1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC QUAN ĐIỂM DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ MỐI QUAN HỆ NGUYÊN NHÂN KẾT QUẢ VÀ LIÊN HỆ VỚI THỰC TRẠNG “SỐNG ẢO” CỦA MỘT BỘ PHẬN GIỚI TRẺ HIỆN NAY

16 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 364,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ Học phần Triết học Mac Lenin ĐỀ TÀI Quan điểm duy vật biện chứn về mối g quan hệ nguyên nhân kết quả và liên hệ với thực trạng “sống ảo” của một bộ phận giới trẻ hiện nay 04 tháng 01 1 Hà Nội, ngày năm 202 Giảng viên hướng dẫn Lớp Vũ Thị Thu Hiền K24 KDQTD 2 M ỤC L ỤC Ni dung LỜI NÓI ĐẦU 3 NỘI DUNG 5 Phần 1 Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguyên nhân kết quả 5 1 1 Khái niệm Nguyên nhân kết quả 5 1 2 Tính chất của mối liên hệ nhân.

Trang 1

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

Học phần Triết học Mac : - Lenin

ĐỀ TÀI Quan điểm duy vật biện chứn về mối : g quan hệ nguyên nhân- kết quả và liên hệ với thực

trạng “sống ảo” của một bộ phận giới trẻ hiện nay

: : : :

Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2021

Giảng viên hướng dẫn Lớp

Vũ Thị Thu Hiền

K24.KDQTD

Trang 2

M ỤC L ỤC

Ni dung

LỜI NÓI ĐẦU 3

NỘI DUNG 5

Phần 1: Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguyên nhân kết - quả 5

1.1 Khái niệm Nguyên nhân kết quả- 5

1.2 Tính chất của mối liên hệ nhân- quả 6

1.3 Mối quan hệ biện chứng và ý nghĩa phương pháp luận 7

Phần 2: Thực trạng “sống ảo” của một số bộ phận giới trẻ hiện nay 10

2.1 Thực trạng “sống ảo” của mt b phận giới trẻ hiện nay 10

2.2 Nguyên nhân 12

2.3 Giải pháp 13

2.4 Liên hệ bản thân 14

KẾT LUẬN 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Cho đến trước năm 1876 việc giao tiếp giữa những người có khoảng cách

về địa lý tưởng chừng là không thể thì tới ngày 10/03/1876 nhà phát minh Alexander Graham Bell đã cùng trợ lý của mình thực hiện cuc gọi đầu tiên trong lịch sử, chính thức đánh dấu sự ra đời của điện thoại liên lạc Theo dòng chảy của lịch sử, xã hi ngày càng phát triển, điện thoại giờ đây không chỉ d g lại ở chức ừn năng nghe và nói, bây giờ nó đã tích hợp nhiều tiện ích: chụp ảnh, gọi video, chơi games… điều này cho phép mọi người sẻ chia nhiều hơn, gắn kết hơn Cuc cách mạng 4.0 mang lại cho ta nhiều tiện ích, song bên cạnh đó các giá trị văn hoá đang bị thách thức Cùng với sự phát triển của Internet và các mạng xã hi trực tuyến, mt lối sống mới đã hình thành: “sống ảo” đây là xu hướng sống quá yêu - bản thân của b phận giới trẻ hiện nay

Là sinh viên sống trong thời đại Công nghệ số, tôi hiểu được sự cám dỗ và

sự hứng thú mà không gian mạng mang lại cho các bạn trẻ, nên tôi quyết định làm đề tài nghiên cứu về “thực trạng sống ảo của mt b phận giới trẻ hiện nay” Khi nghiên cứu chúng ta cố gắng nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc đ khác nhau để thấy đặc trưng cơ bản và tìm ra hướng giải quyết Để tìm hiểu rõ vấn đề này ta cần hiểu rõ nguyên nhân hình thành nên lối sống ảo, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khắc phục các nguyên nhân Để làm được điều đó, chúng ta cần nắm vững các quan điểm Duy vật biện chứng về mối quan hệ nguyên nhân- kết quả là cần thiết

“Sống ảo là c” ăn bệnh của xã hi thời đại công nghệ, chúng ta cần đặc biệt lưu tâm vì đối tượng b ảnh hưởng ị trực tiếp và lớn nhất lại chính là b phận giới trẻ chưa có nhận thức đầy đủ về xã hi, còn coi nhẹ thuần phong mỹ tục, giá trị đạo đức t đẹp bao đời ới mục đốt V ích nhìn nhận và đánh giá những tác hại của lối sống lệch lạc này để giảm thiểu những tác hại gây hậu quả nặng nề

Trang 4

Đối tượng nghiên cứu: “Quan điểm duy vật biện chứng về mối quan hệ

nguyên nhân- kết quả và liên hệ với thực trạng “sống ảo” của mt b phận giới trẻ

hiện nay” Phạm vi nghiên cứu: mt b phận giới trẻ hiện nay có lối sống ảo.

Ý nghĩa lý luận: Giúp chúng ta hiểu rõ hơn về quan điểm duy vật biện

chứng về mối quan hệ nguyên nhân- kết quả

Ý nghĩa thực tiễn: Nhằm vận dụng quan hệ nhân quả vào thực trạng lối sống ảo của b phận giới trẻ hiện nay để ta hiểu rõ đâu là nguyên nhân và tìm ra giải pháp để giải quyết thực trạng xã hi

Trang 5

NỘI DUNG

Phần 1: Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguyên nhân kết -

quả

1.1 Khái niệm Nguyên nhân kết quả -

Nguyên nhân và kết quả là mt cặp phạm trù trong phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin, là cơ sở phương pháp luận chỉ ra các mối liên hệ

và sự phát triển của các sự vật, hiện tượng như những quá trình tự nhiên

Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa các mặt trong mt sự vật, hiện tượng với nhau, gây nên những biến đổi nhất định Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên

Ví dụ: Chính sự tác đng qua lại giữa tiềm lực kinh tế so với số lượng thuc địa sở hữu của các nước tư bản chủ nghĩa là những nguyên nhân gây nên cuc chiến tranh thế giới lần thứ nhất và thứ hai

Như vậy ta có thể thấy nguyên nhân kết quả là mối qu- an hệ ràng buc với nhau, có nguyên nhân ắt sẽ có kết quả; nguyên nhân của mỗi sự vật, hiện tượng không nằm bên ngoài sự vật, hiện tượng đó Từ quan điểm duy vật biện chứng

về mối quan hệ nguyên nhân kết quả ta khắc phục được thiếu sót c- oi nguyên nhân cuố cùng của sự vận đng, chuyển hoá của toàn b thế giới vật chất nằm i ngoài nó, trong lực lượng phi vật chất nào đó

Tuy nhiên, để có mt sự vật hay hiện tượng nào đó, nó không đơn thuần chỉ

là cần nguyên nhân, bên cạnh đó nó còn có nguyên cớ và điều kiện cùng tác đng Bình thường ta hay nghĩ nếu sự tác đng của hiện tượng A làm biến đổi, hay kéo theo nó làm xuất hiện hiện tượng B thì A sẽ được gọi là nguyên nhân còn B được gọi là kết quả Nhưng thực chất sự xuất hiện của hiện tượng B là do

sự tác đng củ A với C,a D, E… nào đó mới chính là nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của hiện tượng B

Trang 6

Như vậy, ta dễ dàng nhận thấy “nguyên nhân” là sự tương tác giữa các mặt trong sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra những biến đổi nhất định làm xuất hiện “kết quả” Còn “Nguyên cớ” là những sự vật, hiện tượng xuất hiện đồng thời với nguyên nhân, nhưng chỉ là bề ngoài, ngẫu nhiên, không sinh ra kết quả; “điều kiện” là những sự vật, hiện tượng gắn liền với nguyên nhân, tác đng vào nguyên nhân, làm nguyên nhân phát huy tác dụng và điều kiện không trực tiếp sản sinh ra kết quả

Ví dụ: Để có con ếch, là do quá trình giao phối của ếch đực và ếch cái sản sinh ra trứng, từ trứng phát triển lên nòng nọc rồi thành ếch (nguyên nhân), nhưng phải có những điều kiện như iệt đ, khí hậu, không bị loài khác ăn mất nh trứng và nòng nọc…thì mới có kết quả là chú ếch được

Năm 1279, việc nhà Nguyên mượn đường đi từ Đại Việt sang đánh Chiêm Thành chỉ là nguyên cớ cho việc đường đường chính chính dẫn quân vào nước ta để ni ứng ngoại hợp, xâm chiếm nước ta

1.2 Tính chất của mối liên hệ nhân- quả

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Duy vật biện chứng, mối quan hệ nhân quả -

có tính khách quan, tính phổ biến và tính tất yếu

Thứ nhất, quan hệ nhân quả có tính khách quan: mối liên hệ - nhân - quả là mối liên hệ khách quan của bản thân các sự vật Nó tồn tại ngoài ý muốn của con người, không phụ thuc vào việc ta có nhận thức được nó hay không Nó là mối liên hệ của bản thân sự vật hiện tượng trong thế giới vật chất không do ai sáng tạo

ra, con người chỉ có thể tìm ra mối liên hệ nhân quả ấy trong giới tự nhiên khách - quan, chứ không phải tạo ra nó từ trong đầu óc

Ví dụ: Dù ta có muốn hay không thì những cơn gió tự nhiên nó được hình thành từ sự chênh lệch áp suất khí quyển Khi mt sự khác biệt trong áp suất khí quyển tồn tại, không khí di chuyển từ vùng có áp suất cao hơn đến vùng có áp suất thấp hơn, dẫn đến những cơn gió có tốc đ khác nhau

Trang 7

Thứ hai, quan hệ nhân quả có tính phổ biến Tất cả mọi sự vật, hiện tượng - : trong tự nhiên và xã hi đều được gây ra bởi những nguyên nhân nhất định Không có sự vật, hiện tượng nào không có nguyên nhân của nó Vấn đề là chúng

ta đã phát hiện, tìm ra được nguyên nhân hay chưa Đây chính là nội dung cơ

bản của nguyên tắc quyết định luận -một nguyên tắc quan trọng của nhận thức

khoa học.

Ví dụ: Trước kia mọi người luôn nghĩ hoạt đng núi lửa phun trào là do thần linh giận dữ nên trừng phạt Nhưng sau khi các nhà khoa học làm các cuc thí nghiệm, chúng ta biết có hai nguyên nhân làm núi lửa phun trào: do áp suất magma tăng cao và do áp suất vỏ trái đất giảm

Thứ ba, quan hệ nhân quả có tính tất yếu: Thực tiễn cho thấy rằng: mt - nguyên nhân nhất định trong hoàn cảnh nhất định chỉ có thể gây ra kết quả nhất định Điều đó chứng tỏ mối liên hệ nhân- quả trong những điều kiện nhất định có tính tất yếu

Ví dụ: Ngoài không gian vũ trụ, do không có tác dụng của trọng lực nên con người và đồ vật ở đó có xu hướng lơ lửng và bay bổng

Như vậy, mt nguyên nhân nhất định trong hoàn cảnh nhất định chỉ có thể gây ra mt kết quả nhất định; bởi vậy, nếu các nguyên nhân càng ít khác nhau bao nhiêu thì kết quả do chúng gây ra cũng ít khác nhau bấy nhiêu

1.3 Mối quan hệ biện chứng và ý nghĩa phương pháp luận

*Mối quan hệ biện chứng:

Quan hệ nhân quả là mối quan hệ biện chứng khách quan, bao hàm tính tất yếu: Không có nguyên nhân nào không dẫn tới kết quả nhất định và ngược lại không có kết quả nào không có nguyên nhân, thể hiện trên các phương diện: Trong mối quan hệ nguyên nhân- kết quả, nguyên nhân sinh ra kết quả, nguyên nhân luôn có trước kết quả, kết quả lúc nào cũng xuất hiện sau nguyên nhân

Trang 8

Ví dụ: Ta vãi hạt rau cải, qua thời gian chăm bón ta sẽ được rau cải để ăn Tuy nhiên, cần phân biệt mối quan hệ nhân quả với mối quan hệ trước- sau

về mặt thời gian Không phải sự liên hệ trước sau nào về thời gian đều nằm trong mối quan hệ nhân quả mà chỉ những sự tác đng lẫn nhau gây ra biến đổi nhất định nào đó mới được coi là quan hệ nhân quả

Ví dụ: Ta không thể nói mùa xuân là nguyên nhân của mùa đông, hay ngày

là nguyên nhân của đêm… Mà đó là kết quả của nguyên nhân trái đất xoay quanh mặt trời Như vậy ta cần phân biệt quan hệ nhân quả với quan hệ nối tiếp

về mặt thời gian là ở chỗ nguyên nhân và kết quả có quan hệ sản sinh ra nhau.

