(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình(Luận án tiến sĩ) Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình
Trang 1Trường đại học kinh tế quốc dân
Hà Nội - 2017
Trang 2Trường đại học kinh tế quốc dân
Chuyên ngành: KINH Tế CHíNH TRị
Mã số: 62310102
Mã số: 62310102
Người hướng dẫn khoa học:
pg pgs.ts đặNG VĂN THắNG s.ts đặNG VĂN THắNG
Hà Nội - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
" Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học tập" Tôi xin cam đoan luận án:
"Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên - Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình”, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không trùng lắp với bất cứ công trình nghiên cứu nào Các số liệu trong luận án là trung thực có nguồn gốc rõ ràng Những kết quả nghiên cứu chưa được công bố ở bất cứ công trình nào
Người hướng dẫn Tác giả luận án
PGS.TS Đặng Văn Thắng Nguyễn Văn Phương
Trang 4
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu 9
1.1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới 9
1.1.2 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam 16
1.2 Khoảng trống nghiên cứu 21
1.3 Thiết kế nghiên cứu 21
1.3.1 Mô hình nghiên cứu 21
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu của luận án 23
1.3.3 Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu 23
1.3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu và thang đo 25
1.3.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHAI THÁC TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 29
2.1 Những vấn đề lý luận chung về khai thác tài nguyên thiên nhiên và thuế tài nguyên 29
2.1.1 Tài nguyên thiên nhiên và khai thác tài nguyên thiên nhiên trong quá trình phát triển kinh tế bền vững 29
2.1.2 Mô hình kinh tế tài nguyên thiên nhiên 35
2.1.3 Cơ sở lý luận, bản chất và những vấn đề chung về thuế tài nguyên 38
2.2 Cơ sở lý luận về tác động của thuế tài nguyên đối với việc khai thác tài nguyên thiên nhiên 45
2.2.1 Tính hai mặt của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên 45
2.2.2 Tiêu chí đánh giá tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên 49
2.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến thuế tài nguyên 53
2.3 Kinh nghiệm các nước và địa phương về sử dụng thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên 56
2.3.1 Kinh nghiệm cụ thể một số nước và địa phương 56
2.3.2 Bài học rút ra cho Việt Nam từ kinh nghiệm thực tiễn các nước và địa phương tỉnh 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67
Trang 5CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI
VỚI KHAI THÁC TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở TỈNH NINH BÌNH 68
3.1 Khái quát về tài nguyên thiên nhiên và quá trình thực hiện chính sách thuế tài nguyên ở tỉnh Ninh Bình 68
3.1.1 Khái quát về tài nguyên thiên nhiên ở tỉnh Ninh Bình 68
3.1.2 Thể chế liên quan đến thuế tài nguyên và quản lý thuế tài nguyên 73
3.1.3 Khái quát quá trình thực hiện chính sách thuế tài nguyên qua các giai đoạn 77
3.2 Thực trạng tác động của thuế tài nguyên đến khai thác tài nguyên tỉnh ở Ninh Bình 81
3.2.1 Tác động đến điều tiết sản xuất, đảm bảo khai thác tiết kiệm nguồn tài nguyên 81
3.2.2 Tác động đến đóng góp ngân sách nhà nước 89
3.2.3 Tác động đến thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 92 3.2.4 Tác động đến thu nhập và đời sống của người lao động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên 99
3.3 Đánh giá tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 100
3.3.1 Đánh giá những kết quả đạt được 100
3.3.2 Đánh giá những mặt hạn chế 105
3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 115
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 123
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHAI THÁC TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 124
4.1 Chủ trương và phương hướng nâng cao tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên 124
