1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái giai đoạn mang thai tại trại đỗ đức thuận, huyện ba vì, thành phố hà nội

52 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái giai đoạn mang thai tại trại đỗ đức thuận, huyện ba vì, thành phố hà nội
Tác giả Trần Quang Mạnh
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Phương Lan
Trường học Đại Học Thái Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. Đặt vấn đề (8)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (9)
    • 1.3. Yêu cầu của đề tài (9)
  • Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập (10)
      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên (10)
      • 2.1.2. Cơ sở vật chất của trang trại Đỗ Đức Thuận (11)
      • 2.1.3. Thuận lợi và khó khăn (12)
    • 2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến đề tài (13)
      • 2.2.1. Đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn cái (13)
      • 2.2.2. Đặc điểm sinh lý sinh dục lợn cái (16)
    • 2.3. Chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý lợn nái trong giai đoạn mang thai (21)
      • 2.3.1. Sự mang thai (21)
      • 2.3.2. Công tác quản lý và chăm sóc lợn nái trong giai đoạn mang thai (22)
      • 2.3.3. Nhu cầu dinh dưỡng của lợn nái (24)
    • 2.4. Một số bệnh thường gặp trên lợn nái mang thai (27)
      • 2.4.1. Viêm tử cung (27)
      • 2.4.2. Bỏ ăn không rõ nguyên nhân (28)
    • 2.5. Một số loại thuốc được sử dụng trong trị bệnh của đề tài (28)
    • 2.6. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (30)
      • 2.6.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (30)
      • 2.6.2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài (31)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (33)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (33)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (33)
    • 3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện (33)
      • 3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi (33)
      • 3.4.2. Phương pháp thực hiện (34)
      • 3.4.3. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu (37)
      • 3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu (37)
  • Phần 4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN (38)
    • 4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Đỗ Đức Thuận trong 3 năm gần đây (38)
    • 4.2. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng và tại cơ sở (39)
    • 4.3. Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh tại cơ sở (40)
      • 4.3.1. Công tác phòng bệnh bằng vệ sinh sát trùng chuồng trại (40)
      • 4.3.2. Kết quả phòng bệnh bằng vắc - xin (42)
    • 4.4. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh trên lợn (43)
      • 4.4.1. Tình hình mắc bệnh của đàn lợn nái mang thai tại trại theo tháng (43)
      • 4.4.2. Kết quả điều trị một số bệnh trên đàn lợn nái mang thai tại trại (44)
    • 4.5. Kết quả thực hiện các công việc khác tại trại (45)
  • Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (47)
    • 5.1. Kết luận (47)
    • 5.2. Đề nghị (48)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Trên đàn lợn nái mang thai nuôi tại cơ sở

Nghiên cứu này tập trung vào quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái mang thai tại trang trại Đỗ Đức Thuận, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Tại trang trại Đỗ Đức Thuận, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

- Thời gian: Từ ngày 24 tháng 07 năm 2020 đến ngày 3 tháng 1 năm 2021.

Nội dung nghiên cứu

Tại trại Đỗ Đức Thuận, huyện Ba Vì, thành phố, quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái trong giai đoạn mang thai được áp dụng nghiêm ngặt Việc này bao gồm các biện pháp phòng ngừa và trị bệnh hiệu quả nhằm đảm bảo sức khỏe cho đàn lợn Chăm sóc đúng cách không chỉ giúp lợn nái phát triển khỏe mạnh mà còn nâng cao năng suất sinh sản, góp phần vào sự phát triển bền vững của trại.

- Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái giai đoạn mang thai

- Biện pháp phòng trị bệnh cho lợn nái giai đoạn mang thai.

Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi

- Tình hình chăn nuôi lợn nái tại trại lợn Đỗ Đức Thuận - huyện Ba Vì

- Khẩu phần ăn của lợn nái trong từng giai đoạn mang thai, lợn nái hậu bị

- Biện pháp vệ sinh phòng bệnh đối với lợn nái mang thai và lợn nái hậu bị

- Lịch tiêm phòng vắc - xin cho đàn lợn nái hậu bị, lợn nái mang thai tại trại

- Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái mang thai của trại và các phác đồ điều trị hiệu quả

3.4.2.1 Quy trình nuôi dưỡng lợn nái mang thai

Để đảm bảo sự phát triển tối ưu cho lợn mang thai, cần xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng Cần cân đối khẩu phần ăn, đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt chú ý cung cấp đủ vitamin và khoáng chất cần thiết cho sức khỏe của lợn.

