Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận Thứ nhất, luận án đã lựa chọn và điều chỉnh các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ (DNSN) của Ngân hàng thương mại (NHTM). Luận án sử dụng đồng thời hai thước đo là tăng trưởng cho vay DNSN và xu hướng cho vay DNSN. Dựa trên việc tổng quan các nghiên cứu trước, luận án đã chỉ ra nhược điểm của những thang đo đo lường xu hướng cho vay của NHTM đã được sử dụng trong các nghiên cứu trước, và từ đó luận án đề xuất ra một thang đo thích hợp có thể khắc phục được những nhược điểm trên. Thứ hai, luận án đã kế thừa và dựa trên các cơ sở lý thuyết phù hợp để đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay DNSN. Hoạt động cho vay DNSN được xem xét trên hai khía cạnh: tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNSN và xu hướng cho vay DNSN. Các nhân tố độc lập được đề xuất trong mô hình nghiên cứu được chia thành các nhân tố bên trong NHTM như quy mô, thanh khoản, khả năng sinh lời, huy động vốn, rủi ro tín dụng, mức chịu rủi ro của NHTM; và các nhân tố bên ngoài bao gồm các nhân tố vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất và nhân tố phản ánh đặc điểm thị trường ngành ngân hàng đo lường qua mức độ tập trung thị trường. Những phát hiện, đề xuất mới rút ra được từ kết quả nghiên cứu, khảo sát của luận án Thứ nhất, luận án đã đưa ra những bằng chứng thực nghiệm cho thấy các yếu tố tác động đến tăng trưởng dư nợ cho vay DNSN của NHTM bao gồm cả các yếu tố bên trong NHTM (quy mô ngân hàng, rủi ro tín dụng, huy động vốn) và yếu tố vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, lạm phát). Luận án không tìm thấy bằng chứng thống kê cho thấy mức độ tập trung thị trường của ngành ngân hàng có tác động tới tăng trưởng dư nợ cho vay DNSN của NHTM. Thứ hai, luận án đã chứng minh các yếu tố tác động đến xu hướng cho vay DNSN của NHTM bao gồm cả các yếu tố bên trong NHTM (quy mô ngân hàng, khả năng sinh lời và mức chịu rủi ro của NHTM) và yếu tố thị trường ngành ngân hàng (mức độ tập trung thị trường). Luận án không tìm thấy bằng chứng thống kê cho thấy các nhân tố vĩ mô (GDP, lạm phát, lãi suất) có tác động tới xu hướng cho vay DNSN của NHTM. Thứ ba, trên cơ sở mô hình nghiên cứu, tác giả đưa ra một số khuyến nghị nhằm tăng cường hoạt động cho vay DNSN của các NHTM Việt Nam như các NHTM nên giảm sự phụ thuộc vào tiền gửi, thay đổi cấu trúc thị trường ngành ngân hàng theo hướng tăng sức mạnh thị trường cho các NHTM thông qua thúc đẩy hoạt động sáp nhập, mua lại ngân hàng, tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và chính sách phát triển
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một kênh dẫn vốn quan trọng trong hệ thống
tài chính Trong đó, hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh quan trọng, đem lại lợi
nhuận chính cho các NHTM Đối tượng doanh nghiệp siêu nhỏ (DNSN) thường được
đặt nằm trong tổng thể chung khi nghiên cứu về hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa
và nhỏ hoặc đặt trong các nghiên cứu về hoạt động tài chính vi mô của NHTM hướng
tới mục tiêu xóa đói, giảm nghèo nhiều hơn là mục tiêu vì lợi nhuận Hơn thế nữa các
nghiên cứu liên quan đến vốn từ NHTM và DNSN chủ yếu là các nghiên cứu tiếp cận
theo hướng cầu, tức là nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến tiếp cận vốn NHTM
của các DNSN, trong khi đó thiếu những nghiên cứu tiếp cận theo hướng cung, nghiên
cứu từ phía NHTM
Trên thực tế, tại tất cả các nền kinh tế trên thế giới, DNSN là bộ phận chiếm tỷ
lệ lớn nhất trong cơ cấu doanh nghiệp DNSN có vai trò tích cực trong việc tạo công
ăn việc làm, tăng nguồn cung hàng hoá, dịch vụ, thúc đẩy tính cạnh tranh trên thị
trường, góp phần xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên bản thân các NHTM hiện nay cũng
mới tập trung mạnh phát triển cho vay cho nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và
nhỏ, và doanh nghiệp lớn Mặc dù có một số NHTM đã có những sản phẩm dành riêng
cho thị trường nhiều tiềm năng này nhưng khả năng triển khai các sản phẩm đến khách
hàng còn hạn chế Hơn thế nữa, DNSN có những đặc điểm riêng biệt so với các nhóm
doanh nghiệp khác, vì vậy hoạt động cho vay dành cho đối tượng khách hàng này cũng
phải được nghiên cứu và đưa ra được những điểm riêng phù hợp
Xuất phát từ khoảng trống lý luận và khoảng trống thực nghiệm về các nhân tố
ảnh hưởng tới hoạt động cho vay DNSN của các NHTM, luận án tập trung vào việc
xác định các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay DNSN của NHTM và kiểm
định tác động của các nhân tố đó, từ đó đưa ra các khuyến nghị phù hợp Chính vì thế
đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp siêu nhỏ
của các ngân hàng thương mại Việt Nam” được lựa chọn để nghiên cứu
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động cho vay DNSN của các NHTM Việt Nam
Với mục tiêu nghiên cứu như đã nêu, luận án phải trả lời các câu hỏi nghiên cứu
như sau:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động cho vay DNSN của các NHTM?
- Thực trạng những nhân tố ảnh hưởng đến đến hoạt động cho vay DNSN của các NHTM Việt Nam như thế nào?
- Dựa trên ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động cho vay DNSN của các NHTM, khuyến nghị nào có thể giúp tăng cường hoạt động cho vay DNSN của các NHTM ở Việt Nam?
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi địa lý nghiên cứu là tại Việt Nam Phạm vi thời gian nghiên cứu là giai đoạn 2011-2020
Luận án nghiên cứu về tác động của các nhân tố đến hoạt động cho vay DNSN của các NHTM Nghiên cứu tập trung chính vào xem xét, phân tích, đánh giá và lượng hóa tác động của các nhân tố đến hoạt động cho vay DNSN của các NHTM trong bối cảnh Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định lượng: nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến và dữ liệu bảng cho các NHTM ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 Nghiên cứu
sử dụng các phương pháp ước lượng Pooled OLS, Fixed Effects Method, Random Effects Methods, GMM đối với dữ liệu bảng để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay DNSN của các NHTM Việt Nam
5 Các đóng góp mới của luận án
Những đóng góp mới về mặt lý luận bao gồm:
Thứ nhất, luận án nghiên cứu đã tách DNSN thành một nhóm đối tượng cho vay độc lập, phân biệt với các chủ thể khác dựa trên quy mô và đặc điểm của doanh nghiệp, đồng thời xem xét hoạt động cho vay DNSN của các NHTM dưới góc độ là một hoạt động giúp cho các NHTM có thể đạt được mục tiêu lợi nhuận
Thứ hai, luận án đã lựa chọn và điều chỉnh các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay DNSN của NHTM Luận án sử dụng đồng thời hai thước đo là tăng trưởng cho vay DNSN và xu hướng cho vay DNSN
Thứ ba, luận án đã kế thừa và dựa trên các cơ sở lý thuyết phù hợp để đề xuất
mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay DNSN
Thứ tư, luận án sử dụng bộ dữ liệu thứ cấp về hoạt động cho vay DNSN của NHTM Đây là bộ dữ liệu đầy đủ, cập nhật về hoạt động cho vay DNSN của NHTM
Trang 2Việt Nam với độ tin cậy cao và khoảng thời gian dài nhất so với các dữ liệu đã được
sử dụng trong các nghiên cứu trước đó tại Việt Nam
Bên cạnh những đóng góp về mặt lý luận, học thuật, luận án đã có một số đóng
góp về mặt thực tiễn như sau:
Thứ nhất, luận án đã tìm thấy bằng chứng thống kê cho thấy các yếu tố tác
động đến tăng trưởng dư nợ cho vay DNSN của NHTM bao gồm cả các yếu tố bên
trong NHTM và yếu tố vĩ mô
Thứ hai, luận án đã tìm thấy bằng chứng thống kê cho thấy các yếu tố tác động
đến xu hướng cho vay DNSN của NHTM bao gồm cả các yếu tố bên trong NHTM và
yếu tố thị trường ngành ngân hàng
Thứ ba, dựa trên kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay
DNSN của NHTM, tác giả đưa ra một số khuyến nghị dành cho các tổ chức liên quan
6 Kết cấu của luận án
Nội dung luận án gồm có 5 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về hoạt động cho vay DNSN củ NHTM
Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay DNSN của
NHTM và các nhân tố ảnh hưởng
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Thảo luận kết quả và khuyến nghị
7 Quy trình nghiên cứu
Tiến trình nghiên cứu của luận án được thể hiện trong khung dưới đây:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Hướng nghiên cứu về các vấn đề trong hoạt động cho vay DNSN của các NHTM: Đối với hướng nghiên cứu này, các nghiên cứu có thể được chia thành 2 nhánh chính: Các nghiên cứu tiếp cận từ phía cung (từ NHTM) hoặc tiếp cận từ phía cầu (khả năng tiếp cận vốn NHTM của các DNSN) Đối với các nghiên cứu tiếp cận từ phía cầu thường tập trung vào việc nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn NHTM của các DNSN Đối với các nghiên cứu tiếp cận từ phía cung, các nghiên cứu này thường làm
rõ những vấn đề trong cho vay DNSN
- Hướng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ: Các nghiên cứu theo hướng này tập trung làm rõ những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay DNSN của các NHTM Về cơ bản, các nghiên cứu đi
Trang 3theo nghiên cứu 2 nhóm nhân tố chính là các nhân tố vĩ mô và các nhân tố thuộc về
đặc điểm của NHTM
Nhìn chung kết quả nghiên cứu trên thế giới cho thấy có 2 nhóm nhân tố có tác
động tới hoạt động cho vay của NHTM: Nhóm nhân tố vĩ mô và nhóm nhân tố thuộc
về NHTM Nhóm nhân tố vĩ mô bao gồm chu kỳ kinh doanh, chính sách tiền tệ Trong
khi đó các nhân tố thuộc về bản thân NHTM bao gồm quy mô ngân hàng, sức mạnh
thị trường của NHTM, nợ xấu, tính thanh khoản, khả năng sinh lời của NHTM Tuy
nhiên kết quả nghiên cứu thực chứng lại cho thấy những tác động trái chiều nhau Sự
khác biệt này có thể giải thích bằng sự khác nhau của thể chế chính sách, đặc điểm văn
hoá xã hội, đặc điểm nền kinh tế ở các mẫu nghiên cứu khác nhau Hơn thế nữa, một
lần nữa phải nhấn mạnh rằng những nghiên cứu này hoặc nghiên cứu về hoạt động cho
vay của NHTM nói chung, hoặc tập trung vào hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và
nhỏ (DNVVN) của NHTM nói riêng Tức là những nghiên cứu này mới chỉ xem xét
DNSN là một bộ phận trong tổng thể nghiên cứu chứ chưa có nghiên cứu nào xem xét
cụ thể mối quan hệ giữa các yếu tố kể trên đối với hoạt động cho vay DNSN của
NHTM
1.2 Các nghiên cứu trong nước
Về các nghiên cứu trong nước liên quan đến hoạt động cho vay của NHTM:
Thông qua việc tổng quan các nghiên cứu trong nước có thể thấy rằng, các
nghiên cứu liên quan đến hoạt động cho vay của NHTM cũng như nghiên cứu về việc
tiếp cận vốn của doanh nghiệp khá phong phú, đầy đủ theo các hướng nghiên cứu
tương tự như các hướng nghiên cứu đã được thực hiện trên thế giới Có thể thấy rằng
so với các nghiên cứu trên thế giới, các nghiên cứu trong nước (hoặc các nghiên cứu
quốc tế lấy bối cảnh nghiên cứu là nền kinh tế Việt Nam) có sự tương đồng về một vài
nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp, hay nhân tố ảnh hưởng
tới hoạt động cho vay của ngân hàng Tuy nhiên các nghiên cứu trong nước chỉ ra
được một số nhân tố mang đặc trưng của Việt Nam Tuy nhiên cũng giống như các
nghiên cứu đã được thực hiện trên thế giới, các nghiên cứu trong nước chưa đi sâu vào
hoạt động cho vay DNSN của các NHTM Các nghiên cứu chủ yếu vẫn đặt DNSN là
một đối tượng nghiên cứu nằm trong chủ thể nghiên cứu chung là các DNVVN
Về các nghiên cứu trong nước theo hướng đề xuất giải pháp triển khai/ phát
triển hoạt động cho vay DNSN của NHTM: Một số nghiên cứu đã bước đầu nghiên
cứu các cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay DNSN và đi vào nghiên cứu hiện trạng
hoạt động cho vay DNSN của NHTM Ngoài ra một số nghiên cứu đã tập trung vào
việc đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động cho vay đối với các DNVVN nói chung
1.3 Các phương pháp nghiên cứu chính sử dụng trong các nghiên cứu trong và ngoài nước
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được áp dụng cho các nghiên cứu liên quan đến đề tài là phương pháp nghiên cứu định lượng Hướng nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong các công trình nghiên cứu là khám phá nhân tố (sử dụng các dữ liệu sơ cấp thu thập được dưới dạng bảng câu hỏi/ phiếu điều tra khảo sát) hoặc kiểm định tác động của các nhân tố thông qua mô hình hồi quy (sử dụng dữ liệu thứ cấp)
Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu, phần lớn các nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam sử dụng dữ liệu từ các cuộc điều tra khảo sát về doanh
nghiệp có quy mô lớn được thực hiện bởi các tổ chức uy tín
Ngoài ra các nghiên cứu khác về hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa đều lấy dữ liệu sơ cấp từ các khảo sát do tự tác giả hoặc nhóm nghiên cứu thực hiện Một số nghiên cứu có sử dụng các dữ liệu thứ cấp từ NHTM Tuy nhiên phạm
vi nghiên cứu của các nghiên cứu này tương đối hẹp, chỉ diễn ra tại chi nhánh của một NHTM với giai đoạn nghiên cứu tương đối ngắn
1.4 Khoảng trống nghiên cứu
Thứ nhất, nghiên cứu về hoạt động cho vay DNSN của NHTM đã được thực hiện trước đây nhưng chủ yếu là các nghiên cứu mang tính khám phá đặt vấn đề Với các nghiên cứu mang tính đánh giá, kiểm định tác động của nhân tố, DNSN thường được đặt trong tổng thể nghiên cứu là các DN vừa và nhỏ, chứ chưa được xem xét như
là một đối tượng nghiên cứu riêng biệt
Thứ hai, các nghiên cứu về DN nhỏ và vừa cho thấy có sự tranh cãi rất lớn giữa các công trình nghiên cứu trước đây, đặc biệt là về các nhân tố thuộc về đặc điểm của NHTM như quy mô của NHTM, thanh khoản của NHTM Sự khác nhau này có thể do quy mô mẫu nghiên cứu, nguồn dữ liệu, thang đo được sử dụng và mô hình nghiên cứu được áp dụng
Thứ ba, các nghiên cứu trước đây khi nghiên cứu về hoạt động cho vay của NHTM thường tập trung xem xét vào tốc độ tăng trưởng tín dụng mà chưa xem xét được xu hướng của hoạt động cho vay Việc xem xét tổng thể cả 2 yếu tố này là cần thiết để có thể đánh giá tổng quát về hoạt động cho vay của NHTM Hơn thế nữa thang
đo sử dụng để đo lường xu hướng cho vay của NHTM vẫn là vấn đề gây tranh cãi giữa các nghiên cứu
Trang 4Thứ tư, với các nghiên cứu lấy bối cảnh nghiên cứu ở Việt Nam, các nghiên cứu
chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa Số liệu thu thập được sử dụng
cũng là của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Điều này đã tạo nên khoảng trống về nhân
tố tác động tới hoạt động cho vay DNSN của NHTM
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO
VAY DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
2.1 Tổng quan về doanh nghiệp siêu nhỏ
Ở Việt Nam, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định số 39/2018/NĐ-CP
quy định rõ tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo đó, DNSN trong lĩnh vực
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động
tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của
năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng DNSN trong lĩnh
vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm
không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng
nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng Trong nghiên cứu này, các DNSN Việt Nam được
nghiên cứu là các cơ sở kinh doanh đã đăng ký theo quy định pháp luật, được phân
chia là DNSN theo tiêu chí được quy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính
phủ
2.2 Tổng quan về hoạt động cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ của Ngân hàng
thương mại
Dưới góc độ của các NHTM, các DNSN là một đối tượng khách hàng cho vay
với một số đặc điểm sau:
Về mức độ rủi ro: Như đã phân tích ở trên, nhiều nghiên cứu cho rằng DNSN
được cho là đối tượng cho vay có mức độ rủi ro cao nhất trong các loại hình doanh
nghiệp Mức độ rủi ro cao này xuất phát từ nhiều nguyên nhân
Về số lượng khách hàng: DNSN là nhóm doanh nghiệp có số lượng lớn nhất
trong nền kinh tế, chiếm tới 80% – 90% tổng số các DN trong nền kinh tế, do đó chỉ
một phần nhỏ trong số các DNSN vay vốn cũng đã tạo ra một số lượng khách hàng
cực lớn cho NHTM Hơn thế nữa các khoản vay cho DNSN thường chịu mức lãi suất
cao hơn so với lãi suất trung bình trên thị trường do các DNSN khó tìm nguồn vốn
khác thay thế, cũng như không có sức mạnh như các DN vừa hay các DN lớn trong
việc đàm phán lãi suất với NHTM
Bảng 2.1: So sánh hoạt động cho vay DNSN và hoạt động tài chính vi mô
của NHTM Tiêu chí Hoạt động cho vay DNSN Hoạt động tài chính vi mô
Đối tượng khách hàng
Các DN được phân loại là DNSN theo tiêu chí được quy định trong Nghị định
số 39/2018/NĐ-CP ban hành bởi Chính phủ ngày năm 2018
Thường là khách hàng kinh doanh
cá thể điển hình, những doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và khách hàng
có thu nhập thấp ở cả thành thị và nông thôn
Mục đích vay vốn
Thường mua sắm trang thiết bị, dụng cụ, tài sản cố định, hoặc các chi phí khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bắt đầu thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh cá thể, hoặc
bổ sung thêm vốn cho cơ sở kinh doanh đã có để sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao đời sống
Giá trị các khoản vay
Mục tiêu Tạo ra lợi nhuận cho hoạt
động của NHTM
Đáp ứng các nhu cầu tài chính cho nhóm người có thu nhập thấp, giúp
họ tiến hành sản xuất, tăng thêm thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống, đồng thời tạo ra đủ lợi nhuận cho NHTM để có thể trang trải các chi phí cung cấp dịch vụ tài chính (Phạm Bích Liên, 2016)
Nguồn: tác giả tự tổng hợp
Một số căn cứ được NHTM sử dụng để cho vay DNSN bao gồm:
- Cho vay dựa trên báo cáo tài chính
- Cho vay dựa trên tài sản
- Cho vay dựa trên chấm điểm tín dụng
- Cho vay dựa trên quan hệ
Trang 52.3 Lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ của Ngân hàng thương mại
Các lý thuyết cơ sở liên quan đến hoạt động cho vay của NHTM bao gồm: Lý thuyết về hạn chế tín dụng (Credit Rationing Theory), Lý thuyết về bất cân xứng thông tin (Information Asymmetry Theory)
Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay của NHTM tới doanh nghiệp siêu nhỏ cũng được chia thành nhân tố bên ngoài (nhân tố vĩ mô và đặc điểm thị trường) và nhân tố bên trong (các nhân tố đặc trưng của NHTM) Trên cơ sở phân tích và tổng hợp các nghiên cứu trước đây, tác giả dự đoán các nhân tố có thể ảnh hưởng tới hoạt động cho vay của NHTM tới doanh nghiệp siêu nhỏ và đưa ra dự đoán về chiều ảnh hưởng của các quan hệ này
Các nhân tố vĩ mô bao gồm:
- Lạm phát: Lạm phát cao sẽ làm tăng khối lượng cho vay danh nghĩa của NHTM nhưng lại gây bất lợi cho tăng trưởng tín dụng thực tế
- Tăng trưởng kinh tế: Do các DNSN có đặc điểm là nhóm doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn bởi những sự thay đổi của nền kinh tế, do đó luận án kỳ vọng rằng hoạt động cho vay DNSN sẽ mở rộng khi nền kinh tế tăng trưởng và ngược lại
- Lãi suất: dựa trên lý thuyết về hạn chế tín dụng và lý thuyết thông tin bất cân xứng, tác giả cho rằng có thể mức lãi suất cao mới hấp dẫn các NHTM cho vay đối tượng doanh nghiệp này
Các nhân tố đặc trưng của ngân hàng bao gồm:
- Quy mô của NHTM: Quy mô của NHTM cũng có thể có ảnh hưởng tới hoạt động cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ của NHTM tuy nhiên chiều hướng tác động của nhân tố này còn nhận nhiều tranh cãi trong các nghiên cứu trên thế giới
- Rủi ro tín dụng: Tỷ lệ nợ xấu cao có ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động cho vay
DN nhỏ do rất nhiều NHTM coi cho vay DN nhỏ là các hoạt động rủi ro Vì vậy các NHTM sẽ ngần ngại hơn cho vay DN nhỏ vì đó có thể là một nguồn tạo ra nợ xấu
- Khả năng sinh lời của NHTM: Theo Peek và Rosengren (1998) khả năng sinh lời của NHTM sẽ làm tăng tỷ lệ cho vay DN nhỏ của các NHTM Ngược lại Carter và McNulty (2005) lại cho rằng các NHTM có khả năng sinh lời cao ít động lực hơn để tham gia vào các hoạt động rủi ro
Trang 6- Mức độ thanh khoản của NHTM: Các khoản cho vay của ngân hàng có mối
quan hệ tỷ lệ nghịch với thanh khoản của ngân hàng Khi các khoản vay tăng lên, đồng
nghĩa rằng các tài sản thanh khoản thấp tăng lên trong tổng tài sản của NHTM
- Huy động vốn của NHTM: Việc phụ thuộc nhiều hơn vào tiền gửi có thể
khiến các ngân hàng bị giám sát chặt chẽ bởi những người gửi tiền, và vì vậy các ngân
hàng dựa nhiều hơn vào tiền gửi có thể sẽ thận trọng hơn khi cho vay so với các ngân
hàng khác và do đó giảm hoạt động cho vay DNSN là đối tượng cho vay nhiều rủi ro
- Mức độ chịu rủi ro của NHTM: Mức độ chịu đựng rủi ro của NHTM có thể
ảnh hưởng đến sự sẵn sàng cho vay cũng như khả năng cho vay của các NHTM
- Mức độ tập trung thị trường của NHTM: Sự tập trung làm gia tăng những trở
ngại về tài chính đối với các doanh nghiệp và ngược lại tính cạnh tranh của thị trường
làm tăng các nguồn vốn cung cấp cho DN nhỏ và vừa, đặc biệt ở các nước đang phát
triển (Beck và cộng sự, 2004)
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng Quy trình nghiên cứu
được thực hiện qua 5 bước cụ thể như sau:
Bước 1: Thu thập và xử lý dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu bảng (panel data) để nghiên
cứu tác động của các đặc điểm kinh tế vĩ mô và các đặc tính của NHTM tới hoạt động
cho vay DNSN ở Việt Nam Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu được lấy từ dữ
liệu của các NHTM trong 10 năm (từ 2011 đến 2020)
Bước 2: Thống kê mô tả và hệ số tương quan giữa các biến
Trong phần này, các đặc điểm cơ bản của bộ dữ liệu sẽ được khái quát sơ bộ,
biểu hiện qua các tiêu chí: giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và độ lệch
chuẩn
Bước 3: Kiểm định và khắc phục khuyết tật của mô hình
Những kiểm định được thực hiện để kiểm tra khuyết tật của mô hình bao
gồm: kiểm định đa cộng tuyến, kiểm định phương sai của sai số thay đổi, kiểm định
tự tương quan
Bước 4: Lựa chọn phương pháp ước lượng phù hợp Sau khi thực hiện các kiểm định chẩn đoán các khuyết tật có thể có của mô hình, trong bước tiếp theo, nghiên cứu sẽ thực hiện các kiểm tra để lựa chọn phương pháp ước lượng thích hợp cho mô hình Đối với dữ liệu bảng một số phương pháp ước lượng phổ biến gồm có:
- Ước lượng bình phương nhỏ nhất (Pooled OLS)
- Ước lượng tác động ngẫu nhiên (Random effects model - REM)
- Ước lượng tác động cố định (Fixed effects model - FEM)
- Ước lượng Moment tổng quát (Generalized Method of Moment - GMM) Bước 5: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay DNSN của NHTM bằng cách hồi quy mô hình dữ liệu bảng với phương pháp ước lượng thích hợp
3.2 Mô hình nghiên cứu và đo lường các biến trong mô hình
= + + + + Trong đó Yi,t là biến phụ thuộc đại diện cho hoạt động cho vay DNSN của NHTM i tại thời điểm t
Xi,t là tập hợp các biến đại diện cho các đặc điểm của NHTM i tại thời điểm t
Yt là tập hợp các biến đại diện cho các đặc điểm kinh tế vĩ mô tại thời điểm t
Zt là tập hợp các biến kiểm soát β0 là hệ số chặn
là phần dư của mô hình
Bảng 3.1: Tổng hợp các biến và thang đo
Biến phụ thuộc MLG Tăng trưởng cho vay DNSN Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay
DNSN
MLP Xu hướng cho vay DNSN Dư nợ cho vay DNSN/ Tổng dư nợ cho
vay DN SIZE Quy mô của NHTM Logarit tự nhiên tổng tài sản của
NHTM
Trang 7Ký hiệu Tên biến Thang đo
NPL Rủi ro tín dụng Nợ xấu/ Tổng dư nợ cho vay khách
hàng LIQ Thanh khoản của NHTM Dư nợ cho vay khách hàng/ Huy động
vốn ROA Khả năng sinh lời Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình
quân EQTA Mức độ chịu rủi ro Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn
DEP Huy động vốn Tiền gửi của khách hàng/ Tổng tài sản
GDP Tăng trưởng kinh tế Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế hàng
năm
Biến kiểm soát
HHI Mức độ tập trung thị trường Chỉ số HHI
Nguồn: tác giả tự tổng hợp
Khung nghiên cứu như sau:
Trang 83.3 Giả thuyết của mô hình
Mô hình 1:
+ , + ! , + " # + $ + %% + ,
Mô hình 2:
+ , + ! , + " # + $ + %% + ,
Bảng 3.2: Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu Biến Mô hình 1 Mô hình 2
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
3.4 Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu về DNSN qua các năm (từ 2011 đến năm 2019) được lấy từ kết quả
Điều tra doanh nghiệp của Tổng cục thống kê Đối với dữ liệu về các NHTM tại Việt
Nam, tác giả sử dụng dữ liệu thứ cấp được cung cấp bởi Trung tâm thông tin tín dụng
quốc gia Việt Nam (CIC) Để tạo được bảng dữ liệu cân xứng, một số NHTM không
đủ quan sát qua chuỗi thời gian cũng bị loại bỏ
Các dữ liệu về kinh tế vĩ mô được tác giả lấy từ các nguồn dữ liệu được công bố
chính thức và công khai như Ngân hàng thế giới (World Bank), Tổng cục Thống kê
Việt Nam, NHNN Việt Nam, Ngân hàng phát triển châu Á – ADB
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam
4.1.1 Thực trạng doanh nghiệp siêu nhỏ Việt Nam
Bảng 4.1 Số lượng doanh nghiệp siêu nhỏ Việt Nam đang hoạt động có kết quả
sản xuất kinh doanh thời điểm 31/12
Đơn vị: doanh nghiệp
Thời gian Bình quân
giai đoạn 2011-2015 2017 2018 2019 Doanh nghiệp siêu nhỏ 227.837 356.047 382.444 419.884
Tổng số doanh nghiệp 377.898 560.413 610.637 689.136
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2020)
Bảng 4.2 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của DNSN Việt Nam Thời gian Bình quân
giai đoạn 2011-2015 2017 2018
Bình quân giai đoạn 2016 - 2018
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế so với tài sản của DN
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế so với vốn chủ sở hữu của DN
Chỉ số nợ
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2020)
Trang 9Ngoài ba chỉ số được đề cập ở trên, các số liệu tài chính khác các của từng loại
hình doanh nghiệp và của toàn bộ doanh nghiệp như ROS (Hiệu suất sinh lời trên
doanh thu thuần), ROA, ROE, Chỉ số quay vòng vốn trong năm 2018 (biểu đồ 4.1) đều
cho thấy tình hình hoạt động yếu kém của các DNSN
Biểu đồ 4.1 Một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp năm 2018
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2020)
4.1.2 Thực trạng hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
Theo số liệu được công bố trên website của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(2021), tính đến ngày 31/12/2020, số lượng các NHTM trong nước là 35 ngân hàng,
bao gồm 4 NHTM Nhà nước gồm Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
(Agribank), Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí toàn cầu (GP Bank), ngân hàng TNHH
MTV Đại Dương (Oceanbank), Ngân hàng TNHH MTV Xây Dựng, 3 NHTM do Nhà
nước nắm cổ phần chi phối (Vietinbank, BIDV và Vietcombank), và 28 NHTM cổ
phần tư nhân Như đã đề cập ở trên, trong nghiên cứu này các NHTM Nhà Nước và
các NHTM mà Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối được gọi chung là NHTM Nhà
nước
Bảng 4.3 Một số chỉ tiêu tài chính của các NHTM Việt Nam
(Tính đến ngày 30/10/2020)
Loại hình
NHTM Tổng TS có (Tỷ đồng) Vốn điều lệ (Tỷ đồng)
Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung
và dài hạn (%)
Tỷ lệ dư nợ cho vay/ Tổng tiền gửi (%)
NHTM Nhà
NHTM Cổ
Chỉ số nợ (lần) Chỉ số quay vòng vốn (lần) Hiệu suất sinh lời trên tài sản ROA (%)
Hiệu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE (%)
Hiệu suất sinh lời trên doanh thu thuần ROS (%)
Toàn bộ DN DN lớn DN vừa DN nhỏ DN siêu nhỏ
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2021
Năm 2020, mặc dù dịch bệnh Covid 19 đã tác động rất lớn tới nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng nhưng hệ thống NHTM Việt Nam đã có một năm phát triển mạnh mẽ với mức tăng trưởng lợi nhuận ròng trong cả năm 2020 là 15,1%
4.1.3 Thực trạng hoạt động cho vay DNSN của các NHTM Việt Nam giai đoạn
2011 – 2020
Bảng 4.4: Khung pháp lý về hoạt động cho vay DNSN của các NHTM Việt Nam
ban hành Thời gian ban hành
Khung pháp lý cho hoạt động chung của NHTM
Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12
Quốc hội 16/06/2010
Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 Quốc hội 16/06/2010 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ
chức tín dụng
Quốc hội 20/11/2017
Một số quy định liên quan hoạt động cho vay của NHTM
Thông tư số 22/2019/TT-NHNN Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
15/11/2019
Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
31/12/2016
Nghị định số 21/2021/NĐ-CP quy định thi hành bộ luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
Chính phủ 19/03/2021
Một số văn bản liên quan đến DNSN
Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV (thay thế Nghị định số 90/2001/NĐ-CP)
Chính phủ 30/06/2009
Quyết định số 1231/QĐ-TTg Phê duyệt Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011 - 2015
Thủ tướng Chính Phủ
07/09/2012
Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa Quốc hội 12/06/2017 Nghị định 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số Chính phủ 11/03/2018
Trang 10điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nguồn: tác giả tự tổng hợp
Hoạt động cho vay DNSN của các NHTM Việt Nam đã có nhiều thay đổi tích
cực qua thời gian Các NHTM Việt Nam đã đưa ra các gói sản phẩm cho vay hướng
tới đối tượng là các DNSN Mặc dù các NHTM Việt Nam đã dành nhiều sự quan tâm
hơn đến đối tượng khách hàng DNSN và đưa ra những sản phẩm cho vay dành riêng
cho đối tượng này, tuy nhiên nhìn chung hoạt động cho vay DNSN của các NHTM
Việt Nam vẫn còn tương đối hạn chế, thể hiện thông qua số dư nợ cho vay DNSN của
các NHTM Việt Nam còn ở mức thấp Ngoài ra tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay
DNSN tương đối chậm cũng như tỷ trọng cho vay DNSN trong tổng dư nợ cho vay
doanh nghiệp của các NHTM vẫn còn là một con số khá khiêm tốn
Biểu đồ 4.2 Dư nợ cho vay DNSN của các NHTM
Nguồn: Tính toán của tác giả
4.2 Kiểm định tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay doanh
nghiệp siêu nhỏ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 4.5 Thống kê mô tả Tên
biến Số quan sát Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị thấp nhất Giá trị cao nhất
MLP 260 0.0276061 0.0309327 0.0037670 0.1932012
MLG 260 0.262412 0.3675736 -0.0510647 1.649651
SIZE* 260 2.76e+08 3.36e+08 1.47e+07 1.57e+09
EQTA 260 0.0880186 0.0386486 0.0262971 0.2383814
ROA 260 0.0074493 0.0070697 -0.0551175 0.0263647
2016 2017 2018 2019 2020
Tên biến Số quan sát Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị thấp nhất Giá trị cao nhất
LIQ 260 0.8575835 0.1774331 0.3718736 1.805003 DEP 260 0.6721042 0.1254867 0.2508404 0.930178 HHI 260 0.082575 0.0024459 0.0772579 0.0854923
*Giá trị biến quy mô ngân hàng trình bày trong bảng này được thể hiện dưới dạng tổng tài sản của ngân hàng với đơn vị triệu đồng, giá trị này sẽ được chuyển sang logarit tự nhiên trong phương trình hồi quy
Nguồn: tác giả tự tổng hợp
Kiểm tra tương quan chéo giữa các biến độc lập cho thấy hệ số tương quan đều nhỏ hơn 0.8, điều này báo hiện hiện tượng đa cộng tuyến có thể không xảy ra trong mô hình, tức là không có sự tương quan chéo đáng kể giữa các biến có thể làm ảnh hưởng đến kết quả ước lượng mô hình Tương quan các biến trong mô hình 1 và 2 cho thấy các hệ số tương quan chéo nhận giá trị thấp Do đó mô hình có khả năng không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến
Bảng 4.6: Hệ số VIF