4.1.1 Bối cảnh và chủ trương khai thác tài nguyên thiên nhiên 124
4.1.2 Phương hướng nâng cao tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên 128
4.2 Giải pháp nâng cao tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên 132
4.2.1 Nhóm các giải pháp về cơ chế chính sách, pháp luật liên quan đến thuế tài nguyên 132
4.2.2 Nhóm các giải pháp hoàn thiện nội dung chính sách thuế tài nguyên 139
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 149
KẾT LUẬN 150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Nhóm 1 4 doanh nghiệp khai thác than các loại
Nhóm 2 4 doanh nghiệp khai thác nước khoảng, nước phụ vụ sản xuất kinh doanh Nhóm 3 12 doanh nghiệp khai thác đất làm gạch
Nhóm 4 5 doanh nghiệp khai thác dất san lấp
Nhóm 5 22 doanh nghiệp khai thác đá vôi
Trang 7DANH MỤC BẢNG, HÌNH BẢNG
Bảng 1.1: Mô hình nghiên cứu tác động của thuế tài nguyên 22 Bảng 3.1: Đánh giá mức độ tác động của thuế tài nguyên đến tiết kiệm khối
lượng tài nguyên 82 Bảng 3.2: Kết quả tiết kiệm khối lượng tài nguyên khai thác bình quân của
doanh nghiệp khai thác đá vôi trong 5 năm 2011-2015 83 Bảng 3.3: Tổng hợp ý kiến về % tăng thuế suất để dừng tăng sản lượng tài
nguyên khai thác 85 Bảng 3.4: Đánh giá sự phù hợp của các loại tài nguyên chịu thuế 86 Bảng 3.5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp
khai thác than các loại trong 5 năm 2011-2015 88 Bảng 3.6: Tổng hợp số thu thuế tài nguyên từ năm 2011 đến 2015 ở địa bàn tỉnh
Ninh Bình, Lào Cai, Thanh Hóa 89 Bảng 3.7: Kết quả đóng góp NSNN bình quân của 5 doanh nghiệp khai thác đất
san lấp trong 5 năm 2011-2015 91 Bảng 3.8: Đánh giá mức độ tác động của thuế tài nguyên đến cải tiến công nghệ sản
xuất 93 Bảng 3.9: Kết quả tác động đến cải tiến công nghệ sản xuất của 47 doanh nghiệp
khai thác tài nguyên trong 5 năm 2011-2015 94 Bảng 3.10: Kết quả đổi mới tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp khai thác
đất làm gạch trong 5 năm 2011-2015 96 Bảng 3.11: Đánh giá tác động của thuế tài nguyên đến hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh ngiệp 98 Bảng 3.12: Kết quả thu thuế tài nguyên theo đơn vị hành chính ở tỉnh Nnh Bình
từ năm 2011 đến 2015 101 Bảng 3.13: Giá một số loại tài nguyên qua các năm ở tỉnh Ninh Bình 104 Bảng 3.14: Tổng hợp số thu thuế tài nguyên từ năm 2011 đến 2015 ở địa bàn tỉnh
Ninh Bình 105
Trang 8Bảng 3.15: Đánh giá sự phù hợp hiện nay của các quy định về người nộp thuế 107
Bảng 3.16: Đánh giá sự phù hợp về các loại tài nguyên chịu thuế 109
Bảng 3.17: Giá tính thuế một số loại tài nguyên năm 2014 ở một số tỉnh 112
Bảng 3.18: Kết quả đánh giá sự phù hợp của quy định sản lượng tài nguyên làm căn cứ tính thuế hiện nay 113
Bảng 3.19: Đánh giá mức độ đạt được của các yếu tố liên quan đến chính sách thuế tài nguyên 115
Bảng 3.20: Đánh giá mức độ phù hợp về giá tính thuế tài nguyên hiện nay 118
Bảng 3.21: Đánh giá mức độ phù hợp về quy định thuế suất thuế TN hiện nay 119
Bảng 3.22: Tổng hợp ý kiến đề xuất những trường hợp cần được miễn thuế 120
Bảng 4.1: Biểu thuế suất đề xuất rút gọn 146
HÌNH Hình 2.1: Cân bằng thị trường tài nguyên thiên nhiên và khái niệm tô kinh tế 35
Hình 2.2: Đường cong về mối quan hệ giữa thuế suất thuế tài nguyên và số thuế tài nguyên thu về cho NSNN 48
Hình 3.1: Tỷ trọng thuế tài nguyên so với tổng thu từ thuế, phí qua các năm ở tỉnh Ninh Bình 102
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu luận án
Luận án nghiên cứu tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên - Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình Trên cơ sở các nghiên cứu lý luận về mô hình kinh tế tài nguyên, thuế tài nguyên, các nhân tố ảnh hưởng đến thuế tài nguyên, tác giả phân tích tác động của thuế tài nguyên Đứng trên giác độ là nhà nghiên cứu độc lập tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để đánh giá tác động của thuế tài nguyên đến khai thác tiết kiệm tài nguyên, đóng góp cho ngân sách nhà nước, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và thu nhập của người lao động Từ đó luận án đưa ra phương hướng và giải pháp nâng cao tác động tích cực của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình nói riêng và cả nước nói chung
