1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu hiện trạng nhân nuôi các loài động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh hải dương và đề xuất

96 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Như vậy, việc nhân nuôi ĐVHD quý hiếm, thông thường không vi phạm Công ước quốc tế được Chính phủ Việt Nam khuyến khích cho phép nhân nuôi nhằm: Nhân nuôi ĐVHD góp phần bảo tồn ngân hà

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

HÀ VĂN CƯỜNG

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG NHÂN NUÔI CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT

HOANG DÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG VÀ

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH:QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RƯNG

MÃ SỐ: 60.62.02.11

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS VŨ TIẾN THỊNH

Hà Nội, 2014

Trang 2

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

HÀ VĂN CƯỜNG

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG NHÂN NUÔI CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT

HOANG DÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG VÀ

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH:QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RƯNG

MÃ SỐ: 60.62.02.11

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS VŨ TIẾN THỊNH

Hà Nội, 2014

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Vũ Tiến Thịnh, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn chỉnh luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Động vật rừng, các thầy cô trong Khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường, Khoa Sau đại học, Trường Đại học Lâm nghiệp, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này

Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến lãnh đạo, cán bộ Chi cục Kiểm lâm, các Hạt kiểm lâm và người dân các địa phương trong tỉnh Hải Dương đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thu thập số liệu và điều tra hiện trường

Để hoàn thành luận văn này tôi còn nhận được sự động viên, khích lệ của đồng nghiệp, bạn bè và những người thân trong gia đình Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những tình cảm cao quý đó

Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2014

Tác giả

Hà Văn Cường

Trang 4

ii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1.TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Trên thế giới 3

1.2 Ở Việt Nam 4

1.2.1 Các nghiên cứu về nhân nuôi ĐVHD 4

1.2.2 Vai trò của ngành nhân nuôi ĐVHD 6

1.2.3 Hệ thống văn bản chính sách liên quan đến phát triển ĐVHD 9

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG 17

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 17

2.1.1 Mục tiêu chung 17

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 17

2.2 Đối tượng nghiên cứu 17

2.3 Phạm vi nghiên cứu 17

2.3.1 Phạm vi về nội dung 17

2.3.2 Phạm vi thời gian 18

2.3.3 Phạm vi không gian 18

2.4 Nội dung nghiên cứu 18

2.5 Phương pháp nghiên cứu 18

2.5.1.Chọn mẫu điều tra 18

2.5.2 Các phương pháp phân tích và xử lý số liệu 19

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 28

3.1 Điều kiện tự nhiên 28

3.1.1 Vị trí địa lý 28

Trang 5

iii

3.1.2 Khí hậu 28

3.1.3 Địa hình 29

3.1.4 Sông ngòi 31

3.2 Tiềm năng và nguồn nhân lực 32

3.2.1 Tiềm năng về tài nguyên 32

3.2.2 Nguồn nhân lực 34

3.3 Hệ thống hạ tầng và đô thị hoá 35

3.3.1 Hệ thống giao thông 35

3.3.2 Hệ thống cấp điện 36

3.3.3 Bưu chính viễn thông 37

3.3.4 Cấp thoát nước và vệ sinh môi trường 37

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Quản lý nhân nuôi và buôn bán sản phẩm ĐVHD ở Hải Dương 38

4.1.1 Công tác quản lý nhân nuôi, buôn bán sản phẩm ĐVHD ở Hải Dương ……… 38

4.2 Thực trạng nhân nuôi ĐVHD ở tỉnh Hải Dương 40

4.2.1 Các loài ĐVHD được nhân nuôi 40

4.2.2 Số hộ nhân nuôi ĐVHD 41

4.2.3 Phân bố hoạt động nhân nuôi ĐVHD 43

4.2.4 Quy mô nhân nuôi ĐVHD của các hộ ở Hải Dương 46

4.2.5 Cấp giấy phép đăng ký nhân nuôi và kinh doanh ĐVHD 48

4.3 Tình hình nhân nuôi ĐVHD của các hộ điểu tra 49

4.3.1 Thông tin chung về chủ hộ 49

4.3.2 Điều kiện sản xuất kinh doanh của các hộ nhân nuôi ĐVHD 50

4.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhân nuôi ĐVHD 52

4.4 Thực trạng kỹ thuật nhân nuôi ĐVHD ở Hải Dương 61

4.4.1 Thực trạng kỹ thuật nhân nuôi ĐVHD 61

4.4.2 Nhu cầu phổ biến kỹ thuật nhân nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh Hải Dương ……… 62

4.4.3 Hình thức phổ biến kỹ thuật nhânnuôi ĐVHD 64

4.5 Kết quả và hiệu quả kinh tế nhân nuôi ĐVHD a 64

Trang 6

iv

4.5.1 Đầu tư chi phí trong nhân nuôi ĐVHD đối với các loài vật nuôi 64 4.5.2 Hiệu quả sản xuất trong nhân nuôi ĐVHD 66 4.6 Định hướng và một số giải pháp phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế nhân nuôi ĐVHD ở Hải Dương 68 4.6.1 Định hướng 68 4.6.2 Một số giải pháp phát triển nhân nuôi ĐVHD ở tỉnh Hải Dương 69 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 PHẦN PHỤ LỤC 3 PHỤ LỤC 01: PHIẾU ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ 3 PHỤ LỤC 02: PHIẾU ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ CỨU HỘ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG (PHIẾU DÀNH CHO HẠT KIỂM LÂM) 6

Trang 7

v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQ : Bình Quân

CC : Cơ cấu

CITES : Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật

hoang dã, nguy cấp (Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora – CITES)

Trang 8

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Danh sách các loài động vật hoang dã được nhân nuôi 40

trên địa bàn tỉnh Hải Dương 40

Bảng 4.2 Cơ cấu nhân nuôi ĐVHD ở Hải Dương ghi nhân trong năm 2013 42

Bảng 4.3: Số hộ nhân nuôi ĐVHD phân theo loài và theo huyện 43

Bảng 4.4 Quy mô nhân nuôi bình quân của hộ theo loài vật nuôi 46

Bảng 4.5 Thông tin chung về chủ hộ điều tra 49

Bảng 4.6 Diện tích đất bình quân một hộ nhân nuôi ĐVHD ở một số loài 50

Bảng 4.7 Cơ cấu vốn bình quân một hộ nhân nuôi ĐVHD 52

Bảng 4.8 Các vấn đề trong sản xuất đối với hộ nhân nuôi ĐVHD 53

(Đối với một số nhóm loài vật nuôi chính ở địa phương như Rắn, Nhím, Lợn rừng) 53

Bảng 4.9 Tổng hợp chi phí nhân nuôi ĐVHD bình quân 1 hộ theo loài 65

Bảng 4.10 Thu nhập từ hoạt động nhân nuôi ĐVHD của các hộ điều tra 66

Bảng 4.11 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của chăn nuôi ĐVHD 67

Trang 9

vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Hải Dương 31

Hình 4.1 Cơ sở nhân nuôi Cá Sấu tại Kinh Môn - Hải Dương 41

Hình 4.2 Cơ cấu hoạt động nhân nuôi ĐVHD ở Hải Dương trong năm 2013 42

Hình 4.3 Cơ cấu số hộ nhân nuôi ĐVHD theo các huyện 44

Hình 4.4 Cơ sở nhân nuôi Công tại Kinh Môn - Hải Dương 44

Hình 4.5 Cơ sở nhân nuôi Lợn rừng tại Nam Sách - Hải Dương 45

Hình 4.6 Cơ sở nhân nuôi Rắn tại Chí Linh - Hải Dương 45

Hình 4.7 Hình ảnh về cơ sở nhân nuôi ĐVHD ở Chí Linh - Hải Dương 48

Hình 4.8 Hoạt động kiểm tra các cơ sở nhân nuôi ĐVHD ở địa phương của lực lượng Kiểm lâm 49

Trang 10

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là nước nhiệt đới gió mùa nằm ở khu vực Đông Nam, với nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng và phong phú Tuy nhiên, nhiệm vụ bảo vệ

và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên cũng đặt ra nhiều thách thức đối với các

cơ quan chức năng cũng như toàn xã hội Nước ta có mật độ dân số cao, một

bộ phận lớn dân cư sống bằng nghề nông - lâm nghiệp với phương thức sản xuất canh tác nặng về khai thác tài nguyên thiên nhiên làm cho tài nguyên đa dạng sinh học (ĐDSH) suy thoái trầm trọng

Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn tài nguyên sinh vật đối với môi trường và phát triển kinh tế, Chính phủ Việt Nam đã sớm thực hiện các chính sách nhằm bảo vệ và phát triển tài nguyên ĐDSH Theo thống kê trong những năm qua đã có hơn 100 văn bản pháp luật, nghị định, chỉ thị của Nhà nước Việt Nam liên quan tới bảo tồn ĐDSH đã lần lượt được ban hành Đây

là cơ sở pháp lý cho việc bảo vệ ĐDSH

Việt Nam đã tham gia Công ước quốc tế CITES và cũng ban hành các văn bản chỉ thị nhằm bảo vệ và phát triển ĐDSH nói chung, bảo vệ và phát triển động vật hoang dã (ĐVHD) nói riêng, dựa trên hai nhóm biện pháp chính là bảo tồn nguyên vị và bảo tồn chuyển vị

Bảo tồn nguyên vị là biện pháp bảo vệ tại chỗ các HST, các nơi sinh sống, cư trú và các loài trong môi trường tự nhiên của chúng Có thể đây là biện pháp hữu hiệu nhất bảo tồn tính ĐDSH

Bảo tồn ngoại vị (chuyển vị) là một trong những biện pháp quan trọng

và có hiệu quả trong việc bảo tồn và phát triển ĐDSH Biện pháp bảo tồn ngoại vị là chuyển dời và bảo tồn các loài hoặc các nguyên liệu sinh học của chúng sang môi trường mới, không phải là nơi cư trú tự nhiên vốn có của loài Bảo tồn ngoại vị bao gồm bảo quản giống loài, nuôi cấy mô, thu thập các cây trồng và các loài động vật để nuôi nhằm duy trì nguồn gen quý hiếm cho nghiên cứu khoa học, nâng cao dân trí và giáo dục lòng yêu thiên nhiên cho mọi tầng lớp nhân dân

Trang 11

2

Như vậy, việc nhân nuôi ĐVHD quý hiếm, thông thường không vi phạm Công ước quốc tế được Chính phủ Việt Nam khuyến khích cho phép nhân nuôi nhằm:

Nhân nuôi ĐVHD góp phần bảo tồn ngân hàng gen vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã tích lũy trong hàng triệu năm, làm nguồn gốc của tất cả các loài động vật nhân nuôi trong gia đình hiện nay, có vai trò không nhỏ trong việc điều chỉnh cân bằng sinh thái trong tự nhiên

Ngoài việc góp phần hạn chế săn bắt động vật hoang dã ngoài tự nhiên

và bảo vệ ĐDSH, chăn nuôi ĐVHD tạo thêm công ăn việc làm cho lao động ở nông thôn Các trang trại nhân nuôi góp phần đáng kể làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo việc làm cho người lao động và nâng cao thu nhập Trong nhiều năm gần đây cùng với sự phát triển đi lên của xã hội thì nhu cầu của con người ngày càng cao dẫn đến việc lạm dụng quá mức tài nguyên rừng đặc biệt

là việc săn bắn, bẫy, bắn, giết mổ các loài động vật rừng trái phép làm suy giảm ngày càng cạn kiệt tài nguyên động vật

Để phục vụ nhu cầu xã hội nói chung và góp phần bảo vệ ĐVHD thì yêu cầu thực tế đặt ra cần phải quản lý chặt chẽ việc săn bắt, buôn bán nguồn ĐVHD đồng thời cấp phép nhân nuôi để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường Nhân nuôi các loài ĐVHD một mặt bảo tồn được loài trong tự nhiên, mặt khác đem lại hiệu quả kinh tế cho người nhân nuôi Hiện nay nghề nuôi ĐVHD đang trở thành nghề kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế, thu nhập cao, ổn định cuộc sống Nghề nuôi ĐVHD hiện nay còn khá mới mẻ trong cả nước nói chung và ở tỉnh Hải Dương nói riêng Hiện tại chưa có công trình nghiên cứu nhân nuôi ĐVHD tại địa phương, xuất phát từ thực trạng nêu trên

và tính cấp thiết của vấn đề đặt ra tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên

cứu hiện trạng nhân nuôi các loài ĐVHD trên địa bàn tỉnh Hải Dương và

đề xuất các giải pháp phát triển” Kết quả của đề tài là cơ sở để nâng cao

hiệu quả quản lý hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã ở địa phương

Trang 12

3

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Trên thế giới

Do nhu cầu của xã hội ngày càng tăng về các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng, con người đã khai thác, săn bắn quá mức các loài ĐVHD làm cho nguồn tài nguyên này đang ngày càng trở nên cạn kiệt, hầu hết các loài quý hiếm, có giá trị cao đều đứng trước nguy cơ tuyệt chủng hoặc không còn khả năng khai thác

Trước thực tế đó nghề nhân nuôi, thuần dưỡng các loài ĐVHD đã phát triển mạnh ở nhiều quốc gia trên thế giới nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, đồng thời giảm áp lực săn bắt ĐVHD và bảo tồn ĐDSH

Nhân nuôi ĐVHD không những mang laị hiệu quả kinh tế cao mà nó còn là giải pháp quan trọng nhằm bảo tồn hoặc cứu nguy các nguồn gen đang

có nguy cơ bị tiệt chủng Theo Conway (1998), hiện nay tại các vườn động vật trên thế giới đang nuôi khoảng 500.000 động vật có xương sống ở cạn, đại diện cho 3.000 loài chim, thú, bò sát, ếch nhái Mục đích phần lớn của các vườn động vật hiện nay là nhân nuôi các quần thể động vật quý hiếm, đang có nguy cơ bị tuyệt chủng và phục vụ thăm quan du lịch giải trí và bảo tồn ĐDSH Việc nghiên cứu trong các vườn động vật cũng đang được chú trọng, các nhà khoa học đang cố gắng tìm các giải pháp tối ưu để nhân giống, phát triển số lượng các loài ĐVHD Tuy nhiên, về kỹ thuật nhân nuôi, sinh thái và tập tính cũng như việc thả chúng về môi trường tự nhiên có nhiều vấn đề đặt

ra cho công tác nhân nuôi ĐVHD cần phải giải quyết

Ở Trung Quốc, Ấn Độ, Đức và Thái Lan là các quốc gia có nghề nhân nuôi ĐVHD phát triển Tuy nhiên, nguồn tài liệu về nhân nuôi ĐVHD hiện nay là rất hạn chế Một số công trình ngoài nước có thể kể đến bao gồm:

- Từ Phổ Hữu (Quảng Đông -Trung Quốc, năm 2001), kỹ thuật nhân

nuôi rắn độc, trình bày đặc điểm hình thái, sinh học kỹ thuật nhân nuôi

Trang 13

4

(chuồng trại, thức ăn, chăm sóc, bệnh tật và cách phòng tránh…) cho mười loài rắn độc kinh tế

- Cao Dực (Trung Quốc, 2002) trong cuốn kỹ thuật thực hành nuôi

dưỡng động vật kinh tế, trình bày những yêu cầu kỹ thuật cơ bản nhân nuôi nhiều loài thú, chim, bò sát, ếch nhái, bọ cạp, giun đất…

- Liang W and Zhang Z (2011) Gà tiền hải nam (Polyplectron

kastumatae): Loài chim rừng nhiệt đới nguy cấp và quý hiếm Nhóm tác giả

cho rằng, Gà tiền hải nam thường sống đôi vào mùa sinh sản từ tháng 2 đến tháng 5 Tổ của chúng thường làm trên mặt đất, dựa vào gốc cây hoặc dưới các tảng đá với vật liệu làm tổ là lá khô và cỏ Gà tiền hải nam đẻ mỗi lứa từ 1 đến 2 trứng và thời gian ấp từ 20-22 ngày

1.2 Ở Việt Nam

1.2.1 Các nghiên cứu về nhân nuôi ĐVHD

Hiện nay cả nước có trên 4.000 cơ sở nhân nuôi ĐVHD với gần 2 triệu

cá thể, gồm lớp ếch nhái, bò sát, chim, thú, với 136 loài Phần lớn là các loài quý hiếm, có giá trị bảo tồn, giá trị kinh tế cao như: cá sấu, rắn hổ mang, ba

ba, kỳ đà, tắc kè, trăn, hươu, nai, heo rừng, mang, nhím Các cơ sở nhân nuôi ĐVHD có quy mô tập trung, với nhiều loài được nhân nuôi đó là: Vườn thú

Hà Nội, Thảo Cầm Viên Sài Gòn, vườn quốc gia Cúc Phương,Trung tâm cứu

hộ Sóc Sơn Nhân nuôi ĐVHD ở quy mô hộ gia đình ở một số địa phương như: nuôi hươu sao ở Quỳnh Lưu (Nghệ An), Hương Sơn (Hà Tĩnh), nuôi nai (ở Đăk Lăk, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng), nuôi khỉ (ở đảo Rều, Quảng Ninh), làng nghề cá sấu ở Thành phố Hồ Chí Minh, nuôi rắn (ở Vĩnh Sơn, Phú Thọ), nuôi ếch, ba ba ở đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng, nuôi voi ở Bản Đôn (Đăk Lăk), nuôi rắn hổ mang ở Lệ Mật - Gia Lâm (Hà Nội), Vĩnh Tường (Vĩnh Phúc) Tuy nhiên, so với các nước, việc nhân nuôi ĐVHD

ở nước ta còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, chưa phải là ngành sản xuất hàng hóa

Trang 14

- Đặng Huy Huỳnh và cộng sự (1975) công trình nghiên cứu “Động vật

kinh tế - tỉnh Hòa Bình’’ [10], đã giới thiệu sơ bộ về hình thái phân bố, nơi

sống, tập tính, thức ăn, đặc điểm sinh sản, và giá trị của các loài động vật có giá trị kinh tế cao của tỉnh Hòa Bình, như; Hươu Sao, Nai, Khỉ Vàng, Cầy Vòi Mốc, cầy Vòi Hương, Nhím, Don…

- Đặng Huy Huỳnh (1986) Nghiên cứu sinh học và sinh thái các loài

thú Móng Guốc ở Việt Nam [11] Trình bày khái quát đặc điểm sinh học, sinh

thái của các loài thú móng guốc có giá trị kinh tế cao của Việt Nam, trong đó

có một số loài đang được nhân nuôi

- Việt Chương, (1999) [7] Nghệ thuật nuôi chim hót, chim kiểng Sách

mô tả đặc điểm sinh học, sinh thái, cách chọn trống mái, cách ghép cặp, lồng chim, vị trí đặt lồng, thức ăn, chăm sóc chim bố mẹ và chim non, phòng và chữa bệnh cho chim của một số loài như: Yến phụng, Họa mi, Thanh tước,

- Phạm Nhật, Nguyễn Xuân Đặng, Đỗ Quang Huy (2000, 200, 2004)

Nhân nuôi ĐVHD, quản lý động vật rừng [15] Giới thiệu một số nét cơn bản

trong kỹ thuật nhân nuôi Cầy hương, Cầy vòi mốc, Cầy mực, Cầy vằn Bắc, như: Cách kiến tạo chuồng nuôi, chọn giống, thức ăn, chăm sóc, ghép đôi và chăm sóc Cầy con mới sinh

- Lê Thị Biên, Võ Văn Sự, Phạm Sỹ Tiệp (2000), Kỹ thuật nhân nuôi

một số động vật quý hiếm bao gồm các thông tin về nguồn gốc xuất xứ, đặc

điểm sinh học, khả năng sản xuất, giá trị kinh tế của một số loài, như: Lợn ỉ,

gà lôi, trĩ đỏ

Trang 15

6

- Vũ Quang Mạnh, Trịnh Nguyên Giao (2004) Hỏi đáp về tập tính

động vật Trình bày về tập tính động vật, sự hình thành và phân loại tập tính,

tập tính định hướng và hoạt động theo chu kỳ, tập tính bắt mồi và dinh dưỡng,

- Hầu Hữu Phong (2004) Phương pháp nuôi chim cảnh tại nhà [18]

Trình bày kiến thức cơ bản về cách nuôi chim tại nhà, cách phòng trị những bệnh phổ biến ở chim cảnh, hình dạng, tập tính và cách nuôi dưỡng các loài chim cảnh phổ biến

- Đào Huyên (2005) Kỹ thuật tạo nguồn thức ăn gia súc thông thường

[9] Giới thiệu các loại thức ăn thông thường trong nhân nuôi, kỹ thuật nuôi

giun quế, phương pháp xây dựng khẩu phần thức ăn cho lợn

1.2.2 Vai trò của ngành nhân nuôi ĐVHD

1.2.2.1 ĐVHD cung cấp thực phẩm quý cho con người

Trong điều kiện phát triển kinh tế như hiện nay, nhu cầu thực phẩm sạch tăng lên Hơn nữa, ĐVHD là nguồn protein đa dạng phong phú có hàm lượng đạm cao được sản sinh ra từ các HST xanh trong rừng nhiệt đới, là loại thực phẩm sạch đang được thịnh hành và được người tiêu dùng có thu nhập cao ưa chuộng; đặc biệt trong điều kiện dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng, lợn tai xanh, bò điên bùng phát như hiện nay Chính vì vậy, nhu cầu nhân nuôi ĐVHD phục vụ nhà hàng đặc sản là một vấn đề quan trọng nhằm đáp ứng kịp thời cho cầu về đặc sản ĐVHD và góp phần giảm áp lực săn bắt, buôn bán ĐVHD tự nhiên và các sản phẩm của chúng một cách bất hợp pháp

1.2.2.2 ĐVHD cung cấp da lông làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

Nhiều sản phẩm của ĐVHD được sử dụng làm nguyên liệu để chế biến các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp và mỹ nghệ rất được ưa thích trên thị trường Nước ta có mùa đông không quá lạnh, đời sống nhân dân ta từ trước tới nay còn thấp nên việc sử dụng da lông động vật chưa phát triển Tuy

Trang 16

7

nhiên, ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam về mùa đông vẫn có những đợt giá rét dưới 100C, ở những vùng cao, thung lũng núi đá nhiệt độ có thể xuống thấp hơn và có sương giá làm ảnh hưởng tới sản xuất và sức khỏe của con người

Vì vậy, khi đời sống được nâng cao, nền kỹ nghệ khai thác da lông được phát triển thì chắc chắn việc sử dụng da lông của ĐVHD để chống rét sẽ trở thành nhu cầu của nhân dân ta Mặt khác, mặt hàng da lông ĐVHD trên thế giới có giá trị khá cao, là nguồn thu ngoại tệ không nhỏ đối với các nước xuất khẩu

da lông ĐVHD phát triển Da lông ĐVHD thường được dùng may áo ấm, làm

mũ, tất tay, giày Chúng có khả năng giữ nhiệt tốt, hút ẩm cao và chống bụi, không có một loại vải nhân tạo nào có thể thay thế được những giá trị trên của

da lông ĐVHD

1.2.2.3 ĐVHD cung cấp dược phẩm cho con người

Nhân dân ta có truyền thống lâu đời và rất ưa thích những vị thuốc khai thác từ động vật như nhung hươu, nai, rượu tắc kè, rượu rắn, cao, mật, xạ… Tuy về mặt thành phần và cơ chế dược tính của nhiều vị thuốc động vật chưa được nghiên cứu kỹ nhưng về công dụng thì nhiều người biết đến Trong bộ Nam dược thần hiệu, Tuệ Tĩnh đã liệt kê 213 loài động vật làm thuốc, 32 loài côn trùng, loài có vảy 8 loài, cá có 35 loài, loài có mai 6 loài, loài có vỏ 13 loài, chim có 39 loài, chim nước có 12 loài, gia súc có 26 loài, thú rừng có 36 loài và cũng được Hải Thượng Lãn Ông ghi nhận trong Lĩnh nam bản thảo

Mặc dù giá trị dược phẩm của một số loài ĐVHD rất cao nhưng trữ lượng của chúng trong thiên nhiên hiện nay đã thuộc loại hiếm hoặc ít Nhiều loài đã đưa vào danh sách những loài động vật cần được bảo vệ trong “sách đỏ” Việt Nam Do đó, nếu biết tổ chức quản lý, khai thác và nhân nuôi, chắc chắn đây sẽ là nguồn cung cấp dược liệu quan trọng, có giá trị kinh tế cao

1.2.2.4 Nhân nuôi ĐVHD là một trong những yếu tố để phát triển kinh tế

Các mô hình nhân nuôi ĐVHD đã làm tăng thu nhập, lợi nhuận, đem

Trang 17

8

lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho các hộ gia đình Các nguồn thu nhập từ nhân nuôi ĐVHD góp phần trang trải các nhu cầu hàng ngày hay dành dụm chi tiêu trong những lúc cần thiết của nông dân nghèo, đối với các gia đình khá giả thì có thể dùng tiền từ nhân nuôi để kinh doanh hoặc mở rộng sản xuất, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở một số vùng nông thôn và miền núi

Qua khảo sát tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long cho thấy, thu nhập của các hộ gia đình nhân nuôi ĐVHD cho hiệu quả kinh tế cao hơn các vật nuôi khác Nhân nuôi ĐVHD đều đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác

Ở vùng đồng bằng sông Hồng, nuôi ba ba có thể cho thu nhập gấp vài chục lần so với trồng lúa, rau, nuôi lợn, bò Thu nhập từ nuôi rắn cao gấp 3- 5 lần

so với trồng lúa, rau màu và gấp vài chục lần so với nuôi bò, lợn Tại các tỉnh Bắc Trung Bộ, nghề nuôi hươu, nai sinh sản và lấy lộc nhung cũng đem lại thu nhập cao hơn nhiều so với nuôi gà và gấp từ 5 – 10 lần so với nuôi lợn Ở đồng bằng sông Cửu Long, nuôi trăn và cá sấu cũng đem lại nguồn thu khá lớn, gấp hàng chục lần so với trồng lúa và hàng trăm lần so với nuôi lợn

1.2.2.5 ĐVHD dùng làm sinh vật cảnh

Thú chơi chim xưa kia dành cho các tầng lớp quý tộc, con người nuôi các loài chim để làm nguồn giải trí, vui chơi Ngày nay việc nuôi các loài chim cũng khá phổ biến với mọi tầng lớp trong xã hội, các loài chim thường được con người nuôi như: Hoạ mi, sơn ca, chích chòe, khướu, sáo, cu gáy, công, trĩ,… Không chỉ các loài chim, các loài thú được nuôi còn thể hiện nền văn hoá đậm đà bản sắc của một số dân tộc Dân tộc Tây Nguyên - Người HRê, Vân Kiều trong trường ca Đam San nổi tiếng là hình ảnh cánh chim được biểu tượng lòng dũng cảm, tính trung thực và khát khao tự do làm ăn, sum họp trong các nhà rông trong những ngày lễ hội được mùa hoa trái

Trang 18

9

1.2.2.6 ĐVHD được sử dụng trong nghiên cứu khoa học

Một số loài động vật có vai trò quan trọng trong các phòng thí nghiệm nghiên cứu khoa học nhằm tìm ra các nguyên lý, các cơ chế sinh học, sinh lý học, phục vụ cho việc phòng và chữa bệnh, nâng cao sức khoẻ cộng đồng Chẳng hạn, trong nghiên cứu thử nghiệm vacxin người ta dùng chuột bạch để làm thí nghiệm hay nuôi khỉ vàng để sản xuất các loại vacxin phòng bệnh bại liệt ở trẻ em

1.2.2.7 ĐVHD giúp cân bằng sinh thái

Nhiều loài không những có giá trị to lớn về bảo tồn mà còn có chức năng sinh học quan trọng trong HST Chúng là những loài ăn thịt có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh cân bằng các HST, nhiều loài như thú ăn thịt, mèo rừng,… là những loài thú có ích đối với sản xuất nông, lâm nghiệp Mỗi năm, mỗi con giúp ta tiêu diệt từ 500 - 6.000 con chuột gây hại, chưa kể việc giúp chúng ta tiêu diệt một số côn trùng gây hại Đồng thời, các HST này cũng là tiềm năng lớn trong phát triển chiến lược du lịch, góp phần vào sự nghiệp giáo dục nâng cao hiểu biết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường

1.2.3 Hệ thống văn bản chính sách liên quan đến phát triển ĐVHD

Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến bảo vệ ĐDSH và sử dụng hợp lý nguồn lợi ĐDSH, trong đó có hoạt động nhân nuôi ĐVHD khá phong phú, bao gồm các tài liệu chính sau:

- Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 nhấn mạnh: “Kiểm soát chặt chẽ việc buôn bán các loài quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng cao; loại bỏ các phương thức khai thác huỷ diệt, đặc biệt trong khai thác thuỷ sản; đẩy mạnh các biện pháp bảo tồn nội vi kết hợp với bảo tồn ngoại vi”

- Kế hoạch hành động quốc gia về tăng cường kiểm soát buôn bán động

Trang 19

10

vật, thực vật hoang dã đến năm 2010 có nhận định: “…Việt Nam đang phải đối mặt với tình trạng khai thác, săn bắt, vận chuyển, buôn bán và sử dụng bất hợp pháp động thực vật hoang dã diễn ra rất nghiêm trọng trong nền kinh tế thị trường Công tác kiểm soát buôn bán ĐVHD hiện chưa đạt được hiệu lực

và hiệu quả mong muốn…” Để khắc phục tình trạng trên, kế hoạch hành động đã đưa ra mục tiêu chung là: “Tăng cường hiệu lực và hiệu quả kiểm soát của các cơ quan chức năng để ngăn chặn nạn buôn bán bất hợp pháp ĐVHD, tiến tới quản lý bền vững và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên ĐVHD, góp phần thiết thực vào việc thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010”

- Đề án bảo tồn và phát triển lâm sản ngoài gỗ giai đoạn 2006 -2020 của

Bộ NN&PTNT, 2006 có xác định: “Tăng nhu cầu nghiên cứu và phát triển khả năng thuần hóa tài nguyên hoang dã Đặc biệt người dân đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các loài mới này Việc nhân nuôi ĐVHD cũng phát triển như vậy Tới nay nhiều loài ĐVHD đã được nhân nuôi, để đáp ứng không những nhu cầu trong nước mà còn cho xuất khẩu như các loài: Cá sấu, trăn, rắn độc, ba ba, ếch…”

- Kế hoạch hành động Quốc gia về ĐDSH đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, thực hiện công ước ĐDSH và Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học (2007) cũng nhấn mạnh: “Xây dựng và phát triển mô hình sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật; kiểm soát phòng ngừa, ngăn chặn và loại trừ việc khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các ĐVHD quý, hiếm, nguy cấp… Nghiên cứu xây dựng quy trình nhân nuôi sinh sản một số động vật có giá trị kinh tế ngoài danh mục các loài cần bảo tồn, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên thị trường Quy hoạch phát triển các hộ nhân nuôi sinh sản các loài ĐVHD gắn với bảo tồn các loài động vật đang có nguy cơ bị đe dọa”

- Công ước CITES có hiệu lực ở Việt Nam từ ngày 20 tháng 4 năm

Trang 20

11

1994 Thực hiện yêu cầu của công ước CITES một số lĩnh vực liên quan Việt Nam đã ban hành các chỉ thị thông tư hướng dẫn thực hiện công ước này Các văn bản pháp luật liên quan đến vấn đề này bao gồm:

(1) Thông tư số 04-NN/KL-TT ngày 5/2/1996 của bộ NN&PTNT hướng dẫn việc thi hành Nghị định 02-CP ngày 5/1/1995 của Chính phủ quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hóa, dịch vụ dược kinh doanh và điều kiện ở thị trường trong nước

(2) Chỉ thị số 259-TTg ngày 29/5/96 về những biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển các loài ĐVHD Chỉ thị này ra đời sau 5 năm thực hiện Luật Bảo vệ và Phát triển Rừng (1991) và sau 4 năm thực hiện Nghị định 18-HĐBT (1992) Đây là một trong những chỉ thị tương đối hoàn thiện về mặt nội dung cũng rất cụ thể theo từng hành động, từ việc quản lý khai thác, tăng cường hoạt động bảo tồn, tăng cường cứu hộ và tái thả, thu giữ và quản lý súng săn và khuyến khích việc nhân nuôi Chỉ thị có những yêu cầu quản lý mạnh đối với hoạt động buôn bán ĐVHD bất hợp pháp, trong đó có đề cập tới việc truy tố đối với các hoạt động buôn bán ĐVHD bất hợp pháp

(3) Công văn số 2472-NN-KL/CV của Bộ NN & PTNT, ngày 24/7/1996 gửi các hộ của ngành hướng dẫn thực hiện chỉ thị 359-TTg của Thủ tướng về tăng cường bảo vệ và phát triển ĐVHD Mục đích của công văn là hướng dẫn một cách cụ thể hơn các yêu cầu của chỉ thị 359-TTg

(4) Nghị định 11/199/NĐ-CP ngày 3/3/1999 của Chính phủ về hàng cấm lưu thông, dịch vụ và thưng mại cấn thực hiện; hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện

(5) Quyết định số 45/1999/QĐ-BNN-KL ngày 12/3/1999 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT về việc đình chỉ khai thác, chưng cất, thu mua và tiêu thụ tinh dầu xá xị

(6) Quyết định số 47/1999-QĐ-BNN-KL ngày 12/3/1999 của Bộ NN&

Trang 21

12

PTNT ban hành quy định việc vận chuyển sản xuất, kinh doanh gỗ và lâm sản Điều 10 và 11: Quy định chứng từ vận chuyển ĐVHD và việc cấp giấy phép vận chuyển ĐVHD và việc cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt để vận chuyển động vật quý hiếm

(7) Công văn 390-KL-BTTN ngày 9/9/1999 của cục Kiểm lâm hướng dẫn thủ tục tiến tới đăng ký trại nuôi cá sấu xuất khẩu

(8) Thông tư số 153/1999/TT-BNN-KL ngày 05/11/1999 của Bộ NN& PTNT hướng dẫn thực hiện đóng búa Kiểm Lâm Việt Nam vào gỗ nhập khẩu tiểu ngạch từ Campuchia

(9) Quyết định số 242/1999/QĐ- TTg ngày 30/12/1999 của Thủ Tướng Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2000 Trong đó các loại ĐVHD và động, thực vật quý hiếm được liệt vào hàng cấm xuất khẩu do

Bộ NN & PTNT hướng dẫn

(10) Quyết định số 46/2001/ QĐ- TTg ngày 4/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001-2005, trong đó quy định cấm xuất khẩu nhập khẩu các loài ĐVHD có nguồn gốc tự nhiên

(11) Quyết định số 1494/2001/QĐ-TCHQ ngày 26/12/2001 ban hành thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

(12) Nghị định số 11/2002/NĐ-CP ngày 22/1/2002 của Chính phủ về việc quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh các loài động vật, thực vật hoang dã

(13) Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22/4/2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung danh mục thực vật, ĐVHD quý hiếm ban hành theo Nghị định 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định danh mục thực vật, ĐVHD quý hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ

(14) Thông tư số 123/2003/TT-BNN ngày 14/11/2003 của Bộ trưởng

Trang 22

13

Bộ NN & PTNT hướng dẫn thực hiện Nghị định số 11/2002/ NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về việc quản lý các hoạt động xuất nhập khẩu và quá cảnh các loài động, thực vật hoang dã

(15) Kế hoạch hành đông quốc gia về tăng cường quản lý buôn bán động thực vật hoang dã đến năm 2010 Kế hoạch hành động quốc gia về tăng cường kiểm soát buôn bán động vật, thực vật hoang dã đến năm 2010 (2004) được ban hành trong bối cảnh hoạt động buôn bán động, thực vật hoang dã phát triển mạnh ở Việt Nam Kế hoạch này đã đáp ứng được nhu cầu cấp thiết nhằm định hướng cụ thể cho việc quản lý, ngăn chặn buôn bán bất hợp pháp và thúc đẩy việc nhân nuôi , nhân giống các loài thực vật hoang dã có giá trị kinh tế

để đem lại thu nhập cho người dân

(16) Quyết định số 32/2006/ NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/03/2006 về quản lý động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm Nghị định số 32/2006/ NĐ-CP được ban hành nhằm thay thế hoàn toàn hai nghị định 18/HĐBT và 48/2002/NĐ-CP Nghị định này cũng có những định nghĩa và khía niệm hoàn thiện hơn về động, thực vật hoang dã, hoạt động nhân nuôi, đặc biệt là không bao gồm các loài thuộc chuyên ngành thủy sản

(17) Quyết định số 54/2006/QĐ-BNN ngày 05/07/2006 của Bộ NN & PTNT về việc công bố Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp

(18) Nghị định số 82/2006/ NĐ-CP ngày 10/8/2006 của TTCP về quản

lý hoạt động xuất nhập khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm Đây là một văn bản nhằm cụ thể hóa việc thực thi CITES trong Nghị định này nêu tương đối đầy đủ quy định về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái sản xuất, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật (kể cả các loài lai)

Trang 23

14

hoang dã nguy cấp, quý hiếm và động, thực vật hoang dã thông thường

(19) Chỉ thị số 1284/CT-BNN-KL của Bộ NN& PTNT ban hành ngày 11/4/2007 về việc tăng cường công tác quản lý các trại nuôi sinh sản, sinh trưởng và hộ trồng cấy nhân tạo động, thực vật hoang dã

(20) Quyết định số 07/2007/QĐ-BNN của Bộ NN & PTNT ngày 23/01/2007 về việc thành lập Cơ quan Quản lý Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

(21) Thông tư 90/2008/TT-BNN ngày 28/08/2008 hướng dẫn xử lý tang vật là động vật rừng sau khi xử lý tịch thu

(22) Luật đa dạng sinh học (2008)

(25) Quyết định 95/2008/QĐ-BNN ngày 29/09/2008 về việc ban hành Quy chế quản lý gấu nuôi

(26) Thông tư 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/09/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về quản lý khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường

(27) Nghị định 103/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 09 năm 2013 Quy định

về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản

(28) Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

Trang 24

15

(29) Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

(30) Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

Ngoài các văn bản được Chính phủ quy định, các bộ và các cơ quan quản

lý theo ngành dọc, một số tỉnh do phải giải quyết với các vấn đề cấp thiết của địa phương nên UBND tỉnh và các ngành liên quan đã có những chính sách hỗ trợ tốt cho việc quản lý, bảo vệ và đặc biệt là phát triển, nhân nuôi động, thực vật hoang dã

Tóm lại: Liên quan đến bảo tồn HST việc tham gia Công ước CITES của Việt Nam (1994), đã có ảnh hưởng lớn tới việc ra các chính sách bảo tồn các loài động thực vật hoang dã Sau khi tham gia CITES, Việt Nam tính đến nay đã ban hành khoảng 30 chính sách kèm theo để thực thi chính sách này

Một số ảnh hưởng của chính sách tới việc phát triển nhân nuôi ĐVHD;

- Các văn bản của Nhà nước như: Nghị định số 18/HĐBT, ngày 17/01/1992 của Hội đồng bộ trưởng và Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22/04/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục thực vật, ĐVHD quý hiếm ban hành kèm theo NĐ18 và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Tuy nhiên, các chính sách này còn có những ảnh hưởng tới việc phát triển nghề nhân nuôi ĐVHD

- Mới tập trung nhiều vào quản lý, bảo vệ hoặc ngăn chặn việc săn bắt

và buôn bán chim thú rừng, chưa chú ý đến việc khuyến khích nhân nuôi, thuần dưỡng ĐVHD để trở thành hàng hóa sử dụng trong nước và xuất khẩu

- Mặc dù các văn bản được hướng dẫn khá chi tiết về các thủ tục cần thiết, xin phép thành lập trại nuôi, nhưng một số nội dung hướng dẫn nặng về

Trang 25

- Các chính sách của Nhà nước chưa đề cập đến việc hỗ trợ các hộ nhân nuôi ĐVHD về kinh phí nhằm mở rộng sản xuất, nhằm mục đích sản xuất ra nhiều con giống đáp ứng nhu cầu của các hộ nhân nuôi ĐVHD thương phẩm

Từ đó có nhiều sản phẩm cung cấp cho thị trường tiêu dùng, đồng thời góp phần hạn chế khai thác bừa bãi trong tự nhiên

- Khi sản xuất ra lượng giống đáp ứng nhu cầu thị trường, thì việc các đầu nậu sẽ quay sang mua của nhà nhân nuôi, mà không thể mua ĐVHD khai thác ngoài tự nhiên nữa vì giá cả cao người buôn không có lãi

- Nhà nước chưa đề cập đến vấn đề chính sách giao cho các cơ quan nghiên cứu khoa học, nghiên cứu cụ thể tập tính, đặc tính sinh học cũng như quy trình nhân nuôi sinh sản những ĐVHD quý, hiếm Để từ đó chuyển giao cho các hộ nhân nuôi, nhằm giải quyết việc làm đang dư thừa rất lớn trong khu vực nông thôn

- Chính sách của Nhà nước chưa cụ thể về việc thưởng cho những người cung cấp thông tin về việc khai thác ĐVHD trong tự nhiên Vì vậy chưa khuyến khích được cộng đồng dân cư giám sát, phát hiện cung cấp tin cho cơ quan chức năng ngăn chặn kịp thời tệ nạn khai thác tùy tiện động vật, thực vật trong môi trường hoang dã

Trang 26

17

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đề xuất được các giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh

tế nhân nuôi ĐVHD ở tỉnh Hải Dương

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Các hộ nhân nuôi, buôn bán ĐVHD ở địa bàn nghiên cứu;

- Nhân dân và các cấp chính quyền nơi có hộ nhân nuôi ĐVHD, cơ quan kiểm lâm cấp tỉnh, huyện

2.3 Phạm vi nghiên cứu

2.3.1 Phạm vi về nội dung

Phát triển một ngành kinh tế nói chung và ngành nhân nuôi ĐVHD nói riêng là một vấn đề rất lớn cần phải có những nghiên cứu tổng thể, toàn diện trên nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế, kỹ thuật, quản lý tổ chức và các chính sách có liên quan, cả tầm vi mô và vĩ mô Hơn nữa, trong nhân nuôi ĐVHD cũng có thể chia ra nhiều đối tượng khác nhau Do hạn hẹp về nguồn lực và thời gian nên luận văn chỉ tập trung vào việc nghiên cứu các loài ĐVHD chủ yếu, một số giải pháp kinh tế - kỹ thuật và tổ chức để phát triển nhân nuôi ĐVHD

Trang 27

18

2.3.2 Phạm vi thời gian

Thời gian thực hiện luận văn: Tháng 8 năm 2013 đến tháng 3 năm 2014

2.3.3 Phạm vi không gian

Nghiên cứu được thực hiện tại các huyện trong tỉnh Hải Dương

2.4 Nội dung nghiên cứu

Để đạt ứng được mục tiêu đặt ra đề tài tiến hành thực hiện những nội

dung nghiên cứu sau đây:

1 Đánh giá tình hình quản lý nhân nuôi và buôn bán ĐVHD ở Hải

Dương

2 Xác định các loài ĐVHD được nhân nuôi trên địa bàn tỉnh;

3 Đánh giá thực trạng về mặt kỹ thuật trong nhân nuôi ĐVHD;

4 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội trong nhân nuôi ĐVHD trên địa bàn

tỉnh

5 Đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm phát triển, nâng cao hiệu

quả kinh tế nhân nuôi ĐVHD ở tỉnh Hải Dương 2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Chọn mẫu điều tra

Mẫu điều tra gồm các hộ nhân nuôi, hộ buôn bán sản phẩm ĐVHD, các

hộ không nuôi nhưng gần các hộ có nuôi ĐVHD, các cơ quan quản lý (chính

quyền, kiểm lâm)

- Hộ buôn bán ĐVHD: Bao gồm các hộ thu gom, buôn bán trung gian,

mua bán và xuất khẩu tiểu ngạch

- Các cán bộ cơ quan quản lý các cấp: Cán bộ chính quyền, kiểm lâm,

quản lý thị trường

- Hộ dân không nuôi nhưng ở gần hộ nuôi ĐVHD

Đề tài đã tiến hành điều tra 60 hộ gia đình/cá nhân bao gồm các thành

phần trên thuộc các địa phương trong toàn tỉnh

Trang 28

19

Các thông tin chính cần thu thập:

+ Thời gian hộ gia đình/ doanh nghiệp bắt đầu nhân nuôi ĐVHD

+ Số lượng loài, số cá thể/loài ĐVHD mà gia đình/doanh nghiệp đã và đang nhân nuôi

+ Các biện pháp kỹ thuật mà gia đình/doanh nghiệp đã áp dụng trong việc nhân nuôi từng loài ĐVHD

+ Những kiến nghị của hộ gia đình/doanh nghiệp về cơ chế chính sách,

kỹ thuật, vốn để việc nhân nuôi ĐVHD được thuận lợi và phát triển

+ Trong thời gian tới hộ gia đình/doanh nghiệp dự định sẽ mở rộng hay thu hẹp việc nhân nuôi, nếu mở rộng thì sẽ ưu tiên nhân nuôi loài gì với số lượng là bao nhiêu?

Thông tin chi tiết cần thu thập được thể hiện ở phụ lục 01 và 02

2.5.2 Các phương pháp phân tích và xử lý số liệu

2.5.2.1 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Các thông tin điều tra được tổng hợp và xử lý bằng phương pháp thống

kê trong phần mềm Excel

Số lượng các loài ĐVHD nhân nuôi tại Hải Dương được thống kê theo huyện và theo nhóm loài, từ đó phân tích xác định những loài ĐVHD được người dân nhân nuôi với số lượng lớn

Tên các loài ĐVHD được nhân nuôi tại địa phương được xác định theo các tài liệu sau đây:

Định loại các loài thú bằng sách hướng dẫn nhận biết có hình vẽ màu của Francis (2001; 2008), Nadler và Nguyễn Xuân Đặng (2008)

Các loài chim được định loại bằng các tài liệu: Craig Robson (2000), Nguyễn Cử và đồng tác giả (2000) Tên phổ thông và tên Latinh của các loài chim theo Nguyễn Lân Hùng Sơn và Nguyễn Thanh Vân (2011), và Võ Quý

và Nguyễn Cử (2000)

Trang 29

20

Các loài bò sát và lưỡng cư theo tài liệu của Đào Văn Tiến (1977, 1978, 1981), Nguyễn Văn Sáng và cộng sự (2009)

2.5.2.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế

(1) Nội dung hiệu quả kinh tế:

Mục đích của sản xuất hàng hoá là thoả mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần cho xã hội Mục đích đó được thực hiện khi nền sản xuất xã hội tạo ra những kết quả hữu ích ngày càng cao cho xã hội Sản xuất đạt mục tiêu về hiệu quả kinh tế khi có một khối lượng nguồn lực nhất định tạo ra khối lượng

sản phẩm hữu ích lớn nhất

Theo các quan điểm trên thì hiệu quả kinh tế luôn liên quan đến các yếu

tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Do đó nội dung để xác định

hiệu quả kinh tế bao gồm các nội dung sau:

- Xác định các yếu tố đầu vào: Hiệu quả là một đại lượng để đánh giá xem xét kết quả hữu ích được tạo ra như thế nào, từ nguồn chi phí bao nhiêu, trong các điều kiện cụ thể nào, có thể chấp nhận được hay không Như vậy, hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và việc sử dụng nó

với các yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất

- Xác định yếu tố đầu ra: Đây là công việc xác định mục tiêu đạt được, các kết quả đạt được có thể là giá trị sản xuất, khối lượng sản phẩm, giá trị

sản phẩm, giá trị gia tăng, lợi nhuận

Bản chất của hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu được với lượng hao phí xã hội Ở mỗi quốc gia, bản chất của hiệu quả kinh đều xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, mục đích là làm thế nào để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong khi mọi nguồn lực trong xã hội

có giới hạn

(2) Phương pháp tính hiệu quả kinh tế:

Trang 30

21

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế hiện nay được áp dụng trong

nghiên cứu kinh tế ở nước ta như sau:

a) Công thức 1: Hiệu quả = Kết quả thu được - Chi phí bỏ ra, hay H = Q - C

Trong đó: H: hiệu quả; Q: kết quả thu được; C: chi phí bỏ ra

Công thức này cho ta nhận biết quy mô hiệu quả của đối tượng nghiên cứu

Loại chỉ tiêu này được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau tuỳ thuộc vào phạm vi tính chi phí (C) là chi phí trung gian hoặc chi phí vật chất hoặc tổng chi phí Xác định hiệu quả kinh tế từ các chỉ tiêu chủ yếu của hệ thống tài khoản quốc gia và được xác định bằng các công thức sau:

* Tổng giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định thường là một năm

* Chi phí sản xuất bỏ ra, có thể biểu hiện theo các phạm vi tính toán sau:

- Tổng chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để mua và thuê các yếu tố đầu vào và chi phí dịch vụ trong thời kỳ sản xuất ra tổng sản phẩm đó

- Tổng chi phí vật chất (CPVC): Là toàn bộ các khoản chi phí chi phí vật chất tính bằng tiền, gồm chi phí trung gian cộng với khoản chi phí khấu hao tài sản cố định, khoản tiền thuế và chi phí tài chính khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm đó

- Tổng chi phí sản xuất (CPSX): Là tổng hao phí tính bằng tiền của các nguồn tài nguyên và các chi phí dịch vụ vật chất khác tham gia vào quá trình sản xuất ra tổng sản phẩm đó Hay tổng chi phí sản xuất được bao gồm tổng chi phí vật chất và chi phí tính bằng tiền của lao động gia đình

* Hiệu quả đựơc tính theo công thức 1 biểu hiện qua các chỉ tiêu cụ thể như:

- Giá trị gia tăng được tính: GTGT = GTSX – CPTG

Trang 31

22

- Thu nhập hỗn hợp được tính: TNHH = GTSX – CPVC

- Lợi nhuận được tính: LN = GTSX - CPSX

b) Công thức 2: Hiệu quả = Kết quả thu được/chi phí bỏ ra, hay H = Q/C

Việc tính toán theo công thức này cho phép xác định kết quả sản xuất (tính phần tử số) và chi phí sản xuất (tính phần mẫu số) có phạm vi rộng hơn Phần tử số có thể là kết quả và hiệu quả chung như là: tổng giá trị sản xuất, hoặc giá trị gia tăng, hoặc thu nhập hỗn hợp, hoặc lợi nhuận Phần mẫu

số có thể hiệu là chi phí các yếu tố đầu vào như: tổng chi phí bằng tiền (CPTG, CPVC, CPSX) hay tổng vốn đầu tư sản xuất; tổng diện tích đất canh tác; tổng số lao động đầu tư trong sản xuất ra sản phẩm đó

c) Công thức 3: So sánh mức chênh lệch của kết quả sản xuất với mức chênh

lệch của chi phí bỏ ra So sánh số tuyệt đối và số tương đối, công thức tính cụ thể như sau:

H = ∆Q - ∆C (1) và H = ∆Q/∆C (2)

- Cách xác định kết quả sản xuất thu được và chi phí sản xuất bỏ ra cũng được hiểu tương tự như đối với công thức thứ hai trên Xác định ∆Q và ∆C là chênh lệch của Q và C theo thời gian hay theo tình huống của đối tượng cụ thể mà ta cần nghiên cứu Do đó ở đây cũng có nhiều chỉ tiêu xác định cụ thể, tuỳ từng đối tượng và mục đích nghiên cứu mà lựa chọn chỉ tiêu cho phù hợp

- Chỉ tiêu đánh giá ở trường hợp (1) phản ánh mức hiệu quả đạt được khi đầu tư thêm một lượng chi phí yếu tố đầu vào nào đó cho sản xuất Trường hợp (2) phản ánh mức độ hiệu quả đạt được khi đầu tư thêm một đơn vị yếu tố đầu vào nào đó cho sản xuất Nhóm chỉ tiêu thứ (3) này thường được sử dụng xác định hiệu quả kinh tế của đầu tư theo chiều sâu hoặc hiệu quả kinh tế của việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

(3) Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế nhân nuôi ĐVHD:

Với cách tính hiệu quả kinh tế là H = Q/C dễ dàng nhận ra có hai nhóm yếu

Trang 32

23

tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế đó là: Nhóm yếu tố cấu thành và ảnh

hưởng đến tử số (Q) và nhóm yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến mẫu số (C)

Nhóm yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến tử số (Q): Nhóm này thể

hiện giá trị sản phẩm của một quá trình sản xuất, nó phụ thuộc vào hai yếu tố

là giá bán và sản lượng hàng hoá sản xuất ra

- Các yếu tố ảnh hưởng đến giá bán như: thị phần của sản phẩm, chất lượng sản phẩm, thời điểm bán sản phẩm, kênh tiêu thụ sản phẩm, quy cách, tính chất của sản phẩm, chiến lược của nhà sản xuất, thị hiếu người tiêu dùng, chính sách phát triển sản xuất của đất nước cũng như của các đối thủ cạnh tranh,

- Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm: Hình thức và rủi ro trong vận chuyển, điều kiện tự nhiên (đặc biệt là đối với sản phẩm ngành thuỷ sản), thị trường tiêu thụ và hình thức bảo quản,

Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến mẫu số (C): Trong quá trình sản xuất, đây

là tập hợp tất cả các chi phí nguồn lực đầu vào và các yếu tố ảnh hưởng đến các nguồn lực đó Các chi phí cơ bản phục vụ sản xuất thường có: con giống, sức lao động, thức ăn, thuốc thú y, tuy nhiên chi phí cho mỗi nguồn lực lại chịu rất nhiều các yếu tố khác nhau, cụ thể là:

- Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí nguyên vật liệu như: giá mua con giống, chất lượng con giống, giá thức ăn và thuốc thú y, điều kiện tự nhiên của vùng thu mua, thời gian thu mua, đối tượng cung cấp, hình thức vận chuyển,

+ Các yếu tố ảnh hưởng đến khấu hao tài sản cố định như: đặc điểm vùng sinh thái, tính hiện đại của công nghệ, giá thành lắp giáp, thời gian sử dụng, nhà cung cấp,

+ Chi phí lao động phục vụ sản xuất chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như: sức lao động, trình độ lao động, thị trường lao động, chiến lược đào tạo sử dụng của nhà sản xuất,

Trang 33

24

+ Chi phí thuế sản xuất chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như: chính sách thuế của Nhà nước, mặt hàng của doanh nghiệp sản xuất, thị trường bán sản phẩm của doanh nghiệp,

Như vậy, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của nó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, chính sách và cơ chế quản lý của quốc gia, trình độ năng lực của nhà sản xuất và lực lượng lao động, mức độ phát triển của khoa học công nghệ, tập quán tiêu dùng, Từ nhận định đó có thể rút ra một số nhận xét về hiệu quả kinh tế là:

+ Việc làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh tế, đánh giá chính xác được hiệu quả kinh tế là rất khó khăn Để làm được việc đó cần phải đánh giá chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế, các yếu tố cấu thành và tác động đến đầu vào và đầu ra của qúa trình sản xuất

+ Hiệu quả kinh tế luôn biến động, chỉ thể hiện tương đối chính xác mối quan hệ giữa giá trị các yếu tố đầu vào và giá trị sản phẩm đầu ra trong một giai đoạn nhất định

+ Bất kỳ thời điểm nào hiệu quả kinh tế cũng nằm ở 1 trong 3 khả năng,

đó là H < 1, H = 1, H > 1 Trong trường hợp H < 1 hay H = 1, khi chi phí các yếu tố đầu vào lớn hơn hay bằng giá trị sản phẩm sản xuất ra (lỗ hay hoà vốn), trường hợp này không đạt hiệu quả kinh tế Như vậy, chỉ có trường hợp

H > 1 mới đạt hiệu quả kinh tế Do đó bất kỳ nhà sản xuất nào cũng cố gắng

áp dụng khoa học tiên tiến để tiết kiệm nguyên vật liệu và hao phí lao động;

áp dụng chiến lược tiếp thị, quan hệ hợp tác để tiêu thụ sản phẩm đồng thời mua đủ nguyên vật liệu tốt, rẻ hơn và bán sản phẩm với giá đắt nhất Tất cả các cố gắng đó chỉ nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao hơn

+ Đạt hiệu quả kinh tế là mục đích chung của các nhà sản xuất và quản

lý trong cả quá trình sản xuất

(4) Ý nghĩa và nội dung nghiên cứu hiệu quả kinh tế trong nhân nuôi ĐVHD:

Trang 34

25

- Góp phần giảm chi phí và phát triển sản xuất cho ổn định và phát triển nhân nuôi ĐVHD, tận dụng tối đa diện tích hiện có, làm tăng giá trị cho tài nguyên đất, góp phần phát triển cân đối bền vững và ổn định trong sản xuất ở nông thôn

- Nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất đồi núi thông qua chuyển đổi phương thức sản xuất phù hợp

- Hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất và áp dụng tiến bộ khoa học trong nhân nuôi ĐVHD

- Hiệu quả xã hội: tạo việc làm, tăng thu nhập và làm giàu cho nông dân, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Hiệu quả môi trường: giảm ô nhiễm môi trường

Trong những năm gần đây, Nhà nước có chủ trương thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên những vùng đất đồi núi từ đó hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ở những nơi này cũng được nâng lên rõ rệt (5) Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:

* Chỉ tiêu đánh giá kết quả

- Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch

vụ được tạo ra tron một thời gian nhất định, thường là 1 năm Trong sản xuất của nông hộ giá trị sản xuất là giá trị các loại sản phẩm chính, sản phẩm phụ sản xuất ra trong năm

Trong đó: Qi: Khối lượng sản phẩm loại i

Pi: Giá bán sản phẩm loại i

- Tổng giá trị gia tăng (VA): Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngành sáng tao ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất Nó phản ánh trình độ đầu tư chi phí vật chất, lao động và khả năng tổ chức quản lý của chủ thể sản xuất Tuy vậy, đối với hộ gia đình việc tính giá trị gia tăng là rất khó

Trang 35

26

chính xác

VA = GO – IC Trong đó: IC là chi phí trung gian, không bao gồm khấu hao và thuế

- Thu nhập hỗn hợp (MI) phản ánh khả năng đảm bảo đời sống và tích luỹ của người sản xuất Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với hộ trong điều kiện sản xuất chủ yếu dựa vào các nguồn lực gia đình

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế

- Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí T GO là tỷ số giá trị sản xuất GO của sản phẩm với chi phí trung gian IC trên một đơn vị diện tích của một vụ Công thức: TGO = GO/IC (lần)

- Tỷ suất giá trị tăng thêm chi phí: Chỉ tiêu này thể hiện cứ đầu tư thêm

Trang 36

Công thức: TMI = MI/IC

- Thu nhập hỗn hợp bình quân trên một công lao động

Trang 37

28

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

Hải Dương là tỉnh nằm ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh) Trên bản đồ, vị trí của tỉnh được xác định như sau:

Điểm cực bắc: 21015’ độ vĩ bắc; Điểm cực nam: 20036’ độ vĩ bắc; Điểm cực đông: 106036’ độ kinh đông; Điểm cực tây 106006’ độ kinh đông

Phía Bắc và Đông bắc giáp các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang và Quảng Ninh; Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình; Phía Đông giáp thành phố Hải Phòng; Phía Tây giáp tỉnh Hưng Yên

Chiều dài lớn nhất từ bắc xuống nam tỉnh là 63 km, từ đông sang tây tỉnh là 55 km, điểm cách biển gần nhất là 25 km

3.1.2 Khí hậu

Hải Dương nằm trong vùng khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa đông bắc (từ tháng 10 đến tháng 3; 4) và gió nồm đông nam (tháng 5÷tháng 9) Thời kỳ chuyển tiếp giữa 2 mùa (tháng

5, tháng 6) thường xuất hiện 1÷2 đợt gió Lào nóng, khô

Khí hậu Hải Dương khá ẩm, trị số ẩm tương đối trung bình hàng năm giao động từ 80 - 90% Lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.600 mm – 1.700

mm, mưa nhiều tập trung vào các tháng 6, 7, 8

Nhiệt độ bình quân năm là 23,30C, tổng tích ôn cả năm khoảng 8.5000C, nhiệt độ cao nhất 37 – 380C (tháng 6), thấp nhất 5 – 60C (tháng 1; 2), tổng bức xạ khoảng 100 kcal/cm2/năm, số giờ nắng trung bình 1.600 – 1.700 giờ/năm Điều kiện khí hậu của tỉnh thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp, có thể gieo trồng 3 – 4 vụ trong năm Vụ đông thích hợp với

Trang 38

29

trồng một số loại cây trồng á nhiệt đới và ôn đới: cải bắp, xúp lơ, khoai tây… Đồng thời, với nhiệt độ thay đổi trong năm, độ ẩm lớn, cũng là điều kiện để phát sinh các loại dịch bệnh, sâu bệnh gây hại cho cây trồng, vật nuôi, ảnh hưởng tới sức khoẻ con người

Theo địa hình và trị số nhiệt độ trung bình, có thể phân chia thành 2 tiểu vùng khí hậu của tỉnh

a) Tiểu vùng khí hậu bán sơn địa gồm 2 huyện Chí Linh và Kinh Môn Mùa đông lạnh hơn các vùng khác trong tỉnh từ 1 – 20C Nhiệt độ trung bình tháng 1 là 15 ÷ 160C, nhiệt độ thấp trung bình tháng 1 là 12 ÷ 130C, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 3,10C Trong các đợt rét đậm, rét hại, vùng này xuất hiện sương muối ảnh hưởng tới cây trồng và vật nuôi Vùng này có độ ẩm trung bình thấp hơn các nơi khác trong tỉnh, số giờ nắng hàng năm cao hơn nên dễ gặp hạn hán, mưa lớn dễ gây xói mòn, lũ quét

b) Tiểu vùng khí hậu đồng bằng gồm toàn bộ phần còn lại của tỉnh, có biến động nhiệt khá đồng nhất trong toàn vùng Nhiệt độ trung bình tháng 01

là 16 ÷ 170C, nhiệt độ tối thấp trung bình tháng 01 là 13 ÷ 140C, thấp nhất tuyệt đối là 4 ÷ 50C, nhiệt độ tối cao trung bình tháng 7 là 32 ÷ 330C, cao nhất tuyệt đối là 370C Độ ẩm không khí bình quân năm từ 84 – 86%, số giờ nắng 1.650 ÷ 1.700 giờ/năm Mùa đông ít có hiện tượng sương muối, mùa hạ thường có dông bão, mưa nhiều gây ngập úng

3.1.3 Địa hình

Có tới 89% diện tích của tỉnh là đồng bằng do sự bồi đắp của phù sa thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình Gần 11% diện tích khu vực phía đông bắc là vùng đồi núi, thuộc một phần của cánh cung Đông Triều Vùng núi thuộc Chí Linh có 3 dãy núi, cao hơn cả là dãy Dây diều cao 618m, đèo Trê cao 533m, núi Dài cao 509m, các núi còn lại có độ cao từ 200 – 300m

Vùng đồng bằng có độ cao trung bình từ 3m – 4m, thấp dần từ tây bắc

Trang 39

30

xuống đông nam Trong từng vùng đất đai có cốt cao thấp xen kẽ nhau rất phức tạp

Địa mạo của tỉnh được phân ra các vùng sau:

a) Vùng núi thấp phía đông bắc: có độ cao bình quân từ 200 – 300m Các dãy núi phân bố không cùng hướng thống nhất, được cấu tao bởi đá trầm tích, tầng đất mỏng, cây chậm phát triển, lâm sinh nghèo

b) Vùng đồi bát úp lượn sóng: có độ cao trung bình 40 – 50m, phân bố tập trung ở huyện Chí Linh và một phần huyện Kinh Môn Tầng đất mỏng, nhiều sỏi

đá Hiện vùng này đã được trồng rừng, một số chuyển thành vườn rừng trồng cây ăn quả

c) Vùng núi đá vôi: là dạng địa mạo điển hình castơ, bên ngoài lởm chởm, nhọn sắc, nhiều chỗ dốc đứng, bên trong có nhiều hang động ngầm, phân bố chủ yếu ở khu vực Nhị Chiểu và Phạm Mệnh (huyện Kinh Môn)

d) Vùng đồng bằng phù sa: là khu vực hình thành do bồi đắp phù sa của các con sông thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình tạo nên Vùng này

có thể chia thành các khu vực sau:

Khu vực bãi ngoài đê sông Thái Bình, sông Luộc, có độ cao lớn hơn khu vực trong đê, dốc nghiêng theo triền sông

Khu Bình Giang, Cẩm Giàng, Gia Lộc, nam Chí Linh và tây bắc Tứ

Kỳ có cốt đẩt phổ biến từ 4 – 5m, được bồi đắp do phù sa sông Đuống, sông Thái Bình Tầng canh tác thuộc loại trung bình và mỏng, đất hơi chua

Khu nam Ninh Giang, Thanh Miện, cốt đất phổ biến dưới 2m Ở giữa khu có những cánh đồng cát pha, có các dải phù sa nguyên mầu nâu tươi phân

bố ven theo các sông

Khu Kim Thành, đông Nam Sách và Thanh Hà có cốt đất từ 0,5 – 1m, nghiêng dần theo hướng đông nam Đây là khu vực bãi triều, lớp đất dưới mang tính chất của phù sa sông Thái Bình, nhưng lớp đất mặt có sự pha trộn

Trang 40

- Hải Dương có 4 sông lớn chảy qua, tổng chiều dài 500 km và trên

2000 km sông ngòi nhỏ Hệ thống dòng chảy qua tỉnh hàng năm có lưu lượng trên 1 tỷ m3 nước

- Hệ thống sông Thái Bình và sông Luộc với chiều dài 500 km chảy qua tỉnh hình thành mạng lưới giao thông đường sông rộng khắp và thuận lợi, tạo mối liên hệ với các tỉnh ngoài, hệ thống sông nội đồng, chủ yếu là các sông trục chính hệ thống Bắc Hưng Hải tạo mối liên hệ nội vùng qua các

Ngày đăng: 12/04/2022, 07:57

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w