1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý truy vấn và kết xuất báo cáo

98 384 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý truy vấn và kết xuất báo cáo
Tác giả Cao Tiến Thành
Người hướng dẫn PGS.TS Hàn Viết Thuận
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 857 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của bộ phận Bán hàng, Marketing  Thu thập, nghiên cứu và phân tích các thong tin về khách hang và thị trường  Lập kế hoạch, chiến lược marketing, phát triển thị trường  Thiết

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 4

Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY FUJITSU VIỆT NAM VÀ NHÓM GLOVIA 5

I CÔNG TY TNHH FUJITSU VIỆT NAM 5

1.1 Tổng quan về công ty TNHH Fujitsu Việt Nam (FVL – Fujitsu Vietnam Limited) 5

1.2 Các sản phẩm và dịch vụ của công ty 8

1.2.1 Các sản phẩm 8

1.2.1.1 Sản phẩm phần mềm 8

1.2.1.2 Viễn thông 8

1.2.1.3 Thiết kế Website 8

1.2.1.4 Máy tính 9

1.2.2 Các dịch vụ 11

1.2.2.1 Dịch vụ tích hợp hệ thống 11

1.2.2.2 Dịch vụ quản lý cơ sở hạ tầng CNTT - InfraCare 13

1.2.2.3 Các giải pháp về tài chính và ngân hàng 14

1.2.2.4 Dịch vụ đa phương tiện 15

1.2.2.5 Dịch vụ Đào tạo 16

1.3 Những thành tựu và những đóng góp của FVL trong nền kinh tế Việt Nam 16

1.3.1 Những thành tựu đạt được : 16

1.3.2 Những đóng góp của công ty : 17

II NHÓM GLOVIA 18

2.1 Tổng quan về nhóm Glovia, chức năng và nhiệm vụ 18

2.2 Phần mềm Glovia.com - Hệ thống phần mềm quản lí sản xuất 19

Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 20

I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ THÔNG TIN, TỔ CHỨC VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN 20

1.1 Tổ chức và thông tin 20

1.1.1 Tổ chức và thông tin: 20

1.1.2 Phân loại các loại thông tin 21

1.1.2.1 Theo mức độ tự động hoá: 21

1.1.2.2 Theo mức độ tích hợp các phương tiện xử lý: 21

1.2.2.3 Theo mức ra quyết định mà hệ thông tin quản lý cho phép: 23

1.2 Hệ thống thông tin: 24

1.2.1 Định nghĩa : 24

1.2.2 Phân loại các hệ thống thông tin 28

1.2.3 Mô hình biểu diễn hệ thống thông tin 29

II PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN 30

2.1 Nguyên nhân dẫn đến việc phát triển một hệ thống thông tin mới 30

2.2 Phương pháp pháp triển hệ thống thông tin 31

2.2.1 Tư tưởng chủ đạo của các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống 31

2.2.1.1 Sự trừu tượng hoá (Trừu xuất - Abstraction): 31

Trang 2

2.2.1.3 Sử dụng mô hình công cụ biểu diễn có tăng cường hình vẽ: 32

2.2.2 Các công việc của phân tích và thiết kế hệ thống: 33

1 Lập kế hoạch: 33

Xác định khoảng thời gian trung và dài hạn một sự phân chia, một kế hoạch can thiệp để dẫn đến các nghiên cứu từng khu vực, lãnh vực, phân hệ của hệ tổ chức có liên quan 33

Kế hoạch này thể hiện đường lối có tính chất tự giác của ban giám đốc, để cải tiến hệ tổ chức hơn là những chi tiết nhất thời để giải quyết các vấn đề nóng bỏng 33

2 Nghiên cứu và phân tích hiện trạng: 33

3 Nghiên cứu và phân tích khả thi " sổ điều kiện thức" : 33

4 Thiết kế tổng thể mô hình chức năng hệ thông tin: 35

5 Phân công công việc giữa con người và máy tính: 35

6 Thiết kế các kiểm soát: 35

7 Thiết kế giao diện Người - Máy: 35

8 Thiết kế CSDL (Database Files): 35

9 Thiết kế chương trình (khác với việc viết chương trình): 35

10 Lập trình, chạy thử, cài đặt, hướng dẫn sử dụng, khai thác chương trình như thế nào? 36

2.2.3 Các nguyên tắc phát triển hệ thống thông tin 36

III CÁC CÔNG ĐOẠN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG 36

3.1 Đánh giá yêu cầu 36

3.1.1.Lập kế hoạch 37

3.1.2.Làm rõ yêu cầu 37

3.1.3 Đánh giá khả thi 38

3.1.4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo về đánh giá yêu cầu 38

3.2 Phân tích chi tiết 39

3.2.1.Thu thập thông tin 40

3.2.2 Mã hoá dữ liệu 41

3.2.3 Công cụ mô hình hóa 42

3.2.3.1 Sơ đồ luồng thông tin 42

3.2.3.2 Sơ dồ luồng dữ liệu (SĐLDL): 43

3.2.3.3 Phân mức: 44

3.3 Thiết kế Logic 46

3.3.1.Thiết kế cơ sở dữ liệu 46

3.3.1.1 Thiết kế cở dữ liệu logic từ thông tin đầu ra 46

3.3.1.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu bằng phương pháp mô hình hóa 48

3.3.2.Thiết kế xử lý 49

3.4 Đề xuất các phương án của giải pháp 50

3.4.1 Xác định các ràng buộc tin học và tổ chức 51

3.4.2 Xây dựng các phương án của giải pháp 51

3.4.3 Đánh giá các phương án của giải pháp 52

3.4.4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo về các phương án của giải pháp 52

3.5 Thiết kế vật lý ngoài 52

3.5.1 Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài 52

3.5.2 Thiết kế chi tiết vào/ra 53

a Thiết kế vật lý các đầu ra 53

b Thiết kế vào 53

3.5.3 Thiết kế cách thức giao tác với phần tin học hóa 54

3.6 Triển khai kĩ thuật 54

3.7 Cài đặt bảo trì và khai thác hệ thống 55

IV CÔNG CỤ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 55

4.1 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic 55

4.1.1 Lập trình hướng đối tượng: 55

4.1.2.Giới thiệu về Visual Basic 57

4.2 Cơ sở dữ liệu Oracle và công cụ PL/SQL 58

4.3 Xây dựng báo cáo với Crystal Report 59

Trang 3

Chương 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THÔNG

THÔNG TIN QUẢN LÝ TRUY VẤN VÀ KẾT XUẤT BÁO

CÁO 60

I XÁC ĐỊNH YÊU CẦU PHẦN MỀM 60

1.1 Các yêu cầu của khách hàng: Công ty Toyoda Gosei Hải Phòng 60

1.1.1 Mẫu báo cáo PO – Purchase Order : Hoá đơn mua hàng 60

1.1.2 Mẫu báo cáo PO Request - Yêu cầu đặt hàng: 60

1.1.3 Mẫu báo cáo Forecast - Dự báo nguyên vật liệu sử dụng 60

1.2 Các nghiệp vụ có liên quan đến báo cáo 61

1.2.1.Các nghiệp vụ phát sinh PR và PO: 62

1.2.1.1.Sơ đồ luồng ngữ cảnh quản lý kho nguyên vật liệu 62

1.2.1.2.Sơ đồ luồng dữ liệu Quản lý kho nguyên vật liệu 63

1.2.1.3.Sơ đồ luồng dữ liệu Hoạt động quản lý dự trữ kho 64

1.2.2 Các nghiệp vụ phát sinh Forecast: 64

II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM 65

2.1 Kiến trúc hệ thống của phần mềm 65

2.2 Cấu trúc các bảng cơ sở dữ liệu trong cơ sở dữ liệu Glovia cần truy cập để lấy dữ liệu: 66

2.3 Thiết kế kỹ thuật chi tiết 73

2.3.1 Thiết kế giao diện: 73

2.3.2 Thiết kế các truy nhập cơ sở dữ liệu cho các trường của báo cáo: 76

2.3.2.1 Báo cáo Hoá đơn mua hàng – PO: 76

2.3.2.2 Báo cáo Yêu cầu đặt hàng – PO Request: 78

III LẬP TRÌNH PHẦN MỀM 79

3.1 Sơ đồ các thuật toán sử dụng trong chương trình: 79

3.1.1 Thuật toán của chương trình truy vấn và kết xuất báo cáo: 79

3.1.2 Thuật toán kết nối với cở dữ liệu 80

3.1.3 Thuật toán lựa chọn Form báo cáo: 81

3.1.4.Thuật toán xem báo cáo 82

3.1.5 Thuật toán sinh dữ liệu cho báo cáo 83

3.2 Tài liệu hướng dẫn cài đặt: 84

3.3.1.Các yêu cầu của cài đặt đối với doanh nghiệp sử dụng chương trình: 84

3.3.2.Các bước cài đặt: 84

KẾT KUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC: MỘT SỐ CODE CỦA CHƯƠNG TRÌNH 88

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Công nghệ thông tin và viễn thông đang phát triển mạnh mẽ trên thếgiới và ở Việt Nam Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vựccủa đời sống và sản xuất là một yêu cầu tất yếu để tồn tại và phát triển Đặcbiệt, với các doanh nghiệp sản xuất, việc sử dụng các phần mềm kế toán,phần mềm quản lí, phần mềm nhân sự, đã làm tăng hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp lên một cách rõ rệt Những doanh nghiệp ứng dụng côngnghệ thông tin luôn luôn có khả năng cạnh tranh cao hơn trên thị trường.Khi một doanh nghiệp sử dụng một chương trình phần mềm để quản lí hoạtđộng, có hai hoạt động chủ yếu được thực hiện là: Người sử dụng nhập cácthông tin đầu vào còn chương trình tính toán để đưa các thông tin đầu ra.Một trong những hình thức đưa thông tin ra quan trọng là đưa ra các báo

cáo Đó là lý do em chọn đề tài : "Xây dựng và phát triển Hệ thống thông

tin quản lý Truy vấn và kết xuất báo cáo" Các báo cáo này sẽ được sinh

ra theo yêu cầu của người sử dụng, dựa trên cơ sở dữ liệu Glovia Cơ sở dữliệu cho báo cáo một phần do người sử dụng nhậpvào, một phần được tựđộng sinh ra theo các thuật toán nhất định Các báo cáo trong chương trìnhgồm có : Yêu cầu mua hàng, Hóa đơn mua hàng, Dự báo nguyên vật liệutrong ba tháng tới, Lệnh sản xuất Các báo cáo sau khi sinh ra sẽ được gửitới những người có liên quan, các bộ phận thực hiện để đảm bảo hoạt độngsản xuất có hiệu quả nhất Trong quá trình thực hiên đề tài, em xin chânthành cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếp từ PGS.TS Hàn Viết Thuận – TrưởngKhoa tin học kinh tế trường đại học Kinh tế quốc dân và các thầy cô giáotrong khoa, sự hướng dẫn tận tình của anh Phạm Hồng Tuấn – Cán bộhướng dẫn, anh Nguyễn Tiến Tùng – Sinh viên K43 Khoa tin học kinh tế,các anh chị khác trong nhóm Glovia, nhóm Yamaha

Trang 5

Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY FUJITSU VIỆT NAM VÀ

NHÓM GLOVIA

I CÔNG TY TNHH FUJITSU VIỆT NAM

1.1 Tổng quan về công ty TNHH Fujitsu Việt Nam (FVL – Fujitsu Vietnam Limited)

Công ty TNHH FujitsuViệt Nam là một chi nhánh của của công tyFujitsu Nhật Bản - Một trong những công ty đứng hàng đầu trên thếgiới trong các lĩnh vực công nghệ thông tin và giải pháp viễn thông Năm 1994 văn phòng đại diện của Fujitsu được thành lập ở Việt Nam

và sau đó vào năm 1997, một văn phòng nữa được mở tại thành phố

Hồ Chí Minh Ngày 06/02/1999 công ty TNHH Fujitsu Việt Nam(FVL) ra đời với số đầu tư ban đầu là 1.000.000 USD dựa trên nềntảng là hai chi nhánh trên Ngoài ra, FVL còn có thêm hai văn phòng

hỗ trợ kĩ thuật nữa đặt tại khu công nghiệp Thăng Long - Đông Anh –

Hà Nội và ở khu công nghiệp Biên Hoà - Đồng Nai

Trang 6

Bé phËn HÖ thèng

Bé phËn B¸n hµng, Marketing

Bé phËn B¸n hµng, Marketing

Bé phËn Tµi chÝnh vµ Qu¶n trÞ

Bé phËn Tµi chÝnh vµ Qu¶n trÞ

Local &

ODA &

Other Sales Business

JOC Sales Business

JOC Sales Business

Phßng ph¸t triÓn s¶n phÈm

Phßng xuÊt khÈu phÇn mÒm

Phßng xuÊt khÈu phÇn mÒm

Phßng tÝch hîp hÖ thèng

Phßng tÝch hîp hÖ thèng

Phßng Local Business

Phßng Local Business

Phßng Marketing

& ODA

Phßng Marketing

& ODA

Phßng s¶n phÈm EZ Manage

Phßng s¶n phÈm EZ Manage

Nhãm B¸n hµng

Nhãm B¸n hµng

Nhãm hç trî b¸n hµng

Nhãm hç trî b¸n hµng

Phßng Tµi chÝnh kÕ to¸n

Phßng Tµi chÝnh kÕ to¸n

Phßng Qu¶n trÞ

Phßng Qu¶n trÞ

C¸c nhãm

hç trî kh¸ch hµng

C¸c nhãm

hç trî kh¸ch hµng

Sơ đồ tổ chức của công ty : (Hình 1 dưới đây)

Hình 1 : Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Fujitsu Việt Nam

1.2.1 Nhiệm vụ của bộ phận Telecom & ODA

 Thu thập và nghiên cứu các thong tin về thị trường như thông

tin về giá cả, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, về xu thế thị

trường

 Theo dõi, điều hành, hướng dẫn các hoạt động giao dịch kinh

doanh, xuất nhập khẩu của công ty

Trang 7

 Đưa ra các thong tin chiến lược về Marketing, nhận và gừi hangtheo yêu cầu, tổ chức hội trợ, triển lãm

 Quản lí các thông tin về nguồn vốn ODA

 Tổng hợp kết quả báo cáo, dăng kí bản quyền phần mềm

 Xây dựng, kí kết và triển khai hợp đồng với khách hang

 Đào tạo và hướng dẫn khách hàng

1.2.3 Nhiệm vụ của bộ phận Bán hàng, Marketing

 Thu thập, nghiên cứu và phân tích các thong tin về khách hang

và thị trường

 Lập kế hoạch, chiến lược marketing, phát triển thị trường

 Thiết lập các mối quan hệ với khách hang, đối tác, nhầ cungcấp, thiết lập các đại lí, văn phòng đại diện, phòng trưng bày

 Phân phối sản phẩm tới khách hang

 Quản lí hệ thống hỗ trợ khách hang, đào tạo, hỗ trợ khách hàng

1.2.4 Nhiệm vụ của bộ phận Tài chính, Quản trị

 Thực hiện các chức năng kế toán, lập và theo dõi sổ sách kếttoán, hỗ trợ các phòng ban về các thủ tục hành chính

 Quản lí các công văn và các tài liệu đi và đến, hồ sơ công ty

 Giúp đỡ ban giám đốc lập và thực hiện lịch làm việc, tổ chứccác cuộc họp, hội thảo

Trang 8

 Tuyển chọn và quản lí nhân sự

1.2 Các sản phẩm và dịch vụ của công ty

1.2.1 Các sản phẩm

1.2.1.1 Sản phẩm phần mềm

Phần mềm quản lý tài sản cố định (viết tắt là FAMS)

EZ-ACCOUNTING: Một phần mềm hữu ích cho phòng kếtoán và tài chính của các công ty

Phần mềm tính giờ làm EZ – Manage

Phần mềm trợ giúp tác nghiệp EZ – Procure

1.2.1.2 Viễn thông

 Dây truyền sản xuất

- Giao diện với hệ thống CAD/CAM trên dây truyền sảnphẩm

- Hệ thống lắp ráp tự động với công nghệ lắp đặt bề mặt(SMT)

- Phương thức kiểm nghiệm chức năng được hỗ trợ bởi máytính

Trang 9

phải gây được ấn tượng đầu tiên mạnh mẽ cho người xem, thu hút mỗiquan tâm của họ và khiến họ lựa chọn bạn Với các kỹ sư phát triển tàinăng, chuyên nghiệp, Fujitsu Việt Nam sẽ thiết kế cho bạn một trang webvới tất cả mọi thứ bạn cần để khai thác thế mạnh của Internet, khiến chongười đọc hứng thú tìm hiểu sâu hơn về:

 Nhiệm vụ của công ty bạn

 Giúp bạn xác định đối tượng

 Tạo ra hình thức và sự cảm nhận theo nhu cầu cụ thể của bạn

 Khiến cho trang web luôn sinh động và bắt mắt người truy cập

Công ty Fujitsu đã thiết kế được những trang web độc đáo, cộng tác chặtchẽ với khách hàng từ điểm khởi đầu cho tới khi kết thúc Và nếu bạn cònphân vân chưa biết chọn lựa như thế nào, công ty sẽ tư vấn và đưa ranhững lời khuyên chuyên môn

Các sản phẩm thiết kế trang web :

- Trang web của Viện Hán Nôm

- Trang web mua bán trực tuyến của siêu thị Seiyu

- Trang web của Hà Nội Golf

Trang 10

- Vật liệu phi Halogen

- Các sản phẩm khác của dòng PWB

1.2.1.4.3 Máy chủ

- Máy chủ Primergy Intel

- Máy chủ Unix PrimePower

1.2.1.4.4 Máy quét

WorkGroup Model (Scanner fi_5120C, Scanner fi_5220C)

 Department Models

- Máy quét FI-4340C

- Máy quét FI-4530C

- Máy quét FI-4640S

Trang 11

- Thiết bị lưu trữ ngoài - ETERNUS

1.2.1.4.8 Thiết bị lưu trữ quang từ - DynaMO

Trang 12

Cài đặt hoàn toàn trên Internet, hệ thống truy cập thư điện tử với máy chủproxy (Dễ kiểm soát, mức độ bảo mật toàn cao, chia sẻ modem và đườngđiện thoại để giảm chi phí Internet)

Hỗ trợ nghiệp vụ kiếm tính hệ thống, cải thiện chức năng điều hành vớigiải pháp hiệu quả như: hệ thống làm việc cộng tác sử dụng công nghệTeamWare và Microsoft Back Office

Tích hợp hệ thống thư điện tử văn phòng, quản lý tài liệu và hệ thống cơ sởtri thức

Hệ thống tích hợp MRP quản lý sản phẩm với chức năng dự báo tình hìnhvật liệu, lên kế hoạch sản xuất (Mô hình client - server, n-tiers hoặc thinclient)

Phát triển các ứng dụng B2C và B2B và tích hợp chúng với hệ thống củakhách hàng như: hỗ trợ bán hàng, bàn trợ giúp, hệ thống quản lý mua bán,phục vụ và đặt phòng khách sạn, hệ thống đặt vé máy bay

Chuyển đối dữ liệu từ tất cả các nguồn dữ liệu khác nhau sang dữ liệuphương tiện Internet để thuận tiện trong việc thiết lập chỉ mục văn bản Nghiên cứu và phát triển giải pháp thin client cho tất cả các ứng dụng đangtồn tại dưới mô hình existing client -server

Trang 13

1.2.2.2 Dịch vụ quản lý cơ sở hạ tầng CNTT - InfraCare

Ngày nay, rất nhiều các doanh nghiệp sử dụng các hệ thống máy tính

để điều hành toàn bộ các công việc Nhưng thật không may là có rất nhiềucác vấn đề về máy tính xảy ra mà không được dự báo trước Không ai cóthể ước lượng được chi phí cho việc bảo trì và sửa chữa những sự cố đó.Những sự cố như vậy không chỉ làm đau đầu các nhà quản lý mà còn lànguyên nhân gây nên sự mất ổn định trong công việc kinh doanh của doanhnghiệp

Với mục tiêu chính là giải quyết các vấn đề của khách hàng, dựa trên cácchính sách tổng thể của tập đoàn Fujitsu, Fujitsu Việt nam giới thiệu mộtdịch vụ mới với tên gọi: "Chăm sóc và quản lý cơ sở hạ tầng CNTT -InfraCare" cho các cá nhân, doanh nghiệp tư nhân, liên doanh và nhà nướcđang hoạt động trên địa bàn của nước Việt nam

Dịch vụ được cung cấp thông qua hệ thống InfraCare của Fujitsu khẳngđịnh rằng việc đầu tư của khách hàng dành cho cơ sở hạ tầng CNTT đượcbảo đảm bởi chất lượng của dịch vụ do các kỹ sư có nhiều năm kinhnghiệm và được đào tạo tại các cơ sở có uy tín

Hiệu quả của hệ thống CNTT được khẳng định qua việc cung cấp các dịch

vụ hỗ trợ, khách hàng luôn luôn được hưởng lợi từ hệ thống máy tính đó Khi đăng ký sử dụng dịch vụ, chắc chắn khách hàng sẽ hài lòng với dịch vụchất lượng cao, hiệu quả trong chi phí, phục vụ nhanh gọn và thân thiệnđảm bảo giải quyết hiệu quả các vấn đề về máy tính

1.2.2.3 Các giải pháp về tài chính và ngân hàng

Ngày nay, các tổ chức tài chính có rất nhiều nhu cầu về kinh doanh

và công nghệ Tại Công ty Fujitsu Việt nam, cô ng ty hiểu được môi trường

Trang 14

tài chính trong nghiệp vụ ngân hàng, chính điều này đã giúp công ty cóđược sự tổng quan cả về nghiệp vụ ngân hàng và kỹ năng công nghệ, và vìthế chúng tôi có thể đem đến các giải pháp ngân hàng hữu dụng với chi phíhợp lý cho khách hàng của mình Chúng tôi có khả năng đem đến chokhách hàng sự hoàn hảo trong dịch vụ và giải pháp nhờ có đội ngũ nhânviên chuyên nghiệp dày dạn kinh nghiệm về nghiệp vụ ngân hàng và côngnghệ Các giải pháp mà chúng tôi cung cấp có thể thõa mãn mọi nhu cầu

Đó là giải pháp ngân hàng với dịch vụ ngân hàng trực tuyến: nhanh, an

toàn, mọi nơi, mọi lúc.

Giao dịch ngân hàng qua điện thoại: Cách thức rẻ nhất để giao dịch vớingân hàng Bạn chỉ cần sử dụng điện thoạI và theo hướng dẫn trong lờithoại, gọi bất cứ lúc nào, ngày hay đêm để kiểm tra tài khoản, chuyển tiền,hỏi thông tin về lãi suất và tỷ giá hối đoái Dễ dàng tiếp cận vào tài khoảncủa bạn, thông tin cập nhật và các dịch vụ quản lý 24 giờ mỗi ngày, 7 ngàymột tuần Hãy tận dụng lời thoại tương tác hữu ích để chi trả cho hóa đơn,chuyển tiền và xem các giao dịch của tài khoản Với cách tiếp cận đơn giản

và thuận tiện này, bạn có thể thực hiện các giao dịch ngân hàng hằng ngàymột cách hữu hiệu Con số nhận dạng cá nhân của bạn (số PIN) đảm bảorằng mọi giao dịch của bạn đều được bảo mật

Giao dịch ngân hàng trên Internet: là một cách thức tiện lợi và an toàn chobạn giao dịch ngân hàng trên Internet Khi việc sử dụng Internet gia tăng,ngày càng nhiều các ngân hàng sử dụng các trang Web để cung cấp sảnphẩm và dịch vụ của mình hoặc tăng cường giao tiếp với khách hàng.Internet có khả năng cung cấp các cách thức rất thuận tiện để mua các dịch

vụ tài chính và tiến hành giao dịch ngần hàng vào bất cứ lúc nào Tuynhiên, giao dịch ngân hàng trực tuyến lại đem lại cho bạn nhiều lựa chọn -

Trang 15

những quyết định giúp bạn tiết kiệm được chi phí một cách đáng ngạcnhiên hoặc tránh được cả những trò gian lận

Giao dịch ngân hàng di động: Ngày nay, ở hầu hết các thị trường đang pháttriển nhanh, người ta sẽ sử dụng điện thoại di động nhiều hơn điện thoại cốđịnh Những doanh nghiệp sử dụng những dịch vụ tài chính di động sẽthích ứng rất tốt với những thị trường này Yếu tố quyết định để làm giatăng số lượng người sử dụng dịch vụ này là phải làm sao cho họ hiểu đượcviệc sử dụng dịch vụ này là thành công và đơn giản Thông qua các dịch vụkéo và đẩy đang được cung cấp hiện nay, khách hàng và doanh nghiệp sẽnhận thức được lợi ích của dịch vụ này

1.2.2.4 Dịch vụ đa phương tiện

Mang đến cho khách hàng các giải pháp sáng tạo hoàn chỉnh, từ in ấn tớitrang web tới các CD-ROM năng động Với một đội ngũ các nhà thiết kế

đồ hoạ tài năng và dày dạn kinh nghiệm, luôn tận tâm theo kịp sự phát triểnnhanh chóng của công nghệ, Nhóm Thiết kế Multimedia của Fujitsu mangđến cho khách hàng sự sáng tạo những vật liệu chất lượng hàng đầu

Cùng với việc cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng caonhất trong lĩnh vực phát triển trang web, nhóm thiết kế Multimedia củaFujitsu mang đến kinh nghiệm và kiến thức về một studio thiết kế đồ hoạthành công

Chúng tôi, Fujitsu rất phấn khởi với các cơ hội do multimedia mang lại, vàchúng tôi hy vọng sẽ ứng dụng những khả năng thiết kế của chúng tôi vàophương tiện này vì lợi ích của các khách hàng

1.2.2.5 Dịch vụ Đào tạo

Trang 16

FCSV cung cấp các dịch vụ đào tạo phạm vi rộng từ seminar, công nghệtruyền dẫn trong hệ thống đào tạo trực tuyến Hàng năm FCSV trực tiếpđào tạo các khoá học về công nghệ thông tin cho các nhân viên IT vănphòng của Việt nam thông qua các khoá đào tạo AOTS Trong đó bao gồm

cả chương trình đào tạo bao gồm các mục sau:

 Hệ thống thông tin thanh toán hiện đại

 Đào tạo sản phẩm phần mềm Fujitsu

 Các chương trình theo mô hình Client Server và n-tiers

 Thiết kế và phát triển các ứng dụng Internet

1.3 Những thành tựu và những đóng góp của FVL trong nền kinh tế Việt Nam

1.3.1 Những thành tựu đạt được :

Từ khi được thành lập, công ty TNHH Fujitsu Việt Nam không ngừnglớn mạnh, doanh thu qua các năm từ 1999 đến 2005 tăng khá nhanh :Năm 1999 doanh thu đạt 8,714 tỷ VNĐ, đến năm 2005 doanh thu đã đạtđến con số 95,397 tỷ VNĐ Biểu đồ dưới đây cho biết tình hình doanh thucủa công ty qua các năm từ 1999 đến 2005:

Bên cạnh việc tăng trưởng nhanh của doanh thu, quy mô sản xuất cũngđược mở rộng và trình độ của cán bộ công nhân viên của công ty cũngngay càng được nâng cao

Triệu VNĐ

Trang 17

Chương trình học bổng châu Á Thái Bình Dương (FAPSP)

Hỗ trợ thành lập Trung tâm đào tạo CNPM cho Bộ Khoa học Côngnghệ và Môi trường (đổi tên thành MOST) năm 1994

Hỗ trợ cải thiện xoá mù chữ thông qua khẩu hiệu “TerakoyaMovement” trong việc hợp tác với đoàn thanh niên của tỉnh ThừaThiên Huế và hội liên hiệp phụ nữ của Nam Đàn, Tỉnh Nghệ annăm 1996

Tài trợ xây dựng trường trung học cơ sở Phụng Châu thuộc xã PhụngChâu, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây năm 1998

Tài trợ xây dựng trường trung học cơ sở Hoà lợi thuộc xã Hoà lợi,huyện Châu thành, tỉnh Trà Vinh năm 1998

Trồng rừng tại tỉnh Đồng Nai năm 1999

-20,000

0 20,000

42,073 50,009

17,062 8,714

133%

1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005

Năm

Trang 18

Tài trợ thiết bị làm việc bao gồm máy tính cá nhân, màn hình Plasmacho văn phòng chính phủ Việt Nam vào năm 1997 và năm 1999

Học bổng Fujitsu dành cho sinh viên các trường đại học tại Hà nội vàThành phố Hồ Chí Minh từ năm 2003

II NHÓM GLOVIA

2.1 Tổng quan về nhóm Glovia, chức năng và nhiệm vụ

Nhóm Glovia là một thành phần nằm trong Bộ phận hệ thống của sơ đồ

tổ chức cuẩ công ty Nhóm đặt dưới sự quản lí của Mr ShinichiNakada và trưởng nhóm là anh Phạm Hồng Tuấn Nhóm Glovia thựchiện các chức năng nhiệm vụ sau:

 Khảo sát, nghiên cứu hoạt động của các doanh nghiệp có nhu cầu sửdụng phần mềm Glovia

 Phân tích nghiệp vụ, phân tich thiết kế, xác định các chuẩn lậptrình, xây dựng các Module mẫu, tiến hành tích hợp hệ thống

 Thử nghiệm hệ thống, viết các tài liệu liên quan và triển khai hệthống tại doanh nghiệp

 Hỗ trợ, hướng dẫn, đào tạo khách hang

 Tiếp nhận và giải quyết các thắc mắc của khách hang, đưa ra cácgiải pháp giải quyết các thắc mắc

 Phân công cán bộ chuyên trách theo dõi từng dự án

2.2 Phần mềm Glovia.com - Hệ thống phần mềm quản lí sản xuất

Glovia là một giải pháp trọn gói áp dụng cho các doanh nghiệp quy môtrung bình và lớn trong môi trường sản xuất theo đơn đặt hàng Đối tượngphục vụ mà Glovia tập trung là các doanh nghiệp sản xuất muốn cải tiếnnăng lực của các hệ thống thông tin nội bộ cũng như thúc đẩy doanh nghiệpphát triển

Trang 19

Glovia là sản phẩm được phát triển bởi tập đoàn Fujitsu GloviaInternational Inc., và đã được sử dụng rộng rãi tại trên 5.600 nhà máy củatrên 1.000 nhà sản xuất vừa và nhỏ trên thế giới Trong quá trình phát triển,Glovia đã được địa phương hoá để thích ứng với nhu cầu thực tế tại mỗiquốc gia Hệ thống này được lập trình trên 20 loại ngôn ngữ và có chứcnăng hỗ trợ đa tiền tệ và đang được triển khai sử dụng tại trên 100 quốc gia.Glovia cung cấp một chức năng tổng thể, toàn diện và là một công cụ mạnhtrong việc hỗ trợ chu trình quản lý vòng đời sản phẩm

Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ THÔNG TIN, TỔ CHỨC VÀ HỆTHỐNG THÔNG TIN

1.1 Tổ chức và thông tin

1.1.1 Tổ chức và thông tin:

Tổ chức là một hệ thống được tạo ra từ các cá thể để làm dễ dàngviệc đạt mục tiêu bằng hợp tác và phân công lao động

Trang 20

Chủ thể quản lớ thu nhận thụng tin từ mụi trường và từ chớnh đốitượng quản lớ của mỡnh mà xõy dựng mục tiờu, lập kế hoạch, bố trớ nhõnlực, kiểm soỏt hoạt động của toàn bộ tở chức.

Cú thể núi thụng tin vừa là nguyờn liệu đầu vào vừa là snả phẩm đầu ra của

hệ thống quản lý Khụng cú thụng tin thỡ khụng cú hoạt động quản lý đớchthực

1.1.2 Phõn loại cỏc loại thụng tin

Cú thể nhận thức hệ thụng tin dưới nhiều gúc độ khỏc nhautựy theo cỏch xử lý thụng tin của nú, tựy theo khu trỳ cỏc số liệu hoặc

độ chớnh xỏc của cỏc thụng tin

1.1.2.1 Theo mức độ tự động hoỏ:

Thụng tin cú thể được xử lý:

- Thủ cụng

- Trợ giỳp bởi thiết bị điện cơ

- Tự động (Lưu ý: sẽ hoàn toàn khụng hợp lý nếu đặt ra vấn đề là tự

động húa toàn bộ) Lựa chọn tự động húa phụ thuộc cỏc yếu tố:

Thông tin từ môi tr ờng

Thông tin tác nghiệp

Hệ thống quản lý

Đối t ợng quản lý

Thông tin quyết định Thông tin ra môi tr ờng

Trang 21

+ Cơ sở xí nghiệp.

+ Khối lượng thông tin cần xử lý

+ Tốc độ mong muốn nhận được kết quả, khái niệm thời gian trả lời,chi phí tự động hóa xử lý

+ Mức lợi về thời gian hoặc tài chính

1.1.2.2 Theo mức độ tích hợp các phương tiện xử lý:

Khái niệm tích hợp dựa vào hai mặt: khu trú các xử lý, kiến trúc cácphương tiện xử lý thông tin

Hệ thống tích hợp đòi hỏi một CSDL duy nhất với các phương tiện kỹ

thuật thích hợp để sử dụng nó (mạng cục bộ, truyền thông từ xa,

v.v…) Như vậy, sự lựa chọn tích hợp có ảnh hưởng đến các phương

tiện xử lý thông tin

c Các kiến trúc khác nhau của các phương tiện xử lý:

Kiến trúc của phương tiện xử lý thông tin tương ứng với cáccấu trúc của hệ thống kinh tế xã hội, phân làm ba loại lớn:

Kiến trúc tập trung: Thông tin được xử lý tại một điểm duy nhất.

Trang 22

được phân phát cho các nơi khác Điều này cho phép công việc đượctiến hành trên một CSDL duy nhất, tránh thu thập hiều nơi, nhiều lần.Tuy nhiên, kiến trúc này làm cho thông tin quá tải trong hệ thống.Kiến trúc này không phù hợp với khuynh hướng phát triển của phầnmềm và phần cứng, do đó không phổ biến Hai loại dưới đây thườnggặp hơn.

Kiến trúc phân tán (phi tập trung): Các phương tiện xử lý xuất hiện

ở các mức khác nhau của hệ thống Mỗi vị trí làm việc với các dữ liệuriêng của mình, độc lập tương đối Các vị trí này được liên kết bởimạng cục bộ để có thể tập trung một số thông tin nào đó hoặc chophép truy cập các thông tin cần thiết cho một xử lý địa phương Kiếntrúc này càng phổ biến tại các xí nghiệp Tuy nhiên, do tính xử lýđồng dạng, nhân gấp bội dữ liệu nên cần nghiên cứu để chỉ áp dụngtong một kế hoạch tin học

Kiến trúc phân phối: Kiến trúc này kết hợp bởi hai kiểu trên Xử lý

tại điểm trung tâm, trong khi đó việc thu thập và phân phối có thể thực

hiện phân tán Mỗi vị trí làm việc (thiết bị đầu cuối) kết nối với một

máy tính trung ương, làm việc với các vị trí khác

1.2.2.3 Theo mức ra quyết định mà hệ thông tin quản lý cho phép:

Có nhiều mức ra quyết định: Chiến lược, chiến thuật và tácnghiệp Theo thứ tự trên, tầm quan trọng sẽ giảm dần HTTQL cầnphải cung cấp thông tin thích hợp với từng mức Việc phân loại cácquyết định theo mức được thể hiện như sau:

Trang 23

a Mức chiến lược:

Những quyết định này đưa tổ chức vào thực hiện các mục tiêungắn, trung và dài hạn Chúng cần có nguồn thông tin lớn từ bênngoài Một số thông tin cho việc ra quyết định có thể nhận được từ các

xử lý tự động (đường phát triển doanh số, phân tích mẫu các mẫu

điều tra, v.v.) song việc thực hiện các công việc này thường độc xử lý

thủ công Ví dụ: Việc tung ra thị trường sản phẩm mới, cần hệ thôngtin quản lý cung cấp các số liệu nghiên cứu thị trường, chi phí, các vănphòng nghiên cứu.v.v

Đề bạt cán bộ cao cấp, cần hệ thông tin quản lý cung cấp các đặctrưng của vị trí làm việc mà cán bộ ấy đảm trách

b Mức chiến thuật:

Là những quyết định xảy ra hằng ngày Chiến thuật thườngtương ứng với việc làm thích nghi hệ thống với môi trường hoặc vớiviệc nghiên cứu hoàn thiện vận hành của hệ thống hiện hữu

Ví dụ: Lựa chọn biểu giá mới, hệ thông tin quản lý cần cung cấp cácyếu tố kế toán phân tích của mỗi sản phẩm, các báo cáo điều tra thựchiện ở khách hàng v.v…

Để tuyển dụng nhân sự tạm thời, hệ thông tin quản lý cần cung cấpnhững thông tin có liên quan đến tình hình tăng giảm đơn hàng, v.v…

c Mức tác nghiệp:

Là những quyết định hình thành hoạt động thường nhật của hệthống, xuất phát từ những cá nhân thừa hành và thường sử dụng phầnlớn xử lý tự động

Ví dụ: Soạn thảo thư cho khách hàng, lập phiếu giao hàng, soạn thảohoá đơn,… các tác vụ này đều có thể được thực hiện tự động

1.2 Hệ thống thông tin:

1.2.1 Định nghĩa :

Trang 24

Hệ thống thông tin là tập hợp những con ngời, thiết bị phần cứng, phầnmềm, dữ liệu, … thực hiện hoạt động thu thập dữ liệu, xử lý và phân phối thực hiện hoạt động thu thập dữ liệu, xử lý và phân phốithông tin trong một tập hợp các ràng buộc đợc gọi là môi trờng.

Hệ thống thông tin đợc thể hiện bởi những con ngời, các thủ tục, dữliệu và thiết bị tin học hoặc không tin học Đầu vào của hệ thống thông tin

đợc lấy từ các nguồn và đợc xử lý bởi hệ thống xử dụng của nó cùng với cácdữ kiện đã đợc lu trữ từ trớc Kết quả xử lý đợc chuyển đến các đích hoặccập nhật vào kho dữ liệu Mô hình hoá hệ thống thông tin:

Ta thấy mọi hệ thống thông tin đều có bốn bộ phận: bộ phận đa dữ liệuvào, bộ phận xử lý, kho dữ liệu và bộ phận đa dữ liệu ra

a Thu thập thụng tin:

Hệ thụng tin phải thu nhận cỏc thụng tin cú nguồn gốc khỏc nhau và dướinhiều dạng khỏc nhau Tổ chức chỉ cú thể giữ lại những thụng tin hữu ớch,

vỡ vậy cần phải lọc thụng tin:

giữ

Kho dữ liệu

Trang 25

- Phân tích các thông tin để tránh sự quá tải, đôi khi có hại.

- Thu thập thông tin có ích: Những thông tin có ích cho hệ thống đượccấu trúc hoá để có thể khai thác trên các phương tiện tin học Thu thậpthông tin thường sử dụng giấy hoặc vật ký tin từ

Thông thường, việc thu thập thông tin được tiến hành một cách hệ thống vàtương ứng với các thủ tục được xác định trước, Ví dụ: nhập vật tư vào kho,thanh toán cho nhà cung ứng Mỗi sự kiện dẫn đến việc thu thập theo mộtmẫu định sẵn trước, ví dụ: cách tổ chức trên màn hình máy tính, v.v…Thu thập thông tin là tác vụ rất quan trọng và tế nhị, yêu cầu không đượcsai sót

b Xử lý thông tin:

Công việc lựa chọn thông tin thu thập được coi là bước xử lý đầu tiên, tiếptheo sẽ tác động lên thông tin, xử lý thông tin là:

- Tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu

- Thực hiện tính toán, tạo các thông tin kết quả

- Nhật tu dữ liệu (thay đổi hoặc loại bỏ).

- Sắp xếp dữ liệu

- Lưu tạm thời hoặc lưu trữ

Xử lý có thể thực hiện thủ công, cơ giới hoặc tự động

c Lưu trữ thông tin:

Thông tin sau khi được thu thập và xử lý sẽ được lưu trữ vào các phươngtiện lưu trữ thông tin

d Phân phối thông tin:

Cung cấp thông tin là mục tiêu của hệ thống Nó đặt ra vấn đề quyền lực: aiquyết định việc phân phối? cho ai? vì sao?

Phân phối thông tin có thể có mục tiêu ban bố lệnh, báo cáo về sản xuất,trường hợp này gọi là phân phối dọc Mục tiêu phân phối nhằm phối hợpmột số hoạt động giữa các bộ phận chức năng gọi là phân phối ngang

Trang 26

Để tối ưu phân phối thông tin, cần đáp ứng ba tiêu chuẩn:

- Tiêu chuẩn về dạng: Cần tính đến tốc độ truyền thông tin, số lượng nơinhận, v.v… cần phải cho dạng thích hợp với phương tiện truyền:

+ Giấy, thư tín cho loại thông tin cho các địa chỉ là các đại lý

+ Giấy, telex hoặc telecopie để xác định một đơn đặt hàng qua điệnthoại

+ Vật thể ký tin từ dành cho thông tin dạng mệnh lệnh, nhập liệu.+ Âm thanh sử dụng cho thông tin dạng mệnh lệnh

- Tiêu chuẩn về thời gian: Bảo đảm tính thích đáng của các quyết định

- Tiêu chuẩn về tính bảo mật: Thông tin đã xử lý cần đến thẳng NSD,việc phân phối thông tin rộng hay hẹp tùy thuộc vào mức độ quan trọng

Xét một hệ thống xí nghiệp và các mối liên hệ của nó với môi

trường Môi trường này gồm những nhà cung cấp (NCC), nhà thầu (NT), những cơ quan nhà nước (CQNN), những cơ quan tài chính (CQTC) trung gian, các đại lý (ĐL), các khách hàng trực tiếp Mô hình sơ lược mối liên

hệ giữa xí nghiệp và môi trường của nó thể hiện như sau:

Trang 27

Phân tích các liên hệ với môi trường:

Các mối liên hệ tồn tại giữa hệ thống và các tổ chức khác nhau tạo thành

một môi trường kinh tế thường được biểu diễn bởi các dòng (luồng) ngoại,

trái với dòng nội có nguồn từ bên trong của một tổ chức và có thể phânthành 4 loại:

- Dòng của cải vật chất (nguyên nhiên liệu, sản phẩm cuối cùng)

- Dòng dịch vụ (cung cấp tiền vay, tham vấn, bảo trì, v.v )

- Dòng tiền tệ (thanh toán khách hàng và người cung cấp)

- Dòng thông tin (thông tin về công tác, thông báo về quảng cáo, v.v.)

Nếu tồn tại dòng của cải vật chất, tất yếu đòi hỏi những dòng thông tinhình thức hoặc phi hình thức Ví dụ: đối với dòng các cấu kiện rời của mộtnhà cung cấp nào đó, người ta sẽ gặp những dòng thông tin sau:

- Những dòng thông tin không chính thức: những buổi trao đổi qua điệnthoại, thông tin truyền khẩu của những người đại diện, v.v

- Những dòng thông tin chính thức:

+ Các đề nghị về giá cả được gởi đến bằng Fax hoặc Telex

Trang 28

1.2.3 Mô hình biểu diễn hệ thống thông tin

Mô hình biểu diễn hệ thống thông tin là rất quan trọngm nó tạo ramột trong những nền tảng của phương pháp phân tích thiết kế và cài đặt hệthống thông tin Có ba mô hình được đề cập tới để mô tả cùng một hệthống thông tin: mô hình logic, mô hình vật lý ngoài và mô hình vật lýtrong

Thông tin nội

- Thông tin viết

- Thông tin nói

- Thông tin hình ảnh

- Thông tin dạng khác

Thông tin ngoại

- Thông tin viết

- Thông tin nói

- Thông tin hình ảnh

- Thông tin dạng khác HTTQL thu nhận

Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá)

Trang 29

Mô hình logic mô tả hệ thống làm gì: dữ liệu mà nó thu thập, xử lý

mà nó phải thực hiện, các kho để chứa các kết quả hoặc dữ liệu để lấy racho các xử lý và những thông tin mà hệ thống sản sinh ra Mô hình trả lờicho câu hỏi “Cái gì?” và “Để làm gì?” Mô hình không quan tâm tớiphương tiện được sử dụng cũng như thời gian của nó

Mô hình vật lý ngoài mô tả dưới góc độ nhìn thấy được của hệ thống

như các vật mang tin, các họat động xử lý, các thủ tục thủ công cùng vớinhững yếu tố về địa điểm thực hiện xử lý dữ liệu Nó trả lời cho câu hỏi

“Cái gì ở đâu?” và “Khi nào?” Các mẫu báo cáo theo yêu cầu của người sửdụng là được thực hiện theo mô hình này

Mô hình vật lý trong liên quan tới các khía cạnh vật lý, dưới góc

nhìn kỹ thuật Nó trả lời cho câu hỏi “Như thế nào?” Chẳng hạn đó lànhững thông tin liên quan tới loại trang thiết bị, tốc độ xử lý của các thiết

bị, cấu hình phần cứng…

II PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN

2.1 Nguyên nhân dẫn đến việc phát triển một hệ thống thông tin mới

Mô hình logic (góc nhìn quản lý)

Mô hình vật lý ngoài (góc nhìn sử dụng)

Mô hình vật lý trong (góc nhìn kỹ thuật)

Trang 30

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến phát triển một hệ thống thông tin.Những nguyên nhân chính dẫn đến việc phát triển hệ thống thông tin đó là

-Những vấn đề về quản lý

-Những yêu cầu mới của nhà quản lý

-Sự thay đổi về công nghệ

-Thay đổi sách lược chính trị

Quản lý có hiệu quả của một tổ chức dựa phần lớn vào chất lượngthông tin do các hệ thống thông tin chính thức sản sinh ra Dễ nhận thấyrằng từ sự hoạt động kém của hệ thống thông tin sẽ là nguồn gốc gây ranhững hậu quả vô cùng nghiêm trọng Muốn khắc phục sự yếu kém trongquản lý thì hệ thống thông tin mới ra đời là lẽ tất yếu

Mục tiêu của những cố gắng phát triển hệ thông tin là cung cấp chocác thành viên trong tổ chức những công cụ quản lý tốt nhất Khi xảy rayêu cầu mới trong quản lý ví dụ như sự thay đổi quyết định 206/2003 của

Bộ Tài Chính về việc trích khấu hao tài sản cố định thì những hệ thống cũkhông thể đáp ứng việc quản lý trích khấu hao được mà phải thay vào đó là

hệ thống mới phù hợp với sự thay đổi mới

Sự thay đổi về công nghệ cũng là một trong những nguyên nhân dầnđến sự thay đổi Khi một công nghệ mới ra đời giả sử là hệ quản trị cơ sở

dữ liệu SQL Server 2000 thì việc đánh giá hệ quản trị cơ sở dữ liệu ở công

ty mà đang sử dụng Access cần phải được xem xét lại Sự nhận thức nhữngcông nghệ mới đáp ứng ngày càng cao cho sự quản lý đã đem lại một hệthống thông tin hoàn thiện, đáp ứng đúng như cầu của tổ chức

Cuối cùng, vai trò của những thách thức chính trị cũng không nên bỏqua Sách lược chính trị của người quản lý cũng khiến một hệ thống thôngtin được phát triển

2.2 Phương pháp pháp triển hệ thống thông tin

Trang 31

2.2.1 Tư tưởng chủ đạo của các phương pháp phân tích và thiết kế hệ

thống

2.2.1.1 Sự trừu tượng hoá (Trừu xuất - Abstraction):

Để nhận biết được những hệ thống quá phức tạp, phải loại bỏ những đặcđiểm phụ để nhận biết cho được các đặc điểm chính

Hệ thống được nhận thức dưới hai mức:

+ How: Làm như thế nào?

(Làm thế nào? Phương tiện nào? Cách làm nào? Lúc nào? Ai làm?Làm gì?)

- Ở mức logic: Gạt bỏ những chi tiết để thấy bản chất và chỉ cần trả lờiWHAT

Mô tả hệ thống cũ làm

việc như thế nào?

Mô tả hệ

thống cũ làm gì?

Mô tả hệ thống mới làm

việc như thế nào?

Mô tả hệ thống mới làm gì?

Trang 32

(1): Bước trừu tượng hoá.

(2): Đưa ra những yêu cầu mới nảy sinh của hệ thống

(3): Giai đoạn thiết kế

2.2.1.2 Phân tích từ trên xuống:

Đi từ tổng quát đến chi tiết:

- Dùng hộp đen: cái gì chưa biết gọi là hộp đen

Ví dụ: CLĐ như thế nào?

- Phân cấp: phân cấp các chức năng phức tạp thành các chức năng nhỏhơn và cứ thế tiếp tục

2.2.1.3 Sử dụng mô hình công cụ biểu diễn có tăng cường hình vẽ:

2.2.2 Các công việc của phân tích và thiết kế hệ thống:

Thiết kế là một quá trình bắt đầu bằng ý niệm hoá và kết thúc bằng việcthực hiện thảo chương trình cài đặt và đưa vào sử dụng Thông thường,xuất phát từ các hoạt động chưa có hiệu quả so với mục tiêu đề ra mà việcphân tích sẽ xây dựng một hệ thống mới đáp ứng các yêu cầu và hoạt độnghiệu quả hơn

Hộp đen

CLĐ

Mô hình

phân rã liên kết thực thể liên kết quan hệ

Trang 33

Việc phân chia các giai đọan cho quá trình phân tích chỉ mang tính tươngđối, không tách rời từng giai đoạn, phân tích và thiết kế xen kẽ nhau, vừalàm vừa trao đổi với NSD để hoàn thiện cho thiết kế.

2 Nghiên cứu và phân tích hiện trạng:

Giai đoạn này áp dụng theo từng lãnh vực và theo dự kiến đã xác định ở kếhoạch

Giai đoạn này thực chất là phân tích hoạt động hệ thông tin vật lý Để tiếnhành giai đoạn này, cần sử dụng các kỹ thuật của những người tổ chức

(nghiên cứu hồ sơ, quy trình, v.v…) Làm quen với công việc tại cơ quan

liên quan về hệ thống cũ, từ đó, nhận diện được những điểm yếu của hệthống cũ để có các đề xuất mới, hoàn thiện hơn cho thiết kế

Nghiên cứu hiện trạng có thể đưa đến việc phân chia mới các lĩnh vựchoặc các chức năng Việc phân chia lại thực chất có liên quan đến cơ sởhoặc độ phức tạp của lĩnh vực nghiên cứu

3 Nghiên cứu và phân tích khả thi " sổ điều kiện thức" :

a Nghiên cứu khả thi:

Giai đoạn này có vai trò quyết định vì nó sẽ dẫn đến các lựa chọn quyếtđịnh hệ chương trình tương lai cùng các bảo đảm tài chính Các bước nhưsau:

Trang 34

- Phân tích, phê phán hệ thống hiện hữu nhằm làm rõ những điểm yếu hoặcmạnh, sắp xếp các thứ tự những điểm quan trọng cần giải quyết.

- Xác định các mục tiêu mới của các bộ phận

- Hình dung các kịch bản khác nhau bằng cách xác định một cách tổng thểcác giải pháp, có thể có và làm rõ đối với mỗi một trong chúng, gồm: chiphí triển khai, chi phí hoạt động trong tương lai, các ưu và khuyết điểm,chương trình tổ chức và đào tạo nhân sự

- Từ kết quả bước trên cho phép lựa chọn những nhân vật chịu trách nhiệmphù hợp với một giải pháp nào đó đã được xác định hoặc trở lại từ đầubước nghiên cứu khả thi vì nhiều nguyên nhân, ví dụ: không tìm đượcngười chịu trách nhiệm thích hợp, chi phí cho dự án quá cao, v.v…

- Nếu bước trên thành công ta tiến hành xây dựng hồ sơ gọi là "Sổ điều

kiện thức" (hoặc điều kiện sách).

b Sổ điều kiện thức:

Cơ bản được tổ chức như sau:

- Mô tả giao diện giữa hệ thống và NSD Điều này dẫn đến một thoả thuậnxác định hệ thống cung cấp những gì cho NSD

- Thực chất các công việc và các cài đặt cần thực hiện

* Tóm lại, sổ điều kiện thức xác lập một hợp đồng giữa những phân tíchviên với Ban giám đốc và NSD trong tương lai

4 Thiết kế tổng thể mô hình chức năng hệ thông tin:

Giai đoạn này xác định một cách chi tiết kiến trúc của hệ thông tin Chiacác hệ thống lớn thành các hệ thống con Đây còn gọi là bước phân tíchchức năng

Trang 35

Tất cả các thông tin, các quy tắc tính toán, quy tắc quản lý, các khai thác,những thiết bị, phương tiện sẽ được xác định trong giai đoạn này.

5 Phân công công việc giữa con người và máy tính:

Không phải bất kỳ công việc nào cũng hoàn toàn được thực hiện bởibằng máy tính Hệ thống thông tin là sự phối hợp giữa các công đoạn thực

hiện thủ công và máy tính (ví dụ: thu thập thông tin khách hàng).

6 Thiết kế các kiểm soát:

Thiết kế các bảo mật cho chương trình nhằm chống âm mưu lấy cắp,phá hoại, gây mất mát hoặc làm hỏng dữ liệu

7 Thiết kế giao diện Người - Máy:

Ví dụ: Menu chương trình, tổ chức màn hình (Form), báo biểu, v.v…

8 Thiết kế CSDL (Database Files):

Giai đoạn này nhằm xác định các files cho chương trình, nội dung mỗi filenhư thế nào? cấu trúc của chúng ra sao?

Ví dụ: trong FoxPRO là công việc thiết kế các DBF hoặc trong Access thìthiết kế các bảng, v.v…

9 Thiết kế chương trình (khác với việc viết chương trình):

Gồm những chương trình gì? Mỗi chương trình gồm những modulenào? Nhiệm vụ của mỗi module ra sao?

Đưa ra các mẫu thử cho chương trình: mẫu thử này do người thiết kếđưa ra chứ không phải do lập trình viên

Chương trình phải đưa ra những kết quả như thế nào với những mẫu thử

đó Người phân tích hệ thống phải dự kiến trước các tình huống này

10 Lập trình, chạy thử, cài đặt, hướng dẫn sử dụng, khai thác chương trình như thế nào?

2.2.3 Các nguyên tắc phát triển hệ thống thông tin

Trang 36

Một phương pháp được định nghĩa như một tập hợp các bước và cáccông cụ cho phép tiến hành một quá trình phát triển hệ thống chặt chẽnhưng dễ quản lý hơn Phương pháp được đề nghị ở đây dựa vào ba nguyêntác cơ sở chung của nhiều phương pháp hiện đại có cấu trúc để phát triển

hệ thống thông tin Ba nguyên tắc đó là:

Nguyên tắc 1 Sử dụng các mô hình

Những mô hình để đáp ứng nguyên tắc 1 đó là mô hình logic, môhình vật lý trong và mô hình vật lý ngoài Ba mô hình này được xây dựngdựa trên sự quan tâm đối tượng từ những góc độ khác nhau (từ góc nhìnquản lý, góc nhìn kỹ thuật và góc nhìn người sử dụng)

Nguyên tắc 2 Chuyển từ cái chung sang cái riêng

Sự cần thiết để áp dụng phương pháp này là hiển nhiên Để hiểu tốtmột hệ thống thì trước hết phải hiểu mặt chung trước khi xem xét chi tiết.Nguyên tác đi từ chung đến riêng là một nguyên tắc của sự đơn giản hóa.Giả sử muốn tạo chương trình tính khấu hao tài sản cố định thì sẽ phải tìmhiểu hệ thống thông thông tin nào sẽ tích hợp với chương trình tính khấuhao Phải tìm hiểu rằng chương trình quản lý tài sản là cái chung mới dẫnđến việc tính khấu hao là cái chi tiết

Nguyên tắc 3 Chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic

Nguyên tắc này có nghĩa là đi từ vật lý sang logic khi phân tích và đi

từ logic sang vật lý khi thiết kế

III CÁC CÔNG ĐOẠN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG

3.1 Đánh giá yêu cầu

Giai đoạn này có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hộiđồng giám đốc những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tínhkhả thi và hiệu quả của một dự án phát triển hệ thống Chi phí ở giai đoạnnày không lớn Bao gồm các công đoạn:

Trang 37

-Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu

-Làm rõ yêu cầu

-Đánh giá khả năng khả thi

-Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu

3.1.1.Lập kế hoạch

Đây là công đoạn đầu tiên cho bất cứ một quá trình phát triển hệthống nào Việc lập kế hoạch cho quá trình phát triển thông tin là việc cầnlàm và cần phải được làm cẩn thận

Về cơ bản thì lập kế hoạch là làm quen với hệ thống đang xét, xác địnhthông tin phải thu thập cũng như nguồn và phương pháp thu thập cần dùng.Quy mô số lượng, độ đa dạng của nguồn thông tin này tuỳ thuộc và mức độphân tích của từng dự án Đối với dự án lớn thì cần phải xác định nhiệm vụcho từng thành viên cũng như các phương tiện đi kèm với từng nhiệm vụ

Thông qua việc đánh giá xem liệu yêu cầu đó có đúng như đề nghị của tổchức hay có thể giảm xuống hoặc tăng cường mở rộng thêm

Phân tích viên sẽ thực hiện nhiều hình thức, như: phỏng vấn, quan sát,nghiên cứu tài liêu, sử dụng phiếu điều tra để có cái nhìn khác nhau vềvấn đề gốc của yêu cầu, hay nói cách khác là xác định khung cảnh chínhxác nhất về hệ thống Khung cảnh hệ thống phải vừa vặn, hẹp quá hay rộngquá đều ảnh hưởng không tốt đến việc thực hiện dự án

Trang 38

Khả thi về kỹ thuật được đánh giá bằng cách so sánh công nghệ hiện

có hoặc có thể mua sắm được với yêu cầu kỹ thuật của hệ thống đề xuất.Cũng như việc các thiết bị đó có tương thích với công nghệ có sẵn trong tổchức

Khả thi về tài chính: Cần xem xét giữa lợi ích thu được từ hệ thống

so với chi phí bỏ ra để thực hiện dự án

Khả thi về thời gian: Là xem xét các khả năng trên có thể hoàn thànhđúng thời gian đã đặt ra hay không.Trong giai đoạn này phải đưa ra đượcbảng tiến độ thời gian

3.1.4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo về đánh giá yêu cầu

Báo cáo này được gửi cho người có thẩm quyền quyết định việc có thựchiện bước tiếp theo của dự án Vì thế báo cáo phải là bức tranh toàn cảnh

về hệ thống mới và những kiến nghị trong những bước thực hiện tiếp theomột cách rõ ràng đầy đủ nhất

Báo cáo cần trình bày rõ các nội dung sau:

- Nhắc lại yêu cầu (tên yêu cầu, tên người yêu cầu, hệ thống thôngtin nghiên cứu, những vấn đề do người yêu cầu nêu lên)

- Phương pháp tiến hành yêu cầu ( các công cụ thu thập thông tin,những người đã gặp và làm việc )

Trang 39

- Mô tả khung cảnh ( nêu các bộ phận, các chức năng, các vị trí côngtác có ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng của hệ thống nghiên cứu, nêu tên cácnhà quản lý có trách nhiệm, đặc trưng về tổ chức, đặc trưng về công nghệ,khung cảnh tài chính )

- Hệ thống nghiên cứu ( tên gọi và mô tả, mục đích của hệ thống )

- Nêu các vấn đề ( vấn đề dưới góc độ các nhà quản lý có liên quan

3.2 Phân tích chi tiết

Phân tích chi tiết được tiến hành ngay sau khi có sự đánh giá thuậnlợi về yêu cầu Mục đích chính của giai đoạn này là hiểu rõ những vấn đềcủa hệ thống đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực củanhững vấn đế đó, xác định những đòi hỏi, những ràng buộc áo đặt đối với

hệ thống và xác định mục tiêu mà hệ thống thông tin mới phải đạt được.Trên cơ sở nội dung báo cáo phân tích chi tiết sẽ quyết định tiếp tục tiếnhành hay thôi phát triển một hệ thống mới Giai đoạn này gồm có các côngđoạn sau đây:

-Lập kế hoạch phân tích chi tiết

-Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại

-Nghiên cứu hệ thống thực tại

-Đứa ra chẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp

-Đánh giá lại tính khả thi

-Thay đổi đề xuất của dự án

-Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết

Trang 40

3.2.1.Thu thập thông tin.

Để có thể tiến hành phân tích chi tiết trước hết ta phải thu thậpthông tin Có nhiều phương pháp thu thập thông tin như phỏng vấn, nghiêncứu tài liệu, sử dụng phiếu điều tra, quan sát

Các thông tin thu thập được cần phải được phân loại theo các tiêuchí:

- Hiện tại / tương lai:

Thông tin cho hiện tại phản ánh chung về môi trường hoàncảnh, các thông tin có lợi ích cho nghiên cứu hệ thống quản lý

Thông tin cho tương lai được lấy thu thập từ các mong muốn,phàn nàn, các dự kiến kế hoạch

Các thông tin có ích cho hệ thống đang nghiên cứu.

- Các thông tin sơ đẳng

- Các thông tin có cấu trúc (sổ sách, file…).

- Hình thức tổ chức của cơ quan (phòng, ban).

- Trong không gian: con đường lưu trữ tài liệu, chứng từ.

- Trong thời gian: th.gian xử lý hạn định thực hiện (tính lương, v.v…).

Các thông tin cho tương

- Được phát biểu (ý muốn, dự định cải tiến trong tương lai)

- Có ý thức không phát biểu: cần gợi ý (do ngại mà không

Các thông tin về

hệ thống hiện

tại.

Các thông tin về môi trường, hoàn cảnh.

Các thông tin có ích cho hệ thống đang nghiên cứu.

- Các thông tin sơ đẳng

- Các thông tin có cấu trúc (sổ sách, file…).

- Hình thức tổ chức của cơ quan (phòng, ban).

- Trong không gian: con đường lưu trữ tài liệu, chứng từ.

- Trong thời gian: th.gian xử lý hạn định thực hiện (tính lương, v.v…).

Các thông tin cho tương

- Được phát biểu (ý muốn, dự định cải tiến trong tương lai)

- Có ý thức không phát biểu: cần gợi ý (do ngại mà không

Ngày đăng: 18/02/2014, 15:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Trương Văn Tú, TS. Trần Thị Song Minh - Giáo trình “Hệ thống thông tin quản lý” – NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thốngthông tin quản lý
Nhà XB: NXB Thống Kê
2. PGS.TS. Hàn Viết Thuận – Giáo trình “Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật” – NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Nhà XB: NXB Thống Kê
3. Nguyễn Quang Thông – Giáo trình “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý” - Tài liệu từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hệ thống thông tinquản lý
4. Bài giảng các môn : Hệ thống thông tin quản lý, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Cơ sở dữ liệu Khác
5. Các tài liệu khác trên Internet ( www.oravn.com , www.caulacbovb.com, .....) Khác
6. Oracle corporation – Develope PL/SQL program Khác
7. Joe Estes, Neil FitzGerald, Kathryn Hunt, Steve Lucas, Ryan Marples - Teach Yourself Crystal Reports® 9 Khác
8. Glovia 7.1 workbook – For interal use only (Tài liệu nội bộ của công ty) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của công ty :  (Hình 1 dưới đây) - xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý truy vấn và kết xuất báo cáo
Sơ đồ t ổ chức của công ty : (Hình 1 dưới đây) (Trang 3)
3.2.3.1. Sơ đồ luồng thông tin - xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý truy vấn và kết xuất báo cáo
3.2.3.1. Sơ đồ luồng thông tin (Trang 39)
Hình 3.2: Cấu trúc một biểu đồ phân cấp chức năng - xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý truy vấn và kết xuất báo cáo
Hình 3.2 Cấu trúc một biểu đồ phân cấp chức năng (Trang 41)
Hình 3.3: Hình thức một biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh - xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý truy vấn và kết xuất báo cáo
Hình 3.3 Hình thức một biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh (Trang 41)
Hình 3.5:  Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 1 (giải thích chức năng 1 - xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý truy vấn và kết xuất báo cáo
Hình 3.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 1 (giải thích chức năng 1 (Trang 42)
Hình 3.4 : Hình thức một biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh - xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý truy vấn và kết xuất báo cáo
Hình 3.4 Hình thức một biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w