Luận án gồm 152 trang ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu, hình, kết luận, danh mục các công trình đã công bố, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án kết cấu thành 4 chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu các công trình liên quan đến công trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của thuế tài nguyên và kinh nghiệm thực
tiễn về sử dụng thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên
Chương 3: Thực trạng tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài
nguyên thiên nhiên ở tỉnh Ninh Bình
Chương 4: Phương hướng và giải pháp nâng cao tác động của thuế tài nguyên
đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên
2 Lý do lựa chọn đề tài
Sự sống của con người không thể thiếu tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên cung cấp nguyên liệu cho sản xuất xã hội để duy trì và phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Sự giàu nghèo của mỗi nước phụ thuộc rất lớn vào nguồn tài nguyên Tài nguyên là cơ sở để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,
Trang 10hiện đại hóa; sự giàu có về tài nguyên có thể xuất khẩu để đổi lấy ngoại tệ, thiết bị khoa học công nghệ hiện đại
Thời kỳ đầu lịch sử loài người hoàn toàn lệ thuộc vào tự nhiên Phân bố dân
cư do vị trí địa lý tự nhiên quyết định, nơi nào có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú tập trung đông đúc dân cư, tài nguyên thiên nhiên quyết định mật độ dân cư Cùng với sự phát triển của tri thức, con người nắm bắt được các quy luật của tự nhiên và đã có những tác động tới các yếu tố tự nhiên, biến những yếu tố bất lợi thành yếu tố có lợi Sang thời kỳ khoa học và công nghệ phát triển, sự tác động ngày càng lớn Từ tài nguyên, con người đã sản xuất ra các sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho sự sinh tồn của mình Không có tài nguyên thì không tồn tại con người, tài nguyên quyết định sự sinh tồn của con người Điều này cũng có nghĩa
là tài nguyên trở thành một nhân tố quyết định tới sự phát triển kinh tế xã hội mỗi quốc gia
Nhưng ngược lại con người không có ý thức khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn lực tài nguyên thì chính bản thân con người lại hủy hoại môi trường sống của chính mình Điều này có thể thấy rõ ở các nước Châu Phi mặc dù có nhiều nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú nhưng lại yếu kém cả về tri thức lẫn thể chế, không làm chủ được nguồn tài nguyên của mình Họ dễ bị chinh phục, không phải bởi pháo hạm như ngày xưa, mà bởi các tấm séc Ngân hàng Chính đồng tiền do bán rẻ tài nguyên thiên nhiên đã mang lại bất công và khổ đau cho đa số người dân, mất độc lập tự chủ cho đất nước Thực chất, đằng sau nghịch lý nói trên là những hậu quả nặng nề cho đất nước khi tài nguyên thiên nhiên bị lạm dụng bởi những nhóm lợi ích trong một đất nước thiếu tri thức khoa học - công nghệ lại có thể chế yếu kém và thiếu minh bạch Sự giàu có quá dễ dàng của họ chính là nguồn gốc gây ra tham nhũng, tình trạng tù mù trong hệ thống nhà nước, gia tăng phân hoá giàu nghèo, tàn phá môi trường gây ra các ngoại ứng tiêu cực khó lường, sự tụt hậu và hủy hoại môi trường sống của con người
Lời nguyền tài nguyên là cách nói chua chát nhằm vào các quốc gia đang sa đà vào việc đào bới tài nguyên của cải dưới lòng đất với hy vọng tạo ra bước đột phá
Trang 11về kinh tế Điều đó đã trở thành đề tài thảo luận sôi nổi của giới học giả trong nhiều thập kỷ gần đây
