3-Vai trò của tín dụng ngân hàng Trong nền kinh tế thường xuyên có một số các doanh nghiệp trong quátrình sản xuất kinh doanh có một bộ phận vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi được tách ra kh
Trang 1Hiện nay, thị trường chứng khoán nói riêng, thị trường tài chính nói chungđang phát triển rất mạnh mẽ Có rất nhiều dịch vụ cho vay mới ra đời, một trongnhững dịch vụ đó chính là dịch vụ cho vay cầm cố cổ phiếu Đây là hoạt động chovay hết sức mới mẻ Nếu như trước năm 2006 thì hoạt động cho vay này còn rấthạn chế, thì trong 2 năm trở lại đây, cùng với sự phát triển của thị trường chứngkhoán, hoạt động này ngày càng phát triển Có ngân hàng đã cho vay cầm cốchứng khoán với tỷ lệ lên đến 24% tổng dư nợ ( con số này đối với cho vay bấtđộng sản chỉ là 10%) Tuy nhiên, trong thời gian qua thị trường chứng khoán tăngtrưởng nóng, dẫn đến việc cần thiết phải xem xét, điều chỉnh hoạt động cho vaycầm cố chứng khoán Sau một thời gian thực tập ngân hàng Quốc tế - VIB bank,được sự hướng dẫn của các anh chị trong phòng Giám sát tín dụng, và của thầy
giáo TS Trần Trọng Nguyên, em đã lựa chọn đề tài thực tập tốt nghiệp: “ Phân tích và đánh giá rủi ro trong hoạt động cho vay ở Ngân hàng VIB với tài sản cầm cố là cổ phiếu.”
Trong chuyên đề này, em sẽ xem xét trên khía cạnh xác định hạn mức chovay nhằm giảm thiểu rủi ro cho hoạt động cho vay cầm cố
Chuyên đề này bao gồm ba phần chính:
+ Giới thiệu chung về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
+ Giới thiệu về Phương pháp VaR, và các phương pháp định giá giá trịcông ty
+ Tính toán và đưa ra hạn mức cho vay cầm cố cổ phiếu
Để hoàn thành chuyên đề này, em đã được sự hướng dẫn tận tình của thầy
TS Trần Trọng Nguyên, và sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các anh chị Phòng Giámsát tín dụng, đã giúp em có được những cách giải quyết tốt các vướng mặc củamình Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy Trần Trọng Nguyên vàcác thầy cô trong khoa Toán kinh tế, các anh chị trong Phòng giám sát tín dụngNgân hàng VIB đã giúp em hoàn thành chuyên đề này
Trang 2Phần I: Tín dụng trong ngân hàng thương mại I- Giới thiệu tín dụng trong ngân hàng thương mại
Hai là: Người sử dụng cam kết hoàn trả sổ tiền hoặc hàng hóa đó cho người
sở hữu với một giá trị lớn hơn, phần chênh lệch lớn hơn đó gọi là lợi tức hay tiềnlãi
Quá trình vận động đó được biểu diễn trên sơ đồ sau đây:
Trang 32- Đặc trưng của tín dụng
+ Tín dụng là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin Ở đâyngười cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả sau một thờigian nhất định và do đó có khả năng trả được nợ
+ Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn Để thu hồiđược nợ, người cho vay thường xác định rõ thời gian cho vay
+ Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên tắchoàn trả cả gốc lẫn lãi
3-Vai trò của tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thường xuyên có một số các doanh nghiệp trong quátrình sản xuất kinh doanh có một bộ phận vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi được tách
ra khỏi quá trình tái sản xuất của các doanh nghiệp: tiền khấu hao tài sản cố định,tiền mua nguyên vật liệu nhưng chưa mua Với các khoản tiền tam thời chưa sửdụng đến đó, các doanh nghiệp luôn tìm cách sinh lời Bên cạnh đó các khoản tiền
để dành của dân cư, khi chưa có nhu cầu sử dụng, họ cũng muốn đầu tư để sinhlời Tất cả tạo thành nguồn vốn tiềm tang trong nền kinh tế Trong khi đó, một sốcác doanh nghiệp, cá nhân thiếu vốn để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình,một số cá nhân cần vốn để cải thiện sinh hoạt hoặc đối phó với những rủi ro trongcuộc sống Ngân sách nhà nước thâm hụt, nhà nước cần vốn để bù đắp thâm hụtngân sách
Như vậy, trong xã hội luôn có một số người thừa vốn cần đầu tư và một sốngười thiếu vốn muốn đi vay Và đây chính là một vai trò quan trọng của ngânhàng Thu hút tập trung mọi nguồn vốn, tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các tổ chứckinh tế, dân cư để cho vay đầu tư cho quá trình mở rộng sản xuất, tăng trưởng kinh
tế, đáp ứng nhu cầu về vốn, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, tăng tốc độ chu chuyểnvốn cho xã hội, góp phần thúc đẩy tái sản xuất mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi
Trang 4+Thông qua tín dụng ngân hàng, có thể kiểm soát được khối lượng tiềncung ứng trong lưu thông, thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước.
+ Thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường chế độ hạch toán inh doanh, giúpcác doanh nghiệp khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt động kinhdoanh
+Tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài, là cầu nối cho giaolưu kinh tế và là phương tiện để thắt chặt mối quan hệ kinh tế với các nước trênthế giới
4- Phân loại tín dụng
4.1- Thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: thời hạn dưới 1 năm, dung để bổ sung sự thiếu hụt tạmthời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt củacác cá nhân
Tín dụng trung hạn: thời hạn từ 1 đến 5 năm Loại tín dụng này được cungcấp để mua sắm tài sản cố diịnh, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất vàxây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: thời hạn trên 5 năm, được sử dụng cho cấp vốn cho xâydựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạtầng (đường xá, bến cảng, sân bay ), cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn
4.2- Đối tượng tín dụng
+Tín dụng lưu động: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưuđộng, bao gồm: cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay chi phí sản xuất, cho vay đểthanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu
+Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản
cố định, có nghĩa là đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, mở rộngsản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới
4.3-:Mức độ đảm bảo
Tín dụng đảm bảo: là hình thức cấp tín dụng có tài sản hoặc người bảo lãnh
Trang 5Tín dụng không có tài sản đảm bảo: là hình thức tín dụng không có tài sảnhoặc người bảo lãnh đảm bảo cho vay nợ.
