1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vốn cố định và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở hãng hàng không quốc gia việt nam

58 523 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn cố định và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở hãng hàng không quốc gia Việt Nam
Tác giả Nguyễn Lê Hoà
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Minh Hạnh
Trường học Hãng Hàng Không Quốc Gia Việt Nam
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 310 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể khái quát nhữngđặc điểm cơ quản về sự vận động của vốn cố định trong quá trình SXKD củadoanh nghiệp nh sau: Một là, vốn cố định có tốc độ luân chuyển chậm do TSCĐ và các tài sảnkh

Trang 1

Lời nói đầu

Trong nền kinh tế hàng hoá tiền tệ, điều kiện tiền đề để các doanhnghiệp có thể thực hiện đợc các hoạt động sản xuất kinh doanh là phải có một

số vốn nhất định Dựa trên số vốn đó các doanh nghiệp luôn muốn tiến hànhhoạt động sao cho hiệu quả nhất với chi phí thấp Vì vậy, vấn đề khó khăn chocác doanh nghiệp là phải tìm ra cách thức sử dụng vốn đúng đắn nhằm pháthuy đợc mọi tiềm lực bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp

Việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả, có ý nghĩa hết sức quan trọng

và là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp khẳng định đợc vị trí của mình

và tìm đợc chỗ đứng vững chắc trong cơ chế mới Chính vì thế vấn đề sử dụngvốn đang là vấn đề bức xúc đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp nói chung vàdoanh nghiệp Nhà nớc nói riêng

Trong cơ chế bao cấp, vốn của các doanh nghiệp quốc doanh hầu hết

đ-ợc Nhà nớc tài trợ qua việc cấp phát, số còn lại đđ-ợc Ngân hàng cho vay vốn lãisuất u đãi Do đó các doanh nghiệp hầu nh không quan tâm đến hiệu quả củaviệc sử dụng vốn mà trông chờ, ỷ lại vào Nhà nớc Tình trạng lãi giả, lỗ thật,

ăn mòn vào vốn xảy ra phổ biến ở các doanh nghiệp quốc doanh

Trong tình hình mới hiện nay, các doanh nghiệp quốc doanh đã thíchnghi kịp thời, tự chú trọng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, sáng tạotrong việc sử dụng vốn đảm bảo cho việc kinh doanh ổn định Tuy nhiên bêncạnh các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, không ít doanh nghiệp còn lúngtúng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, làm ăn có thua lỗ kéo dài, doanhthu không đủ bù đắp chi phí bỏ ra Thực tế này do nguyên nhân, mặt trongnhững nguyên nhân quan trọng là do việc sử dụng vốn của doanh nghiệp cònnhiều hạn chế Do đó đẩy mạnh việc sử dụng vốn trong các doanh nghiệp làvấn đề cần thiết, nó quyết định đến sự sống còn của mỗi doanh nghiệp

Hiểu đợc tầm quan trọng của vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nóichung và hiệu quả sử dụng vốn cố định nói riêng, sau một tháng thực tập tại Hãng

em quyết định chọn đề tài:

Vốn cố định và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn ở hãng hàng không quốc gia Việt Nam" để làm đề tài luận văn

tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đợc trình bày với nội dung nhsau:

Trang 2

ơng I : Những vấn đề cơ bản về vốn cố định và hiệu quả sử dụngv

ốn cố định trong các doanh nghiệp.

Ch

ơng II: Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Hãng hàng không quốc gia Việt Nam.

Ch

ơng III: Các giải pháp quản lý, nâng cao hiêu quả sử dụng vốn cố

định tại Hãng hàng không quốc gia Việt Nam.

Với khả năng suy luận tổng hợp cũng nh kinh nghiệm thực tiễn còn hạnchế nên chắc chắn đề tài còn nhiều thiếu sót, vì vậy kính mong sự góp ý chânthành của thầy cô và các bạn

Qua đây em cũng xin cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của cô Nguyễn MinhHạnh và các cô chú cán bộ Ban kế hoạch đầu t - Hãng hàng không Quốc giaViệt Nam đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Lê Hoà

Trang 3

Ch ơng I :

Những vấn đề cơ bản về vốn cố định và hiệu quả

sử dụng vốn cố định trong các doanh nghiệp

1 Vốn cố định của doanh nghiệp

1.1 Khái niệm vốn cố định của doanh nghiệp thơng mại

Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động chính của doanh nghiệp thơngmại là kinh doanh lu chuyển hàng hoá Tuy nhiên, ngoài hoạt động kinh doanhthơng mại, doanh nghiệp thơng mại còn có thể thực hiện các hoạt động kinhdoanh trong các lĩnh vực khác mà pháp luật không cấm nh sản xuất, xây dựng,vận tải, khách sạn, du lịch,… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nângcao hiệu quả tổng vốn

Để tiến hành các hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thơng mạiphải có đợc các yếu tố cần thiết nh kho tàng, cửa hàng, văn phòng, máy mócthiết bị phơng tiện vận tải, tiền mặt… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng ới góc độ hiện vật, các yếu tố này đợc Dgọi là những tài sản Trong điều kiện kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp thơngmại phải sử dụng một lợng vốn nhất định và thôgn qua các phơng thức nhất

định nh đầu t xây dựng, mua sắm, thuê mớn để hình thành các yếu tố tài sảncần thiết kể trên Đồng thời các doanh nghiệp thơng mại phải thờng xuyên duytrì một lợng vốn nhất định để đảm bảo quy mô tài sản thích hợp phục vụ chokinh doanh của doanh nghiệp Do đó, có thể nói rằng vốn là điều kiện vật chấttiền đề không thể thiếu đợc để tiến hành mọi hoạt động kinh doanh

Với lợng vốn cần thiết ban đầu, các doanh nghiệp thơng mại sử dụng đểhình thành nên các loại tài sản thích hợp bao gồm các tài sản có thời gian sửdụng, thu hồi giá trị mang tính ngắn hạn và những tài sản có thời gian sử dụng,thu hồi giá trị mang tính dài hạn Bộ phận vốn của doanh nghiệp đợc dùng đểhình thành nên những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi giá trị mang tính dàihạn đợc gọi là vốn cố định của doanh nghiệp Nói cách khác những tài sản cóthời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị từ một năm trở lên hoặc quanhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định.

Vốn cố định là bộ phận của doanh nghiệp đợc sử dụng để hình thànhnhững tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị từ một nămhay chu kỳ kinh doanh bình thờng của doanh nghiệp trở lên Nói cách khácvốn cố định là biểu hiện bằng tiền của những tài sản sử dụng mang tính dàihạn phục vụ cho SXKD của doanh nghiệp Do đó, sự vận động và luân chuyểncủa vốn cố định phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của các tài sản dài

Trang 4

hạn và mục đích khai thác sử dụng của doanh nghiệp Có thể khái quát những

đặc điểm cơ quản về sự vận động của vốn cố định trong quá trình SXKD củadoanh nghiệp nh sau:

Một là, vốn cố định có tốc độ luân chuyển chậm do TSCĐ và các tài sảnkhác đợc đầu t bằng vốn cố định tồn tại và sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hai là, vốn cố định đầu t vào TSCĐ đợc luân chuyển từng bộ phận quacác chu kỳ SXKD dới hình thức giá trị của TSCĐ bị giảm dần và dịch chuyểnvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Bộ phận vốn nàychỉ hoàn thành một chu kỳ luân chuyển TSCĐ đã khấu hao hết nguyên giá

Ba là, bộ phận vốn cố định đầu t hình thành nên các khoản đầu t dài hạn

sẽ thu hồi toàn bộ một lần khi kết thúc hoạt động đầu t Còn bộ phận vốn cố

định nằm trong chi phí XDCB dở dang sẽ chuyển hoá một lần và toàn bộ thànhnguyên giá TSCĐ khi công trình XDCB hoàn thành

2 Tài sản cố định của doanh nghiệp

2.1 Khái niệm TSCĐ

Trong nền kinh tế thị trờng, để tiến hành các hoạt động kinh doanh, cácthơng mại cần phải có đợc các yếu tố cần thiết bao gồm t liệu lao động và sứcdoanh nghiệp lao động Bộ phận t liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sửdụng dài (nh nhà xởng, văn phòng, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng ợc) đgọi là những TSCĐ Đây là những t liệu lao động chủ yếu phục vụ cho các quátrình kinh doanh của doanh nghiệp trong nhiều chu kỳ kinh doanh Nói cáchkhác, đây là bộ phận tài sản quan trọng biểu hienẹ quy mô cơ sở vật chất kỹthuật chủ yếu của doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp thơng mại, cácTSCĐ chủ yếu là hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho kinh doanh lu chuyểnhàng hoá nh hệ thống cửa hàng, kho tàng, máy móc thiết bị, phơng tiện vậntải… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng

Thông thờng một tài sản đợc coi là TSCĐ nếu thoả mãn đồng thời ba

điều kiện:

- Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp với t cách là t liệu lao động

- Có thời gian sử dụng dài, thờng từ một năm trở lên

- Có giá trị lớn đạt đến một giá trị nhất định Tiêu chuẩn này phụ thuộcvào quy định của từng quốc gia trong từng thời kỳ

Trang 5

Những tài sản không hội đủ các tiêu chuẩn kể trên đợc coi là những tàisản lu động của doanh nghiệp, bao gồm những tài sản là đối tợng lao động đốivới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và những t liệu lao động

có giá trị nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn Việc nhận biết và phân biệt TSCĐ

và tài sản lu động của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng không chỉ trongcông tác nghiên cứu mà còn giúp cho doanh nghiệp có thể quản lý, sử dụng tàisản một cách tốt nhất Trong thực tế, việc nhận biết TSCĐ dựa trên những tiêuchuẩn kể trên có thể gặp những khó khăn sau đây:

Một là, việc phân biệt giữa đối tợng lao động với những t liệu lao động

là TSCĐ của doanh nghiệp trong một số trờng hợp nếu chỉ đơn thuần dựa vào

đặc tính hiện vật thì có thể dẫn đến ngộ nhận về TSCĐ Bởi vì có thể xảy racùng một TSCĐ ở trờng hợp này đợc coi là TSCĐ nhng ở trờng hợp khác chỉ đ-

ợc coi là tài sản lu động Chẳng hạn, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, nhàxởng… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng nếu đợc sử dụng để phục vụ cho việc hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp thì coi là TSCĐ, song nếu các tài sản này là các sản phẩmmới hoàn thành quá trình sản xuất của doanh nghiệp đang đợc bảo quản, chờtiêu thụ hoặc là các công trình xây dựng cơ bản cha bàn giao, thì đó chỉ coi là

đối tợng lao động thuộc tài sản lu động của doanh nghiệp Do đó, để nhận biếtchính xác tài sản cố định trong các doanh nghiệp, ngoài đặc tính hiện vật, cònphải dựa vào tính chất, công dụng hay vai trò của TSCĐ đối với các quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hai là, việc vận dụng máy móc các tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ kể trên

có thể dẫn đến việc bỏ sót TSCĐ của doanh nghiệp Bởi vì trong thực tế có một

số tài sản là các t liệu lao động, nếu xét riêng lẻ thì không đủ các tiêu chuẩn kểtrên song tổ hợp các tài sản riêng lẻ này nếu câú thành nên một hệ thống và hệthống đó đáp ứng đủ ba điều kiện ở trên thì vẫn đợc coi là TSCĐ Chẳng hạn

nh, tổ hợp hay hệ thống các trang thiết bị cho một văn phòng, một phòng ởkhách sạn, một phòng thí nghiệm… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng ợc coi là các TSCĐ đ

2.2 Đặc điểm TSCD

khác với đối tợng lao động đặc điểm cơ bản của TSCD - những t liệulao động chủ yếu là chúng có thể tham gia một cách trực tiếp hoặc gián tiếpvào nhiều chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó mặc dầu TSCĐ bị hao mòn,song chúng vẫn giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu chỉ khi nào chúng

bị hao mòn, h hỏng hoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi về mặt kinh tế thì khi

đó chúng mới đợc thay thế đổi mới

Trang 6

Nh vậy tiêu thức để phân biệt giữa đối tợng lao động với TSCĐ là khôngchỉ đơn thuần dựa vào thuộc tính vật chất của chúng, mà phải chủ yếu dựa vàotính chất tham gia và tác dụng của chúng trong sản xuất, kinh doanh, điều này

nó đợc coi là TSCĐ, còn ở trờng hợp khác nó lại đợc coi là đối tợng lao động,chẳng hạn nh súc vật trong nông nghiệp nếu lấy sữa, sinh sản cày kéo thìchúng là TSCĐ, còn nếu nuôi béo để lấy thịt thì chúng lại là các công trình chabàn giao… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng không phải là TSCĐ nếu nh chúng đang còn ở trong kho, đang chờtiêu thụ, chờ thủ tục bàn giao thanh toán hoặc khi chúng là đối tợng để nghiêncứu thí nghiệm

Bên cạnh đặc điểm nêu trên, một t liệu lao động đợc coi là TSCĐ khi nó

là sản phẩm của lao động, do đó TSCĐ không chỉ có giá trị sử dụng mà còn cógiá trị Nói một cách khác, TSCĐ phải là một hàng hoá nh mọi hàng hoá thôngthờng khác, thông qua mua bán trao đổi, nó có thể đợc chuyển quyền sở hữu

và quyền sử dụng từ chủ sở hữu này sang chủ sở hữu khác trên thị trờng t liệusản xuất

Trong lý luận, việc nhận thức tính hàng hoá của TSCĐ đợc xem nh mộtvấn đề đơn giản tất yếu Song trên thực tế ở nớc ta, đã có một thời tính hànghoá của TSCĐ bị xem nhẹ, TSCĐ đợc coi là một "hàng hoá đặc biệt" hàng hoátrên danh nghĩa, vì thế nó chỉ đợc phân phối cung cấp trong nội bộ khu vựckinh tế quốc doanh mà không đợc mua bán, trao đổi rộng rãi trên thị trờng,

điều này đã đa đến hậu quả kìm hãm sức sản xuất xã hội nói chung, trong lĩnhvực kinh tế nói riêng

Trong nền kinh tế hàng hoá, xây dựng hoặc lắp đặt những t liệu lao động

đợc coi là vốn cố định của doanh nghiệp, khác với đối tợng lao động, đặc điểmcơ bản của TSCĐ - những t liệu lao động chủ yếu là chúng có thể tham gia mộtcách trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất Trong quá trình đómặt dầu TSCĐ bị hao mòn, h hỏng hoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi vềmặt kinh tế thì khi đó chúng mới đợc thay thế đổi mới

Việc quản lý vốn cố định và TSCĐ trên thực tế là một công việc phứctạp Để giảm nhẹ khối lợng quản lý, về tài chính kế toán ngời ta có những quy

định thống nhất về tiêu chuẩn giới hạn về giá trị và thời gian sử dụng của mộtTSCĐ Thông thờng một t liệu lao động phải đợc đồng thời thoả mãn hai tiêuchuẩn dới đây thì đợc coi là TSCĐ

- Phải có thời gian sử dụng tối thiểu (thờng là 1 năm trở lên)

Trang 7

- Phải có giá trị tối thiểu đến một mức quy định (hiện nay quy định là cógiá trị từ 10 triệu đồng Việt Nam).

Nếu thiếu một trong hai điều kiện trên thì t liệu lao động đợc coi là công

cụ lao động và do nguồn vốn lu động tài trợ

Tuy nhiên do yêu cầu của công tác quản lý trong một số trờng hợp đặcbiệt dù giá trị đơn vị và thời gain sử dụng không đạt tiêu chuẩn nhng vẫn đợccoi là TSCĐ nh tổ hợp các đồ dùng trong phòng làm việc, phòng họp, phòngkhách, khách sạn… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng

Mặt khác trong doanh nghiệp có một số khoản chi đầu t cho sản xuấtkinh doanh về tính chất luân chuyển giá trị cũng tơng tự nh TSCĐ vì vậy đợccoi là các TSCĐ không có hình thái vật chất (TSCĐ vô hình) nh các khoản chiphí thành lập doanh nghiệp, chi phí mua bằng phát minh sáng chế… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng

Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hoá những TSCĐ đó không chỉ

đ-ợc biểu hiện dới hình thái vật chất nên còn đđ-ợc biểu hiện dới hình thái giá trị

để đầu t mua sắm TSCĐ, doanh nghiệp phải bỏ ra một số tiền tệ nhất định Vìvậy số tiền tệ ứng trớc đó dùng cho việc xây dựng mua sắm TSCĐ đó đợc gọi

là vốn cố định của doanh nghiệp

Để quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả cần phải nghiên cứu các phơngpháp phân loại về kết cấu của TSCĐ

2.3 Phân loại TSCĐ của doanh nghiệp.

Phân loại TSCĐ là việc phân chia toàn bộ TSCĐ hiện có của doanhnghiệp theo những tiêu thức nhất ddịnh nhằm phục vụ cho những yêu cầu quản

lý của đơn vị

* Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện

Theo phơng pháp này, tổng thể TSCĐ thuộc quyền quản lý và sử dụngcủa doanh nghiệp sẽ đợc chia thành hai loại nh sau:

+ TSCĐ hữu hình: Là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, chẳnghạn nh văn phòng, nhà xởng, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải,… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng Theo chế

độ tài chính doanh nghiệp hiện hành, một tài sản đợc coi là TSCĐ hữu hìnhnếu thoả mãn ba điều kiện sau:

- Là t liệu lao động hữu hình, có kết cấu độc lập hoặc là 1 hệ thống baogồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện 1 haymột số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ bộ phận nào trong đó thì cả hệ

Trang 8

thống sẽ không thể hoạt động đợc, nếu toả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn dới đâythì đợc coi là TSCĐ.

a Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản

đó

b Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy

c Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

d Có giá trị từ 10.000.000đồng (mời triệu đồng) trở lên

Trong thực tế có những hệ thống đợc cấu thành bởi nhiều bộ phận tàisản riêng lẻ có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó

mà cả hệ thống vẫn thực hiện đợc chức năng hoạt động chính Nhng do yêucầu quản lý, sử dụng đòi hỏi phải theo dõi riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi

bộ phận đó vẫn đợc coi là một TSCĐ hữu hình độc lập Chẳng hạn nh ghếngồi, khung và động cơ… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng trong một máy bay

+ TSCĐ vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất

cụ thể, thể hiện một lợng giá trị lớn đã đầu t có liên quan và phát huy tác dụngtrong nhiều kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ nh chi phí thành lập doanhnghiệp, chi phí mua bằng phát minh sáng chế… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng Theo chế độ tài chính doanhnghiệp hiện hành, các khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra nếuthỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau thì đợc coi là TSCĐ vô hình:

- Có thời gian sử dụng hay phát huy tác dụng tối thiểu là một năm

- Có giá trị tối thiểu là 10.000.000đồng

Việc phân loại TSCĐ theo tiêu thức kể trên sẽ giúp doanh nghiệp thấy

đ-ợc cơ cấu vốn đầu t vào TSCĐ theo hình thái biểu hiện, từ đó có thể đa ra cácquyết định đầu t, sử dụng TSCĐ hay điều chỉnh cơ cấu này sao cho phù hợp và

có hiệu quả nhất

* Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng:

Theo tiêu thức này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành baloại sau:

+ TSCĐ sử dụng cho mục đích kinh doanh: Đây là các tài sản do doanhnghiệp sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau nhng nhằm mục đích kinh doanh.Chẳng hạn nh kho tàng, cửa hàng, nhà xởng, máy móc thiết bị dùng cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 9

+ TSCĐ sử dụng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng.

Đây là những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho hoạt động phúclợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp Chẳng hạn nh nhà ăntập thể, nhà ở tập thể, câu lạc bộ, trạm y tế, phòng học,… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng ợc coi là những đTSCĐ phúc lợi, sự nghiệp

+ TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ: Là những tài sản không thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp nhng doanh nghiệp có trách nhiệm bảo quản, giữ hộ choNhà nớc hay cho doanh nghiệp khác

Phân loại theo sử dụng sẽ giúp cho ngời quản lý thấy rõ kết cấu tài sản,nắm đợc trình độ trang thiết bị kỹ thuật của doanh nghiệp tạo điều kiện thuậnlợi cho việc quản lý tài sản và tính khấu hap chính xác Tuy nhiên phơng phápphân loại này cha phản ánh đợc tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp Vìvậy, ngời ta còn sử dụng phơng pháp phân loại tiếp theo

* Phân loại TSCĐ căn cứ vào công dụng kinh tế

Toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp dợc chia thành các loại sau:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc: đây là các TSCĐ đợc hình thành qua quá trìnhthi công, xây dựng nh nhà xởng, văn phòng, nhà kho, hàng rào, tháp nớc, sânbãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đờng xá, cầu cống… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng

+ Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các máy móc thiết bị dùng cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc thiết bị động lực,máy công tác, thiết bị chuyên dùng, dây truyền công nghệ… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng

+ Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các loại phơng tiện vận tải

đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng hàng không và các thiết bị truyền dẫn nh

hệ thống điện, hệ thống nớc, đờng khí đốt, băng tải… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng

+ Thiết bị dụng cụ quản lý: Là những thiết bị dụng cụ dùng trong côngtác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính, thiết bị

điện tử phục vụ quản lý, thiết bị dụng cụ đo lờng kiểm tra chất lợng, máy hút

ẩm, hút bụi… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng

+ Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và (hoặc) cho sản phẩm là các vờncây kinh doanh lâu năm nh vờn chè, vờn cà phê, vờn cao su, vờn cây ăn quả,thảm cỏ, thảm cây xanh, súc vật làm việc và (hoặc) cho sản phẩm nh đàn voi,

đàn bò, đàn trâu, đàn nhựa,… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng

Trang 10

Phơng pháp phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loạiTSCĐ của doanh nghiệp, từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể đa ra cácbiện pháp, quản lý khai thác sử dụng và trích khấu hao thích hợp.

* Phân loại tài sản theo tình hình sử dụng

Theo tiêu thức này, tổng thể TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành cácloại sau:

+ TSCĐ đang sử dụng tại doanh nghiệp: Đây là những TSCĐ của doanhnghiệp sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, phúc lợi, sự nghiệp, anninh, quốc phòng của doanh nghiệp

+ TSCĐ cho thuê

+ TSCĐ cha cần dùng: Là những TSCĐ của doanh nghiệp cần thiết chocác hoạt động của doanh nghiệp song hiện tại cha đợc đa ra sử dụng, đangtrong quá trình dự trữ, cất trữ để sử dụng sau này

+ TSCĐ không cần dùng chờ nhợng bán, thanh lý: Là những TSCĐkhông cần thiết hay không phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp hoặc đã hhỏng cần đợc nhợng bán, thanh lý để giải phóng mặt bằng, thu hồi vốn đầu t

Cách phân loại này cho thấy tình hình khai thác sử dụng TSCĐ củadoanh nghiệp, từ đó có thể đề ra các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sửdụng TSCĐ

* Phân loại TSCĐ căn cứ vào quyền sở hữu

Tổng thể TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành hai loại:

+ TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: Là các loại TSCĐ đợc

đầu t bằng nguồn vốn của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền sở hữu và sửdụng chúng Các TSCĐ này đợc đăng ký đứng tên doanh nghiệp

+ TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: là những TSCĐcủa đơn vị khác nhng doanh nghiệp đợc quyền quản lý, sử dụng theo những

điều kiện ràng buộc nhất định Thuộc nhóm TSCĐ này bao gồm ba loại: TSCĐnhận của đối tác liên doanh, TSCĐ thuê ngoài và TSCĐ nhận giữ hộ, quản lýhộ

TSCĐ nhận của đỗi tác liên doanh sẽ đợc doanh nghiệp quản lý và sửdụng theo đúng hợp đồng liên doanh đã ký kết và khi kết thúc hợp đồng, việc

xử lý tài sản này cũng sẽ đợc tiến hành theo hợp đồng hay theo thoả thuận giữacác bên

Trang 11

TSCĐ thuê ngoài đợc hình thành theo hai phơng thức: thuê tài chính vàthuê hoạt động:

Thuê tài chính là hình thức thuê tài sản khi hợp đồng thuê thoả mãn mộttrong bốn điều kiện sau:

- Khi kết thúc thời hạn thuê theo hợp đồng, tài sản thuê sẽ đợc chuyểnquyền sở hữu cho bên đi thuê hoặc bên đi thuê đợc tiếp tục thuê theo thoảthuận của hai bên

- Khi kết thúc thời hạn thuê, bên đi thuê đợc quyền lựa chọn mua lại tàisản với giá danh nghĩa nhỏ hơn giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm mua lại

- Thời hạn thuê tối thiểu bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tàisản thuê

- Giá trị hiện tại của tổng số tiền thuê một loại tài sản theo quy địnhtrong hợp đồng ít nhất tơng đơng với giá trị của tài sản đó trên thị trờng vàothời điểm ký kết hợp đồng

Nếu các hợp đồng thuê tài sản không thoả mãn bất kỳ điều kiện nàotrong bốn điều kiện kể trên thì hình thức thuê đó đợc gọi là thuê hoạt đôngj

Cách phân loại này sẽ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt đợc tình hình vàcơ cấu TSCĐ theo quyền sở hữu, từ đó có thể đa ra các biện pháp quản lý, sửdụng và trích khấu hao thích hợp

kỹ thuật, quy mô sản xuất

Việc phân loại và phân tích tình hình kết cấu của chúng là một căn cứquan trọng để xem xét quyết định đầu t cũng nh việc giúp cho việc tính toánchính xác khấu hao TSCĐ Một trong những nhiệm vụ của công tác quản lývốn cố định ở một doanh nghiệp

II Hiệu quả sử dụng vốn cố định và sự cần thiết phải thực hiện việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định cảu các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.

1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

sử dụng vốn cố định.

Trang 12

1.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố đinh:

Đối với các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng trongcơ cấu vốn Trình độ quản lý vốn cố định ảnh hởng rất lớn đến kết quản sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, việc quản lý vốn cố định đợc coi làmột trọng điểm của công tác tài chính doanh nghiệp Vấn đề đặt ra cho cácnhà quản lý là làm thế nào để vốn cố định đạt hiệu quả cao nhất trong suốt quátrình tham gia vào sản xuất và mang lại lợi nhuận tối đa

Hiệu quả sử dụng vốn cố định là mối quan hệ giữa kết quả đạt đợc trongquá trình đầu t, khai thác sử dụng vốn cố định vào sản xuất và số vốn cố định

đã sử dụng để đạt đợc kết quả đó Nó thể hiện lợng giá trị sản phẩm, hàng hoálao vụ sản xuất ra trên 100 đồng vốn cố định tham gia vào sản xuất, hay mứcvốn cố định cần tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh để đặt một lợnggiá trị sản phẩm hàng hoá lao vụ dịch vụ

Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng vốn cố định phải đợc hiểucả trên hai khía cạnh:

+ Với số vốn hiện có, có thể sản xuất thêm một số lợng sản phẩm vớichất lợng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp

+ Đầu t thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất đểtăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơntốc độ tăng của vốn Để kiểm tra đánh giá tính hiệu quả vốn sử dụng vốn cố

định của một doanh nghiệp, ngời ta thờng dùng một hệ thống các chỉ tiêu tổnghợp các chỉ tiêu phân tích

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định:

1.2.1 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn

Nếu số liệu vốn cố định đợc cung cấp vào cuối các quý:

VCĐ bình quân

trong năm =

VCĐ đầu quý 1/2 + VCĐ cuối quý I + VCĐ cuối quý II + VCĐ cuối quý III + VCĐ cuối quý IV/2

4Nếu số liệu vốn cố định đợc cung cấp vào cuối các năm

Trang 13

VCĐ đầu kỳ(hoặc cuối kỳ) =

- ý nghĩa: Để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ thì doanh nghiệp phải

sử dụng bao nhiêu đồng vốn cố định

(3) Hệ số sinh lời của vốn cố định (tỷ lệ lợi nhuận vốn cố định)

- ý nghĩa: Trong kỳ một đồng vốn cố định tham gia sẽ tạo ra bao nhiêu

đồng lợi nhuận

(4) Hệ số phục vụ bộ phận vốn cố định đầu t cho tài sản cố định

Hệ số phục vụ của bộ phận

(5) Hệ số sinh lợi của bộ phận vốn cố định đầu t vào tài sản cố định

Hệ số phục vụ của bộ phận

Thu nhập đầu t dài hạnVốn đầu t dài hạn bình quân

- ý nghĩa: Chỉ tiêu nàu cho biết trong một đồng vốn bỏ ra đầu t dài hạnthì có bao nhiêu đồng lợi nhuận thu đợc từ hoạt động đó

(7) Hệ số lợi nhuận của vốn đầu t dài hạn

Hệ số thu nhập của vốn đầu t dài hạn = Thu nhập đầu t dài hạnVốn đầu t dài hạn bình quân

Trang 14

- ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng vốnbỏ ra để đầu tdàihạn thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận thu đợc từ hoạt động đó.

(1.2.2) Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng tài sản cố định trongdoanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng tài sản cố

định của doanh nghiệp nhằm đạt đựoc các mục tiêu kinh tế của doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định và đợc biểu hiện mối quan hệ giữa kết quả sảnxuất kinh doanh đạt đựoc trong kỳ với chi phí đầu t để có đợc tài sản cố địnhtrong kỳ Các chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng tài sản cố định bao gồm:

(2.1) Hệ số sử dụng tài sản cố định

Hệ số sử dụng

TSCĐ = Tổng nguyên giá TSCĐ bình quân đang sử dụng trong kỳTổng nguyên giá TSCĐ bình quân hiện có trong kỳ

- ý nghĩa: Trong một đồng nguyên giá tài sản cố định hiện có trongdoanh nghiệp thì bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định đợc sử dụng Do

đó chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ huy động các tài sản cố định vào sử dụng kinhdoanh Tỷ lệ này càng cao thì khả năng khai thác tài sản cố định vào sử dụngcàng triệt để hay doanh nghiệp đầu t mua sắm hợp lý

(2.2) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hệ số sử dụng

TSCĐ = Tổng công suất sử dụng thực tế bình quân trong kỳcủa TSCĐTổng công suất thiết kế bình quân trong kỳ của TSCĐChỉ tiêu này phản ánh khả năng tận dụng công suất thiết kế của các tàisản cố định đang sử dụng

(2.3) Hệ số phục vụ tài sản cố định trong doanh nghiệp

(2.4) Hệ số lợi nhuận của tài sản cố định

Trang 15

(2.5) Hệ số sinh lời của chi phí sử dụng tài sản cố định

Hệ số sinh lợi của chi

phí sử dụng TSCĐ = Tổng chi phí sử dụng TSCĐ trong kỳLợi nhuận đạt đựoc trong kỳ

Trong đó tổng chi phí sử dụng trong kỳ gồm:

Chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí thuê tài sản cố định phát sinh trong kỳ

- ý nghĩa: Trong kỳ một đồng chi phí sử dụng tài sản cố định tham giatạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận doanh nghiệp

2 Sự cần thiết phải thực hiện việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố

định trong các doanh nghiệp.

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện nay là rấtcần thiết Nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp

Điều này xuất phát từ những lý do chủ yếu sau:

Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định:Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định là đảm bảo với số vốn hiện cótham gia vào sản xuất, thông qua sự tác động của các biện pháp tổ chức vàquản lý thích hợp, khai thác một cách triệt để khả năng vốn có của nó đểnhanh chóng thu đợc lợi nhuận Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định có ýnghĩa thúc đẩy vòng quay của vốn và đẩy nhanh nhịp độ đổi mới tài sản cố

định theo kịp với trình độ phát triển khoa học kỹ thuật, mở rộng sản xuất màkhông cần phải bỏ thêm vốn đầu t xây dựng mới tài sản cố định, vừa tiết kiệm

đợc sản xuất, vừa làm hạ giá thành sản phẩm, từ đó lợi nhuận của doanhnghiệp sẽ tăng lên

Xuất phát từ mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp:

Tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu cần phải đạt đợc của bất kỳ một doanhnghiệp nào khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận là kếtquả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinh doanh, là chỉ tiêuchất lợng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của doanh nghiệp vìdoanh nghiệp có tồn tại và phát triển đợc hay không đều quyết là doanh nghiệp

có tạo ra lợi nhuận hay không Việc thực hiện đợc chỉ tiêu lợi nhuận là một

điều quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính cuả doanh nghiệp đợc vữngchắc Để đạt đợc điều này, các doanh nghiệp cần phải tăng cờng công tác tổchức quản lý sản xuất, tổ chức thực hiện việc quản lý và sử dụng có hiệu quả

Trang 16

vốn nói chung và vốn cố định nói riêng, từ đó mới có thể đạt đợc lợi nhuận nhmong đợi.

Xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn cố định trong hoạt động sản xuất kinhdoanh:

Vốn cố định thờng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn kinh doanh củadoanh nghiệp do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định cũng làm cho hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp cũng tăng lên Đây chính làmục tiêu cần đạt đợc của bất kỳ một doanh nghiệp nào

Xuất phát từ yêu cầu hạch toán kinh doanh đầy đủ đối với các doanhnghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay:

Nếu nh nguyên tắc hạch toán kinh doanh đợc áp dụng trong cơ chế baocấp chỉ là một yếu tố mang tính hình thức thì nền kinh tế thị trờng đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tuân thủ theo đúng nguyên tắc này thì mới có thể đạt đợcmục tiêu kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận Yêu cầu của nguyên tắc này làkinh doanh phải lấy thu bù chi và có lợi nhuận Nếu doanh nghiệp không đạt

đợc những yêu cầu này thì doanh nghiệp đó sẽ bị phá sản cho dù là doanhnghiệp Nhà nớc hay doanh nghiệp t nhân

III giải pháp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

1 Các nhân tố ảnh hởng

Vì vốn cố định là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp nên việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hởng đến vốn

cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định là điều cần thiết để nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn cố định, mang lại kết quả sản xuất kinh doanh tốt nhất cho doanhnghiệp Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định nhsau:

1.1 Các nhân tố khách quan:

* Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nớc: Trên cơ sở hành lang phápluật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nớc tạo môi trờng và hành lang pháp

lý cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hớng các hoạt động

đó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô nh: các quy định về thuế đối với mỗi loại hìnhsản xuất kinh doanh đợc Nhà nớc khuyến khích hay hạn chế, chính sách thuế

đối với các máy móc thiết bị vì đa số những TSCĐ của các doanh nghiệp đềuphải nhập khẩu từ nớc ngoài, các quy định khác của Nhà nớc trong việc quản

lý và sử dụng vốn cố định ở các doanh nghiệp cũng có ảnh hởng lớn đến hiệu

Trang 17

quả sử dụng vốn cố định nh: quy định về việc đánh giá, đánh giá lại TSCĐ,quy định trích lập quỹ khấu hao… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng Nhân tố này là một nhân tố quan trọng ảnhhởng tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.

* Thị trờng và cạnh tranh: Trong điều kiện hiện nay, vấn đề đặt ra chocác doanh nghiệp là phải sản xuất những sản phẩm có chất lợng cao, giá thànhhạ đáp ứng nhu cầu của thị trờng mà điều này chỉ xảy ra khi doanh nghiệp tíchcực nâng cao hàm lợng công nghệ kỹ thuật của TSCĐ Điều này đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải có một kế hoạch quản lý và tổ chức tốt hiệu quả sử dụngvốn cố định (TSCĐ) nhằm đạt đợc mục tiêu trên

* Các nhân tố khác: Các nhân tố này có thể coi là nhân tố bất khả kháng

nh thiên tai, dịch hoạ… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng cũng có tác động trực tiếp lên công tác quản lý và sửdụng vốn cố định của doanh nghiệp Mức độ tổn thất về lâu dài hay tức thời làhoàn toàn không thể biết trớc, chỉ có thể dự phòng trớc nhằm giảm nhẹ thiêntai mà thôi

1.2 Các nhân tố chủ quan.

* Nhân tố con ngời: Ngời lao động có trình độ tay nghề cao, ý thức tráchnhiệm công việc tốt thì nó sẽ thúc đẩy sản xuất, làm ra nhiều sản phẩm đápứng nhu cầu thị trờng Hay nói cách khác là đạt đợc năng suất lao động cao,tiết kiệm thời gian, vật liệu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Ngời lãnh đạo phải có năng lực trình độ, bao quát đợc hết công việc, sửdụng đợc hết khả nng, năng lực của công nhân cũng nh trong sản xuất kinhdoanh phải có đầu óc tinh tờng năng động mới đáp ứng đợc nhanh chóng vớinhững biến động của thị trờng

* Nguyên vật liệu hàng hoá: Nguyên vật liệu hàng hoá là yếu tố quantrọng để tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu sốlợng nhiều thì quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lá lớn và ngợclại, chất lợng của nó ảnh hởng đến chất lợng hàng hoá bán ra, cơ cấu chủngloại nguyên liệu hàng hoá sẽ tác động đến chủng loại sản phẩm… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng tất cả nhữngyếu tố đó có tác động tới mức lu chuyển vốn nên nó tác động đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh cũng nh vốn kinh doanh Trong quá trình sản xuất kinh doanhthì doanh nghiệp cũng phải biết dự trữ nguyên liệu hàng hoá sao cho hợp lý vìnếu dự trữ quá nhiều sẽ gây nên ứ đọng vốn còn nếu ít quá thì đang sản xuất sẽ

bị gián đoạn ngng trệ để chờ cung ứng thêm

* Trình độ quản lý và sử dụng vốn: Hiện nay nhiều doanh nghiệp chaquan tâm đầy đủ đúng mức với t cách một chủ thể sản xuất hàng hoá đến việc

Trang 18

khai thác sử dụng vốn có hiệu quả Trong thực tế nhiều nơi vốn đọng, mất vốnvòng quay và hệ số sinh lời của đồng vốn thấp Do vậy ngay từ đầu doanhnghiệp phải chú trọng đến việc hoạch địch nhu cầu vốn kinh doanh làm cơ sởcho việc chọn lựa, huy động hợp lý các nguồn vốn trên cơ sở khai thác tối đamọi nguồn lực sẵn có của mình, tổ chức chu chuyển vốn, tái tạo lại nguồn vốnban đầu, bảo toàn và phát triển vốn Điều này có ý nghĩa quan trọng đến hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

* Cơ sở vật chất kỹ thuật: Nhân tố này cũng có tác động trực tiếp đếnhiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Doanh nghiệp áp dụng biện pháp kỹthuật tiên tiến, cơ sở vật chất hiện đại không ngừng đổi mới tăng năng suất lao

động dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng tăng theo và ngợc lại

2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong các doanh nghiệp.

2.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định trong các doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định là vấn đề luôn đòi hỏi sự nỗ lựccủa các doanh nghiệp, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay vấn đề này lại càng trởnên cấp thiết

Hiện nay các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trờng luôn phảicạnh tranh với nhau gay gắt, muốn tồn tại và đứng vững trên thị trờng đòi hỏicác doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và pháttriển đợc đồng vốn của mình Muốn thực hiện đợc mục tiêu này, đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải thực hiện tốt việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đặc biệt làtrong điều kiện hiện nay khi mà các doanh nghiệp thực sự là một đơn vị kinh tế

tự chủ, tự tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh, tự tìm đầu vào và đầu ra chosản xuất và tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Một thực trạng khá phổ biến trong thời gian vừa qua ở các doanh nghiệpnớc ta là việc quản lý và sử dụng vốn cố định còn rất kém, hiệu quả thấp ảnhhởng không nhỏ đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong cácdoanh nghiệp vốn đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: nguồn vốn điều

lệ, doanh nghiệp tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh Ngoài ra, các doanhnghiệp còn có thể huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, vayngắn hạn, dài hạn của các tổ chức kinh tế nh tín dụng, ngân hàng… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng Trong quátrình sản xuất còn gặp nhiều khó khăn, việc bổ sung vốn cố định bằng quỹ củadoanh nghiệp còn hạn chế và việc huy động vốn góp liên doanh cũng trở nên

Trang 19

khó khăn hơn, điều này dẫn đến nguồn vốn cố định của doanh nghiệp chủ yếu

là do nguồn ngân sách cấp Trong quá trình sản xuất, các doanh nghiệp nàyphải trích khấu hao những TSCĐ thuộc nguồn vốn ngân sách cấp để trả lại choNhà nớc do đó không tránh khỏi tình trạng trích khấu hai nhỏ giọt, hơn nữavốn cố định có vòng quay ra chậm, đối với máy móc thiết bị trung bình từ 15

đến 20năm nên dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp ít quan tâm đến hiệu quả

đầu t vốn cố định, làm cho tình trạng TSCĐ đợc trang bị một cách chắp vá,không đồng bộ và theo một cơ cấu bất hợp lý, việc quản lý và sử dụng TSCĐcòn nhiều thiếu xót, việc phân loại và tính toán còn cha hợp lý, cha quan tâm

đầu t đúng hớng TSCĐ, việc phân cấp TSCĐ cho từng bộ phận, cá nhân còncha chặt chẽ, việc sử dụng, sửa chữa và mua sắm TSCĐ cha đúng quy chế, chế

độ bảo dỡng Việc lập kế hoạch, trích khấu hao không hợp lý nên không tránhkhỏi hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình Bên cạnh đó, tinh thần làm chủ và

ý thức tự giác của ngời lao động ở nớc ta còn thấp nên hiệu quả sử dụng vốn cố

định ở các doanh nghiệp còn thấp

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và qua thực tế công tác quản lý và

sử dụng vốn cố định của các doanh nghiệp trong thời gian qua, các cơ quanchức năng Nhà nớc đã kịp thời đa ra những chính sách phù hợp với điều kiệnthực tế nh: Quyết định 1062/1996 của Bộ tài chính đã giúp phần nào cho cácdoanh nghiệp sử dụng có hiệu quả hơn vốn cố định và TSCĐ của doanh nghiệpmình Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 hoàn thiện hơn nữa chế

độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ càng giúp cho các doanh nghiệp

tự chủ hơn trong sản xuất kinh doanh và sử dụng TSCĐ cũng nh vốn cố định

có hiệu quả hơn Tuy nhiên, công tác quản lý và sử dụng vốn cố định và TSCĐluôn là vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp do đó vấn đề đặt ra là cácdoanh nghiệp cần phải tìm mọi biện pháp khắc phục những tồn tại trong vấn đềquản lý và sử dụng vốn cố định để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

2.2 Những phơng hớng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của các doanh nghiệp.

Trong các doanh nghiệp thông thờng vốn cố định chiếm tỷ trọng lớn.Quy mô và trình độ trang bị máy móc thiết bị là một nhân tố quyết định khảnăng tăng trởng và cạnh tranh của doanh nghiệp Do vậy cần phải tổ chức tốtviệc quản lý và sử dụng vốn cố định để giúp doanh nghiệp bảo toàn và pháttriển vốn kinh doanh, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, góp phần làmtăng lợi nhuận của doanh nghiệp Một số biện pháp quản lý và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp có thể áp dụng nh sau:

Trang 20

* Làm tốt công tác đầu t xây dựng, mua sắm TSCĐ:

Hiệu quả sử dụng vốn cố định trớc hết phụ thuộc vào chất lợng của côngtác đầu t mua sắm, xây dựng TSCĐ

Trớc khi đầu t cần nghiên cứu kỹ lỡng, kiểm tra về điều kiện, khả năngtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp mình, điều kiện cung ứng vật t, khả năngtận dụng thời gian làm việc và tận dụng công suất của TSCĐ Dựa trên cơ sởphân tích đó đi đến quyết định sử dụng loại TSCĐ nào là hợp lý, sau đó tiếnhành lựa chọn các đối tác đầu t

Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định thì phải xác định đợckhâu chủ yếu để đầu t, cơ cấu đầu t và việc đầu t đó phải tính toán đợc mộtcách chính xác hiệu quả kinh tế mang lại Trong thực tế nếu khả năng tiêu thụsản phẩm trên thị trờng là lớn thì việc đầu t sẽ phải chú trọng đến các TSCĐtham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, có nh vậy mới pháthuy đợc hết hiệu quả của đồng vốn và hiệu quả mà TSCĐ mang lại

Đối với việc mua sắm, trang bị TSCĐ cần đợc lựa chọn phơng án đầu tthích hợp mang lại hiệu quả cao nhất, nghiên cứu thị trờng cẩn thận, nắm bắtkịp thời tiến bộ khoa học kỹ thuật, điều tra, xem xét phân tích khả năng tiêuthụ của thị trờng, nhu cầu thị hiếu của ngời tiêu dùng, điều kiện cung cấp vật t,

điều kiện khả năng tận dụng thời gian làm việc và công suất của TSCĐ

Chỉ tiến hành đầu t, mua sắm những máy móc thiết bị thực sự cần thiết,phù hợp với trình độ phát triển khoa học kỹ thuật, yêu cầu và khả năng khaithác của doanh nghiệp, tránh dự trữ quá mức thiết bị gây ứ đọng vốn Chủ

động đầu t theo hớng tăng tỷ trọng của những TSCĐ đóng vai trò chủ đạotrong sản xuất kinh doanh, giảm tỷ trọng các loại TSCĐ không phát huy hiệuquả trong sản xuất kinh doanh xuống

Cùng với việc chủ động mua sắm TSCĐ, để tăng năng lực sản xuấtdoanh nghiệp cần phải tổ chức sắp xếp hợp lý cơ cấu TSCĐ theo yêu cầu sảnxuất chính trên cơ sở thực trạng TSCĐ hiện có, vì năng lực sản xuất của doanhnghiệp là khả năng sản xuất sản phẩm cao nhất trong năm trong điều kiện sửdụng các mức lao động, công nghệ tiên tiến và tổ chức quản lý sản xuất phùhợp

Trên cơ sở việc xác định tỷ lệ hợp lý giữa các máy móc thiết bị, giữa cáckhâu của quy trình công nghệ và tổng số TSCĐ hiện có, lập kế hoạch điềuchỉnh cơ cấu và kế hoạch đầu t theo hớng đồng bộ hoá thiết bị sẵn có cải tạo

Trang 21

thiết bị cũ, thanh lý và nhợng bán những TSCĐ không cần dùng, có kế hoạch

đầu t, mua sắm mới, thay thế từng phần hay toàn bộ TSCĐ

* Quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả TSCĐ vào trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định cần phải tăng cờng công tácquản lý chặt chẽ TSCĐ từ khâu mua sắm đến khâu sử dụng

Thực hiện việc phân loại cũng nh phân cấp quản lý TSCĐ, tiến hànhgiao TSCĐ cho từng bộ phận, từng cá nhân một cách rõ ràng, thực hiện nhữngchế độ khuyến khích vật chất, chính sách thởng phạt hợp lý nhằm nâng caotrách nhiệm của ngời lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh Khai tháctriệt để công suất thiết kế của máy móc thiết bị nhằm từng bớc nâng cao hiệuquả sử dụng vốn cố định cả theo chiều sâu lẫn chiều rộng, tiết kiệm tới mức tối

đa vốn cố định, tăng nhanh vòng quay của vốn

Tăng cờng cân đối về công suất, sản xuất, kiểm tra giám sát việc thựchiện nghiêm chỉnh quy trình công nghệ để tăng thời gian làm việc có ích củaTSCĐ hoặc tăng số lợng và tỷ trọng TSCĐ đang hoạt động trong tổng số TSCĐhiện có

Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ theo chiều sâu đợc tiến hành chủ yếubằng việc hoàn chỉnh kỹ thuật sản xuất và hiện đại hoá TSCĐ Đối với nềnkinh tế nớc ta, việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ theo chiều sâu là một vấn

đề cần thiết và có ý nghĩa, cụ thể nh: tăng công suất máy móc thiết bị, nângcao thông số kỹ thuật cơ bản của máy móc thiết bị nh tốc độ, cơ giới hoá, tự

động hoá,… nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng hoàn thiện quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất dây chuyền trêncơ sở tập trung đối u, sản xuất những sản phẩm đồng loạt, chọn nguyên vậtliệu phù hợp với yêu cầu của quy trình công nghệ, có kế hoạch bảo dỡng, sửachữa, đổi mới TSCĐ, từng bớc cải thiện và nâng cao mức sống cho ngời lao

động trong sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định và TSCĐ trongdoanh nghiệp

* Tổ chức và thực hiện tốt việc khấu hao và sử dụng khấu hao:

Trích khấu hao cơ bản là một hình thức để thu hồi vốn cố định, phục vụcho việc tái sản xuất TSCĐ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất nâng caohiệu quả sử dụng đồng vốn bỏ ra Cùng với sự phát triển không ngừng của cáctiến bộ khoa học kỹ thuật, thì TSCĐ càng phải chịu ảnh hởng này càng lớn củahao mòn vô hình Do đó, việc làm thế nào để thực hiện khấu hao TSCĐ mộtcách hợp lý, tính đúng và tính đủ hao mòn hữu hình lẫn hao mòn vô hình để

Trang 22

đảm bảo thu hồi đầy đủ và kịp thời vốn cố định, khắc phục đợc tình trạng phảithanh lý trớc thời hạn sử dụng làm lãng phí vốn và tránh đợc hao mòn vô hình

là một vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm

Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 đã giải quyết đợcnhững vấn đề cơ bản giúp cho các doanh nghiệp linh hoạt và tự tin hơn tronghoạt động sản xuất kinh doanh của mình Theo quyết định này, các doanhnghiệp đợc sử dụng hoàn toàn số khấu hao luỹ kế của TSCĐ thuộc vốn đầu tngân sách Nhà nớc để tái sản xuất đổi mới TSCĐ, song khi cha có nhu cầu táitạo lại TSCĐ, doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt số khấu hao luỹ kếphục vụ yêu cầu kinh doanh của mình, thời gian khấu hao doanh nghiệp đợclựa chọn trong khung quy định để tránh hao mòn vô hình Do đó, các doanhnghiệp cần phải thực hiện tốt công tác khấu hao TSCĐ, tính khấu hao một cáchchính xác và có khoa học để đảm bảo đúng mục đích là tái tạo TSCĐ

* Tổ chức hạch toán nội bộ doanh nghiệp:

Hiệu quả sử dụng vốn cố định đợc tính toán từ khâu lập kế hoạch sửdụng vốn đến quá trình tổ chức thực hiện Trong quá trình sản xuất, việc sửdụng vốn cố định luôn gắn với những mục đích cụ thể do đó việc hạch toánkinh tế nội bộ là một biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

Việc hạch toán kinh tế nội bộ có thể đợc thực hiện từ phân xởng, tổ, độisản xuất bằng cách giao một số quyền hạn nhất định trong công tác quản lý và

sử dụng nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm và tính chủ động sáng tạo củangời lao động trong quá trình sản xuất

* Đổi mới cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nớc và quản lý vốn cố địnhtrong các doanh nghiệp

Cùng với sự phát triển và thay đổi không ngừng của nền kinh tế, côngtác quản lý và sử dụng vốn cố định và TSCĐ cũng luôn có sự biến động Do

đó, các cơ quan chức năng của Nhà nớc và các cơ quan có thẩm quyền luônphải bám sát và theo dõi chặt chẽ sự thay đổi này từ đó kịp thời đa ra nhữngchính sách thích hợp với những điều kiện thực tế Cụ thể quyết định166/199QĐ-BTC ngày 30/12/1999 đã phát huy đợc những u điểm của mìnhgiúp cho các doanh nghiệp tự do và chủ động hơn trong công việc kinh doanh,thúc đẩy việc sử dụng có hiệu quả TSCĐ và vốn cố định

Đối với chính sách về nhập khẩu máy móc thiết bị, Nhà nớc cần phải cónhững chính sách hợp lý về thuế và quy định những mặt hàng nhập khẩu phùhợp với tình hình phát triển khoa học kỹ thuật hiện nay Hoàn thiện và phát

Trang 23

huy hơn nữa vai trò của những uỷ ban t vấn về khoa học công nghệ, máy mócthiết bị giúp t vấn cho các doanh nghiệp về vấn đề nhập khẩu máy móc thiết bị.

Hoàn thiện hơn nữa việc giao vốn, giao quyền tự chủ cho các doanhnghiệp đồng thời đề ra các biện pháp cụ thể để thực hiện nghiêm chỉnh việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp

Trang 24

Ch ơng II:

Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn cố định

ở hãng hàng không quốc gia việt nam

I - Tình hình tổng quát của hãng hàng không quốc gia việt nam

1 Quá trình hình thành và phát triển của Hãng

Quá trình hình thành và phát triển của Hãng Hàng không Quốc gia ViệtNam gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của ngành Hàng khôngdân dụng Việt Nam Hơn 40 năm phát triển kể từ ngày 15/01/1956, ngànhHàng không dân dụng Việt Nam đã trở thành một trong những ngành kinh tếmũi nhọn của đất nớc với mô hình tổ chức quản lý đã từng bớc thay đổi để đápứng yêu cầu đổi mới trong từng giai đoạn, phù hợp với u thế phát triển chungcủa nền kinh tế Việt Nam và quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới

Hãng Hàng không Việt Nam đợc thành lập đầu tiên theo quyết định số225/CT ngày 22/8/1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng trên cơ sở tài sản củaTổng cục hàng không dân dụng Việt Nam Do yêu cầu của Nhà nớc thành lậphãng 91, ngày 27/5/1995 theo quyết định số 328/TTg của Thủ tớng Chính phủ,hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt động của hãng do Chính phủ phê chuẩntại nghị định số 04/CP ngày 27/01/1996 Hãng là một đơn vị kinh tế quốcdoanh, đợc tổ chức theo điều lệ xí nghiệp trực thuộc Chính phủ, một lúc thựchiện cả hai chức năng quản lý Nhà nớc và kinh doanh Để đáp ứng yêu cầukinh doanh trong cơ chế thị trờng một cách linh hoạt, nhạy bén, cơ chế raquyết định kịp thời, sau nhiều lần thay đổi về mặt nhân sự cũng nh tổ chức, cácdoanh nghiệp đã tập hợp thành hãng Hãng lấy Hãng Hàng không Quốc giaViệt Nam (Vietnam Airlines) làm nòng cốt và bao gồm với các đơn vị thànhviên có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thôngtin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị hoạt động trong ngành hàng không và hoạt

động theo điều lệ tổ chức của hãng do Chính phủ phê chuẩn tại nghị định04/CP ngày 27/01/1996 Việc thành lập Hãng Hàng không dân dụng Việt Namnhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nớc, tạo điều kiện để xây dựng mộthãng hàng không lớn mạnh vơn lên ngang tầm các hãng hàng không trong khuvực và trên thế giới

2 Mô hình tổ chức, cơ chế quản lý và ngành nghề kinh doanh

2.1 Mô hình tổ chức

Hiện nay, Việt Nam Airlines là đơn vị nòng cốt của Hãng Hãng có 28

đơn vị thành viên bao gồm 14 đơn vị hạch toán phụ thuộc (về thực chất là

Trang 25

Vietnam Airlines) 12 đơn vị hạch toán độc lập và 1 đơn vị sự nghiệp là Việnkhoa hcọ hàng không theo nh sơ đồ trang bên.

Ngoài ra, Hãng còn có vốn góp tại công ty hàng không cổ phần PacificAirlines và 5 công ty liên doanh là:

1 Công ty liên doanh sản xuất bữa ăn trên máy bay Tân Sơn Nhất(VN/CX Catering Service)

2 Công ty liên doanh TNHH dịch vụ hàng hoá Tân Sơn Nhất

3 Công ty liên doanh phân phối toàn cầu ABACUS - VN

4 Công ty khách sạn Hàng không Việt Nam (VNA Hotel)

5 Công ty liên doanh TNHH giao nhận hàng hoá VINAKO

2.2 Cơ chế quản lý của Việt Nam Airlines

* HĐQT và ban kiểm soát:

HĐQT là đại diện trực tiếp chủ sở hữu tại hãng, có quyền phân bổ, điềuhoà vốn Nhà nớc chịu trách nhiệm trớc Chính phủ về mọi hoạt động của hãng.HĐQT đợc họp theo phiên và chịu trách nhiệm tập thể

* Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc:

Tổng giám đốc điều hành và giám sát hoạt động hàng ngày của hãng vàchịu trách nhiệm với t cách cá nhân trớc HĐQT

* Các tổ chức của hãng:

1 Khối chức năng tổng hợp:

Trang 26

- Văn phòng đối ngoại

- Ban kế hoạch đầu t

- Ban tài chính kế toán

- Ban tổ chức cán bộ lao động tiền lơng

- Ban công nghệ thông tin

2 Khối sản xuất kinh doanh:

+ Khai thác bay: Ban điều hành khai thác bay, ban đảo bảo chất lợngkhai thác bay, Đoàn bay 919, Đoàn tiếp viên, Trung tâm huấn luyện

+ Kỹ thuật: Ban kỹ thuật, Ban đảm bảo chất lợng kỹ thuật, Xí nghiệpA75, A76, công ty xuất nhập khẩu hàng không, Ban quản lý vật t

+ Thơng mại: Ban kế hoạch thị trờng, Ban tiếp thị hành khách, Ban tiếpthị hàng hoá, Văn phòng khu vực, Ban dịch vụ thị trờng

+ Khai thác mặt đất: Ban dịch vụ thị trờng, các trung tâm kiểm soát khaithác (OCC), 3 xí nghiệp kỹ thuật mặt đất, công ty chế biến xuất ăn Nội Bài

+ Ngoài ra: Công ty tin học hàng không (là công ty hạch toán phụ thuộc).Trong các khối trên, trừ khối chức năng tổng hợp làm các nhiệm vụ liênquan đến cả hãng lẫn Vietnam Airlines, các khối còn lại chủ yếu làm nhiệm vụcủa Vietnam Airlines

2.3 Ngành nghề kinh doanh

Hãng hoạt động sản xuất kinh doanh theo các nhóm ngành nghề:

- Kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá, hu kiện trong nớc và quốctế

- Cung ứng các dịch vụ kỹ thuật thơng mại mặt đất và sửa chữa, bảo ỡng tàu bay do khối tập trung đảm nhận,

d Cho thuê máy bay, nhân viên hàng không (tổ lái, tiếp viên, thợ kỹthuật) và các trang thiết bị hàng không dân dụng

- Xuất nhập khẩu máy bay và các trang thiết bị hàng không dân dụng

- Cung ứng dịch vụ thơng mại tại các cảng hàng không sân bay:NASCO, MASCO, SASCO

- Kinh doanh nhiên liệu hàng không: VINAPCO

- Các hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ khác;

Trang 27

+ Kinh doanh xuất nhập khẩu chuyên ngành: AIRIMEX.

+ Kinh doanh xây dựng chuyên ngành dân dụng

+ Kinh doanh tổng hợp: Công ty cung ứng dịch vụ hàng không

+ Kinh doanh các sản phẩm bổ trợ: Công ty in, công ty nhựa

+ Lĩnh vực khác: sản xuất ăn

Hãng có đầy đủ t cách của một hãng hàng không điển hình:

- Là vận chuyển đợc cấp thơng quyền khai thác vận chuyển trong nớc vàquốc tế

- Là khai thác đợc cấp chứng chỉ khai thác và bảo dỡng

3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Do tính đặc thù của ngành hàng không Việt Nam - vận tải hàng không

có mặt trên mọi miều đất nớc và trên nhiều quốc gia trên thế giới và do nó bị

ảnh hởng bởi hai nhân tố Đó là phơng pháp chia doanh thu vận tải hàng không

và phạm vi hoạt động của vận tải hàng không

Phạm vi hoạt động của Vietnam Airlines chi phí phát sinh cho hoạt

động tại khắp mọi nơi trên thế giới nơi có điểm đến của Vietnam Airlines Nếu

nh tập trung thì công tác tổ chức thu thập chứng từ quá lớn, đờng vận chuyểnlại xa, dễ thất lạc

Chính vì những lý do trên mà Hãng hàng không quốc gia Việt Nam tiếnhành hạch toán theo cách hạch toán doanh thu tập trung, còng hạch toán chiphí phân tán

Vì những lý do trên mà tổng công ty đã pân cấp bộ máy kế tóan nh sau:

Mô hình tổ hức kế toán của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam.

Vietnam Airlines

Khối vận tải hàng không

XN chếbiếnsuất

ăn

Trụ

sở tổngcông ty

18 vănphòngchinhánh

Đội bay

3 vănphòngthơngmại

Trang 28

Quan hệ chỉ đạo

Cơ cấu Ban tài chính kế toán tại hãng

Quan hệ chỉ đạo

Nhiệm vụ một số phòng ban chủ yếu của Ban Tài chính kế toán của Hãng

- Phòng kế toán: Hạch toán tổng hợp mọi nghiẹp vụ kinh tế phát sinhtrong toàn Hãng, cung cấp thông tin kinh tế, số lợng kế toán theo yêu cầu,quản lý, lu trữ chứng từ theo chế độ Nhà nớc quy định, tổ chức công tác kếtoán chi tiết, ghi chép phản ánh của nghiệp vụ kinh tế trong quan hệ cấp phát,thanh toán ngân sách và vốn giữa tổng công ty và Hãng, tổ chức công tác thubán doanh thu vận tải

- Phòng Bảo hiểm: Nghiên cứu chế độ và tổ chức bảo hiểm hàng không

và phi hàng không, tham mu lãnh đạo trong việc tổ chức bảo hiểm

- Phòng Quỹ két: Trực tiếp quản lý ngân quỹ của hãng, thực hiện côngtác cấp phát ngân sách, tổ chức xây dựn quỹ của Hãng, thực hiện kế hoạchluân chuyển và quản lý tiền tệ

- Phòng chế độ: Tập hợp, nghiên cứu các chính sách vụ thể của Nhà nớc

về tài chính, kế toán, tổ chức đào tạo, huấn luyện các nghiệp vụ tài chính - kếtoán - thống kê cho cán bộ công nhân viên của Hãng

- Phòng Doanh thu vận tải: Tính toán doanh thu vận tải hàng không củahãng và của Tổng công ty, tổ chức và thực hiện kế hoạch doanh thu vận tải

- Phòng Thống kê và quản lý dữ liệu: Tập hợp chứng từ toàn công ty, xử

Phòng Quỹ két

Phòng Hạch toán quốc tế

Phòng Doanh thu vận tải

Phòng Thống

và quản lý dữ

liệu

Phòng Chế độ

Phòng Bảo hiểm

Trang 29

- Phòng đầu t tài chính: Quản lý tài sản và cốn quản lý điều hành ngânsách, huy động vốn, thuế … nhằm đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động và nâng các nghiệp vụ liên quan đến tài chính của công ty

4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Hãng

Dới đây là tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của hãng trong 2 năm

Ngày đăng: 18/02/2014, 15:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp trờng Đại học Tài chính - Kế toán Hà Nội - Nhà xuất bản tài chính năm 2001 Khác
2. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp thơng mại - Nhà xuất bản Đại học quốc gia - 2001 Khác
3. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh - Đại học Thơng mại Khác
4. Vốn cố định và quản lý vốn trong doanh nghiệp - Nhà xuất bản sự thật Hà Nội Khác
6. Báo cáo tài chính của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam n¨m 2001 - 2002 Khác
8. Quy định của Bộ Tài chính về quản lý TSCĐ và khấu hao TSC§ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w