Tài nguyên là tài sản quan trọng của quốc gia, được thiên nhiên ban tặng Khai thác tài nguyên là lấy đi từ thiên nhiên những nguồn tài nguyên đó Kinh tế càng phát triển, dân số càng tăng, nhu cầu sử dụng tài nguyên cho sự phát triển kinh tế xã hội càng gia tăng, làm cho việc khai thác tài nguyên ngày càng mạnh hơn Chính điều đó dẫn đến nguy cơ làm cho nguồn tài nguyên thiên nhiên dần dần bị cạn kiệt Không những thế, việc khai thác tài nguyên nếu không được quản lý chặt chẽ sẽ dẫn đến phá hủy môi trường sinh thái, ảnh hưởng đến môi trường sinh sống của con người gây hệ lụy ngoại ứng tiêu cực xung quanh Vì vậy, ngày nay việc khai thác tài nguyên đi đôi với các biện pháp bảo vệ tài nguyên trở thành yêu cầu chung của mọi quốc gia Một trong những công cụ quan trọng để vừa khai thác tài nguyên, vừa bảo
vệ môi trường tự nhiên là thuế tài nguyên
Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước, Nhà nước sử dụng thuế như là công cụ để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình Không có Nhà nước thì không có thuế và ngược lại nếu không có thuế thì cũng không có Nhà nước Thuế là công cụ kinh tế quan trọng để thực hiện chức năng quản lý xã hội Trong lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên (TNTN), thuế tài nguyên (TN) có hai vai trò cơ bản: Một là tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà nước (NSNN), hai là điều tiết hoạt động khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên Hai vai trò quan trọng này được xác định thông qua chính sách thuế hay nói cách khác các căn cứ tính thuế hình thành nên chính sách thuế tài nguyên và chính sách thuế tài nguyên đã tạo ra nguồn thu cho NSNN và điều tiết hoạt động khai thác tài nguyên
Ở Việt Nam nói chung, Ninh Bình nói riêng thuế tài nguyên đang đứng trước yêu cầu là làm sao để vừa đảm bảo nguồn thu cho NSNN lại vừa đảm bảo khai thác tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên và khắc phục được ngoại ứng tiêu cực do khai thác TN gây ra, nhất là các tài nguyên thiên nhiên không tái tạo được Những năm gần đây cho thấy, tình trạng quản lý rừng, quản lý khai thác khoáng sản có nhiều yếu kém làm cho nguồn tài nguyên thiên nhiên ở nước ta đang bị suy giảm
Trang 12một cách nghiêm trọng, phá hủy môi trường gây ra các ngoại ứng tiêu cực Thuế tài nguyên là công cụ kinh tế quan trọng trong các công cụ kinh tế của Nhà nước để điều tiết những hạn chế này, đây chính là lý do tác giả chọn thuế TN làm đề tài nghiên cứu Lựa chọn thuế tài nguyên để nghiên cứu tác giả mong muốn đánh giá được tác động của thuế tài nguyên đối với hành vi khai thác tài nguyên và tác động của thuế đến tăng nguồn thu cho NSNN, từ đó để hoàn thiện thuế tài nguyên như thế nào để nâng cao tác động tích cực của thuế tài nguyên
Từ năm 2010 đến nay thuế TN có ba lần thay đổi thuế suất, thuế TN đã có tác động tích cực trong việc điều tiết hoạt động khai thác và tăng nguồn thu cho NSNN Ngoài việc tác động đến bảo vệ môi trường khai thác và phát triển kinh tế xã hội thì thuế tài nguyên có tác động rõ rệt nhất đến khai thác tiết kiệm TN và tăng thu NSNN Câu hỏi đặt ra ở đây là khi ba lần thay đổi mức thuế tài nguyên do thay đổi thuế suất thì thuế TN tác động đến quy mô, khối lượng khai thác như thế nào? Ninh Bình có nhiều nguồn tài nguyên khoáng sản khá đa dạng, có trữ lượng lớn, đại diện cho các tỉnh thuộc vùng trung du Bắc bộ Điển hình là đá vôi, đất san lấp, đất làm gạch có nhu cầu ngày càng tăng cho các ngành xây dựng cơ sở hạ tầng, đang được các doanh nghiệp khai thác chưa thực sự tiết kiệm, hiệu quả, gây ra nhiều ngoại ứng tiêu cực cho môi trường xung quanh Việc khai thác tài nguyên khoáng sản tại Ninh Bình cũng đang đứng trước thách thức đối với các nhà quản lý Làm thế nào để thuế tài nguyên tác động đến khai thác tài nguyên một cách hợp lý, vừa góp phần tăng thu NSNN lại vừa khai thác tiết kiệm TN, để không những sử dụng tài nguyên cho nhu cầu hiện tại, mà còn cho các thể hệ mai sau; đảm bảo cho
sự phát triển kinh tế bền vững, lâu dài của tỉnh, đang là yêu cầu cấp bách đặt ra cho công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Với những lý do này tác giả lựa chọn Ninh Bình làm địa bàn nghiên cứu
