1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xác định hiệu quả kinh tế áp dụng công nghệ khoan ngang ở 917- msp – bạch hổ tại xý nghiệp khoan và sửa giếng

103 339 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác Định Hiệu Quả Kinh Tế Áp Dụng Công Nghệ Khoan Ngang Ở 917-Msp – Bạch Hổ Tại Xí Nghiệp Khoan Và Sửa Giếng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiềm năng dầu khí ở Việt Nam cho phép hình thành ngành công nghiệp dầukhí và phát triển thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước.Tuycòn là một ngành công nghiệp non trẻ,

Trang 1

Mục lục

Nội dung Trang

Lời mở đầu 3

Chơng1: Các điều kiện sản xuất chủ yếu của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng. 5

1.1 Tình hình chung của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng 6

1.1.1 Sự hình thành và phát triển của XNLD VSP 6

1.1.2 Giới thiệu chung Xí nghiệp khoan và Sửa giếng 7

1.2 Các điều kiện vật chất - kỹ thuật của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng 9

1.2.1.Điều kiện địa lý, nhân văn 9

1.2.2 Điều kiện địa chất vùng nghiên cứu 12

1.2.3.Công nghệ khoan thăm dò và khai thác dầu khí 18

1.3 Các điều kiện kinh tế - xã hội của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng. 19

1.3.1 Tình hình tập trung hoá, chuyên môn hoá, hợp tác hoá của xí nghiệp 20

1.3.2 Tổ chức quản lý, sản xuất lao động. 20

1.3.3 Tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch 25

1.3.4 Coõng tác khaực 27

Kết luận 28

Chơng 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2001 của Xí nghiệp khoan và Sửa giếng. 29

2.1 Sự cần thiết phải phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 30

2.2 Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2001 của Xí nghieọp Khoan Sửa giếng. 31

2.3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất. 34

2.3.1 Phân tích khối lợng khoan theo giá trị từ năm 1995 - 2001 34

2.3.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2001 35

2.3.3 Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch khối lợng sản xuất theo thời gian 37

2.3.4 Phân tích chất lợng công tác khoan 39

2.3.5 Phân tích tích chất cân đối giữa sản xuất và chuẩn bị sản xuất ở Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng 41

2.4 Phân tích trình độ sử dụng tài sản cố định và năng lực sản xuất 41

2.4.1 Phân tích trình độ sử dụng tài sản cố định 41

2.4.2 Phân tích năng lực sản xuất của xí nghiệp 48

2.5 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lơng 51

2.5.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động 51

2.5.2 Phân tích tình hình sử dụng thụứi gian lao ủoọng 55

2.5.3 Phân tích năng suất lao động 56

2.5.4 Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lơng 59

2.5.5 Phaõn tớch moỏi quan heọ giửừa toỏc ủoọ taờng tieàn lửụng vaứ toỏc ủoọ taờng naờng suaỏt lao ủoọng 62

2.6 Phân tích tình hình cung ứng vật t kỹ thuật 63

2.7 Phân tích giá thành 64

2.7.1 Phân tích sự biến động giá thành toàn bộ 64

2.7.2 Phân tích giá thành một mét khoan 66

2.7.3 Phân tích thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm của xí nghiệp 67

2.8 Phân tích tình hình tài chính của xí nghiệp 69

2.8.1 Đánh giá chung về tình hình tài chính của xí nghiệp 69

2.8.2 Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh 71

2.8.3 Phân tích khả năng thanh toán của xí nghiệp 72

2.8.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của xí nghiệp 74

2.9 Phân tỡnh tình hình an toàn lao động và bảo vệ môi trờng 77

Trang 2

Chơng3: Xác định Hiệu quả kinh tế (HQKT) công nghệ khoan ngang ở giếng khoan

917-MSP-Bạch Hổ tại Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng 80

3.1 Lựa chọn đề tài. 81

3.1.1 Sự cần thiết phải xác định HQKT khoan ngang. 81

3.1.2 Mục đích, đối tợng, nhiệm vụ và phơng pháp nghiên cứu. 82

3.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. 83

3.2.1 Khái niệm về HQKT. 83

3.2.2 Khái niệm, ý nghĩa, phơng pháp xác định HQKT áp dụng công nghệ khoan ngang. 83

3.2.3 Phân tích công tác xác định HQKT phơng pháp khoan ngang. 85

3.2.4 Cơ sở thực tiễn của đề tài. 86

3.3 Công nghệ khoan ngang ở giếng khoan 917-MSP-Bạch Hổ. 87

3.3.1 Thế nào là khoan ngang? 87

3.3.2 Mục đích của khoan ngang. 87

3.3.3 Điều kiện vỉa áp dụng phơng pháp khoan ngang. 87

3.3.4 Ưu điểm và nhợc điểm của phơng pháp khoan ngang. 88

3.3.5 Tổ chức thi công giếng khoan. 89

3.4 Tính các chỉ tiêu HQKT. 99

3.5 Tổ chức kiến nghị và thực hiện đề tài. 100

Kết luận chửụng 3 101

Keỏt luaọn chung 102

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

“Đất nước ta có nguồn tiềm năng dầu khí đáng kể ở thềm lục địa, Đảng, Nhànước và nhân dân ta phải tập trung cố gắng đến mức cao nhất để biến tiềm năng đóthành hiện thực, từng bước đưa dầu khí trở thành ngành kinh tế kỹ thuật quan trọngtrong chiến lược phát triển kinh tế những thập kỷ tới” (trích Nghị quyết 15 của Bộchính trị BCH Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam)

Tiềm năng dầu khí ở Việt Nam cho phép hình thành ngành công nghiệp dầukhí và phát triển thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước.Tuycòn là một ngành công nghiệp non trẻ, song được sự quan tâm của Đảng và Nhànước, đặc biệt là từ khi có sự đổi mới về cơ chế quản lý kinh tế, ngành công nghiệpdầu khí Việt Nam đã có những đóng góp không nhỏ cho sự phát triển của đất nước.Điều này thể hiện ở sản lượng dầu thương phẩm ngày một tăng, làm cho thu nhậpngoại tệ từ việc xuất khẩu dầu thô luôn chiếm tỷ trọng cao so với các mặt hàng xuấtkhẩu khác Có rất nhiều hợp đồng đã được ký kết và được triển khai với các công tydầu khí quốc tế

Có được kết quả này là do Xí nghiệp Liên doanh Dầu khí Vietsovpetro(XNLD VSP) đã áp dụng những hình thức tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, tổchức quản ly, … cũng như có những chế độ lương, thưởng, phụ cấp thích hợp,khuyến khích được toàn bộ CBCNV trong xí nghiệp hăng hái lao đông, góp phầnnâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm… đạt hiệu quả kinh tếcao

Góp một phần quan trọng trong kết quả lớn lao đó không thể không kể đến

sự nỗ lực, cố gắng của CBCNV Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng– một xí nghiệp trựcthuộc XNLD VSP và cũng là xí nghiệp mà chúng em đã thực tập Tốt nghiệp trongthời gian vừa qua Được sự giúp đỡ của tất cả CBCNV Phòng Kinh tế kế hoạch -Lao động tiền lương, đến nay Đồ án Tốt nghiệp của em đã hoàn thành Trong khuônkhổ của Đố án Tốt nghiệp em xin phép được trình bày những vấn đề chính như sau:

Chương 1: Các điều kiện sản xuất chủ yếu của Xí nghiệp Khoan và Sửa

giếng.

Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất - kinh doanh năm 2001 của Xí

nghiệp Khoan và Sửa giếng.

Chương 3: Xác định hiệu quả kinh tế áp dụng công nghệ khoan ngang ở

917- MSP – Bạch Hổ tại XÝ nghiệp khoan và sửa giếng.

Kết luận.

Tuy nhiên do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian thực tập ngắn và kinh nghiệm

Trang 4

thực tế chưa nhiều nên chắc chắn Đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót.

Em rất mong nhận được sự chỉ bảo tận tình và những ý kiến đóng góp của các thầygiáo, cô giáo trong bộ môn Kinh tế QTKD cũng như của chú Tô Dũng để em có dịphọc hỏi những kiến thức và kinh nghiệm nhằm phục vụ cho công tác chuyên mônsau này

Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy Cô trong bộ môn,Ban lãnh đạo Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng, đặc biệt là Phó giáo sư-Tiến sĩNguyễn Đức Thành và chú Tô Dũng cùng các anh chị trong phòng KTKH-LĐTL

đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất để Đồ án Tốt nghiệp của em được hoànthành

Hà Nội, tháng 06 – 2002.

Trang 5

CHƯƠNG 1

CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA XÍ NGHIỆP

KHOAN vµ sưa ging.

1.1 Tình hình chung của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng.

1.1.1 Sự hình thành và phát triển của XNLD VSP.

Xí nghiệp Liên Doanh Dầu Khí Vietsovpetro (XNLD VSP) được thành lậpngày 19/6/1981 trên cơ sở Hiệp định chính phủ giữa hai nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam và Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết ( cũ) Sựkiện này đánh dấu bước phát triển mới rất quan trọng đối với ngành công nghiệpdầu khí Việt Nam Theo hiệp định này nhà nước Việt nam giao cho Xí Nghiệp Liên

Doanh Vietsovpetro nhiệm vụ“Nhanh chóng tìm ra dầu mỏ, khí đốt đưa vào khai

thác sớm phục vụ nền kinh tế quốc dân, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ và công nhân lành nghề cho ngành dầu khí, xây dựng và phát triển ngành dịch vụ dầu khí tại Việt Nam”

Trong vòng hai năm rưỡi, XNLD VSP đã tìm thấy dầu tại mỏ Bạch Hổ.Ngày 26/6/1986 tấn dầu thô đầu tiên đã được khai thác tại mỏ này- đó cũng là tấndầu thô đầu tiên ở thềm lục địa phía Nam nói riêng và trên toàn nước Việt Nam nóichung Ngoài mỏ Bạch Hổ, XNLD VSP còn tìm kiếm, phát hiện ra mỏ Rồng và mỏĐại Hùng Hai mỏ này hiện nay đã được đưa vào khai thác Tuy nhiên mỏ Đại Hùngđang đánh giá lại vì khai thác không có hiệu quả

Nhờ sự hợp tác có hiệu quả với phía bạn cộng với mục tiêu vươn lên tự chủ

về kỹ thuật dầu khí, XNLD VSP đã xây dựng được cơ sở vật chất kỹ thuật chuyêndùng lớn nhất Việt Nam và đào tạo được một đội ngũ cán bộ quản lý, khoa học kỹthuật và công nhân lành nghề phục vụ cho công tác tìm kiếm, thăm dò và khai thácdầu khí

Một đóng góp có giá trị khoa học đáng chú ý trong hoạt động tìm kiếm, thăm

dò và khai thác của XNLD VSP là đã phát hiện ra dầu trong tầng móng đá núi lửa,một trường hợp ít gặp trên thế giới nhưng khá phổ biến ở thềm lục địa phía NamViệt Nam XNLD VSP đã áp dụng vào sản xuất các công nghệ tiên tiến trên thếgiới, đặc biệt hướng vào mục tiêu nâng cao hệ số thu hồi dầu, tăng năng suất laođộng…

Sau 20 năm tồn tại và phát triển, XNLD VSP đã lớn mạnh về mọi mặt và trở

Trang 6

thành một xí nghiệp có vốn đầu tư lớn hàng đầu ở Việt nam với một lực lượng laođộng đông đảo Sản lượng dầu khai thác của XN ngày càng tăng dần Ngày21/11/2001 XNLD VSP khai thác tấn dầu thứ một trăm triệu từ hai mỏ Bạch Hổ và

mỏ Rồng Riêng năm 2001 xí nghiệp đã nộp ngân sách Nhà nước 1,7114 tỷ đô la

Mỹ từ doanh thu bán dầu và các khoản thu dịch vụ khác Có thể nói XNLD VSP đãgóp phần đáng kể vào sự tăng trưởng của đất nước

1.1.2 Giới thiệu chung về Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng.

1.1.2.1 Sự hình thành và phát triển của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng

Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng là một trong những xí nghiệp sản xuất nòngcốt của XNLD VSP, được thành lập vào tháng 6 năm 1983, có nhiệm vụ chủ yếu làtrực tiếp chỉ đạo và thi công công tác khoan, thăm dò và khoan khai thác dầu khí ởthềm lục địa phía nam Việt Nam, chuyển giao sản phẩm cho Xí nghiệp Khai thác

Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng là một xí nghiệp sản xuất công nghiệp đặc thùcủa ngành dầu khí Sản phẩm làm ra không phải đem ra thị trường tiêu thụ mà đượcchuyển giao cho Xí nghiệp Khai thác dầu khí

Hàng năm, xí nghiệp khoan biển thực hiện trên dưới 100 ngàn mét khoanthăm dò, khai thác chuyển giao hàng chục giếng mới vào khai thác, góp phần to lớntrong việc khai thác tấn dầu thứ 100 triệu trong năm 2001 và nộp ngân sách nhànước trên 1000 tỷ đồng so với kế hoạch

Từ những bước đi ban đầu còn hết sức bỡ ngỡ đối với việc điều hành và tổchức sản xuất khai thác khoan trên biển, đến nay mọi công việc đã thành dâychuyền sản xuất đi vào ổn định, công tác điều hành ngày một khoa học, kỹ thuật,công nghệ khoan ngày một nâng cao Hiện nay xí nghiệp đã thành thạo trong việckhoan xiên, đang áp dụng khoan ngang - dạng công nghệ tiên tiến trong khoan khaithác dầu khí Phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật phát huy rộng khắptrong xí nghiệp, nhiều sáng kiến có giá trị lớn làm lợi cho Nhà nước hàng triệu đôla

Năm đầu tiên xí nghiệp chỉ thực hiện được 3200 mét khoan thì đến năm 1996tổng số mét khoan đã thực hiện được là 90475 mét Qua hơn 15 năm hoạt động sảnxuất, Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng đã thực hiện được là 680000 mét khoan với

170 giếng khoan Nhiều giếng đã cho sản lượng dầu lớn góp phần tích cực vào việckhai thác dầu thô năm sau nhiều hơn năm trước Chỉ tính riêng trong vòng 10 năm(1986-1996) sản lượng dầu thô khai thác từ 1 triệu tấn/năm tăng lên 7,75 triệutấn/năm và kế hoạch khai thác dầu năm 1998 đã vượt qua con số 10 triệu tấn/nămvới chỉ tiêu 10,3 triệu tấn/năm bằng gấp 2 lần sản lượng khai thác của giai đoạn

Trang 7

1986-1990 Xí nghiệp đã nâng cao tốc độ thương mại từ 500m/ tháng máy (năm1986) đến 1000 m/tháng máy (năm 1996) và 1041 m/tháng-máy (năm 2001) Chiềusâu trung bình của các giếng khoan được nâng lên từ 3300 mét (năm 1986) đến

4722 mét ( năm 2001) Năm 2001 xí nghiệp đã thực hiện 55928 mét khoan với tổng

số 10 giếng kết thúc xây dựng

Với những thành quả lao động đáng kể đó, Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng đãđược Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt nam trao tặng 3 huân chương laođộng hạng 3 vì sự nghiệp phát triển của ngành dầu khí Việt nam và nhiều bằng khencủa chính phủ, bộ, ngành và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

1.1.2.2 Nhiệm vụ, chức năng

* Nhiệm vụ:

- Thực hiện kế hoạch và nhiệm vụ về khoan thăm dò và khai thác dầu khí

- Thực hiện kế hoạch và nhiệm vụ về sửa chữa lớn các giếng với mục đích giatăng sản lượng khai thác dầu của XNLD

- Nâng cao toàn diện hiệu suất công việc bằng cách hoàn thiện công nghệkhoan, nâng cao vận tốc khoan thương mại

- Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật khoan trên cơ sở áp dụng các thành tựu khoahọc, kỹ thuật, kinh nghiệm tiên tiến, áp dụng vào sản xuất kỹ thuật và công nghệmới

* Chức năng:

- Soạn thảo và trình lên lãnh đạo XNLD phê duyệt các bản dự thảo kế hoạch

về các loại hình hoạt động phù hợp với các chỉ tiêu quy định Thực hiện các biệnpháp cần thiết để hoàn thành kế hoạch đã được phê duyệt và hoàn thiện các chỉ tiêu,nâng cao trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất, tổ chức lao động, nâng cao hiệuquả sản xuất

- Lập báo cáo hàng tháng, hàng quý, hàng năm đảm bảo chất lượng cao, phùhợp với các quy chế, tiêu chuẩn của XNLD theo thời hạn quy định

- Quản lý và sử dụng tốt các TSCĐ, TSLĐ, các nguồn lao động và vật tưđược giao Đảm bảo sử dụng chúng một cách kịp thời, hiệu quả và hợp lý nhằmhoàn thành các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

- Thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động, tổ chức cho

Trang 8

CBCNV theo kế hoạch của XNLD học tập chuyên môn, nâng cao trình độ, nắm bắtđược các kinh nghiệm tiên tiến.

- Xác định các nhu cầu, soạn thảo và trình lãnh đạo XNLD phê duyệt các đơnhàng về thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, dụng cụ và vật tư cần thiết cho hoạtđộng của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng

- Soạn thảo và trình lên lãnh đạo XNLD phê duyệt bảng tính giá thành sảnphẩm, dịch vụ

- Tham gia vào việc chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, mua sắm vật tư, thiết bịphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng

- Thực hiện các biện pháp nhằm tiết kiệm và sử dụng hợp lý các chi phí laođộng, nhiên liệu, điện năng và vật tư

- Thường xuyên quan tâm đến người lao động trong việc tuân thủ các quy tắc

về an toàn lao động và kỹ thuật bảo hộ, chế độ phòng cháy và quy định về bảo vệmôi trường

1.2 C¸c ®iỊu kiƯn vt cht - k thut cđa xÝ nghiƯp.

1.2.1 Điều kiện địa lý.

1.2.1.1 Vị trí địa lý tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu

Thành phố Vũng Tàu là bán đảo nằm ở phía Đông nam tỉnh Bà Rịa-VũngTàu, cách mỏ Bạch Hổ 150 km về phía Tây Địa hình của Vũng Tàu khá đơn giản.Núi lớn đỉnh cao nhất là 245 mét, núi nhỏ là 130 mét chạy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam Hai núi này tạo thành bức tường chắn gió tốt cho cảng Vũng Tàu Phầncòn lại của Vũng Tàu trừ phần Đông có gò cát chạy sát biển cao không quá 10 mét,thì địa hình gần như bằng phẳng, thuận lợi cho việc xây dựng các công trình nhàcửa, cầu cống, đường xá phục vụ cho sinh hoạt và phát triển kinh tế

Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng nằm ở phía Đông Bắc của thành phố VũngTàu, phía Tây giáp với đường quốc lộ 51 dài 125 km hướng đi TP Hồ Chí Minh vàcác tỉnh, phía Đông giáp biển, phía Bắc giáp với cảng dầu khí Vũng Tàu, phía Namgiáp với Xí nghiệp Vận tải biển Hệ thống đường thủy dài 80 km, đường hàngkhông nối liền Vũng Tàu với Thành phố Hồ Chí Minh – khu trung tâm kinh tếthương mại của miền Sân bay Vũng Tàu của công ty dịch vụ bay miền Nam có thểtiếp nhận các loại máy bay AN-24, AN-26 và các loại máy bay trực thăng MI-8phục vụ cho các CBCNV của XNLD VSP ra mỏ Hiện nay sân bay đã trở thành một

Trang 9

phi cảng quốc tế với cầu hàng không quốc tế Vũng Tàu – Singapore vừa được thiếtlập sân bay Tân Sơn Nhất tại thành phố Hồ Chí Minh là một đầu nối hàng khôngquốc tế có khả năng tiếp nhận các máy bay cỡ lớn Thành phố Vũng Tàu và thànhphố Hồ Chí Minh đều có hệ thống cảng có thể tiếp nhận tàu có trọng tải một vạntấn, riêng hệ thống cảng Vũng Tàu đã được xây dựng khá hoàn chỉnh để thực hiệncác dịch vụ dầu khí Vũng Tàu hiện nay đang là một trọng điểm kinh tế phía ĐôngNam Bộ với vùng tam giác công nghiệp Vũng Tàu – Biên Hòa – thành phố Hồ ChíMinh.

