Việcứng dụng Tin học là nhằm một cách hiệu quả và đạt năng suấtcao trong việc xử lý thông tin phức tạp trong quá trình nghiên cứu điều tra điều khiển, quản lý kinh doanh…, tổ chức khai t
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, ngành Công nghệ thông tin đãphát triển nh vũ bão, Thế kỷ 21 là thế kỷ Công nghệ thông tin.Từmột nguồn tài nguyên tiềm tàng, thông tin đã trở thành mộtnguồn tài nguyên thực sự và nó đã trở thành một hàng hoá đặcbiệt Việc tận dụng nguồn tài nguyên này đã tạo nên một bớc pháttriển to lớn trong lực luợng sản suất, cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội,cấu trúc kinh tế, cấu trúc lao động và cách thức quản lý kinh tế xãhội
Công nghệ làm cho các sản phẩm máy tính ngày càng phát triểntheo hớng hiện đại, chi phí thấp, khả năng tính toán đợc nângcao Sự ra đời và phát triển của Máy tính thực sự đã trở thànhmột cuộc Cánh mạng vĩ đại Chúng ta đã thấy thông tin ngàycàng phong phú đa dạng và phức tạp không thể xử lý đơn giảnbằng phơng pháp và công cụ cổ điển Để xử lý đợc lợng thông tinlớn nh vậy nghĩa là khai thác đợc nguồn tài nguyên quan trọng đó
đòi hỏi phải có những phơng pháp và công cụ mới đó chính làTin học
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu ứng dụng Tin học ngàycàng lớn và ngợc lại những thành tựu tin học sẽ tác động trở lại, tạo
điều kiện phát triển nhanh chóng cho sản xuất và xã hội Việcứng dụng Tin học là nhằm một cách hiệu quả và đạt năng suấtcao trong việc xử lý thông tin phức tạp trong quá trình nghiên cứu
điều tra điều khiển, quản lý kinh doanh…, tổ chức khai thác các
hệ thống tin học ở mọi mức độ
ứng dụng Tin học trong công tác quản lý là một trong nhữnghiệu quả của Tin học nhằm giảm nhẹ đến mức tối đa sự thamgia của cơ bắp, tiết kiệm thời gian tìm kiếm thông tin, làm hẹpkhông gian lu trữ, hệ thống hoá và cụ thể hoá lợng thông tin theonhu cầu của ngời sử dụng
Trang 2Trong thời đại ngày nay tin học đã chứng tỏ đợc u thế củamình trong nền kinh tế quốc dân, nó đã thúc đẩy và hỗ trợ chocác ngành khác phát triển vợt bậc Một trong những ngành ứngdụng Tin học nhiều nhất ở Việt Nam cũng nh trên thế giới đó làNgành Ngân Hàng Một trong những đơn vị ứng dụng Côngnghệ thông tin sớm nhất và mạnh nhất đó là Ngân hàng nôngnghiệp Việt Nam Ngoài các Hệ thống quản lý khác hệ chơngtrình “ Xây dựng Hệ thống thông tin quản lý và theo dõi cáckhoản vốn tài trợ thơng mại (HNTTTM) giữa NHNo & PTNT ViệtNam với các Ngân hàng chi nhánh và các Ngân hàng đại lý trênthế giới ” đó chính là việc áp dụng Tin học vào việc quản lý cáchạn ngạch tài trợ thợng mại.
Xây dựng, thiết kế và cài đặt Hệ thống thông tin
phục vụ quản lý Vốn tài trợ thơng mại là nội dung của Báo cáo tổng hợp sau 3 tháng thực tập tại NHN0&PTNT Việt Nam Việc xây dựng hệ thống này không thể tránh khỏi những
thiếu sót, vì vậy tôi rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiếnchân thành của thầy giáo và các bạn đồng nghiệp để hoànthiện và bảo trì hệ thống sau này đợc tốt hơn
Cuối cùng tôi xin trân thành cảm ơn thầy giáo :Ts Cao Đình
Thi đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn
thiện đề tài này Tôi cũng xin chân thành cảm ơn anh NguyễnQuốc Hùng trởng phòng kỹ thuật phần mềm thuộc trung tâmCông nghệ thông tin và toàn thể các anh lập trình viên đẫ tậntình giúp đỡ tôi và đóng góp những ý kiến quý báu và tạo mọi
điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật, thuận lợi cho tôi trong quátrình thực tập tại phòng kỹ thuật phần mềm thuộc trung tâmCông nghệ thông tin của NHNo&PTNT Việt Nam và thực hiện đềtài này
Trang 4Chơng I
Giới thiệu về hệ thống quản lý NHNo&PTNT Việt Nam và Phơng pháp luận giải quyết vấn đề Tin học hoá Hệ thống thông tin quản lý vốn ở NHN0&PTNT
Việt nam
I Giới thiệu về hệ thống quản lý NHNo&PTNT Việt
Nam:
Trong các tổ chức tài chính thì có khoảng 70% là các
Ngân hàng thơng mại, sau đó mới đến các tổ chức tài chính
Hệ thống các Ngân hàng thơng mại rất quan trọng, nó chiếmkhoảng 70% vốn và nhiệm vụ chính của nó là kinh doanh tiền tệ,nhận tiền gửi, cho vay, đi vay và tiến hành mua bán ngoại tệ.Còn các tổ chức tài chính chỉ tiến hành mua bán cổ phiếu, tráiphiếu
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
( gọi tắt là NHNo&PTNT Việt nam ) là một ngân hàng thơng mại lớn nhất Việt Nam hiện nay, có tên giao dịch quốc tế là Viet
Nam bank for agriculture and rural Development, đợc
thành lập vào tháng 3 năm 1988 theo quyết định 402/HĐBT củaChủ tịch hội đồng bộ trởng ( nay là thủ tớng chính phủ ) Khi bắt
đầu chuyển Hệ thống ngân hàng một cấp sang ngân hàng haicấp, đợc hình thành từ một số vụ tín dụng công nghiệp và tíndụng thơng nghiệp của Ngân hàng trung ơng và các phòng tíndụng của Ngân hàng nhà nớc tại các chi nhánh tỉnh, thành phố,quận và thị xã Nó hoạt động theo đúng pháp lệnh Ngân hàng,hợp tác xã tín dụng và ông ty tài chính của Chủ tịch hội đồng nhànớc ban hành
Ngân hàng nông nghiệp là một doanh nghiệp nhà nớc tiếnhành kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với
Trang 5các thành phần kinh tế trong và ngoài nớc, chủ yếu trong lĩnh vựcnông nghiệp nhằm góp phần phát triển sản xuất, lu thông và ổn
định tiền tệ NHNo&PTNT Việt Nam hoạt động dới sự quản lý
của Nhà nớc mà trực tiếp là Ngân hàng nhà nớc Việt Nam vàquyền điều hành của Tổng giám đốc Hoạt động có sự t vấn củaHội đồng quản trị
Qua 10 năm đi vào hoạt động tới nay Ngân hàng nôngnghiệp đã trở thành một ngân hàng rộng lớn có chi nhánh ở tất cảcác tỉnh thành trong cả nớc và có hội sở chính tại Hà Nội Hiệnnay, Ngân hàng đã có quan hệ đại lý với hơn 740 ngân hàng vàcác tổ chức tín dụng quốc tế ở 89 nớc trên thế giới trong đó mớithiết lập với 145 ngân hàng đại lý trong năm 2001 Hiện nay
NHNo&PTNT Việt Nam có tổng nguồn vốn là 73,635 tỷ đồng
với khoảng 25.000 CBCNV trong toàn thể hệ thống
NHNo&PTNT Việt Nam ngày một lớn mạnh đang và sẽ là
Ngân hàng thơng mại hiện đại để bớc vào giai đoạn cạnh tranh
và hội nhập với khu vực và quốc tế Để làm đợc điều đó
NHNo&PTNT Việt Nam phải có bớc đột phá về Công nghệ
thông tin Ngày nay, chúng ta đang sống trong thời đại Côngnghệ thông tin phát triển nh vũ bão và xu thế Tin học hoá toàncầu, ở mọi ngành, mọi lĩnh vực, việc áp dụng Tin học vào các hoạt
động quản lý, trong sản suất kinh doanh lại càng quan trọng.Nhằm xử lý và quản lý hệ thống thông tin một cách hiệu quả Mộttrong những ngành áp dụng Tin học mạnh nhất ở nớc ta cũng nhtrên thê giới là phải nói tới Ngành ngân hàng Và một trong những
đơn vị áp dụng Tin học vào quản lý, kinh doanh sớm nhất đó là
NHNo&PTNT Việt Nam.Từ khi mới thành lập NHNo&PTNT Việt Nam đã không gặp ít những khó khăn, quá trình chuyển đổi
từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, gặpnhiều khó khăn về vốn, cơ ở vật chất, kỹ thuật, tổ chức bộ máycha ổn định, cơ chế kinh doanh và quản lý ngân hàng cha
Trang 6đồng bộ Sử dụng các phơng pháp tính toán thủ công nên đã gặprất nhiều khó khăn, mất nhiều thời gian Do vậy, trong hoạt động
kinh doanh của mình NHNo&PTNT Việt Nam đã không đạt đợc kết quả cao Và sau khi NHNo&PTNT Việt Nam đã nhận thức và
đã đa Tin học vào áp dụng để quản lý thì kết quả kinh doanh
đã tăng lên ro dệt, đã tiết kiệm đợc sức lao động, thuận lợi khigiao dịch với khách hàng việc giao dịch, quan hệ mở rộng đối táclàm ăn ngày càng tăng Đúng nh lời phát biểu của Ông tổng giám
đốc NHN0&PTNT Việt Nam Ông Lê văn Sở tại buổi ký kết hợp
đồng cung ứng và triển khai hệ thống thanh toán nội bộ Ngân
hàng và kế toán khách hàng giữa Agribank và liên doanh
Hyundai là “ …Tin học hoá hệ thống Ngân hàng là một đòi hỏi hết sức bức xúc, là một tất yếu khách quan trong xu thế cạnh tranh và hội nhập quốc tế ngày nay …”
Nh vậy, NHNo&PTNT Việt Nam đã từng bớc khắc phục và
khẳng định đợc vị trí, vai trò của mình là một Ngân hàngquốc doanh không ngừng phát triển với tốc độ cao trên các lĩnhvực kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng Cho
đến nay thì Bộ máy của NHNo&PTNT Việt Nam đợc thể hiện
qua sơ đồ sau :
Bộ máy quản lý của NHNNo & PTNT Việt Nam đợc thể
hiện theo sở đồ sau.
Các phòn
Khối
kế toán tài chính
Khối
điện toán
Khối văn phòng
Khối tiếp thị
Khối
đối nội
Phòn
g giao dịch
Ban lạnh đạo(Đứng đầu là tổng giám
đốc)
Trang 7 Ban lãnh đạo : Đứng đầu là Tổng giám đốc là ngời điều
hành trực tiếp các hoạt động kinh doanh của NHNNo & PTNT theochế độ thủ trởng có quyền quyết định cao nhất đối với các vấn
đề liên quan đến họat động của NHNNo & PTNT giúp việc chotổng giám đốc là các Phó giám đốc
Các khối : Đứng đầu là các Giám đốc khối và mỗi Giám đốc
khối đều có quyền hạn riêng và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám
đốc về các quyết định thuộc phạm vi của mình Các khối đều
có chức năng cơ bản riêng và có các nghiệp vụ liên quan đếnnhau Sự phối hợp đồng đều hợp lý giữa các khối dới sự điềuhành của Ban lãnh đạo sẽ làm cho NHNNo & PTNT Việt Nam ngàycàng phát triển và đứng vững trên thị trờng
Hệ thống các chi nhánh : Đứng đầu là Giám đốc các chi
nhánh, là đại diện pháp nhân của Tổng giám đốc tại địa phơngkhu vực mình phụ trách và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc
và cơ quan pháp luật về các quyết định thuộc phạm vi uỷquyền
Trang 8 Các sở giao dịch, quỹ tiết kiệm … đều có các cán bộ,
nhân viên phụ trách trực tiếp
Hoạt động kinh doanh của NHNNo & PTNT Việt Nam bao gồm :
Nguồn vốn :
Nguồn vốn huy động : Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ
hạn, tiền gửi thanh toán của tất cả các đơn vị, các tổ chức …
Hiện nay, NHNo&PTNT Việt Nam có tổng nguồn vốn huy
động vào khoảng73.635 tỷ
Nguồn vốn vay : Đi đôi với việc huy động vốn từ các tổ
chức, vầ để bổ xung cho hoạt động kinh doanh, NHNo&PTNT
Việt Nam cũng chú ý khai thác vốn vay từ Ngân hàng nhà nớc,
Ngân hàng nớc ngoài, các tổ chức tín dụng quốc tế trong vàngoài nớc, bao gồm cả ngắn hạn và dài hạn
Nghiệp vụ sử dụng vốn :
Cho vay ngắn hạn đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và các nhu cầu xã hội khác Cho vay trung và dài hạn đốivới các mục tiêu hiệu quả hoặc mục tiêu tài trợ tuỳ tính chất vàkhả năng sử dụng vốn Thực hiện nghiệp vụ tín dụng cho thuê, tựdoanh, liên doanh với các tổ chức tín dụng trong và ngoài nớc.Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và Dịch vụngân hàng …
Là một hệ thống rộng lớn với các nghiệp vụ đa dạng và có yêucầu thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác và đầy đủ, thốngnhất trong nội dung, đảm bảo tính liên tục tính hệ thống, giá trịpháp lý và khả thi của thông tin để đa hoạt động của NHNNo &PTNT Việt Nam dần dần tiến kịp với hoạt động của Ngân hàng
hiện đại NHNNo & PTNT đẫ đầu t rất nhiều tiền của và công
sức để Tin học hoá Hệ thống thông tin của mình Bởi vì Tin họchoá là phơng pháp cho phép khai thác nguồn thông tin một cáchtối đa và triệt để, và từ đó cung cấp thông tin một cách nhanh
Trang 9chóng, kịp thời ,chính xác, đầy đủ và hiệu quả cho ban lãnh đạo
để đa ra những quyêt định đứng đắn và mang lại hiệu quảcho Ngân hàng
II. Ph ơng pháp luận giải quyết vấn đề Tin học hoá Hệ thống thông tin quản lý ở NHN0&PTNT Việt Nam
1 Thông tin phục vụ quản lý : Công tác quản lý là việc điều hành của một tổ chức Trong
giai đoạn trớc đây, các cán bộ quản lý chủ yếu dựa vào kinhnghiệm, nghệ thuật và trực giác để giải quyết các nhiệm vụquản lý Nhng ngày nay với sự phát triển của thông tin liên lạc cùngvới yêu cầu đa dạng của quản lý làm cho khối lợng thông tin ngàycàng lới và phức tạp Đòi hỏi ngời quản lý phải có công cụ để nắmbắt, xử lý nhanh chóng các luồng thông tin này nhằm phục vụ choviệc ra quyết định
Các yếu tố của thông tin :
các bộ phân trong hệ thống
đối về đối tợng đợc phản ánh do có sự sai lệch từ nơi phát tới nơinhận
với quá trình quản lý, giá trị của nó chỉ sinh ra khi nó dùng trongmột quá trình quyết định nào đó Do đó, nó chỉ có ý nghĩatrong Hệ thống điều khiển sử dụng nó và khi ra ngoài hệ thống
đó thì nó không còn nữa
nhất định nào đó trong hệ thống
1.1 Hệ thống thông tin phục vụ quản lý :
Trang 10
Sơ đồ hệ thống quản lý
Thông tin thôngtin từ
Trang 11 Hệ thống lãnh đạo là nơi ban hành các quyết định quảnlý.
lý, biến yếu tố đầu vào của Hệ thống thành kết quả đầu ra
chức năng thu thập, lu trữ và truyền thông tin trong hệ thống, đathông tin vào quá trình xử lý và truyền đạt thông tin ra mộtcách chính xác, kịp thời
1.1 Đặc điểm của hệ thống thông tin quản lý :
Hệ thống thông tin quản lý đợc tổ chức theo lối phâncấp từ trên xuống dới Thông tin đợc tổng hợp từ dới lên trên vàquyết định đợc đa tử trên xuống dới qua cấp trung gian
Luồng thông tin vào : Luồng thông tin này bao gồm cả thông
tin định hớng của hệ thống cấp trên và các thông tin liên hệ traodổi với môi trờng Mỗi bộ phận có lợng thông tin lớn và đa dạng cầnphải xử lý
Các thông tin cần xử lý có thể chia ra làm ba loại :
+ Thông tin luân chuyển : Là loại thông tin chi tiết về cáchoạt động hàng ngày của hệ thống Khối lợng thông tin lớn đòihỏi phải lý nhanh và kịp thời
+ Thông tin tổng hợp định kỳ : Là thông tin của cấp dớibáo cáo lên cấp trên những thông tin thu thập này là nhũng thôngtin ddợc ghi chép trực tiếp từ các bộ phận trong hệ thống thừahành
+ Các thông tin dùng để tra cứu là các thông tin chungtrong Hệ thống Các thông tin này tồn tại trong một thời gian dài
và ít thay đổi, đợc dùng để tra cứu trong việc xử lý các thông tinluân chuyển và thông tin tổng hợp
Trang 12+ Thông tin quyết định : Là các thông tin do lãnh đạo banhành, chuyển qua Hệ thống thông tin để nhân bản, cụ thể hoáthành các nhiệm vụ chuyển xuống cho các hệ thống thừa hành.Nguyên tắc chung của việc cung cấp thông tin cho lãnh đạo :
Đối với cán bộ quản lý cấp cao thì thông tin ngoài làquan trọng nhất và thông tin cần khái quát cô đọng và tổng hợp
Đối với cán bộ cung cấp trung gian thì thông tin trong làquan trọng hơn, thông tin mang tính chi tiết và định hớng cao
càng chi tiết càng tốt
1.2 Mô hình hệ thống thông tin phục vụ quản lý :
Để tổ chức các thông tin phụ vụ quản lý cần xây dựng cácmodul dữ liệu bao gồm :
thông tin luân chuyển
đ-ợc dùng cho Hệ thống trong thời gian dài Nó đđ-ợc cập nhật khôngthờng xuyên, do đó việc tổ chức các modul này cần bảo đảm dễtra cứu nhất
1.3 Yêu cầu của thông tin trong quản lý :
Trang 13Các thông tin trong hệ thống thờng đợc giải quyết nhiềukhâu của quá trình quản lý Điều đó đòi hỏi các thông tin trong
Một quyết định không phải dựa trên tất cả các thông tin của hệthống mà nó chỉ dựa vào một nhóm các thông tin bộ phận Do
đó, phải hết sức tiếp kiệm các thao tác xử lý, biến đổi, hợp nhấtthông tin …
1.4 Các phơng pháp xây dựng hệ thống thông tin quản lý :
Phơng pháp này đòi hỏi phải xây dựng nhiệm vụ cho từng bộphận Nhng phải đảm bảo tính toán học trong hệ thống để saunày cá thể xây dựng đợc các mảng cơ bản trên cơ sở nhiệm vụ
thống sau đó xây dựng các chơng trình làm việc và thiết lậpcác mảng làm việc cho chơng trình đó
+ Ưu điểm : Phơng pháp này cho phép tránh đợc việc thiết lậpcác mảng làm việc một cách thủ công
Trang 14+ Nhợc điểm : Hệ thống chỉ hoạt động dợc khi đa vào đồngthời các mảng này.
pháp trên tiến hành đông thời xây dựng các mảng cơ bản vàmột số thao tác cũng nh nhiệm vụ cần thiết Nhng yêu cầu phải
đảm bảo tính nhất quán của thông tin trong hệ thống
1.5 Các bớc xây dựng Hệ thống thông tin quản lý :
Việc xây dựng Hệ thống thông tin phục vụ quản lý bao gồmbốn giai đoạn :
Đặt vấn đề và xác định tính khả thi 10%
Tiến hành khảo sát hệ thống hiện tại, phát hiện các nhợc điểm
để có thể đa ra các biện pháp khắc phục
Xác định tính khả thi của để án, từ đó định hớng cho các giai
Thiết kế chi tiết : thiết kế các khâu xử lý thủ công trớc khi
đ-a vào xử lý bằng máy, xác định và phân phối các thông tin đầu
ra, thiết kế các phơng thức thu nhập xử lý thông tin trong máy
Thiết lập các tệp cơ sở dữ liệu, các giao diện dành cho ngời sửdụng vận hành, bảo trì và chạy thử hệ thống Hớng dẫn,đào tạongời sử dụng trong hệ thống mới
1.2 ứng dụng tin học trong công tác quản lý :
Trang 15Hiện nay trong hoàn cảnh thông tin quản lý ngày càng nhiều và
đa dang Việc áp dụng phơng pháp quản lý thủ công, đơn điệumột cách máy móc không thể đáp ứmg đợc nhu cầu thực tế.Thông tin không xử lý kịp thời sẽ dẫn đến những quyết định sailầm làm ảnh hởng đến hệ thống Việc áp dụng Tin học trongcông tác quản lý sẽ nâng cao hiệu quả của hệ thống lên rấtnhiều
1.3 Phơng pháp Tin học hoá toàn bộ :
Đó là Tin học hoá đồng thời tất cả các chức năng quản lý và thiếtlập một cấu trúc hoàn toàn tự động hoá thay đổi cho cấu trúccũ
triệt để nhất, đảm bảo tính nhất quản trong toàn bộ hệ thống,tránh sự d thừa thông tin
t về trang thiết bị lớn, hệ thống không có tính mềm dẻo Mặtkhác, khi thay đổi hoàn toàn hệ thống cũ sẽ vấp phải
1.3.1 Phơng pháp Tin học hoá từng phần :
Đây là quá trình Tin học hoá từng chức năng quản lý theo mộttrình tự nhất định theo yêu cầu của từng bộ phận trong một tổchức Vệc thiết kế các phân hệ quản lý của hệ thống đợc thựchiện một cách độc lập với những giải pháp riêng so với các phân
hệ khác Các phân hệ này thờng đợc cài đặt ứng dụng tronghoạt động của các hệ thống phân tán
phát triển tơng đối độc lập với nhau Đầu t ban đầu không lớn,không kéo theo những thay đổi cơ bản và sâu sắc về cấu trúccủa hệ thống nên dễ đợc chấp nhận Sự phát triển và thay đổi
về sau của phân hệ này không làm ảnh hởng đến phân hệkhác do đó tăng đợc tính mềm dẻo
Trang 16 Nhợc điểm : Tính nhất quán không cao trong toàn bộ hệ thống
do đó không tránh khỏi sự trùng lặp và d thừa thông tin Trongthực tế ngời ta áp dụng cả hai phơng pháp nhằm giảm tối thiểunhững nhợc điểm của hai phơng pháp Nhng trong quản lý kinh
tế dù áp dụng phơng pháp này hay phơng pháp khác thì phảitính đến sự phù hợp của phơng pháp đó với trình độ tổ chức,trìng độ quản lý, quy mô hoạt động và tiềm năng tài chính của
hệ thống kinh tế đó
II Phân tích – thiết kế Hệ thống tin học quản lý :
Nhìn một cách tổng thể quá trình xây dựng một hệthông thông tin quản lý bao gồm các bớc nh sau : xuất phát từnhững điều kiện trong thực thể để thiết lập mô hình kháiniệm, sau đó thiết lập mô hình logic và cuối cùng chuyển sangmô hình vật lý Việc thiết lập hệ thống thông tin quản lý theomô hình quan hệ chính là việc biến đổi mô hình thực tế theocách nhìn của ngời dùng thành một phần mềm tơng ứng Cácthực thể dới con mắt của ngời dùng sẽ đợc chuyển thành các CSDL.Trong Cơ sở dữ liệu các chức năng mà ngời dùng yêu cầu sẽ trởthành các chơng trình ứng dụng Trong quá trình phát triển của
hệ thống, thiết kế là một trong những giai đoạn quan trọng nhất
nó ảnh hởng to lớn đến chất lợng và hiệu quả cuối cùng của hệthống Việc thiết kế Cơ sở dữ liệu cũng rất quan trọng Nó khôngnhững đảm bảo cho việc tránh d thừa dữ liệu, nâng cao hiệuquả của hệ thống mà còn tác động đến sự hoạt động và tơngtác giữa các chơng trình khai thác Và quan trọng hơn nữa một
hệ thống chỉ có thể mở rộng, sửa đổi dễ dàng để đáp ứng cácyêu cầu luôn biến động nếu nó dựa trên một thiết kế tốt, ngợc lạiquá trình bảo trì hệ thống sẽ thực sự trở thành gánh nặng, cha
kể đến hệ thống có thể bị đào thải Thực trạng việc xây dựngHTTT ở nớc ta cho thấy rõ điều này Việc coi nhẹ phần phân tích
và thiết kế đã dẫn đến tình trạng có những hệ thống không tồn
Trang 17tại nổi ba tháng vì không thể mở rộng và thay đổi để đáp ứngnhững nhu cầu của ngời ding Có những hệ thống chi phí bảotrì lớn gấp nhiều lần so với chi phi xây dựng Do đó, gần đâyviệc phân tích và thiết kế hệ thống đã đợc coi trọng vì vai trò
và tầm quan trọng không thể phủ nhận của nó
Từ trớc tới nay đã có nhiều phơng pháp phân tích và thiết
kế hệ thống ra đời cung với các công cụ trợ giúp cho các nhà phântích thiết kế thể hiện và phát triển các ý đồ của mình MERISE
là một trong các phơng pháp phân tích và thiết kế Hệ thốngthông tin Tin học hoá phục vụ quản lý doanh nghiệp Đặc trng
đầu tiên quan trọng hơn cả của MERISE là thể hiện một cáchnhìn tổng thể về Hệ thống Tin học hoá theo cách gắn bó vàthiết kế một hệ thống thông Tin học quản lý với việc hiện tại hoá
tổ chức
Theo MERISE khi thiết kế Hệ thống thông tin cần chú ý đến 3vấn đề :
thống lãnh đạo, Hệ thống thông tin, Hệ thống tác nghiệp
mức tổ chức, mức kỹ thuật :
Việc phân tích và thiết kế đợc tiến hành qua các bớc :
MứC Dữ LIệU Xử Lý MÔ HìNH QUAN NIệM MÔ HìNH QUAN
QUAN NIệM NIệM
Xử Lý MÔ HìNH Tổ CHứC MÔ
HìNH Tổ
Tổ CHứC Dữ LIệU CHứC
Xử Lý
Kỹ THUậT MÔ HìNH Kỹ THUậT MÔ HìNH Kỹ THUậT Dữ LIệU Xử Lý
Trang 18 Nghiên cứu thực tế
niệm xử lý, mô hình tổ chứa các xử lý
2.1 Nghiên cứu thực tế :
Mục đích nghiên cứu thực tế là để hiểu đợc hệ thống cũ cầnphải cải tiến gì trong hoạt động
ta cần phải nghiên cứu, thu thập thông tin Công việc này chủ yếunhờ công cụ phỏng vấn, viết phiếu điều tra thăm rò
đơn vị công tác đó : Có bao nhiêu nhiệm vụ cần thực hiện ?
Điều kiện khởi sinh nhiệm vụ là gì ? Thời gian thực hiện nhiệm
Quan hệ
Trang 19Nhiệm vụ là những công việc xác định theo quy tắc tổ chức.Một pha công việc là một tập hợp công việc đợc thực hiện mộtcách liên tục có tính tổ chức và không phải chờ đợi một sự kiệnnào khác ngoài sự kiện ban đầu.
2.2 Mô hình ngoài :
Mục đích là để xây dựng các Mô hình dữ liệu và các môhình xử lý dới con mắt của của ngời ngoài hệ thống
Trang 202.2.1 Hợp thức hoá :
từ Mô hình khái niệm Đảm bảo cho các dữ liệu do Mô hình dữliệu xây dựng có thể dùng đợc cho các xử lý do mô hình đề ra
tính ( đảm bảo cho các thuộc tính có một nhiệm vụ, loại bỏ đợccác thuộc tính không dùng để định danh )
Hợp thức hoá đối tuợng ( hợp thức hoá mội thuộc tính của đói tợng
đó )
Hợp thức hoá các quan hệ là hợp thức hoá các đối tợng mà nó liên
hệ và mỗi thuộc tính mà nó mang )
Hợp thức hoá các lực lợng quan hệ
2.2.3 Mức lô gíc :
Mục đích : Xác định các tổ chức logic của dữ liệu để thể hiệnmô hình khái niệm đã đợc hợp thức hoá, tối u các tổ chức này vóiyêu càu xử lý dữ liệu
Dùng mô hình quan hệ để chuyển sang mức lô gíc :
2.2.4 Xây dựng mức vật lý dữ liệu :( mức tác nghiệp của xử lý )
Mục đích chia thành các modul logic, có thể lập các modul chơngtrình khi xem xét đến các điều kiện vật lý cụ thể
Để xây dựng các mức vật lý dữ liệu, ta dùng sơ đồ HIBO
(Hierachical input process output) in ra giấy
Trang 21
Ph¸t sinh c¬ së d÷ liÖu Ph¸t sinh ngdôn g ¸nh x¹ Thùc thÓ ¸nh x¹ Chøc n¨ng ThiÕt kÕ d÷ liÖu ThiÕt kÕ modul C¥ Së D÷ LIÖU X©y dùng øngdông Ph©n tÝch
M« h×nh d÷
Trang 22
Ch ơng II:
Hệ thống thông tin quản lý vốn tài trợ.
I Các giai đoạn xây dựng hệ thống thông tin quản lý :
Việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý bao gồm 7 giai
đoạn Mỗi giai đoạn bao gồm nhiều công đoạn khác nhau :
Giai đoạn 1: Đánh giá yêu câu :
Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo, tổchức hoặc hội đồng giám đốc những dữ liệu đích thực để ra
Trang 23quyết định về thời cơ, tính hiệu quả và khả thi của một dự ánxây dựng hệ thống thông tin quản lý.
Giai đoạn này gồm các công đoạn sau :
1 Lập kế hoạch đánh gia yêu cầu
2 Làm rõ yêu cầu
3 Đánh giá khả năng thực thi
4 Báo cáo đánh giá yêu cầu
Giai đoạn 2 : Phân tích chi tiết :
Nhằm hiểu rõ vấn đề đang nghiên cứu, xác định nhữngnguyên nhân đích thực của vấn đề đó, xác định đòi hỏi vànhững giàng buộc áp đặt đối với hệ thống và xác định nhữngmục tiêu mà hệ thống thông tin mới phải đạt đợc Trên cơ sở nộidung báo cáo phân tích chi tiết sẽ quyết định tiếp tục tiếnhành hay thôi phát triển hệ thống mới
Giai đoạn này gồm các công đoạn sau :
1 Lập kế hoạch phân tích chi tiết
2 Nghiên cứu môi trờng của hệ thống đang tồntại
3 Nghiên cứu hệ thống thực tại
4 Đa ra chuẩn đoán và xác định các yếu tố giảipháp
5 Đánh giá lại tính khả thi
6 Thay đổi đề xuất dự án
7 Báo cáo phân tích chi tiết
Giai đoạn 3: Thiết kế logic
Giai đoạn này xác định tất cả các thành phần logic của một
hệ thống thông tin, cho phép loại bỏ các vấn đề của hệ thốngthực tế và cho phép đạt đợc những mục tiêu đã đặt ra ở giai
đoạn trớc
Mô hình logic của hệ thống mới sẽ bao gồm thông tin mà hệthống mới sẽ sản sinh ra, nội dung của Cơ sở dữ liệu, các sử lý và
Trang 24hợp thức hoá sẽ phải thực hiện và các dữ liệu sẽ đợc nhâp vào.Gồm các công đoạn sau :
1 Thiết kế cơ sở dữ liệu
2 Thiết kế sử lý
3 Thiết kế các luồng dữ liệu vào
4 Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic
5 Hợp thức hoá cho mô hình logic
Giai đoạn 4 : Đề xuất các phơng án giải pháp.
Từ mô hình logic, chúng ta phải đa ra các giải pháp khác nhau
để cụ thể hoá mô hinh logic đó Mỗi giải pháp là một mô pháchoạ của mô hình vật lý ngoài ứng với mỗi phơng án đều có cáckhuyến nghị cụ thể, phải có những phân tích về chi phí, lợiích Các công đoạn của giai đoạn này gồm :
1 Xác định các dàng buộc tin học và các giang buộc
tổ chức
2 Xây dựng các phơng án của giải pháp
3 Đánh giá các phơng án của giải pháp
4 Báo cáo các giai đoạn đó
Giai đoạn 5 : Thiết kế vật lý ngoài.
Bao gồm tài liệu chứa tất cả các đặc trng của hệ thống mớicần có và tài liệu dành cho ngời sử dụng mà nó mô tả cả phầnthủ công và cả những giao diện với những phần Tin học hoá.Gồm những công đoạn chính sau :
1 Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài
2 Thiết kế chi tiết các giao diện
3 Thiết kế các cách thức tơng tác với phần tin họchoá
4 Thiết kế các thủ tục thủ công
5 Báo cáo về thiết kế vật lý ngoài
Trang 25Giai đoạn 6 : Triển khai kỹ thuật hệ thống : Tin học hoá
hệ thống thông tin Các công đoạn chính của giai đoạn này gồm:
1 Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
2 Thiết kế vật lý trong
3 Lập trình
4 Thử nghiệm hệ thống
5 Chuẩn bị tài liệu
Giai đoạn 7 : Cài đặt và khai thác hệ thống : Đây là giai
đoạn chuyển từ hệ thống cũ sang hệ thống mới Giai đoạn nàygồm các công đoạn sau :
Cho phép quản lý và tính toán các khoản vay cụ thể của từngkhoản vốn tài trợ và từ đó thông tin cho Ban lãnh đạo và từng khốiliên quan biết để phục vụ cho việc chỉ đạo điều hành củaNHNo & PTNT Do vậy, có đợc kế hoạch và chơng trình phối hợpgiữa các khối với nhau về sử dụng vốn vào các khoản vay, các dự
án cụ thể
2 Yêu cầu :
Hệ thống sẽ đợc xây dựng để theo dõi quản lý các khoảnvốn Hiện tại hệ thống sẽ đợc thiết kế và cài dặt các chức năngsau :
Trang 26+ Cho phép quản lý hồ sơ tài trợ vốn giữa các Ngân hàng vàcác tổ chức tài chính tín dụng.
+ Cho phép quản lý và tính toán các khoản vay cụ thể của từnglân tài trợ vốn
+ Cung cấp các biểu mẫu tổng hợp và thống kê theo yêu cầu
Hệ thống có thể đợc mở rộng một cách dễ dàng khi có sựthay đổi về môi trờng, công cụ và yêu cầu quản lý mới
III Phân tích Hệ thống thông tin quản lý vốn tài trợ.
Trong thời gian thực tập ở trung tân công nghệ tại NHNo &PTNT Việt Nam, với sự giúp đỡ của các bộ tại phòng, tôi đã khảosát thực trạng hệ thống Thông qua một số cuộc phỏng vấn vàqua thu thập tài liệu liên quan tôi đã tiến hành phân tích thiết
Sau khi nghiên cứu thực tế tôi thấy hệ thống bao gồm :
- Quản lý hồ sơ lu trữ tất cả các khoản vốn tài trợ cũng nhcác khoản vay cụ thể từ lúc phát sinh cho tới khi kết thúc
- Theo dõi nắm bắt các thông tin về các khoản vay và từ
đó thông tin cho các phòng liên quan
Trang 271 Sơ đồ luồng dữ liệu
Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram ) là mộttrong các công cụ quan trọng nhất trong việc phân tích hệthống có cấu trúc Nó đa ra một phơng pháp thiết lập quan hệgiữ chức năng hoặc quá trình của hệ thống với thông tin màchúng sử dụng đó là một phần chủ chốt của đặc tả yêu cầu hệthống, vì nó xác định thông tin nào phải có mặt trớc khi quátrình đợc thực hiện
Sơ đồ luồng giữ liệu ở mức tổng quát :
Mô hình trên thể hiện sự trao đổi thông tin giữa hệ thống vàcác tác nhân bên ngoài Luồng giữ liệu từ bên ngoài của hệ thốngbao qồm các yêu cầu của Ban lãnh đạo, các khối phòng liên quan.Luồng dữ liệu tạo ra bao gồm các báo cáo thống kê trả lời
Sau khi đã có sơ đồ mức tổng quát và dựa vào yêu cầu mục
đích của Hệ thống ta có sơ đồ luồng dữ liệu phân giã chứcnăng nh sau :
Trả
Lời
Yêu cầu
Yêu cầuBáo
cáo
Trang 28Chức năng quản lý các khoản vốn tài trợ : Quản lý các khoảnvốn tài trợ và các khoản vay cụ thể, quản lý các giao dịch phátsinh hàng ngày, sẽ nhận dữ liệu từ khối phòng liên quan gửi về vàtiến hành cập nhật, xử lý, bổ xung vào kho dữ liệu.
Chức năng Báo cáo : Lập các báo cáo thống kê căn cứ vào yêucầu của ban lãnh đạo để đa ra mẫu báo cáo thích hợp
Ban lãnh đạo, khối phòng liên
quan
Hệ thống
Báo cáo
KhoDữ
Liệu
BáoCáo
Yêu CầuBáoCáo
Trang 29Sơ đồ dữ liệu chức năng qủan lý Hồ sơ tài trợ
YêuCầulãnh
Xử lý
Ngân hàng
YêuCầ
u lãnh
đạoKhố
i phò
ng liên quan
Thôn
g lãnh
đạoKhối phòn
g liên quan
tin
Báo Cáo
Báo cáo
Thông tin trả
lời
Nhập khoản vay
Nhập Giấy báo nợ
Nhập lịch trả
nợNhập phiếu trả
nợ
Trang 30Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng cập nhật DL:
Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng sử lý:
Đối tác
Quản lý KV
Rút vốnLịch trả nợ
Kho dữ liệu
Trả nợ
Ban lãnh đạo Khối phòng liên
quan
Đối tác
Ban lãnh đạoKhối phòng liên quan
Trả nợRút
vốn
hạnKho dữ liệu
Trang 31Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng báo cáo:
Báo cáo
quan
Ngân hàng
Trang 32Tên thực thể Nội dung Thuộc tính
155060251160
Tên đối tác
Địa chỉ
Đại diệnDiên thoạiGhichú
Trang 33Mã số chinhánh
Tên chi nhánh
Đại diện
Điện thoạiGhi chú-Table Hosotaitro
153510334510
Mã sô NHMục đíchGiá trịLãi xuấtThời gian
Điều kiệnNgày thoả
151061525251010340
Ngay xác nhậnLoại ngoại tệMã số ngânhàng
Loại vay(Tai trợ)Nguồn vốnVốn tự cóGía trị khoảnvay
Trang 34Ân hạn cho NHNhu cầu vayNgày BĐ trả lãiGiảm lãi không?
Chơng trìnhgì
Kiểutrả(lãi,vốn)Hìnhthức(Vay)Thời gian vayNgời xác nhận
Đại diện kýChi nhánhTài khoản
151510101010
khoản vayMã số đối tácRút tiền?
Ngày trả
Số phiếuGiá trị
1515
khoản vay
Trang 35Mã số đối tácRút tiền?
Ngày trả
Số phiếuGiá trị
Trang 36vÒ hå s¬
tµi trî
C¸c kho¶n vay khi tr¶
nî hÕt c¶ gèc vµ l·i C¸c kho¶n vay huû bá
CËp nhËt hå
Qu¶n lý hå s¬ tµi
trî
Trang 37Sơ đồ phân cấp chức năng quản lý giao dịch
Sơ đồ phân cấp chức năng in báo cáo
-Khi có sự chấp nhận của đối tác
- Kiểm tra xem có đ ợc phép gia hạn không
Quản lý giao dịch
Trang 38Căn cứ vào sơ đồ phân cấp chức năng ta xây dựng hệthông thực đơn nh sau :
Trang 39Các khoản vay &còn nợ
Các khoản vay đ ợc &gia hạn
Các khoản vay &quá hạn
Hệ thống báo
cáo
Thống kê báo cáo hàng ngày
Các KV ĐH phải trả trong ngày
Các KV phát sinh trong ngày
Các KV đã trả nợ trong ngàyThống kê &báo cáo NHNo
Báo cáo đi vay &Ngắn hạn
Báo cáo đi vay &dài hạnTheo dõi trả nợ và trả
Lãi
Trang 40IV Mô tả chi tiết các chức năng sử lý chung trong hệ thống quản lý Vốn tài trợ
1 Hệ thống quản lý các hồ sơ vay nợ :
Hệ thống này có các chức năng quản lý toàn bộ hồ sơ củacác khoản vốn tài trợ cũng nh các khoản vay cụ thể Các thông tinnày là nền tảng, là cơ sở xác định các mối quan hệ giữ NHNo &PTNT và các đối tác Ta có thể phân ra thành các bộ hồ sơ nhsau :
Hồ sơ tài trợ : Quản lý thông tin về các khoản vốn tài trợ đã
đợc thoả thuận giữa NHNo & PTNT và đối tác tài trợ Các thôngtin này bao gồm : mục đích sử dụng, giá trị khoản vốn tàu trợ,thời gian cho va , lãi xuất, điều kiện cu thể
Hồ sơ về khoản vay cụ thể: quản lý thông tin về khoản vay
cụ thể nh : số vốn đựoc chấp nhận thời gian, lãi xuất…
2 Hệ thống giao dịch :
Quản lý các giao dịch phát sinh của các khoản vay đã đợc xácnhận, bao gồm các chức năng nh :
+ Rút vốn : Số vốn tài trợ+ Trả nợ : Trả tiền cho các khoản vay đến hạn phải trả
+ Gia hạn : Với các điều kiện đến hạn trả nợ thì đối tác cóthể gia hạn