Cho tới nay, các công trình nghiên cứu khoa học trong nước và trên thế giới
có đề cập tới một số vấn đề chung về thuế hoặc đề cập đến từng mặt, từng khía cạnh của thuế tài nguyên Nghiên cứu sự tác động của các loại thuế đến phát triển kinh tế bền vững và bảo vệ môi trường Nghiên cứu một góc độ nhất định sự tác động của
Trang 13thuế tài nguyên đến hành vi khai thác, bảo vệ môi trường và đóng góp nguồn thu cho NSNN Chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu toàn diện tác động của thuế TN đến khai thác tiết kiệm tài nguyên và tăng thu cho NSNN Khai thác tiết kiệm tài nguyên ở đây được hiểu là hạn chế khối lượng khai thác và không gây lãng phí tài nguyên trong quá trình khai thác
Xuất phát từ đó, chủ đề: “Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài
nguyên thiên nhiên - Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình” được chọn làm đề
tài luận án của tác giả
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đảm bảo thuế tài nguyên có tác động tích cực tới khai thác tiết kiệm tài nguyên, đảm bảo tăng nguồn thu cho NSNN; mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận
án là:
Thứ nhất: Làm rõ những vấn đề lý luận chung về tài nguyên thiên nhiên, mô hình kinh tế TNTN, những nhân tố ảnh hưởng đến thuế tài nguyên, tiêu chí đánh giá tác động của thuế tài nguyên Kinh nghiệm thực tiễn một số nước và địa phương về
sử dụng thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên theo hướng vừa đảm bảo tiết kiệm tài nguyên, vừa đảm bảo tăng nguồn thu NSNN
Thứ hai: Phân tích tác động của thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác một số loại tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình để làm cơ sở cho việc xây dựng chính sách thuế tài nguyên
Thứ ba: Đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao tác động của thuế tài
nguyên để vừa đảm bảo khai thác tài nguyên một cách tiết kiệm vừa đảm bảo tăng nguồn thu NSNN, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và thu nhập của người lao động
4 Câu hỏi nghiên cứu
Luận án thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi:
Câu hỏi 1: Đánh giá tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên dựa trên những tiêu chí nào?
Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thuế tài nguyên?
Trang 14Câu hỏi 3: Tác động của thuế tài nguyên đến khai thác tài nguyên ở tỉnh Ninh Bình như thế nào?
Câu hỏi 4: Giải pháp nào cần được đưa ra đối với các chủ thể trong việc nâng cao tác động tích cực của thuế tài nguyên?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tác động của thuế tài nguyên đến khai
thác tài nguyên Từ giác độ nghiên cứu của kinh tế chính trị học; luận án nghiên cứu thuế TN là công cụ quản lý tác động đến khai thác TN với tư cách là hoạt động kinh
tế, nó phản ánh các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể, trong đó Nhà nước là chủ sở hữu tài nguyên, doanh nghiệp là người khai thác sử dụng tài nguyên
- Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung đề tài luận án chỉ nghiên cứu tác động của thuế tài nguyên đến khai thác tài nguyên tài nguyên thiên nhiên, TNTN cụ thể là tài nguyên khoáng sản gồm: Đá vôi, đất làm gạch, đất san lấp, than, nước khoáng Lý do tác giả lựa chọn các khoáng sản này là do hiện nay ở địa bàn tỉnh Ninh Bình các doanh nghiệp đang tập chung khai thác các khoáng sản nêu trên Luận án nghiên cứu tác động của thuế tài nguyên đến khai thác tiết kiệm tài nguyên, đảm bảo tăng thu cho NSNN không nghiên cứu tác động của thuế tài nguyên đối với bảo vệ môi trường thông qua việc khắc phục các ngoại ứng tiêu cực do khai thác gây ra vì đã có phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tác động trực tiếp tới bảo vệ môi trường
