1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng vốn tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả rừng trồng, nhất là rừng trồng sản xuất

82 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây Nhà n-ớc ta đã phối hợp với nhiều tổ chức trong và ngoài n-ớc nh-: Hội chữ thập đỏ Nhật Bản, Đan Mạch… đầu tư kinh phí, kỹ thuật để khôi phục, trồng mới một số di

Trang 1

Trường đại học lâm nghiệp

Trang 2

Đặt vấn đề

Việt Nam có 3260 km bờ biển lại nằm trong khu vực hoạt động của bão nhiệt đới từ biển Đông nên th-ờng xuyên phải chịu những tác động từ bão biển Theo trung tâm khí t-ợng thủy văn quốc gia, mỗi năm trung bình có từ 6 – 7 trận bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào n-ớc ta, với tần suất xuất hiện bão lớn, do vậy những thiệt hại do bão gây ra là không thể tránh khỏi Gió bão không chỉ tàn phá nhà cửa, ruộng v-ờn, công trình xây dựng hệ thống đ-ờng giao thông, thiệt hại về con ng-ời mà còn phá vỡ nhiều tuyến đê biển, đẩy n-ớc biển xâm nhập sâu vào trong lục địa, làm mặn hóa nhiều diện tích đất canh tác nông nghiệp, gây ra những thiệt hại lớn và lâu dài cho ng-ời dân sống gần biển

Mặc dù giá trị hệ sinh thái rừng ngập mặn (RNM) rất lớn nh-ng do ch-a

có đ-ợc cách nhìn toàn diện và thấy hết đ-ợc giá trị to lớn của hệ sinh thái nên sức ép lên RNM tr-ớc kia là rất lớn và hiện nay vẫn còn tiềm ẩn Cho tới năm

2006, số liệu thống kê của Bộ NN&PTNT về diện tích RNM trên toàn quốc tính

đến hết tháng 12 năm 2006 là 64.042ha So với năm 1999, diện tích RNM là 156.608ha thì diện tích RNM n-ớc ta giảm 92.566ha (khoảng 59%) Nh- vậy diện tích RNM luôn luôn giảm mặc dù chúng ta đã có những cố gắng nhất định trong việc khôi phục, bảo vệ RNM Những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng đó là: Phá RNM để lấy đất sản xuất nông nghiệp, rải chất độc hóa học trong chiến tranh và đặc biệt phá RNM để nuôi trồng thủy sản Nguyên nhân thứ

3 hiện tại là quan trọng nhất, cốt lõi của vấn đề là lợi ích kinh tế mang lại từ con tôm là rất lớn, ng-ời dân sống trong vùng RNM còn nghèo nên các hộ gia đình sống ở vùng RNM phát triển nuôi tôm, các tỉnh, các tổ chức, cá nhân ở các thành phố có năng lực kinh tế, các tập đoàn n-ớc ngoài muốn đầu t- vào Việt Nam mau chóng sinh lời đều h-ớng vào phát triển nghề nuôi tôm ven biển Mặt khác việc quản lý hệ sinh thái RNM hiện còn lỏng lẻo, thiếu sự phối hợp hoặc phối hợp

Trang 3

giữa các ngành ch-a đồng bộ, nhất là ở địa ph-ơng Việc quản lý thiếu chặt chẽ

hệ sinh thái RNM dẫn tới việc quy hoạch nuôi trồng thủy sản ở nhiều nơi đã xâm phạm tới RNM

Nhận thức đ-ợc tầm quan trọng của RNM trong việc bảo vệ đê biển, hạn chế thiệt hại của gió bão cũng nh- các giá trị to lớn khác của RNM, Nhà n-ớc Việt Nam đã đầu t- nhiều tỷ đồng để xây dựng và kiên cố hóa hệ thống đê biển Nh-ng hàng năm nhiều đoạn đê biển vẫn bị phá vỡ tr-ớc sức tàn phá mạnh mẽ của sóng biển

Trong những năm gần đây Nhà n-ớc ta đã phối hợp với nhiều tổ chức trong và ngoài n-ớc nh-: Hội chữ thập đỏ Nhật Bản, Đan Mạch… đầu tư kinh phí, kỹ thuật để khôi phục, trồng mới một số diện tích RNM ở các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Nghệ An, Thanh Hóa… Tuy nhiên những nghiên cứu định l-ợng cụ thể để đ-a ra cấu trúc, bề rộng dải rừng thích hợp, đáp ứng mục tiêu phòng hộ chắn sóng bảo vệ đê biển còn thiếu

Tỉnh Quảng Ninh nằm ở địa đầu vùng Đông Bắc của Việt Nam, có 136 km

đ-ờng biên giới với Trung Quốc Quảng Ninh có gần 250 km bờ biển và hai huyện

đảo cùng hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ, là cửa ngõ lớn nối liền n-ớc ta với thế giới Tỉnh Quảng Ninh nằm trong khu tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng

- Quảng Ninh Tại đây, nhiều công trình lớn nh- các khu du lịch, đô thị, bến cảng

đã và đang đ-ợc xây dựng ở đó, các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ luôn diễn ra sôi động, mang lại nhiều nguồn lợi kinh tế cho tỉnh

Bên cạnh những lợi thế mà biển mang lại, vùng ven biển cũng luôn tiềm ẩn những hiểm nguy bởi thiên tai như bão, lốc, nước dâng…tàn phá các công trình xây dựng, phá hại sản xuất, đe doạ cuộc sống của ng-ời dân Việc đắp đê hay trồng rừng ngập mặn ven biển…là những giải pháp nhằm giảm thiểu tối đa hậu quả do thiên tai Trong đó, trồng rừng ngập mặn ven biển là giải pháp đem lại

Trang 4

hiệu quả to lớn về nhiều mặt Ngoài tác dụng chắn sóng, chắn gió bảo vệ đê biển,

cố định cát, lắng đọng phù sa, hạn chế sự xâm nhập mặn, rừng ngập mặn ven biển còn có tác dụng cải thiện môi tr-ờng sinh thái và là nơi sống, nơi -ơng giống của nhiều loài hải sản, chim n-ớc, chim di c- làm phong phú thêm nguồn

động vật ven biển

Những năm gần đây, do có những chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông - lâm – ng- nghiệp (đặc biệt là phát triển nuôi trồng thuỷ hải sản), do nhu cầu xây dựng các khu đô thị, phát triển các khu công nghiệp…nên diện tích rừng ngập mặn ven biển

đang bị suy giảm nghiêm trọng Bên cạnh đó, việc trồng rừng ngập mặn ch-a đ-ợc quy hoạch một cách hệ thống phù hợp với từng địa bàn và từng cấp xung yếu nên hiệu quả phòng hộ còn thấp Khôi phục và phát triển bền vững rừng ngập mặn ven biển sẽ là một nhu cầu cấp thiết nhằm bảo vệ môi tr-ờng sinh thái, bảo vệ đời sống của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và hình thành hành lang phòng thủ vững chắc vùng bờ biển của tổ quốc

Đặc biệt, ở xã Hoàng Tân, huyện Yên H-ng ch-a có nghiên cứu định l-ợng

cụ thể để đ-a ra cấu trúc, bề rộng dải rừng thích hợp, đáp ứng mục tiêu phòng hộ chắn sóng bảo vệ đê biển Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó chúng tôi đã thực

hiện đề tài “Nghiên cứu tác dụng chắn sóng của một số trạng thái rừng ngập

mặn ở xã Hoàng Tân - huyện Yên H-ng – tỉnh Quảng Ninh” Đề tài này góp

phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc phục hồi, trồng mới rừng, xây dựng cấu trúc rừng và quản lý các đai RNM phòng hộ ven biển có hiệu quả cả về góc độ kinh tế và sinh thái học Trong khuôn khổ của đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một

số trạng thái rừng ngập mặn ở Hoàng Tân - nơi th-ờng xuyên phải chịu ảnh h-ởng của sóng biển tràn vào

Trang 5

Ch-ơng 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Từ tr-ớc đến nay việc nghiên cứu RNM trên thế giới cũng nh- ở châu á và Việt Nam đã đ-ợc quan tâm khá nhiều, những nghiên cứu chủ yếu tập trung vào mô tả, phân loại rừng, mức độ sinh tr-ởng, tính trữ l-ợng, sản l-ợng rừng, cấu trúc, diễn thế, tái sinh…

Ph-ơng pháp nghiên cứu từ mô tả định tính chuyển dần sang h-ớng định l-ợng d-ới dạng mô hình toán học nhằm khái quát các quy luật tồn tại trong hệ sinh thái và các mối quan hệ giữa các thành phần với nhau Những nghiên cứu hiệu quả môi tr-ờng, đặc biệt hiệu quả phòng hộ chắn sóng của RNM còn rất ít

1.1 Trên thế giới

1.1.1 Nghiên cứu về sinh thái và phân bố RNM

Từ thế kỷ 17 đến thế kỷ 19, có khoảng 500 tài liệu nghiên cứu về RNM Những lĩnh vực nghiên cứu đ-ợc quan tâm nhiều nhất là: phân loại thực vật và thảm thực vật ở các nơi trên thế giới, sinh lý, sinh thái thực vật, sinh tr-ởng của RNM, cấu trúc RNM…

Sau khi E.Odum (1975) phát hiện ra tác dụng to lớn của bùn bã loài Đ-ớc

đỏ trong chuỗi thức ăn cửa sông ven biển Florida thì hệ sinh thái RNM trở thành

đối t-ợng đ-ợc nhiều tổ chức thế giới và tác giả ở nhiều n-ớc quan tâm nghiên cứu [16]

Tổ chức nông l-ơng thế giới (FAO) là một tổ chức có nhiều ch-ơng trình

và dự án nghiên cứu về rừng ngập mặn ở nhiều n-ớc trên thế giới FAO đã đ-a ra

định nghĩa rừng ngập mặn nh- sau: rừng ngập mặn là những dạng cấu trúc thực vật đặc tr-ng của vùng duyên hải nhiệt đới và cận nhiệt đới bảo vệ bờ, gồm các loại rừng: Rừng bờ biển (Costal woodland), rừng thuỷ triều (Tidal forest) và rừng ngập mặn (Mangrove forest) [30]

Trang 6

Năm 1971 hội thảo quốc tế về đất ngập n-ớc tổ chức ở Iran đã cho ra đời công -ớc Ramsar Công n-ớc này đã phân chia đất ngập n-ớc thành các loại hình

đất ngập n-ớc khác nhau dựa trên các đặc điểm hệ thống sử dụng đất và đề xuất các biện pháp quản lý bảo vệ cho từng loại hình đất Theo công -ớc này, thì vùng ven biển nói chung và ven biển nhiệt đới nói riêng là loại hình đất ngập n-ớc (Wetland), đ-ợc xếp vào một trong những vùng đất ngập n-ớc quan trọng cần

đ-ợc quan tâm, bảo vệ [8]

Tổ chức UNESCO (1979) và FAO (1982) đã nghiên cứu về rừng và đất rừng ngập mặn ở vùng Châu á Thái Bình D-ơng cho rằng: hệ sinh thái rừng ngập mặn trong khu vực này đã và đang bị đe doạ nghiêm trọng bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó nguyên nhân chính là việc khai thác tài nguyên rừng và

đất rừng ngập mặn không hợp lý, gây ra các biến đổi tiêu cực đối với môi tr-ờng

đất và n-ớc Các tổ chức trên đã khuyến cáo các quốc gia có rừng và đất rừng ngập mặn cần thực hiện những biện pháp hữu hiệu để khắc phục tình trạng này nh-: xây dựng các hệ thống chính sách, văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất, rừng ngập mặn và nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng, khoanh nuôi bảo vệ rừng kết hợp với việc xây dựng các mô hình lâm ng- kết hợp [1]

Nhận thức đ-ợc tầm quan trọng và vai trò của rừng và đất rừng ngập mặn

đối với cuộc sống, các n-ớc khu vực Đông Nam á có rừng ngập mặn nh-: Thái Lan, Indonexia, Malayxia, Philippin đã thành lập cơ quan chuyên trách rừng ngập mặn nh- Uỷ ban ngập mặn quốc gia (Natmancom) Cơ quan này chủ yếu tập trung nghiên cứu về các chính sách quản lý rừng và đất rừng ngập mặn, ch-a đi sâu nghiên cứu về các giải pháp kỹ thuật [1]

Hiện nay, có nhiều công trình nghiên cứu về rừng ngập mặn trên thế giới

và đều thống nhất quan điểm cho rằng: diện tích rừng ngập mặn trên thế giới không thể thống kê đ-ợc một cách chính xác do quá trình bồi tụ, xói lở tự nhiên

Trang 7

của các vùng đất ven biển diễn ra không ngừng và các hoạt động sản xuất của con ng-ời ở đây đã làm phức tạp thêm vấn đề này

Theo số liệu thống kê của FAO (1994), diện tích rừng ngập mặn liền kề nhau lớn nhất thế giới là vùng Sundarbans, thuộc vịnh Bengal với diện tích khoảng 660.000 ha [30]

Trong khu vực Đông Nam á thì Maylaysia là một trong những n-ớc có rừng ngập mặn lớn nhất thế giới, khoảng 674.000 ha Trong đó, diện tích rừng ngập mặn tập trung tại Matal (khoảng 40.000 ha) Để quản lý và khai thác có hiệu quả tài nguyên rừng và đất rừng ngập mặn, các nhà quản lý ở đây đã phân chia rừng ngập mặn theo những mục đích khác nhau gồm: rừng sản xuất và rừng phòng hộ Công tác điều chế rừng ở đây đã đ-ợc tiến hành từ năm 1902 và thực hiện theo kế hoạch 10 năm/1 lần, với chu kỳ khai thác là 30 năm [3]

Banglades là một trong những n-ớc có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng

và kinh doanh rừng ngập mặn từ đầu những năm 1960 Sau khoảng 30 năm, diện tích rừng ngập mặn đã trồng đuợc khoảng 120.000 ha với những mô hình rừng trồng có hiệu quả kinh tế cao nh- mô hình trồng rừng sản xuất kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản [30]

Năm 1975, Turner khi nghiên cứu về các hệ thống canh tác và nuôi trồng thủy sản các vùng ven biển đã đề nghị canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản

và khai thác lâm sản nên tiến hành trên vùng cách bờ biển 500m nhằm đảm bảo

an toàn cho đê biển và các đai rừng phòng hộ ở vùng Sabah thuộc Malaysia cũng đã đ-a ra quy định và giới hạn cho phép các hoạt động sản xuất vùng ngoài

đê biển và đã quy định vùng phòng hộ bờ biển đ-ợc bảo vệ là 100m tính từ bờ biển [1][30]

Francois Blasco (1983) khi nghiên cứu ảnh h-ởng của nhiệt độ đến phân

bố và sinh tr-ởng của các loài cây ngập mặn cho rằng: ở vùng xích đạo hoặc gần xích đạo, nơi có nhiệt độ không khí trung bình năm 26 – 270c, trong năm không

Trang 8

có tháng nào nhiệt độ của n-ớc biển ven bờ <200c, là những điều kiện thuận lợi cho sinh tr-ởng của rừng ngập mặn Nếu trong năm có nhiều tháng nhiệt độ của n-ớc biển <160c thì sẽ không xuất hiện rừng ngập mặn [11]

Theo đánh giá của hiệp hội nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập mặn quốc tế (ISME), việc trồng và nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng và kinh doanh rừng ngập mặn mới chỉ đ-ợc thực hiện ở một số n-ớc Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây cản trở công tác bảo vệ và khôi phục các hệ sinh thái rừng ngập mặn trên thế giới [31]

1.1.2 Nghiên cứu về tác dụng phòng hộ của RNM

Trong những công trình nghiên cứu về RNM nh-: Cấu trúc, động thái, sinh

lý, sinh thái RNM… , các tác giả đều đề cập tới khía cạnh phòng hộ bảo vệ môi tr-ờng của RNM nh-: Tăng quá trình lắng đọng phù sa, mở rộng diện tích lục

địa, hạn chế tác động của sóng biển, góp phần bảo vệ đê biển và những vùng đất ngập n-ớc ven biển

- Gayathri Sriskanthan đã nghiên cứu về "Vai trò của RNM và rạn san hô ven biển trong việc bảo vệ bờ biển khỏi tác động của sóng thần"[13] Tác giả cho rằng: RNM và rạn san hô đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tính toàn vẹn của dải ven biển, giống nh- các bãi trầm tích, RNM góp phần ổn định đới bờ RNM có vai trò nh- một đê chắn sóng nhờ năng lực phân tán năng l-ợng và độ lớn sóng biển, đã góp phần bảo vệ bờ biển khỏi hiện t-ợng xói mòn và các thiệt hại do bão Tuy nhiên tác giả cũng ch-a đề cập đến việc phân bố và cấu trúc của các đai RNM

- Bretchneider và Reid (1954), Herbich (2000) [38] đã nghiên cứu sự giảm sóng do ma sát nền đáy ở vùng rừng không có thảm thực vật ngập mặn và nhận thấy rằng tại vùng n-ớc sâu không có thảm thực vật rừng, ma sát nền không làm giảm chiều cao sóng

- Yoshihiro Mazda và cộng sự (2005) [35] nghiên cứu tác dụng của rừng ngập mặn trong việc chống lại sóng thần Khi nghiên cứu về thủy lực của sóng thần đã đ-a ra kết luận là tác động của thủy lực của sóng thần lên những khu

Trang 9

rừng ngập mặn không thể tính toán bằng các ph-ơng pháp nội suy từ thủy triều

và sóng biển

- Kandasamy Kathiresan, Narayanasamy Rajendran (2005) [15] nghiên cứu "Vai trò của rừng ngập mặn ven biển trong việc giảm tác hại của sóng thần" tại dọc bờ biển Parangippettai, bang Tamil Nadu, ấn Độ Các tác giả đã thống kê tổn hại về tài sản và sinh mạng của những vùng không có thảm thực vật RNM

- Harada và cộng sự (2000) [48] đã làm thí nghiệm thủy lực nghiên cứu sự làm giảm tác động của sóng thần của những kết cấu thấm qua đ-ợc ở vùng bờ biển bằng cách sử dụng nhiều mô hình khác nhau: rừng ngập mặn, rừng ven biển, các khối chắn sóng, đá và nhà chắn sóng Nghiên cứu này đã khám phá rừng ngập mặn có tác dụng nh- những bức t-ờng bê tông trong việc làm giảm tác

động của sóng thần, ngăn chặn sự phá hủy nhà cửa ở phía sau rừng

- Yoshihiro Mazda và cộng sự (1997) [36] cũng đã nghiên cứu tác dụng làm giảm chiều cao của sóng biển khi đi sâu vào các đai rừng Tác giả chỉ ra với RNM 6 năm tuổi với chiều dài đai rừng 1,5km có thể làm giảm chiều cao sóng từ 1m ở ngoài biển còn 0,05m khi vào đến bờ

Nh- vậy, các công trình nghiên cứu trên chủ yếu đề cấp đến việc phân loại thực vật và thảm thực vật ở các nơi trên thế giới, sinh lý, sinh thái thực vật, sinh trưởng của RNM, cấu trúc RNM… trong các công trình ít nhiều đề cập tới khía cạnh phòng hộ bảo vệ môi tr-ờng của RNM nh-: tăng quá trình lắng đọng phù

sa, mở rộng diện tích lục địa, hạn chế tác động của sóng biển góp phần bảo vệ đê biển và những vùng đất ven biển… Tuy nhiên, những nghiên cứu định l-ợng cụ thể về tác dụng phòng hộ nh- cấu trúc đai rừng, mật độ, loài cây trồng cho từng khu vực, đặc biệt là tác dụng chắn sóng của những dải RNM còn rất ít và ch-a có

