ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường là một bệnh chuyển hóa mãn tính đặc trưng bởi lượng đường trong máu tăng cao. Đái tháo đường type 2 là loại thể đái tháo đường phổ biến nhất, chiếm trên 90% tổng số bệnh đái tháo đường trên toàn thế giới. Bệnh đái tháo đường phát triển khi tuyến tụy của một người không sản xuất đủ insulin hoặc cơ thể không thể sử dụng hiệu quả insulin mà nó tạo ra. Đái tháo đường dẫn đến chuyển hóa carbohydrate bất thường và nồng độ glucose trong máu cao, sau đó dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe bao gồm mất thị lực, cắt cụt chân, đau tim, đột quỵ, suy thận và tổn thương thần kinh; hơn nữa, bệnh đái tháo đường thậm chí còn làm tăng nguy cơ phát triển một số loại ung thư [15], [70]. Theo báo cáo của Liên đoàn Đái tháo đường thế giới (IDF) mới nhất 2021, tỷ lệ đái tháo đường ngày càng gia tăng và không có khuynh hướng thuyên giảm trong những thập niên tới nếu không có các chương trình can thiệp kịp thời (IDF 2021). Nằm trong xu hướng chung, đái tháo đường type 2 vẫn chiếm tỷ lệ mắc cao và tăng cao khắp các châu lục. Điều này được giải thích bởi sự già hóa dân số, phát triển kinh tế, đô thị hóa, và chính những điều này dẫn đến càng tăng các lối sống ít vận động và tiêu thụ nhiều thực phẩm không lành mạnh càng liên quan đến béo phì. Tuy nhiên, những chương trình sàng lọc, phát hiện sớm, và hiệu quả điều trị cũng góp phần làm gia tăng tỷ lệ và xu hướng này. Tại Việt Nam, đái tháo đường gây ra gánh nặng bệnh tật khá lớn [50]. Tỷ lệ lưu hành bệnh đái tháo đường trên toàn quốc là 6,1% trong năm 2021, với khoảng 6 triệu người lớn được chẩn đoán mắc bệnh đái tháo đường trong độ tuổi 20-79 tuổi và một trong 2 bệnh nhân chưa được chẩn đoán trước đây [70]. Gánh nặng kinh tế của bệnh đái tháo đường hiện chiếm 12% tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người [5]. Bằng chứng từ các nghiên cứu trước đây ở Việt Nam cho thấy tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường cao hơn ở nhóm tuổi trên 40 [4], [52], [60]. Những thay đổi về nhân khẩu học, cùng với tăng thu nhập và lối sống ít vận động, bên cạnh các yếu tố hành vi nguy cơ khác như hút thuốc lá, uống rượu bia và chế độ ăn uống và đặc biệt là quá trình đô thị hóa tại thành phố lớn, sẽ làm thay đổi sự phân bố của bệnh đái tháo đường trong tương lai [67]. Dữ liệu sàng lọc trong giai đoạn 2011-2017 tại thành phố Đà Nẵng cho thấy, mặc dù không có sự gia tăng về tỷ mắc đái tháo đường, tuy nhiên có sự gia tăng nhanh của tiền đái tháo đường. Vì vậy, việc tiếp tục kiểm soát bệnh đái tháo đường và tiền đái tháo đường ở những người có nguy cơ cao trên 45 tuổi có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý các bệnh không lây nhiễm tại thành phố Đà Nẵng [76]. Từ Đề án số 02-Đa/TU ngày 19/10/2018 của ban Thường vụ thành ủy khoa Khám và Quản lý sức khỏe cán bộ trực thuộc bệnh viện Đà Nẵng thành lập từ đầu năm 2019 với tổng số 16 cán bộ. Thực hiện sự chỉ đạo của Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thành phố Đà Nẵng và Lãnh đạo Bệnh viện Đà Nẵng. Khoa khám và Quản lý sức khỏe cán bộ thành phố Đà Nẵng thực hiện khám và quản lý sức khỏe của gần 1500 đồng chí, trong đó 4 đối tượng theo quy định của Ban Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cán bộ Trung ương là 774 người cùng với một số cán bộ mở rộng và diện mở rộng của thành ủy là ủy viên Ban thường vụ các quận, huyện, tổng số lượt khám trong năm 2019 là 2262 lượt. Tổng số cận lâm sàng qua các đợt khám kiểm tra sức khỏe là 5122 trường hợp bao gồm: siêu âm, điện tim, xquang, xét nghiệm máu, qua đó khám và phát hiện rất nhiều trường hợp bệnh lý đái tháo đường cũng như bệnh lý không lây nhiễm ở nhóm cán bộ trung và cao cấp. Chính vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan ở cán bộ trung cao cấp đến kiểm tra sức khỏe tại khoa Khám-Quản lý sức khỏe cán bộ bệnh viện Đà Nẵng năm 2020”. Với 2 mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm bệnh nhân và một số yếu tố nguy cơ đái tháo đường type 2 ở cán bộ trung cao cấp đến kiểm tra sức khỏe tại khoa Khám-Quản lý sức khỏe cán bộ bệnh viện Đà Nẵng năm 2020. 2. Xác định tỷ lệ đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan ở đối tượng nghiên cứu.
Trang 1LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Sơ lược về bệnh đái tháo đường 3
1.2 Các yếu tố nguy cơ liên quan 8
1.3 Tình hình đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam 15
1.4 Nhu cầu đánh giá thực trạng bệnh đái tháo đường ở nhóm đối tượng cán bộ trung cao cấp tại thành phố Đà Nẵng 24
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 Đặc điểm chung và các yếu tố nguy cơ 35
3.2 Tỷ lệ đái tháo đường và một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường type 2 41
Chương 4 BÀN LUẬN 50
4.1 Các yếu tố nguy cơ của đái tháo đường type 2 của đối tượng nghiên cứu 50
4.2 Tỷ lệ mắc đái tháo đường type 2 55
4.3 Một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường 58
KẾT LUẬN 62
KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 3Bảng 1.1.Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường 7
Bảng 1.2.Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường theo ADA năm 2016 8
Bảng 1.3 Các yếu tố nguy cơ bị đái tháo đường type 2 15
Bảng 1.4 Tỷ lệ mắc ĐTĐ 2019 và xu hướng mắc trong những thập niên tới ở các quốc gia có thu nhập khác nhau 16
Bảng 3.1 Phân bố tuổi, giới nhóm nghiên cứu 35
Bảng 3.2 Đặc điểm chung thừa cân, béo phì ở nhóm nghiên cứu 36
Bảng 3.3 Đặc điểm chung béo phì dạng nam ở nhóm nghiên cứu 36
Bảng 3.4 Tiền sử bệnh lý ở nhóm nghiên cứu 37
Bảng 3.5 Tỷ lệ tăng huyết áp ở nhóm nghiên cứu 37
Bảng 3.6 Tỷ lệ hút thuốc lá và uống bia rượu ở nhóm nghiên cứu 38
Bảng 3.7 Tỷ lệ ăn đủ rau củ và ăn mặn ở nhóm nghiên cứu 38
Bảng 3.8 Tỷ lệ hoạt động thể lực ở nhóm nghiên cứu 39
Bảng 3.9 Đặc điểm Cholesterol toàn phần 39
Bảng 3.10 Đặc điểm Triglyceryd 40
Bảng 3.11 Giá trị Glucose và HbA1c 40
Bảng 3.12 Thời gian đối tượng nghiên cứu mắc ĐTĐ 41
Bảng 3.13 Liên quan giữa yếu tố nhân khẩu học và đái tháo đường 42
Bảng 3.14 Liên quan giữa thừa cân/béo phì, béo phì dạng nam và đái tháo đường 43 Bảng 3.15 Liên quan giữa tiền sử bệnh lý và đái tháo đường 44
Bảng 3.16 Liên quan giữa tăng huyết áp và đái tháo đường 45
Bảng 3.17 Liên quan các đặc điểm biland lipd và đái tháo đường 45
Bảng 3.18 Liên quan giữa hút thuốc lá, uống rượu bia và đái tháo đường 46
Bảng 3.19 Liên quan giữa rau củ quả, ăn mặn và đái tháo đường 47
Bảng 3.20 Liên quan giữa hoạt động thể lực và đái tháo đường 47
Bảng 3.21 Các yếu tố liên quan đến ĐTĐ type 2 theo mô hình hồi quy logistic đa biến 48
Trang 4HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Cơ chế bệnh sinh 5Hình 1.2 Các yếu tố nguy cơ của ĐTĐ type 2 9Hình 1.3 Xu hướng số người mắc đái tháo đường toàn cầu đến năm 2019 vàước tính cho những thập niên tới (triệu người) 16Hình 1.4 Tỷ lệ mắc ĐTĐ theo các nhóm tuổi ở năm 2019 và xu hướng mắc ở
2030 và 2045 17Hình 1.5 Chi phí y tế (triệu đô la - $) năm 2019 và ước tính cho 2030 và 2045 .19Hình 1.6 Tỷ lệ Đái tháo đường và tiền đái tháo đường tại Đà Nẵng trong giaiđoạn 2011-2017 theo giới 23
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường 41
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là một bệnh chuyển hóa mãn tính đặc trưng bởi lượngđường trong máu tăng cao Đái tháo đường type 2 là loại thể đái tháo đườngphổ biến nhất, chiếm trên 90% tổng số bệnh đái tháo đường trên toàn thế giới.Bệnh đái tháo đường phát triển khi tuyến tụy của một người không sản xuất
đủ insulin hoặc cơ thể không thể sử dụng hiệu quả insulin mà nó tạo ra Đáitháo đường dẫn đến chuyển hóa carbohydrate bất thường và nồng độ glucosetrong máu cao, sau đó dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đếnsức khỏe bao gồm mất thị lực, cắt cụt chân, đau tim, đột quỵ, suy thận và tổnthương thần kinh; hơn nữa, bệnh đái tháo đường thậm chí còn làm tăng nguy
cơ phát triển một số loại ung thư [15], [70]
Theo báo cáo của Liên đoàn Đái tháo đường thế giới (IDF) mới nhất
2021, tỷ lệ đái tháo đường ngày càng gia tăng và không có khuynh hướngthuyên giảm trong những thập niên tới nếu không có các chương trình canthiệp kịp thời (IDF 2021) Nằm trong xu hướng chung, đái tháo đường type 2vẫn chiếm tỷ lệ mắc cao và tăng cao khắp các châu lục Điều này được giảithích bởi sự già hóa dân số, phát triển kinh tế, đô thị hóa, và chính những điềunày dẫn đến càng tăng các lối sống ít vận động và tiêu thụ nhiều thực phẩmkhông lành mạnh càng liên quan đến béo phì Tuy nhiên, những chương trìnhsàng lọc, phát hiện sớm, và hiệu quả điều trị cũng góp phần làm gia tăng tỷ lệvà xu hướng này
Tại Việt Nam, đái tháo đường gây ra gánh nặng bệnh tật khá lớn [50]
Tỷ lệ lưu hành bệnh đái tháo đường trên toàn quốc là 6,1% trong năm 2021,với khoảng 6 triệu người lớn được chẩn đoán mắc bệnh đái tháo đường trong
độ tuổi 20-79 tuổi và một trong 2 bệnh nhân chưa được chẩn đoán trước đây[70] Gánh nặng kinh tế của bệnh đái tháo đường hiện chiếm 12% tổng sảnphẩm quốc nội bình quân đầu người [5] Bằng chứng từ các nghiên cứu trướcđây ở Việt Nam cho thấy tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường cao hơn ở nhóm tuổitrên 40 [4], [52], [60] Những thay đổi về nhân khẩu học, cùng với tăng thu
Trang 6nhập và lối sống ít vận động, bên cạnh các yếu tố hành vi nguy cơ khác nhưhút thuốc lá, uống rượu bia và chế độ ăn uống và đặc biệt là quá trình đô thịhóa tại thành phố lớn, sẽ làm thay đổi sự phân bố của bệnh đái tháo đườngtrong tương lai [67] Dữ liệu sàng lọc trong giai đoạn 2011-2017 tại thành phốĐà Nẵng cho thấy, mặc dù không có sự gia tăng về tỷ mắc đái tháo đường,tuy nhiên có sự gia tăng nhanh của tiền đái tháo đường Vì vậy, việc tiếp tụckiểm soát bệnh đái tháo đường và tiền đái tháo đường ở những người có nguy
cơ cao trên 45 tuổi có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý cácbệnh không lây nhiễm tại thành phố Đà Nẵng [76]
Từ Đề án số 02-Đa/TU ngày 19/10/2018 của ban Thường vụ thành ủykhoa Khám và Quản lý sức khỏe cán bộ trực thuộc bệnh viện Đà Nẵng thànhlập từ đầu năm 2019 với tổng số 16 cán bộ Thực hiện sự chỉ đạo của Ban Bảovệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thành phố Đà Nẵng và Lãnh đạo Bệnh viện ĐàNẵng Khoa khám và Quản lý sức khỏe cán bộ thành phố Đà Nẵng thực hiệnkhám và quản lý sức khỏe của gần 1500 đồng chí, trong đó 4 đối tượng theoquy định của Ban Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cán bộ Trung ương là 774người cùng với một số cán bộ mở rộng và diện mở rộng của thành ủy là ủyviên Ban thường vụ các quận, huyện, tổng số lượt khám trong năm 2019 là
2262 lượt Tổng số cận lâm sàng qua các đợt khám kiểm tra sức khỏe là 5122trường hợp bao gồm: siêu âm, điện tim, xquang, xét nghiệm máu, qua đókhám và phát hiện rất nhiều trường hợp bệnh lý đái tháo đường cũng nhưbệnh lý không lây nhiễm ở nhóm cán bộ trung và cao cấp Chính vì vậy chúng
tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan ở cán bộ trung cao cấp đến kiểm tra sức khỏe tại khoa Khám- Quản lý sức khỏe cán bộ bệnh viện Đà Nẵng năm 2020” Với 2 mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm bệnh nhân và một số yếu tố nguy cơ đái tháo đường type 2 ở cán bộ trung cao cấp đến kiểm tra sức khỏe tại khoa Khám-Quản lý sức khỏe cán bộ bệnh viện Đà Nẵng năm 2020.
2 Xác định tỷ lệ đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan ở đối tượng nghiên cứu.
Trang 7Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 SƠ LƯỢC VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.1.1 Định nghĩa đái tháo đường, tiền đái tháo đường
Từ những năm 1550 trước Công nguyên, mô tả đầu tiên giống với cácđặc điểm của bệnh đái tháo đường đã được tìm thấy trong giấy Ebers Thuậtngữ "Đái tháo"; lần đầu tiên được đặt ra bởi thầy thuốc Aretaeus của Hi Lạp
Từ thế kỷ thứ 3 sau Công nguyên bệnh cũng được ghi nhận ở Ấn Độ, TrungQuốc và Nhật Bản là một bệnh với tiểu ngọt và sau một thế kỷ Dobson chứngminh vị ngọt là do đường [15], [27], [66]
Theo Hiệp Hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) năm 2006, định nghĩa:Đái tháo đường (đái tháo đường) type 2 là bệnh chuyển hóa đặc trưng bởităng đường huyết do sự phối hợp kháng insulin và thiếu đáp ứng insulin [50]
Hiện nay ĐTĐ được định nghĩa “là một rối loạn mạn tính, có nhữngthuộc tính sau: (1) tăng glucose máu, (2) kết hợp với những bất thường vềchuyển hoá carbohydrat, lipid và protein, (3) bệnh luôn gắn liền với xu hướngphát triển các bệnh lý về thận, đáy mắt, thần kinh và các bệnh tim mạch dohậu quả của xơ vữa động mạch” [3], [15], [5]
Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) đã nêu khái niệm giảm dung nạpglucose thay cho thuật ngữ “Đái tháo đường giới hạn” Giảm dung nạpglucose được TCYTTG và ADA xem là giai đoạn tự nhiên của rối loạnchuyển hóa carbohydrate Đến năm 1999, tình trạng rối loạn glucose máu lúcđói là thuật ngữ mới được giới thiệu Cả hai tình trạng này đều là tăng glucosemáu nhưng chưa đạt tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ Năm 2008, tình trạng trênđược ADA có sự đồng thuận của TCYTTG đặt tên chính thức là tiền đái tháođường (Pre -diabetes)
Trang 8Ngày nay thuật ngữ, “Tiền đái tháo đường” (TĐTĐ) được định nghĩa làtình trạng suy giảm chuyển hóa glucose bao gồm hai tình huống là rối loạnglucose lúc đói (Impaired Fasting Glucose - IFG) và giảm dung nạp glucose(Glucose Tolerance - IGF) [15], [5], [52].
Theo IDF năm 2010, định nghĩa ĐTĐ: “Đái tháo đường là nhóm nhữngrối loạn không đồng nhất gồm tăng đường huyết và rối loạn dung nạp glucose
do thiếu insulin, do giảm tác dụng của insulin hoặc cả hai ĐTĐ type 2 đặctrưng bởi kháng insulin và thiếu tương đối insulin, một trong hai rối loạn này
có thể xuất hiện ở thời điểm có triệu chứng lâm sàng bệnh ĐTĐ [60]
1.1.2 Phân loại đái tháo đường
Phân loại có hệ thống đầu tiên được Nhóm nghiên cứu dữ liệu ĐTĐquốc gia của Mỹ xây dựng và công bố vào năm 1979, chính thức công nhậnĐTĐ phụ thuộc insulin đồng nghĩa ĐTĐ type 1 và ĐTĐ không phụ thuộcinsulin đồng nghĩa ĐTĐ type 2 (ADA) [4]
Nhóm nghiên cứu ĐTĐ quốc gia Mỹ và TCYTTG phát triển tiêu chuẩnchẩn đoán ĐTĐ bằng nghiệm pháp dung nạp glucose và được ADA cập nhậtvào năm 1997 và được duyệt lại vào năm 2003[66] Các năm 1999, 2003,
2006, Ủy ban chuyên gia của ADA, Hội Đái tháo đường Châu Âu đã cập nhậtphân loại như sau:
- ĐTĐ type 1 là có phá hủy tế bào bêta và thiếu insulin tuyệt đối, đượcchia làm hai thể theo nguyên nhân là do cơ chế tự miễn dịch (miễn dịch quatrung gian tế bào) và (vô căn) do không tự miễn, không phụ thuộc kháng thểkháng bạch cầu ở người (Human Leucocyst Antigen: HLA)
- ĐTĐ type 2 đặc trưng bởi kháng insulin, giảm tiết insulin, tăng sảnxuất glucose từ gan và bất thường chuyển hóa mỡ Béo phì đặc biệt mỡ nộitạng hoặc béo phì trung tâm là phổ biến nhất trong ĐTĐ type 2
Trang 9- ĐTĐ thai kỳ là ĐTĐ phát hiện lần đầu lúc mang thai và sau khi sinhphần lớn glucose máu trở về bình thường, một số ít tiến triển thành ĐTĐ type
2 ĐTĐ thể LADA (Latent Autoimmune Diabetes in Adulthood) là ĐTĐ tựmiễn nhưng xảy ra ở người lớn
- Các type đặc hiệu khác như ĐTĐ do thiếu hụt chức năng tế bào bê ta
di truyền (MODY:1,2,3,4,5,6), do thiếu hụt hoạt động insulin do di truyền, docác bệnh tuyến tụy ngoại tiết, do các bệnh nội tiết như hội chứng đa nội tiết tựmiễn, Cushing, u tế bào tiết glucagon, u tủy thượng thận, cường giáp, u tế bàotiết somatin, u vỏ thượng thận
1.1.3 Cơ chế bệnh sinh
Nhiều chuyên gia hàng đầu về bệnh đái tháo đường trên thế giới đềuthống nhất cơ chế hình thành bệnh ĐTĐ type 2 là quá trình tác động qua lạiphức tạp của hai nhóm nguyên nhân chính đó là các yếu tố môi trường và yếutố gen
KHÁNG INSULIN Giảm khối tế bào bê ta
TẾ BÀO BÊ TA BỊ TỔN THƯƠNG Nhiễm độc do glucose
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
HỘI CHỨNG GIỐNG ĐTĐ TYPE 1
(PHỤ THUỘC INSULIN)
Hình 1.1 Cơ chế bệnh sinh
Trang 10Dưới tác động của yếu tố môi trường như chế độ ăn nhiều l ipid, đặcbiệt nhiều acid béo bão hòa, nhiều carbohydrat tinh chế, ít vận động thể lựchoặc sự tăng lên của tuổi tác, béo phì sẽ làm xuất hiện hoặc làm tăng sự đềkháng của các cơ quan đích (tế bào cơ, gan, tổ chức mỡ) đối với insulin ởnhững đối tượng có những gen quyết định mắc bệnh ĐTĐ Sự kháng insulin ởcác cơ quan đích ngày càng mạnh dẫn đến hiện tượng giảm sử dụng đường ở
cơ quan đích (giảm dung nạp glucose) và hậu quả của nó là tăng lượng đườngtrong máu và rối loạn các chuyển hóa liên quan khác Sự tăng đường máu liêntục (trên 120mg/dl), tích lũy sợi fibrin giống amyloid trong tế bào bêta, tăngacid béo tự do và giảm khối lượng tế bào bêta đảo tụy dẫn đến tổn thương vàgiảm chức năng tế bào bêta Khi cơ thể không còn bù được tình trạng khánginsulin hoặc khi chức năng của tế bào bê ta không còn khả năng bù trừ thìbệnh đái tháo đường xuất hiện Như vậy, nếu tác động vào các yếu tố môitrường như chế độ ăn, chế độ luyện tập, béo phì ở giai đoạn chưa hoặc mớixuất hiện hiện tượng kháng insulin hoặc rối loạn dung nạp glucose thì hoàntoàn có thể ngăn chặn lại quá trình tiến triển thành bệnh ĐTĐ [4]
1.1.4 Giới thiệu một số tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường
Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ của WHO năm 1999 về chẩn đoán bệnhĐTĐ có thể dựa vào mức đường trong máu mao mạch (toàn phần và huyếttương), máu tĩnh mạch (toàn phần và huyết tương)
Trang 11Bảng 1.1.Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường (TCYTTG - 1999)
Xét nghiệm
Nồng độ đường máu (mmol/l) Máu toàn phần Huyết tương Tĩnh
mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Mao mạch Đái tháo đường
Khi đói (sau ăn 8h) ≥6,1 ≥ 6,1 ≥7,0 ≥ 7,0Hoặc giờ thứ 2 sau
OGTT*/ hoặc cả 2 ≥10,0 ≥ 11,1 ≥ 11,1 ≥ 12,2
Rối loạn dung nạp Glucoza (IGT)
Khi đói (nếu đo) < 6,1 < 6,1 < 7,0 < 7,0Giờ thứ 2 sau OGTT* 6,7 - 9,9 7,8-11,0 7,8 -11,0 8,9 - 12,1
Rối loạn đường máu khi đói (IFG)
Đường khi đói
(sau ăn 8 giờ) 5,6 - 6,0 5,6 - 6,0 6,1-6,9** 6,1 - 6,9 **Giờ thứ 2 sau OGTT*
(nếu đo) < 6,7 < 7,8 < 7,8 < 8,9
* OGTT (oral glucose tolerance test – test dung nạp glucose)
** Theo tiêu chuẩn mới do ADA đề xuất năm 2005, chẩn đoán “Rốiloạn đường huyết đói” (IFG) khi đường huyết lúc đói từ 5,6 – 6,9 mmol/L
Năm 2004, ADA đã đề xuất hạ tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn glucosemáu lúc đói từ 6,1 mmol/l huyết tương tĩnh mạch xuống 5,6 mmol/l huyếttương tĩnh mạch và đưa ra khái niệm “tiền đái tháo đường” pre - diabetesđược quy ước gồm giảm dung nạp glucose (IGT) và IFG Năm 2008 ADA vàTCYTTG chính thức đặt tên là tiền đái tháo đường (pre – diabetes)
Bảng 1.2.Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường theo ADA năm 2016 [52]
Trang 12Chẩn đoán Nồng độ glucose huyết tương tĩnh mạch
Glucose huyết tương máu 2 giờ làm nghiệm pháp
tăng đường huyết 11,1mmol/l (200mg/dl)
cấp tính của tăng glucose máu như ăn nhiều, uống nhiều,sụt cân nhanh, tiểu nhiều hoặc cơn tăng glucose máu cấp
1.2 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN
Các yếu tố liên quan đến ĐTĐ type 2, được mô tả bằng sơ đồ dưới(Hình 1.2), bao gồm các yếu tố: Liên quan đến béo phì, dấu ấn sinh học, ănuống, tâm lý xã hội, lối sống và tiền sử bệnh Tuy nhiên, trong tổng quan vàcũng như nghiên cứu này chúng tôi chỉ lựa chọn một số yếu tố nguy cơ đặc
Trang 13trưng để mô tả và nghiên cứu
Hình 1.2 Các yếu tố nguy cơ của ĐTĐ type 2
1.2.1 Các yếu tố di truyền và tiền sử gia đình
Có vai trò quan trọng trong bệnh ĐTĐ type 2 Những người có bố, mẹhoặc anh chị em ruột của mình bị ĐTĐ type 2 có nguy cơ phát triển bệnh lýđái tháo đường gấp 2-3 lần so với những người khác Nguy cơ này sẽ cao lên
5 đến 6 lần nếu cả bố mẹ đều mắc ĐTĐ type 2 [11], [12], [67, 79] Khi bốhoặc mẹ mắc ĐTĐ thì tỷ lệ nguy cơ là 30%, khi cả bố và mẹ đều mắc bệnh thìngười kia sẽ được xếp vào nhóm bị đe doạ thật sự đối với bệnh ĐTĐ [4], [11]
Người có tiền sử gia đình có người mắc bệnh ĐTĐ có nguy cơ mắcĐTĐ cao gấp 2,09 lần so với người không có tiền sử gia đình mắc bệnh ĐTĐvới p < 0,01 [14], [48] Nhóm đối tượng có tiền sử gia đình mắc bệnh ĐTĐ có
tỷ lệ mắc bệnh (46,8%) cao hơn nhóm không có tiền sử này (28,2%) [34]
Di truyền: ĐTĐ type 2 xảy ra trên anh em sinh đôi đồng hợp tử nhiều
Trang 14hơn anh em sinh đôi dị hợp tử, điều này chứng tỏ yếu tố di truyền có vai tròquan trọng trong việc quyết định tính nhạy cảm đối với bệnh ĐTĐ type 2
Nhiều nghiên cứu trên các cặp sinh đôi đồng hợp tử người ta nhận thấy
tỷ lệ tương đồng cùng mắc ĐTĐ type 2 lên đến hơn 90%, ngay cả khi trọnglượng cơ thể khác nhau Tuy vậy không phải tất cả hai thành viên sinh đôiđồng hợp tử đều mắc ĐTĐ type 2 nếu một người bị mắc ĐTĐ [72]
1.2.2 Các yếu tố nguy cơ liên quan nhân khẩu học (giới, tuổi, chủng tộc)
Theo sắc tộc: Tỷ lệ mắc bệnh và tuổi mắc bệnh ĐTĐ thay đổi theo sắctộc Ở Tây Âu, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 ở người da vàng cao hơn ngườidân trắng từ 2 - 4 lần; tuổi mắc bệnh ở người da vàng trẻ hơn, thường trên 30tuổi, người da trắng thường hơn 50 tuổi [4]
Dữ liệu từ Nghiên cứu sức khỏe y tá tương lai (NHS) ở Mỹ được thuthập trong hơn 20 năm cho thấy nguy cơ phát triển bệnh đái tháo đường ở phụ
nữ và nguy cơ này tăng lên đối với người Mỹ gốc Á, Tây Ban Nha và Da đentheo lần (nguy cơ tương đối [RR] 2,26, 1,86, và 1,34) so với người Mỹ datrắng [74]
Sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ở các nhóm dân tộc cóthể liên quan một phần đến các yếu tố nguy cơ có thể phòng ngừa Ví dụ,trong một phân tích hồi cứu của nghiên cứu thuần tập trên 4251 thanh niên dađen và da trắng không mắc bệnh đái tháo đường ở thời điểm ban đầu (theo dõitrung bình 30 năm), sự đa dạng về chủng tộc trong nguy cơ mắc bệnh đái tháođường chủ yếu liên quan đến các yếu tố nguy cơ sinh học (ví dụ: chỉ số khối
cơ thể (BMI), vòng eo, huyết áp) kèm các yếu tố như hàng xóm, tâm lý xãhội, kinh tế xã hội và hành vi trong thời kỳ thanh niên [85]
Theo độ tuổi: Đây là yếu tố được xếp lên vị trí đầu tiên trong số các yếutố nguy cơ liên quan của người bệnh ĐTĐ type 2 Khi cơ thể già đi, đặc biệt
từ tuổi ≥ 45 chiếm đến 90 - 95% người bị ĐTĐ type 2, bệnh đang có xu
Trang 15hướng xuất hiện ở những người trẻ tuổi, tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnhcàng lớn Người tuổi ≥ 45 có nguy cơ mắc ĐTĐ cao gấp 4,42 lần so với người
Nhiều nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của việc không hoạt độngthể lực trong việc hình thành tiền ĐTĐ type 2, lối sống tĩnh tại đã kéo theo sựgia tăng tương ứng tỷ lệ béo phì Không hoạt động là nguyên nhân chính củabệnh tim mạch, bệnh mạch vành và tử vong, người không hoạt động thể lực
có khả năng dễ phát triển bệnh tim gấp đôi những người có nhiều hoạt động[27], [54] Vận động thể lực làm tăng nhạy cảm insulin và dung nạp glucose.Tập thể dục làm giảm nguy cơ ĐTĐ type 2 ở cả người béo phì và không béophì Tập thể dục ít nhất 7 giờ trong 1 một tuần làm giảm nguy cơ của ĐTĐtype 2 đến 39% so với tập thể dục dưới 30 phút trong một tuần Đối tượng cóTSGĐ, bằng việc tập luyện và có lối sống lành mạnh sẽ làm chậm lại, thậmchí phòng ngừa được sự khởi phát của ĐTĐ lâm sàng [27], [81]
- Chế độ ăn
Chế độ tiết thực với tiêu thụ nhiều rau, trái cây, cá, thịt gia cầm và ngũcốc nguyên cám, làm giảm nguy cơ ĐTĐ type 2 Số lượng lẫn chất lượng củachất béo đều ảnh hưởng đến chuyển hóa glucose và sự nhạy cảm insulin
Trang 16Thức ăn có nhiều chất béo gây rối loạn chuyển hóa glucose bằng nhiều cơ chếkhác nhau như giảm khả năng gắn insulin vào thụ thể, gây rối loạn vậnchuyển glucose, giảm tổng hợp glycogen và tích tụ triglyceride ở cơ vân [27].
Một số nghiên cứu cho thấy ăn nhiều carbohydrate, đặc biệt càcarbohydrate tinh chế làm tăng tần suất mắc ĐTĐ Đặc biệt có rất nhiềunghiên cứu chứng tỏ ăn nhiều carbohydrate làm giảm HDL và làm gia tăngtriacylglycerol Chế độ ăn nhiều carbohydrate sẽ kích thích sự sản xuất insulinliên tục, sẽ dẫn đến làm giảm khả năng tiết insulin, gây ra ĐTĐ type 2 khởiphát sớm [27]
- Hút thuốc lá:
Các nghiên cứu thuần tập quy mô lớn đưa ra các kết quả cho thấy cókhả năng hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc ĐTĐ type 2 [65] Trong mộtphân tích tổng hợp trên nghiên cứu thuần tập tiền cứu đưa ra bằng chứng chothấy người hút thuốc hiện tại có nguy cơ phát triển ĐTĐ type 2 khoảng 40% sovới những người không hút thuốc [82] Nguy cơ ngày càng tăng tương quan vớisố lượng thuốc lá hút mỗi ngày và tiền sử số gói tăng lên hàng năm Trong mộtnghiên cứu, nguy cơ cũng tăng lên đối với những người không hút thuốc nhưng
đã tiếp xúc với khói thuốc, so với những người không tiếp xúc [71]
- Rượu bia.
Tiêu thụ chất có cồn lớn dẫn đến làm giảm hấp thụ glucose qua trunggian insulin và RLDNG, có lẽ do tác dụng độc của rượu trực tiếp lên tế bàođảo tụy hay ức chế sự tiết insulin và tăng đề kháng insulin Hơn nữa, dùngnhiều chất có cồn làm tăng chỉ số khối cơ thể và nguy cơ khác của ĐTĐ trongkhi uống rượu ít hoặc vừa làm giảm các nguy cơ này [27]
Nhiều nghiên cứu cũng đã xác định rằng bệnh liên hệ đến uống nhiềurượu và nghiện rượu là đột quỵ, bệnh cơ tim do rượu, nhiều loại ung thư, xơgan, và viêm tụy, tai nạn Nghiên cứu ca bệnh đối chứng và sinh thái học
Trang 17chứng tỏ giảm nguy cơ bệnh mạch vành bằng uống rượu mức độ thấp hoặcvừa phải Lượng rượu vừa phải có thể được xác định bằng hoặc không nhiềuhơn 1 cốc /ngày đối với phụ nữ và không nhiều hơn 2 cốc/ ngày đối với đànông [51].
1.2.4 Các yếu tố chuyển hoá và các loại nguy cơ trung gian
- Thừa cân/béo phì, béo phì dạng nam:
Thừa cân (BMI 23 đối với người châu Á), béo phì dạng nam (vòng
eo 90 cm đối với nam; vòng eo 80 cm đối với nữ, tỷ lệ WHR từ 0,85 trởlên) Những người có vòng eo lớn có nguy cơ mắc ĐTĐ cao hơn những người
có vòng eo bình thường là 2,6 lần; tương ứng với việc có vòng eo lớn, nhữngngười có chỉ số khối cơ thể BMI ≥ 23 có nguy cơ mắc ĐTĐ cao hơn nhữngngười có chỉ số BMI < 23 là 2,01 lần [48]
Béo phì: Béo phì là một đặc điểm thường đi kèm trong ĐTĐ type 2 vàlà một yếu tố nguy cơ của ĐTĐ type 2 Với sự cải thiện về tình trạng kinh tế,một tỷ lệ ngày càng tăng của bệnh béo phì và hội chứng chuyển hóa đượcnhìn thấy ở các nước phát triển vùng Nam Á [87] Béo phì đã tăng nhanh ởnhiều nhóm dân cư trong vài năm gần đây do hậu quả của sự tác động qua lạigiữa yếu tố di truyền và môi trường bao gồm: Rối loạn chuyển hóa, ít hoạtđộng thể lực, ăn quá nhiều so với nhu cầu Theo tác giả Trương Tuyết Mai vàcộng sự năm 2014, trên người trưởng thành độ tuổi 40 - 59 mắc thừa cân -béo phì thì tỷ lệ RLĐLĐ là rất cao chiếm 64,4%, tăng huyết áp trung bình là47,4%, tỷ lệ tăng triglyceride là 67,7% [29]
Theo nghiên cứu của Trần Đức Thọ và cộng sự tại Việt Nam, nhữngngười có BMI > 25 có nguy cơ mắc ĐTĐ type 2 nhiều hơn gấp 3,74 lần sovới người bình thường Chỉ số khối cơ thể BMI, nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ đượcxếp loại như sau: BMI < 18,5: không có nguy cơ; 18,5 < BMI < 22,9: nguy cơthấp; 23 < BMI < 24,9: có nguy cơ mức trung bình; 25 < BMI < 29,9 (béo độ 1):
Trang 18nguy cơ cao; BMI ≥ 30 (béo phì độ 2): nguy cơ rất cao Theo nghiên cứu củaThái Hồng Quang, người béo phì độ 1 tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tăng 4 lần, béo phì độ
2 tăng 30 lần so với người bình thường
- Tăng huyết áp và bệnh tim mạch
Huyết áp 140/90 mmHg hoặc cao hơn Tăng huyết áp (THA) là mộttrong những yếu tố nguy cơ gây bệnh ĐTĐ type 2 Khoảng 2/3 người bệnhĐTĐ có THA Cả hai bệnh ĐTĐ và THA đều làm tăng nguy cơ nhồi máu cơtim Hội ĐTĐ và Viện Y tế Quốc gia Mỹ đề nghị người mắc ĐTĐ nên giữhuyết áp dưới 130/80 mmHg và nên kiểm tra huyết áp ít nhất 2 đến 4 lầntrong một năm THA có ĐTĐ gây biến chứng tim mạch nặng Những ngườiTHA có nguy cơ mắc ĐTĐ cao hơn những người không mắc gấp 3,45 lần [2].Nguyên nhân thường gặp nhất gây tử vong hoặc các biến cố liên quan đếnĐTĐ là bệnh tim mạch Những người bệnh ĐTĐ type 2 có nguy cơ tử vong
do bệnh tim mạch cao gấp 2 - 4 lần so với người không bị bệnh [28]
- Rối loạn lipid máu: Sự gia tăng acid béo tự do huyết tương đóng vai
trò quan trọng trong sự phát triển ĐTĐ type 2 thông qua cơ chế gây đề khánginsulin ĐTĐ type 2 phát triển bởi vì tế bào tụy không tiết đủ insulin để bùcho tình trạng kháng insulin càng ngày càng tiến triển Có sự liên quan chặtchẽ giữa rối loạn lipid máu và ĐTĐ type 2
Phụ nữ có tiền sử đái tháo đường thai kỳ, hoặc tiền sử sinh con to
4000 gam, Sự phát triển của thai nhi Có mối liên quan giữa trọng lượng lúcsinh và chuyển hóa glucose - insulin bất thường về sau
Theo Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF), trẻ mới sinh ngườiChâu Á có cân nặng dưới 2500 gam là có cân nặng lúc sinh thấp, trẻ có cânnặng bình thường từ 2500 gam - < 4000 gam Gần đây người ta quan tâm đếnmức độ ảnh hưởng đến nguy cơ mắc ĐTĐ của việc phát triển thai nhi trong tửcung người mẹ Con của những người mẹ bị ĐTĐ thường lớn và nặng cân khi
Trang 19sinh, thường có khuynh hướng bị béo phì trong thời kỳ niên thiếu và nguy cơmắc ĐTĐ type 2 sớm [27], [58].
Người có rối loạn đường huyết lúc đói (RLĐHD) hoặc RLDNG Đây lànhóm người có glucose trong máu cao hơn trong giới hạn bình thường nhưngchưa đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ
Bảng 1.3 Các yếu tố nguy cơ bị đái tháo đường type 2
(IDF-2007) [11], [61]
Yếu tố thay đổi được Yếu tố không thay đổi được
- Thừa cân, béo phì - Dân tộc
- Lối sống tĩnh tại, ít vận động - Tiền sử gia đình bị ĐTĐ type 2
- Rối loạn đường huyết lúc đói,
giảm dung nạp glucose
- Tuổi
- Tiền sử ĐTĐ thai kỳ
- Hội chứng buồng trứng đa nang
- Hội chứng chuyển hóa:
1.3.1 Tình hình đái tháo đường trên thế giới
Bệnh đái tháo đường, chủ yếu là ĐTĐ type 2 đang trở thành đại dịchcủa thế kỷ 21 với các đặc trưng: Sự gia tăng nhanh số lượng người mắc ĐTĐvà sự xuất hiện bệnh ngày càng nhiều ở người trẻ tuổi; bệnh gây các biếnchứng nặng nề ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ, tuổi thọ và chất lượngcuộc sống; chi phí điều trị bệnh rất tốn kém, là gánh nặng cho bản thân và giađình người bệnh, rào cản cho sự phát triển kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia
Tỷ lệ mắc Đái tháo đường
Trang 20Hình 1.3 Xu hướng số người mắc đái tháo đường toàn cầu đến năm 2019
và ước tính cho những thập niên tới (triệu người)
Trong báo cáo xuất bản năm 2019, Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế(IDF) đã đưa ra xu hướng bệnh ĐTĐ toàn cầu cho thấy toàn cầu có 351,7triệu người trong độ tuổi lao động (20–64 tuổi) mắc bệnh đái tháo đườngđược chẩn đoán hoặc chưa được chẩn đoán Con số này dự kiến sẽ tăng lên417,3 triệu vào năm 2030 và lên 486,1 triệu vào năm 2045 (Hình 1.3) [84]
Sự gia tăng lớn nhất sẽ diễn ra ở các khu vực các nền kinh tế đangchuyển từ trạng thái thu nhập thấp sang trung bình (Bảng 1.4)
Bảng 1.4 Tỷ lệ mắc ĐTĐ 2019 và xu hướng mắc trong những thập niên tới
ở các quốc gia có thu nhập khác nhau
Phân bố theo độ tuổi
Trang 21Các ước tính về bệnh đái tháo đường cho năm 2019 cho thấy tỷ lệ mắcbệnh đái tháo đường ngày càng gia tăng theo độ tuổi Các xu hướng tương tựđược dự đoán trong các năm 2030 và 2045 Tỷ lệ mắc bệnh thấp nhất ở ngườitrưởng thành từ 20–24 tuổi (1,4% vào năm 2019) Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường
ở người lớn từ 75-79 tuổi được ước tính là 19,9% vào năm 2019 và dự đoán sẽtăng lên lần lượt là 20,4% và 20,5% vào năm 2030 và 2045 (Hình 1.4) [84]
Hình 1.4 Tỷ lệ mắc ĐTĐ theo các nhóm tuổi ở năm 2019 và xu hướng mắc
ở 2030 và 2045
Cũng trong báo cáo này, cho thấy tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ướctính ở phụ nữ 20–79 tuổi thấp hơn so với nam giới không đáng kể (9,0% sovới 9,6%) Năm 2019, có khoảng 17,2 triệu nam giới nhiều hơn nữ giới sốngchung với bệnh đái tháo đường Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường dự kiến sẽtăng ở cả nam và nữ vào năm 2030 và 2045 [84]
Phân bố tỷ lệ ĐTĐ ở thành thị và nông thôn năm 2019: Nhiều ngườimắc bệnh đái tháo đường sống ở thành thị (310,3 triệu) so với nông thôn(152,6 triệu) - tỷ lệ mắc bệnh ở thành thị là 10,8% và ở nông thôn là 7,2% Sốngười mắc bệnh đái tháo đường ở khu vực thành thị dự kiến sẽ tăng lên 415,4triệu người vào năm 2030 và lên 538,8 triệu người vào năm 2045, liên quan
Trang 22đến quá trình đô thị hóa toàn cầu Tỷ lệ này tương đương với tỷ lệ phổ biến là11,9% vào năm 2030 và 12,5% vào năm 2045.
Tỷ lệ đái tháo đường chưa được chẩn đoán
Vào năm 2019, một trong hai bệnh nhân (50,1%), hoặc 231,9 triệutrong số 463 triệu người trưởng thành sống chung với bệnh đái tháo đường,(chủ yếu là bệnh đái tháo đường Type 2, từ 20–79 tuổi) không biết rằng họmắc bệnh Phần lớn bệnh được phát hiện một cách tình cờ hoặc khi đã xuấthiện biến chứng Những ước tính này chỉ ra nhu cầu cấp thiết về việc pháthiện kịp thời để cải thiện tầm soát bệnh đái tháo đường trên toàn cầu Pháthiện sớm đái tháo đường là rất quan trọng; vì bệnh đái tháo đường kéo dài màkhông được chẩn đoán có thể có những tác động tiêu cực, chẳng hạn nhưnguy cơ cao mắc các biến chứng liên quan đến bệnh đái tháo đường, tăng sửdụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và các chi phí liên quan, ảnh hưởng nghiêmtrọng đến chất lượng cuộc sống [55] Mặt khác, đái tháo đường phát hiện ởgiai đoạn sớm có thể kiểm soát được bằng cách điều chỉnh chế độ ăn và vậnđộng thể lực hợp lý
Tác động kinh tế
Mặc dù tác động của ĐTĐ type 2 được đặc trưng bởi tỷ lệ tử vong sớmvà chất lượng cuộc sống thấp hơn do các biến chứng liên quan đến bệnh đáitháo đường, tuy nhiên bệnh đái tháo đường còn có tác động kinh tế đáng kểđối với các quốc gia, hệ thống y tế bởi các chăm sóc sức khỏe cần phải tự chitrả từ tiền túi, đối với những người mắc bệnh đái tháo đường và gia đình của
họ [73]
Trang 23Hình 1.5 Chi phí y tế (triệu đô la - $) năm 2019 và ước
tính cho 2030 và 2045
Chi phí y tế do bệnh đái tháo đường gây ra - bất kể chi phí này do bệnhnhân tự chi trả hay do tư nhân hoặc nhà nước chi trả hoặc chính phủ chi trả.Mức tăng chi tiêu này là đáng kể, tăng từ 232 tỷ USD chi trên toàn thế giớivào năm 2007, lên 727 tỷ USD vào năm 2017 cho những người từ 20–79 tuổi(Hình 1.5) Năm 2019, IDF ước tính tổng chi phí y tế liên quan đến bệnh đáitháo đường sẽ đạt 760 tỷ USD Con số này tăng 4,5% so với ước tính năm
2017 Tác động kinh tế của bệnh đái tháo đường dự kiến sẽ tiếp tục gia tăng.Dự báo chi tiêu sẽ đạt 825 tỷ USD vào năm 2030 và 845 tỷ USD vào năm
2045 Mức tăng tương ứng là 8,6% và 11,2% Tuy nhiên những dự báo nàymang tính tham khảo bởi các giả định rằng chi tiêu trung bình cho mỗi ngườivà tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường không đổi, trong khi chỉ tính đến nhữngthay đổi về nhân khẩu học
1.3.2 Tình hình đái tháo đường tại Việt Nam
Theo Nguyễn Huy Cường, năm 1999 - 2001, điều tra 3.555 người ≥ 15tuổi với xét nghiệm glucose mao mạch lúc 17 giờ có trị số trên 105 mg/dl rồitiếp tục làm nghiệm pháp dung nạp glucose ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ
Trang 24chung ở Nội và Ngoại thành Hà Nội là 2,42% Trong đó 64% mới phát hiện,
tỷ lệ Nội thành là 4,31% và ngoại thành là 0,61% và GDNG ở nội thành là3,27% và ngoại thành là 1,56%
Theo tác giả Nguyễn Hứa Quang, Nguyễn Hải Thủy (2004 - 2005) nghiêncứu trên 101 đối tượng ≥ 40 tuổi là con của bệnh nhân ĐTĐ type 2 Các đốitượng được tiến hành làm nghiệm pháp dung nạp glucose ghi nhận tỷ lệ tăngglucose máu là 36,63%, trong đó ĐTĐ là 18,81% và GDNG là 17,82% Tỷ lệnày cao hơn trong các nghiên cứu trong cộng đồng cùng độ tuổi
Theo điều tra ĐTĐ toàn quốc năm 2008, tỷ lệ mắc ĐTĐ tăng gần gấp đôinăm 2002 (5,0% so với 2,7%) và tỷ lệ này tăng nhanh ở các thành phố lớn (4,0%năm 2000 so với 7,2% năm 2008) Theo Trần Minh Long (2010) tại Nghệ An, tỷlệ ĐTĐ type 2 ở người từ 30 - 69 tuổi là 9,37% và tỷ lệ TĐTĐ là 17,97%
Theo tác giả Cao Mỹ Phượng tại Trà Vinh năm 2012, tỷ lệ bệnh ĐTĐtương đương ở người trên 45 tuổi là 9,5% và TĐTĐ có tỷ lệ cao hơn 19,3%;
Các yếu tố nhân chủng học và TSGĐ có liên quan là tuổi, giới, dân tộc, có
TSGĐ mắc bệnh ĐTĐ Tuổi càng cao tỷ lệ mắc bệnh càng tăng (45 - 59 tuổi:25,2%, 60 - 74 tuổi: 33,5%, ≥ 75 tuổi: 33,6%) Giới nữ có tỷ lệ mắc bệnh caohơn nam (31,2% so với 25,2%) Dân tộc Kinh có tỷ lệ mắc bệnh cao hơnngười Khmer (31,3% so với 23,8%)
Dự báo tỷ lệ đái tháo đường trong 10 năm tới ở người từ 45 tuổi trở lên
cho quần thể nghiên cứu là 13,9% Chỉ số khối cơ thể, vòng bụng, tiền sử tănghuyết áp là ba yếu tố liên quan trong thang điểm FINDRISC; huyết áp tâmtrương, tỷ lệ mỡ cơ thể, mức mỡ nội tạng là ba yếu tố ngoài thang điểmFINDRISC liên quan đến sự tiến triển TĐTĐ thành ĐTĐ type 2 [34]
Theo tác giả Ngô Thanh Nguyên và cộng sự (2012), ở người từ 30 tuổitrở lên tại thành phố Biên Hòa năm 2011, tỷ lệ mắc ĐTĐ người 30 trở lên là8,1%, trong đó nữ chiếm 51,9% và nam là 48,1%
Trang 25Theo Nguyễn Quốc Viêt, Nguyễn Vinh Quang năm 2012, điều tra dịch
tễ học ĐTĐ toàn quốc tại các vùng Miền núi phía Bắc, Đồng bằng sôngHồng, Duyên hải Miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ lầnlượt là: 4,82%, 5,81%, 6,37%, 3,82%, 5,95%, 7,18 % và toàn quốc là 5,42%(95% CI: 4,88% - 6,02%) Tỷ lệ mắc RLDNG máu tại các vùng Miền núiphía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Miền Trung, Tây Nguyên, ĐôngNam Bộ, Tây Nam Bộ lần lượt là: 10,7%, 11,25%, 13,06%, 10,7%, 17,53%,13,58% và toàn quốc là 13,68%, những người trên 45 tuổi có nguy cơ mắcĐTĐ cao hơn 4,42 lần so với người dưới độ tuổi; những người THA có nguy
cơ mắc ĐTĐ cao hơn những người không mắc THA là 3,45 lần; người cóvòng eo lớn có nguy cơ mắc ĐTĐ cao hơn những người có vòng eo bìnhthường là 2,60 lần; những người có huyết áp tăng có nguy cơ mắc ĐTĐ caohơn những người không mắc là 3,45 lần; tương ứng với việc có vòng eo lớn,những người có chỉ số khối cơ thể BMI ≥ 23 có nguy cơ mắc ĐTĐ cao hơn2,01 lần so với nhóm BMI < 23; những người trong gia đình có thân nhânmắc ĐTĐ thì có nguy cơ mắc cao hơn nhóm còn lại 2,09 lần [48]
Theo Lê Đình Quang và cộng sự tại Huế (2011), nghiên cứu bệnhchứng tỷ lệ 1:1 về các yếu tố gen thì tỷ lệ phân bố TĐTĐ và TSGĐ mắc ĐTĐ
có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm bệnh và nhóm chứng với OR
=3,02; về yếu tố nhân chủng học thì tỷ lệ mắc TĐTĐ và độ tuổi > 45 rất caogiữa nhóm bệnh và nhóm chứng với OR =1,93; về yếu tố hành vi lối sống thìBMI < 23 nhóm chứng 69% nhóm bệnh 55,9%, BMI ≥ 23 nhóm bệnh rất caochiếm 44,1% nhóm chứng 31,2 % có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2nhóm nghiên cứu p<0,05, OR=1,73; tỷ lệ THA giữa nhóm bệnh và nhómchứng có liên quan chặt chẽ với tiền ĐTĐ (p<0,05, OR = 3,02) Nhóm đốitượng bị THA có tỷ lệ mắc tiền ĐTĐ cao hơn hẳn so với nhóm chứng khôngbị tăng huyết áp Như vậy THA thực sự là yếu tố nguy cơ gây ra ĐTĐ; không
Trang 26có sự khác biệt giữa thói quen uống rượu bia và hút thuốc giữa nhóm bệnh vànhóm chứng với ĐTĐ [36].
Theo Nguyễn Văn Lành năm (2013), ở người Khmer trên 45 tuổi tỉnhHậu Giang tỷ lệ ĐTĐ là 11,91%, TĐTĐ là 17,91% Trong đó 78,6% ngườibệnh mới phát hiện lần đầu; sau khi phân tích hồi quy đa biến để loại bớt yếutố nhiễu thì tìm ra được một số YTNC như có mối liên quan giữa tình trạngmắc bệnh ĐTĐ và vòng bụng; mức mỡ nội tạng; chỉ số WHR; chỉ số BMI ≥23; huyết áp cao; chế độ ăn nhiều đường; ăn sau 20 giờ đêm; hoạt động thểlực thường xuyên; uống rượu bia và thuốc lá so với bình thường lần lượt là0,6:3,4:1,4:2,3:1,7:2,0:0,6:1,7:2 với p < 0,05; KTC 95% CI Sau khi phân tíchĐTĐ type 2 trong 10 năm tới ở người Khmer bình thường trên 45 tuổi kết quảngười dân ở nhóm xếp loại thấp nhẹ có tỷ lệ cao nhất 55,3% và ước tính tỷ lệmắc ĐTĐ type 2 trong 10 năm sẽ tăng thêm là 8,26% năm 2021 Dự báo đốivới người TĐTĐ thì tỷ lệ ĐTĐ type 2 trong 10 năm tới tỷ lệ đối tượng ởnhóm xếp loại nguy cơ cao tỷ lệ 16,8% Ước tính tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 trong
10 năm tới ở người Khmer bị mắc TĐTĐ là 13,39% [27]
Theo tác giả Lê Quang Toàn và cộng sự tại tỉnh Quảng Ngãi năm 2011,
tỷ lệ mắc ĐTĐ của toàn tỉnh là 5,5%, nam 5,9% và nữ 5,1%, tỷ lệ mắc tiềnĐTĐ là 21,4% Tỷ lệ mắc ĐTĐ chưa được chẩn đoán 65,2% [40]
Kết quả nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Thùy Nhi khảo sát trên 463người từ 45-63 tuổi tại huyện miền núi Đăk KRông, Quảng Trị cho thấy tỷ lệmắc ĐTĐ Type 2 là 8,4% Các yếu tố liên quan đến tỷ lệ ĐTĐ được xác địnhnhư hút thuốc lá, uống rượu bia, ít rèn luyện thể dục và chế độ ăn mặn [32]
Báo cáo mới nhất của IDF 2019, cho thấy tỷ lệ mắc đái tháo đường tạiViệt Nam trong nhóm tuổi 20-79 tuổi là 6,0% với tổng số người mắc là gần3,8 triệu người vào năm 2019 và xu hướng mắc tiếp tục tăng trong những thập
Trang 27niên tiếp theo nếu không có các chương trình can thiệp Chi tiêu cho y tế liênquan đến đái tháo đường trên mỗi bệnh nhân là 323 đô la trong 2019 [84].
Hình 1.6 Tỷ lệ Đái tháo đường và tiền đái tháo đường tại Đà Nẵng trong
giai đoạn 2011-2017 theo giới (A: Nam, B: Nữ)
Theo một công trình công bố năm 2020 sử dụng dữ liệu sàng lọc ĐTĐtrên 3765 nam giới và 9,149 nữ giới từ 45 tuổi trở lên tại thành phố Đà Nẵngtrong giai đoạn 2011-2017 cho thấy xu hướng mắc tỷ lệ ĐTĐ không tăngđáng kể tuy nhiên tỷ lệ mắc tiền đái tháo đường lại có xu thế tăng nhanh
(Hình 1.6) [76] Các yếu tố liên quan đến nguy cơ đái tháo đường cao hơn ở
những nam giới (OR, 1,22; KTC 95%, 1,04-1,42) và những người bị béo phì(OR, 1,36; KTC 95%, 1,16-1,58), tăng huyết áp (OR, 1,36; KTC 95%, 1,25đến 1,48), béo bụng (OR, 1,53; 95% CI, 1,31 đến 1,80), WHR cao (OR, 1,65;95% CI, 1,33 đến 2,05), và rối loạn lipid máu (aOR, 1,45; 95% CI, 1,21 đến1.73) Tuổi càng cao nguy cơ mắc đái tháo đường càng tăng [76]
Vì vậy, những bằng chứng trong các điều tra dịch tễ học như xác địnhyếu tố nguy cơ và xác định tỷ lệ bệnh trong các giai đoạn khác nhau là cầnthiết và cung cấp thêm nhiều bằng chứng cho các can thiệp và quản lý sứckhỏe cộng đồng trên toàn quốc nhằm mục tiêu phòng ngừa và kiểm soát bệnhđái tháo đường
Trang 281.4 NHU CẦU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Ở NHÓM ĐỐI TƯỢNG CÁN BỘ TRUNG CAO CẤP TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Tăng cường y tế dự phòng thực hiện phòng chống BKLN trong đó cóbệnh đái tháo đường là một yêu cầu khách quan và để thực hiện các khuyếncáo của Tổ chức y tế thế giới Nhóm đối tượng cán bộ trung cao cấp tại thànhphố Đà Nẵng là nhóm đối tượng nghiên cứu có nguy cơ rất cao mắc bệnh đáitháo đường bao gồm tổng hợp chung các yếu tố như hút thuốc, dinh dưỡng,hay hoạt động thể lực hằng ngày… Do vậy việc nghiên cứu sàng lọc đái tháođường ở nhóm đối tượng này quan trọng trong việc phòng chống cũng nhưđịnh hướng điều trị
Hệ thống y tế dự phòng đóng vai trò quan trọng trong triển khai cáchoạt động phòng chống bệnh đái tháo đường Chính vì vậy, tăng cường dựphòng, sàng lọc, điều trị sớm các yếu tố nguy cơ ở nhóm cộng đồng có nguy
cơ cao mắc bệnh giúp giảm thiểu kinh tế y tế cho xã hội nâng cao chất lượngsống của cả cộng đồng nói chung
Trang 29Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh
Các cán bộ được chọn vào nghiên cứu là những cán bộ trung cao cấp đếnkhám và điều trị tại phòng khám, chăm sóc sức khỏe cán bộ bệnh viện ĐàNẵng thời gian từ tháng 04/2020 đến tháng 05/2021
- Tiêu chí chọn:
+ Cán bộ trung cao cấp đến khám tại khoa khám-quản lý sức khỏe cán bộ+ Sống thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (những ngườidân có thời gian sinh sống thường xuyên tại Thành phố Đà Nẵng trong vòng
12 tháng trở lại đây)
+ Tỉnh táo, có khả năng trả lời phỏng vấn
+ Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Không đưa vào nghiên cứu những trường hợp sau:
+ Không thường trú tại địa bàn thành phố Đà Nẵng
+ Người mất năng lực hành vi, tâm thần
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 04/2020 đến tháng 05/2021
Trang 30- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại phòng khám chămsóc sức khỏe cán bộ thành phố Đà Nẵng.
- n : Số lượng mẫu nghiên cứu; Z²(1-α/2) =1,96 với độ tin cậy 95%.
- p = 0,221: Với p là tỷ lệ đái tháo đường trong nghiên cứu của tác giả
Tôn Thất Thạnh Tỷ lệ trong nghiên cứu người dân trong nhóm tuổi từ 40tuổi trở lên tại thành phố Đà Nẵng năm 2018 là 22,1% [42]
- d = 0,05: là sai số tuyệt đối
Cỡ mẫu tối thiểu cần có là n = 265, với ước tính tỷ lệ bổ sung mẫu trongnghiên cứu ban đầu là 15%, cỡ mẫu cuối cùng là 318 người được tham gia vàonghiên cứu
2.2.4 Các khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá
2.3.4.1 Đặc điểm chung và yếu tố nguy cơ [59]
- Tuổi của những cán bộ được thu thập bằng cách hỏi tuổi, sau đó chialàm 3 nhóm: Dưới 50 tuổi; từ 50 - 59 tuổi và 60 tuổi
- Giới tính: chia làm 2 nhóm: Nam và nữ
- Hút thuốc, được đánh giá theo tiêu chuẩn của Trung tâm kiểm soát vàphòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (2010)
+ Hút thuốc: là người đang hút thuốc lá và đã hút ít nhất 100 điếu trở lên.+ Không hút thuốc: là người chưa bao giờ hút thuốc lá hoặc đã hút ít hơn
Trang 31100 điếu hoặc hiện tại đã bỏ thuốc lá trên 5 năm.
- Uống rượu bia: Theo quy chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới, lượng rượu– bia uống một lần bất kỳ trong vòng 30 ngày qua (từ thời điểm nghiên cứutrở lại trước) ≥ 6 đơn vị chuẩn Có tiêu thụ rượu bia/không có làm dụng rượubia Xác định có tiêu thụ/lạm dụng rượu bia khi lượng rượu bia uống vào cơthể nhiều hơn (đối với nam giới: 2 đơn vị rượu = 2 chén rượu mạnh 40 độ hay60ml rượu vang hoặc gần 2 lon bia phổ thông; đối với nữ giới: 1 đơn vị rượu
= 1chén rượu mạnh 40 độ hay 30ml rượu vang hoặc gần 2/3 lon bia phổthông) Không lạm dụng rượu bia là không uống rượu bia hoặc uống bằngtiêu chuẩn trên
- Ăn rau củ: Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới nên ăn ít nhất400g (tương đương 5 đơn vị rau củ quả - Mỗi đơn vị rau củ tương đương với
80 gam rau quả chín, rau xanh) rau xanh và trái cây mỗi ngày Có 2 mức độlà: Có chế độ ăn thường xuyên có rau, quả, giàu chất xơ, ăn trên 300gam/người/ngày và trên 4 ngày/ tuần Ước lượng theo bàn tay Zimbabwe mỗibữa ăn lượng rau cầm hơn 2 bàn tay Không là không ăn hoặc không đủ
Nhằm hỗ trợ cho việc xác định các định nghĩa ở trên một cách chínhxác, tài liệu show-card đã được thiết kế để phục vụ cho việc thu thập số liệutại hộ gia đình Trong nghiên cứu này được phân loại là ăn ít rau củ quả sovới khuyến cáo và ăn đủ rau củ quả theo khuyến cáo
- Ăn mặn: Được đánh bằng cách hỏi định tính dựa vào tự đánh giá chủquan của đối tượng nghiên cứu, bao gồm 2 giá trị: có và không
- Hoạt động thể lực :
+ Vận động thể lực Có 2 giá trị: Có đi bộ hoặc vận động thể lực từ 30
phút/ ngày trở lên, trên 4 ngày/tuần; tương đương 150 phút/ tuần Ít vận độngthể lực hoặc vận động thể lực không đạt các yếu tố trên Trong nghiên cứunày, chúng tôi phân đánh giá hoạt động thể lực của đối tượng nghiên cứu
Trang 32thành 2 giá trị: có hoạt động thể lực và không hoạt động thể lực.
Đánh giá béo bụng dạng nam theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thếgiới dành cho người châu Á: nam ≥ 90 cm và nữ ≥ 80 cm
Chỉ số khối cơ thể (BMI)
- Đo cân nặng: Chúng tôi sử dụng cân sức khỏe hiệu Tanita được hiệu
chỉnh hàng tuần
Kỹ thuật đo: người được đo mặc quần áo đơn giản, chân đất Đứng yêntrên mặt cân Kiểm tra lại cân trước khi đo, đặt cân ở vị trí bằng phẳng, chỉnhvề vị trí bằng 0 Kết quả cân nặng được ghi với 1 chữ số lẻ
- Đo chiều cao: Sử dụng thước đo chiều cao đứng tam giác trong tường
hiệu GREETMED dài 2m
Kỹ thuật đo: Đo chiều cao đứng: người được đo đứng ở tư thế tự nhiên,
Trang 33đầu để thẳng (sao cho đuôi mắt và lỗ tai ngoài nằm trên một đường ngangsong song với mặt đất), 3 điểm mông, lưng, gót chạm vào thước đo Đo từmặt đất cho tới điểm cao nhất trên đỉnh đầu Kết quả chiều cao được đọc, lấyđến một chữ số lẻ.
- Phân loại thể trạng theo chỉ số khối cơ thể (BMI) Dựa theo tiêu chuẩn
đánh giá BMI dành cho người Châu Á (APG) Sử dụng 3 giá trị:
+ Thừa cân/ béo phì: BMI ≥ 23 kg/m2;
+ Bình thường BMI: 18,5 kg/m2 - < 23 kg/m2,
+ Gầy, thiếu cân: BMI < 18,5 kg/m2
Phân loại thừa cân, béo phì thành 2 nhóm có (BMI ≥ 23 kg/m2 ) vàkhông (BMI <23 kg/m2 )
- Trước khi đo huyết áp, cán bộ cần được nghỉ ngơi hoàn toàn trên ghế ítnhất 5 phút, không hút thuốc lá hoặc uống cà phê trước đó ít nhất 30 phút
- Đo ở tư thế nằm hoặc đúng ngang với tim Khi đo cần bắt mạch cánhtay được đo trước Bơm để xác định áp lực đã làm mất mạch (thường trên 200mmHg) xả xẹp nhanh, ghi áp lực khi mạch tái xuất hiện, xả xẹp hết Đặt ốngnghe lên ĐM cánh tay, bơm nhanh bao hơi đến mức trên 30 mmHg trên áplực đã ghi, xả chậm từ từ với tốc độ 2 mmHg/giây HATT tương ứng vớitiếng mạch đập đầu tiên – pha I Korotkoff, HATTr tương ứng với biến mất
Trang 34tiếng mạch – pha V Korotkoff.
- Đo ít nhất 2 lần cách nhau ít nhất 2 phút cho mỗi lần đo huyết áp Trịsố huyết áp chính xác là giá trị trung bình cộng của 2 lần đo nói trên Nếu 2lần đo chênh lệch nhau > 5 mmHg, cần thực hiện lần đo thứ 3 và lấy trungbình cộng của cả 3 lần đo
Phân độ tăng huyết áp theo khuyến cáo của Phân hội Tăng huyết áp – Hộitim mạch Việt Nam (2018): [30]
Tiền sử bệnh: Tiền sử bản thân có các bệnh lý nào đã được chẩn đoán
bởi cán bộ y tế Các bệnh lý được khảo sát dưới dạng hỏi Có – Không Các bệnh
lý được phân loại:
Tim mạch
Trang 35 Cơ xương khớp
Hô hấp
Tiêu hóa
Nhóm các bệnh khác
Bilan lipid máu
Chuẩn bị: một ngày trước khi những cán bộ làm xét nghiệm lipid máukhông được ăn mỡ, không uống bất kỳ thức uống nào có cồn như: bia, rượu
… Những Cán bộ được lấy máu xét nghiệm vào buổi sáng, lúc chưa ăn sáng(sau khi nhịn ăn khoảng 10 – 12 giờ)
Bảng 2.1 Đánh giá nguy cơ rối loạn bilan lipid theo ADA – 2019 [53]
Trang 36Tuy nhiên, trong nghiên cứu này chỉ khảo sát 2 chỉ số Cholesterol toànphần (TC) và triglycerid (TG) Phân loại TC tăng (≥ 5,2 mmol/l) và bìnhthường ; TG được phân lọai tăng (TG≥ 1,7) và bình thường
2.2.4.2 Glucose máu và HbA1c máu
Glucose máu tĩnh mạch lúc đói G0 được lấy sau khi những cán bộ nhịn
ăn ít nhất 8 giờ và glucose tĩnh mạch 2 giờ sau ăn được lấy sau khi những cán
bộ bắt đầu ăn được 2 giờ
Định lượng glucose huyết tương trên máy tự động Hitachi 717 của NhậtBản, tại khoa Sinh hóa Bệnh viện Đà Nẵng
Đơn vị tính mmol/L
Phân loại đường máu
Trang 37+ Glucose huyết tương lúc đói ≥126 mg/dl (≥ 7mmol/l) (đói có nghĩa làtrong vòng 8 giờ không được cung cấp đường).
1 HbA1c ≥ 6,5 %
2 Glucose huyết tương lúc đói ≥126 mg/dl (≥ 7mmol/l) (đói có nghĩa làtrong vòng 8 giờ không được cung cấp đường)
* Chẩn đoán ĐTĐ type 2: là ĐTĐ không phụ thuộc insulin, ĐTĐ xuất
hiện ở tuổi lớn, bệnh có đặc trưng do đề kháng insulin kèm thiếu insulintương đối Phần lớn những cán bộ bị béo phì, bản thân béo phì nhất là béo phìdạng nam thường gây đề kháng insulin
2.2.4.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán Đái tháo đường type 2
Trong nghiên cứu này dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoán xác định ĐTĐ theoADA năm 2019 [46], cán bộ mới được chẩn đoán mắc ĐTĐ nếu có một trong 2tiêu chuẩn dưới đây hoặc đã được chẩn đoán và đang điều trị ĐTĐ type 2 (có bệnhán, sổ khám bệnh, đơn thuốc):
Trang 38làm sạch trước khi nhập.
Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0 và Excel 2007 để tìmhiểu mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ liên quan, tiền sử và bệnh đáitháo đường bằng test X2, phân tích hồi quy logistic đa biến nhằm xác địnhbiến số có liên quan đến tỷ lệ ĐTĐ Type 2, giá trị p chọn ngưỡng p < 0,05[37], [45]
2.2.6 Tổ chức nghiên cứu
Bước 1: Lập phiếu nghiên cứu bao gồm những đặc điểm lâm sàng vàcận lâm sàng
Bước 2: Khám và phân loại người tham gia để đưa vào lô nghiên cứu.Bước 3: Ghi nhận các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của lô nghiên cứu.Bước 4: Xử lý số liệu và viết luận văn
2.2.7 Đạo đức nghiên cứu
Đề cương nghiên cứu của đề tài đã được Hội đồng Đạo đức trongnghiên cứu Y sinh học, trường Đại học Y-Dược, Đại học Huế thông qua
Trong quá trình khám tại phòng khám chăm sóc sức khỏe cán bộ bệnhviện Đà Nẵng, cùng với việc thu thập dữ liệu, chúng tôi luôn kết hợp theo dõitình trạng bệnh, xử trí hoặc hướng dẫn xử trí kịp thời các tình huống bệnh,nhắc nhở tuân thủ điều trị và tái khám, đồng thời giải thích cả những thắc mắckhác về sức khỏe và bệnh tật
Ngoài mục tiêu trên, đề tài không nhằm vào bất cứ mục tiêu nào với lợiích có ảnh hưởng tới cộng đồng và xã hội Những thông tin cá nhân đều đượcgiữ bí mật tuyệt đối Cuộc điều tra được tiến hành với sự tự nguyện hoàn toàncủa đối tượng nghiên cứu
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua khảo sát nghiên cứu 318 cán bộ trung cao cấp tới khám sức khỏetại Khoa chăm sóc sức khỏe cán bộ bệnh viện Đà Nẵng Kết quả như sau:
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
3.1.1 Đặc điểm chung tuổi, giới nhóm nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố tuổi, giới nhóm nghiên cứu
Các yếu tố nhân khẩu học Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Nhỏ nhất: 40Lớn nhất: 70
Trang 403.1.2 Phân bố thừa cân, béo phì và béo phì dạng nam ở nhóm nghiên cứu
Bảng 3.2 Đặc điểm chung thừa cân, béo phì ở nhóm nghiên cứu
Giá trị BMI trung bình 25,64 ± 4,20
Nhận xét: Tỷ lệ thừa cân và béo phì của đối tượng nghiên cứu trong
nghiên cứu là 76,4%
Bảng 3.3 Đặc điểm chung béo phì dạng nam ở nhóm nghiên cứu
Giới Béo bụng nam
Nhận xét: Đối với phân bố béo bụng nam, tỷ lệ béo phì dạng nam của
đối tượng nghiên cứu là 67,6%
3.1.3 Tiền sử bệnh lý và bệnh lý tăng huyết áp ở nhóm nghiên cứu