Thực tiễn cho thấy mối quan hệ nhân quả diễn ra phức tạp:

tùy thuc vào hoàn cảnh cụ thể Ví dụ: cùng nguyên nhân là điểm bài kiểm tra thấp, có người sẽ coi đó là đng lực để học tập siêng năng hơn nhưng có người lại coi nó là rào cản, mất niềm tin vào bản thân rồi ngày càng sa sút

Thứ hai, cùng mt kết quả có thể được gây nên bởi những nguyên nhân khác nhau tác đng riêng lẻ Ta có nguyên nhân bên trong (sự tác đng qua lại của các mặt, các yếu tố của cùng sự vật) và nguyên nhân bên ngoài (sự tác đng của các vật gây ra những biến đổi nhất định của sự vật, hiện tượng ấy), nguyên nhân chủ yếu (thiếu thì sẽ không xảy ra) và nguyên nhân thứ yếu (quyết định đặc điểm nhất thời của sự vật, hiện tượng), nguyên nhân chủ quan (xuất hiện và phụ thuc vào ý chí của con người) và nguyên nhân khách quan (xuất hiện và tác đng đc lập với ý chí của con người) Ví dụ: ùng bị cận nhưng có người là C

do tật bẩm sinh, có người do sử dụng nhiều thiết bị điện tử, người lại do ngồi học sai tư thế…

Sự tác đng trở lại của kết quả đối với nguyên nhân: Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng sau khi xuất hiện, kết quả lại có ảnh hưởng trở lại với nguyên nhân Sự ảnh hưởng đó có thể diễn ra theo hai hướng: hoặc thúc đẩy sự hoạt đng của nguyên nhân (hướng tích cực) hoặc cản trở sự hoạt đng của

Trang 9

nguyên nhân (hướng tiêu cực) Ví dụ: Trình đ dân trí thấp do kinh tế kém phát triển, ít đầu tư cho giáo dục Nhưng dân trí thấp lại là nhân tố cản trở việc áp dụng tiến b khoa học kỹ thuật vào sản xuất, vì vậy lại kìm hãm sản xuất phát triển Ngược lại, trình đ dân trí cao là kết quả của chính sách phát triển kinh tế

và giáo dục đúng đắn Đến lượt nó, dân trí cao lại tác đng tích cực đến sự phát triển kinh tế và giáo dục

Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau: Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả còn thể hiện ở chỗ: mt sự vật, hiện tượng nào đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân, nhưng trong mối quan hệ khác lại

là kết quả và ngược lại Mt hiện tượng nào đó với tính cách là kết quả do mt nguyên nhân nào đó sinh ra, đến lượt mình lại trở thành nguyên nhân sinh ra hiện tượng thứ ba Và quá trình cứ thế tiếp tục mãi không bao giờ kết thúc, tạo nên mt chuỗi nhân quả vô cùng tận Trong chuỗi đó không có khâu nào có thể trở thành khâu bắt đầu hay khâu cuối cùng Vì vậy, các chuỗi nhân quả là -

“không đầu”, “không đuôi”, và mt hiện tượng nào đó được coi là nguyên nhân hay kết quả bao giờ cũng phải ở trong mt quan hệ xác định, cụ thể Ví dụ: mối quan hệ iữa con gà quả trứng g - - con gà, ta chỉ có thể xác nhận nhân quả trong - mối quan hệ nhất định nếu lấy quả trứng làm nguyên nhân thì con gà là kết quả

và nếu lấy con gà làm nguyên nhân thì quả trứng sẽ là kết quả

*Ý nghĩa phương pháp luận:

Thứ nhất, Mối l n hệ iê nhân quả có tính khách quan và tính phổ biến, nghĩa

là không có sự vật, hiện tượng nào trong thế giới vật chất lại không có nguyên nhân Để nhận thức được sự vật, hiện tượng ấy nhất thiết phải tìm ra nguyên nhân xuất hiện; muốn loại bỏ sự vật, hiện tượng nào đó không cần thiết, thì phải loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó Nhưng không phải con người có thể nhận thức ngay được mọi nguyên nhân Nhiệm vụ của nhận thức khoa học là phải tìm ra nguyên nhân của những hiện tượng trong tự nhiên, xã hi và tư duy để giải thích được những hiện tượng đó Muốn tìm nguyên nhân phải tìm trong thế giới hiện thực, trong bản thân các sự vật, hiện tượng tồn tại trong thế giới vật chất chứ

Trang 10

không được tưởng tượng ra từ trong đầu óc con người, tách rời với thế giới hiện thực Ví dụ: Thành tích học tập kém thì ta có các nguyên nhân như: chưa chăm học, mải chơi, phương pháp học tập chưa đúng, do chủ quan mình đã giỏi… Ta xác định được các nguyên nhân thì cần loại bỏ nó để có kết quả cao hơn

