luật sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lc lợng sản xuất

2.1 Sự vận động ,phát triển của lực lợng sản xuất tác động đến quan hệ sản xuất

2.2Tính độc lập tơng đối của quan hệ sản xuất

2.3 Kết luận chung về mối quan hệ biện chứng

3.Quá trình nhận thức và vận dụng quy luật của Đảng ta trong giai đoạn hiện nay

III-KếT QUả CủA ĐảNG SAU NHữNG NĂM VậN DụNG QUY LUậT: 1.Thành tựu thu đợc từ công cuộc đổi mới

2.Những hạn chế tồn tại trongquá trình thực hiện ,vận dụng quy luật ở nớ ta

LờI Mở ĐầU

Để giúp các bạn sinh viên chúng ta học tập tốt môn triết ,đặc biệt hiểu rõ thêm trong vấn đề :sự vận động và phát triển của xã hội Tôi đứng trên cơng

vị của một sinh viên của trờng Kinh Tế Quốc Dẫênây dựng bài tiểu luận này Bài tiểu luận đợc xây dựng dựa trên những t tởng cơ bản trong “Giáo trình triết học Mac-Lenin” do bộ giáo dục đào tạo biên soạn ngoài ra khi xây dựng bài tiểu luận này ,tôi đã cố gắng trình bày nội dung theo một t duy

Trang 2

lôgic phù hợp ,bám sát kiến thức chính và cơ bản nhất để giúp các bạn nắm bắt ,làm quen dễ dàng những nội dung cốt yếu của tiểu luận

Tôi xin chân thành cảm ơn trung tâm th viện trờng đại học KTQD đã cung cấp cho tôi những t liệu ,kiến thức quan trọng để xây dựng nên bài tiểu luạn này

Tuy nhiên,do lần đầu tiên thực hiện bài tiểu luận ,còn phải tham khảo nhiều t liệu nên không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế về khách quan và chủ quan rất mong đợc quý độc giả các bạn sinh viênvà thầy cô góp ý bổ sung Tác giả

I-TíNH CấP THIếT Và VIệC LựA CHọN Đề TàI CủA TIểU LUậN: 1.nhân tố khách quan trong việc chọn đề tài

Chúng ta đã biết,con dờng phát triẻn chung của nhân loại là từ các hình thái kinh tế –xã hội thấp thay thế nhau tiến lên các hình tháI kinh tế-xã hội cao hơn Đó là kết quả sự tác động của các quy luật khách quan mà cơ bản nhất là quy luật :quan hệ sản xuất phảI phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất

Xu thế quá độ lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới là tiền đề cho sự ra

đời và phát triển của hình thái kinh tế –xã hội mới-xã hội cộng sản

chủ Hoà với nhịp thở đó Việt Nam củng đang trong thời kì quá độ lên

CNXH với mục tiêu xây dựng “dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh” mà nhiệm vụ trớc mắtlà phải xây dựng một nền kinh tế phát triển vững mạnh tạo cơ sở vật chất để thực hiện các mục tiêu tiếp theo.Đứng trớc thành công của Liên Xô trong giai đoạn đầu xây dựng XHCN cũng nh

sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nớc Đông Âu sau này,chúng ta đã thấy rõ đợc vai trò to lớn trong việc tổ chức và lãnh đạo đất nớc đi theo con

đờng đúng đắn,cũng trên cơ sở đó ,nội dung của quy luật trên không dừng lại

ở ý nghĩa lý luận ,nó đã bớc ra khỏi sách vở và đi vào thực tiễn góp phần

Trang 3

quan trọng vào việc hình thành xây dựng các đờng lối kinh tế đúng đắn của

Đảng và Nhà nớc ta sau này Chính sự vận dụng ấy đã giữ vững chế độ CNXH ở nớc ta trớc nhiều nguy cơ rình rập củ kẻ thù

2.Cái nhìn chủ quan về đề tài

Xuất phát từ cơng vị của một sinh viên kinh tế,lại can lòng đam mê với triết học và những ý tởng kinh tế thực tế ,tôI sẽ đI xây dựng đề tài để các bạn hiểu rõ hơn về quy luật “sự phù hợp giữa LLSX và QHSX”,biết thêm về

sự vận dụng và con đờng đổi mới của Đảng ta đã thu đợc rất nhiều thành tựu quan trọng,đa đất nớc phát triển trên con đơng hội nhập

II-BIệN CHứNG CủA LựC LƯẻng sản xuất với quan hệ sản xuất sự vận dụng quy luật này trong giai đoạn hiện nay của đảng ta:

1.Các khái niệm cơ bản :

1.1.Ph ơng thức sản xuất :

Sản xuát vật chất đợc tiến hành bằng phơng thức sản xuất nhất định

.Ph-ơng thức sản xuất là cách thức con ngời thực hiện quá trình sản xuất vật chất

ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài ngời

Mỗi xã hội đợc đặc trng bởi một phơng thức sản xuất nhất địng.Sự thay thế kế tiếp nhau củấcc phơng thức sản xuúat trong lịch sử quyết định sự phát triển của xã hội loài ngời từ thấp đến cao

Trong sản xuất ,con ngời có “ quan hệ song trùng”:một mặt là quan hệ giữa con ngời với tự nhiên ,biểu hiện ở lực lợng sản xuất ;mặt khác là quan

hệ giữa ngời với ngời tức là quan hệ sản xuất.Phơng thức sản xuất chính là sự thống nhất giữa lực lợng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tơng ứng

1.2.L c l ợng sản xuất

Lc lợng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên trong quá trình sản xuất Trong quá trình sản xuất ,con ngời kết hợp sức lao

độngcủa mình với t liệu sản xuất ,trớc hết là công cụ lao động tạo thành sức mạnh khai thác tự nhiên,làm ra sản phẩm cần thiết cho cuộc sống của mình Vởy,lực lợng sản xuất lăng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con

ng-ời nhằm đáp ứng nhu cầu đng-ời sống của mình

Lực lợng sản xuất là sự kết hợp ngời lao động và t liệu sản xuất ,trong đó

“lực lợng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân,là ngời lao

động”.Chính ngời lao động là chủ thể của quá trình lao động sản xuất,với sức

Trang 4

mạnh và kỹ năng lao động của mình,sử dụng t liệu lao động,trớc hết là công

cụ lao động,Tác động vào đối tợng lao động để sản xuất ra của cải vật chất Cùng với ngời lao động,công cụ lao động cũng là một yếu tố cơ bản của lực lợng sản xuất.Công cụ lao động do con ngời sáng tạo ra,là “sức mạnh của tri thức đã đợc vật thể hoá”,nó “nhân” sức mạnh của con ngời trong quá trình lao động sản xuất Công cụ lao động là yéu tố động nhất của lực lợng sản xuất.Cùng với quá trình tích luỹ kinh nghiệm,với những phát minh và sáng chế kĩ thuật,công cụ lao động không ngừng đợc cải tiến và hoàn thiện.Chính

sự cải tiến và hoàn thiện không ngừng công cụ lao động đã làm biến đổi toàn

bộ t liệu sản xuất Xét đến cùng,đó là nguyên nhân sâu xa của mọi biến đỗĩa hội.Trình độ phát triển của công cụ lao động là thớc đo trình độ chinh phục

tự nhiên của con ngời,là tiêu chuẩn phân biệt cácthời đại kinh tế trong lịch sử

Trong sự phát triển của lc lợng sản xuất ,khoa học đóng vai trò ngày càng

to lớn.Sự phát triển của khoa học gắn liền với sản xuất và là động lực mạnh

mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển.Ngày nay khoa học đã phát triển đến mức trở thành nguyên nhân trực tiếp của nhiều biến đổi to lớn trong sản xuất,trong

đời sống và trở thành “lực lơng sản xuất trực tiếp”.Sức lao động tđặc trng cho lao động hiện đại không còn chỉ là kinh nghiệm và thói quen của họ mà là tri thức khoa học.Có thể nói:khoa học và công nhgệ hiện đại là đặc trng cho lực lợng sản xuất hiện đại

1.3.Quan hệ sản xuất

Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa ngời với ngời trong quá trình sản xuất (sản xuất và tái sản xuất xã hội).Quan hệ sản xuất gồm ba mặt:quan hệ về sở hữu đối với t liệu sản xuất ,quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất ,quan

hệ trong phân phối sản phẩm sản xuất ra

Quan hệ sản xuất do con ngời tạo ra ,nhng nó hình thành một cách khách quan trong quá trình sản xuất ,không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan củacon ngời C.Mac viết ; “Trong sản xuất ngời ta không chỉ quan hệ vớivới giới tự nhiên.Ngời ta không thể sản xuất đợc nếu không kết hợp với nhau theo một cách nào đó để hoạt động chung và để trao đổi hoạt động với nhau.Muốn sản xuất đợc ngời ta phải can những mối quan hệ và liên hệ nhất định với

nhau ;và quan hệ của họ với giới tự nhiên,tức là việc sản xuất”

Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của sản xuất,giữa ba mặt của quan hệ sản xuất thông nhất với nhau,tạo thành “một hệ thống mang tính ổn

địng”t-ơng đối so với sự vận động,phát triển không ngừng của lực lợng sản xuất Trong ba mặt của quan hệ sản xuất,quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất là quan hệ xuất phát,quan hệ cơ bản đặc trng cho quan hệ sản xuất trong từng xã hội.Quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất quyết định quan hệ về tổ chức quản

lý sản xuất quan hệ phân phối sản phẩm cũng nh các quan hệ xã hội khác Lịch sử phát triển của nhân loại đã chứng kiến can hai loại hình thức sở hữu cơ bản về t liệu sản xuất:sở hữu t nhân và sở hữu công cộng.Sở hữu t nhân là loại hình thức sở hữu mà trong đó t liệu sản xuất tập trung vào trong tay một số ít ngời ,còn đại đa số là không có hoặc có rất ít t liệu sản xuất Do

đó quan hệ giữa ngời với ngời trong sản xuất vật chất và trong đời sống xã hội là quan hệ thống trị và bị trị ,bóc lột và bị bóc lột.Sở hữu công cộng là loại hìng sở hữu mà trong đó t liệu sản xuất thuộc về mọi thành viên của mỗi cộng đồng Nhờ đó,quan hệ giữa ngời với ngời trong mỗi cộng đồng là quan

hệ bình đẳng,hợp tác ,giúp đỡ lẫn nhau

Trang 5

Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất trực tiếp tác động đến quá trình sản xuất,đến việc tổ chức ,điểu khiển quá trình sản xuất Nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình sản xuất Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất do quan hệ

sở hữu quyết định và nó phải thích ứng với quan hệ sở hữu Tuy nhiên có tr-ờng hợp,quan hệ tổ chức và quản lý không thích ứng với quan hệ sở hữu,làm biến dạng quan hệ sở hữu

Quan hệ về phân phối sản phẩm sản xuất ra mặc dù do quan hệ sở hữu về

t liệu sản xuất và quan hệ tổ chức quản lý sản xuất chi phối ,song nó kích thích trực tiếp đến lợi ích của con ngời ,nên nó tác động đến thái độ của con ngời trong lao độngỉan xuất ,và do đó can thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sản xuất phát triển

2.Quy luật sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất.

2.1Sự vận động ,phát triển của lực l ợng sản xuất tác động đến lực l ợng sản xuất

Lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phơng thức sản

xuất ,chúng tồn tại không tách rời nhau,tác động qua lại lẫn nhaumột cách biện chứng ,tạo thành quy luật sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất –quy luật cơ bản nhất của sự vận động phát triển xã hội

Khuynh hớng chung của sản xuất vật chất là không ngừng phát triển Sự phát triển đó xết đến cùng là bắt nguồn từ sự biến đổi và phát triển của lực l-ợng sản xuất ,trớc hết là công cụ lao động

Trình độ lực lợng sản xuất trong từng giai đoạn lịch sử thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con ngời trong giai đoạn lịch sử đó.Trình độ lực l-ợng sản xuất biểu hiện ở trình độ của công cụ lao động ,trình độ.kinh nghiệm

và kĩ năng lao động của con ngời ,trình độ tổ chức và phân công lao động xã hội ,trinh độ ứng dụng khoa học và sản xuất

Gắn liền với trình độ của lực lợng sản xuất là tính chất cuả lực lợng sản xuất Trong lịch sử xã hội ,lực lợng sản xuất đã phát triển từ chỗ có tính chất cá nhân lên tính chât xã hội Khi sản xuất dựa trên công cụ thủ công

,phân công lao động kém phát triển thì lực lợng sản xuất chủ yếu can tính chất cá nhân.Khi sản xuất đạt tới trình độ cơ khí hiện đại,phân công lao động xã hội phát triển thì lực lợng sản xuất có tính chất xã hội hoá

Sự vận động và phát triển của lực lợng sản xuất quyết địng và làm thay

đổi quan hệ sản xuất cho phù hợp với nó Khi một phơng thức sản xuất mới

ra đời ,khi đó quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của kực lợng sản xuất Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực l-ợng sản xuất là một trạng thái mà trong đó quan hệ sản xuất là “hình thức phát triển”của lực lợng sản xuất.Trong trạng thái đó,tất cả các mặt của quan

hệ sản xuất đều “tạo địa bàn đầy đủ”cho lực lợng sản xuất phát triển Diều

đó can nghĩa là ,nó tạo điều kiện sử dụng và kết hợp một cách tối u giữa ngời lao động vơí t liệisanr xuất và do đó lực lợng sản xuất can cơ sở để phát triển hết khả năng của nó

