BÀI 1 VẬT LIỆU LINH KIỆN THỤ ĐỘNG 1 Điện trở Điện trở là linh kiện điện tử thụ động đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện, thường được sử dụng để hạn dòng và phân áp cho mạch điện tử 1 1 Cấu tạo, ký hiệu, phân loại 1 1 1 Cấu tạo Điện trở có cấu tạo gồm hai phần vỏ và chất bên trong Vỏ điện trở làm bằng nhựa, gốm có tác dụng cách nhiệt với bên ngoài Chất bên trong là các chất có điện trở suất cao, dẫn điện tốt được liên kết với nhau Hình dạng thực tế một số điện trở 1 1 2 Ký hiệu Theo chuẩn ch.
Trang 1BÀI 1: VẬT LIỆU LINH KIỆN THỤ ĐỘNG
Hình dạng thực tế một số điện trở
1.1.2 Ký hiệu
Theo chuẩn châu Âu ( EU ) Theo chuẩn Mỹ ( US )
Đơn vị của điện trở: Ohm ( Ω )
Bội số của Ω gồm: KΩ ( kilo ohm ), MΩ ( mega ohm ), GΩ ( giga ohm ) Trong đó:
1 KΩ = 1000 Ω = 103Ω
1 MΩ = 1000000 Ω = 106 Ω
1 GΩ = 1000000000 Ω = 109 Ω
1.1.3 Phân loại điện trở
* Phân loại theo vật liệu, cấu tạo:
- Điện trở than ép (cacbon): là loại điện trở bột ép phổ biến nhất Thànhphần điện trở được cấu tạo từ hỗn hợp bụi cacbon hoặc than chì mịnvà bột gốmkhông dẫn điện được liên kết với nhau
Trang 2Cấu tạo điện trở cacbon
Tỷ lệ của bụi cacbon và bột gốm quyết định giá trị điện trở Tỷ lệ cacboncàng cao thì trở kháng càng thấp và ngược lại Hỗn hợp được đúc thành dạnghình trụ với dây kim loại hoặc dây dẫn được gắn vào mỗi đầu để kết nối điện,sau đó được bọc bằng vật liệu cách nhiệt bên ngoài và giá trị của điện trở được
ký hiệu bằng các vòng màu
- Điện trở màng: gồm các loại điện trở màng kim loại, màng cacbon vàmàng oxit kim loại, thường được tạo ra bằng cách đưa các kim loại nguyên chất(như Niken) hoặc màng oxit (như oxit thiếc) vào một thanh gốm cách điện
Cấu tạo điện trở màng
- Điện trở dây quấn: được tạo thành bằng cách quấn dây kim loại mỏng cóđiện trở suất lớn, thường là Crom ( Cr ) vào một lớp gốm cách điện dưới dạng lò
xo xoắn
Cấu tạo và ký hiệu điện trở dây quấn
Những điện trở công suất cao được đúc hoặc ép vào một thân tản nhiệtbằng nhôm nhằm tản nhiệt tốt hơn
Trang 3- Điện trở cầu chì: Là dây kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp và tiết diện
nhỏ được nối vào 2 đầu của ống thủy tinh khi có dòng điện qua lớn hơn chỉ sốcho phép thì điện trở sẽ bị nóng và bị đứt, để bảo vệ quá tải cho mạch điện
Cấu tạo và ký hiệu điện trở cầu chì
- Biến trở ký hiệu là VR (Variable Resistor): là điện trở nhưng có thể thayđổi được giá trị điện trở
Cấu tạo và ký hiệu của biến trở
Biến trở có cấu tạo gồm:
+ Con chạy/chân chạy: Có khả năng chạy dọc cuộn dây để làm thay đổigiá trị trở kháng
+ Chân đầu ra gồm: Ba chân (ba cực) được làm bằng kim loại, có hai cựcđược cố định ở đầu của điện trở, cực còn lại di chuyển và điều chỉnh được giá trịcủa biến trở
Biến trở được dùng để hiệu chỉnh các thông số của mạch điện như cường
độ sáng, cường độ âm thanh (trong máy tăng âm)
Trang 4Hình ảnh thực tế của biến trở
* Phân loại theo công suất:
- Điện trở thường: thường là các điện trở có công suất nhỏ từ 0,125W ÷
- Phần trị số được ký hiệu bằng các chữ cái E, R, K, M, trong đó:
+ Chữ cái E, R ứng với đơn vị là Ω+ Chữ cái K ứng đơn vị KΩ
+ Chữ cái M ứng với đơn vị là MΩ
- Phần sai số được biểu thị bằng các chữ cái J, K, M đặt ở cuối cùng trongđó:
- Các cách ký hiệu:
+ Trị số trước, đơn vị sau:
VD trên thân điện trở ghi 100Ω → R = 100Ω+ Đơn vị xen giữa trị số:
Trang 5VD trên thân điện trở ghi 1K5 → R = 1,5KΩ+ Đơn vị đứng trước:
VD trên thân điện trở ghi R13 → R = 0,13Ω
VD trên thân điện trở ghi E13 → R = 0,13ΩNgoài ra trên thân điện trở còn ghi các thông số khác như sai số, côngsuất
b Đọc gián tiếp
* Đọc theo mã thập phân
Áp dụng với các điện trở trên thân ký hiệu 3 chữ số
Trong đó: + 2 số đầu là 2 số chỉ trị số điện trở
Người ta dùng các mã màu để quy định giá trị điện trở theo bảng sau:
Bảng quy định mã màu cho giá trị điện trở
+ Cách đọc điện trở theo mã màu như sau:
+ Vòng màu thứ nhất chỉ: trị số thứ nhất
+ Vòng màu thứ hai chỉ:trị số thứ hai
Trang 6Cách đọc giá trị điện trở theo vòng màu
1.2.2 Cách đo xác định giá trị điện trở
a Cách đo
* Đo điện trở bằng đồng hồ chỉ thị kim (VOM)
Để đo trị số điện trở dùng đồng hồ chỉ thị kim (VOM) ta thực hiện theo cácbước trong bảng trình tự sau:
TT Nội dung công
Bước 1 Chọn và hiệu
chỉnh thang đo
- Đặt chuyển mạch của đồng hồ về thang đo Ω
- Chập hai que đo, hiệu chỉnh kim đồng hồ về 0Ω
- Đặt đúng thang đoΩ
- Kim đồng hồ chỉ 0Ω
Trang 7Bước 2 Tiến hành đo
- Cố định điện trở
- Đặt hai que đo đồng hồ vào hai chân của điện trở
- Cố định chắc chắn
- Không tiếp xúc tay với chân điện trở
Bước 3 Đọc kết quả Quan sát đọc kết
quả
Đọc và tính toán đúng giá trị của điện trở
Giá trị điện trở = Thang đo x chỉ số thang đọc
* Chú ý:
- Khi đo phải đặt thang đo nhỏ hơn giá trị của điện trở.
- Nếu không biết giá trị điện trở thì khi đo đặt thang đo nhỏ nhất sau đó sẽ dịch chuyển dần về thang đo phù hợp.
Ví dụ 1: Nếu để thang X100 và chỉ số giá trị trên thang đọc là 27 thì:
R = 27 x 100 = 2700 Ω = 2,7 KΩ
Ví dụ 2: Nếu để thang X1K và chỉ số giá trị trên thang đọc là 47 thì:
R = 47 x 1K = 47KΩ
b Đo điện trở bằng đồng hồ chỉ thị số (DVOM)
Để đo trị số điện trở dùng đồng hồ chỉ thị số ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1 Chọn thangđo Đặt chuyển mạch đồng
- Cố định điện trở
- Đặt hai que đo đồng
hồ vào hai chân điện trở sau đó thực hiện đo
Giá trị hiển thị trên màn hình chính là giá trị của điện trở
b Kiểm tra chất lượng
Việc kiểm tra chất lượng của điện trở rất quan trọng từ đó giúp cho việcsửa chữa, thay thế được dễ dàng hơn
Trang 8Chúng ta có thể kiểm tra chất lượng điện trở bằng các cách: Trực quan( Thị sát ) và đo điện trở.
- Trực quan: Nếu điện trở không bị mất màu, cháy hay bị nứt, vỡ nghĩa là điệntrở vẫn còn tốt Trong trường hợp còn lại nếu điện trở có những hiện tượng nhưmất màu, cháy ( có màu đen ), nứt hay bị vỡ thì điện trở hỏng
- Trong quá trình đo điện trở nếu:
+ Kim đồng hồ không dịch chuyển hoặc không hiển thị giá trị thì điện trở
- Sơ đồ:
Hình 1.10: Điện trở mắc nối tiếp
Tổng trở tương đương của đoạn mạch: Rtđ = R1 + R2 + + Rn ( Ω )
- Ví dụ:
Cho đoạn mạch như sau:
Biết R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, R3 = 7Ω Tính tổng trở của đoạn mạch trên
Bài làm:
Trang 9Điện trở mắc song song
Tổng trở tương đương của đoạn mạch: =
Trang 10- Cách mắc: Đoạn mạch mắc hỗn hợp là đoạn mạch gồm mạch mắc nối tiếp vàmắc song song.
+ Khống chế dòng điện qua tải cho phù hợp.
+ Mắc điện trở thành cầu phân áp để có được một điện áp theo ý muốn từ
một điện áp cho trước
2 Tụ điện
Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động đặc trưng cho khả năng tích lũy nănglượng dưới dạng điện trường thường được dùng để khởi động động cơ một pha,mạch lọc nguồn, lọc nhiễu…
2.1 Cấu tạo, ký hiệu, phân loại
2.1.1 Cấu tạo
a)Cấu tạo tụ hóa b) Cấu tạo tụ gốm
Cấu tạo một số loại tụ điện
Trang 11Tụ điện có cấu tạo gồm hai bản cực bằng chất dẫn điện(kim loại) đặt songsong với nhau, ở giữa hai bản cực là chất điện môi Chất điện môi thường là:không khí, gốm, sứ, mika….
- Khả năng nạp và xả của tụ điện
+ Với dòng điện (điện áp) một chiều
Thí nghiệm khả năng nạp và xả của tụ điện
Khi khóa K đóng sang vị trí 1 thì tụ được nạp điện, đèn không sáng Thờigian nạp điện của tụ điện phụ thuộc vào giá trị điện dung của tụ điện
Khi khóa K đóng sang vị trí 2 tụ điện xả điện qua đèn D thì đèn D sáng,sau đó ánh sáng yếu dần rồi tắt
+ Với dòng điện (điện áp) xoay chiều
Trang 12Với dòng xoay chiều AC tụ điện gây ra 1 sức cản nhất định gọi là dungkháng:
C
C X
C: điện dung của tụ điện ( F )
Dòng điện và điện áp trên tụ biến thiên cùng quy luật có sự lệch pha 900.Vậy tụ điện cho dòng điện xoay chiều đi qua
2.1.2 Ký hiệu
Đơn vị tính : Fara (F), Microfara ( F) , nanofara (nF) , picofara (pF)
1F = 10-6F1nF = 10-9F1pF = 10-12F
b Tụ giấy
Tụ biến đổi
Tụ không phân cực tính
Trang 14và điện trở cao, nên được dùng chủ yếu trong các mạch cao tần, các phần tửcách li trong các máy radio.
e Tụ biến đổi(tụ xoay)
Ví dụ:
Hình dạng thực tế tụ xoay
Cấu tạo tụ xoay
Tụ xoay có giá trị điện dung từ 15 pF ÷ 500 pF, thường dùng trong cácmạch cộng hưởng cao tần của máy thu, máy phát vô tuyến điện, mạch chọn lọc
Trang 15Ví dụ: Trên thân tụ có ghi các ký hiệu: 22, 11, 102, 103, 100, 471, 683J
Với những tụ điện trên thân ghi theo ký hiệu 3 số, số cuối cùng không là
số 0, thì ta đọc như sau:
Số thứ nhất chỉ số thứ nhất
Số thứ hai chỉ số thứ hai
Số thứ 3 chỉ số số 0Đơn vị đo là pF
Thực hiện đo tụ điện theo các bước sau:
Bước 1 Chọn thang đo Đặt chuyển mạch đồng
Trang 16- Đo thuận Que đen của đồng hồ
đặt vào cực dương, que
đỏ đặt vào cực âm của
tụ điện, kim đồng hồ dịch chuyển lên rồi trả
về hết
Đặt đúng cực tính của
tụ điện
Tụ điện nạp, xả còn tốt
đặt vào cực âm, que
đỏ đặt vào cực dương của tụ điện.
Đặt đúng cực tính của
tụ điện
Tụ điện nạp, xả còn tốt
- Kim đồng hồ dịch chuyển lên trả về không hết.
- Kim đồng hồ dịch chuyển lên trả về từ từ
và đứng im.
- Kim đồng hồ không dịch chuyển
Trang 17Bước 1 Chọn thang đo
Đặt chuyển mạch của đồng hồ về thang đo tụ điện “
- Cố định chắc chắn
- Thực hiện đo
- Đọc đúng giá trị hiển thị
Giá trị tụ điện hiển thị trên màn hình
Bước 4 Xác định chất
lượng
Đồng hồ hiển thị giá trị tụ điện giống với giá trị ghi trên thân
Xác định đúng chất lượng của tụ điện
Tụ điện còn tốt
- Sơ đồ:
Tụ điện mắc nối tiếp
Khi mắc nối tiếp, giá trị điện dung của bộ tụ điện giảm
Giá trị điện dung của bộ tụ điện được tính: 1 2
Trang 18Tụ điện mắc song song
Khi mắc song song, giá trị điện dung của bộ tụ điện tăng
Giá trị điện dung của bộ tụ điện được tính: C b = C1 + C2 + + Cn
Trang 192.3 Ứng dụng
Tụ điện được sử dụng rộng rãi trong các mạch điện tử
+ Cho điện áp xoay chiều đi qua và ngăn điện áp một chiều lại, do đó tụ
Trang 20điện được sử dụng để truyền tín hiệu giữa các tầng khuếch đại có chênhlệch và điện áp một chiều
+ Lọc điện áp xoay chiều sau khi đã được chỉnh lưu thành điện áp mộtchiều bằng phẳng ( lọc nguồn)
+ Dao động tạo tần số dao động, tạo xung xuông
3 Cuộn cảm
Cuộn cảm là linh kiện điện tử thụ động có khả năng tích lũy năng lượngdưới dạng từ trường thường dùng trong mạch lọc nguồn, mạch tạo dao động, cácmạch trong hệ thống âm thanh
3.1 Cấu tạo, ký hiệu, phân loại
3.1.1 Cấu tạo
Hình dạng thực tế các loại cuộn cảm
Cuộn cảm cấu tạo gồm một số vòng dây bằng kim loại dẫn điện quấn lạithành nhiều vòng trên một lõi, dây quấn được sơn emay cách điện Lõi cuộn dây
có thể là không khí hoặc vật liệu dẫn từ như ferrite hay lõi thép kỹ thuật
* Các thông sô cơ bản của cuộn cảm:
- Điện cảm:
Còn gọi là hệ số tự cảm là đại lượng đặc trưng của cuộn cảm, đại lượng nàycho biết độ lớn của sức điện động tự cảm khi có sự biến thiên của dòng điện.Điện cảm ký hiệu là L đơn vị Henry (H), giá trị phụ thuộc vào số vòng,chiều dài của cuộn dây, tiết diện của dây và lõi
- Cảm kháng:
Là đại lượng chỉ sức cản điện của cuộn dây đối với dòng điện xoay chiều
Trang 21Dòng điện có tần số càng cao thì cảm kháng của cuộn dây càng lớn.
- Tính chất nạp, xả của cuộn cảm
Khi cho một dòng điện chạy qua cuộn dây, cuộn dây nạp một năng lượngdưới dạng từ trường được tính theo công thức
W = L.I 2 / 2Trong đó:
W : năng lượng ( June )
xả điện
3.1.2 Ký hiệu
Ký hiệu các loại cuộn cảm
a) L1 là cuộn cảm lõi không khí
b) L2 là cuộn cảm lõi ferit
c) L3 là cuộn cảm có lõi điều chỉnh được
d) L4 là cuộn cảm lõi thép kỹ thuật
Trang 22Đơn vị đặc trưng cho độ tự cảm của cuộn dây là Henry (ký hiệu : H),mH,µH
Trong đó : 1H = 103 mH = 106 µH
3.1.3 Phân loại
- Phân loại theo lõi của cuộn cảm :
+ Cuộn cảm lõi không khí:
Loại cuộn cảm này không có lõi, có hệ số tự cảm nhỏ ( < 1mH ) Cuộncảm lõi không khí có cuộn dây có tiết điện lớn, tiêu hao năng lượng dướidạng nhiệt nên hiệu suất làm việc cao được ứng dụng trong miền tần số cao.Chúng được sử dụng trong các mạch tần số cao bao gồm máy thu tivi vàradio
Hình ảnh thực tế cuộn cảm lõi không khí
+ Cuộn cảm lõi sắt ferrite:
Lõi ferit có nhiều hình dạng khác nhau như: thanh, ống, hình chữ E, chữ
C, hình xuyến, hình nồi, hạt đậu,v.v Dùng lõi hình xuyến dễ tạo điện cảm cao,tuy vậy lại dễ bị bão hòa từ khi có thành phần một chiều.Thường là các cuộncảm làm việc ở tần số cao và trung tần
Hình ảnh thực tế của cuộn cảm lõi sắt ferrite
+ Cuộn cảm lõi sắt từ:
Lõi của cuộn cảm thường là hợp chất sắt – silic, hoặc sắt- niken … Đây
là các cuộn cảm làm việc ở tần số thấp Dùng dây đồng đã được tráng men cáchđiện quấn thành nhiều lớp có cách điện giữa các lớp và được tẩm chống ẩm
Trang 23+ Chữ cái thứ tư luôn là sai số.
Đơn vị tính là µH (micro henry)
Bảng sai số của cuộn cảm
Trang 24* Đo cuộn cảm bằng đồng hồ chỉ thị kim (VOM)
Để đo trị số cuộn cảm dùng đồng hồ chỉ thị kim ta thực hiện theo các bướcsau:
- Chập hai que đo, hiệu chỉnh kim đồng
hồ về 0Ω
- Đặt đúng thang đoΩ
- Kim đồng hồ chỉ 0Ω
Bước 2 Tiến hành đo
- Cố định cuộn cảm
- Đặt hai que đo đồng hồ vào hai chân của cuộn cảm
- Cố định chắc chắn
- Không tiếp xúc tay với chân cuộn cảm
Bước 3 Đọc kết quả Quan sát đọc kết quả
Đọc và tính toán đúng giá trị điện trở của cuộn cảm ghi trên thân
Giá trị điện trở của cuộn cảm = Thang đo x chỉ
số thang đọc
* Đo cuộn cảm bằng đồng hồ chỉ thị số (DVOM)
Để đo trị số cuộn cảm dùng đồng hồ chỉ thị số ta thực hiện theo các bước sau:
đo " Ω "
Đặt đúng thang đo
" Ω "
Trang 25Giá trị hiển thị trên màn hình chính là giá trị điện trở của cuộn cảm
b Kiểm tra chất lượng
Khi đo 2 đầu của cuộn cảm, nếu:
+ Giá trị điện trở đo được giống với giá trị điện trở của cuộn cảm thì cuộncảm còn tốt
+ Giá trị điện trở đo được = 0 thì cuộn cảm bị đứt
+ Giá trị điện trở đo được nhỏ hơn giá trị điện trở chuẩn của cuộn cảm thìcuộn cảm bị chập một số vòng dây
+ Giá trị điện trở đo được lớn hơn giá trị điện trở chuẩn của cuộn cảm thìcuộn cảm bị hỏng
3.2.2 Cách mắc cuộn cảm
a Mắc nối tiếp
- Cách mắc: Đoạn mạch mắc nối tiếp là các cuộn cảm được mắc liên tiếp vớinhau, không phân nhánh Điểm đầu của cuộn cảm này được nối với điểm cuốicủa cuộn cảm kia
- Sơ đồ:
Cuộn cảm mắc nối tiếp
- Đặc điểm: Khi mắc nối tiếp, giá trị điện cảm của bộ cuộn cảm tăng
Giá trị điện cảm của bộ cuộn cảm được tính: L b = L1 + L2 + + Ln
Tổng trở kháng cảm ứng ( cảm kháng ): XL = XL1 + XL2 + + XLn
Trang 26Cuộn cảm mắc song song
Khi mắc song song, giá trị điện cảm của bộ cuộn cảm giảm
Giá trị điện cảm của bộ cuộn cảm được tính:
Trang 27Từ dung của đoạn mạch L2 // L3: L23 = L2 + L3 = 12 + 6 = 18 mH
Từ dung tương đương của bộ cuộn cảm là:
Lb = L1 + L23 = 6 + 18 = 24 mH
Trang 283.3 Ứng dụng
Cuộn cảm lõi sắt thường có điện kháng lớn dùng để điều khiển dòng điện trongmạch xoay chiều, ví dụ trong mạch điện đèn huỳnh quang, hộp số quạt, trongcác quận hút của khí cụ điện, công tắc tơ, khởi động từ, Rơ le Làm cho dòngmột chiều sau chỉnh lưu được bằng phẳng hơn …
Cuộn cảm có cuộn dây lõi không khí trị số điện kháng nhỏ hơn, được dùnglàm cuộn cộng hưởng tần số radio, hạn chế dòng xoay chiều cao tần đi qua.Trong các ứng dụng cụ điện thanh như Microo, loa
Cuộn cảm lõi là bột sắt, kết hợp với tụ điện thường dùng trong mạch điềuchỉnh tần số cộng hưởng, tạo tần số dao động
Mạch từ gồm 2 phần: - Trụ từ là nơi đặt dây quấn
- Gông từ là phần nối liền các trụ từ với nhau
Lõi thép của mba thường được chế tạo theo các kiểu sau:
+ Lõi thép kiểu lõi (mạch từ kiễu lõi)
+ Lõi thép kiểu vỏ (mạch từ kiểu vỏ)
+ Loại trung gian, loại này thường dùng cho MBA 3 pha công suất lớn
Cấu tạo lõi máy biến áp
Trang 29Để tạo nên một bộ lõi thép người ta phải ghép rất nhiều lá thép kỹ thuậtđiện với nhau, các lá thép có độ dày 0,35 – 0,5 mm bề mặt có phủ sơn cách điện
để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây lên, để ghép thành 1 bộ lõi thép các láthép cũng phải ghép phần gông và phần trụ xen kẽ nhau hoặc ghép nối nhau Các lá thép trong một bộ lõi thép thường được chế tạo theo một số kiểuthông dụng sau:
EE, LL, EI, II, UU
Các lá thép này phải được đan và ghép lại với nhau sao cho khe hở của các
lá thép trong một lõi thép không được trùng nhau, sau đó toàn bộ các lá thépphải được ép chặt lại bằng các bộ xà ép, gông ép và bu lông đai ốc
* Đối với MBA hạ áp:
- Dây quấn sơ cấp W1 được đấu vào lưới điện U1 cao hơn, để lấy năng lượngđiện vào
- Dây quấn thứ cấp W2 được đấu ra tải có U2 thấp hơn, hoặc lấy năng lượngchuyển tiếp đi tuỳ theo yêu cầu làm việc
* Đối với MBA tăng áp:
- Sơ cấp đấu với điện áp vào nhỏ thường từ MFĐ nơi sản xuất điện năng
- Thứ cấp có điện áp ra lớn hơn để truyền tải điện năng đi xa đến nơi tiêu thụđiện
Trang 30Các kiểu quấn dây trong máy biến áp
* Đối với MBA 3 pha công suất lớn thường có 2 kiểu quấn dây:(hình 2.3)
- Dây quấn kiểu đồng tâm là dây quấn có dây quấn sơ và thứ cấp cùngquấn trên 1 trụ từ và cùng 1 tâm giữa hai dây quấn được lót cách điện
- Dây quấn kiểu xen kẽ là loại dây quấn trên 1 trụ từ có dây quấn sơ cấp
và thứ cấp đặt xen kẽ nhau cách điện với nhau
Khi quấn dây giữa các lớp dây quấn và giữa 2 dây quấn sơ, thứ cấp đềuđược cách điện với nhau và tất cả dây quấn được cách điện hoàn toàn với lõithép Trong chế tạo dây quấn, để có nhiều cấp điện áp làm việc, cuộn dây sơ vàthứ cấp thường có nhiều đầu dây ra, các đầu dây này thường được đấu qua mộtchuyển mạch
Trang 31- Điện áp dây thứ cấp định mức U2đm [V, kV] là điện áp thứ cấp không tảikhi điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp là định mức.
- Dòng điện dây sơ cấp định mức I1 đm [A, kA] ứng với công suất và điện ápđịnh mức
- Dòng điện dây thứ cấp định mức I2đm [A, kA] ứng với công suất và điện
áp định mức
Với MBA 1 pha:
Với MBA 3 pha:
Hình 1.4 Sơ đồ khối mô tả nguyên lý làm việc của máy biến áp
Khi đấu u1 ~ vào w1 xuất hiện io1 ~ tạo ra sức từ động F1= I1.w1 > sinh ra
từ thông 1 ~ xuyên qua cuộn w1, w2 chạy trong lõi thép, làm sinh ra những suấtđiện động cảm ứng, tại w1 có:
Trang 32và tại w2 có (dựa trên định luật cảm ứng điện từ)
Trong đó: w1 là số vòng dây của cuộn dây sơ cấp
w2 là số vòng dây của cuộn dây thứ cấp
là từ thông biến thiên qua thời gian
Nguyên lý làm việc của MBA khi không tải
Khi cầu dao CD mở > i2= 0, nếu bỏ qua tổn thất ta thấy ở w2 có > Suấtđiện động E2, ở w1 có - -> Suất điện động E1 cảm ứng
i1 là dòng không tải chạy trong w1 có r1 rất nhỏ nên E1 U1
U1, U2 Trị số hiệu dụng của điện áp sơ và thứ cấp của MBA
f Tần số lưới điện đặt vào MBA (tần số điện áp của cuộn thứ cấp
f2)
là từ thông của MBA
Nguyên lý làm việc của MBA khi có tải
Cầu dao CD đóng > i2 ≠ 0 do E2 sinh ra i2 chạy qua tải và i2 = f (R tải) >khi R tải lớn > i2 nhỏ, ngược lại R tải nhỏ > i2 lớn
(Có nghĩa là trở kháng của tải lớn thì i2 nhỏ và ngược lại)
Có i2 sinh ra từ thông 2 tương tác với 1 do i1 sinh ra tạo ra từ thông tổng,
Trang 33- Nếu MBA có tỉ số k < 1 là MBA tăng áp.
Công suất điện từ Pđt = E1I1 = I12 Z1 [kW]
Công suất tổn hao không tải (sắt từ) P0 = I02 Z0[kW]
4.5 Quấn máy biến áp 1 pha cỡ nhỏ
4.5.1 Tính toán số liệu dây quấn máy biến áp một pha
4.5.1.1 Tính toán theo kích thước mạch từ
Bước 1: Xác định tiết diện lõi thép
Trang 34Công suất dự tính của lõi thép Pdt = U2 I2 (VA)
Bước 4: Tính đường kính dây d1 và d2
Tiết diện dây sơ cấp
* Gia công khuôn quấn dây bằng giấy cách điện
Khuôn quấn dây có nhiệm vụ cách điện giữa bộ dây và lõi thép Khuôn quấn dây
có tai giữ không cho dây bung ra, khi quấn dây sẽ dễ dàng hơn, khuôn quấnkhông có tai thường được dùng khi quấn bằng máy tự động Khuôn quấn dây
Trang 35thường làm bằng bìa dày 0,3 1 mm tùy theo nhu cầu sử dụng và công suất củamáy biến áp Quy trình làm khuôn như sau:
+ Chế tạo nòng gỗ
+ Cắt giấy làm khuôn
+ Gấp giấy cách điện quanh lõi gỗ
+ Lồng tấm cách điện che cạnh dây quấn
Chú ý:
Kích thước của lõi gỗ: a’ = a + 0,5 mm, b’ = b, h = h
Bề rộng của tấm cách điện dùng làm tai của khuôn quấn dây che các cạnhdây quấn chống xây xát với lá thép trong quá trình lắp ghép phải có bề rộngbằng bề rộng c của lõi thép
- Sau khi thực hiện, chờ keo dán khô hẳn, cho lõi gỗ thoát khỏi khuôngiấy và dùng lá thép E ướm kiểm tra lại điều kiện bỏ lọt lá thép và chiều cao củakhuôn phải bằng hay thấp hơn bề cao h của cửa sổ lõi thép
Trang 36Phương pháp thực hiện khuôn quấn dây bằng giấy cách điện
4.5.2.2 Quấn các cuộn dây
Công tác chuẩn bị
- Thiết bị: Lõi thép máy biến áp.
f, Khuôn quấn dây làm
bằng cách điện thực hiện
hoàn chỉnh
d, Phương pháp gấp giấy cách điện bọc quanh lõi gỗ
c, Giấy cách điện làm khuôn sau khi đã cắt bỏ diện tích không cần thiết
Phần giấy được cắt bỏ
Đường gấp
e, Phương pháp lồng tấm cách điện che cạnh dây quấn
Trang 37- Dụng cụ: Máy quấn dây, búa, kìm, kéo, đồng hồ vạn năng.
- Vật tư: Dây điện từ, khuôn quấn, giấy cách điện, băng dính cách điện
a Bảng trình tự
TT Nội dung Thiết bị, dụng cụ, vật liệu Yêu cầu kỹ thuật
1 Lắp khuôn vào máy
- Đo kiểm tra thông
cuộn dây sơ cấp và thứ
cấp
- Đo kiểm tra cách điện
cuộn sơ cấp, thứ cấp sơ
Bảng các dạng sai hỏng thông thường:
1 Máy biến áp làm việc
bị rung và phát ra tiếng
kêu ngay cả khi không
tải
Ghép các lá thép chưa chặt và khít
Ghép thêm và ép chặt lõi thép
2 MBA bị nóng quá nhiệt
độ cho phép
Do chất lượng lõi thép kém
Quấn thiếu số vòng dây của cuộn dây sơ cấp
Tháo ra và quấn thêm cho đủ số vòng dây
3 Điện áp ra không đúng Số vòng dây của cuộn
thứ cấp không đúng
Quấn lại cuộn thứ cấp cho đủ số vòng dây
c Các bước thực hiện
- Bước 1:Lắp khuôn vào máy quấn dây.
- Bước 2: Quấn các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp
Trang 38+ Trước khi quấn phải lót 1 lớp giấy cách điện vào khuôn quấn Sau đóquấn cuộn sơ cấp trước, cuộn thứ cấp sau.
+ Khi quấn các vòng dây phải thật sát, không chồng chéo lên nhau Phầntiếp giáp giữa cuộn sơ và thứ cấp phải được lót 1 đến 2 lớp giấy cách diện
+ Khi quấn hết lớp ngoài cùng của cuộm dây thứ cấp phải bọc 1 lớp cáchđiện để chống bụi, chống ẩm ướt, chống chầy xước bộ dây
- Bước 3: Ghép lõi thép vào khuôn quấn dây
Khi ghép lá thép thì ghép lá thép hình chữ E trước sao cho các lá thép dốixứng nhau Khi ghép hết lá thép hình chữ E, sau đó mới ghép đến lõi thép hìnhchữI Trong quá trình ghép nếu gặp khó khăn, thì dùng búa để gõ các lá thép chochặt và khít
- Bước 4: Đo và kiểm tra các cuộn dây
+ Đo kiểm tra thông mạch các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp
+ Đo kiểm tra chạm chập giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp, sơ cấp với lõi vỏ,thứ cấp lõi vỏ
- Bước 5: Nối dây vận hành thử
+ Đo điện áp thứ cấp
+ Kiểm tra sự phát nóng của MBA
Trang 39BÀI 2: CHẤT BÁN DẪN, ĐI ỐT BÁN DẪN, CÁC ĐI ỐT ĐẶC BIỆT
1 Khái niệm, định nghĩa, tính chất của chất bán dẫn
Chất bán dẫn là những chất có đặc điểm trung gian giữa chất dẫnđiện và chất cách điện, về phương diện hoá học thì chất bán dẫn là những chất
có 4 điện tử ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Các chất thường dùng là các chấtGermanium (Ge) và Silicium (Si)
2 Sự dẫn điện trong chất bán dẫn tinh khiết (thuần)
Chất bán dẫn tinh khiết hay chất bán dẫn thuần là chất bán dẫn chưa bịpha tạp, Chất bán dẫn tinh khiết nằm nhóm IV trong bảng tuần hoàn hóa học, do
đó nó có đặc điểm chung là ở lớp ngoài cùng đều có bốn điện tử hoá trị Bốnđiện tử lớp ngoài cùng của một nguyên tử không những chịu sự ràng buộc vớihạt nhân của chính nguyên tử đó mà còn liên kết với bốn nguyên tử đứng cạnh
nó, hai nguyên tử đứng cạnh nhau có một cặp điện tử góp chung
Chất bán dẫn thuần
Dưới tác động của các yếu tố nhiệt độ, áp suất, điện trường có năng lượnglớn hơn năng lượng liên kết thì một số liên kết ghép đôi bị phá vỡ, một sốelectron bị bứt ra khỏi liên kết trở thành electron tự do và chuyển động theotrường kích thích do vậy nó tạo ra dòng điện trong chất bán dẫn thuần
Khi một electron bị rứt khỏi mối liên kết, trở thành một electron tự do(electron dẫn) thì nó để lại một lỗ trống thiếu e- liên kết và được xem là hạtmang điện dương
Trang 40Electron và lỗ trống là 2 hạt tải điện trong BD tinh khiết.
Dòng điện trong chất BD tinh khiết là dòng các electron dẫn chuyển độngngược chiều điện trường và dòng các lỗ trống chuyển động đồng thời cùng chiềuđiện trường
Trong BD tinh khiết hay BD loại i, electron dẫn và lỗ trống có mật độbằng nhau nhưng nhỏ, chúng được gọi là những hạt tải điện thiều số
có bốn trong số chúng được liên kết với các nguyên tử Si, nên electron hóa trịthứ bốn bị bỏ lại không có gì để liên kết
Các electron hóa trị đặc biệt trong các nguyên tử Photpho bắt đầu hoạtđộng giống như các electron hóa trị đơn trong một dây dẫn thông thường Chúngđược tự do di chuyển mọi nơi Bởi vì loại chất bán dẫn này thừa các electron,
nên nó được gọi là chất bán dẫn loại N (Negative).
Đặc điểm: Nồng độ hạt dẫn đa số trong chất bán dẫn loại N là các electron mang điện tích âm.