Thứ hai, xét về mặt thời gian, nguyên nhân luôn luôn có trước kết quả nên muốn tìm nguyên nhân của mt hiện tượng nào đấy cần tìm trong những sự kiện những mối liên hệ xảy ra trước khi hiện tượng đó xuất hiện Ví dụ: Vì buổi sáng trời mưa to nên bây giờ đường vẫn ướt Mưa là hiện tượng xảy ra trước, nó làm cho đường ướt (hiện tại)

Thứ ba, mt kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra và quyết định Những nguyên nhân này có vai trò khác nhau đối với việc hình thành kết quả, nên khi nghiên cứu sự vật hiện tượng ta không vi kết luận nguyên nào gây ra

nó Trong hoạt đng thực tiễn chúng ta cần phân loại các nguyên nhân, tìm ra nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong, nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan,… Đồng thời phải nắm được chiều hướng tác đng của các nguyên nhân, từ đó có biện pháp thích hợp tạo điều kiện cho nguyên nhân có tác đng tích cực đến hoạt đng và hạn chế sự hoạt đng của nguyên nhân có tác đng tiêu cực. Ví dụ: Hạt giống phát triển thành cây to: nguyên nhân chính là hạt cây đó tích trữ đủ chất dinh dưỡng để có thể nảy mầm

và phát triển Bên cạnh đó còn có các nguyên nhân khách quan: khí hậu, được chăm sóc cẩn thận…

Phần 2: Thực trạng “sống ảo” của một số bộ phận giới trẻ hiện nay

2.1 Thực trạng “sống ảo” của một bộ phận giới trẻ hiện nay

Những lợi ích to lớn mà internet mang lại chúng ta không thể phủ nhận, ví như nó giúp mọi người từ khắp nơi xa từ lạ thành quen; nó là nguồn tìm kiếm thông tin hữu ích, phong phú, luôn được cập nhật mới; hay ở trên đó chúng

ta còn có thể kinh doanh….Song bên cạnh đó ta cũng phải thẳng thắn nhìn nhận vào những mặt tối, mặt trai mà mạng xã hi mang lại Công nghệ phát triển,

Ngày đăng: 12/04/2022, 14:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Kim Oanh, Luật Hoàng Phi (2021), “Ni dung cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả”, https://luathoangphi.vn/noi-dung-cap-pham-tru-nguyen-nhan-va-ket-qua/,truy cập lúc 23:16, 23/12/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ni dung cặp phạm trù nguyênnhân và kết quả
Tác giả: Phạm Kim Oanh, Luật Hoàng Phi
Năm: 2021
3. Xuân Phương, Báo Thanh Niên (2015), “Tự tử vì mạng xã hi”, https://thanhnien.vn/tu- - -mang- tu vi xa-hoi-post513980.html, truy c ập l úc 08: 09, 25/12/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự tử vì mạng xã hi
Tác giả: Xuân Phương, Báo Thanh Niên
Năm: 2015
4. Hri Tech “Cập nhật số liệu mới nhất 2021 về người dùng mạng xã hi Việt Nam” ,https://www.hr1tech.com/vi/news/cap-nhat- -lieu-moi-nhat-2021- so ve -nguoi- dung-mang- xa hoi - -tai-viet-nam-158.html , truy cập lúc 10h, 25/12/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cập nhật số liệu mới nhất 2021 về người dùng mạng xã hi Việt Nam
2. Nguyễn Văn Phúc (2012) , “Những cặp phạm trù cơ bản của triết học Mác - Lênin, http://phuctriethoc.blogspot.com/2012/01/nhung-cap-pham-tru-co-ban-cua-triet-hoc.html , truy cập lúc 01:12, 24/12/2021 Link
1.Giáo trình Trung cấp lý luận chính trị -hành chính (2014) , Nhà xuất bản L ý luận chính trị, Hà Ni Khác
2. B  Gi áo d ục và Đ ào t ạo (2021),Giáo tr ình triết học Mác-Lênin, Nhà x uất bản Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Ni - Khác
3. Khoa Lý luận chính trị Học viện Ngân hàng, , (2021) , “ ài tập triết học Mác B - Lênin, Nh à xu ất bản giáo d ục, H à N . iTài liệu trực tuyến Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w