“Trong phơng thức sản xuất ,lực lợng sản xuất là yếu tố cách mạng ,năng

động nhất ,khi những t liệu sản xuất ,những lực lợng sản xuất mà thay đổi và phát triển thì những quan hệ sản xuất trong đó những cá nhân sản xuất tức là những quan hệ sản xuất cũng thya đổi bién đổi theo”(C.Mac,Ph.Angghen-toàn tập)

Trang 6

Sự phát triển của lực lợng sản xuất đến một trình độ nhất định làm cho quan hệ sản xuất từ chỗ phù hợp trở thành không phù hợp với sự phát triển của lực lợng sản xuất Khi đó,quan hệ sản xuất trở thành “xiềng xích” của lực lợng sản xuất kìm hãm lực lợng sản xuất phát triển Yêu cầu khách quan của sự phát triển lực lợng sản xuất tất yếu dẫn đến thay thế quan hệ sản xuất

cũ bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ phát triển mới của lực l-ợng sản xuất để thúc đẩy lực ll-ợng tiếp tục phát triển Thay thế quan hệ sản xuât cũ bằng quan hệ sản xuất mới cũng can nghĩa là phơng thức sản xuất cũ mất đi phơng thức sản xuất mới ra đời thay thế.C.Mac đã viết “tới một giai

đoạn phát triển nào đó của chúng ,các lực lợng sản xuất vật chất của xã hội mâu thuẫn với những quan hệ xã hội hiện có …trong đó từ trtrong đó từ trớc đến nay các lực lợng sản xuất vẫn phát triển.Từ chỗ là những hình thức phát triển của lực lợng sản xuất ,những quan hệ ấy trở thành xiềng xích của các lực lợng sản xuất Khi đó bắt đầu thời đại của một cuộc cách mạng xã hội” Nhng rồi quan

hệ sản xuất mới lại trở nên không còn phù hợp với lực lợng sản xuất đã phát triển hơn nữa ;sự thay thế phơng thức sản xuất kại diễn ra

2.2.Tính độc lập t ơng đối của quan hệ sản xúât

Nội dung luôn quy định hình thức cụ thể của chúng ,tuy nhiên hình thức không đóng vai trò thụ động mà nó luôn tác động đến nội dung ,thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển của nó Lực lợng sản xuất quyết địng quan hệ sản xuất nhng quan hệ sản xuất cũng can tính độc lập tơng đối và tác động trở lại

sự phát triển của lực lợng sản xuất Quan hệ sản xuất quy định mục đích của sản xuất ,tác đông đến thái độ của con ngời trong lao động sản xuất ,đến tổ chức phân công lao động xã hội ,đến phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ…trong đó từ trvà do đó tác động đến sự phát triển của lực lợng sản xuất Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất là động lực thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển ,ở đây cần nhận thức một cách sâu sắc rằng ,lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt đối lập biện chứng cùng trong một bản chất –phơng thức sản xuất Vì vậy chúng luôn liên hệ quy định,ràng buộc và thích ứng với nhau.Nếu trong một điều kiện nào đó

mà quan hệ sản xuất thấp hơn(lạc hậu hơn)so với trình độ của lực lợng sản xuất hoặc là nó “quá cao ,quá xa”thì đều dẫn đến sự không phù hợp giữa chúng và tất yếu cản trở sự phát triển của lực lợng sản xuất Khi quan hệ sản xuất kìm hãm sự phát triển của lực lợng sản xuất thì theo quy luật

chung ,quan hệ sản xuất cũ sẽ đợc thay bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp bvới trình độ phát triển của lực lợng sản xuất để thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển Tuy nhiên việc giải quyết mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất không phải đơn giản nó phải thông qua nhận thức và hoạt

động cải tạo xã hội của con ngời Trong xã hội can giai cấp phải thông qua

đấu tranh giai cấp,thông qua cach mạng xã hội Chính vì vậy trong nhận thức cũng nh trong thực tiễn không nên tuyệt đối hoá vai trò thúc đẩy mở đờng của quan hệ sản xuất vai trò này chỉ có tác dụng khi nó thích ứng với một trình độ nhất định của lực lợng sản xuất Trong quan hệ sản xuất cũng không nên tuyệt đối hoá quan hệ sở hữu mà coi nhẹ vai trò của quan hệ tổ chức và quan hệ phân phối Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất là quy luật phổ biến tác động trong toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loại.sự thay thế phát triển của lịch sử nhân loại từ chế độ công xã nguyên thuỷ ,qua chế độ chiếm hữu nô lệ ,chế độ phong kiến ,chế độ t bản chủ nghĩa và đến chế độ cộng sản tơng lailà do sự tác động của hệ thống

Trang 7

các quy luật xã hội trong đó quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình đô phát triển của lực lợng sản xuất là quy luật cơ bane nhất

2.3.Kết luận chung về quy luật

Nh vây, vấn đề then chốt và đăc biệt quan trọng trong quan hệ biên chứng giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất đợc thể hiện ởchỗ :Sự phù hợp hay không phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển nhất định của lực lợng sản xuất ,một trong những tiêu chuẩn quan trọng của sự phù hợp hay không phù hợp này là năng suât lao động xã hội

Bởi lẽ suy đến cùng thì năng suất lao động là cái quan trọng nhất ,nó quy

định một trật tự xã hội ,không hiểu đúng hoặc hiểu một cách đơn giản thực chất của t tởng naỳ sẽ dẫn đến những sai lầm tai hoạ trong việc đề ra những chính sách và hoạt động thực tiễn của con ngời trong công cuộc cải tạovà xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nớc ta thời kì đổi mới can lúc có nơi chúng ta còn lúng túng trong việc xây dựng lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất và cả trong việc giải quyết mối quan hệ giữa chúng

Tóm lại từ phù hợp đến không phù hợp là xu hớng vận động và kết quả của mâu thuẫn biện chứng giữa LLSX và QHSX ,mâu thuẫn này luôn đợc tồn tại trong sự lặp lại có tính quy luật của nền sản xuất vật chất Quy luật QHSX phù hợp với trình độ của LLSX là quy luật xã hội sự phù hợp không phảI diễn ra một cách tự động ngoài hành động của cong ngời Việc phát hiệ và giải quyết mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX phụ thuộc vào nhân tố chủ quan của con ngời Vì vậy đòi hỏi con ngời phải có tính chủ độnợt giác cao trong việc giải quyết mâu thuẫn Sự nghiệp cải cách kinh tế là đòi hỏi khách quan của quy luật QHSX phù hợp với LLSX ,cần lu ý rằng trong CNXH mâu thuẫn giữa LLSX và QHXS là khách quan ,yêu cầu phát triển năng động của lực lợng sản xuất đòi hỏi hình thức tổ chức và quản lý sản xuất …trong đó từ trphải thay

đổi Do đó.việc phát hiện và giải quyết mâu thuẫn cũng thờng xuyên đặt ra với chủ thể quản lý Mặt khác trong thời đại ngày nay LLSX đã mang tính chất quốc tế hoá đòi hỏi chúng ta phảI biết vận dụng sáng tạo quy luật về sự phù hợp giữa LLSX và QHSX ,chống chủ quan duy ý chí trong xây dựng và phát triển kinh tế Những sai lầm chủ quan do không vận dụng đúng quan hệ giữa LLSX và QHSX có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng ,thậm chí gây ra sự

đổ vỡ nền kinh tế XHCN

3.Quá trình vận dụng và nhận thức quy luật trong giai đoạn hiện nay của Đảng ta :

Đi lên CNXH từ một nớc nông nghiệp lạc hậu ,Đảng ta luôn xác định cơ

sở vật chất của CNXH ,thực hiện CNH,HĐH là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kì quá độ Trong những năm tiến hành CNH ,trớc đây mặc dù có nhiều sai lầm ,thiếu sót xong chúng ta đã đạt đợc một số thành tựu dáng

kể ,một số công trình lớn đã đợc xây dựng và phát huy tác dụng ,chúng ta phải kế thừa thành tựu của thời kì trớc ,rút kinh nghiệm từ những sai

lầm ,thiếu sót để bổ sung ,phát triển nhận thức ,đề ra những bớc đi giải pháp thích hợp nhằm triển khai can hiệu quả hơn sự nghiệp CNH,HĐH đất nớc trong thời kì mới

Ngày nay ,CNH luôn gắn liền với HĐH với việc ứng dụng rộng rãi những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến của thời đại Khoa học công nghệ trở thành nền tảng của CNH ,HĐH nâng cao dân trí ,bồi dỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con ngời Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH,HĐH

Trang 8

Trong hoàn cảnh mới,chúng ta chủ trơng xây dựng một nền kinh tế

mở ,đa phơng hoá và đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại ,hớng mạnh về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu những mặt hàng trong nớc sản xuất

có hiệu quả ,tranh thủ vốn và công nghệ và thị trờng quốc tế để tiến hành CNH,HĐH đất nớc Nhng kinh nghiệm cho thấy nếu không tạo lập đợc một

vị thế độc lập ,tự chủ không có đủ nội lực cần thiết ,thì không thể tham gia quốc tế một cách bình đẳng và có lợi ,không thể khai thác và sử dụng can hiệu quả nguồn lực bên ngoài Vì vậy phải xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp

lý ,bảo đảm khẳ năng giữ vững độc lập ,tự chủ về kinh tế ,quốc phòng ,an ninh Chủ đông tham gia phân công lao động và hợp tác quốc tế Luôn luôn nêu cao phơng châm dựa vào nguồn lực trong nớc đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài ,động viên mọi ngời mọi nhà ,mọi cấp ngành cần kiệm trong sản xuất tiết kiệm trong tiêu dùng ,dành vốn đầu t phát triển

Trong những năm trớc mắt khả năng vôn còn có hạn ,nhu cầu việc làm rất bức bách, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn ,tình hình kinh tế-xã hội cha ổn định ,vững chắc ,ta cần tránh sai lầm chủ quan ,nóng vội quá thiên về công nghiệp nặng ,ham quy mô lớn Phải coi trong CNH nông nghiệp và nông thôn ,ra sức phát triển nông lâm ng nghiệp , các ngành cônh nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản ,công nghiệp hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu ,các ngành du lịch dịch vụ ,khắc phục phát triển từng bớc HĐH các ngành nghề thủ công nghiệp truyền thống đi đôi với mở mang những ngành nghề mới Cân nhắc lựa chọn những dự án cũng nh thời điểm khởi công các công trình công nghiệp nặng trọng yếu mà nhu cầu đòi hỏi bức bách và có điều kiện về vốn ,công nhgệ ,thị trờng ,có khả năng phát huy tác dụng nhanh,có hiệu quả cao Cải tạo mở rộng và xây dựng có trọng điểm kết cấu hạ tầng kinh tế ở những khâu ách tắc nhất đang cản trở sự phát triển

Xây dựng quy hoạch phát triển tổng thể dài hạn các ngành các lĩnh

vực ,địa bàn để có bớc đi thích hợp Kết hợp giữa nhu cầu trớc mắt và mục tiêu lâu dài ,giữa điểm và diện ,giữa kinh tế và quốc phòng an ninh ,giữa công nghiệp nông nghiệp và dịch vụ ,phát triển các loại hình doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ là chính với cônh nghệ thích hợp ,vốn đầu t ít ,tạo ra nhiều việc làm ,thời gian thu hồi vốn nhanh Chú trọng đầu t chiều sâu đổi mới trang thiết bị nhằm khai thác có hiệu quả năng lực sản xuất hiện có đồng thời xây dựng hoặc tích cực chuẩn bị để xây dựng một số công trình lớn và thực sự cần thiết

Chính sách phát triển công nghiệp phải gắn kết chặt chẽ với các chính sách và giải pháp phát triển các ngành và các lĩnh vực khác ,hỗ trợ và thúc

đẩy lẫn nhau Tạo nên sự phát triển đồng bộ trong đời sống kinh tế xã

hội Đặc biệt quan tâm xây dựng quan hệ bình đẳng hợp tác cùng có lợi và giúp đỡ lẫn nhau Cùng phát triển giữa nông nghiệp và công nghiệp,giữa thành thị và nông thôn ,công nhân nông dân và trí thức trong quá trình CNH HĐH Nừu CNH,HĐH tạo nên LLSX cần thiết cho chế độ xã hội mới thì việc phát triển nền kinh tế nhiều thành phần chính là để xây dựng hệ thống QHSX phù hợp

Chính sách kinh tế nhiều thành phần đã góp phần to lớn giải phóng và phát triển sức sản xuất đa đến những thành tu kinh tế xã hội quan trọng trong những năm đổi mới Văn kiện đại hội VIII khẳng định :tiếp tục thực hiện nhất quán lâu dài chính sách này ,khuyến khích mọi doanh nghiệp trong và ngoài nớc khai thác các tiềm năng ,ra sức đầu t phát triển,yên tâm làm ăn lâu

Trang 9

dài ,hợp pháp ,có lợi cho quốc kế dân sinh ,đối xử bình đẳng với mọi thành phần trớc pháp luật không phân biệt sở hữu và hình thức kinh doanh

Nền kinh tế nhiều thành phần mà Đảng ta chủ trơng là nền kinh tế phát triển theo định hớng XHCN ,do đó văn kiện nhấn mạnh sự cần thiết phải chăm lo đổi mới và phát triển kinh tế nhà nớc ,kinh tế tập thể làm cho kinh tế nhà nớc thực sự làm ăn có hiệu quả,phát huy tốt vai trò chủ đạo cùng với kinh tế hợp tác phấn đấu trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân

Tập trung nguồn lực để phát triển kinh tế nhà nớc trong những

ngành ,những lĩnh vực trọng yếu nh kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ,hệ thóng tài chính ngân hàng bảo hiểm những cơ sở sản xuất thơng mại và dịch vụ quan trọng,một số doanh nghiệp thực hiện những nhiệm vụ có quan hệ đến quốc phòng an ninh Đổi mới tổ chức qunả lý doanh nghiệp nhà nứoc phát huy cao độ quyền tự chủ của doanh nghiệp trong việc thực hiện nhiệm vụ

đ-ợc giao Thực hiện tốt chủ trơng cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp để huy động thêm vốn ,tạo thêm độnh lực thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, làm cho tài sản thuộc sở hữu nhà nớc ngày càng tăng Tăng cờng lãnh

đạo, chỉ đạo và có chính sách u đãi giúp đỡ kinh tế hợp tác mà nòng cốt là kinh tế hợp tác xã Kết hợp một cách tự nguyện sức mạnh từng thành viên với sức mạnh tập thể để giải quyết có hiệu quả hơn những vấn đề của sản xuất kinh doanh và đời sống của ngời lao động

Phát triển rộng rãi các hình thức kinh tế t bản nhà nớc ,áp dụng nhiều

ph-ơng thức hợp tác liên doanh nhà nớc –các nhà t bản trong nớc và các công

ty nớc ngoài tạo thế và lực cho doanh nghiệp t nhân phát triển ,tăng khả năng hợp tác ,cạnh tranh cải thiện môi trờng đầu t và nâng cao hiệu lực quản lý để thu hút có hiệu quả vốn đầu t trực tiếp từ nứơc ngoài Giúp đỡ kinh tế cá thể tiểu chủ giải quyêt các khó khăn về vốn và công nghệ ,thị trờng tiêu thụ sản phẩm ,hớng dẫn họ từng bớc đi vào làm ăn hợp tác một cách tự nguyện Hoặc làm vệ tinh cho các doanh nghiệp nhà nớc và hợp tác xã Khuyến khích t bản

t nhân đầu t sản xuất ,yên tâm làm ăn lâu dài ,bảo hộ quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp ,tạo điều kiện thuận lợi đi đôi với tăng cờng quản lý hớng dẫn làm

ăn hợp pháp có lợi cho nền kinh tế

Đẩy mạnh CMH,HĐH phát triển kinh tế nhiều thành phần không thể tách rời việc xây dựng đồng bộ và vận hành có hiệu quả cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN Cơ chế thị trơng đã phát huy tac sdụng tích cực to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội Nó chẳng những không

đối lập mà còn là một nhân tố cần thiết để xây dựng và phát triển đất nớc theo định hớng XHCN Mặt khác cơ chế thi trờng cũng can những tác động tiêu cực mâu thuẫn với bản chất của CNXH ,vận dụng cơ chế thị trờng đòi hỏi phải nâng cao năng lực quản lý vĩ mô của nhà nớc nhằm phát huy tác dụng tích cực đi đôi với ngăn ngừa hạn chế và khắc phục những mặt tiêu cực ,phải xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp hình thành đồng bộ các yếu tố của thị trờng đồng thời xây dựng hoàn thiện các công cụ kế

hoạch ,các thiết chế tài chính tiền tệ và những phơng tiện tổ chức vật chất cần thiết cho sự quản lý của nhà nớc tạo điều kiện cơ chế thị trờng hoạt động hữu hiệu Xử lý tốt mối quan hệ giữa kế hoạch và thi trờng thi trờng vừa là căn cứ vừa là đối tợng của kế hoạch ,kế hoạch phải quán triệt dờng lối chủ

tr-ơng của Đảng để đa ra một hệ thống các mục tiêu vĩ mô ,xác địng tốc độ tăng trởng cơ cấu và các cân đối lớn ,lựa chọn phơng án ,chính sách ,giải pháp để định hớng phát triển cho nền kinh tế Cơ chế thị trờng đòi hỏi một môi trờng cạnh tranh hợp pháp văn minh cạnh tranh vì lợi ích phát triển đất

Trang 10

nớc cá không phải làm phá sản hàng loạt ,lãng phí các nguồn lực thôn tính lẫn nahu thực hiện đúng chức năng quản lý nhà nớc về kinh tế và chức năng

sở hữu về tài sản công của nhà nớc tôn trọng và phát huy đầy đủ quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng Các cơ quan chính quyền không can thiệp vào những việc thuộc chức năng quản trị kinh doanh của doanh nghiệp

III-KếT QUả CủA ĐảNG TA SAU NHữNG NĂM VậN DụNG QUY LUậT VàO THựC TIễN

1.Thành tựu thu đợc từ công cuộc đổi mới :

Thực hiện đờng lối đổi mới vào thực tiễn ở nớc ta đã mang lại những kết quả nhất định Bớc đầu xây dựng thành công mô hình phát triển kinh tế nhiều thành phần ,tạo tiền đề vật chất-kĩ thuật cho bớc phát triển tiếp

theo,thành tựu quan trọng nhất của CNH XHCN ở nớc ta là góp phần quan trọng vào sự bảo vệ tổ quốc đấu tranh giải phóng miền Nam và thống nhất

n-ớc nhà

Từ năm 1986 Đảng ta khởi xớng ,lãnh đạo tổ chức công cuộc đổi mới toàn diện để đa nớc ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội đồng thời tạo ra những việc cần thiết cho việc cho việc đẩy mạnh sự nghiệp CNH HĐH đất

n-ớc Thực tiễn cuộc đổi mới đã và đang chứng tỏ bản lĩnh cách mạng ,khoa học và sáng tạo của Đảng ta Trong những năm 1991-1995 GDP phát triển bình quân mỗi năm 8,2% vốn ,đầu t toàn xã hội tăng từ 15,8% (1990) lên 27% GDP(1995) lạm phát bị đẩy lùi từ 774,7% (1986) xuống còn 67,1% (1991) và 12,7%(1995) Đến cuối năm 1995 ,tổng số vốn đăng kí đầu t nớc ngoài đạt trên 19 tỷ USD ,trong đó một phần ba đã đợc thực hiện Đặc biệt quan trọng là trong những năm này tình hình thế giới can nhiều biến động phức tạp ,nhng nớc ta vẫn ổn định và phát triển theo định hớng XHCN ,đời sống mọi mặt của mọi tầng lớp dân c đợc cải thiện rõ rệt Có thể nói rằng mọi thành tựu kinh tế xã hội ,chính trị ,văn hoá ,ngoại giao ,khoa học …trong đó từ tr chúng ta đạt đợc trong những năm đổi mới là quan trọng và to lớn nó không chỉ chứng tỏ rằng ,nớc ta đã ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh té xã hội mà hơn nữa nhiệm vụ đặt ra cho chặng đờng đầu của thời kì quá độ là chuẩn bị tiền

đề cho CNH đã chuẩn bị hoàn thành cho phép chuyển sang thời kkì mới đẩy mạnh CNH HĐH đất nớc

Thể chế kinh tế định hớng XHCN đợc xây dựng bớc đầu Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định Hệ thống pháp luật ,chính sách và cơ chế vận hành nền kinh tế thi trờng định hớng XHCN đợc xây dựng tơng đối đồng bộ ,hoạt động của các loại hình doanh nghiệp và bộ máy quản lý nhà nớc đợc đổi mới một bớc quan trọng ,một số loại thị trờng đợc hình thành ,các thị trờng hàng hoá dịch

vụ ,lao động khoa học công nghệ ,tài chính bất động sản có bớc phát triển phù hợp với cơ chế mới ,năm năm qua đã giữ đợc các cân đối

,kinh tế vĩ mô đợc ổn định ,tạo môi trờng và điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế

Quỹ tiết kiệm tăng cao ,bình quân khoảng 9,5%/năm ,nhờ đó đã có thêm

điều kiện vừa đẩy mạnh đầu t phát triển vừa cải thiện đời sống nhân dân Chính sách tiền tệ đợc điều hành linh hoạt hơn ,giá trị oồng tiền tơng đối

ổn định ,cán cân thanh toán quốc tế đợc giữ cân bằng dự trữ ngoại tệ tăng dần ,giảm tỷ lệ nợ xấu trong tổng d nợ tín dụng ,nợ chính phủ và nợ quốc gia vẫn trong giới hạn an toàn

Ngày đăng: 18/02/2014, 15:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w