Trang 10

yếu ở Miền Nam Rừng ngập mặn ở Miền Bắc có khoảng 80.000 ha, chiếm 20% diện tích rừng ngập mặn toàn quốc, phân bố chủ yếu ở ven biển các tỉnh Quảng Ninh, các đảo vùng Vịnh Hạ Long, thành phố Hải Phòng và rải rác ở vùng bờ biển Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình [3],[11] Theo tài liệu của FAO (1994), Việt Nam có 320.000 ha rừng ngập mặn [30] Diện tích RNM luôn giảm và biến

động theo thời gian

Theo kết quả kiểm kê rừng toàn quốc của Viện điều tra Quy hoạch rừng năm 2001 thì: Tổng diện tích rừng ngập mặn của cả n-ớc tính đến tháng 12/1999

có 156.068 ha Trong tổng số diện tích rừng ngập mặn đó thì rừng tự nhiên chỉ có 59.732 ha chiếm 38,1%, còn lại 96.876 ha chiếm 61,9% là rừng trồng

Đối với rừng ngập mặn trồng thì rừng đ-ớc chiếm một diện tích khá lớn khoảng 80.000 ha (chiếm 82,6%), còn lại 16.876 ha là Trang (Kandelia candel), bần chua (Sonneratia cáedlaris) và một số loài cây ngập mặn khác chiếm 17,4% [3]

Cho tới năm 2006, số liệu thống kê của Bộ NN&PTNT về diện tích RNM trên toàn quốc tính đến hết tháng 12 năm 2006 là 64.042ha So với năm 1999, diện tích RNM là 156.608ha thì diện tích RNM n-ớc ta giảm 92.566ha (khoảng 59%) [2]

Theo báo cáo về quy hoạch bảo vệ, phát triển rừng ngập mặn tỉnh Quảng Ninh thời kỳ (2006-2015) của Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Ninh (năm 2006), diện tích rừng ngập mặn tỉnh Quảng Ninh tính đến hết tháng 12/2006 là 18.645,88ha, trong đó: rừng tự nhiên 18.319,53ha, rừng trồng 326,35ha (Đâng) So với năm 2002, diện tích rừng ngập mặn của tỉnh là 21.203,9ha giảm 2.56ha (khoảng 12%) [24]

1.2.2 Nghiên cứu về đặc điểm sinh thái và phân bố RNM

Công trình nghiên cứu có hệ thống về RNM ở Việt Nam đầu tiên là của Vũ Văn L-ơng (1964) Tác giả đã mô tả tỉ mỉ các quần xã thực vật n-ớc mặn, n-ớc

lợ của vùng Sài Gòn, Vũng Tàu và các yếu tố đất Những tác giả cuốn “Rừng

Trang 11

ngập mặn Việt Nam” là Nguyễn Văn Thôn và Lâm Bích Lợi (1972) chủ yếu trình

bày về phân loại và phân tích mặt lâm học RNM Phan Nguyên Hồng (1970) đã

nghiên cứu về “Đặc điểm sinh thái, phân bố của hệ thực vật, thảm thực vật ven biển miền Bắc Việt Nam”, các nghiên cứu tiếp theo của ông đã trình bày t-ơng

đối đầy đủ về đặc điểm và tính chất RNM ở phía Bắc Việt Nam

Sau ngày thống nhất đất n-ớc, việc nghiên cứu RNM đ-ợc mở rộng hơn

Từ năm 1978 đến nay, một số đề tài về hệ sinh thái RNM trong các ch-ơng trình trọng điểm Nhà n-ớc nh-: Điều tra tổng hợp vùng biển Thuận Hải – Minh Hải

1977 – 1980; Điều tra tài nguyên và môi tr-ờng rừng 1981 -1990; Nghiên cứu hậu quả chiến tranh hóa học của Mỹ ở vùng RNM 1982 – 1990 do trung tâm nghiên cứu hệ sinh thái RNM thuộc Đại học S- phạm Hà Nội kết hợp của các cơ quan địa ph-ơng thực hiện đã thu đ-ợc một số kết quả phục vụ cho sản xuất lâm ng- nghiệp vùng ven biển

Hội thảo khoa học lần thứ nhất về hệ sinh thái RNM (1984) với 28 báo cáo

đã đánh dấu một b-ớc phát triển mới về nghiên cứu lĩnh vực này Từ năm 1985

đến nay trong các hội thảo khu vực và quốc tế đã có nhiều báo cáo của các nhà nghiên cứu hệ sinh thái RNM Đặc biệt là các chủ đề về: cấu trúc rừng, tài nguyên rừng, sinh tr-ởng, năng suất của rừng, sinh khối, thực vật rừng…, một số công trình tiêu biểu nh- sau:

Nguyễn Ngọc Bình (1994) [4], Ngô Đình Quế (2003) [20] nghiên cứu về

đất d-ới RNM và quan hệ giữa môi tr-ờng đất với quá trình diễn thế của RNM;

Đỗ Đình Sâm (1995) nghiên cứu chọn lập địa thích hợp cho RNM [22]

Nghiên cứu về sinh tr-ởng và sinh khối của rừng ngập mặn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là rừng đ-ớc của một số tác giả trong và ngoài n-ớc nh- Barry Clough (1996), Ong (1985), Phan Nguyên Hồng và Nguyễn Hoàng Trí (1983), Viên Ngọc Nam (1996), Đặng Trung Tấn (2000) đã tiến hành

Trang 12

so sánh sự khác biệt về tổng sinh khối và l-ợng tăng sinh khối của cây đ-ớc giữa các vùng khác nhau và đ-a ra nhận xét: có thể yếu tố độ triều là nhân tố quyết

định kết cấu rừng ngập mặn ngoài ra các điều kiện đất đai nh- loại đất, độ ngập n-ớc, độ mặn và hàm l-ợng chất hữu cơ là các yếu tố ảnh huởng đến sinh tr-ởng

và sinh khối của rừng ngập mặn

Ngô Đình Quế, Ngô An (2001), dựa vào sự khác nhau về các điều kiện địa lý

tự nhiên để phân chia thảm thực vật rừng ngập mặn và đất ngập mặn ven biển n-ớc

ta theo 3 miền : Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ thành 6 vùng và 12 tiểu vùng [19]

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất ngập mặn cũng nh- công tác chỉ đạo và quản lý loại rừng này, các tác giả Ngô An và Võ Đại Hải (2001) đã đ-a ra 4 tiêu chí cụ thể để phân chia rừng phòng hộ và rừng sản xuất ngập mặn ven biển Việt Nam là: Đối t-ợng phòng hộ ven biển, tình trạng bờ biển, các công trình bảo vệ bờ biển bờ sông, căn

cứ để xác định bờ biển Các tác giả đã xây dựng bảng tiêu chuẩn phân chia rừng phòng hộ và rừng sản xuất ven biển Việt Nam và bản h-ớng dẫn sử dụng bảng

tiêu chuẩn phân chia [1]

2.2.3 Nghiên cứu về tác dụng phòng hộ của RNM

Mỗi loại rừng có tác dụng phòng hộ riêng Đối với rừng phát triển trên các vùng đất cao (đồi, núi, cao nguyên…) ở sâu trong lục địa thì tác dụng phòng hộ là hạn chế tác hại của lũ lụt, xói mòn đất, giữ nguồn n-ớc phục vụ sản xuất và sinh hoạt của con ng-ời… Những dải rừng đ-ợc trồng ven biển có tác dụng chống cát bay, cố định các cồn cát, chống gió bão bảo vệ đồng ruộng, khu dân c- RNM phát triển trên các bãi bồi ven biển, cửa sông có tác dụng tăng lắng đọng phù sa, ngăn cản tác hại của sóng biển bảo vệ các vùng đất ven biển

Vai trò phòng hộ bảo vệ môi tr-ờng sinh thái của các loại rừng là rất lớn, nh-ng những nghiên cứu về lĩnh vực này còn khá hạn chế, các nghiên cứu

Trang 13

mới chỉ tập trung vào đối t-ợng rừng phòng hộ đầu nguồn Một số tác giả

nghiên cứu lĩnh vực này như: Ngô Quang Đê “Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn”; Trần Quốc Thưởng, Phạm Anh Tuấn “Nghiên cứu tác động của lớp phủ thực vật đến khả năng gây xói mòn đất và vận chuyển cát trên khu vực sông Chợ Lên”; Phạm Văn Điển (2006) “ Xác định cấu trúc hợp lý của rừng phòng hộ nguồn n-ớc vùng hồ thủy điện Hòa Bình”; Nguyễn Ngọc Lung và

Võ Đại Hải (1997) “Nghiên cứu tác dụng phòng hộ nguồn n-ớc của một số thảm thực vật chính và các nguyên tắc xây dựng rừng phòng hộ nguồn n-ớc ”

Việc trồng rừng chắn cát ven biển cũng đã đ-ợc chú ý nghiên cứu và thực thi Ngày 20/2/2001 bộ NN&PTNT đã ra quyết định số 562QĐ/BNN – HTQT

phê duyệt dự án “Trồng rừng trên đất cát ven biển Nam Trung Bộ Việt Nam”

thực hiện ở Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa, với mục tiêu là hạn chế cát di

động và gió bão bảo vệ đất canh tác, khu dân c- với diện tích trồng đ-ợc là 3.167ha

Nhìn chung, các nghiên cứu tác dụng chắn sóng của RNM ở Việt Nam còn rất hạn chế, mặc dù vai trò của RNM trong việc bảo vệ các vùng bờ biển đã đ-ợc nhìn nhận từ rất lâu Trong những năm gần đây, nhận thức về tầm quan trọng của RNM ngày càng sâu sắc hơn, nhiều nhà khoa học đã chú ý quan tâm nghiên cứu theo h-ớng mới này, Chính phủ cũng tăng c-ờng đầu t- kinh phí cho việc nghiên cứu về khía cạnh phòng hộ của RNM, nhiều mô hình RNM đã đ-ợc trồng để xem xét hiệu quả chắn sóng bảo vệ đê biển của rừng nh- mô hình rừng phòng hộ

đê biển đ-ợc xây dựng tại xã Tân Thành, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng Ngoài ra còn nhiều diện tích RNM khác cũng đ-ợc trồng ở các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định… với mục đích phục hồi các hệ sinh thái RNM góp phần bảo vệ đê biển tại các vùng này

Trang 14

Công trình nghiên cứu tác dụng chắn sóng của RNM có ý nghĩa gần đây nhất là của Vũ Đoàn Thái (2005) Tác giả đã tiến hành nghiên cứu tác dụng chắn sóng của một số kiểu trạng thái rừng trồng trong các trận bão số 2, 6, 7 (năm 2005), với chỉ tiêu nghiên cứu là hệ số suy giảm độ cao sóng khi vào sâu các dải rừng Kết quả nghiên cứu cho thấy RNM có tác dụng làm giảm đáng kể độ cao sóng trong bão Tại thời điểm đo đối với rừng trang 5 và 6 tuổi, độ rộng 650m, rừng bần chua 8 – 9 tuổi có độ rộng 920m và 650m, độ cao sóng sau rừng giảm

từ 77 – 88% Mức độ giảm độ cao sóng trong bão khi qua rừng vào bờ phụ thuộc vào kiểu cấu trúc loại RNM và h-ớng sóng truyền, RNM có vai trò rất lớn làm giảm thiểu tác động phá hủy từ biển do sóng bão [13] Nghiên cứu này mới chỉ tính đến cấu trúc của rừng trồng thuần loài và độ giảm chiều cao của sóng biển với một dải rừng cụ thể

Từ những nghiên cứu trên, chúng ta thấy những nghiên cứu về khả năng chắn sóng của RNM còn rất thiếu đặc biệt là những nghiên cứu mang tính định l-ợng nh-: loài cây thích hợp cho từng vùng, mật độ, cấu trúc, bề rộng đai rừng

Từ thực tế đó để có cơ sở khoa học cho việc phục hồi, trồng mới rừng, đặc biệt trồng rừng phòng hộ chắn sóng, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài trên

Trang 15

Ch-ơng 2 Mục tiêu, đối t-ợng, giới hạn, nội dung và

ph-ơng pháp nghiên cứu 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho những giải pháp trồng rừng phòng

hộ chắn sóng ở các vùng ven biển

21.2 Mục tiêu cụ thể

+ Xác định khả năng chắn sóng của rừng phòng hộ ngập mặn ven biển khu vực nghiên cứu

+ Xác định một số chỉ tiêu về cấu trúc và bề rộng cần thiết của đai rừng chắn sóng ven biển

2.2 Đối t-ợng nghiên cứu

Đối t-ợng nghiên cứu của đề tài là 4 trạng thái rừng ngập mặn gần biển nhất và một số cây cá lẻ kích th-ớc khác nhau có tác dụng chắn sóng biển ở xã Hoàng Tân, huyện Yên H-ng, tỉnh Quảng Ninh

2.3 Giới hạn nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu khả năng chắn sóng của 4 trạng thái rừng phổ biến ở địa ph-ơng, và trong những tr-ờng hợp sóng có chiều cao không quá mạnh d-ới 0.6 m Đây là điều kiện cho phép thực hiện quan trắc chiều cao sóng trực tiếp bằng các dụng cụ thông th-ờng

Trang 16

2.4 Nội dung nghiên cứu

Để đạt đ-ợc những mục tiêu đã đề ra đề tài tiến hành nghiên cứu một số

nội dung sau:

2.4.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái một số loài cây chủ yếu trong RNM

- Đặc điểm hình thái cây Sú

- Đặc điểm hình thái cây Trang

- Đặc điểm hình thái cây Đ-ớc

- Đặc điểm hình thái cây Đ-ớc vòi (Đâng)

- Đặc điểm hình thái cây Mắm

2.4.2 Nghiên cứu đặc điểm đất tại khu vực nghiên cứu

- Tính chất hoá học đất (mùn, pH, khoáng)

- Tính chất vật lý đất (độ loãng bùn, độ lầy thụt)

2.4.3 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc một số trạng thái RNM tại khu vực

- Cấu trúc tổ thành

- Cấu trúc mật độ

- Cấu trúc tầng thứ

- Các chỉ tiêu điều tra lâm phần

2.4.4 Nghiên cứu đặc điểm chiều cao sóng biển ở khu vực nghiên cứu

- Đặc điểm chiều cao sóng biển cả năm ở khu vực nghiên cứu

- Biến động của chiều cao sóng biển trong thời gian nghiên cứu

2.4.5 Nghiên cứu ảnh h-ởng của cây cá lẻ đến chiều cao sóng biển

- Quan hệ giữa chiều cao sóng tr-ớc và chiều cao sóng sau cây lẻ

Trang 17

- ảnh h-ởng của cây cá lẻ đến chiều cao sóng biển theo khoảng cách dọc (Kcd)

- ảnh h-ởng của cây cá lẻ đến chiều cao sóng biển theo khoảng cách ngang (Kcn)

- ảnh h-ởng của kích th-ớc cây cá lẻ đến chiều cao sóng biển

- ảnh h-ởng tổng hợp các yếu tố tới chiều cao sóng biển

2.4.6 Nghiên cứu ảnh h-ởng của đai rừng ngập mặn đến chiều cao sóng biển

- Xác định độ giảm chiều cao sóng khi vào các dải rừng

- Tác dụng chắn sóng của từng trạng thái rừng

- Mô phỏng quy luật giảm chiều cao sóng

2.4.7 Nghiên cứu xác định bề rộng cần thiết cho RNM chắn sóng ven biển

- Những quan điểm chung khi xác định bề rộng cần thiết của rừng ngập mặn

- Xác định bề rộng cần thiết cho RNM theo quy luật ảnh h-ởng của cây cá lẻ

- Xác định bề rộng cần thiết cho RNM theo quy luật ảnh h-ởng của bề rộng đai rừng đến chiều cao sóng

2.5 Ph-ơng pháp nghiên cứu

2.5.1 Ph-ơng pháp luận

Vai trò chắn sóng của rừng ngập mặn chủ yếu là làm giảm chiều cao của sóng, nhờ đó làm giảm động năng của sóng biển Vì vậy nghiên cứu khả năng chắn sóng của rừng ngập mặn là nghiên cứu khả năng làm giảm độ cao của sóng khi đi sâu vào đai rừng ngập mặn

Tuy chiều cao của sóng biển khi đi sâu vào các đai rừng không chỉ phụ

Trang 18

còn phụ thuộc vào chiều cao của sóng biển khi đi vào đai rừng Vì vậy trong quá trình nghiên cứu cần phải xác định các đặc điểm biến đổi của chiều cao sóng d-ới ảnh h-ởng đồng thời giữa đặc điểm cấu trúc rừng, khoảng cách tới phía ngoài đai rừng và chiều cao sóng ở phía ngoài

Các dải RNM có tác dụng lớn trong việc bảo vệ đê biển và các vùng đất ven biển, cửa sông tr-ớc sức tàn phá của sóng biển, đặc biệt khi có gió bão RNM làm giảm chiều cao sóng biển, làm chậm quá trình truyền sóng và làm giảm nội lực của toàn khối n-ớc biển khi tiến sâu vào bờ Các chỉ tiêu th-ờng đ-ợc sử dụng khi nghiên cứu về sóng biển đó là chiều cao sóng (hay biên độ sóng), tốc độ lan truyền sóng, h-ớng lan truyền Trong các chỉ tiêu đó thì chỉ tiêu chiều cao sóng là chỉ tiêu tổng hợp nhất nói lên độ mạnh yếu của sóng biển khi tiến sâu vào bờ Khi tiến sâu vào các dải RNM chiều cao của sóng giảm dần, càng vào sâu độ cao sóng càng giảm, mức độ giảm chiều cao sóng lớn hay nhỏ phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của dải rừng (mật độ cây, chiều cao, kích th-ớc tán ), một dải rừng có cấu trúc càng dày đặc thì tác dụng cản sóng càng lớn Do đó khi nghiên cứu tác dụng chắn sóng của rừng thì đặc điểm cấu trúc rừng là những chỉ tiêu tốt nhất và thích hợp nhất Việc phân tích đặc điểm cấu trúc của mỗi trạng thái rừng sẽ cho nhận xét

đúng đắn nhất về khả năng chắn sóng của rừng và là cơ sở khoa học cho việc trồng, xây dựng cấu trúc rừng thích hợp với mục tiêu phòng hộ ven biển

2.5.2 Ph-ơng pháp thu thập số liệu

2.5.2.1 Ph-ơng pháp kế thừa:

Đề tài đã kế thừa một số tài liệu liên quan nh-:

- Những tài liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu thủy văn, tài nguyên rừng

- Tài liệu về điều kiện kinh tế xã hội, dân số, lao động, thành phần dân tộc, tôn giáo, cơ sở hạ tầng

Trang 19

- Kết quả nghiên cứu của những công trình liên quan

2.5.2.2 Ph-ơng pháp điều tra ngoại nghiệp

a Ph-ơng pháp nghiên cứu cấu trúc rừng

Đặc điểm cấu trúc rừng đ-ợc điều tra trên các OTC, đại diện cho từng trạng thái và tại các vị trí có sóng tràn vào rừng OTC có diện tích 1000m2 (25m x 40m), chiều dài h-ớng vuông góc với biển, đ-ợc lập cách mép ngoài dải rừng 20m, mỗi trạng thái rừng lập 1 OTC Để thu thập số liệu trong ô tiêu chuẩn, tiến hành lập

5 ô dạng bản (ODB) 25m2 (5x5) ở 4 góc và giữa, trong các ODB tiến hành đo đếm toàn bộ các cây, các chỉ tiêu điều tra nh- sau:

- Đ-ờng kính gốc (Do): đ-ợc đo bằng th-ớc kẹp kính theo 2 chiều vuông góc với nhau, đo ở vị trí trên bạnh gốc và rễ chống (chính xác tới mm)

- Đ-ờng kính tán (Dt): Dùng th-ớc thẳng, th-ớc dây và cọc sào đo theo 2 chiều vuông góc nhau (chính xác tới 5cm)

- Chiều cao d-ới cành (Hdc): Đo bằng th-ớc thẳng từ mặt đất tới tầng tán chính (chính xác tới 5 cm)

- Chiều cao vút ngọn (Hvn): Đo bằng th-ớc thẳng sào từ mặt đất tới đỉnh ngọn (chính xác tới 5cm)

- Độ tàn che (TC%): Ước l-ợng cho mỗi ô dạng bản

- Các chỉ tiêu điều tra đ-ợc ghi vào mẫu biểu 2-1 (phụ biểu 01)

b- Điều tra thu thập đặc điểm hình thái của những loài cây trong quần xã thực vật tại khu vực nghiên cứu

Tiến hành điều tra, mô tả đặc điểm hình thái của các loài cây tại khu vực nghiên cứu qua quan sát thực tế và kế thừa tài liệu có liên quan

Trang 20

c- Ph-ơng pháp nghiên cứu đất

- Các tính chất hoá học đất đ-ợc nghiên cứu thông qua kế thừa số liệu của những nghiên cứu về lĩnh vực này đã thực hiện tại xã Hoàng Tân

- Nghiên cứu tính chất vật lý: Tính chất vật lý đất chủ yếu ảnh h-ởng đến khả năng sinh tr-ởng phát triển cũng nh- thi công và khả năng thành rừng chủ yếu gồm độ loãng, độ lầy thụt bùn

* Độ lầy thụt bùn: Trên mỗi trạng thái rừng tại vị trí OTC, lập 2 tuyến song song để điều tra độ lầy thụt bùn, h-ớng tuyến từ ngoài vào trong, các tuyến cách nhau 30m Điểm đo đầu tiên ở vị trí mép rừng các điểm tiếp theo trên tuyến cách nhau 5m, mỗi tuyến điều tra có 20 điểm Độ lầy thụt xác định bằng độ lún sâu của ng-ời đo (trọng l-ợng ng-ời đo từ 65 – 67kg) đơn vị đo là cm Số liệu đ-ợc ghi vào mẫu biểu 2-2 (phụ biểu 01)

* Độ loãng : Để xác định độ loãng của bùn tại vị trí OTC, lấy 3 mẫu bùn ở

3 vị trí cách mép bìa rừng lần l-ợt là 30, 60, 90m Các mẫu bùn sau khi lấy cho vào 3 ống nhựa có đánh số, đ-ờng kính ống là 6,5cm, chiều dài là 20cm Sau đó mẫu bùn đ-ợc sấy khô, khi mẫu bùn đã khô kiệt tiến hành đo độ giảm đ-ờng kính và chiều cao của khối bùn để xác định độ giảm thể tích của bùn Kết quả

điều tra và phân tích bùn ghi vào mẫu biểu 2-3 (phụ biểu 01)

d Nghiên cứu hiệu quả chắn sóng cây cá lẻ RNM

Nghiên cứu hiệu quả chắn sóng cây cá lẻ là nghiên cứu hiệu quả chắn sóng của những cây đứng đơn độc, không chịu ảnh h-ởng chi phối bởi những cây xung quanh

+ Khảo sát thực tế để chọn ra những cây đứng đơn lẻ ở 4 cấp kính tán lá khác nhau: 2,0m, 2,5m, 3,0m và 3,5m Trên thực tế, khi có sóng biển, đ-ờng kính

Trang 21

tán của cây chịu ảnh h-ởng nhiều nhất và có thể quan sát đ-ợc rõ nhất Do đó, đề tài tiến hành nghiên cứu hiệu quả chắn sóng ở các cấp đ-ờng kính tán khác nhau Tán lá phải gần tròn đều Dụng cụ đo đ-ờng kính tán bằng th-ớc dây

+ Điều tra đặc điểm cây cá lẻ Các chi tiêu điều tra cây cá lẻ gồm đ-ờng kính tán, đ-ờng kính gốc, chiều cao vút ngọn, chiều cao d-ới cành Chúng đ-ợc xác định theo các ph-ơng pháp điều tra lâm học

+ Điều tra chiều cao sóng biển quanh cây cá lẻ

Vị trí đo chiều cao sóng biển quanh cây các lẻ Đề tài xác định hệ thống

21 điểm đo sóng quanh cây cá lẻ Sơ đồ bố trí vị trí các điểm đo đ-ợc trình bày

ở hình 2-1

Trang 23

Chiều cao sóng biển tại mỗi vị trí đ-ợc xác định bằng sào có chia vạch chính xác tới cm

Thời điểm đo chiều cao sóng quanh cây cá lẻ Đề tài chọn 5 thời điểm trong ngày (7, 9, 11, 13 và 16 giờ) và các ngày khác nhau trong tháng để đo chiều cao sóng đó là những lúc có chiều cao sóng ở những mức lớn nhỏ khác nhau

- Sơ đồ bố trí các điểm đo chiều cao sóng ở các cấp đ-ờng kính

Hình 2-2: Mô phỏng cách đo chiều cao sóng cây cá lẻ

Ph-ơng pháp đo chiều cao sóng ở mỗi vị trí Chiều cao sóng trong một lần

đo ở 1 cọc đ-ợc xác định bằng hiệu số mực n-ớc cao nhất và thấp nhất khi các cơn sóng tràn qua Tuy nhiên, mực n-ớc cao nhất và thấp nhất của các cơn sóng liên tiếp không bằng nhau Nên đề tài sử dụng trị số trung bình của chiều cao sóng của 5 cơn sóng liên tiếp Kết quả đo đếm đ-ợc ghi vào mẫu biểu 2-4 (phụ biểu 01)

+ Điều tra chiều cao sóng biển trong các đai rừng

Ph-ơng pháp bố trí các tuyến, điểm đo sóng: Trên mỗi trạng thái rừng bố trí một tuyến đo sóng tại vị trí OTC, h-ớng tuyến từ ngoài vào trong vuông góc với

H

Trang 24

biển, đi qua dạng cấu trúc điển hình Trên mỗi tuyến bố trí các điểm đo sóng, điểm

đầu tiên ở sát mép rừng phía giáp với biển, các điểm tiếp theo cách đều nhau 20m

Sơ đồ bố trí các điểm và tuyến đo sóng

20m

Tuyến đo sóng

Hình 2-3: Sơ đồ bố trí các điểm và tuyến đo sóng

- Dụng cụ đo: sử dụng sào (cọc) có vạch sơn màu tới cm

- Ph-ơng pháp đo sóng: Chỉ số đo sóng là biên độ dao động lớn nhất của sóng, tức khoảng cách từ điểm sóng cao nhất tới điểm sóng thấp nhất (chiều cao h)

Chỉ số h đ-ợc quan sát bằng mắt th-ờng (đứng tại vị trí cọc để quan sát) ở

vị trí xa hoặc khi có sóng lớn sử dụng ống nhòm quan sát biên độ sóng h

Sóng đ-ợc đo ở các c-ờng độ khác nhau (nhỏ - lớn) Mỗi lần đo, ở vị trí mỗi cọc, chỉ số h đ-ợc đọc 5 lần (lấy các biên độ sóng lớn nhất) Các điểm đo sóng trên cùng một tuyến đ-ợc đo cùng nhau, trong cùng một khoảng thời gian nhất định là 15 phút Thời gian đo sóng trong ngày vào lúc thuỷ triều lên

(16h - 19h).Số liệu đo sóng đ-ợc ghi vào mẫu biểu 2-5 (phụ biểu 01)

2.5.3 Ph-ơng pháp xử lý số liệu

Sau khi thu thập số liệu ngoại nghiệp, tiến hành xử lý số liệu và tính các chỉ tiêu đặc tr-ng cấu trúc RNM

Trang 25

Trong đó: n: là tổng số cá thể của một loài

N: là tổng số cá thể trong ô tiêu chuẩn

Xtb: là trị số trung bình của chỉ tiêu điều tra X

Xi: là trị số quan sát thứi của X

n: Tổng trị số quan sát

- Lập biểu đồ biến động Dt, Hvn

- Về đất: Độ loãng: L = ((V1 – V2)/V1)*100 (2-5)

Trong đó : V1, V2 là thể tích bùn ban đầu và khô kiệt

- Về sóng : Độ giảm biên độ sóng tại một điểm bất kỳ cách mép rừng 1

Trang 26

Trong đó : h1: chiều cao sóng cọc thứ 1

hi: chiều cao sóng cọc thứi cách cọc 1 một khoảng L(m)

- Phân tích mối quan hệ giữa các đại l-ợng

Trong quá trình phân tích quan hệ giữa các đại l-ợng nghiên cứu đề tài đã

sử dụng phần mềm SPSS, phần mềm Excel để lập các biểu đồ thể hiện độ giảm sóng, xác lập dạng liên hệ và các ph-ơng trình t-ơng quan, tính hệ số t-ơng quan

và tham số của ph-ơng trình hồi quy Đề tài cũng sử dụng phần mềm Foxpro để giảm khối l-ợng tính toán thủ công khi xác định cấu trúc và bề rộng cần thiết đai rừng cho các đai rừng chắn sóng

Trang 27

độ dân số trung bình là 391 ng-ời/km2 Đứng hàng thứ t- về mật độ dân số cao so với các đơn vị khác của tỉnh Quảng Ninh

3.1.2 Đặc điểm địa hình

Khu vực nghiên cứu nằm trong khu vực giáp ranh giữa vùng núi Đông Bắc

và vùng đồng bằng sông Hồng, đồng thời ven biển có nhiều sông lạch nên Yên H-ng có địa hình đa dạng, phức tạp và bị chia cắt thành các đảo nhỏ Sông Chanh, một nhánh lớn của sông Bạch Đằng chia Yên H-ng thành hai vùng rõ rệt Vùng Hà Bắc: nằm bên tả ngạn sông Chanh, có địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, mang dáng dấp của một miền trung du dốc thoải về phía biển