Về không gian tác giả lựa chọn ở địa bàn tỉnh Ninh Bình là vì: Ninh Bình có nhiều nguồn tài nguyên khoáng sản khá đa dạng, có trữ lượng lớn, đại diện cho các tỉnh thuộc vùng trung du Bắc Bộ Điển hình là đá vôi, đất san lấp, đất làm gạch có nhu cầu ngày càng tăng cho các ngành xây dựng cơ sở hạ tầng, đang được các doanh nghiệp khai thác chưa thực sự tiết kiệm, hiệu quả, gây ra nhiều ngoại ứng tiêu cực cho môi trường xung quanh
Tác giả lựa chọn địa phương tỉnh Ninh Bình chứ không lựa chọn cả nước để
có cơ hội đi sâu nghiên cứu tác động của thuế tài nguyên tới từng loại TN khai thác, nghiên cứu khai thác tiết kiệm TN và đóng góp cho NSNN đối với mỗi loại khác
Trang 15nhau Từ kết quả nghiên cứu từng loại trên địa bàn sẽ là cơ sở đánh giá tác động của thuế tài nguyên tới khai thác tiết kiệm tài nguyên và thu NSNN
Về thời gian tác giả lựa chọn thông tin, số liệu nghiên cứu đánh giá tác động từ năm 2011 đến hết 2015 là vì trong khoảng thời gian này có ba lần thay đổi thuế suất thuế tài nguyên, việc thay đổi thuế suất sẽ là cơ sở để đánh giá tác động của thuế tài nguyên Cũng trong thời gian này thuế TN đã được các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương quan tâm coi là công cụ để quản lý khai thác tiết kiệm tài nguyên Song thực tế hoạt động khai thác vẫn diễn ra sôi động chưa thực sự khai thác tiết kiệm tài nguyên từ đây tác giả tìm ra những hạn chế về tác động của thuế tài nguyên
6 Những đóng góp mới của luận án
Những đóng góp mới về mặt lý luận
- Trên cơ sở mô hình kinh tế tài nguyên thiên nhiên, cơ sở lý luận của thuế tài nguyên; Luận án xây dựng khung lý thuyết về tác động của thuế tài nguyên đến khai thác tiết kiệm tài nguyên, tăng thu cho NSNN, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và thu nhập của người lao động
- Căn cứ vào mô hình nghiên cứu luận án xây dựng các tiêu chí đánh giá tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác TN đó là: Tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng Dựa vào các tiêu chí này luận án chỉ ra những tác động tích cực và tác động tiêu cực của thuế TN đối với hoạt động khai thác tài nguyên
- Luận án chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến thuế tài nguyên, hay nói cách khác
là các nhân tố làm thay đổi sự tác động của thuế TN đối với khai thác tài nguyên theo các chiều hướng khác nhau
Những đóng góp về mặt thực tiễn
- Luận án làm rõ tác động của thuế tài nguyên đến khai thác tài nguyên ở tỉnh Ninh Bình hiện nay, cụ thể là: Tác động tới khối lượng tài nguyên khai thác, tiết kiệm TN; tác động làm tăng hay giảm nguồn thu NSNN; tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và thu nhập của người lao động Chỉ ra những bất cập trong việc giải quyết mối quan hệ giữa khai thác tiết kiệm tài nguyên nhưng vừa đảm bảo
Trang 36KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 tác giả mô tả khung nghiên cứu cho luận án:
Thứ nhất: Nghiên cứu các công trình trên thế giới và ở Việt Nam luận án phát hiện khoảng trống nghiên cứu: Thứ nhất, sơ sở lý luận về tác động của thuế tài nguyên bao hàm những vấn đề gì; thứ hai, các nhân tố: Luật pháp liên quan, cơ chế
chính sách thuế tài nguyên, tổ chức quản lý của Nhà nước, nhận thức của người khai thác ảnh hưởng đến thuế tài nguyên như thế nào; thứ ba, thuế TN tác động ra sao đối với khai thác tiết kiệm tài nguyên, tăng nguồn thu ngân sách nhà nước Thứ hai: Xây dựng khung nghiên cứu về tác động của thuế tài nguyên, khái quát các bước thực hiện trong luận án, bao gồm xác định phương pháp nghiên cứu, mẫu nghiên cứu, thu thập và xử lý dữ liệu, phân tích dữ liệu bằng phương pháp định tính và định lượng
Cũng trong phần nội dung này tác giả đưa ra các chỉ tiêu thang đo đầu vào hay những nhân tố ảnh hưởng đến thuế tài nguyên và các chỉ tiêu thang đo kết quả tác động của thuế tài nguyên để sử dụng đánh giá tác động của thuế tài nguyên ở chương 3 của luận án
Trang 37CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI
VỚI KHAI THÁC TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
2.1 Những vấn đề lý luận chung về khai thác tài nguyên thiên nhiên
và thuế tài nguyên