- Cần ghi chép ngày phối giống để tính toán ngày đẻ và có kế hoạch trực lợn đẻ

Trong quá trình chăm sóc lợn, việc quan sát kỹ lưỡng các biểu hiện bất thường là rất quan trọng để phát hiện sớm bệnh Điều này giúp áp dụng biện pháp xử lý phù hợp, từ đó hạn chế ảnh hưởng đến sức khỏe của lợn mẹ và sự phát triển của thai.

Vệ sinh xoa bóp bầu vú khoảng 10 - 15 ngày trước khi lợn dự kiến sinh con giúp kích thích sản xuất sữa hiệu quả Nếu bầu vú có dấu hiệu xây xước hoặc nứt nẻ, cần bôi vazơlin và sử dụng kháng sinh để ngăn ngừa nhiễm trùng.

- Sau khi chuyển lợn sang ô chờ đẻ cần cẩn thận, tránh làm cho lợn vận động quá mạnh, không đánh đập

- 7 ngày trước khi đẻ: dọn vệ sinh khử trùng chuồng trại, che chắn chuồng trại

Để đảm bảo sức khỏe cho lợn, cần cung cấp thức ăn đầy đủ dưỡng chất, không bị ôi thiu hay mốc, cùng với nước sạch để uống Trong mùa đông lạnh, nên tăng cường lượng cám trong khẩu phần ăn để bù đắp năng lượng bị mất.

3.4.2.2 Quy trình vệ sinh phòng bệnh tại trại

Chuồng trại được xây dụng theo tiêu chuẩn và luôn giữ vệ sinh sạch sẽ để đảm bảo sức khỏe cho chăn nuôi lợn

Chuồng phân được thiết kế với từng khu vực riêng biệt, thuận lợi cho việc chăm sóc và theo dõi Mỗi chuồng đều đảm bảo thông thoáng, trang bị hệ thống giàn mát, quạt thông gió, cùng với tủ thuốc và dụng cụ chăn nuôi đầy đủ.

Thường xuyên rửa, phun sát trùng chuồng trại, xử lí chất thải hợp vệ sinh, đảm bảo an toàn dịch bệnh

Không để các lịch (B 3.1; 3.2 và 3.3) ở Phần 2, chuyển các bảng này sang Phần 4

Kính thưa Thầy Cô, em xin phép được bảo lưu kết quả của mình do lịch trình bị trùng lặp, không phải là kết quả thực hiện được, vì vậy em xin để ở phần 3 ạ.

Bảng 3.1 Lịch sát trùng chuồng nái mang thai

Ngoài chuồng Ngoài khu vực chăn nuôi

Thứ 2 Phun sát trùng Phun sát trùng Quét dọn

Thứ 3 Rắc vôi Phun sát trùng toàn bộ khu vực

Thứ 4 Phun sát trùng Rắc vôi

Thứ 5 Phun sát trùng Phun sát trùng Quét dọn

Thứ 6 Rắc vôi Phun thuốc diệt muỗi

Thứ 7 Phun sát trùng Rắc vôi

CN Phun thuốc diệt muỗi Phun thuốc diệt muỗi

Phun sát trùng toàn bộ khu vực

(Nguồn: Quản lý tại trang trại Đỗ Đức Thuận)

* Phòng bệnh bằng vắc - xin

Tiêm phòng vắc - xin cho lợn nái hậu bị:

Sau khi hoàn tất quá trình tuyển chọn lợn nái để làm hậu bị, những con lợn nái đạt tiêu chuẩn phối giống cần được áp dụng các biện pháp thú y cần thiết.

Trước khi phối giống từ 2 đến 3 tuần, cần tiến hành tiêm vắc-xin cho lợn để phòng ngừa các bệnh như dịch tả, lở mồm long móng, khô thai, tai xanh (hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp), giả dại và hội chứng còi cọc ở lợn con sau cai sữa Việc tiêm phòng đúng lịch không chỉ bảo vệ sức khỏe cho lợn mà còn nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

Không để các lịch (B 3.1; 3.2 và 3.3) ở Phần 2, chuyển các bảng này sang Phần 4

Kính gửi Thầy Cô, em xin phép được bảo lưu kết quả của mình vì đây chỉ là lịch tiêm phòng, không phải là kết quả thực hiện Do đó, em đề nghị để thông tin này ở phần 3.

Bảng 3.2 Lịch tiêm vắc - xin cho đàn lợn nái hậu bị nuôi tại cơ sở Tên bệnh, vắc – xin Tuần tuổi Loại vắc - xin

Vị trí tiêm Liều lượng

Tai xanh 26 tuần tuổi Nhược độc Tiêm bắp 2ml/con Khô thai 27 tuần tuổi Vô hoạt Tiếp bắp 2ml/con

Dịch tả cổ điển ở lợn 28 tuần tuổi cần tiêm bắp 2ml/con Hội chứng còi cọc sau cai sữa xuất hiện ở lợn 29 tuần tuổi, yêu cầu tiêm bắp 1ml/con Đối với bệnh giả dại, lợn 30 tuần tuổi cũng cần tiêm bắp 2ml/con.

Long móng 31 tuần tuổi Vô hoạt Tiêm bắp 2ml/con

(Nguồn: Quản lý tại trang trại Đỗ Đức Thuận) Tiêm phòng vắc - xin cho đàn lợn nái mang thai

Tiêm vắc-xin là biện pháp phòng bệnh hiệu quả cho đàn lợn, đặc biệt là các bệnh nguy hiểm và lây lan nhanh Việc phòng bệnh luôn được ưu tiên hơn chữa bệnh, đặc biệt tại các trại sản xuất lợn giống Do đó, việc theo dõi và thực hiện lịch tiêm phòng chính xác là rất quan trọng để tạo miễn dịch chủ động cho lợn, từ đó đảm bảo sức khỏe cho đàn lợn.

30 cho cả lợn mẹ và lợn con Đồng thời, nếu trại thực hiện việc phòng bệnh bằng vắc - xin thì sẽ dễ dàng hơn trong việc xuất sản phẩm

Để đạt hiệu quả phòng bệnh cao từ vắc-xin, việc sử dụng đúng cách là rất quan trọng Hiệu quả của vắc-xin phụ thuộc vào sức khỏe của động vật, vị trí tiêm, cách bảo quản và chất lượng vắc-xin Do đó, việc tuân thủ đầy đủ các yêu cầu trong quá trình sử dụng vắc-xin là cần thiết để tối ưu hóa hiệu quả và giảm thiểu chi phí chăn nuôi.

Không để các lịch (B 3.1; 3.2 và 3.3) ở Phần 2, chuyển các bảng này sang Phần 4

Thưa Thầy Cô, em xin phép bảo lưu kết quả của mình, vì đây chỉ là lịch tiêm phòng chứ không phải kết quả thực hiện, nên em đề nghị để ở phần 3 ạ.

Bảng 3.3 Lịch tiêm vắc - xin cho đàn lợn nái mang thai tại cơ sở

Tên bệnh Tuần chửa Cách dung

Vị trí tiêm Liều lượng

Dịch tả lợn Tuần 10 sau phối Tiêm bắp 2ml/con Giả dại Tuần 12 sau phối Tiêm bắp 2ml/con Circo Tuần 13 sau phối Tiêm bắp 1ml/con

(Nguồn: Quản lý tại trang trại Đỗ Đức Thuận) 3.4.3 Phương pháp tính toán các chỉ tiêu

- Tỷ lệ mắc bệnh (%) = Σ Số nái mắc bệnh (con) x 100 Σ Số nái theo dõi (con)

- Tỷ lệ mắc bệnh theo tháng (%)  Số nái mắc bệnh theo từng tháng (con) x 100 Σ Số nái theo dõi (con)

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu

Tất cả các số liệu thu được xử lý trên phần mềm Excell trên máy vi tính

KẾT QUẢ THẢO LUẬN

Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Đỗ Đức Thuận trong 3 năm gần đây

Trang trại Đỗ Đức Thuận chuyên cung cấp giống lợn chất lượng cao, bao gồm các giống lợn Duroc (Bắc Mỹ), Yorkshire (Anh) và Landrace (Đan Mạch) Hiện tại, trại có một lợn đực giống được nuôi trong chuồng bầu gần giàn mát để thuận tiện cho việc phối giống và kích thích động dục cho lợn nái Tinh lợn được khai thác tại trại có chất lượng tốt, đáp ứng yêu cầu thụ tinh nhân tạo Quy trình sản xuất lợn giống tại trại diễn ra liên tục, với mỗi nái được phối từ 2 đến 3 liều tinh, trong đó nái hậu bị và nái kiểm định được phối 3 liều, còn nái cơ bản được phối 2 liều.

Trung bình, lợn nái tại trại sản xuất đạt 2,50 lứa mỗi năm, với số lượng con sơ sinh khoảng 14 con mỗi đàn và số con cai sữa là 12 con mỗi đàn Lợn con được nuôi dưỡng theo mẹ để đảm bảo sự phát triển tốt nhất.

24 - 25 ngày tuổi, chậm nhất là 27 - 28 ngày thì tiến hành cai sữa và chuyển sang chuồng cai sữa

Bảng 4.1 Cơ cấu đàn lợn nuôi tại trại trong 3 năm 2018 - 2020

1 Lợn đực giống (con) 3 Nghỉ dịch tả lợn châu phi 1

2 Lợn nái hậu bị (con) 40 Nghỉ dịch tả lợn châu phi 10

3 Lợn nái sinh sản (con) 100 Nghỉ dịch tả lợn châu phi 58

4 Lợn con cai sữa (con) 2138 Nghỉ dịch tả lợn châu phi 320

5 Lợn con chuyển qua nuôi thịt (con) 1200 Nghỉ dịch tả lợn châu phi 320

(Nguồn: Quản lý tại trang trại Đỗ Đức Thuận)

Năm 2018, trại Đỗ Đức Thuận có tổng số lợn lên đến 3.481 con, cho thấy quy mô chăn nuôi lớn Tuy nhiên, vào năm 2019, do dịch tả lợn châu Phi, trại đã phải tiêu hủy lợn và bỏ chuồng trống Đến năm 2020, trại đã tiến hành tái đàn và hiện tại đã ổn định với 709 con lợn.

Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng và tại cơ sở

Sau thời gian thực tập tại trang trại Đỗ Đức Thuận, với sự hỗ trợ nhiệt tình từ thầy cô và công nhân viên, tôi đã hoàn thành mục tiêu đề ra và tích lũy được những kiến thức quý báu, phục vụ cho sự phát triển bản thân trong tương lai.

 Nắm được quy trình chăn nuôi các loại lợn: Lợn nái chửa, nái hậu bị, lợn đực

 Tham gia điều tra sổ sách của trại và sổ sách theo dõi từng cá thể, ghi chép và tiến hành ghép đôi giao phối phù hợp

Trong thời gian thực tập, tôi đã trực tiếp chăm sóc đàn lợn nái mang thai theo đúng quy trình kỹ thuật của trại Tôi đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh cho lợn nái mang thai.

Kết quả thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh tại trại được thể hiện ở bảng 4.2:

Bảng 4.2 Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn tại cơ sở

Công việc Số lần/ngày Chỉ tiêu

Trong 5 tháng thực tập tại cơ sở em được trực tiếp tham gia tra thức ăn, lật máng, rửa máng, xịt gầm trại hàng ngày là 312 lần, chiếm tỷ lệ 100% Dọn phân và ra phân hàng ngày là 468 lần, chiếm tỷ lệ 100% Tắm lợn 45 lần chiếm tỷ lệ 50% Qua quá trình làm em đã nắm được quy trình chăm sóc lợn và vệ sinh chuồng nuôi như thế nào là hợp lý (số lần thực hiện công tác tắm lợn thấp hơn chỉ tiêu do thời tiết mùa đông, nhiệt độ xuống thấp không tắm cho lợn được).

Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh tại cơ sở

4.3.1 Công tác phòng bệnh bằng vệ sinh sát trùng chuồng trại

Trong chăn nuôi, vệ sinh chuồng nuôi đóng vai trò quan trọng để đảm bảo môi trường luôn sạch sẽ và thoáng mát vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông Tại trại, tôi thực hiện các công việc như vệ sinh dụng cụ chăn nuôi, phun thuốc sát trùng và diệt côn trùng như gián và chuột, cũng như rắc vôi quanh khu vực chăn nuôi để duy trì sức khỏe cho vật nuôi.

Để đảm bảo an toàn cho khu chăn nuôi, cần phun thuốc sát trùng Omnicide xung quanh và bên trong chuồng Đồng thời, sử dụng thuốc diệt ký sinh trùng Kinaper 50EC của công ty cổ phần Kiên Nam, pha với tỷ lệ 100ml dung dịch với 16 lít nước Phun dung dịch này lên tường, vách, gầm và nền chuồng Ngoài ra, vôi bột cũng cần được rắc xung quanh chuồng trại, lối đi và trên nền chuồng, hoặc pha loãng với nước để quét lên tường, ô chuồng và dụng cụ chăn nuôi nhằm tăng cường hiệu quả khử trùng.

Bảng 4.3 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh, sát trùng chuồng trại

Số lượng theo quy định

Số lượng trực tiếp thực hiện

Vệ sinh chuồng trại hàng ngày 312 312 100

Phun sát trùng toàn trại 5 5 100

Vệ sinh sụng cụ chăn nuôi 156 156 100

Kết quả từ bảng 4.3 cho thấy trại luôn chú trọng đến công tác phòng bệnh thông qua việc vệ sinh và sát trùng thường xuyên Theo quy định, vệ sinh chuồng trại được thực hiện hai lần mỗi ngày, phun sát trùng hai lần mỗi tuần, phun sát trùng toàn trại một lần mỗi tháng, phun thuốc diệt muỗi một lần mỗi tháng, vệ sinh dụng cụ chăn nuôi hàng ngày, rắc vôi ngoài chuồng hai lần mỗi tuần, lau dọn phòng tinh hai lần mỗi tháng và quét đường đi hai ngày một lần Trong năm tháng thực tập, tôi đã thực hiện vệ sinh chuồng trại 312 lần, phun sát trùng 22 lần, phun sát trùng toàn trại 5 lần, phun thuốc diệt muỗi 4 lần, vệ sinh dụng cụ chăn nuôi 156 lần, rắc vôi ngoài chuồng 22 lần, lau dọn phòng tinh 5 lần và quét đường đi 83 lần, với tỷ lệ hoàn thành từ 50 đến 100% Qua quá trình này, tôi đã học được cách thực hiện vệ sinh và sát trùng hợp lý, sử dụng thuốc sát trùng với liều lượng phù hợp để hạn chế dịch bệnh và nâng cao sức đề kháng cho vật nuôi.

4.3.2 Kết quả phòng bệnh bằng vắc - xin

Tiêm vắc-xin phòng bệnh cho lợn là rất quan trọng, đặc biệt trong giai đoạn lợn nái mang thai Việc tiêm phòng giúp lợn nái có sức đề kháng tốt, bảo vệ sức khỏe của đàn lợn trong thời kỳ nhạy cảm này, khi chúng dễ bị bệnh tấn công Hơn nữa, lợn mẹ được tiêm vắc-xin cũng sẽ sinh ra đàn con có hệ miễn dịch mạnh mẽ hơn so với những con không được tiêm.

Bảng 4.4 Kết quả tiêm vắc - xin phòng bệnh cho lợn nái hậu bị và lợn nái mang thai tại trại

Loại lợn Bệnh được phòng Loại vắc-xin

Số lợn an toàn (con)

Dịch tả (cổ điển) Nhược độc 10 10 100

Lở mồm long móng Vô hoạt 10 10 100

Dịch tả lợn (cổ điển) Nhược độc 58 58 100

Kết quả từ bảng 4.4 cho thấy trại đã thực hiện quy trình tiêm vắc-xin phòng bệnh cho đàn lợn nái sinh sản trong giai đoạn mang thai một cách nghiêm ngặt, đạt tỷ lệ an toàn 100% Trong suốt quá trình tiêm, không ghi nhận hiện tượng sốc thuốc và không có con nái nào bị mắc bệnh sau khi tiêm phòng.

Tại trại nuôi, em đã học được nhiều kinh nghiệm quý giá về phòng bệnh thông qua việc sử dụng vắc-xin Việc tiêm vắc-xin cần đảm bảo đúng liều lượng, đúng vị trí và đúng lịch trình, vì mỗi loại vắc-xin có đặc thù riêng về hiệu quả và thời gian miễn dịch Sử dụng vắc-xin không đúng kỹ thuật hoặc sai thời điểm có thể làm mất hoạt tính của nó Trước khi tiêm, cần lắc kỹ lọ vắc-xin và sử dụng ngay sau khi pha, nếu còn thừa thì phải hủy bỏ.

Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh trên lợn

4.4.1 Tình hình mắc bệnh của đàn lợn nái mang thai tại trại theo tháng

Bệnh viêm tử cung và tình trạng bỏ ăn không rõ nguyên nhân ở lợn nái mang thai có thể xuất phát từ quá trình vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng, kỹ thuật và sự thay đổi khí hậu Do đó, việc theo dõi tình hình mắc bệnh theo tháng là rất cần thiết Kết quả theo dõi được trình bày chi tiết trong bảng 4.5.

Bảng 4.5 Tình hình mắc bệnh của đàn lợn nái mang thai tại trại theo tháng

Số nái theo dõi (con)

Viêm tử cung Bỏ ăn không rõ nguyên nhân

Kết quả ở bảng 4.5 cho thấy: Lợn nái mang thai tại trại thường mắc bệnh

Trong giai đoạn từ tháng 8 đến tháng 11, chúng tôi đã theo dõi 58 lợn nái mang thai và ghi nhận có 8 con mắc bệnh viêm tử cung, tỷ lệ mắc bệnh dao động từ 8,33% đến 17,64% Ngoài ra, một số lợn nái còn gặp tình trạng bỏ ăn không rõ nguyên nhân.

Trong tháng 12, sẽ phối 12 nái đã cai sữa, trong đó có 2 nái bị viêm tử cung chiếm 16,67% và 1 nái bỏ ăn không rõ nguyên nhân chiếm 8,33% Tổng cộng có 10 nái mắc viêm tử cung với tỷ lệ 17,24%, nguyên nhân có thể do kỹ thuật thụ tinh nhân tạo không đúng, dụng cụ dẫn tinh không được khử trùng, hoặc quy trình bảo quản tinh không đạt tiêu chuẩn, dẫn đến vi khuẩn xâm nhập Bỏ ăn không rõ nguyên nhân có 11 nái mắc, tỷ lệ 18,96%, có thể do rối loạn nội tiết tố sau khi lợn đậu thai, thai chết do nhiều nguyên nhân như độc tố nấm mốc, bệnh truyền nhiễm như dịch tả, lở mồm long móng, hoặc do thai quá nhiều gây đau đớn cho lợn mẹ.

4.4.2 Kết quả điều trị một số bệnh trên đàn lợn nái mang thai tại trại

Dựa trên kiến thức từ lớp học, kinh nghiệm thực tập và sự hỗ trợ từ quản lý trại, tôi đã tiến hành điều trị các bệnh thường gặp ở lợn nái trong thời kỳ mang thai, như viêm tử cung và tình trạng bỏ ăn không rõ nguyên nhân, theo phác đồ điều trị và loại thuốc phù hợp để nâng cao sức đề kháng, như được trình bày trong bảng 4.6 dưới đây.

Bảng 4.6 Kết quả điều trị một số bệnh trên đàn nái mang thai tại trại

Số nái điều trị (con)

15 - 20ml/lần/con Vilamoks - LA

Từ kết quả thu được ở bảng 4.6 có thể thấy:

Viêm đường sinh dục trong thai kỳ có thể xảy ra do việc sử dụng dụng cụ phối hợp không vô trùng hoặc quá cứng, gây trầy xước niêm mạc và dẫn đến viêm nhiễm Để điều trị tình trạng này, em đã áp dụng phác đồ sử dụng thuốc kháng sinh Vilamoks LA kết hợp với Gluco - K để tăng cường sức đề kháng.

C và Hanalgin là thuốc hiệu quả trong việc giảm đau và hạ sốt cho lợn mắc bệnh sốt, đặc biệt trong điều trị viêm đường sinh dục, với tỷ lệ khỏi đạt 100% Đối với lợn nái mang thai bị bỏ ăn không rõ nguyên nhân, phác đồ điều trị sử dụng Gluco - K - C và Vitamin C cũng cho thấy tỷ lệ khỏi 100%.

Việc chẩn đoán chính xác bệnh và lựa chọn thuốc điều trị phù hợp là rất quan trọng, vì điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả điều trị mà còn tăng năng suất chăn nuôi và giảm chi phí trong quá trình chăn nuôi.

Kết quả thực hiện các công việc khác tại trại

Ngoài việc thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái mang thai được nuôi dưỡng ở chuồng bầu, em còn được

Trong công tác chăn nuôi, 39 người đã tham gia vào nhiều hoạt động như phối giống cho lợn nái, dọn vệ sinh chuồng đẻ, dọn cỏ và phát quang khu vực xung quanh trại Kết quả chi tiết của những hoạt động này được thể hiện rõ ràng trong bảng 4.7.

Bảng 4.7 Kết quả thực hiện các công việc khác tại trại

STT Công việc Đơn vị tính

Số lượng theo quy định

Số lượng trực tiếp thực hiện

1 Phối giống cho lợn nái Con 58 29 50

2 Dọn vệ sinh chuồng đẻ Ô đẻ 36 18 50

3 Dọn cỏ xung quanh khu vực chăn nuôi Lần 40 20 50

Theo bảng 4.7, em đã thực hiện phối giống cho 58 nái, trong đó có 29 nái đạt tỷ lệ 50% Em cũng đã dọn vệ sinh cho 36 ô đẻ, với 18 ô đạt tỷ lệ 50% Ngoài ra, em thực hiện dọn cỏ và phát quang khu vực chăn nuôi 2 lần/tuần trong 20 tuần, hoàn thành tổng cộng 20 lần, đạt tỷ lệ 50% Như vậy, em đã hoàn thành tốt tất cả các công việc được giao với tỷ lệ cao.

Ngày đăng: 12/04/2022, 09:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bình (2000), Phòng trị bệnh heo nái - heo con - heo thịt, Nxb Nông nghiệp - Hà Nội, tr. 29 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh heo nái - heo con - heo thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2000
2. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003), "Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con
Tác giả: Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ
Năm: 2003
3. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (1999), Bệnh ở lợn nái và lợn con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 44 - 81 4. Nguyễn Mạnh Hà, Đào Đức Thà, Nguyễn Đức Hùng (2012) Giáo trìnhCông nghệ sinh sản vật nuôi, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
5. Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiếm (2003), Giáo trình Truyền giống nhân tạo vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Truyền giống nhân tạo vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiếm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
6. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn 7. Lê Văn Năm (1999), Phòng và trị bệnh ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 8. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004),Giáo trình Chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
9. Tô Thị Phượng, Khương Văn Nam (2014), Tình hình bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản và thử nghiệm điều trị tại công ty cô phần đầu tư Nông nghiệp huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa - Tạp chí khoa học, trường Đại học Hồng Đức - số 21.2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản và thử nghiệm điều trị tại công ty cô phần đầu tư Nông nghiệp huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Tô Thị Phượng, Khương Văn Nam
Nhà XB: Tạp chí khoa học, trường Đại học Hồng Đức
Năm: 2014
10. Nguyễn Văn Trí (2008), Hỏi đáp kĩ thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản ở hộ gia đình, Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp kĩ thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản ở hộ gia đình
Tác giả: Nguyễn Văn Trí
Nhà XB: Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2008
11. Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2006), Giáo trình sinh lý học vật nuôi, Nxb nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý học vật nuôi
Tác giả: Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn
Nhà XB: Nxb nông nghiệp
Năm: 2006
12. Nguyễn Khắc Tích (2002), Chăn nuôi lợn, Bài giảng cho cao học và nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Khắc Tích
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp I
Năm: 2002
13. Trần Thanh Vân, Nguyễn Thị Thúy Mỵ, Mai Anh Khoa, Bùi Thị Thơm, Nguyễn Thu Quyên, Hà Thị Hảo, Nguyễn Đức Trường (2017), Giáo trình chăn nuôi chuyên khoa, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.II. Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi chuyên khoa
Tác giả: Trần Thanh Vân, Nguyễn Thị Thúy Mỵ, Mai Anh Khoa, Bùi Thị Thơm, Nguyễn Thu Quyên, Hà Thị Hảo, Nguyễn Đức Trường
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2017
14. Andrew Gresham (2003), Infectious reproductive disease in pigs, in practice, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Infectious reproductive disease in pigs
Tác giả: Andrew Gresham
Năm: 2003
15. Bidwell C., Williamson S. (2005), Laboratory diagnosis of porcine infertility inthe UK, the pig journal, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laboratory diagnosis of porcine infertility inthe UK
Tác giả: Bidwell C., Williamson S
Năm: 2005
16. Hughes, James (1996), “Maximising pigs production andreproduction”, Compus, Hue University of Agriculture and Forestry Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maximising pigs production andreproduction
Tác giả: James Hughes
Nhà XB: Compus, Hue University of Agriculture and Forestry
Năm: 1996
17. Smith B.B., Martineau, G., Bisaillon A. (1995), “Mammary gland and lactaion problems”, In disease of swine, 7 thedition, Iowa state university press, pp. 40 - 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mammary gland and lactaion problems”, In disease of swine
Tác giả: Smith B.B., Martineau, G., Bisaillon A
Năm: 1995
18. Taylor D.J. (1995), Pig diseases, 6th edition, Glasgow University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pig diseases
Tác giả: Taylor D.J
Nhà XB: Glasgow University
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tiết 7 Bài 7: ÔN ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ S: - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái giai đoạn mang thai tại trại đỗ đức thuận, huyện ba vì, thành phố hà nội
i ết 7 Bài 7: ÔN ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ S: (Trang 7)
 Hình thức: Phối hợp TNKQ và tự luận - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái giai đoạn mang thai tại trại đỗ đức thuận, huyện ba vì, thành phố hà nội
Hình th ức: Phối hợp TNKQ và tự luận (Trang 19)
- Thiết lập bảng 2 chiều (các mạch KT, mức độ) -> Thiết kế câu hỏi cho đề kiểm tra - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái giai đoạn mang thai tại trại đỗ đức thuận, huyện ba vì, thành phố hà nội
hi ết lập bảng 2 chiều (các mạch KT, mức độ) -> Thiết kế câu hỏi cho đề kiểm tra (Trang 20)
Bảng 2.1. Khẩu phần ăn của lợn nái hậu bị, lợn nái cai sữa, nái đang mang thai, lợn đực khai thác - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái giai đoạn mang thai tại trại đỗ đức thuận, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 2.1. Khẩu phần ăn của lợn nái hậu bị, lợn nái cai sữa, nái đang mang thai, lợn đực khai thác (Trang 24)
Bảng 2.2. Khẩu phần ăn của lợn nái mang thai tại trại - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái giai đoạn mang thai tại trại đỗ đức thuận, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 2.2. Khẩu phần ăn của lợn nái mang thai tại trại (Trang 26)
Không để các lịch (B 3.1; 3.2 và 3.3) ở Phần 2, chuyển các bảng này sang Phần 4 - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái giai đoạn mang thai tại trại đỗ đức thuận, huyện ba vì, thành phố hà nội
h ông để các lịch (B 3.1; 3.2 và 3.3) ở Phần 2, chuyển các bảng này sang Phần 4 (Trang 35)
4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Đỗ Đức Thuận trong 3 năm gần đây - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái giai đoạn mang thai tại trại đỗ đức thuận, huyện ba vì, thành phố hà nội
4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Đỗ Đức Thuận trong 3 năm gần đây (Trang 38)
Qua bảng 4.1 cho thấy tình hình chăn nuôi lợn của trại Đỗ Đức Thuận năm 2018 có số đầu lợn là 3481 quy mô lớn đối với một nông hộ đến năm 2019  do dịch tả lợn châu phi trại đã phải tiêu hủy và bỏ chuồng trống, năm 2020 trại  đã tiến đến tái đàn và dần đi - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái giai đoạn mang thai tại trại đỗ đức thuận, huyện ba vì, thành phố hà nội
ua bảng 4.1 cho thấy tình hình chăn nuôi lợn của trại Đỗ Đức Thuận năm 2018 có số đầu lợn là 3481 quy mô lớn đối với một nông hộ đến năm 2019 do dịch tả lợn châu phi trại đã phải tiêu hủy và bỏ chuồng trống, năm 2020 trại đã tiến đến tái đàn và dần đi (Trang 39)
Bảng 4.3. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh, sát trùng chuồng trại - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái giai đoạn mang thai tại trại đỗ đức thuận, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 4.3. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh, sát trùng chuồng trại (Trang 41)
Bảng 4.4. Kết quả tiêm vắc-xin phòng bệnh cho lợn nái hậu bị và lợn nái mang thai tại trại - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái giai đoạn mang thai tại trại đỗ đức thuận, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 4.4. Kết quả tiêm vắc-xin phòng bệnh cho lợn nái hậu bị và lợn nái mang thai tại trại (Trang 42)
4.4.1. Tình hình mắc bệnh của đàn lợn nái mang thai tại trại theo tháng - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái giai đoạn mang thai tại trại đỗ đức thuận, huyện ba vì, thành phố hà nội
4.4.1. Tình hình mắc bệnh của đàn lợn nái mang thai tại trại theo tháng (Trang 43)
Bảng 4.6. Kết quả điều trị một số bệnh trên đàn nái mang thai tại trại - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái giai đoạn mang thai tại trại đỗ đức thuận, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 4.6. Kết quả điều trị một số bệnh trên đàn nái mang thai tại trại (Trang 45)
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện các công việc khác tại trại - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái giai đoạn mang thai tại trại đỗ đức thuận, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện các công việc khác tại trại (Trang 46)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA ĐỀ TÀI Một số loại thuốc sử dụng trong đề tài - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái giai đoạn mang thai tại trại đỗ đức thuận, huyện ba vì, thành phố hà nội
t số loại thuốc sử dụng trong đề tài (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w