Sự phức tạp về địa hình đã gây những trở ngại trong quá trình cải tạo đất và xây dựng các công trình hạ tầng, nhất là xây dựng hệ thống giao thông, thủy lợi nh-ng đại bộ phận đất đai đ-ợc hình thành đều là những vùng đất bằng phẳng, khá thuận lợi cho canh tác nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

Trang 28

5 – 70C Nhiệt độ trung bình cao nhất là 26,30C Nhiệt độ trung bình thấp nhất 20,50C L-ợng m-a trung bình năm khoảng 2.000mm, trong đó tập trung vào tháng 7 đến tháng 9 M-a ít nhất vào tháng Giêng hàng năm L-ợng bốc hơi trung bình hàng năm 980,2mm, độ ẩm không khí trung bình là 82% Gió trong vùng không lớn, trung bình chỉ 2,6m/giây, gió mạnh vào các tháng 7, 8, 9, 10, h-ớng thịnh hành là Tây Nam và Đông Bắc

Nhìn chung, khí hậu của Yên H-ng khá ôn hòa, không chỉ thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp mà còn rất thích hợp cho du lịch, nghỉ d-ỡng Tuy nhiên,

do địa hình t-ơng đối phẳng và thấp, lại nằm sát biển, nhiểu cửa sông bao quanh nên chịu ảnh h-ởng của bão lụt, thủy triều, n-ớc dâng Hàng năm trung bình có

từ 3-5 cơn bão đổ bộ vào Yên H-ng, có năm bão mạnh cấp 10-12 và kèm theo m-a lớn, gây thiệt hại lớn về ng-ời và của đặc biệt, nếu m-a bão lớn trùng với thời gian triều c-ờng thì tình hình trở nên đặc biệt nguy hiểm, có thể gây úng ngập do phá hủy hệ thống đê biển

Hiện nay, phía Nam Yên H-ng đ-ợc bao bọc bởi 146km đê biển, trong

đó đảo Hà Nam 33,6km, khu Hoàng Tân 53,3 km và các đầm nuôi trồng thủy sản 79km Trừ đê hà nam có cao trình 5,5m còn lại đều có cao trình thấp nên luôn là mối đe doạ tr-ớc các cơn bão lớn Trong lịch sử đã từng có lần bị vỡ đê, gây ra những tổn thất lớn cho nhân dân vùng đảo Hà Nam và Hoàng Tân

Trang 29

3.1.4 Các tài nguyên thiên nhiên chính

a Tài nguyên đất và nguồn n-ớc

Huyện Yên H-ng có tổng diện tích tự nhiên là 331,92km2, chiếm 5,5% diện tích toàn tỉnh Đây là nguồn tài nguyên quan trọng, tiền đề cơ bản để phát triển kinh tế – xã hội của huyện Xét về đặc điểm, tính chất của đất cho thấy phần lớn đất của huyện đ-ợc tạo thành bởi phù sa bồi sông biển (pha hỗn hợp với trầm tích biển) và chịu ảnh h-ởng của biển với mức độ khác nhau Riêng phần phía Bắc nằm trong khu vực chuyển tiếp của vùng núi Đông Bắc nên mang tính chất của nhóm đất đồi núi Theo đặc tính phân loại, Yên H-ng có các nhóm đất chính sau: đất đồi núi; đất feralit, ruộng bậc thang trồng lúa; đất dốc tụ; đất bạc màu;

đất chua mặn; đất phù sa ven biển; đất cồn cát, bãi cát; đất mặn sú vẹt Trong đó, nhóm đất chủ yếu ở huyện bao gồm: Nhóm đất chua mặn, Đất phù sa ven biển, Cồn cát, bãi cát, Đất mặn sú vẹt

- Nhóm đất chua mặn: đ-ợc hình thành trên các bãi phù sa cũ và rừng sú

vẹt ven biển Đất nằm trong đê không đ-ợc bồi tụ do ở độ cao thấp, từ 0,5 - 1 m

so với mực n-ớc thủy triều nên luôn luôn trong tình trạng ngập n-ớc và yếm khí, hàm l-ợng mùn và chất dinh d-ỡng từ trung bình đến thấp Nhóm đất này chiếm 60% diện tích canh tác và 23,3% diện tích đất tự nhiên toàn huyện Hiện nay, loại đất này chủ yếu đ-ợc sử dụng vào cấy lúa n-ớc khả năng tăng vụ kém

- Đất phù sa ven biển: Nguồn gốc do phù sa bồi tụ, đất phân bố ở vị trí

cao và sâu trong nội đồng, xa đê biển Hàm l-ợng mùn và dinh d-ỡng từ trung bình đến thấp Nhóm đất này phù hợp cho trồng lúa n-ớc, nếu giải quyết tốt thủy lợi có thể trồng màu, tăng vụ đông

- Cồn cát, bãi cát: phân bố chủ yếu ở xã Tân An, Tiền An, Hoàng Tân và

Minh Thành, là các khu vực của sông, giáp biển và ngoài đê Phần lớn loại đất này đã đ-ợc đ-a vào khai thác, sử dụng để trồng hoa màu

Trang 30

- Đất mặn sú vẹt: Gồm các bãi triều sú vẹt ngoài đê với diện tích khoảng

14.000 ha, chiếm 42% diện tích tự nhiên toàn huyện, đất đã đắp thành đầm, phân

bố tập trung thành các đầm lớn, quy mô hàng ngàn ha nh- đầm Nhà Mạc, khu Cái Tráp, Hà An, Hoàng Tân, Điền Công Độ mặn và tính chất của đất phụ thuộc vào từng khu vực của sông khác nhau Đất này diện tích hợp cho nuôi trồng hải sản, đặc sản n-ớc lợ, hiện nay nhiều khu vực đã đ-ợc nuôi tôm, cá và các hải sản, đặc sản đạt hiệu quả cao

Từ kết quả đánh giá phân loại nêu trên cho thấy, phần lớn đất đai của Yên H-ng thuộc loại nghèo chất dinh d-ỡng, ít phù hợp cho sản xuất l-ơng thực Do vậy, khả năng phát triển l-ơng thực là hạn chế, cần phải cải tạo tích cực -u thế lớn nhất của huyện là trồng rừng ngập mặp kết hợp với nuôi trồng hải sản, đặc sản mặn, lợ Ngoài ra tiềm năng đất đai cho phép phát triển một số cây ăn quả dài ngày cũng là một -u thế cần đ-ợc phát huy triệt để

b Biển và tài nguyên biển

Yên H-ng có bờ biển dài 30 km, vùng biển tuy không dài nh-ng rộng, có

điều kiện khá thuận lợi để phát triển ngành thủy hải sản, đặc biệt là nuôi trồng hải

đặc sản xuất khẩu Hiện tại nhiều khu vực đã đ-ợc khoanh đắp để nuôi trồng thủy sản Do môi tr-ờng phong phú, giàu phù du sinh vật nên các loại hải sản nuôi có tốc độ tăng tr-ởng khá nhanh Ngoài ra Yên H-ng còn có hơn 600 ha mặt n-ớc ao

hồ sông ngòi trong đê có khả năng phát triển nuôi thủy sản n-ớc ngọt

3.2 Điều kiện về kinh tế xã hội

3.2.1 Dân số

Dân số và nguồn nhân lực dồi dào là nhân tố phát triển quan trọng song cũng là một thách thức lớn đối với việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế của một huyện chủ yếu là nông nghiệp nh- Yên H-ng Dân số huyện Yên H-ng khoảng 136.150 ng-ời chiếm 13,6% dân số toàn tỉnh trong đó ở nông thôn là 119.130 ng-ời Dân

Trang 31

số phi nông nghiệp chỉ có 11.170 ng-ời chiếm 8,7% tập trung chủ yếu ở thị trấn Quảng Yên, trong khi tỉ lệ đô thị hóa của tỉnh đạt tới 43% Những năm gần đây, nhờ thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, tốc độ tăng dân số của Yên H-ng giảm từ 2,43% năm 1991 xuống còn 1,64% năm 1995 và chỉ còn 1,27% năm 2000, nh-ng mật độ dân số của huyện vẫn còn khá cao so với nhiều

địa ph-ơng khác trong tỉnh (391 ng-ời/km2, gấp hai lần mật độ dân số trung bình toàn tỉnh), trong đó dân số vùng đảo Hà Nam có 4,7 vạn ng-ời, chiếm 36,4% đạt mật độ gần 500 ng-ời/km2, vùng Hà Bắc có 8,3 vạn ng-ời, chiếm 63,6% và có mật độ dân số thấp hơn so với vùng Hà Nam (384 ng-ời/km)

Nhìn chung cơ cấu dân số của Yên H-ng thuộc loại trẻ Dân số d-ới 40 tuổi chiếm trên 75%, trong đó nhóm từ 15-39 tuổi chiếm 40,2%, đây là nguồn nhân lực chính sẽ tham gia vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của huyện đến năm 2010 Tuy nhiên, điều này cũng phản ánh một cách khá rõ nét về sự bùng nổ dân số trong huyện ở các thập kỷ 70 – 80

Trong bối cảnh đất đai canh tác ch-a đ-ợc mở rộng, dân số lại đông nên bình quân ruộng đất thấp chỉ đạt 486 m2 đất canh tác/ng-ời (1,33 sào) T-ơng lai chắc chắn Yên H-ng vẫn phải giảm mạnh áp lực về dân số trên cơ sở thực hiện tốt chính sách di giãn dân đi đôi với mở rộng ngành nghề mới có khả năng tạo đủ việc làm nâng cao đ-ợc cuộc sống, đồng thời cần tiếp tục thực hiện tốt ch-ơng trình dân số kế hoạch hóa gia đình Dự báo đến năm 2010 tỉ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,1% thì dân số huyện Yên H-ng năm 2010 sẽ có từ 145.000 đến 150.000 ng-ời (ch-a tính đến khả năng tăng cơ học)