2.1.1 Tài nguyên thiên nhiên và khai thác tài nguyên thiên nhiên trong quá trình phát triển kinh tế bền vững
2.1.1.1 Khái niệm tài nguyên thiên nhiên
- Quan niệm về tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên có vai trò vô cùng quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường thì TN càng có ý nghĩa quan trọng quyết định quá trình sản xuất kinh doanh Vấn đề đánh giá tài nguyên, kiểm
kê tiềm năng các nguồn tài nguyên thiên nhiên phân bố theo yếu tố địa lý, khả năng
và hiệu quả khai thác, thứ tự ưu tiên khai thác để sử dụng có hiệu quả là một việc
làm cần thiết đảm bảo cho yêu cầu bảo vệ và phát triển kinh tế bền vững
Theo quan niệm truyền thống, tài nguyên vật chất hữu hình bao gồm tài nguyên tự nhiên, đất và sức lao động là các nhân tố cơ bản phát triển kinh tế xã hội Theo tư duy mới, tài nguyên thiên nhiên là tất cả những gì có thể duy trì và phát triển sự tồn tại của con người Cụ thể, gồm có tài nguyên thiên nhiên do các quá trình tự nhiên tạo ra các dạng vật chất, năng lượng, thông tin, vị trí và các cấu trúc, hình thái không gian địa lý, cảnh quan, các dịch vụ sinh thái, điều tiết, hỗ trợ, tâm linh, tín ngưỡng… Đó là những dạng mà con người có thể sử dụng hoặc cảm nhận được trong không gian phát triển (Hoàng Xuân Cơ, 2005)
Khái niệm theo nghĩa rộng, tài nguyên môi trường bao gồm tất cả các nguồn
nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, thông tin có trên trái đất và trong vũ trụ bao la
mà con người có thể sử dụng để phục vụ cho đời sống và sự phát triển của mình Vật chất là một dạng cụ thể của TNTN, được con người biến đổi mà không làm biến mất nó trong quá trình hoạt động Vật chất đề cập ở đây cần phải hiểu cả hai dạng:
Trang 38hữu hình và vô hình Có thể nói rằng, tài nguyên thiên nhiên là tất cả các dạng vật chất, tri thức, thông tin được con người sử dụng để tạo ra của cải vật chất hay tạo ra giá trị sử dụng mới Xã hội loài người càng phát triển thì loại hình TNTN và số lượng mỗi loại tài nguyên được con người sử dụng, khai thác ngày càng gia tăng (Đàm Văn Liêm, 2007)
- Quan điểm của tác giả về tài nguyên thiên nhiên: TNTN vật chất hữu hình
không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế bền vững, điều này đòi hỏi chúng
ta phải khai thác sử dụng ngày càng hiệu quả hơn Tạo ra các loại thay thế khác nhau thông qua việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và các công nghệ thông tin Ngày nay thông tin cùng với sự phát triển của ngành nghề công nghệ vi điện tử đang song hành phát triển thúc đẩy lẫn nhau đã được coi như một loại tài nguyên có giá trị cao, thậm chí có nơi có lúc còn được xếp loại là vô giá
Từ các quan điểm nêu trên có thể định nghĩa khái quát TNTN là nguồn năng lượng, vật chất hoặc thông tin được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người cần sử dụng để phát triển kinh tế xã hội đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống Hay nói cách khác TNTN là tất cả các nguồn lực của tự nhiên, bao gồm đất đai, không khí, nước, các loại năng lượng và những khoáng sản trong lòng đất… Con người có thể khai thác và sử dụng những lợi ích do TNTN ban tặng để thỏa mãn những nhu cầu đa dạng của mình
Tài nguyên thiên nhiên có rất nhiều loại khác nhau cách thức phân loại tùy thuộc mục đích nghiên cứu Theo mục đích nghiên cứu có những cách phân loại tài nguyên thiên nhiên như sau:
(i) Phân loại tài nguyên theo quan hệ với con người: có thể chia làm hai loại
lớn: tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên xã hội
- Tài nguyên xã hội hay còn gọi là tài nguyên con người là một dạng tài nguyên đặc biệt của trái đất một dạng tài nguyên tái tạo đặc biệt, thể hiện bởi sức lao động chân tay và trí óc, khả năng tổ chức và chế độ xã hội, tập quán, tín ngưỡng của các cộng đồng người
Trang 39- Tài nguyên thiên nhiên: Loại tài nguyên này được chia thành ba loại
Tài nguyên tái tạo: Là tài nguyên dựa vào nguồn năng lượng được cung cấp hầu như liên tục và vô tận từ vũ trụ vào trái đất như: Tài nguyên sinh học, tài nguyên năng lượng mặt trời, nước, gió, đất canh tác
Tài nguyên không tái tạo: Tồn tại một cách hữu hạn và sẽ mất đi hoặc hoàn toàn bị biến đổi không còn giữ được tính chất ban đầu sau quá trình sử dụng Các khoáng sản, nhiên liệu hoá thạch, than đá, dầu mỏ, khí đốt là những nguồn tài nguyên thiên nhiên không tái tạo được (Lê Ngọc Uyển, Đoàn Thị Mỹ Hạnh, Hoàng Đinh Thảo Vy, 2009)
Tài nguyên vĩnh cửu: loại tài nguyên có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến năng lượng mặt trời
(ii) Phân loại tài nguyên theo hình thái tồn tại: tài nguyên tái tạo, tài nguyên không tái tạo
(iii) Phân loại tài nguyên theo bản chất tự nhiên: tài nguyên nước, tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên năng lượng, tài nguyên khí hậu cảnh quan, di sản văn hoá kiến trúc, tri thức khoa học và thông tin (thư viện sinh học, 2010)
2.1.1.3 Đặc điểm của tài nguyên thiên nhiên theo hình thái tồn tại
Theo cách phân loại TN theo hình thái tồn tại được chia làm hai loại là tái tạo
và không tái tạo Cả hai loại tài nguyên tái tạo và không tái tạo đều hình thành trước khi con người sinh ra, tồn tại và duy trì cùng với sự phát triển của xã hội loài người Nhu cầu của con người ngày càng lớn thì TN khai thác sử dụng càng nhiều Điều này đòi hỏi con người phải áp dụng khoa học, kỹ thuật công nghệ thông tin để khai thác sử dụng ngày càng hiệu quả hơn
Các nguồn TNTN được phân bố không đồng đều giữa các vùng trên trái đất, phụ thuộc vào cấu tạo địa chất, thời tiết, khí hậu của từng vùng Ví dụ như Nga, Mỹ
và các nước Trung Đông do có những hiện tượng dị thường về địa lý đã tạo nên những mỏ dầu lớn nhất thế giới, hoặc ở lưu vực sông Amazon là những khu rừng nguyên sinh lớn, hiện được coi là lá phổi của thế giới
Trang 40Đại bộ phận các nguồn tài nguyên có giá trị kinh tế cao hiện nay đều đã được hình thành qua quá trình phát triển lâu dài của lịch sử Những khu rừng nhiệt đới cần khoảng thời gian từ 50 năm đến 100 năm cho cây cối có thể sinh sôi và trưởng thành Để tạo ra các bể dầu và khí đốt cần có chuỗi thời gian liên tục kéo dài từ 10 triệu đến 100 triệu năm cho các quá trình tích tụ hội đủ sáu thành phần Cũng tương
tự như vậy, quá trình hình thành các loại khoáng sản như Niken, sắt, đồng, voonffram đá phải trải qua hàng thế kỷ (Nguyễn Thị Kim Nga, 2005)
Từ những đặc điểm trên có thể nói rằng, đặc tính cơ bản của TNTN là tính chất quý hiếm nên đòi hỏi con người trong quá trình khai thác, sử dụng phải luôn có
ý thức bảo tồn, tiết kiệm và hiệu quả
Tài nguyên tái tạo như gió, nước, đất Đây là những loại tài nguyên có thể duy trì hoặc tự bổ sung trong quá trình khai thác sử dụng Tuy nhiên nếu sử dụng không hợp lý tài nguyên tái tạo được cũng có thể bị suy thoái không thể tái tạo được như: Nước có thể bị ô nhiễm do con người gây ra, làm cạn kiệt nguồn nước do phá rừng bừa bãi, phá hủy môi trường sinh thái gây ra các ngoại ứng tiêu cực khó lường Đất có thể bị bạc màu, mặn hóa do con người sử dụng thiếu ý thức, chạy đua vì lợi nhuận (Nguyễn Hiền, 2008)
Tài nguyên không tái tạo là tài nguyên hữu hạn, TN có giới hạn nhất định về trữ lượng, nó bị giảm dần cùng với quá trình khai thác, sử dụng của con người Nhóm tài nguyên không thể tái tạo là những tài nguyên có quy mô không thay đổi như: TN khi sử dụng sẽ mất dần hoặc biến đổi tính chất hóa, lý như các loại khoáng sản kim loại, phi kim loại, than đá, dầu mỏ…Khi chúng ta khai thác lên 1 tấn quặng thì cũng có nghĩa là trữ lượng quặng thế giới bị giảm đi một tấn Còn nếu như có thể tái tạo thì cũng phải trải qua một quá trình hàng triệu năm cùng với biến đổi đột biến về khí hậu (Nguyễn Văn Song và Vũ Thị Phương Thụy, 2006)
2.1.1.4 Khai thác tài nguyên thiên nhiên trong quá trình phát triển kinh
tế bền vững
(i) Phát triển bền vững được hiểu là: “Sự phát triển đáp ứng được những yêu
cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế