Tình hình sử dụng và nghiên cứu máy đầm đất trên thế giới Một trong những khâu quan trọng quyết định chất lượng của công trình đó là nguyên công đầm nén đất nền móng.. Máy lu bánh thép
Tình hình sử dụng và nghiên cứu máy đầm đất trên thế giới
Đầm nén đất nền móng là một khâu quyết định chất lượng công trình, vì dù khối lượng của công việc này không chiếm chi phí lớn nhưng chất lượng đầm nén lại ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định và bền vững của nền móng Để nâng cao chất lượng và tăng năng suất lao động, nhiều nước công nghiệp phát triển đã cơ giới hóa khâu đầm nén bằng các loại máy đầm nén hiện đại Ở Nga, cho đầm lèn đất nền đường có qui mô lớn và đất ít dính, người ta thường dùng xe lu bánh thép tác dụng tĩnh như DU11, DU211B, D399A.
Các loại máy đầm đất có công suất từ 40-50HP và gồm các loại máy đầm chân cừu DU26, DU38, DU32, RF06, RF09… với công suất đầu kéo 75-108HP Ở những công trình xây dựng mặt bằng chật hẹp, người ta thường sử dụng máy đầm bàn rung như BU1500 công suất 5HP và các dòng OY80, OY90, DY90 có công suất khoảng 6HP Hiện nay, một số loại máy lu rung đang được sử dụng rộng rãi để đầm lèn các công trình đường, công trình nhà ở, với các loại đất rời, ít dính như DU-54, DU-95, DU-47, DU-48, DU-49, DU-50, DU-72, DU-52, DU-55, DU-58, DU-…
62, DU-63, DU-64, DU-65, DU-98, DU-99, DU-100, DU-101, DU-73, DU-
74, DU-84, DU-85, DU-96, DU-97 (hình 1.1)
Trong 10-15 năm gần đây xu hướng chủ yếu làsử dụng các loại máy đầm nén có năng suất cao và có khả năng làm việc hiệu quả ở các điều kiện thi công khác nhau Năng suất của máy đầm nén được nâng cao nhờ tăng vận nghiên cứu giao thông Leningrat (Nga) đã chế tạo máy đầm bánh hơi có khối lượng 36,6 tấn cho phép đầm nén cac loại nền đất dính với chiều dày lớp đất 40-45cm, năng suất 1200-1500m 3 /ca; Loại máy đầm chân cừu khối lượng 28 tấn, cho phép đầm các loại đất khác nhau với chiều dày 50cm và năng suất 1200-1400m 3 /ca
Đầm nén hiệu quả của các máy đầm bánh hơi được nâng cao bằng cách lắp bánh xe đặc biệt có áp suất cao lên tới 0,8 MPa Việc này cho phép tăng chiều dày lớp đất đầm lên 1,3–1,5 lần so với đầm thông thường và tăng năng suất công việc khoảng 20–30%.
Hình 1.1 giới thiệu máy đầm rung của Nga DU-64 Ở Mỹ, xu hướng sử dụng máy đầm rung trong các công trình xây dựng đang chiếm ưu thế, nên sản phẩm Caterpillar được dùng rộng rãi Caterpillar cung cấp các loại đầm bánh hơi như PS 150B, PS200B và PS300B (hình 1.2) có công suất từ 70 đến 105 HP Bên cạnh đó, các máy đầm rung công suất lớn hơn như CS323C, CS433E và CS44 (hình 1.3) có phạm vi công suất từ 70 đến 153 HP.
Hình 1.2 Máy đầm bánh hơi PS-300B
Ở Nhật Bản, các sản phẩm máy đầm rung của các hãng nổi tiếng như Komatsu, Nippon, Sakai, Nissan kizai và Mitsubishi được sử dụng rộng rãi trong nước và được xuất khẩu đến nhiều nước trên thế giới Các loại máy lu bánh thép VM7706, VM7708, SW800, SH1508, WN140, K7606, KD200 và R2 có áp lực đầm từ 27–58 kgf/cm2 và công suất động cơ từ 58–73 HP, thích hợp lèn mặt đường đá dăm và mặt đường bê tông nhựa Hình 1.3 cho thấy máy đầm rung CS-323c, một trong những thiết bị tiêu biểu được sử dụng trong các dự án đầm lèn đường.
Các loại máy đầm rung như JV06H, PV08H, JV16-1, JV25-3 và JV32-W có lực rung lớn nhất từ 10–25 kN và công suất từ 5–14,5 HP; ngược lại, các dòng BW65H, BW75S, BW75S4-R và BW90T có lực rung tối đa tới 20–63 kN và công suất từ 5–69,4 HP, được ứng dụng rộng rãi để đầm nén nền đường là đất rời rạc, ít dính.
Hình 1.4 Máy đầm rung BW75S-2
Các loại máy đầm bánh hơi TS30, TS30H, TS360 và các loại máy đầm rung SV6, SV10, TV40, SV100 (hình 1.5) có lực rung tối đa từ 12 đến 31 kN và công suất từ 50 đến 103 HP Đây là dải sản phẩm phù hợp cho các công việc san nền và đầm chặt ở nhiều điều kiện địa chất khác nhau, từ đất mềm đến đất cứng Trong đó, dòng máy đầm bánh hơi TS-series nổi bật với khả năng làm việc di động và ổn định, còn SV-series và TV-series tối ưu cho độ nén cao và hiệu suất đầm trên các vật liệu khác nhau Việc lựa chọn đúng model dựa trên lực rung, công suất và yêu cầu thi công sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất đầm và tiến độ công trình.
Hình 1.5 trình bày Máy đầm bánh thép Sakai SV100 Ở Trung Quốc, các loại xe lu rung phổ biến gồm Ligong CLG614, CLG616, CLG618…; xe lu bánh thép CLG621, CLG624, CLG611H…; xe lu bánh lốp CLG626R (hình 1.6); và xe lu chân cừu CLG614, có công suất từ 120–175 HP và lực rung 135–360 kN Các loại lu bánh thép tác dụng tĩnh của hãng Jinling như YZ12, YZ18, YZ21… (hình 1.7) được sử dụng rộng rãi.
Hình 1.7 Máy lu bánh thép YZ18 của hãng Jinling
Thực tiễn sử dụng máy đầm lèn đất ở các nước công nghiệp tiên tiến cho thấy máy đầm tĩnh làm việc liên tục trong một thời gian dài là loại được sử dụng rộng rãi nhất nhờ cấu tạo đơn giản, năng suất cao và chi phí trên 1 m3 đất đầm thấp hơn so với các loại đầm khác 80-85% khối lượng đất đầm lèn tại các công trình được thực hiện bởi máy đầm tĩnh, trong khi 20-25% khối lượng còn lại do máy đầm rung và máy đầm lực động đảm nhận.
Máy đầm tĩnh (lu bánh thép) chỉ phù hợp để đầm lèn mặt đường đá dăm, mặt đường nhựa, cán mặt bằng các công trình và với các loại đất ít dính, đất lẫn đá; tuy nhiên khi đầm với chiều dày lớp đất lớn, độ chặt ở lớp đất phía dưới lại không đạt mức yêu cầu Để khắc phục nhược điểm này, nhiều hãng đã lắp thêm bánh phụ rung động ở giữa máy Sáng kiến này giúp làm máy nhẹ bớt mà vẫn đảm bảo chất lượng đầm, tăng hiệu quả đầm sâu và nâng cao năng suất thi công công trình xây dựng.
Lu bánh hơi là thiết bị đầm dùng để đầm và ổn định mọi loại đất, từ đất khô cứng đến đất có độ ẩm tương đối lớn, đất dính và đất đá dăm Thiết bị này cho hiệu quả đầm cao khi chiều dài mặt bằng làm việc vượt quá 100–150 m, giúp thi công nền móng nhanh và đồng đều Ứng dụng của lu bánh hơi rộng rãi trong xây dựng công nghiệp và dân dụng, đảm bảo chất lượng nền và tối ưu thời gian thi công.
So với các loại máy đầm tĩnh khác, máy đầm bánh hơi có các ưu điểm sau:
Khi bánh lốp và bánh cứng phẳng có cùng đường kính và chịu tải như nhau, diện tích tiếp xúc của bánh lốp nhỏ hơn và ứng suất lên mặt đất được phân bổ đều hơn, với giá trị ứng suất lớn nhất có thể đạt từ 0,197 đến 1,05 MPa.
Đầm bánh lốp có thể đạt ứng suất tiếp xúc tối ưu bằng cách điều chỉnh tải trọng và áp suất không khí trong lốp, từ đó kiểm soát lực nén và phạm vi tiếp xúc với mặt đất Việc thay đổi tải trọng cho phép tăng ứng suất tiếp xúc lên lớp đất, còn việc điều chỉnh áp suất lốp giúp điều chỉnh độ cứng của nền đầm và vùng tiếp xúc Nhờ đó, đầm bánh lốp có thể thích ứng với nhiều loại đất khác nhau như đất sét, đất cát, đất pha và các loại đất khác, tối ưu hóa quá trình đầm nén và đạt độ chặt mong muốn Quá trình này mang lại thi công nhanh hơn, hiệu quả hơn và giảm thiểu biến động đất trong khu vực thi công.
Chiều sâu đầm phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc; diện tích tiếp xúc càng lớn thì chiều sâu đầm càng nhỏ Do đó, lu bánh cứng với diện tích tiếp xúc nhỏ hơn có thể đạt được chiều sâu đầm lớn hơn, có thể lên tới khoảng 35-45 cm, trong khi lu bánh hơi có diện tích tiếp xúc lớn sẽ cho chiều sâu đầm nhỏ hơn.
- Vận tốc làm việc lớn, năng suất cao
Tình hình sử dụng và nghiên cứu máy đầm lèn ở trong nước
Hiện nay, theo số liệu của Tổng cục thống kê, cả nước ta có khoảng 37.447 máy thi công và xếp dỡ với tỷ lệ như sau: Máy làm đất chiếm 19,8%, máy nghiền sàng đá chiếm 4,2%; Máy xây dựng nói chung chiếm 23,49%; Máy vận chuyển cao chiếm 5,7%; các loại máy khác chiếm 18%
Máy xúc là một loại chủ đạo trong công tác làm đất Theo thống kê ở nhiều công trình xây dựng khối lượng đào do máy xúc đảm nhiệm chiếm tới 50% tổng khối lượng đào đắp Máy xúc ở nước ta chủ yếu được nhập từ các nước Nhật Bản với các hãng Komatsu, Kawasaki, Mitsubishi; Hàn Quốc Đối với các loại máy đầm nén đất, do đặc điểm là vật liệu xây dựng ở từng vùng và qui mô sản xuất ở các công trình khác nhau cho nên có nhiều loại máy đầm khác nhau được sử dụng, nhưng phổ biến là các loại máy đầm rung do tính ưu việt và hiệu quả nổi bật của chúng [8]
Đầm rung nhập từ Caterpillar và Komatsu (Nhật Bản) là các loại đầm trống chân cừu được ưa chuộng, có các mã máy CS-323C, CS431C, CS433C, JV06H, JV08H, JV16-1, JV25-3 và các model tương tự Những loại máy này có tính đa năng, vừa san lấp vừa đầm lèn với tốc độ làm việc cao nhờ truyền động biến mô, và tất cả các bánh đều là chủ động Khung máy có khớp quay và khoảng cách tâm giữa bánh trước và bánh sau lớn hơn, giúp máy vận hành ổn định trên nhiều địa hình và đạt hiệu quả thi công tối ưu.
Đầm rung trống đơn CS-323C, CS-431C, CS-433C, CS-573D có ưu điểm nổi bật là van phân chia lưu lượng hoặc hệ thống bơm kép để tạo lực kéo chủ động cho cả trống trước và bánh sau, giúp làm việc hiệu quả trên các điều kiện đất nền khác nhau Cấu tạo với cơ cấu hành tinh tạo lực kéo bám cao và hạn chế trượt của các bánh sau khi vận hành trên địa hình phức tạp Thêm vào đó, thanh làm sạch kiểu hàm có thể điều chỉnh để làm sạch vấu đầm cả khi tiến và lùi, đảm bảo năng suất và độ ổn định của quá trình thi công.
Đầm rung 2 trống với các mác máy JV06H, JV08H, JV16-1, JV25-3 và các mã tương tự là lựa chọn lý tưởng cho công tác san nền và làm phẳng bề mặt Các model này có ưu điểm nổi bật gồm hệ thống tự động ngừng rung trước khi dừng máy để đảm bảo mặt đầm phẳng và đều ở trạng thái cuối cùng; thiết kế với độ hở bên nhỏ cho phép vận hành sát lề đường, cạnh tường và các chướng ngại vật khác mà vẫn an toàn; cùng với kết cấu bảo vệ khi bị lật giúp tăng độ an toàn cho người vận hành và máy móc.
Các bánh xe có thể dao động, do đó tải trọng được phân bổ đều giữa bánh trước và bánh sau, bất kể độ phẳng của đất nền Điều này giúp xe vận hành ổn định và duy trì cân bằng trên mọi địa hình.
- Mô tơ dẫn động và phanh đặt trên khung chính cách xa bùn đất;
- Khoang tải trọng thuận tiện cho việc chất tải và được bố trí đảm bảo tỉ lệ bánh hơi/trọng lượng cân bằng
- Các thiết bị tuỳ chọn vừa di chuyển vừa bơm;
Hình 1.8 Máy đầm LG300 của hãng Dynapac
Ở các công trình xây dựng nhỏ, mặt bằng thi công thường không lớn như các công trình công nghiệp, dân dụng, đầu cầu hay cống, nên người ta hay sử dụng đầm rung mini như LG160 và LG300 của Dynapac (hình 1.8) Các loại máy đầm bàn này có kích thước nhỏ, lượng khí thải và tiếng ồn thấp, cùng với độ rung ở tay cầm ở mức thoải mái, giúp người điều khiển làm việc dễ chịu và hiệu quả Máy làm việc thuận tiện ở những nơi mặt bằng chật hẹp với các loại đất nền khác nhau, mang lại sự linh hoạt cho quá trình san lấp, nén và chuẩn bị mặt bằng.
Máy đầm cóc và máy đầm rung thuộc các hãng như Sakai, Tacom và các hãng khác (hình 1.9, 1.10) được sử dụng phổ biến trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp Những dòng máy này có ưu điểm là thiết kế đơn giản, dễ vận hành và có khả năng đầm nén nhiều loại đất khác nhau, đồng thời tính cơ động cao hỗ trợ thi công ở nhiều vị trí.
Hình 1.9 Máy đầm của hãng Sakai
Hình 1.10 Máy đầm hãng Tacom
Hiện nay, việc nghiên cứu về máy xây dựng và máy đầm nén đất ở Việt Nam vẫn còn chưa được quan tâm đầy đủ, dẫn đến thiếu hệ thống và khung lý thuyết đồng bộ Một số công trình nghiên cứu liên quan đến rung động và cơ sở nguyên lý làm việc của các thiết bị đầm rung đã được công bố, cho thấy sự quan tâm đến đặc tính rung động, nguyên lý vận hành và hiệu suất đầm nén, nhưng tổng quan vẫn chưa đầy đủ và cần thêm phân tích sâu hơn ở nước ta.
Nguyễn Trọng Luân: nghiên cứu ứng dụng rung động để làm chặt đất nền đường năm 1995
Trần Văn Tuấn nghiên cứu động lực học máy đầm xung kích tự di chuyển nhằm đánh giá hiệu quả đầm đất và tối ưu hóa quy trình đầm nền, trong khi Đặng Văn Thanh khảo sát ảnh hưởng của độ ẩm và độ chặt đến mô đun đàn hồi của đất dùng để đắp nền đường lâm nghiệp tại khu vực Lương Sơn, Hòa Bình năm 2007 Hai đề tài này cùng nhau làm rõ mối quan hệ giữa điều kiện đất và khả năng chịu tải của nền đường lâm nghiệp ở miền núi phía bắc Việt Nam.
Trong tài liệu về cơ sở lý thuyết kỹ thuật rung trong xây dựng, các tác giả Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Trọng và Nguyễn Anh Tuấn trình bày các vấn đề cốt lõi của lý thuyết dao động cơ học liên quan trực tiếp đến việc áp dụng kỹ thuật rung vào xây dựng Tài liệu tổng hợp một số bài toán cơ bản và các kết quả nghiên cứu của các tác giả trong nước và nước ngoài những năm gần đây, đặc biệt chú trọng mô hình hóa các bài toán ứng dụng kỹ thuật rung trong xây dựng nhằm mô tả và phân tích hành vi của hệ dao động trong các cấu kiện và kết cấu công trình.
Kết luận: Các loại máy xây dựng nói chung và máy đầm nén đất nói riêng được sử dụng rộng rãi ở các nước công nghiệp cũng như ở Việt Nam Tùy theo điều kiện thi công như loại đất, đá và quy mô công trình, mỗi nơi sẽ lựa chọn các loại máy đặc thù phù hợp để đầm nén nền công trình Ở các nước phát triển, các loại máy công suất lớn được sử dụng phổ biến, trong khi ở nước ta các máy đầm rung và các loại máy mini được lựa chọn và sử dụng rộng rãi.
Nghiên cứu về công nghệ đầm nén và máy đầm được tiến hành bài bản và hình thành hệ thống ở các nước công nghiệp phát triển, tập trung vào hoàn thiện công nghệ, kỹ thuật đầm nén và cải thiện các thông số kỹ thuật của máy để tăng năng suất và chất lượng đầm nén; ở nước ta, nghiên cứu về công nghệ cũng như máy đầm nén đất còn rất khiêm tốn, vì vậy đề tài “Nghiên cứu sự ảnh hưởng của chiều dày đầm nén và độ ẩm của đất đến năng suất và chi phí năng lượng riêng khi đầm nén đất nền đường ô tô miền núi” là rất cần thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được chiều dày đầm nén và độ ẩm hợp lý của đất để đầm nén bằng đầm cóc đạt hiệu quả cao nhất.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là máy đầm loại TV60N của hãng Tacom (Nhật Bản) có khối lượng 69kg, chiều cao nhảy 40-60 mm, độ ẩm đất
Đầm rung được trang bị động cơ công suất 3HP và tốc độ quay tối đa 550–575 vòng/phút; đây là loại máy được nhập về trường Cao đẳng Cơ điện xây dựng Tam Điệp – Ninh Bình, phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu.
- Đề tài sử dụng loại đất dùng để đắp nền đường tại khu vực Lương Sơn – Hoà Bình
Do hạn chế về phạm vi đề tài và thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp, nghiên cứu tập trung vào độ ẩm và chiều dày lớp đất đầm, đồng thời đánh giá ảnh hưởng của chúng tới chi phí năng lượng riêng và năng suất của máy đầm trong quá trình đầm nén đất nền đường Bài viết làm rõ cách biến thiên độ ẩm và độ dày lớp đất đầm tác động đến hiệu quả đầm nén, chi phí vận hành và hiệu suất làm việc của máy đầm Kết quả mong đợi sẽ giúp tối ưu hóa thông số đầm nén và lựa chọn thiết bị phù hợp, từ đó giảm chi phí năng lượng riêng và tăng năng suất thi công nền đường.
Phương pháp nghiên cứu
- Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như sau:
Phương pháp thực nghiệm khoa học là khuôn khổ phân tích được dùng trong phân tích mẫu đất thí nghiệm nhằm xác định các tính chất cơ bản của đất như độ ẩm và thành phần hạt Quá trình này giúp đo độ ẩm của đất, cho biết lượng nước có trong mẫu ở điều kiện đo lường, đồng thời xác định tỉ lệ các thành phần hạt (cát, sét và hạt mịn khác) để đánh giá đặc tính kết cấu, khả năng thoáng khí và khả năng giữ nước của đất Kết quả từ phương pháp thực nghiệm khoa học cung cấp dữ liệu chính xác và có thể tái lập, phục vụ cho nghiên cứu đất đai, nông nghiệp và quản lý môi trường.
Phương pháp kế thừa tư liệu tập trung vào rà soát, tổng hợp và so sánh các kết quả nghiên cứu trên thế giới và trong nước để hình thành cái nhìn tổng quan về vấn đề nghiên cứu và xác định định hướng cho đề tài ở phần cơ sở lý luận Quá trình này bao gồm rà soát hệ thống các tài liệu liên quan, làm rõ các luận cứ và phát hiện khoảng trống nghiên cứu, từ đó xác lập khung lý thuyết và các khía cạnh cần được làm rõ trong nghiên cứu Việc sử dụng nguồn tư liệu đa dạng giúp tăng độ tin cậy của cơ sở lý luận và hỗ trợ cho việc xây dựng mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết của đề tài.
Phương pháp nghiên cứu qui hoạch thực nghiệm là một phương pháp nghiên cứu mới, trong đó công cụ toán học giữ vai trò tích cực hỗ trợ quá trình thiết kế và phân tích thí nghiệm Cơ sở toán học – nền tảng của lý thuyết qui hoạch thực nghiệm – dựa trên toán học thống kê với hai lĩnh vực quan trọng là phân tích phương sai và phân tích hồi quy, đóng vai trò then chốt trong tối ưu hóa thiết kế và diễn giải kết quả nghiên cứu.
Qui hoạch thực nghiệm, hiểu theo nghĩa rộng, là tập hợp các tác động nhằm xây dựng chiến thuật thực nghiệm từ giai đoạn đầu đến giai đoạn kết thúc của quá trình nghiên cứu đối tượng — từ nhận thông tin mô phỏng đến việc tạo ra mô hình toán học và xác định các điều kiện tối ưu — bất kể cơ chế của đối tượng được hiểu đầy đủ hay chưa Ưu điểm của qui hoạch thực nghiệm bao gồm tối ưu hóa thiết kế nghiên cứu, rút ngắn thời gian và chi phí, tăng tính lặp lại và khả năng suy diễn kết quả dưới nhiều điều kiện và giả thiết khác nhau, đồng thời nâng cao độ tin cậy của kết quả và tính linh hoạt trong ứng dụng.
- Giảm đáng kể số lượng thí nghiệm cần thiết
- Giảm thời gian tiến hành thí nghiệm và chi phí phương tiện, vật chất
Độ thông tin được nâng cao và minh bạch hơn khi đánh giá vai trò của sự tác động qua lại giữa các yếu tố và ảnh hưởng của chúng lên hàm mục tiêu Việc phân tích các mối quan hệ này giúp làm rõ cách từng yếu tố tác động và tương tác với nhau để định hình kết quả cuối cùng, từ đó cải thiện độ chính xác và hiệu quả của mô hình Nhờ đó, nội dung trở nên dễ hiểu cho người đọc và thân thiện với SEO nhờ tập trung vào các yếu tố cốt lõi như hàm lượng thông tin, tác động lẫn nhau và ảnh hưởng lên mục tiêu.
Việc xây dựng một mô hình toán học thực nghiệm cho phép nhận diện sai số thí nghiệm và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các tham số thí nghiệm với một mức tin cậy đã được xác định, từ đó cung cấp cái nhìn chuẩn xác về hiệu suất của hệ thống Mô hình này giúp ước lượng sai lệch đo lường, đồng thời xác định độ nhạy của các tham số đối với kết quả, hỗ trợ tối ưu hóa thiết kế thí nghiệm và nâng cao độ tin cậy của các kết quả phân tích.
Xác định điều kiện tối ưu đa yếu tố cho quá trình nghiên cứu được thực hiện khá chính xác bằng các hàm toán học, giúp xây dựng các mô hình tối ưu hóa và cung cấp nền tảng cho các phân tích sâu; đồng thời, các phương pháp giải gần đúng cho phép tiếp cận các nghiệm tối ưu một cách nhanh chóng và hiệu quả khi bài toán phức tạp hoặc dữ liệu hạn chế Trong bối cảnh thực nghiệm thụ động, việc tìm tối ưu cục bộ cho từng biến đổi của hệ thống giúp mô tả các trạng thái ổn định và hiệu suất tối đa mà không cần giải toàn cục Nhờ sự kết hợp giữa tối ưu hóa đa yếu tố, giải pháp gần đúng và nhận diện tối ưu cục bộ, nghiên cứu có thể đưa ra các kết luận tin cậy, đồng thời cung cấp các tiêu chí đánh giá rõ ràng và có thể tái sử dụng cho các dự án tương lai.
Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết nhằm tổng hợp các tài liệu liên quan và các công trình nghiên cứu để hoàn thiện phần tổng quan của đề tài Xây dựng được hệ thống công thức tính năng suất và chi phí năng lượng khi sử dụng đầm để làm chặt nền công trình, làm cơ sở lý luận cho đề tài và từ đó xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hai chỉ tiêu trên.
Trong nghiên cứu thực nghiệm, dựa trên các nhân tố ảnh hưởng đã được xác định ở phần nghiên cứu lý thuyết, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thực nghiệm theo một chu trình các bước công việc được xác định rõ nhằm kiểm chứng các giả thuyết và làm rõ mối quan hệ giữa các biến Quá trình này bắt đầu bằng thiết kế thí nghiệm phù hợp, xác định biến độc lập và biến phụ thuộc, cũng như các biến kiểm soát; tiếp theo là thu thập và xử lý dữ liệu một cách có hệ thống; sau đó phân tích dữ liệu bằng các phương pháp thống kê phù hợp để kiểm tra mức độ ảnh hưởng và tính đáng kể của các yếu tố; và kết thúc bằng diễn giải kết quả, so sánh với kết quả lý thuyết và rút ra kết luận cùng các đề xuất ứng dụng hoặc cải thiện lý thuyết.
Thí nghiệm thăm dò được tiến hành nhằm xác định qui luật phân bố của đại lượng nghiên cứu Quy luật phân bố này có thể khái quát hoá thành phân bố thực nghiệm và việc xây dựng các phân bố thực nghiệm để khái quát thành phân bố lý thuyết là một trong những nhiệm vụ trọng tâm Để có thể phát hiện ra qui luật phân bố khách quan trong tổng thể dựa trên các tài liệu thu thập được ở đại lượng nghiên cứu, trước hết ta sắp xếp các trị số quan sát được theo thứ tự nhất định, rồi thống kê các phần tử nằm trong các khoảng xác định Để lập được phân bố thực nghiệm phải tiến hành chia tổ ghép nhóm các trị số thu thập được theo công thức kinh nghiệm của Brooks và Carruther [6]: a = 5 ln n (2.1); k = m × (x_max − x_min).
Trong đó: a- Số tổ được chia; k- Cự ly tổ; xmax, xmin- trị số thu thập lớn nhất, bé nhất của đại lượng nghiên cứu
Xác định các đặc trưng của phân bố thực nghiệm:
Sai số trung bình mẫu:
Sai tiêu chuẩn: trường hợp mẫu lớn (n>30):
Phương sai mẫu là bình phương sai tiêu chuẩn: S 2
Phạm vi biến động: R= xmax-xmin (2.7) Độ lệch: Sk= 3 n
Nếu Sk=0, thì phân bố là đối xứng;
Sk>0 thì đỉnh đường cong lệch trái so với số trung bình;
Sk0 thì đỉnh đường cong nhọn so với phân bố chuẩn
Ex