4.4- Mục đích sử dụng vốn
+Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cấp cho các nhàdoanh nghiệp, các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu thông hànghóa
+Tín dụng tiêu dung: là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng nhucầu tiêu dung như: mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hóa bền chắc như tủlạnh, điều hòa, máy giặt
II- Bảo đảm tín dụng
1- Khái niệm
Đảm bảo tín dụng là đảm bảo cho khoản tiền ngân hàng phát ra cho vay cókhả năng thu hồi được nợ khi đến hạn
Để đảm bảo thu hồi được nợ, ngân hàng phải xem xét một cách thận trọng
uy tín và năng lực của khách hàng từ đó áp dụng các phương pháp cho vay thíchhợp Nếu khách hàng được đánh giá là tốt, như có phẩm chất tốt trong kinh doanh,
có khả năng tài chính lành mạnh, chấp hành tốt các hợp đồng tín dụng trong quákhứ và có triển vọng trong tương lai thì ngân hàng có thể cho vay không cần đảmbảo Ngược lại, nếu khách hàng không đạt được tiêu chuẩn đó thì để hạn chế rủi robuộc ngân hàng phải cho vay có đảm bảo
Trang 6Đảm bảo tín dụng có thể là tài sản hữu hình, có thể là tài sản vô hình hoặccũng có thể là con người đứng ra đảm bảo bằng tài sản của mình cho một khoản
nợ vay hoặc bằng uy tín của mình
2- Mục đích của đảm bảo tín dụng
Thiết lập đảm bảo tín dụng để ngân hàng có cơ sỏ pháp lý là thêm mộtkhoản thu nợ thứ hai ngoài nguồn thu nợ thứ nhất Nguồn thu nợ thứ nhất là doanhthu bán hàng đối với cho vay vốn lưu động hoặc là nguồn khấu hao cơ bản và lợinhuận đối với cho vay tài sản cố định mang lại Trong cho vay tiêu dung nguồnthu nợ thứ nhất của ngân hàng là thu nhập của cá nhân như tiền lương và cácnguồn thu nhập khác Trước khi quyết định cho vay ngân hàng thường tiến hànhphân tích đánh giá năng lực tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của kháchhàng Nếu thấy rằng nguồn thu thứ nhất chưa có cơ sở chắc chắn thì buộc ngânhàng phải thiết lập cơ sỏ pháp lý để có thể thêm một nguồn thu nợ thứ hai Nguồnthu nợ thứ hai chính là đảm bảo nợ vay, nó giúp cho ngân hàng phòng ngừa nhữngdiến biến không thuận lợi trong quá trình kinh doanh
Trong nhiều trường hợp khách hàng vay vốn của ngân hàng nhưng không
sử dụng đúng mục đích như đã ghi trong hợp đồng tín dụng, việc sử dụng vốn củakhách hàng vào những mục đích không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của họ
sẽ gây khó khăn cho ngân hàng khi thu hồi nợ Nhưng khi thực hiện đảm bảo tíndụng khách hàng phải trao cho ngân hàng tài sản hoặc giấy tờ sở hữu tài sản khi,
họ chỉ có thể nhận lại tài sản sau khi đã trả hết nợ gốc và lãi cho ngân hàng Đảmbảo tín dụng đã gắn trách nhiệm vật chất của người vay vốn trong việc sử dụngvốn vay đem lại hiệu quả cao nhất
Việc thực hiện đảm bảo tín dụng đối với khách hàng vay vốn giúp cho ngânhàng ngăn ngừa, hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn vốn trong kinh doanh, tạo điềukiện cho hoạt động kinh doanh ngân hàng phát triển, uy tín của ngân hàng ngàymột nâng cao là cơ sở cho ngân hàng đứng vững trong cạnh tranh Vì vậy đảm bảo
Trang 7tiêu chuẩn mang tính nguyên tắc vì trên thực tế ngân hàng thường cấp tín dụngkhông có đảm bảo cho những khách hàng tốtm đã được thực tế kiểm chứng trongmột thời gian tương đối dài Còn những khách hàng khác phải có đảm bảo thì mớiquyết định cấp tín dụng.
Tài sản mà khách hàng dung làm tài sản đảm bảo là tài sản hữu hình và tàisản vô hình như: nhà cửa, đất đai, phương tiện đi lại, giấy tờ có giá, bằng phátminh sang chế, nhãn mác hàng hóa, chuyển nhượng nợ phải thu của khách hàng đivay, các chứng khoán, Tuy nhiên, không phải loai tài sản nào cũng được dunglàm tài sản đảm bảo, muốn làm tài sản đảm bảo phải thỏa mãn những điều kiệnnhất định
3.1.2 Điều kiện của tài sản làm đảm bảo tín dụng
Tài sản đảm bảo phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng vayvốn Tài sản này có thể do khách hàng vay vốn chiếm hữu và sử dụng, cũng có thểgiao cho một người khác chiếm hữu và sử dụng Do đó, các tài sản cho vay cũng
có thể dung làm tài sản thế chấp
Tài sản đảm bảo phải được pháp luật cho phép chuyển nhượng hợp pháp
Có nghĩa là các tài sản mà Nhà nước quy định cấm kinh doanh, cấm mua bán,chuyển nhượng, tài sản còn đang tranh chấp, tài sản đang bị cơ quan có thẩmquyền tạm giữ, niêm phong, phong tỏa, tái sản đang làm thủ tục giải thể hoặc phásản doanh nghiệp, tài sản đang thực hiện các nghĩa vụ khác khôg được dung làm
Trang 8Tài sản đảm bảo phải có thị trường tiêu thụ Đây là điều kiện để ngân hàng
có thể bán hoặc phát mại tài sản sau khi khách hàng không thể trả được nợ Vìvậy, khi xem xét tài sản đảm bảo có thỏa mãn điều kiện này hay không phải trả lờiđược các câu hỏi sau:
+ Trên thị trường hiện tại có tài sản đó không?
+Tài sản đó có thể bán được dễ dàng không?
+chi phí cho việc bán tài sản đó như thế nào?
+Biến động của tài sản đó cao hay thấp?
Như vậy, tùy thuộc vào loại tài sản và tính thị trường của nó để ngân hàng
có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận là tài sản đảm bảo cho khoản tín dụng
3.1.3- Mức tín dụng được cấp so với giá trị tài sản đảm bảo
Mọi tài sản đều có sự biến động giá theo thời gian vì vậy, việc cấp tín dụng
và quản lý tín dụng đối với các khoản vay có đảm bảo phải căn cứ vào giá cả thực
tế của tài sản và mức biến động giá của tài sản đó trên thị trường
Giá thực tế của tài sản trên thị trường là giá mà tại thời điểm thực hiện đảmbảo tín dụng thì người mua chấp nhận trên thị trường Đối với những tài sản giá cả
ít biến động lớn và ngược lại đối với những tài sản Có mức biến động giá lớn thì
tỷ lệ cho vay thấp
Khi cấp tín dụng có tài sản đảm bảo phải thực hiện nguyên tắc:
-Mức tín dụng cấp phải nhỏ hơn giá trị thị trường của tài sản đảm bảo.Nếu mức tín dụng cấp bằng với giá trị thị trường của tài sản đảm bảo( trong điều kiện giá cả ổn định) mà người vay không trả được nợ buộc ngân hàngphải bán tài sản đảm bảo thu hồi nợ, thì trong trường hợp này số tiền thu về bán tàisản chỉ có thể thu đủ gốc và chưa thu được lãi
-Duy trì cho vay trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng tín dụng Trongcho vay trung và dài hạn, hàng năm ngân hàng phải đánh giá lại tài sản đảm bảo
để điều chỉnh tín dụng Nếu giá trị tài sản đảm bảo giảm xuống thì phải giải quyếttheo hai cách:
+Yêu cầu đơn vị vay bổ sung thêm giá trị tài sản đảm bảo
Trang 9+Thu hồi nợ phần thiếu đảm bảo.
3.1.4- Các hình thức bảo đảm đối vật
3.1.4.1- Thế chấp tài sản
Thế chấp tài sản là hình thức đảm bảo tín dụng mà tài sản thế chấp là bẩtđộng sản, do người vay vốn hoặc người thứ ba trực tiếp nắm giữ, còn ngân hàngchỉ giữ giấy tờ sở hữu và văn thư thế chấp tài sản
Đối tượng của thế chấp tài sản là bất động sản: nhà cửa, đất đai, công trìnhxây dựng gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng Những bất động sản có thamgia bảo hiểm thì giá trị hợp đồng bảo hiểm cũng thuộc loại tài sản thế chấp Nhữngbất động sản này, muốn được ngân hàng chấp nhận là vật đảm bảo nợ vay, thì phảithỏa mãn các điều kiện của một tài sản đảm bảo
Thế chấp tài sản có hai chủ thể tham gia, đó là người vay vốn gọi là ngườithế chấp và người cho vay ( ngân hàng) gọi là người được thế chấp Hành vi thếchấp sẽ chấm dứt khi món nợ đã thanh toán xong
* Đặc điểm của thế chấp tài sản
+Người thế chấp không chuyển giao bất động sản cho người nhận thế chấptài sản, mà chỉ chuyển giao giấy tờ sở hữu và văn thư như thế chấp tài sản Ngaybản thân việc chuyển giao giấy tờ sở hữu cũng chia làm hai loại tùy theo sự thỏathuận giữa người thế chấp và người nhận thế chấp:
Người thế chấp chuyển giao quyền sở hữu, bất động sản cùng vănthư thế chấp cho ngân hàng
Người thế chấp chuyển giao giấy tờ sở hữu bất động sản cùng vănthư thế chấp cho ngân hàng
+ Người trực tiếp quản lý bất động sản là người thế chấp hoặc người thứ ba
* Các loại hình thế chấp tài sản
+Căn cứ vào tính chất pháp lý chia thành hai loại
Thế chấp pháp lý: là hình thức thế chấp mà trong đó khách hàng vayvốn chuyển giao quyền sở hữu tài sản thế chấp cho ngân hàng Khi đến hạn kháchhàng không trả được nợ, ngân hàng có thể phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ
Trang 10 Thế chấp công bằng là hình thức mà người thế chấp chỉ giao chongân hàng giữ giấy tờ sở hữu bất động sản thế chấp để làm đảm bảo cho khoản tíndụng được cấp Khi đến hạn khách hàng không trả được nợ theo thỏa thuận, thìngân hàng phải nhờ đến sự can thiệp của tòa án mà không được quyền bán tài sản
để thu hồi nợ
+Căn cứ theo số lần thế chấp thì chia thành hai loại:
Thế chấp thứ nhất: là tài sản đang thế chấp để doanh nghiệp có món
nợ thứ nhất Ở đây chính là tài sản đảm bảo cho món nợ thứ nhất đang hiện hành
Thế chấp thứ hai: là hình thức thế chấp trong đó khách hàng sử dụngphần giá trị chênh lệch giữa giá trị tài sản đảm bảo thế chấp khoản tín dụng thứnhất được đảm bảo bằng tài sản đó để đảm bảo cho món nợ thứ hai
* Quy trình cho vay có thế chấp tài sản
Cho vay có đảm bảo hoặc không có tài sản đảm bảo đều có những điểmgiống nhau trong quy trình cấp tín dụng: thiết lập hồ sơ tín dụng, thẩm định điềukiện cho vay vốn của khách hàng, quyết định cho vay và kiểm tra giám sát xử lýtín dụng
Giám định tính chất pháp lý về tài sản thông qua hồ sơ của tài sản để xemtài sản đó có thỏa mãn các điều kiện làm vật đảm bảo nợ hay không? Nếu đủ điềukiện làm vật đảm bảo thì tiến hành định giá tài sản thế chấp Và chú ý là cần địnhgiá sát với thị trường, nếu định giá cao hơn giá thị trường thì sẽ dẫn đến khả năngkhông thu hồi được nợ, còn nếu định giá thấp hơn so với thị trường thì sẽ khó cạnhtranh trong việc thu hút khách hàng
Căn cứ vào giá trị tài sản thế chấp để xác định mức cho vay, mức cho vaybao giờ cũng phải nhỏ hơn giá trị tài sản thế chấp Nếu tài sản có biến động thấpthì cho vay với tỷ lệ cao, nhưng tối đa không vượt quá 70% giá trị tài sản thế chấp,còn đối với những tài sản có mức biến động cao thì có thể chỉ cho vay với tỷ lệ 50
% giá trị tài sản thế chấp
Trang 11Sau khi thỏa thuận được mức cho vay và các điều kiện về tín dụng, kháchhàng và ngân hàng sẽ ký hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản Hợpđồng thế chấp tài sản sẽ chấm dứt hiệu lực khi món nợ đã thanh toán xong hoặckhách hàng chuyển sang hình thức bảo đảm khác.
3.1.4.2- Cầm cố tài sản
Cầm cố tài sản vay vốn ngân hàng là hành vi giao nộp tài sản là động sảnhoặc các chứng từ chứng nhận quyền sở hữu tài sản của người vay cho ngân hàng
để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ
Người đi vay được gọi là người cầm cố, ngân hàng là người nhận cầm cố.Hành vi cầm cố tài sản sẽ chấm dứt khi người đi vay đã hoàn trả đầy đủ các khoản
nợ được đảm bảo bằng cầm cố tài sản Trường hợp người đi vay không hoàn trảđược nợ, thì ngân hàng được quyền phát mại tài sản và được ưu tiên thu nợ trướccác chủ nợ khác
Các tài sản cầm cố là động sản như: vật tư hàng hóa, phương tiện vận tải,phương tiện đi lại, công cụ lao động, máy móc thiết bị dung cho sản xuất kinhdoanh, phương tiện sinh hoạt, giấy tờ có giá, vàng bạc, kim khí, đá quý
Điều kiện để có thể là tài sản cầm cố:
Những động sản này phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay vốn
và phải được pháp luật cho phép mua bán, chuyển nhượng Và các tài sản cầm cốphải có tính thị trường
3.2- Bảo đảm đối nhân
Điều kiện để một thể nhân hay pháp nhân trở thành người bảo lãnh
Trang 12Đó là phải là người có đủ năng lực tài chính và năng lực pháp lý, đồng thờiphải có uy tín cộng với sự sẵn long thì mới được ngân hàng chấp nhận làm ngườibảo lãnh.
Có thể có nhiều bên cùng tham gia bảo lãnh, mỗi bên tham gia bảo lãnh cóthể chấp thuận bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nợ vay cho bên được bảo lãnh.Mỗi bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh một phần nợ gốc, lãi, tiền phạt ( nếu có) và
ký hợp đồng bảo lãnh độc lập Một bên bảo lãnh có thê thàm gia bảo lãnh chonhiều bên được bảo lãnh, mỗi lần bảo lãnh ký một hợp đồng bảo lãnh độc lập
3.2.2- Các loại hình bảo lãnh
3.2.2.1- căn cứ theo tính chất đảm bảo
+ Bảo lãnh không có tài sản làm đảm bảo là hình thức bảo lãnh áp dụng đốivới người được bảo lãnh áp dụng đối với người bảo lãnh có khả năng tài chínhmạnh và có uy tín với ngân hàng thì có thể ký hợp đồng bảo lãnh mà không cầnkèm theo tài sản thế chấp hoặc cầm cố
+ Bảo lãnh có tài sản đảm bảo là hình thức bảo lãnh áp dụng đối với ngườibảo lãnh thiếu các tiêu chuẩn về uy tín hoặc năng lực tài chính, trong trờng hợpnày người bảo lãnh cần có tài sản thế chấp hoặc cầm cố thì mới được ngân hàngchấp nhận bảo lãnh Theo phương thức bảo lãnh nay, Khi khách hàng cho vay vốnkhông trả được nợ thì người được bảo lãnh phải trả thay Nếu người được bảo lãnhkhông thực hiện được cam kết, ngân hàng có quyền thu hồi nợ thông qua bán tàisản thế chấp hoặc cầm cố theo quy định của pháp luật
3.2.2.2- Căn cứ vào nghĩa vụ phải bảo lãnh
+ Bảo lãnh riêng biệt là hình thức mà người bảo lãnh ký hợp đồng bảo lãnhcho khách hàng vay vốn ngân hàng cho từng số tiền cụ thể theo hợp đồng tín dụng
+ Bảo lãnh duy trì là hành vi bảo lãnh mà theo đó người bảo lãnh, bảo lãnhcho một loạt các giao dịch và mức bảo lãnh được thực hiện theo hạn mức tối đa
3.2.3- Mức độ đảm bảo tín dụng
Trang 133.2.3.1- Mức độ tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng trong quan hệ tín dụng
Độ tín nhiệm của ngân hàng với khách hàng cao hay thấp căn cứ vào uy tíncủa khách hàng Uy tín của khách hàng thể hiện ở khả năng tài chính của kháchhàng mạnh, sản xuất kinh doanh có hiệu quả tạo ra nhiều lợi nhuận, quan hệ vayvốn và trả nợ ngân hàng phải song phẳng không có nợ quá hạn uy tín của kháchhàng còn thể hiện ở vị trí của khách hàng trên thị trường và mối quan hệ của kháchhàng với bạn hàng
3.2.3.2- Giá trị tài sản được đưa ra làm tài sản đảm bảo
Để đảm bảo cho khoản tiền ngân hàng phát ra cho vay có khả năng thu hồiđầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, thì khỏan vay đó phải được đảm bảo bằng tài sảncủa người vay Với điều kiện giá trị của tài sản đó phải lớn hơn giá trị tài củakhoản vay và giá cả của tài sản đó phải tương đối ổn định Nếu trường hợp đếnhạn người đi vay không trả được nợ, ngân hàng phát mại tài sản thu hồi nợ thì tiềnthu về bán tài sản đủ để ngân hàng thu được nợ gốc, lãi và các chi phí khác Vìvậy, giá trị tài sản đưa ra làm tài sản đảm bảo ngày càng lớn thì mức độ đảm bảocủa khoản tín dụng phát ra càng chắc chắn
3.2.3.3- Mức độ đảm bảo của khoản tín dụng cong phụ thuộc vào khối lượng tín dụng mà ngân hàng phát ra cho vay
Nếu ngân hàng tập trung vốn cho một số ít khách hàng vay thì mức dư nợcủa một khách hàng sẽ lớn Trường hợp khách hàng nào đó gặp rủi ro trong kinhdoanh sẽ kéo theo sự rủi ro của ngân hàng Vì vậy, khối lượng tín dụng phát ra ítthì khả năng rủi ro nhỏ và mức độ đảm bảo của khoản tín dụng cao hơn
3.2.3.4-Mức độ bảo đảm tín dụng còn phụ thuộc vào giới hạn pháp lý của tài sản đưa ra làm đảm bảo
Khi nói tới giới hạn pháp lý của tài sản là nói tới giới hạn về quyền sở hữuhợp pháp về tài sản làm đảm bảo của người vay vốn Nếu dung tài sản đảm bảothuộc quyền sỏ hữu của nhiều người,thì mức độ đảm bảo thấp hơn là tái sản đảm
Trang 14bảo thuộc quyền sở hữu của một người Giới hạn pháp lý còn thể hiện các thủ tụcđảm bảo phải phù hợp pháp luật và được cho phép.
Tuy nhiên, để có thể nắm rõ hơn về nghiệp vụ cho vay cầm cố chứngkhoán, chúng ta sẽ xem xét nghiệp vụ cho vay của một trong những ngân hàng có
uy tín của Việt Nam Đó là ngân hàng quốc tế VIB bank
III- Một số những quy định trong nghiệp vụ cho vay cầm
cố chứng khoán ở ngân hàng VIB bank
2- Mục đích và điều kiện vay vốn
Với khách hàng cầm cố chứng khoán với mục đích đầu tư và kinh doanhchứng khoán, ngoài các điều kiện chung thì còn phải thỏa mãn các điều kiện sau:
+Có kinh nghiệm kinh doanh và đầu tư chứng khoán tối thiểu 12 tháng,hoạt động kinh doanh có hiệu quả
+Mở tài khoản tại công ty chứng khoán mà Ngân hàng có hợp tác
Với khách hàng cầm cố với mục đích khác, không phải đầu tư kinh doanhchứng khoán, ngoài các điều kiện chung thì còn phải thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Có trụ sở chính (đối với pháp nhân) hoặc có hộ khẩu thường trú hoặcKT3 (đối với cá nhân) tại địa bàn có điểm giao dịch của Ngân hàng
Trang 15+Mở tài khoản tại công ty chứng khoán mà Ngân hàng có hợp tác.
3- Căn cứ xác định số tiền cho vay
+Nhu cầu vay vốn thực tế của Khách hàng theo đánh giá của Ngân hàng.+ Khả năng trả nợ vay
+ Không vượt quá tỷ lệ cho vay nào trong hai tỷ lệ sau:
70% tổng số tiền đầu tư theo đánh giá của Ngân hàng
50 % giá trị chứng khoán cầm cố do Ngân hàng đánh giá
+ Số tiền tối thiểu cho vay: 50.000.000 đồng
4- Thời hạn và phương thức cho vay
+ Căn cứ theo nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng
+ Đối với kinh doanh chứng khoán ( nguồn trả nợ từ bán chứng khoán):
Cho vay từng lần: thời hạn cho vay tối đa không quá 6 tháng
Cho vay theo hạn mức tín dụng:
+ Hạn mức tín dụng được cấp với thời hạn tối đa 12 tháng
+ Thời hạn vay của mỗi Khế ước nhận nợ không quá 6 tháng
Thời hạn gia hạn tối đa không quá 6 tháng
+ Đối với đầu tư chứng khoán: Cho vay từng lần với thời hạn vay tối đakhông quá 24 tháng
+ Đối với mục đích khác: Theo quy định của Ngân hàng đối với từng mụcđích vay
5- Định giá tài sản đảm bảo
Giá chứng khoán cầm cố được xác định như sau:
+ Đối với chứng khoán niêm yết tại TTGDCK Hà Nội: Giá định giá = Giátham chiếu tại phiên giao dịch – 20%
+ Đối với chứng khoán niêm yết tại TTGDCK TP Hồ Chí Minh: Giá định
Trang 16+Đối với chứng khoán OTC: Giá chứng khoán cầm cố = Giá chào mua thấpnhất tại ngày giao dịch gần nhất theo thống kê trên thị trường của công ty chứngkhoán có quyền lợi độc lập với doanh nghiệp phát hành chứng khoán – 10%.
Định giá lại chứng khoán cầm cố được tiến hành trong các trường hợp sau:+ Khi ngày giải ngân không trùng với ngày phê duyệt khoản vay và giáchứng khoán cầm cố giảm so với giá phê duyệt
+ Khi giá chứng khoán cầm cố giảm xuống tới 10% (đối với chứng khoánOTC) và 15 % (đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch tại TTGDCK) sovới giá định giá hoặc giá định lại gần nhất
6- Xử lý chứng khoán cầm cố
+ Khi giá chứng khoán cầm cố giảm còn 85% (đối với chứng khoán niêmyết, đăng ký giao dịch tại TTGDCK) hoặc 90% (đối với chứng khoán OTC) so vớigiá trị gần nhất; đồng thời lập biên bản định giá lại chứng khoán cầm cố, thôngbáo với khách hàng để trả bới nợ vay hoặc bổ sung tài sản đảm bảo được Ngânhàng chấp nhận
+ Khi giá chứng khoán giảm xuống còn 75% (đối với chứng khoán niêmyết, chứng khoán đăng ký giao dịch tại TTGDCK) hoặc còn 80% (đối với chứngkhoán OTC) so với giá trị gần nhất và khách hàng không trả bớt nợ vay hoặc bổsung tài sản đảm bảo trong vòng tối đa 2 ngày làm việc để bảo đảm tỷ lệ dư nợtrên giá trị chứng khoán cầm cố thì sẽ tiến hành xử lý tài sản đảm bảo, thu nợtrước thời hạn
Phần II: Giới thiệu về phương pháp VaR và các phương pháp định giá công ty.
I- Phương pháp VaR ( Value at Risk)
1-Khái niệm về rủi ro và VaR
Trang 17Theo quan điểm của nhà đầu tư chứng khoán, rủi ro trong đầu tư chứngkhoán là khả năng ( hay xác suất ) xảy ra những kết quả đầu tư ngoài dự kiến, hay
cụ thể hơn là khả năng làm cho mức sinh lời thực tế nhận được trong tương laikhác với mức sinh lời dự kiến ban đầu
Trong phân tích đầu tư chứng khoán, các nhà phân tích quan niệm rủi ro làkhả năng biến động của mức sinh lời Vì vậy, phân phối xác suất của mức sinh lờicàng rộng thì chứng tỏ khoản đầu tư càng nhiều rủi ro Phương sai và độ lệchchuẩn là những hệ số được dùng để đo lường mức biến động của mức sinh lời haychính là rủi ro của khoản đầu tư
Trong thực tế có rất nhiều loại rủi ro là nguyên nhân dẫn đến mức sinh lờikhông đúng như nhà đầu tư dự đoán Trong đầu tư chứng khoán, người ta chia rủi
ro thành rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống
Theo Due & Pan (1997) và Jorion (1997), VaR là ước lượng điểm về khảnăng có thể bị sụt giảm của một định chế tài chính do một loại rủi ro dẫn đến sựvận động chung của thị trường trong suốt thời kì nắm giữ nhất định Trong trườnghợp này VaR được sử dụng để đảm bảo rằng các định chế tài chính vẫn hoạt độngsau những sự kiện khủng hoảng
VaR là một phương pháp đo lường rủi ro tài chính sử dụng các kỹ thuật thống kê chuẩn mực VaR thể hiện nguy cơ tổn thất lớn nhất có thể xảy ra ở mức ý nghĩa cho trước trong một thời gian nhất định, trong điều kiện thị trường hoạt động bình thường.
VaR cung cấp thông tin cho người sử dụng về rủi ro thị trường Một quỹđầu tư có thể dự tính rủi ro trong ngày giao dịch là 100 triệu USD ở mức tin cậy99% Nói cách khác, trong điều kiện thị trường hoạt động bình thường thì có 1%khả năng xảy ra tổn thất 10triệu USD
Bất kỳ doanh nghiệp, tổ chức nào tiến hành các hoạt động kinh doanh rủi ro
có nguy cơ gây tổn thất tài chính đều có thể áp dụng phương pháp VaR để đánhgiá rủi ro tín dụng
Trang 18Nhưng dưới góc độ của một cơ quan quản lý, VaR có thể được xác địnhnhư phần mất đi nhỏ nhất trong điều kiện bất bình thường của thị trường tài chính.
Cả hai cách này đều đưa ra cách tính VaR như nhau, dù khái niệm là khác nhau
Rủi ro thực chất phản ánh tính không chắc chắn của kết quả nên tốt nhất là
sử dụng các phân bố xác suất để đo lường rủi ro Phương pháp VaR chủ yếu đượcxác định trên nền tảng lý thuyết xác suất và thống kê toán Mặt thuận lợi củaphương pháp VaR là cung cấp cho người quản lý doanh nghiệp một con số phảnánh được nguy cơ tổn thất tài chính có thể xảy ra do sự biến động của thị trường
2 Phương pháp VaR
Xét 1 phương án đầu tư gồm n chứng khoán với lợi suất của chứng khoán
i được ký hiệu là Xi Gọi c i là trọng số của chứng khoán i trong phương án đầu tư
x
x Y
i x Q
1
0
Trong đó i là số các cổ phần (không trọng số) của chứng khoán i, và gọi
Q là biến ngẫu nhiên biểu thị giá trị tương lai của phương án đầu tư
Giả sử không có sụ cân đối lại Khi đó trọng số c i của phương án đầu tưđược cho bởi:
0
Q
x
c i i i
Do đó lợi suất R của phương án đầu tư sẽ là:
Trang 19n I
i i i
X c Q
x Y Q
Q Q R
1
0
1 0
)(
n j
j ij
i c c R
V
1 1 )
Trong đó i là trung bình của X i ,còn ij là hệ số tương quan giữa Xi và
Xj
Bây giờ, điều đáng quan tâm là xu hướng của mức thua lỗ ý nghĩa
(significant loss) của phương án đầu tư Giá trị thua lỗ lớn nhất được gọi là giá trị
rui ro (value at risk – VaR) với độ tin cậy là 100% Phương pháp VaR là 1 công
cụ quan trọng cho việc quản lý rủi ro Đặc biệt là giá trị VaR với độ tin cậy 100%được xác định bởi 1 số z 0sao cho:
Phương pháp VaR sở dĩ được sử dụng rộng rãi là bởi vì nó đã đưa được rấtnhiều yếu tố rủi ro thị trường vào trong chỉ một số z
Trong định nghĩa của VaR,người ta không đòi hỏi tính chuẩn.Tuy nhiên,
việc tính toán VaR sẽ đơn giản đi nhiều nếu ta giả thiết rằng (X 1 ,X 2 ,…,X n ) tuân
theo luật phân phối chuẩn n-chiều Khi đó lợi suất R trong (1.2) sẽ có phân phốichuẩn với trung bình và phương sai theo (1.3) và (1.4) Giá trị z trong (1.5) cóthể tìm được bằng cách tra bảng phân phối tiêu chuẩn
x e
x
2
1 )
2
Trang 20Khi đó dùng phương pháp tiêu chuẩn hoá và tính chất đối xứng của phân
phối chuẩn tiêu chuẩn đối với giá trị x=0 ta nhận được giá trị z Nói cách khác,
(vì VaR có độ tin cậy là 100% Giá trị x chính là phân vị 100 ( 1 ) của
phân phối chuẩn hoá (xem bảng dưới) Chẳng hạn, nếu 0 thì 99% VaR cho
Có một điều cần lưu ý: Vì phạm vi thời gian rủi ro ngắn (một ngày hoặc
một tuần) cho nên trong quản lý rủi ro thị trường, người ta thường đặt lợi suất
trung bình 0 Trong trường hợp đó, giá trị của VaR với độ tin cậy 100% được
cho bởi xQ0
3-Xác định giá trị rủi ro VaR đối với phân bố tổng quát
Để tính được giá trị rủi ro VaR của một danh mục đầu tư, ta định nghĩa:
W0 là giá trị đầu tư ban đầu
R là lợi suất đầu tư
=> Giá trị danh mục đầu tư cuối kỳ t sẽ là: W=W0(1+R)
Trang 21Ký hiệu và tương ứng là trung bình và độ lệch chuẩn của phân bốxác suất của lợi suất đầu tư Bây giờ chúng ta định nghĩa W* là giá trị thấp nhất cóthể có của danh mục đầu tư ở mức tin cậy c=(1- ) sao cho: W* = W0(1+R*).
Định nghĩa:
_Giá trị rủi ro tương đối (VaR tương đối) được tính bằng cách sosánh giá trị thấp nhất có thể có W* với giá trị trung bình của danh mục đầu tưE(W)
_Giá trị rủi ro tuyệt đối (VaR tuyệt đối) được tính bằng cách so sánhgiá trị thấp nhất có thể:W* với giá trị ban đầu của danh mục đầu tư
Trong trường hợp tổng quát ta định nghĩa giá trị rủi ro VaR từ phân bố xácsuất của giá trị tương lai của danh mục đầu tư f(w) Với độ tin cậy cho trước c=
1 , chẳng hạn 95%, chúng ta mong muốn tìm W* là tổn thất ở mức thấp nhất
có thể sao cho xác suất của W lớn hơn W* là c=1 , tức là:
d w f
) (
w
p W w P dw w f
Trang 22Nói một cách khác diện tích của vùng giới hạn từ đến W* phải bằngp=1-c ,chẳng hạn p=5% Giá trị W* chính là phân vị 5% của phân bố xác suất.
Cách tiếp cận trên là tổng quát nên có thể áp dụng đối với mọi phân bố xácsuất
4-Ước lượng giá trị rủi ro đối với phân bố xác suất tham số
Việc phân tích và tính toán giá trị rủi ro sẽ dơn giản hơn nếu phân bố củabiến tài chính cần được đánh giá thuộc họ các phân bố tham số, chẳng hạn phân bốchuẩn Trong trường hợp phân bố chuẩn, việc tính toán giá trị rủi ro của một danhmục đầu tư chính là việc ước lượng độ lệch chuẩn của phân bố và một số yếu
tố khác với độ tin cậy cho phép
Giả sử phân bố tổng quát f(w) ~ phân bố chuẩn với là biến ngẫunhiên có trung bình là 0 và độ lệch chuẩn là đơn vị Giá trị rủi ro W*=W0(1+R*).Nói chung R*<0 vì tương ứng vớiphân bố phía bên trái của hàm phân bố chuẩn
( )
( 1
d dr
r f dw
w f c
Trang 23Nói cách khác, giá trị rủi ro tương đối chính là độ lệch chuẩn nhân với các
hệ số điều chỉnh ở đây tương ứng với độ tin cậy và độ dài thời gian của kỳđánh giá t
Sử dụng phương trình (2.2) ta tìm được giá trị rủi ro tuyệt đối:
VaR (tuyệt đối) = W0R* W0 t 1/2 t (2.8)Phương pháp trình bày trong mục 3 có thể tổng quát hoá đối với mọi phân
bố xác suất khác nhau Tuy nhiên đối với mỗi phân bố xác suất, các hệ số điềuchỉnh sẽ khác nhau tương ứng với độ tin cậy và độ dài kỳ đánh giá t
Giả thiết phân bố chuẩncủa lợi suất đầu tư thường được sử dụng vì phân bốnày đại diện cho rất nhiều phân bố thực nghiệm, đặc biệt đối với các danh mục đầu
tư lớn gồm nhiều tài sản thành phần
II- Một số phương pháp tính VaR
1- Phương pháp RISKMETRICS
J.P Morgan đã phát triển phương pháp luận Riskmetrics để tính VaR, năm
1995 đã được Long & More thực nghiệm Trong dạng đơn giản của nó,Riskmetrics đã giả định lợi suất hàng ngày lien tiếp của tài sản theo điều kiện phânphối chuẩn Lợi suất hàng ngày ký hiệu rt và những thông tin có thể thiết lập tạithời điểm t-1 bởi hàm Ft-1
Giả định của phương pháp
Trang 24Với ut là một quá trình IGARCH(1,1) không có độ dịch hay mô hình không
có bụi Giá trị α thường ở trong khoảng ( 0.9, 1)
Một thuộc tính tốt của bước ngẫu nhiên trong mô hình IGARCH là phânphối có điều kiện của tổng lợi suất thì dễ dàng đạt được Đặc biệt, cho k thời kỳ,lợi suất từ điểm (t+1) đến thời điểm là: rt [k] = rt+1 + + rt+k-1 + rt+k Trong đó, r[k]biểu thị lợi suất của k thời kỳ
Với mô hình IGARCH(1,1), phân phối có điều kiện của rt [k] : Ft là chuẩnvới giá trị trung bình bằng 0 và phương sai σ2
t [k] Ở đây, σ2
t [k] có thể được tínhtheo phương pháp dự báo mô hình dao động Sử dụng giả thiết các εt độc lập vàphương trình (*) ta có:
VaR u F E F có thể thu được một cách đệ quy
Sử dụng rt-1 = ut-1 = σt-1*εt-1, ta viết lại phương độ dao động của phương trìnhIGARCH(1,1) như sau:
Trang 25Nếu vị thế tài chính là trường vị, thì phần mất đi sẽ xảy ra khi có sụt giảmgiá lớn ( như lợi suất âm rất lớn) Nếu xác suất được thiết lập tới 5% thìRiskMetrics sử dụng 1.65*σt+1 để đo lường rủi ro của cổ phiếu Điều này có nghĩa
là, điểm phân vị 5% này có phân phối chuẩn voéi giá trị trung bình bằng 0 và độlệch tiêu chuẩn t1 Điểm phân vị 5% thực tại là – 1,65*t1 nhưng dấu âm bịloại bỏ bởi được quy ước rằng đó là phần bị mất đi Vì vậy, nếu độ lệch tiêu chuẩnđược đo lường bằng % thì VaR hàng ngày của cổ phiếu trong RiskMetrics là:
VaR = Giá trị của của cổ phiêu tại t * 1.65 *t1
Ứng với k ngày là:
VaR(k) = giá trị của cổ phiếu tại t * 1.65 k *t1
Đối số k được sử dụng để biểu thị cho trục thời gian Vì vậy, trongRiskMetric ta có kết quả sau: VaR (k) = k *VaR
Điều này chỉ ra quy tắc căn bậc hai của thời gian tính toán VaR trongRiskMetrics
Giả sử muốn tính giá trị rủi ro của một cổ phiếu qua một ngày với 5% làxác suất mà phần mất đi thực tại trong giá trị của cổ phiếu lớn hơn giá trị ướclượng VaR Việc tính toán giá trị rủi ro gồm các bước sau:
+ Xác định giá trị thị trường hiện hành của cổ phiếu, biểu thị giá trị này là
Trang 26+ Tính giá trị dự báo lợi suất của một ngày đối với cổ phiếu và biểu thị giánày là ^
r , để 5% là xác suất giá trị thực nhỏ hơn ^
r, được biểu thị theo công thứcsau:
Probability( r < ^
r) = 5%
+ Xác định giá trị xấu nhất của cổ phiếu tương lai: V1, với V1= V0 * r
e Giátrị rủi ro đo lường một cách đơn giản là: Vo - V1 Việc đánh giá VaR có thể đượcviết lại là V0(1-e r ) Trong trường hợp r
đủ nhỏ thì e r ≈ 1+ r
do đó VaR xấp xỉbằng V0* r
Ứng dụng với nhiều vị thể
Với trường hợp nhà đầu tư có thể cùng một lúc sở hữu nhiều vị thế khácnhau và cần phải tính VaR của tất cả các vị thế trên Áp dụng RiskMetrics theomột cách tiếp cận đơn giản là tính toán theo giả định lợi suất hàng ngày của mỗi vịthế thưo mô hình bước ngẫu nhiên IGARCH(1,1) và thêm vào những điểm phân vị
là hệ số tương quan chéo giữa các lợi suất Đặt VaR1 và VaR2 là VaR của hai vịthế, và 12 là hệ số tương quan của hai vị thế
Cov r r VaR r
Trang 27Một phương pháp chung để tính toán VaR là sử dụng mô hình toán kinh tếtheo chuỗi thời gian Đối với chuỗi lợi suất, mô hình chuỗi thời gian có thể sửdụng là phương trình trung bình và những mô hình phương sai sai số thay đổi cóđiều kiện sử dụng để xử lý độ dao động Trong thực tế, người ta thường sử dụng
mô hình GARCH Chúng ta sẽ đưa ra một cách tiếp cận để tính toán VaR
2.1- Phương pháp toán kinh tế tính VaR của 1 thời kỳ
Xem xét loga lợi suất rt của một tài sản mô hình chuỗi thời gian chung cho
Nếu giả định rằng εt là nhiễu Gauxơ, thì phân phối có điều kiện của rt+1
thông tin có thể có tại thời điểm t là N(rt(1), 2t(1)
) Những điểm phân vị của phânphối có điều kiện dễ dàng đạt được để tính VaR
Với điểm phân vị 5%, thì VaR = rt(1) - 1.65* 2t(1)
Trang 28Nếu giả định εt là một phân phối chuẩn hóa student – t với m bậc tự do, thìđiểm phân vị là: rt(1) t p m*( )* t(1) Ở đây, t p m*( )là điểm phân vị thứ p của phânphối chuẩn hóa student – t với m bậc tự do.
Mối quan hệ giữa những điểm phân vị của phân phối student – t với m bậc
tự do được ký hiệu là tm; và những điểm phân vị của phân phối chuẩn hóa student– t được ký hiệu là *
với m >2 Điều này có nghĩa là: nếu q là điểm phân vị p của phân phối
student – t với m bậc tự do thì m m /(q 2) là điểm phân vị p của phân phối chuẩnchuẩn hóa student – t với m bậc tự do Vì vậy, nếu εt của mô hình GARCH trongphương trinh (4) là phân phối chuẩn hóa student – t với m bậc tự do và xác suất p,thì điểm phân vị được sử dụng để tính toán VaR của một thời kỳ tiếp theo tại thời
t
t p r
2.2- Phương pháp toán kinh tế tính VaR nhiều thời kỳ
Giả định rằng, ở thời điểm h thường tính VaR của k thời kỳ của một tài sản
mà lợi suất của nó là r1 Biến số lợi suất là lợi suất k thời kỳ tại thời điểm gốc dựbáo h: r h[k]=rh+1 r h k
Nếu lợi suất rt theo mô hình chuỗi thời gian trong phương trình (3.3) và(3.4) thì giá trị trung bình có điều kiện và biến số r h[k]/Fh có thể đạt được bởinhững phương pháp dự báo mô hình phương sai sai số thay đổi và chuỗi thời gian
Lợi suất kỳ vọng và sai số dự báo
Trang 29Giá trị trung bình có điều kiện E r( [k]/F )h h có thể thu được bởi phương pháp
dự báo mô hình ARIMA Trong đó, rh[k] = r [1] h r h[k] Ở đây, r h[ ] là giá trị
dự báo lợi suất của bước tiếp theo tại thời điểm dự báo gốc h Những dự báo này
có thể thu được một cách đệ quy Sử dụng phép biểu diễn MA:
r u t u t u t của mô hình ARMA trong phương trình (3.3), chúng
ta có thể viết sai số dự báo của bước tiếp theo tại thời điểm dự báo gốc h nhưsau:
Theo phương trình (3.5) và sai số dự báo liên kết Sai số dự báo của lợi suất
kỳ vọng thời kỳ r k h[ ] là tổng sai số dự báo từ một thời kỳ đến k thời kỳ của rt tạithời điểm dự báo gốc h và có thể viết như sau:
Độ dao động kỳ vọng có điều kiện
Dự báo độ dao động của lợi suât k thời kỳ tại thời điểm dự báo gốc h làbiến số có điều kiện e h[k]/Fh Sử dụng giả thiết độc lập của εt+I với i = 1, ,k Với
Trang 30Với 2
( )
h
là giá trị dự báo độ dao động của bước tiếp theo tại thời điểm
dự báo gốc h Nếu mô hình dao động là mô hình GARCH trong phương trình (3.4)thì những dao động dự báo có thể thu được một cách đệ quy Ví dụ xét mô hìnhchuỗi thời đặc biệt sau:
Phương pháp tài sản là phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp trên cơ
sở đánh giá giá trị thực tế toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểmxác định giá trị doanh nghiệp
1.2- Đối tượng áp dụng là các doanh nghiệp cổ phần hoá, trừ những doanh
Trang 311.3- Giá trị doanh nghiệp theo sổ kế toán là tổng giá trị tài sản thể hiện
trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
Giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo sổ kế toán bằng giá trị
doanh nghiệp theo sổ kế toán trừ (-) các khoản nợ phải trả, số dư Quỹ phúc lợi,khen thưởng và số dư nguồn kinh phí sự nghiệp (nếu có)
1.4- Giá trị thực tế của doanh nghiệp là giá trị thực tế toàn bộ tài sản hiện
có của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp có tính đến khảnăng sinh lời của doanh nghiệp
1.4.1-Giá trị thực tế của doanh nghiệp không bao gồm:
a Giá trị tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết;
b Giá trị tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý;
c Các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi;
d Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của công trình đã bị đình hoãn trướcthời điểm xác định giá trị doanh nghiệp theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
đ Các khoản đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác được chuyển cho đốitác khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
e Tài sản thuộc công trình phúc lợi được đầu tư bằng nguồn Quỹ khenthưởng, Quỹ phúc lợi của doanh nghiệp và nhà ở của cán bộ, công nhân viên trongdoanh nghiệp
1.4.2- Căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp:
a Số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp;
b Số lượng và chất lượng tài sản theo kiểm kê phân loại thực tế;
c Tính năng kỹ thuật của tài sản, nhu cầu sử dụng và giá thị trường;
d Giá trị quyền sử dụng đất, khả năng sinh lời của doanh nghiệp (vị trí địa
lý, uy tín của doanh nghiệp, mẫu mã, thương hiệu, )
1.5- Xác định giá trị thực tế tài sản:
Giá trị thực tế tài sản được xác định bằng đồng Việt Nam Tài sản đã hạchtoán bằng ngoại tệ được quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình
Trang 32quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tạithời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
1.5.1- Đối với tài sản là hiện vật:
a Chỉ đánh giá lại những tài sản mà công ty cổ phần tiếp tục sử dụng
b Giá trị thực tế của tài sản = Nguyên giá tính theo giá thị trường nhân (x)Chất lượng còn lại của tài sản tại thời điểm định giá
Trong đó:
- Giá thị trường là:
+ Giá tài sản mới đang mua, bán trên thị trường bao gồm cả chi phí vậnchuyển lắp đặt (nếu có) Nếu là tài sản đặc thù không có trên thị trường thì tínhtheo giá mua mới của tài sản cùng loại, cùng nước sản xuất, có cùng công suấthoặc tính năng tương đương Trường hợp không có tài sản tương đương thì tínhtheo giá tài sản ghi trên sổ kế toán
+ Đơn giá xây dựng cơ bản, suất đầu tư do cơ quan có thẩm quyền quy địnhđối với tài sản là sản phẩm xây dựng cơ bản Trường hợp chưa có quy định thì tínhtheo giá trị quyết toán công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Riêng đối với các công trình mới hoàn thành đầu tư xây dựng trong 03 nămtrước khi xác định giá trị doanh nghiệp: sử dụng giá trị quyết toán công trình đãđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
- Chất lượng của tài sản được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với chấtlượng của tài sản cùng loại mua sắm mới hoặc đầu tư xây dựng mới, phù hợp vớicác quy định của Nhà nước về điều kiện an toàn trong sử dụng, vận hành tài sản;chất lượng sản phẩm sản xuất; vệ sinh môi trường theo hướng dẫn của các Bộquản lý ngành kinh tế kỹ thuật Nếu chưa có quy định của Nhà nước thì chất lượngtài sản được đánh giá không thấp hơn 20%
c Tài sản cố định đã khấu hao thu hồi đủ vốn; công cụ lao động, dụng cụquản lý đã phân bổ hết giá trị vào chi phí kinh doanh nhưng công ty cổ phần tiếptục sử dụng phải đánh giá lại để tính vào giá trị doanh nghiệp
Trang 331.5.2- Tài sản bằng tiền gồm tiền mặt, tiền gửi và các giấy tờ có giá (tín phiếu, trái phiếu, ) của doanh nghiệp được xác định như sau:
a Tiền mặt được xác định theo biên bản kiểm quỹ
b Tiền gửi được xác định theo số dư đã đối chiếu xác nhận với ngân hàng
c Các giấy tờ có giá thì xác định theo giá giao dịch trên thị trường Nếukhông có giao dịch thì xác định theo mệnh giá của giấy tờ
1.5.3- Các khoản nợ phải thu tính vào giá trị doanh nghiệp được xác định
theo số dư thực tế trên sổ kế toán sau khi xử lý
1.5.4- Các khoản chi phí dở dang: đầu tư xây dựng cơ bản, sản xuất kinh
doanh, sự nghiệp được xác định theo thực tế phát sinh hạch toán trên sổ kế toán
1.5.5- Giá trị tài sản ký cược, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn được xác định
theo số dư thực tế trên sổ kế toán đã được đối chiếu xác nhận
1.5.6- Giá trị tài sản vô hình (nếu có) được xác định theo giá trị còn lại
đang hạch toán trên sổ kế toán Riêng giá trị quyền sử dụng đất được xác định theophần 6
1.5.7- Giá trị lợi thế kinh doanh
Giá trị lợi thế kinh doanh tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá theoquy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 187/2004/NĐ-CP, trong đó giá trị lợi thếkinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo công thức sau:
=
Tỷ suất lợinhuận sauthuế trênvốn nhànước bìnhquân 3 nămtrước thờiđiểm xác
Lãi suấttrái phiếuChính phủ
có kỳ hạn
10 năm trởlên tại thờiđiểm gầnnhất với
Trang 34Trong đó:
= x
1.5.8- Giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp tại các doanh nghiệp
khác được xác định theo quy định tại Điều 20 Nghị định 187/2004/NĐ-CP
1.6- Giá trị quyền sử dụng đất.
Việc tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị doanh nghiệp theoquy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 19 Nghị định 187/2004/NĐ-CP, trong đó:
1.6.1- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hình thức thuê đất:
a Nếu đang thuê thì không tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanhnghiệp; công ty cổ phần tiếp tục ký hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật
và quản lý sử dụng đúng mục đích, không được nhượng bán
b Nếu diện tích đất đã được nhận giao, đã nộp tiền sử dụng đất vào ngânsách nhà nước, mua quyền sử dụn đất của các cá nhân, pháp nhân khác nay chuyểnsang thuê đất thì chỉ tính vào giá trị doanh nghiệp các khoản chi phí làm tăng giátrị sử dụng đất và giá trị tài sản trên đất như: chi phí đền bù, giải toả, san lấp mặtbằng
1.6.2- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì việc xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính giá trị doanh nghiệp được thực hiện như sau:
sổ kế toánbình quân 3năm liền kềtrước thờiđiểm xácđịnh giá trịdoanhnghiệp
100%
Trang 35a Đối với diện tích đất doanh nghiệp đang thuê: giá trị quyền sử dụng đấttính vào giá trị doanh nghiệp theo giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định nhưngkhông tính tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp mà hạch toán là khoản phải nộpngân sách nhà nước Công ty cổ phần phải nộp số tiền này cho ngân sách nhà nước
để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Trình tự và thủ tục giao đất, nộptiền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo quyđịnh tại Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
b Đối với diện tích đất doanh nghiệp đã được giao, đã nộp tiền sử dụng đấtcho ngân sách nhà nước: phải xác định lại giá trị quyền sử dụng đất theo giá do Uỷban nhân dân tỉnh quy định Khoản chênh lệch giữa giá trị quyền sử dụng đất xácđịnh lại với giá trị hạch toán trên sổ kế toán được tính vào giá trị thực tế phần vốnnhà nước tại doanh nghiệp
1.7- Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp:
Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp bằng tổng giá trị thực tếcủa doanh nghiệp trừ (-) các khoản nợ thực tế phải trả, số dư Quỹ phúc lợi, khenthưởng và số dư nguồn kinh phí sự nghiệp (nếu có) Trong đó, nợ thực tế phải trả
là tổng giá trị các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp trừ (-) các khoản nợ khôngphải thanh toán
1.8- Giá trị thực tế của tổng công ty:
Trường hợp cổ phần hóa toàn bộ tổng công ty nhà nước ngoài việc thựchiện các quy định chung phải thực hiện theo hướng dẫn sau:
1.8.1- Đối với tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập:
a Giá trị thực tế toàn tổng công ty gồm giá trị thực tế toàn bộ tài sản củaVăn phòng tổng công ty (kể cả các đơn vị hạch toán phụ thuộc), các công ty thànhviên hạch toán độc lập, các đơn vị sự nghiệp (nếu có)