1.2.1.2 Đặc điểm khí hậu của vùng

Khí hậu Vũng Tàu được chia ra làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô,xen kẽ chúng có mùa chuyển tiếp ngắn

+ Mùa khô: Bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3, hướng gió chính là gió ĐôngBắc khá mạnh tạo nên sóng biển có hướng Tây Bắc - Đông Nam và Bắc, chiều cao

Lượng mưa trung bình rất ít Độ ẩm không khí trung bình khoảng 65%

+ Mùa chuyển từ tháng 4-5 nhiệt độ không khí và mực nước biển tăng lênnhưng lượng mưa vẫn ít và không đều

+ Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 9 Nhiệt độ không khí

khoảng 260 –270mm/tháng Độ ẩm từ 81-89%

+ Mùa chuyển tiếp thứ hai vào tháng 10 Gió Tây Nam yếu dần và chuyểnsang gió Đông Bắc Nhiệt độ không khí giảm xuống…Dòng chảy ngoài biển phụthuộc vào thủy triều và chế độ gió mùa Tốc đô dòng chảy ổn định, khoảng 85cm/giây ở độ sâu 15-20 mét và 20-30 cm/giây ở gần đáy biển Nhiệt độ nước biển

thoảng xuất hiện giông bão và gió xoáy

Trung bình một năm có 10 trận bão và tốc độ gió có thể lên tới 60 mét/giây

Do đó trong mùa khô làm việc ngoài biển gặp nhiều khó khăn, những ngày có gióTây Nam và các thang chuyển tiếp điều kiện làm việc tốt hơn

Như vậy điều kiện sản xuất của xí nghiệp gặp phải khó khăn là do điều kiệnmôi trường sản xuất nguy hiểm vì ở ngoài biển dễ bị tác động của sóng, gió, bão…1.2.1.3 Điều kiện về lao động, dân số vùng

Trang 10

Theo thống kê của cuộc điều tra dân số thì dân số của thành phố Vũng Tàu là

841519 ngàn người, chủ yếu là CBCNV và thương nhân Trình độ học vấn tươngđối cao, có nhiều trường Đại học, Cao đẳng dạy nghề ở trong thành phố Bên cạnh

đó thành phố Vũng Tàu cách thành phố Hồ Chí Minh 120 km, là nơi đầu não củacác trường đại học trong cả nước Có thể nói đây là nơi cung cấp nguồn nhân lựcdồi dào cho việc phát triển ngành công nghiệp đặc biệt là công nghiệp dầu khí, mộtngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Vũng Tàu

1.2.1.4 Điều kiện kinh tế vùng

Vũng Tàu được đánh giá là nơi rất thuận lợi cho công tác dịch vụ dầu khí vì:sân bay đã được mở rộng và nâng cấp để phục vụ cho dầu khí, du lịch và các ngànhkhác Bên cạnh đó Vũng Tàu còn có đường hàng hải quốc tế nối liền Thái BìnhDương, Ấn Độ Dương và vùng Đông bắc Châu Á, có cảng biển quốc tế như: phao

số không…

* Nguồn điện năng:

Nguồn điện phục vụ cho ngành kinh tế, ngành dầu khí và cho nhân dân sinhsống trong vùng được cung cấp từ đường dây 36 KV và nhà máy nhiệt điện Bà Rịa.Riêng nguồn điện cung cấp cho các giàn khoan ở ngoài biển đựơc lấy từ mày phátđiện Điezen đặt trên mỗi giàn

Vấn đề mở rộng và phát triển thêm nhà máy nhiệt điện ở Vũng Tàu để tậndụng nguồn khí khai thác từ mỏ Bạch Hổ, mỏ Rồng đã được thực thi Đây cũngnằm trong chiến lược phát triển đô thị hóa của hệ thống đô thị quốc gia

* Nguồn nước:

Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có nguồn nước tương đối phong phú với nhiều hồchứa nước loại lớn, hàng năm giữ được lượn nước hữu ích khoảng 150 triệu métkhối Nhiều tầng nước ngầm ở độ sâu 0-90 mét có thể khai thác với lưu lượng 20-30

* Thông tin liên lạc:

Vũng Tàu có mạng lưới thông tin liên lạc phát triển với tốc độ cao có khảnăng vươn ra quốc tế bằng dây cáp ngầm dưới biển Hiện nay ở Vũng Tàu tỷ lệtrang bị máy móc thiết bị cho thông tin liên lạc tăng cao Điều này góp phần khôngnhỏ vào sự phát triển của ngành kinh tế Vũng Tàu nói chung và ngành dầu khí nói

Trang 11

* Giao thông:

Nằm trong khu vực tam giác công nghiệp nên mạng lưới giao thông của xínghiệp rất thuận lợi cho mạng lưới của 3 đường thủy, bộ và đường hàng không

1.2.2 Điều kiện địa chất vùng nghiên cứu

1.2.2.1 Lịch sử phát triển địa chất, địa tầng của vùng mỏ Bạch Hổ

Mỏ Bạch Hổ nằm trong khu vực bồn trũng Cửu Long thuộc thềm Sunda(thềm lớn nhất ở phía nam biển Đông) Sự hình thành cấu trúc địa chất hiện tại củathềm Sunda gắn liền với 3 chu kỳ địa hào Rizta bắt đầu từ Creta muộn Sự mở rộngbồn Tây nam (trong đó có thềm lục địa phía nam Việt Nam), xảy ra vào chu kỳ 1(Paleogen muộn) Tốc độ sụt lún lớn đạt cực đại vào thời kỳ Oligoxen sớm chu kỳthứ 2 gắn liền với sự tạo địa hào Rizta ven biển và sự thành tạo các bể trầm tính.Chu kỳ thứ 3 đặc trưng bởi sự tiếp tục sụt lún của thềm diễn ra và sự thành tạo các

bể trầm tính lớn nằm xen kẽ với các đới nâng có móng liền Kainozoi Hoạt độngmacma xuất hiện vào thời kỳ Kainozoi muộn, nó có tác động nhất định đến cấu trúckiến tạo chung của thềm lục địa Việt Nam Ở phần rìa phía Tây Bắc của bồn trũng

dày không lớn nắm

Khác với bồn trũng của thềm Sunda, bồn trũng Cửu Long bị tách biệt hẳn ra

và nằm ở sườn địa khối ổn định của bán đảo Đông Dương Ơ phía tây nó tách khỏibồn trũng Cửu Long có chứa các bể trầm tích lục nguyên gốc châu thổ ven biển cótuổi từ Mioxen- Oligoxen đến hiện tại Bề dài cực đại là 7 km được xác định tại hố

Như vậy, Bạch Hổ là một vòm nâng lớn, kích thước 17x18km kéo dài theohướng Đông Bắc – Tây Nam, có hai vòm riêng biệt Bắc và Nam Cấu tạo chia thànhnhiều khối bởi nhiều đứt gãy dọc, có biên độ giảm dần theo hướng lên trên, cấu tạokhông đối xứng, đặc biệt là phần đỉnh Cấu tạo mỏ Bạch Hổ rất phức tạp vì có nhiềuđứt gãy, đứt gãy lớn nhất nằm ở rìa Tây, có biên độ 1200 mét theo móng

1.2.2.2 Lịch sử phát triển địa chất, địa tầng của bồn trũng Cửu Long.

Những thông tin liên quan đến tiềm năng dầu khí ngoài biển Việt Nam có từnăm 1967 Tuy nhiên, phải đến năm 1971 công ty Mobil mới khoan giếng khoanthăm dò đầu tiên tại mỏ Bạch Hổ và đã thu được một số tài liệu về địa tầng, thạch

Trang 12

học Người ta đã đưa ra được sơ đồ cột địa tầng bồn trũng Cửu Long, trong sơ đồnày, mặt cắt Kainozoi được chia ra các hệ tầng Trà Cú, Trà Tân, Bạch hổ, Côn Sơn,Đồng Nai, Biển Đông.

Bồn trũng Cửu Long được lấp đầy bởi tập hợp các đất đá lục nguyên cótướng lục địa ven bờ ảnh hưởng của biển trong đó có tướng châu thổ, giữa châu thổ.Ngày nay, nhiều tài liệu mới về phân tích mẫu vụn, mẫu lõi và các tài liệu phân tích

cổ sinh thu thập được từ các giếng khoan của ta cũng như các công ty nước ngoàitrong bồn trũng Cửu Long, bao gồm các thành tạo móng trước Kainozoi và trầmtích Kainozoi

Bồn trũng Cửu Long có cấu trúc dạng tuyến kéo dài theo hai phương cắtnhau là Tây Bắc – Đông Nam và Đông Bắc – Tây Nam Bề dày trầm tích Kainozoilấp đầy bồn trũng khá lớn, tại trung tâm bồn trũng bề dày này là hơn 8km Chúngđược phát triển trên vỏ lục địa hình thành trong các giai đoạn kiến tạo khác nhau.Bồn trũng Cửu Long trải qua các hình thái phát triển bồn trũng khác nhau:

- Bồn trũng giữa núi (trước Oligoxen)

- Bồn trũng kiểu Rister (trong Oligoxen)

- Bồn trũng oằn võng (Mioxen)

- Bồn trũng kiểu thềm lục địa (từ Pleioxen đến nay)

Các hình thái này ứng với các ứng suất căng giãn vì vậy các đứt gãy trongbồn chủ yếu là các đứt gãy thuận Các đứt gãy này tạo nên các dạng địa lũy, địa hào.Đây chính là tâm điểm của sự dịch chuyển dầu từ dưới sâu lên Trên cơ sở tổng hợptài liệu địa chất, địa vật lý và kết quả xây dựng các bản đồ dị thường trọng lực từtrong thềm lục địa Việt Nam cho phép xác định trong phạm vi bồn trũng Cửu Longtồn tại hai hệ thông đứt gãy sâu khu vực

Hệ thống đứt gãy chạy theo phương Đông nam – Tây Bắc bao gồm các đứtgãy lớn như Gia Rai, Sông Hậu, Sông Tiền xuất hiện sớm có thể phát triển đến độsâu 35-40km Chính hệ thống đứt gãy này đã tác động đến các đặc trưng khác nhaucủa mỏ và chia mỏ Bạch Hổ thành ba vòm là vòm Bắc, vòm Trung tâm và vòmNam Hệ thống đứt gãy này bao gồm các đứt gãy có biên độ từ 200-600m

Hệ thống đứt gãy Đông Bắc –Tây Nam tồn tại ở phần biển của bồn trũng gồmhai đứt gãy chạy song song Chính hai đứt gãy này khống chế phương của bồn trũngtrong suốt quá trình lịch sử phát triển

Trang 13

1.2.2.2 Đặc trưng của mỏ dầu khí Bạch Hổ

Mỏ Bạch Hổ được phân bố trên đới nâng của bồn trũng Cửu Long có cấutrúc phức tạp, bị chia cắt thành nhiều khối riêng biệt bởi hệ thống các đứt gãy theonhiều phương với những biến đổi khác nhau, biên độ khác nhau Mỏ được chia rahai hệ tầng cấu trúc rõ rệt: Tầng móng tuổi trước Đệ tam và trầm tích phủ tuổi từOligoxen đến hiện đại Đặc điểm nổi bật ở đây là hai hệ tầng có tính không đồng nhấtrất cao theo mặt cắt và theo diện tích

Từ lượng dầu khí của mỏ Bạch Hổ cơ bản tập trung trong các tầng 23 thuộcMioxen dưới, tầng 6-10 thuộc Oligoxen dưới và tầng móng phong hóa

Tầng 23 bao gồm cát kết và bội kết Phát triển hầu như trên toàn bộ diệntích, ở một vài khu vực đá chứa bị sét hóa đáng kể mất tính di dưỡng Các thân dầudạng vỉa, vòm và có ranh giới dầu- nước nhưng có vai trò quan trọng trong việcphân bố độ chứa dầu là các đứt gãy kiến tạo và màn chắn thạch học Tại tầngMioxen hạ người ta đã phát hiện ra 6 thân dầu riêng biệt

Các đặc trưng thân dầu tầng 23 được biểu diễn trên bảng sau

B ng 1.1 ảng 1.1

Vòm Thân

dầu

Độ sâu (m)

Kích thước (km x km)

Chiều dày tầng sản phẩm

Độ rỗng

hở (%)

Chiều dày hiệu dụng (m)

Độ bão hòa (%)

2B

3B

-2913-2861-2835

7 x 1,21,1 x 0,43,6 x 1,4

1343766

4,6 x 1,08,2 x 2,0

17393

Trầm tích Oligoxen dưới được phân tích chia làm 5 tầng sản phẩm ( 6 -10)theo cách đặt tên của mỏ Chúng chứa cùng thân dầu dạng khối vỉa, đá chứa chỉ cóphạm vi ở vòm Bắc, cũng như sườn Đông của vòm Trung tâm và vòm Nam Riêng

ở vòm Trung tâm và cánh tây của vòm Bắc không có trầm tích Oligoxen dưới.Ngoài ra ở phần nghiêng xoay của vòm Bắc phát hiện đới cát kết có tính di dưỡngkém Tầng móng chứa thân dầu lớn nhất cũng là thân dầu cho sản lượng cao nhấtcủa mỏ, đá móng là đá Granit và granođiorit

Thân dầu thuộc dạng khối, tất cả đá di dưỡng từ mặt móng cho tới ranh giới

Trang 14

dưới của thân dầu đều bão hòa dầu chưa phát hiện được chiều sâu ranh giới của thândầu, mặc dù chiều cao thân dầu đã được chứng minh tới 1000m Bản chất của ranhgiới dưới cũng chưa được rõ ràng nó ứng với ranh giới dầu nước hay không, hay do

đá chứa chuyển dần thành đá không chứa Thân dầu với viền dầu liên tục bao trùmvòm Trung tâm cũng như vòm Bắc Dầu trong móng lún chìm các vòm Nam chưađược phát hiện

Cấu trúc thân dầu của các tầng có thể thấy một cách trực quan trên các bản

đồ cấu tạo nóc và trên cả mặt cắt địa chất

Trang 15

Bảng tính chất lý hóa dầu của mỏ Bạch Hổ

B ng 1.2 ảng 1.1

dưới

Oligoxen trên

Oligoxen dưới

Đá móng

Trang 16

này là có dị thường áp suất vỉa cao tới 1,3-1,7at/100m

- Phức hệ Trà Cú (trầm tích Oligoxen dưới) Tầng sản phẩm Oligoxen hạđựơc giới hạn bởi mặt phản xạ địa chấn tầng 11 và tầng móng Dựa theo mặt cắt địachấn, địa vật lý qua hai giếng khoan BH-7 và BH-15 thì các vỉa này nằm dưới tầngsét Trà Tân Các thân dầu có dạng vỉa, khối Các vỉa cát tiếp xúc qua đá sét nứt nẻnằm ở giữa các vỉa sét

- Phức hệ móng: Đây là các đá Granit chịu tác dụng của nhiều quá trình địachất trong suốt thới gian lịch sử lâu dài Kết quả của những quá trình này là sựthành tạo các hang hốc thứ sinh trong khối Granit do phóng hóa và thủy nhiệt Lưu

1.2.2.4 Các điều kiện địa chất có ảnh hưởng đến công tác khoan

Như đã mô tả ở trên điều kiện địa chất ở mỏ Bạch Hổ rất phức tạp, gâynhiều khó khăn cho công tác khoan như:

- Sự sụt lở thành giếng khoan trong tầng đất đá mềm, bở rời từ trên đến độsâu 2100 m

- Sự biến dạng co thắt của thân giếng trong các tầng trần tích nhiều sét từ độsâu 2100m cho đến tầng móng

- Dị thường áp suất cao và phân bố không đều gradien áp suất vỉa thay đổi từ0,127 đến 0,1742 at/m trong tầng Oligoxen trên

Trang 17

- Sự hạ thấp đột ngột gradien áp suất vỉa tại ranh giới giữa hai tầng Oligoxentrên và dưới, trong Oligoxen dưới gradien áp suất vỉa từ 0,105– 0,115 at/m.

- Một số thông tin về sự phức tạp theo các giếng đã khoan ở mỏ Bạch Hổ.+ Hiện nay do quá trình khai thác áp suất vỉa của tầng móng đã giảm xuống,kết hợp với sự nứt nẻ hang hốc gây ra mất dung dịch ở chiều sâu 3700 -4248 m

+ Xuất hiện khí có khi đến 72% ở chiều sâu 3850-4170 m

+ Qua tầng đá móng hay gặp các nứt gãy kiến tạo gây mất dung dịch khoan

và gây sự cố bộ dụng cụ khoan, làm gẫy cần khoan

+ Khoảng khoan từ 185-2100m có hiện kẹt do sập lở, khoảng 2100- 3280m

có hiện tượng kẹt, mút do chênh áp và co thắt thành giếng khoan

1.2.3 Công nghệ khoan thăm dò và khai thác dầu khí.

1.2.3.1 Công nghệ khoan

Có thể hiểu công nghệ là tổng hợp các phương tiện kỹ thuật, kỹ năng phươngpháp dùng để chuyên môn hóa các nguồn lực thành một loại sản phẩm hoặc mộtloại dịch vụ nào đó Công nghệ gồm 4 phần cơ bản, tác động đồng bộ qua lại vớinhau để tạo ra bất kỳ một sự biến đổi mong muốn nào

- Công cụ máy móc thiết bị, vật liệu được coi là “phần cứng” của công nghệ

- Thông tin, phương pháp, quy trình, bí quyết, tổ chức, thể hiện trong thiết kế

tổ chức, liên kết, phối hợp, quản lý, con người là “phần mềm” của công nghệ

Công nghệ là yếu tố cơ bản của sự phát triển Hòa mình vào công cuộc hiệnđại hóa đất nước, Xí nghiệp Liên doanh Dầu khí Vietsovpetro đang tiến hành thaythế dần các thiết bị công nghệ mới, đang áp dụng động cơ treo và động cơ đáy đãcho kết quả rất khả quan Nó giúp cho tốc độ thương mại tăng một cánh đáng kể.Đặc biệt nó giúp cho việc xây dựng các giếng khoan sâu có góc nghiêng và độ dờiđáy cao một cách nhanh chóng

Nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả thi công các giếng khoan khai thác dầu khí,cần đầu tư hàng chục triệu đô la để nâng cấp một số thiết bị khoan chủ yếu trên cácgiàn cố định như máy bơm, hệ thống làm sạch dung dịch, đào tạo và tái tạo đội ngũcông nhân ngang tầm với trình độ chung của thế giới, đặc biệt cần xem xét cơ chếquản lý, tinh giảm bộ máy quản lý để điều hành một cách có hiệu quả nhất

Công tác khoan chiếm vị trí đặc biệt vì khối lượng của nó lớn chi phí về vốn

Trang 18

cho công tác khoan chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư cho ngành dầu khí Về

kỹ thuật công tác khoan giúp cho thăm dò và khai thác dầu khí, khoan có vai tròquyết định

Quá trình thi công một giếng khoan được thể hiện qua sơ đồ sau:

H×nh 1.1: S¬ ® thi c«ng ging khoan.

1.2.3.2 Trang thiết bị máy móc chủ yếu

- Giàn khoan: là giàn cố định do XNLD thiết kế và lắp ráp tại vùng mỏ BạchHổ

- Máy khoan: Xí nghiệp đang sử dụng hai loại máy khoan là:

Loại URANMAS do Liên Xô (cũ) sản xuất, loại này được lắp đặt trên tất cảcác giàn cố định và một loại nữa do nước thứ ba sản xuất kèm theo giàn tự nângTam Đảo và Cửu Long

1.3 Các điều kiện kinh tế – xã hội của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng.

1.3.1 Tình hình tập chung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa xí nghiệp.

Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng là một xí nghiệp trực thuộc XNLD VSP, chỉthực hiện nhiệm vụ chính là khoan tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí Hìnhthức chuyên môn hóa theo đối tượng này giúp cho tổ chức sản xuất có năng suất

Trang 19

cao Hiện nay ở xí nghiệp cũng đang thực hiện chuyên môn hóa theo sản phẩm, đó

là mét khoan Đây là xu hướng tất yếu của sản xuất hiện đại

Về vấn đề hợp tác hóa: Do là một xí nghiệp đơn vị nên Xí nghiệp Khoan vàSửa giếng chỉ đảm nhiệm một khâu công nghệ trong dây chuyền công nghệ của cảXNLD VSP Theo trình tự các bước công việc, sau khi quá trình thăm dò, khảo sátđịa chất có kết quả tốt (công việc này thường do Viện nghiên cứu tiến hành), Xínghiệp Khoan và Sửa giếng bắt đầu khoan các lỗ khoan tìm kiếm, thăm dò và khaithác dầu khí Trong quá trình khoan, xí nghiệp phải kết hợp chặt chẽ với Xí nghiệpĐịa vật lý để tiến hành đo địa vật lý, Carota giếng khoan nhằm xác định các thông

số cần thiết về giếng cũng như vỉa sản phẩm Bên cạnh đó xí nghiệp còn có quan hệmật thiết với các xí nghiệp khác như: Xí nghiệp Vận tải ô tô, Xí nghiệp Cơ điện…nhằm mục đích đảm bảo cho công tác khoan diễn ra liên tục, không bị gián đoạn,ngừng trệ Sau khi công tác khoan tiến hành xong, Xí nghiệp Khoan và Sửa giếngbàn giao sản phẩm cho Xí nghiệp Khai thác Dầu khí để Xí nghiệp Khai thác Dầukhí đưa giếng vào hoạt động

1.3.2 Tổ chức quản lý, sản xuất và lao động của xí nghiệp.

1.3.2.1 Tổ chức quản lý của xí nghiệp

Là một đơn vị trực thuộc Xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsovpetro, Xínghiệp Khoan và Sửa giếng có tổng số cán bộ công nhân viên là 842 người, trong

đó 107 người Nga và 735 người Việt Nam Do tính chất đặc thù riêng của ngànhdầu khí cho nên điều kiện sản xuất là những giàn khoan trên biển xa đất liền hàngtrăm km, vì thế công tác điều hành sản xuất là hết sức khó khăn Bộ máy điều hànhđóng trên đất liền nhưng mọi chỉ đạo, điều khiển phải bám sát tình hình thực tếdiễn ra từng giờ từng phút trên các giàn khoan cố định Do yêu cầu thực tế bộ máyquản lý của xí nghiệp được cấu tạo với các bộ phận phòng ban như sau:

Trang 20

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất của XN khoan và sửa giếng.

Hiện nay mô hình tổ chức quản lý của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng là kếthợp giữa cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng

+ Quản lý trực tuyến: Giám đốc xí nghiệp điều hành trực tiếp công tác sảnxuất kinh doanh thông qua việc chỉ đạo giữa các trưởng phòng, giàn trưởng Giámđốc là người quyết định cao nhất trong mọi hoạt động của xí nghiệp Các phòng

Trang 21

ban, các trưởng phòng, giàn trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp trước ban Giám đốc

xí nghiệp về kết hoạt động sản xuất kinh doanh tại mỗi bộ phận, đơn vị mình phụtrách

+ Quản lý theo chức năng: để điều hành bộ máy hoạt động của 842 côngnhân viên trong biên chế và ngoài biên chế tại các phòng ban và các giàn khoan, xínghiệp tổ chức bộ máy quản lý như sau:

*Ban giám đốc:

- Giám đốc: Là người giữ vai trò điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động của

xí nghiệp khoan biển trong khuôn khổ thẩm quyền và quyền hạn qui định trong bảnđiều lệ của Xí nghiệp Liên doanh Vietsovpetro và các nghị quyết Hội đồng Giámđốc chịu trách nhiệm chung trước tất cả giám đốc Liên doanh Dầu khí Vietsovpetro

về kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, kế hoạch và chương trình sản xuất, sửdụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn vật tư và vốn bằng tiền của xí nghiệp

- 2 Phó giám đốc: Là những người phụ trách, chịu trách nhiệm từng khốicông việc theo sự ủy nhiệm của giám đốc và điều hành quá trình tổ chức nhân sự vàsản xuất của xí nghiệp

* Các phòng ban của xí nghiệp :

Là các phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho giám đốc trong lĩnhvực chuyên môn của phòng như: tổ chức bộ máy quản lý các bộ phận thuộc lĩnhvực quản trị văn phòng, quản lý nhân sự, chế độ chính sách đối với người lao động

và đào tạo cán bộ… Cụ thể các phòng ban có nhiệm vụ như sau:

- Phòng tổ chức: Giúp việc cho giám đốc trong công tác điều hành và quản lýnhân sự, xem xét nhân lực sản xuất thừa thiếu để phân công và bố trí cho phù hợpvới yêu cầu lao động của xí nghiệp

- Phòng hành chính: Giúp việc cho giám đốc điều hành, tổ chức, quản lý bộmáy cán bộ trong công tác quản trị, đưa ra chính sách đối với người lao động

- Phòng kinh tế- kế hoạch và lao động tiền lương : Lập kế hoạch sản xuất,thống kê tổng hợp, xây dựng các định mức lao động, chế độ tiền lương và tiềnthưởng…

- Phòng kế toán: Tham mưu cho Giám đốc và xử lý các nghiệp vụ về tàichính, sử dụng vốn cải tiến tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, củng cố và hoàn

Trang 22

- Phòng vật tư: Lập báo cáo về kết quả mua sắm vật tư, thiết bị, chịu tráchnhiệm về số lượng, chủng loại, chất lượng vật tư phù hợp với yêu cầu sản xuất.

- Phòng kỹ thuật, phòng công nghệ, phòng cơ khí, phòng thí nghiệm: Thammưu cho ban Giám đốc về lĩnh vực chuyên môn, nghiên cứu khoa học, công nghệphục vụ cho khai thác dầu khí

- Căn cứ dịch vụ sản xuất và xưởng lắp ráp: Là một bộ phận sản xuất trên bờchuyên sửa chữa thiết bị hư hỏng từ ngoài giàn khoan đưa về, cung cấp vật tư thiết

bị cho giàn khoan khi yêu cầu phục vụ cho công tác khoan

- Phòng địa chất: Phân tích mẫu đất đá trong quá trình khoan thăm dò, tổchức công tác giám sát địa chất quá trình khoan, thử giếng, thực hiện các biện phápnhằm đảm bảo an toàn cho công tác thăm dò địa chất, khảo sát giếng và công tácbảo vệ lòng đất

- Đội sửa giếng: Chuyên sửa chữa, gia cố thành lỗ khoan đối với các giếng bịsụp lở

- Các đội khoan: Là lực lượng chủ chốt của xí nghiệp, nhận khoan các giếngkhoan thăm dò và khai thác dầu khí ngoài giàn với sự chỉ thị của giàn trưởng

+ Bộ phận sản xuất ngoài biển: là bộ phận sản xuất trực tiếp chiếm 3/4 tổngcán bộ công nhân viên toàn xí nghiệp Do những đặc điểm của công tác thi cônggiếng khoan trên biển phải sản xuất liên tục, vì thế các công việc ngoài biển phảitiến hành 24/24 giờ Do vậy các công việc ngoài biển cũng phải phân chia theo ca,kíp sao cho đảm bảo sản xuất được liên tục suốt 24 giờ Từ những yêu cầu trên xínghiệp đã tổ chức nhân lực làm việc ngoài giàn như sau :

Trang 23

- Ca 1 từ 7h sáng đến 7h tối

- Ca 2 từ 7h tối đến 7h sáng

* Mỗi ca làm việc do một kíp khoan đảm nhận, cơ cấu của một kíp khoanbao gồm

- 01 Trưởng ( phó ) giàn: phụ trách chung toàn bộ

- 01 Kỹ sư cơ khí: theo dõi hoạt động của thiết bị trong quá trình khoan

Như vậy một kíp khoan sẽ làm việc liên tục 14 ngày trên giàn khoan, sau đó

sẽ được nghỉ bù 14 ngày trên đất liền Do đó một tháng sẽ có kíp ra làm việc trêngiàn khoan Trong 01 năm cán bộ công nhân viên làm việc trên giàn khoan sẽ đượcnghỉ phép 01 tháng Ngoài ra để phục vụ cho công tác khoan cần có nhân lực làmviệc ở các khâu khác nhau như trạm đo Carota, vận chuyển thiết bị vật tư

Trang 24

Bảng thống kê lao động ở xí nghiệp.

1.3.3 Tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch.

Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng là một đơn vị phụ thuộc, còn nằm trong baocấp của Liên doanh Dầu khí Vietsovpetro Toàn bộ kế hoạch của xí nghiệp doXNLD VSP đưa xuống, phần kế hoạch tự lực do xí nghiệp tự lập ra để thực hiệnnhiệm vụ cấp trên giao Do đó có hai loại kế hoạch như sau:

- Kế hoạch XNLD VSP giao cho dựa trên năng lực làm việc của xí nghiệp,

kế hoạch này thường được xây dựng cho một năm

- Kế hoạch xí nghiệp: Là kế hoạch ghi chi tiết nội dung cụ thể giao cho cácđội khoan trong tháng Kế hoạch xí nghiệp ghi tất cả các các công việc mà độikhoan thi hành, dựa trên năng lực làm việc của từng đội khoan để giao nhiệm vụcho từng đội, kế hoạch này xây dựng cho từng tháng

Các loại kế hoạch của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng:

Trang 25

+ Khấu hao TSCĐ

+ Kế hoạch tài chính

+ Kế hoạch xây dựng cơ bản

+ Kế hoạch an toàn sản xuất và bảo vệ môi trường

* Phương pháp chung xây dựng các loại kế hoạch của xí nghiệp

- Trình tự lập: Khi nhận được chỉ tiêu do trên Xí nghiệp Liên doanh Dầu khíVietsovpetro giao cho, bao gồm:

+ Tổng số mét khoan ( khoan thăm dò và khoan khai thác)

+ Tổng số giếng kết thúc xây dựng

+ Số giếng sửa chữa

Lãnh đạo Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng giao cho phòng kinh tế kế hoạchkết hợp cùng các phòng ban khác lên kế hoạch sản xuất tự lực của xí nghiệp Saukhi lập ra kế hoạch chi tiết cho từng tháng của một giàn thì đưa lên lãnh đạo duyệt

- Phương pháp lập: Chỉ tiêu sản xuất của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng làkhối lượng mét khoan và số giếng kết thúc xây dựng, giếng sửa chữa nên phươngpháp để lập kế hoạch sản xuất là phương pháp cân đối và phương pháp định mức

- Căn cứ lập:

+ Dựa vào nhiệm vụ cấp trên giao

+ Dựa vào đinh mức kinh tế kỹ thuật

+ Dựa vào việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ truớc

+ Dựa vào kinh nghiệm của người lao động và khả năng áp dụng công nghệmới

+ Dựa vào năng lực sản xuất của các đội khoan và giếng

+ Dựa vào khả năng đáp ứng của căn cứ dịch vụ sản xuất, phòng cung ứngvật tư kỹ thuật

+ Dựa vào đơn hàng, hợp đồng kinh tế

+ Dựa vào các dự báo

1.3.4 Công tác khác.

Trang 26

1 * Bảo vệ môi trường:

Trong quá trình thi công các giếng khoan, hàm lượng dung dịch khoan, nướcbơm ép và các dung dịch xử lý khác bị thải ra ngoài môi trường không ít, làm ảnhhưởng đến môi trường xung quanh, ảnh hưởng đến sinh hoạt của nhân dân trongvùng Do đó xí nghiệp đã có những biện pháp tích cực để xử lý các hiện tượng trênnhằm bảo vệ an toàn cho môi trường sinh thái

* Đời sống

+ Đời sống vật chất: Trong những năm gần đây, do mức lương tăng cao nênđời sống, sinh hoạt của cán bộ công nhân viên đã được cải thiện rõ rệt Họ khôngnhững có thể đáp ứng được nhu cầu của cuộc sống hàng ngày mà còn có khả năngtích lũy cho lâu dài

+ Đời sống tinh thần: Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng là một trong những xínghiệp có nhiều phong trào và hoạt động văn hóa – xã hội sôi nổi, lôi kéo được hầuhết các CBCNV trong xí nghiệp tham gia Trong các giải thể thao của toàn XNLDVSP như giải: cầu lông, tennis, bóng chuyền…xí nghiệp cũng đạt được nhiều thànhtích đáng kể Điều đó đã góp phần đẩy mạnh phong trào thi đua, rèn luyện, học hỏi,nâng cao trình độ của tập thể CBCNV

Trang 27

KẾT LUẬN

Qua những nét giới thiệu chung về Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng ta nhậnthấy tình hình thực hiện kế hoạch năm 1998 của xí nghiệp có những thuận lợi vàkhó khăn như sau :

- Thuận lợi và triển vọng :

+ Xí nghiệp đã sắp xếp bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất tương đối hoànchỉnh đảm bảo sự phối hợp và tính nhịp nhàng của quá trình sản xuấr

+ Xí nghiệp luôn nhận được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và Tổng công

ty, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đội ngũ CBCNV có trình độ cao, đủ khả năng

để thực hiện nhiệm vụ cấp trên giao

+ Chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý giúp cho cán bộ công nhân viên hăngsay trong công tác

- Những khó khăn :

+ Do điều kiện công tác, các công trình sản xuất nằm ngoài biển rất xa đấtliền , cán bộ công nhân viên phải làm việc xa gia đình dẫn đến sự không thoải mái

về tinh thần trong công tác

+ Điều kiện địa chất phức tạp, thời tiết không ổn định mà sản phẩm khai thácdầu này lại phụ thuộc 50% vào thiên nhiên nên đã dẫn đến tình trạng giảm năng suấtlao động, ngừng trệ sản xuất

+ Xí nghiệp còn phải sử dụng một số máy móc thiết bị và dây truyền sảnxuất cũ kỹ nên không đạt năng suất lao động cao Do đó Xí nghiêp Liên doanh Dầukhí Vietsovpetro cần xem xét và trang bị thay thế những máy móc thiết bị hiện đạihơn

Trên đây mới chỉ là nét chung nhất của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng để cóthể biết chi tiết hơn những kết quả đạt được của xí nghiệp cũng như các nhân tố ảnhhưởng của chúng, ta sẽ đi sâu phân tích chương 2

Trang 28

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM

2001 CỦA XÍ NGHIỆP KHOAN VÀ SỬA GIẾNG.

Trang 29

2.1 Sự cần thiết phải phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa.

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp dầu khí là quátrình nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh bằng những phương pháp chuyêndùng để đánh giá thực trạng của quá trình sản xuất kinh doanh, tìm ra những nguyênnhân của những ưu - nhược điểm, trên cơ sở đó tìm các biện pháp để nâng cao hiệuquả kinh tế xã hội của doanh nghiệp

Khi mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã được xácđịnh, công cụ phân tích là cơ sở của công tác tổ chức quản lý, lập kế hoạch, kiểm traviệc thực hiện kế hoạch; của việc nghiên cứu, dự đoán thị trường để doanh nghiệptồn tại và phát triển trong cơ chế kinh tế mới Đồng thời nó là bộ phận quan trọngtrong công nghệ ra quyết định của người lãnh đạo

Khi nói về công tác phân tích kinh tế, V.I.Lênin trong tác phẩm của mình

“Bàn về kế hoạch kinh tế thống nhất” đã viết: “Cần phải làm sao cho các nhà kinh

tế nghiên cứu một cách tỉ mỉ việc thực hiện kế hoạch của chúng ta, các thiếu sót củachúng ta và cách sửa chữa những thiếu sót đó Một nhà kinh tế lành nghề, thay chonhững luận điểm trống rỗng là phải nghiên cứu các sự kiện, các con số tài liệu, phântích chúng trên cơ sở kinh nghiệm bản thân rồi chỉ ra sai lầm ở đâu và sửa chữachúng như thế nào”

Như vậy nếu không phân tích hoạt động kinh tế thì không thể quản lý dượcquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh tế vừatồn tại như một nhu cầu khách quan, độc lập một cách tương đối trong quản lý kinh

tế nói chung, vừa liên quan chặt chẽ tới các mặt hoạt động khác của hoạt động quản

lý Mọi quyết định quản lý, dù ở cấp nào và lĩnh vực nào, cũng đều được xử lýthông qua phân tích bằng cách này hay cách khác, ở những miức độ khác nhau Cóthể nói đây là công cụ quan trọng để liên kết hoạt động của các bộ phận sản xuất vớinhau làm cho hoạt động chung của doanh nghiệp được ăn khớp, nhịp nhàng và đạthiệu quả cao

2.1.2 Nhiệm vụ

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh có những nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu một cách toàn diện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh theocác điều kiện của sản xuất, tổng hợp lại để đánh giá tình trạng của hoạt động sảnxuất kinh doanh là đang ở trình độ nào, tốt hay xấu và tại sao

Trang 30

- Đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu đề ra trong các kế hoạch dài hạn,trung hạn và ngắn hạn.

- Đánh giá mức độ tận dụng các nguồn tiềm năng của sản xuất như vốn, laođộng, tài nguyên, năng lực sản xuất…phát hiện những tiềm năng còn chưa đượcphát huy và khả năng tận dụng chúng thông qua các biện pháp tổ chức – kỹ thuật

- Giúp các nhà quản lý xác định phương hướng, chiến lược kinh doanh đúngđắn

- Nêu những kết luận kịp thời làm cơ sở cho việc điều chỉnh quá trình sảnxuất kinh doanh theo hướng tốt nhất

2.1.3 Đối tượng của phân tích.

Đối tượng của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh, hiệu quả kinh tế xã hội của donh nghiệp trong kỳ trước(thường lµ năm trước)

2.1.4 Các phương pháp phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.

Phương pháp phân tích là cách thức thực hiện việc phân tích Việc lựa chọnmột phương pháp phân tích thích hợp vầ đúng đắn có ý nghĩa quyết định đến tínhchính xác của kết quả phân tích

Trong đồ án chủ yếu dựa vào hai nhóm phương pháp phân tích: nhómphương pháp thống kê và nhóm phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật Hai nhómnày bổ trợ cho nhau: tính toán phân tích bằng các số liệu, sau đó tìm ra các nguyênnhân, vạch ra biện pháp, cần phải có kiến thức công nghệ thì mới có thể phân tíchtoàn diện sâu sắc và có sức thuyết phục các hiện tượng kinh tế diễn ra ở doanhnghiệp

2.2 Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2001 của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng.

Giai đoạn 1991-1995 là thời kỳ tốc độ khai thác dầu khí của XNLD VSPtăng trưởng và phát triển mạnh hơn nhiều so với thời gian 1986-1990 Sản lượngdầu thô của XNLD hàng năm đạt kết quả cao vầ vượt mức kế hoạch do Tổng công

ty và hai phía liên doanh đề ra Từ năm 1991, XNLD đã chuyển hướng hoạt động từ

cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường, từng bước tự hạch toán kinh tế, tự chủ vềmặt tài chính nên đã tạo ra điều kiện tốt hơn trong việc nhập khẩu vật tư, thiết bị vàchủ động trong sản xuất kinh doanh, từng bước áp dụng công nghệ mới của cácnước tiên tiến vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình XNLD VSP đã và đang

Trang 31

từng bước hoàn chỉnh bộ mỏy quản lý, đặc biệt đào tạo và xõy dựng đội ngũCBCNV lành nghề làm dầu khớ biển Mặt khỏc do trước đõy việc sản xuất kinhdoanh theo mụ hỡnh khộp kớn của Liờn Xụ (cũ) nhưng hiện nay để đạt được kết quảcao hơn trong việc tỡm kiếm, thăm dũ, khai thỏc dầu khớ, LDDK đàn thực hiện cảitiến cụng tỏc quản lý theo cơ chế mới.

Xớ nghiệp Khoan và Sửa giếng là xớ nghiệp sản xuất trực tiếp của XNLDVSP nhưng cụng tỏc tổ chức riờng biệt Cơ quan điều hành và quản lý đúng trờn đấtliền cũn cỏc đơn vị trực tiếp sản xuất lại ở ngoài biển, trờn những đảo thộp nổi trờnmặt nước Việc cung ứng vật tư phải thụng qua cỏc phương tiện vận tải hiện đạinhư: mỏy bay, tàu thủy…nờn chi phớ rất lớn Việc điều hành sản xuất thụng qua hệthống viễn thụng đũi hỏi trỡnh độ tay nghề của cỏn bộ cụng nhõn viờn phải hết sứctinh thụng và nhạy bộn Để tiết kiệm nhõn cụng, tiết kiệm thời gian lao động đũihỏi toàn thể CBCNV của xớ nghiệp khụng ngừng phấn đấu phỏt huy sỏng kiến, cảitiến kỹ thuật sử dụng cụng nghệ mới để phục vụ cụng tỏc sản xuất được tốt hơn

Cụng tỏc tổ chức dịch vụ cung ứng vật tư phục vụ sản xuất của xớ nghiệp:nguồn vật tư chủ yếu để phục vụ sản xuất của xớ nghiệp phải nhập khẩu từ nướcngoài chiếm tỷ lệ 80%, cũn lại 20% trong nước sản xuất Do yờu cầu kỹ thuật vàtớnh đặc biệt của ngành cụng nghiệp dầu khớ, vỡ thế cỏc loại vật tư này rất đặc trưngđũi hỏi cụng nghệ và tớnh chớnh xỏc cao mới được sử dụng.Việc cung ứng vật tưcho cỏc giàn khoan rất khú khăn qua nhiều khõu vận tải và bằng những phương tảihiện đại Do đú đũi hỏi cỏc nhà tổ chức quản lý phải cú kế hoạch sắp xếp cung ứngsao cho kịp thời và giảm chi phớ đến mức thấp nhất để phục vụ sản xuất

Quy mụ sản xuất của xớ nghiệp trờn một vựng biển rộng lớn (thềm lục địaphớa Nam Việt Nam), bao gồm mỏ Bạch Hổ, mỏ Rồng Quy trỡnh sản xuất ở đõy làquy trỡnh cụng nghệ khoan thăm dũ và khai thỏc dầu khớ Sản phẩm mà xớ nghiệplàm ra là những một khoan của từng giếng khoan Trong những năm gần đõy, sảnlượng của xớ nghiệp cú xu hướng giảm xuống do số giếng kết thỳc xõy dựng giảm.Tuy nhiờn khi so sỏnh cỏc chỉ tiờu chủ yếu của xớ nghiệp ta thấy đều cú sự tăngtrưởng, ta cú bảng sau:

Do ảnh hởng của việc chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị ờng nên trong nhừng năm gần đây việc sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Khoan vàSửa giếng còn gặp nhiều khó khăn, nội dung và bớc đi trong quá trình chuyển sanghạch toán còn lúng túng Sở dĩ xảy ra điều này là do xí nghiệp cha đợc tự chủ về mặttài chính trong hoạt động sản xuất nên không đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất,

tr-kỹ thuật đòi hỏi phải đầu t công nghệ mới theo chiều sâu nhng vốn đợc cấp lại quá

Trang 32

ít Bên cạnh đó, trong quá trình tiến hành sản xuất, khi khoan sâu vào tầng móngcòn xảy ra nhiều sự cố Nguyeõn nhân chính là do cấu trúc địa chất quá phức tạp.chiều sâu của giếng tăng, độ xiên lớn, áp suất vỉa giảm Công tác cung ứng vật t kỹthuật và thiết bị công nghệ nhập từ nớc ngoài về chậm so với yêu câù kế hoạch nêntốc độ khoan và chuyển giao giếng cho xí nghiệp khai thác còn chậm so với tiến độyêu cầu khai thác mỏ.

Nhìn vào bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2001 ta thấy:

- Tổng số mét khoan năm 2001 chỉ hoàn thành 55928 mét, giảm so với kếhoạch đặt ra là 7072 mét tơng ứng với tỷ lệ là 11,23% Nhng so với năm 2000 lạităng lên 1508 mét ( 54420 m- 55928 m) hay vợt 2,77%

- Số giếng kết thúc xây dựng thực hiện năm 2001 chỉ có 10 giếng, giảm 4giếng so với kế hoạch và cũng giảm 4 giếng so với năm 2000, ứng với tỷ lệ giảm là28,57%

- Số giếng sửa chữa lớn vợt mức kế hoạch là 12,12% tơng đơng với 4 giếng

Đây cũng là con số chênh lệch của năm 2001 so với năm 2000

- Tổng số cán bộ công nhân viên trong năm 2001 cũng không đạt đợc chỉ tiêu

kế hoạch đặt ra là 18 ngời, giảm với tỷ lệ là 2,09% so với năm 2000 cũng giảm 15ngời, ứng với tỷ lệ giảm là 1,75%

- Do số cán bộ công nhân viên giảm, tổng số mét khoan giảm dẫn đến năngsuất lao động bình quân của mỗi cán bộ công nhân viên giảm 6,83 mét so với kếhoạch năm 2001 ( ứng với 9,33%) Tuy nhiên thực hiện năm 2001 lại cao hơn sovới thực hiện năm 2000 là 2,92 mét tơng đơng với tỷ lệ tăng là 4,60%

- Tổng quỹ lơng năm 2001 tăng 53741 USD so với kế hoạch, vợt mức với tỷ

lệ 0,84% và tăng 195269 USD so với năm 2000 ứng với tỷ lệ tăng là 3,11% Đâychính là lý do dẫn đến tiền lơng bình quân của 1 cán bộ công nhân viên tăng 223,18USD/năm (tức tăng 2,99%) so với kế hoach và tăng 362,23 USD/năm so với năm

2000 (tăng 4,95%)

- Giá thành mét khoan so với kế hoạch đặt ra giảm 1 USD đạt 99,89% và sovới năm 2000 cũng giảm với con số là 7 USD ứng với tỷ lệ giảm là 0,34% Do chiềusâu trung bình của các giếng tăng nên giá thành trung bình của giếng khoan năm

2001 tăng 168993 USD so với kế hoạch

- Tốc độ thơng mại giảm so với kế hoạch là 119 m/tháng-máy(1041m/tháng-máy – 1160m/tháng-máy), ứng với tỷ lệ giảm là 10,26% và giảm so

Trang 33

với năm 2000 là 24,46%, tơng ứng với con số 337 m/tháng-máy.

Tất cả các chỉ tiêu trên đã ảnh hởng đến giá trị khối lợng khoan So với năm

2000 thì năm 2001 xí nghiệp đã vợt lên với con số 1033564 USD, ứng với tỷ lệ tăng2,01% Nhng so với kế hoạch năm 2001 thì nó lại giảm đi 6696536 USD, ứng với tỷ

lệ giảm là 11,32%

Tóm lại, qua nghiên cứu bảng trên ta thấy hầu hết các chỉ tiêu kinh tế củanăm 2001 đều không hoàn thành đúng kế hoạch Điều này cũng do nhiều nguyênnhân khách quan và chủ quan khác nhau Ta sẽ đi tìm hiểu chi tiết hơn ở các phầnsau đây để làm sáng tỏ các nguyên nhân đó

2.3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất

2.3.1 Phân tích khối lợng khoan theo giá trị từ năm 1995- 2001.

Là phân tích chỉ tiêu giá trị sản lợng, xem xét, so sánh sự biến động khối lợngsản xuất giữa thực tế và kế hoạch nhằm đánh giá khái quát sự biến động kết quả sảnxuất của xí nghiệp

Theo tài liệu về kết quả sản xuất sản phẩm của xí nghiệp trong những nămgần đây (từ 1995-2001) ta có bảng sau:

Baỷng phân tích kết quả sản xuất từ năm 1995-2001.

Trang 34

Hình 2-1: Biểu đồ biểu hiện kết quả sản xuất từ năm 1995 - 2001

Từ bảng phân tích trên ta thấy từ năm 1995 đến 2001 xí nghiệp không hoànthành kế hoạch đặt ra và khối lợng khoan qua các năm cũng giảm dần Điều này xảy

ra do nhiều nguyên nhân, đó là do máy móc, thiết bị do nhiều nguồn nhập, nhiều

n-ớc sản xuất, không đồng bộ, thiếu sự thích ứng với các điều kiện mỏ-địa chất, lao

động ở xí nghiệp, thiếu phụ tùng thay thế, tổ chức sửa chữ

a cha tốt, thiếu TSCĐ hiện đại Các điều kiện khai thác khó khăn, nhiều sự cố phứctạp xảy ra

2.3.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2001.

Qua bảng phân tích ở trên thì từ năm 2001 xí nghiệp không hoàn thành kếhoạch là 7007 mét khoan, ứng với tỷ lệ là 11,2% Nguyên nhân là do trong năm

2001 xí nghiệp phải khoan những giếng có độ sâu lớn dẫn đến giảm năng xuất lao

động và trong quá trình khoan một số đội khoan chuyển sang làm công tác sửa chữagiếng khoạn

Ngoài ra cũng còn một số nguyên nhân chủ quan về phía lãnh đạo đội khoan

nh thiếu tinh thần trách nhiệm trong chỉ đạo thi công, kém năng động trong giảiquyết các vấn đề về kỹ thuật và công nghệ trong các tình huống phức tạp địa chất,

xử lý dung dịch

Việc cung ứng vật t kỹ thuật không đầy đủ gây ảnh hởng đến hiệu suất thicông giếng khoan trong đó có trách nhiệm của các phòng ban chức năng điều hànhcủa xí nghiệp

Bên cạnh đó cũng cần phải xem xét, giám sát và kiểm tra chặt chẽ những

Trang 35

vàc chất lợng thiết bị, máy móc, dịch vụ cho công tác khoan, sửa chữa giếng.

Baỷng phân tích các chỉ tiêu sản xuất năm 2001.

Nhận xét: Nhìn vào bảng phân tích ta thấy các chỉ tiêu nhiệm vụ kế hoạch

của năm 2001 đều không thực hiện đợc, ngoại trừ kế hoạch sửa giếng Số mét khoankhai thaực giảm so với kế hoạch là 6772 mét, ứng với tỷ lệ giảm laứ 12,90%, nhng sovới năm 2000 lại tăng lên 1308 mét, tơng đơng với 2,94% Số mét khoan thăm dògiảm 300 mét (ứng với 2.86%) so với kế hoạch và tăng 200 mét (ứng với 2%) so vớinăm 2000 Số giếng KTXD và sửa chữa cũng thay đổi nh đã nêu ở bảng 2.1 Nguyênnhân dẫn đến việc không thửùc hiện đợc nhiệm vuù năm 2001 là do tiến bộ cung ứngvật t cho khoan quá chậm daón đến nhiều giếng phải dừng khoan Việc các giếngkhoan do phải ngừng khoan quá lâu dẫn đến tình trạng sụt lở thành giếng, gây mấtrất nhiều thời gian để khắc phục phức tạp khi tiến hành khoan tiếp Bên cạnh đó tathấy do số giếng KTXD giảm cũng đã làm cho khối lợng mét khoan đáng kể

Baỷng phân tích khối lợng sản xuất theo phơng pháp công nghệ.

Trang 36

- Khối lợng mét khoan áp dụng phơng pháp khoan thẳng đứng giảm 3420mét làm cho tỷ trọng giảm 3,42%.

- Khối lợng mét khoan áp dụng phơng pháp khoan xiên so với kế hoạch giảm

792 mét nhng tỷ trọng lại tăng lên 6.39%

- Khối lợng mét khoan áp dụng phơng pháp khoan ngang giảm 2860 mét sovới kế hoạch, làm tỷ trọng giảm đi 2,97%

Đây là phơng pháp công nghệ có khối lợng sản phẩm thực hiện đợc ít hơn cả

Sở dú nh vậy là do nó là một phơng pháp mới, áp dụng áp dụng với những trờng hợpvổa có điều kiện sản xuất đặc biệt phức tạp, đòi hỏi phải có phơng tiện kỹ thuật hiện

đại, vốn đầu t cao Tuy nhiên sản lợng dầu mà phơng pháp này mang lại cao hơnnhiều so với sử dụng phơng pháp khác

2.3.3 Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch khối lợng sản xuất theo thời gian

Phân tích nhịp nhàng của sản xuất có ý nghĩa rất lớn Nếu sản xuất khôngkhông nhịp nhàng, cụ thể là có những tháng, quý hoàn thành vợt mức kế hoạch rấtlớn, có những tháng, quý không hoàn thành kế hoạch sản xuất thì dù toàn xí nghiệp

có hoàn thành kế hoạch sản xuất thì vẫn ảnh hởng đến tốc độ tăng trởng, gây nhiềukhó khăn và bất lợi cho xí nghiệp

Trang 37

Bảng ph©n tÝch t×nh h×nh s¶n xuÊt theo thêi gian.

Trang 38

) 22 89 14 83 03 81 42 84 40 80 56 81 17 85 29 85 76 87 ( 3

kế hoạch không chặt chẽ

2.3.4 Phân tích chất lợng công tác khoan

Chất lợng công tác hiểu theo nghĩa rộng bao gồm chất lợng mọi hoạt độngtrong sản xuất kinh doanh cuả mọi bộ phận và trong tất cả các khâu ở đây ta chỉgiới hạn ở việc đánh giá ảnh hởng của chất lợng những loại công tác phục vụ choviệc sản xuất ra sản phẩm là số mét khoan

Chất lợng công tác khoan thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau và khó cóthể lập kế hoạch, vì vậy không có số liệu kế hoạch cho phân tích Để khắc phục ngời

ta dùng phơng pháp gián tiếp Cụ thể là chất lợng công tác đợc phân tích thông quacác sự cố xảy ra ngoài tiến trình bình thờng, gây ách tắc cho sản xuất và ảnh hởng

đến khối lợng mét khoan khoan đợc

Bảng phân tích sự cố

Bảng 2-6.

Trang 39

Loaùi sửù coỏ

Soỏ laàn xaỷy

ra sửù coỏ (laàn)

Thụứi gian ngửứng sx (ngaứy)

Aỷnh hửụỷng ủeỏn saỷn lửụùng (meựt)

Soỏ laàn xaỷy ra sửù coỏ

Thụứi gian ngửứng sx

Aỷnh hửụỷng ủeỏn saỷn lửụùng

Hieọn tửụùng saọp lụỷ boự heùp

Nh vậy, trong năm 2001 các sự cố xảy ra ít hơn so với năm 2000 nên khối ợng mét khoan không khoan đợc do ảnh hởng của sự cố cũng giảm xuống Cụ thể là:

l Hiện tợng sập lở bó hẹp thành giếng xảy ra ít hơn so với năm 2000 là mộtlần, kéo theo thời gian ngừng sản xuất giảm xuống 6 ngày dẫn đến khối lợng métkhoan không khoan đợc do sự cố này giảm xuống 274,6 mét

- Sự cố mất dung dịch khoan năm 2000 xảy ra 5 lần, đến năm 2001 chỉ còn 3lần, giảm đi 2 lần, làm cho thời gian ngừng sản xuất giảm 3 ngày nên khối lợng métkhoan không khoan ủợc giảm 194 mét

- Sự cố kẹt cần khoan giảm đi 2 lần so với năm 2000 nên thời gian ngừng sảnxuất giảm đi 3 ngày, dẫn đến khối lợng mét khoan không khoan đợc do ảnh hởngcủa sự cố này giảm 160,6 mét

- Hiện tợng đứt tuột cần khoan trong năm 2001 không xảy ra lần nào nên sovới năm 2000 khối lợng mét khoan không khoan đợc do sự cố này đã giảm đợc 46mét

Nguyên nhân là do xí nghiệp đã có những biện pháp tích cực để khắc phụcnhằm chủ động hơn trong sản xuất đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục nh

sử dụng dung dịch có chất lợng cao, đảm bảo tốc độ kéo thả bộ khoan cụ và ốngchống hợp lý, đậy kín miệng giếng khi đã kéo cột cần khoan lên khỏi miệng giếng

2.3.5 Phân tích tính chất cân đối giữa sản xuất và chuẩn bị sản xuất ở xí nghiệp khoan vaứ sửỷa gieỏng.

a, Chuẩn bị để mở rộng sản xuất

Trang 40

Nh ta đã biết phạm vi hoạt động của Xí nghiệp Liên doanh VSP là mỏ Rồng

và mỏ Bạch Hổ Trữ lợng và tiềm năng của hai mỏ xác định nh sau: Đối với mỏBạch Hổ, sản lợng khai thác hàng năm của mỏ Bạch Hổ đang tiến tới đỉnh của việckhai thác sơ cấp, khoảng vài năm sau đó sẽ giảm dần Tuy nhiên, nếu có biện pháp

đầu t công nghệ cao để khai thác thứ cấp thì có thể tăng thêm sản lợng và kéo dàithời gian khai thác của mỏ

Mỏ Rồng là một mỏ nhỏ cách mỏ Bạch Hổ khoảng 30 km về phía Tây Nam,cũng nằm trong lô 09, mỏ này đợc Xí nghiệp Liên doanh VSP bắt đầu khai thác vàocuối năm 1994 nhng sản lợng ban đầu cha đáng kể Những năm gần đây sản lợng

đạt 12000 - 18000 thùng/ngày

Với những tiềm năng trên, Xí nghiệp Liên doanh VSP đã đa thêm một sốgiàn khoan mới vào hoạt động nâng tổng số giàn của xí nghiệp lên 12 giàn cố định,

2 giàn tự nâng để phục vụ sản xuất

Xí nghiệp Khoan và Sửỷa gieỏng cũng đã tiến haứnh cân đối giữa các khâu: Xâylắp trên bờ, vận chuyển giàn khoan, xây lắp trên biển, khoan nhằm đáp ứng yêucầu sản xuất, đảm bảo cho sản xuất liên tục và nhịp nhàng trớc mắt cũng nh lâu dài

và mang lại hiệu quả kinh tế cao

b Phân tích công tác chuẩn bị sản xuất về mặt khối lợng

Tại Xí nghiệp Khoan và Sửỷa gieỏng, công tác chuẩn bị sản xuất bao gồm: sốmét khoan thăm dò, khai thác, số giếng mới, giếng sửa chữa xong mới đa vào khaithác số giàn khoan mới lắp đặt

2.4 Phân tích trình độ sử dụng tài sản cố định và naờng lửùc sản xuất.

2.4.1.Phân tích trình độ sử dụng TSCĐ.

TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp Số lợng và giá trị TSCĐ phản

ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ tiến bộ về khoa học kỹ thuật của xí nghiệp

Đầu t máy móc thiết bị là điều kiện quan trọng để nâng cao và tăng sản lợng, nângcao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm mặt khác sử dụng hết công suất và

có hiệu quả TSCĐ hiện có cũng là một trong những biện pháp quan trọng để thực tốt

kế hoạch sản xuất và kế hoạch khác Do đó cần phải thờng xuyên kiểm tra, đánh giátình hình trang bị TSCĐ, máy móc thiết bị, trong đoự công tác phân tích hoạt độngkinh tế giữ một vai trò quan trọng

Đối với Xớ nghieọp Khoan vaứ Sửỷa gieỏng, toàn bộ TSCĐ của xí nghiệp đợcXNLD VSP trang bị, moói khi cần sử dụng phải đợc sự đồng ý của xí nghiệp liên

Ngày đăng: 18/02/2014, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính chất lý hóa dầu của mỏ Bạch Hổ - xác định hiệu quả kinh tế áp dụng công nghệ khoan ngang ở 917- msp – bạch hổ tại xý nghiệp khoan và sửa giếng
Bảng t ính chất lý hóa dầu của mỏ Bạch Hổ (Trang 16)
Hình 1.1:  Sơ đ thi công ging khoan. - xác định hiệu quả kinh tế áp dụng công nghệ khoan ngang ở 917- msp – bạch hổ tại xý nghiệp khoan và sửa giếng
Hình 1.1 Sơ đ thi công ging khoan (Trang 19)
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất của XN khoan và sửa giếng. - xác định hiệu quả kinh tế áp dụng công nghệ khoan ngang ở 917- msp – bạch hổ tại xý nghiệp khoan và sửa giếng
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất của XN khoan và sửa giếng (Trang 21)
Bảng thống kê lao động ở xí nghiệp. - xác định hiệu quả kinh tế áp dụng công nghệ khoan ngang ở 917- msp – bạch hổ tại xý nghiệp khoan và sửa giếng
Bảng th ống kê lao động ở xí nghiệp (Trang 25)
Bảng phân tích kết quả sản xuất từ năm 1995-2001. - xác định hiệu quả kinh tế áp dụng công nghệ khoan ngang ở 917- msp – bạch hổ tại xý nghiệp khoan và sửa giếng
Bảng ph ân tích kết quả sản xuất từ năm 1995-2001 (Trang 34)
Bảng phân tích các chỉ tiêu sản xuất năm 2001. - xác định hiệu quả kinh tế áp dụng công nghệ khoan ngang ở 917- msp – bạch hổ tại xý nghiệp khoan và sửa giếng
Bảng ph ân tích các chỉ tiêu sản xuất năm 2001 (Trang 36)
Bảng phân tích tình hình sản xuất theo thời gian. - xác định hiệu quả kinh tế áp dụng công nghệ khoan ngang ở 917- msp – bạch hổ tại xý nghiệp khoan và sửa giếng
Bảng ph ân tích tình hình sản xuất theo thời gian (Trang 38)
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định. - xác định hiệu quả kinh tế áp dụng công nghệ khoan ngang ở 917- msp – bạch hổ tại xý nghiệp khoan và sửa giếng
Bảng ph ân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 43)
Bảng phân tích tình hình tăng giảm và kết cấu TSCĐ. - xác định hiệu quả kinh tế áp dụng công nghệ khoan ngang ở 917- msp – bạch hổ tại xý nghiệp khoan và sửa giếng
Bảng ph ân tích tình hình tăng giảm và kết cấu TSCĐ (Trang 44)
Bảng phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ - xác định hiệu quả kinh tế áp dụng công nghệ khoan ngang ở 917- msp – bạch hổ tại xý nghiệp khoan và sửa giếng
Bảng ph ân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ (Trang 45)
Bảng phân tích trình độ trang bị kỹ thuật cho lao động. - xác định hiệu quả kinh tế áp dụng công nghệ khoan ngang ở 917- msp – bạch hổ tại xý nghiệp khoan và sửa giếng
Bảng ph ân tích trình độ trang bị kỹ thuật cho lao động (Trang 47)
Bảng phân tích năng lực sản xuất. - xác định hiệu quả kinh tế áp dụng công nghệ khoan ngang ở 917- msp – bạch hổ tại xý nghiệp khoan và sửa giếng
Bảng ph ân tích năng lực sản xuất (Trang 49)
Hình 2.3. BiĨu đ hƯ s tn dơng NLSX tỉng hỵp - xác định hiệu quả kinh tế áp dụng công nghệ khoan ngang ở 917- msp – bạch hổ tại xý nghiệp khoan và sửa giếng
Hình 2.3. BiĨu đ hƯ s tn dơng NLSX tỉng hỵp (Trang 50)
Bảng phân tích số lượng lao động của xí nghiệp năm 2001. - xác định hiệu quả kinh tế áp dụng công nghệ khoan ngang ở 917- msp – bạch hổ tại xý nghiệp khoan và sửa giếng
Bảng ph ân tích số lượng lao động của xí nghiệp năm 2001 (Trang 51)
Bảng phân tích cơ cấu lao động của xí nghiệp năm 2001 - xác định hiệu quả kinh tế áp dụng công nghệ khoan ngang ở 917- msp – bạch hổ tại xý nghiệp khoan và sửa giếng
Bảng ph ân tích cơ cấu lao động của xí nghiệp năm 2001 (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w