3.2.2 Về lao động

Yên H-ng có nguồn lao động khá dồi dào Năm 2000 toàn huyện có 71.000 lao động trong độ tuổi, chiếm 54,4% dân số của huyện, trong đó ở khu vực nông nghiệp nông thôn là 63.100 lao động Số lao động làm việc trực tiếp trong các ngành kinh tế quốc dân là 69.000 ng-ời chiếm 97,2% tổng số lao động

Trang 32

có khả năng Số lao động ch-a có việc làm chỉ chiếm 2,8% là tỉ lệ thấp so với toàn tỉnh và cả n-ớc

Tuy nhiên, cơ cấu phân công lao động hiện tại còn lạc hậu, lao động lâm ng- nghiệp chiếm 65,1%, lao động công nghiệp và TTCN chiếm 11% và lao

động các ngành dịch vụ chiếm 13,7%, trong đó số cán bộ công nhân viên chức có 7.218 ng-ời, chiếm 10,2% tổng số lao động toàn huyện

3.2.3 Chất l-ợng nguồn nhân lực

Trình độ dân trí huyện Yên H-ng đạt mức khá cao so với các vùng nông thôn trong tỉnh Hiện nay về căn bản yên H-ng đã hoàn thành ch-ơng trình xóa nạn mù chữ và phổ cập cấp 1 trong toàn huyện Tỉ lệ học sinh mẫu giáo và phổ thông chiếm 21% dân số Xong ng-ợc lại, chất l-ợng lao động thấp, số lao động

đã qua đào tạo chỉ có 6.770 ng-ời chiếm 10,3% tổng số lao động toàn huyện (trong khi tỉ lệ này của tỉnh là 30,7%) trong đó có 2,1% có trình độ đại học, 4,4% trung học, 3,8% là công nhân kỹ thuật và lao động có tay nghề Đây là một trở ngại rất lớn đối với Yên H-ng trong quá trình phát triển và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo h-ớng công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Để đáp ứng nhu cầu càng ngày càng cao của công nghiệp hóa – hiện đại hóa đ-a nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đòi hỏi đặc biệt coi trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực nhất là đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kinh tế và công nhân kỹ thuật, đảm bảo tăng nhanh cả về chất và số l-ợng nguồn nhân lực của huyện trong t-ơng lai

Trang 33

Ch-ơng 4 Kết quả và phân tích kết quả

4.1 Đặc điểm hình thái một số loài chủ yếu trong rừng ngập mặn ở xã Hoàng Tân

Kết quả điều tra cho thấy hiện có 5 loài cây chiếm -u thế, có hiệu quả chắn sóng dễ quan sát nhất trong rừng ngập mặn ở khu vực nghiên cứu là: Đâng (Đ-ớc vòi), Đ-ớc đôi, Mắm trắng, Sú và Trang Đặc điểm hình thái cơ bản của chúng đ-ợc trình bày trong phần d-ới đây

4.1.1 Đặc điểm cây Sú: (Aegiceras comiculatum)

Sú là cây bụi nhỏ, cao 0,5-3,0m, nhiều nhánh, cành nhỏ mầu nâu xám Lá

đơn hình trái xoan, dài 5-11cm, rộng 3-5cm, mọc cách, đầu lá nhọn, đuôi lá tù, mép lá nguyên, trên lá có nhiều tuyến muối Sú có lá kèm bao chồi sớm rụng

Hoa Sú là hoa tự tán, màu trắng, đài 5, tràng 5, nhị 5, có mùi thơm Hoa

nở vào tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Quả cong hình l-ỡi liềm đầu nhọn, mọc thành chùm và chín vào tháng 9-10

4.1.2 Đặc điểm cây Trang (Kadelia candel)

Trang là cây gỗ nhỏ, gốc th-ờng có bạnh vè nhỏ, trên thân cây có nhiều sẹo tròn Lá đơn mọc đối, hình thuôn dài, đầu tròn, dài 5-11cm, rộng 2,5-6,0cm, gân bên nổi rõ ở mặt d-ới và nối gần nhau ở gần mép lá Trang có lá kèm sớm rụng

Hoa Trang là hoa tự xim 2 ngả ở nách lá, mỗi cụm th-ờng 3-5 hoa Cuống hoa tự dài 2-4cm, mỗi hoa có hai lá bắc mọc đối Đài hợp thành ống, phía trên xẻ 5-6 thuỳ hình giải Cánh tràng 5-6, xẻ 2 thuỳ sâu, nhị 20-25, bao phấn 2 ô Mùa hoa tháng 5-6

Quả mọng hình trứng, dài 2cm Đài sống dai trên quả và quặp về phía cuống Mùa quả tháng 10-11

Trang 34

ảnh 4-1: Hình thái cây Trang (Kadelia candel) 4.1.3 Đặc điểm hình thái cây Đ-ớc đôi (Rhizophora apiculata)

Đ-ớc đôi là cây gỗ nhỏ hay cây bụi, gốc có nhiều rễ chùm hình nơm Lá

đơn mọc đối, hình trái xoan đầu có mũi nhọn, đuôi nêm rộng, dài 7-12cm, rộng 2-5cm, dầy cứng Cuống lá thô dài 1-3cm hơi bẹt, lá kèm bao chồi, hình ngọn giáo dài, màu tím hồng

Hoa Đ-ớc đôi tự xim ở nách lá, phân nhánh một lần Hoa l-ỡng tính Đài hợp gốc, cánh đài có 4 hình tam giác, màu nâu vàng Bầu giữa 2 ô, quả hình trứng dài 2-2,5cm màu nâu th-ờng thẳng xuống sống dai trên quả Mùa hoa tháng 4-5, quả rụng tháng 9-10

4.1.4 Đặc điểm hình thái cây Đâng (R.stylosa Griff)

Đâng là cây -a sáng, thân cây tròn thẳng Rễ cọc ít phát triển, chủ yếu là

hệ thống rễ chống Khi sống riêng, cây phân nhánh nhiều nh-ng khi sống thành quần thể hoặc quần xã thì cây tỉa th-a tự nhiên mạnh Tán lá lúc nhỏ (1 – 5 tuổi) hình dù, từ 6 tuổi trở đi có tán hình trụ Lá đơn mọc đối từng đôi một, phiến lá dày hình thuôn dài

Hoa Đâng mọc cụm hình tán Mỗi cặp hoa có 2 hoa mọc từ nách lá Hoa không có cuống Cây ra hoa vào tháng 4 - 5, chín vào tháng 7 – 10

Trang 35

Quả Đâng hình trái lê dài 20- 25cm Hạt nảy mầm sau khi chín và không

có thời kỳ nghỉ ngày ở trên cây mẹ tạo ra cây con nối liền với quả gọi là trụ mầm Trụ mầm có dạng thuôn, phần bụng hơi phình to sau nhỏ dần (Phan Nguyên Hồng – 1999)

ảnh 4-2: Hình thái cây Đâng (R.stylosa Griff) 4.1.5 Đặc điểm hình thái cây Mắm trắng (Avicennia alba Blume)

Mắm trắng là cây gỗ nhỏ, thân tròn, vỏ màu nâu tối Cây có chồi gốc, không có bạnh gốc, tán lá rộng và tán -a sáng Lá hình thuôn dài có đầu nhọn, mặt d-ới lá có nhiều lông mịn màu trắng nhạt nên gọi là Mắm trắng

Hoa Mắm trắng màu trắng bé có màu vàng cam, tập trung thành chùm Quả hình nón hơi cong Cây ra hoa vào tháng 6 – 7, quả chín vào tháng 9 – 10

Mắm trắng là loài cây tiên phong mọc trên đất bùn mới hình thành gần cửa sông hoặc ven biển Cây có tác dụng lớn trong việc bảo vệ đất mới bồi (P.N Hồng 1997)

Trang 36

4.2 Đặc điểm điều kiện đất khu vực nghiên cứu

4.2.1 Tính chất vật lý đất bãi triều

- Thành phần cơ giới

Kết quả nghiên cứu của tr-ờng Đại học Mỏ địa chất và Sở KH&CN Quảng Ninh (2005) cho thấy: đất ở khu vực nghiên cứu có thành phần cấp độ hạt dao

động từ sét (nhỏ hơn 0.0001mm) đến cát nhỏ (0.05-0.25mm), phổ biến nhất là

đất sét, sét pha cát và cát pha Kết quả nghiên cứu các lớp đất theo chiều thẳng

đứng cho thấy quy luật phân bố các lớp đất theo thứ tự từ trên xuống (1, 2, 3, 4, 5) nh- sau:

1 Bùn loãng; 2 Sét; 3 Sét pha cát; 4 Cát pha sét; 5 Cát

Theo kết quả phân tích mẫu đất từ trên mặt xuống 1m, th-ờng phân thành

- Độ lầy thụt

Kết quả điều tra độ lầy thụt của bùn ở các trạng thái rừng đ-ợc thống kê ở bảng 4-1

Trang 37

Bảng 4-1: Kết quả phân tích độ lầy thụt của bùn ở các trạng thái rừng

Trạng thái rừng Độ lầy thụt trung

đọng phù sa tăng nên lớp bùn phía trong dày hơn so với lớp bùn phía bên ngoài

So sánh độ lày thụt trung bình ở trong các trạng thái rừng thấy rằng, ở bìa rừng, nơi tiếp giáp biển th-ờng xuyên chịu tác động của sóng gió thì độ lầy thụt

Trang 38

dụng cố định bùn ở các trạng thái rừng có sự khác nhau ở trạng thái rừng 1 và 2

do cấu trúc rừng t-ơng đối đồng nhất nên độ lầy thụt của bùn đo đ-ợc ở hai trạng thái rừng này là khác nhau không nhiều 6,45cm và 6,5cm ở trạng thái rừng 3 là rừng tự nhiên, mật độ dày, độ tàn che lớn (86%) nên tác dụng cản sóng ở trạng thái rừng tăng, khả năng cố định bùn và độ lầy thụt tăng (6,78cm) so với trạng thái rừng 1 và 2 Trạng thái rừng 4 độ lày thụt trung bình là 7,65cm lớn hơn độ lày thụt ở trạng thái 1, 2, 3 do mật độ cây dày, tán cây phát triển mạnh, phân

Trang 39

vật chất khô hơn mẫu bùn lấy ở vị trí sâu trong rừng Có nghĩa là l-ợng n-ớc chứa trong một thể bùn lấy ở phía trong sẽ nhiều hơn l-ợng n-ớc chứa trong một thể tích bùn lấy ở phía ngoài

Theo 4 trạng thái phân tích thì độ loãng của bùn ở trạng thái 4 là cao nhất 52,45% Độ loãng của bùn ở trạng thái 1 là thấp nhất 39,47% Nguyên nhân là do trạng thái 4 cây phát triển mạnh, phân cành sát đất, có mật độ dày hơn so với các trạng thái khác

4.2.2 Tính chất hoá học của đất RNM

Theo các kết quả nghiên cứu của Viện điều tra Quy hoạch rừng Tây Bắc (2006), đất rừng ngập mặn do phù sa các sông mang từ lục địa ra, cùng trầm tích biển do thuỷ triều đ-a vào Tính chất đất phụ thuộc vào nguồn gốc phù sa và loại trầm tích và rất dễ biến đổi d-ới ảnh h-ởng của khí hậu, thuỷ văn và các tác động

địa chất Lớp đất phủ gồm đất bùn loãng và nền đất đã kết cấu ổn định giữ một vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của cây RNM Mọi sự ô nhiễm hoặc thiếu hụt các chất dinh d-ỡng, nguyên tố vi l-ợng trong đất bùn loãng hoặc lớp đất nền đều ảnh h-ởng trực tiếp đến sự sống của quần thể sinh vật tồn tại trong bãi triều

Theo số liệu nghiên cứu trên, ở vùng n-ớc mặn bãi triều đang bồi ngập th-ờng xuyên và ngập triều trung bình thì độ mặn n-ớc biển thay đổi theo mùa, tháng 1-2 đạt 26 – 27,5%, tháng 8 có độ mặn thấp nhất, trung bình 20,8 – 21,5% Vùng cửa sông độ mặn xấp xỉ 10% Lớp bùn sét mỏng (< 30cm) Trầm tích có

pH trung tính (pH = 6,9 – 7,0), hàm l-ợng l-u huỳnh thấp 0,32; Nitơ tổng số 0,0217%; Phốt pho tổng số 0,125%

Kết quả phân tích nguyên tố vi l-ợng trong đất và các nguyên tố: Cu; Pd; Zn; Cb; Cr; Co và Mn… trong các loại đất trên bãi triều cho thấy đất sét, đất sét pha cát, cát pha sét có đầy đủ các nguyên tố vi l-ợng nằm trong giới hạn có lợi cho sự phát triển của thực vật trong khu vực

Trang 40

4.3 Đặc điểm cấu trúc RNM

Trong tự nhiên, sự hình thành và phát triển của quần xã thực vật rừng luôn tuân theo quy luật khách quan, đ-ợc phản ánh qua cấu trúc rừng Cấu trúc quần xã thực vật là sự sắp xếp các thành phần cấu tạo nên quần xã theo không gian và thời gian Nghiên cứu cấu trúc rừng ngập mặn và khả năng chắn sóng của chúng

là cơ sở khoa học để xây dựng những đai rừng có hiệu quả chắn sóng cao

Qua khảo sát thực địa nhận thấy RNM ở xã Hoàng Tân có 2 trạng thái chính là rừng trồng và rừng tự nhiên, trong đó: có rừng trồng Đâng (Đ-ớc vòi) thuần loài, rừng trồng Đâng + Trang và rừng tự nhiên hỗn loài Rừng trồng Đâng thuần loài và rừng trồng hỗn loài Đâng + Trang, cây sinh tr-ởng tốt, mật độ đều

và dày, rừng chỉ có một tầng Trạng thái rừng tự nhiên ở đây có thành phần thực vật phong phú Tổ thành gồm Đâng, Mắm, Sú, Đ-ớc Mật độ rừng tự nhiên t-ơng đối dày, cây sinh tr-ởng tốt, rừng chỉ có một tầng

Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu tác dụng chắn sóng của RNM nên đề tài chỉ thực hiện đối với một số kiểu trạng thái rừng ở khu vực n-ớc mặn phía mép bìa rừng nơi tiếp giáp với biển, th-ờng xuyên chịu tác động của sóng biển

là khác nhau

Kết quả điều tra tổ thành rừng ngập mặn ở khu vực nghiên cứu đ-ợc trình bày ở bảng 4-3

Ngày đăng: 12/04/2022, 16:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Diện tích hình bình hành AEMC: - Sử dụng vốn tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả rừng trồng, nhất là rừng trồng sản xuất
3. Diện tích hình bình hành AEMC: (Trang 4)
+ Đồ dùng: Tranh vẽ, môhình các cơ cấu tay quay – con trợt, bánh răng – thanh răng, cơ cấu tay quay – thanh lắc - Sử dụng vốn tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả rừng trồng, nhất là rừng trồng sản xuất
d ùng: Tranh vẽ, môhình các cơ cấu tay quay – con trợt, bánh răng – thanh răng, cơ cấu tay quay – thanh lắc (Trang 20)
Hình 2-1: Sơ đồ bố trí các vị trí cọc sau cây cá lẻ - Sử dụng vốn tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả rừng trồng, nhất là rừng trồng sản xuất
Hình 2 1: Sơ đồ bố trí các vị trí cọc sau cây cá lẻ (Trang 22)
Hình 2-2: Mô phỏng cách đo chiều cao sóng cây cá lẻ - Sử dụng vốn tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả rừng trồng, nhất là rừng trồng sản xuất
Hình 2 2: Mô phỏng cách đo chiều cao sóng cây cá lẻ (Trang 23)
biển, đi qua dạng cấu trúc điển hình. Trên mỗi tuyến bố trí các điểm đo sóng, điểm đầu tiên ở sát mép rừng phía giáp với biển, các điểm tiếp theo cách đều nhau 20m - Sử dụng vốn tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả rừng trồng, nhất là rừng trồng sản xuất
bi ển, đi qua dạng cấu trúc điển hình. Trên mỗi tuyến bố trí các điểm đo sóng, điểm đầu tiên ở sát mép rừng phía giáp với biển, các điểm tiếp theo cách đều nhau 20m (Trang 24)
ảnh 4-1: Hình thái cây Trang (Kadelia candel) - Sử dụng vốn tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả rừng trồng, nhất là rừng trồng sản xuất
nh 4-1: Hình thái cây Trang (Kadelia candel) (Trang 34)
Quả Đâng hình trái lê dài 20- 25cm. Hạt nảy mầm sau khi chín và không có thời kỳ nghỉ ngày ở trên cây mẹ tạo ra cây con nối liền với quả gọi là trụ mầm - Sử dụng vốn tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả rừng trồng, nhất là rừng trồng sản xuất
u ả Đâng hình trái lê dài 20- 25cm. Hạt nảy mầm sau khi chín và không có thời kỳ nghỉ ngày ở trên cây mẹ tạo ra cây con nối liền với quả gọi là trụ mầm (Trang 35)
Bảng 4-1: Kết quả phân tích độ lầy thụt của bù nở các trạng thái rừng - Sử dụng vốn tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả rừng trồng, nhất là rừng trồng sản xuất
Bảng 4 1: Kết quả phân tích độ lầy thụt của bù nở các trạng thái rừng (Trang 37)
Bảng 4-2: Kết quả đo độ loãng của bù nở các trạng thái rừng - Sử dụng vốn tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả rừng trồng, nhất là rừng trồng sản xuất
Bảng 4 2: Kết quả đo độ loãng của bù nở các trạng thái rừng (Trang 38)
Bảng 4-3: Công thức tổ thành RN Mở Hoàng Tân - Sử dụng vốn tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả rừng trồng, nhất là rừng trồng sản xuất
Bảng 4 3: Công thức tổ thành RN Mở Hoàng Tân (Trang 41)
Bảng 4-4: Mật độ các loài cây RN Mở các trạng thái rừng nghiên cứu - Sử dụng vốn tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả rừng trồng, nhất là rừng trồng sản xuất
Bảng 4 4: Mật độ các loài cây RN Mở các trạng thái rừng nghiên cứu (Trang 42)
Tầng thứ là chỉ tiêu cấu trúc hình thái theo chiều thẳng đứng của Lâm phần nó  là  kết  quả  cạnh  tranh  sinh  tồn  giữa  các  loài  trong  quần  xã  với  nhau  và  với  hoàn cảnh xung quanh trong quá trình sinh tr-ởng và phát triển - Sử dụng vốn tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả rừng trồng, nhất là rừng trồng sản xuất
ng thứ là chỉ tiêu cấu trúc hình thái theo chiều thẳng đứng của Lâm phần nó là kết quả cạnh tranh sinh tồn giữa các loài trong quần xã với nhau và với hoàn cảnh xung quanh trong quá trình sinh tr-ởng và phát triển (Trang 44)
Bảng 4-6: Bảng thống kê chiều cao sóng biển - Sử dụng vốn tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả rừng trồng, nhất là rừng trồng sản xuất
Bảng 4 6: Bảng thống kê chiều cao sóng biển (Trang 48)
Bảng 4-7: Chiều cao sóng biển trong thời gian nghiên cứu - Sử dụng vốn tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả rừng trồng, nhất là rừng trồng sản xuất
Bảng 4 7: Chiều cao sóng biển trong thời gian nghiên cứu (Trang 50)
Bảng 4-8: Chiều cao sóng biển trung bình sau các cây cá lẻ (cm) - Sử dụng vốn tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả rừng trồng, nhất là rừng trồng sản xuất
Bảng 4 8: Chiều cao sóng biển trung bình sau các cây cá lẻ (cm) (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm