thoả mãn nhu cầu trong những điều kiẹn tiêu dùng xác định, phù hợp với côngdụng của sản phẩm mà ngời tiêu dùng mong muốn.- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5814-1994 phù hợp với ISO/ DIS 840
Trang 1Phần mở đầu
Hiện nay, chè đã trở thành một trong những đồ uống phổ biến trên thế giới
ở nớc ta, ngành chè đã đạt kim ngạch xuất khẩu hơn 100 triệu USD/ năm với sảnlợng khoảng 120 nghìn tấn, đứng thứ 5 trên thế giới về sản xuất và xuất khẩu chèchỉ sau : Trung Quốc, ấn Độ, Nga, Srilanca Tuy xuất khẩu với số l ợng lớn nhngchè Việt Nam vẫn cha có chỗ đứng trên thị trờng thế giới, giá chè sản xuất tạiViệt Nam bao giờ cũng thấp hơn so với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng.Ngoài ra, chè Việt Nam không thể xâm nhập vào thị trờng EU và Mỹ do chất l-ợng kém, d lợng thuốc bảo vệ thực vật còn cao Hiện nay, thị trờng chính của chèViệt Nam là Iraq, Pakistan, Nga
Mặc dù còn gặp rất nhiều khó khăn nhng ngành chè không ngừng vơng lên
và ngày càng phát triển Với sự phát triển của mình ngành chè đã tạo việc làmcho khoảng 2 triệu ngời lao động trong cả nớc, chủ yếu là ngời dân vùng núi vàtrung du Nhận thấy tầm quan trọng của cây chè đối với cuộc sống của ngời dânmiền núi và trung du nên hiện nay Đảng và nhà nớc đã có những chính sách cụthể để giúp ngành chè đứng vững và ngày càng phát triển Để làm đợc điều đó thìbản thân ngành chè không ngừng cải tiến công nghệ, đầu t thiết bị máy móc mới,cải tổ bộ máy quản lý, nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên, lai tạo các giốngchè mới phù hợp với thổ nhỡng cho năng suất và hơng thơm…để nâng cao chất lđể nâng cao chất l-ợng sản phẩm, hạn chế d lợng thuốc bảo vệ thực vật ở mức độ phù hợp với ngỡngcho phép Nếu làm đợc điều đó mới có thể giúp thơng hiệu chè Việt Nam có chỗ
Dù đã có nhiều cố gắng nhng chắc chắn còn nhiều sai sót rất mong đợc cácthầy cô cùng bạn bè góp ý, tôi xin chân thành cảm ơn
Chơng i: Phần lý thuyết chung
Trang 2I.1 Chất lợng sản phẩm: Khái niệm, đặc điểm và các nhân tố
ảnh hởng chính
I.1.1.Khái niệm về chất lợng sản phẩm
Chất lợng là một thuộc tính cơ bản của sản phẩm, đó là sự tổng hợp vềkinh tế – kỹ thuật Chất lợng đợc tạo ra từ những yếu tố có liên quan đến quátrình sống của sản phẩm Nó đợc hình thành ngay từ khâu thiết kế, xây dựng ph-
ơng án sản phẩm cho đến khâu sản xuất Qúa trình sản xuất là khâu quan trọngnhất tạo nên chất lợng và sau đó là trong quá trình lu thông phân phối và sử dụng.Trong khi sử dụng, chất lợng sản phẩm đợc đánh giá đầy đủ nhất và cũng là khâuquan trọng nhất trong quá trình sống của sản phẩm Nói nh vậy không có nghĩa
là chất lợng sản phẩm chỉ là giá trị của sản phẩm, đó mới chỉ là điều kiện cần,thực tế cho thấy giá trị sử dụng càng cao thì sản phẩm càng có chất lợng, tuynhiên đôi khi những thuộc tính bên trong của sản phẩm đã thay đổi
Xuất phát từ cách nhìn tổng quát đó, chất lợng sản phẩm có thể đợc địnhnghĩa nh sau:
Chất lợng sản phẩm là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm nhằm thoảmãn nhu cầu của ngời sử dụng trong những điều kiện kinh tế, khoa học, kỹ thuật,xã hội nhất định
Tuy nhiên tuỳ thuộc vào quan niệm và những mục tiêu khác nhau trongtừng thời kỳ kinh tế xã hội khác nhau mà ngời ta đa ra những khái niệm về chất l-ợng sản phẩm khác nhau Sau đây ta có thể đa ra một vài định nghĩa khác về chấtlợng sản phẩm
- Theo quan điểm triết học Mác: Chất lợng sản phẩm là mức độ, là thớc đobiểu thị giá trị sử dụng của nó Giá trị sử dụng của một sản phẩm làm nên tínhhữu ích của sản phẩm đó và nó chính là chất lợng sản phẩm
- Theo tiêu chuẩn Liên Xô (cũ) GOST 15467 ngời ta định nghĩa nh sau:Chất lợng sản phẩm là tổng thể những thuộc tính của nó quy định tính thích hợpcủa sản phẩm để thoả mãn những nhu cầu phù hợp với công dụng của nó
- Trong lĩnh vực quản lý chất lợng, tổ chức kiểm tra chất lợng Châu âuEOFQC cho rằng: Chất lợng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu củangời tiêu dùng
- Tổ chức tiêu chuẩn chất lợng Quốc tế ISO cho rằng: Chất lợng sản phẩm
là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trng kinh tế kỹ thuật của nó, thể hiện đợc sự
Trang 3thoả mãn nhu cầu trong những điều kiẹn tiêu dùng xác định, phù hợp với côngdụng của sản phẩm mà ngời tiêu dùng mong muốn.
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5814-1994 phù hợp với ISO/ DIS 8402thì chất lợng sản phẩm đợc định nghĩa: Chất lợng sản phẩm là một tập hợp các
đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu
ra và tiềm ẩn
Nhng dù đợc định nghĩa theo cách này hay cách khác thì trớc hết chất lợngsản phẩm phải bao gồm những tính chất đặc trng của sản phẩm Đó là những đặctính khách quan thể hiện trong quá trình hình thành và sử dụng sản phẩm Đây làyếu tố mà ngời sản xuất phải quan tâm hàng đầu vì ngời tiêu dùng luôn chú ý
đến Nhng chất lợng sản phẩm không phải bao gồm tất cả những tính chất đặc
tr-ng cho tính nătr-ng kỹ thuật hay giá trị sử dụtr-ng của sản phẩm, nó chỉ gồm nhữtr-ngtính chất làm cho sản phẩm thoả mãn những nhu cầu nhất định phù hợp với côngdụng Điều đó cũng có nghĩa là khi xem xét chất lợng chúng ta phải chú ý đếnmột tập hợp các thuộc tính của sản phẩm chứ không cần căn cứ vào một vài chỉtiêu nào đó…để nâng cao chất l
Thứ hai, chất lợng phải thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng Khi nói đếnchất lợng sản phẩm ngời ta thờng nói “đạt” hay “không đạt” yêu cầu tức là xemxét sản phẩm đó thoả mãn đến mức độ nào những yêu cầu cho trớc thể hiện trongcác tiêu chuẩn, bản thiết kế và phẩn ứng của ngời tiêu dùng
Chất lợng phụ thuộc vào điều kiện công nghệ, khoa học kỹ thuật, kinh tế
và cả điều kiện xã hội Vì vậy nói đến nhu cầu cũng nh khả năng thoả mãn nhucầu phải xuất phát từ những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể về kinh tế, kỹ thuật, xãhội Yêu cầu chất lợng của mọi sản phẩm cũng không thể nh nhau, sản phẩmxuất khẩu phải có chất lợng phù hợp với thị trờng vì điều kiện xã hội, phong tụctập quán đều có ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm
Chất lợng sản phẩm là một yếu tố động Trong khi giá trị sử dụng phụthuộc vào kết cấu nội tại của sản phẩm nó sẽ bị thay đổi khi kết cấu bị thay đổithì trái lại chất lợng sản phẩm phụ thuộc vào nhu cầu xã hội, điều kiện sản xuất,con ngời lao động…để nâng cao chất l, nó biến đổi theo không gian và thời gian Do xã hội luônluôn vận động kéo theo nhu cầu của ngời tiêu dùng luôn thay đổi, thứ nũa là docuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang là động lực mạnh mẽ thúc đẩy mọi qúatrình phát triển trong xã hội, nên chất lợng sản phẩm luôn thay đổi, ngày càng đ-
ợc nâng cao
Trang 4I.1.2 Các khía cạnh chất lợng sản phẩm
Mỗi sản phẩm đợc đặc trng bằng các tính chất, đặc điểm riêng biệt, những
đặc tính đó phản ánh tính khách quan của sản phẩm thể hiện trong quá trình hìnhthành và sử dụng sản phẩm Những đặc tính khách quan này phụ thuộc rất lớnvào trình độ thiết kế quy định cho sản phẩm Mỗi tính chất đợc biểu thị bằng cácchỉ tiêu cơ lý hoá nhất định có thể đo lờng, đánh giá đợc Vì vậy, nói đến chất l-ợng phải đánh giá thông qua hệ thống chỉ tiêu, tiêu chuẩn cụ thể Đặc điểm nàykhẳng định những sai lẩm cho rằng chất lợng sản phẩm là các chỉ tiêu không thể
đo lờng đánh giá đợc
Nói đến chất lợng sản phẩm là phải xem xét sản phẩm đó thoả mãn đếnmức độ nào nhu cầu của khách hàng Mức độ thoả mãn phụ thuộc rất lớn vàochất lợng thiết kế và những tiêu chuẩn đặt ra cho mỗi sản phẩm
Chất lợng sản phẩm còn mang tính dân tộc thể hiện ở truyền thống tiêudùng Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ đều có thị hiếu tiêu dùngkhác nhau Một sản phẩm có thể đợc xem là tốt ở noi này nhng lại là không tốt,không phù hợp ở nơi khác Trong kinh doanh không thể có chất lợng nh nhau chotất cả các vùng mà căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể để đề ra các phơng án chất lợngcho phù hợp Chất lợng chính là sự phù hợp về mọi mặt với yêu cầu của kháchhàng
Chất lợng sản phẩm gồm hai loại:
+ Chất lợng trong tuân thủ thiết kế thể hiện ở mức độ sản phẩm đạt đợc sovới tiêu chuẩn thiết kế đề ra Khi sản phẩm sản xuất ra có những đặc tính kinh tế,
kỹ thuật càng gần với tiêu chuẩn thiết kế thì chất lợng càng cao, đợc phản ánhthông qua tỷ lệ phế phẩm, sản phẩm không đạt yêu cầu thiết kế…để nâng cao chất l Loại chất lợngnày phản ánh những đặc tính bản chất khách quan của sản phẩm do đó liên quanchặt chẽ đến khả năng cạnh tranh và chi phí
+ Chất lợng trong sự phù hợp: Chất lợng phụ thuộc vào mức độ phù hợpcủa sản phẩm thiết kế so với nhu cầu và mong nuốn của khách hàng Mức độ phùhợp càng cao thì chất lợng sản phẩm càng cao Loại chất lợng này phụ thuộc vàomong muốn và sự đánh giá chủ quan của ngời tiêu dùng vì vậy nó tác động mạnh
mẽ đến khả năng tiêu thụ của sản phẩm
I.1.3 Những tính chất đặc trng của chất lợng sản phẩm
Khi đề cập tới vấn đề chất lợng sản phẩm, tức là nói tới mức độ thoả mãnnhu cầu của sản phẩm trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với
Trang 5công dụng của nó Nh vậy là “ mức độ thoả mãn nhu cầu” đó không thể tách rờikhỏi những điều kiện kỹ thuật kinh tế xã hội cụ thể Khả năng “thoả mãn nhucầu” của sản phẩm sẽ đợc thực hiện thông qua những tính chất đặc trng của nó.
- Tính kinh tế: Thể hiện ở khía cạnh chất lợng sản phẩm chịu sự chi phốitrực tiếp của điều kiện kinh tế Một sản phẩm có chất lợng kỹ thuật tốt, nhng nếu
đợc cung cấp với giá cao vợt quá khả năng chấp nhận của ngời tiêu dùng thì sẽkhông phải là một sản phẩm có chất lợng cao về mặt kinh tế
- Tính kỹ thuật: Đợc thể hiện thông qua một hệ thống chỉ tiêu có thể lợnghoá và so sánh đợc Những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất gồm có:
+ Chỉ tiêu công dụng: Đo giá trị sử dụng của sản phẩm
+ Chỉ tiêu độ tin cậy: Đo mức độ hỏng hóc, mức độ dễ bảo quản sửa chữa,tuổi thọ
+ Chỉ tiêu công thái học: Đo mức độ hợp lý trong mối quan hệ tơng tácgiữa các yếu tố trong hệ thống “ con ngời- máy móc và thiết bị”
+ Chỉ tiêu thẩm mỹ: Đo mức độ mỹ quan
+ Chỉ tiêu công nghệ: Đánh giá mức độ tối u của các giải pháp công nghệ
để tạo ra sản phẩm
+ Chỉ tiêu về tính dễ vận chuyển: Đánh giá mức độ thích hợp của sản phẩm
đối với việc vận chuyển
+ Chỉ tiêu thống nhất hoá: Đánh giá mức độ thống nhất hoá, sử dụng cácchi tiết bộ phận tiêu chuẩn hoá để tạo ra sản phẩm
+ Chỉ tiêu sinh thái học: Đánh giá mức độ tác động của sản phẩm đến môitrờng sinh thái trong quá trình sản xuất và sử dụng
+ Chỉ tiêu an toàn: Đánh giá mức độ an toàn trong sản xuất và sử dụng sảnphẩm
Các chỉ tiêu này đợc sử dụng để đánh giá một cách toàn diện tính chất kỹthuật của sản phẩm Tuỳ thuộc vào loại sản phẩm cụ thể mà mức độ quan trọngcủa từng chỉ tiêu sẽ khác nhau
- Tính xã hội: Thể hiện ở khả năng thoả mãn nhu cầu tiêu dùng phù hợpvới điều kiện và trình độ phát triển của một xã hội nhất định Thế giới là một tậphợp gồm vô số các cộng đồng có những đặc điểm xã hội riêng biệt và trình độphát triển khác nhau Tính xã hội của chất lợng sản phẩm thể hiện ở khả năng kết
Trang 6hợp một cách hài hoà, đa dạng các nhu cầu thị hiếu tiêu dùng với khả năng pháttriển văn hóa, khoa học kỹ thuật, trình độ dân trí của từng cộng đồng.
- Tính tơng đối của chất lợng sản phẩm: Thể hiện ở sự phụ thuộc của nóvào không gian, thời gian, ở mức độ chính xác tơng đối khi lợng hoá mức chất l-ợng sản phẩm
I.1.4 Phân loại chất lợng sản phẩm
Để hiểu đầy đủ và có những biện pháp không ngừng nâng cao chất lợngsản phẩm, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm chắc các loại chất lợng sản phẩm.Theo hệ thống quản lý chất lợng ISO9000 ngời ta phân loại chất lợng sản phẩm
nh sau:
- Chất lợng thiết kế là mức độ mà sự thiết kế phản ánh một sản phẩm hoặcmột dịch vụ thoả mãn các nhu cầu của khách hàng Chất lợng thiết kế là giai
đoạn đầu của quá trình hình thành chất lợng sản phẩm
- Chất lợng của sự phù hợp là mức độ mà một sản phẩm hay dịch vụ phùhợp với tiêu chuẩn thiết kế Sự thiết kế phải đợc tái tạo một cách trung thực ở mỗisản phẩm
- Chất lợng sử dụng là mức độ mà ngời sử dụng có thể sử dụng liên tục củangời sử dụng
- Chất lợng tiêu chuẩn là giá trị riêng của những thuộc tính của sản phẩm
đợc thừa nhận, đợc phê chuẩn trong quản lý chất lợng sản phẩm Chất lợng tiêuchuẩn là nội dung tiêu chuẩn của một loại hàng hoá Chất lợng tiêu chuẩn có ýnghĩa pháp lệnh buộc phải thực hiện nghiêm chỉnh trong quá trình quản lý chất l-ợng Chất lợng tiêu chuẩn có nhiều loại:
+ Tiêu chuẩn Quốc tế là những tiêu chuẩn do tổ chức chất lợng quốc tế đề
ra đợc các nớc chấp nhận và xem xét áp dụng cho phù hợp với điều kiện từng ớc
n-+ Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) là tiêu chuẩn Nhà nớc, đợc xây dựng trêncơ sở nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, áp dụng kinh nghiệm vàtiêu chuẩn Quốc tế phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội ở Việt Nam
+ Tiêu chuẩn ngành (TCN) là các chỉ tiêu về chất lợng do các Bộ, cácTổng cục xét duyệt, ban hành, có hiệu lực đối với tất cả các đơn vị trong ngành,
địa phơng đó
Trang 7+ Tiêu chuẩn doanh nghiệp (TCDN) là các chỉ tiêu về chất lợng do doanhnghiệp tự nghiên cứu và áp dụng trong doanh nghiệp mình cho phù hợp với điềukiện riêng của doanh nghiệp đó.
+ Chất lợng cho phép là dung sai cho phép mức sai lệch giữa chất lợngthực tế với chất lợng tiêu chuẩn Chất lợng cho phép phụ thuộc vào điều kiện kỹthuật của từng nớc, phụ thuộc vào trình độ lành nghề của công nhân Khi chất l-ợng thực tế của sản phẩm vợt qúa dung sai cho phép thì hàng hoá sẽ bị xếp vàoloại phế phẩm
+ Chất lợng tối u là biểu thị khả năng thoả mãn toàn diện nhu cầu của thịtrờng trong những điêù kiện xác định với những chi phí xã hội thấp nhất Thờngcác doanh nghiệp phải giải quyết đợc mối quan hệ giữa chi phí và chất lợng saocho chi phí thấp nhất mà chất lợng vẫn đảm bảo
I.1.5 Những yếu tố ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm
Chất lợng sản phẩm đợc hình thành trong quá trình nghiên cứu phát triển,thiết kế, đợc đảm bảo trong qúa trình chế tạo, vận chuyển, bảo quản, phân phối,
lu thông và đợc duy trì trong qúa trình sử dụng Tại mỗi giai đoạn đều có nhữngyếu tố ảnh hởng tác động với mức độ khác nhau Đứng ở góc độ những nhà sảnxuất kinh doanh, xem chất lợng sản phẩm là một vũ khí cạnh tranh, thì chất lợngsản phẩm chịu tác động của các yếu tố chính sau đây
Các nhân tố bên ngoài:
- Nhu cầu thị trờng: Nhu cầu về sản phẩm của ngời tiêu dùng không ngừngphát triển về số lợng, chủng loại, trình độ kỹ thuật, thời điểm cung cấp, giá cả, vàngời cung cấp luôn tìm mọi cách để đáp ứng, làm cho sản phẩm của mình có khảnăng thoả mãn mọi nhu cầu của thị trờng, đó là quá trình không ngừng nâng caochất lợng sản phẩm
- Tiềm năng kinh tế: Nhân tố này sẽ quyết định chính sách đầu t, lựa chọnmức chất lợng phù hợp
- Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ tác động vào chất lợngsản phẩm thông qua:
+ Sử dụng công nghệ tiên tiến
+ Sử dụng máy móc thiết bị hiện đại
+ Sử dụng nguyên vật liệu có tính năng u việt
Trang 8+ Sử dụng các phơng pháp tổ chc quản lý sản xuất tiên tiến
- Chính sách kinh tế,: Hớng đầu t, chính sách khuyến khích phát triển đốivới sản phẩm, hệ thống pháp luật
- Cơ chế quản lý: Cơ chế quản lý của nhà nớc có ảnh hởng lớn đến khảnăng nâng cao chất lợng của mỗi doanh nghiệp, nó vừa là môi trờng vừa là điềukiện cần thiết tác động đến phơng hớng, tốc độ cải tiến và nâng cao chất lợng sảnphẩm Nó tạo tính độc lập, tự chủ sáng tạo trong cải tiến chất lợng sản phẩm,hình thành môi trờng thuận lợi cho việc huy động công nghệ mới, tiếp thu ứngdụng những phơng pháp quản lý hiện đại trên thế giới
- Những yếu tố về văn hóa, truyền thống, tập quán
Nhóm nhân tố bên trong
- Lực lợng lao động của doanh nghiệp: Đây là một nhân tố có ảnh lớn đếnchất lợng sản phẩm, dù công nghệ và thiết bị máy móc hiện đại đến đâu thì nhân
tố con ngời bao giờ cũng là nhân tố căn bản nhất tác động trực tiếp đến các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ chuyên môn, ý thức tráchnhiệm, khả năng hiệp tác và khả năng thích ứng với sự thay đổi, khả năng nắmbắt thông tin…để nâng cao chất ltất cả tác động trực tiếp đến chất lợng sản phẩm Quan tâm đầu tphát triển và không ngừng nâng cao trình độ và ý thức của ngời lao động là mộtnhiệm vụ quan trọng trong quản lý chất lợng của mỗi doanh nghiệp
- Khả năng về công nghệ máy móc thiết bị: Đối với mỗi doanh nghiệp,công nghệ luôn là một trong những yếu tố cơ bản tác động mạnh mẽ đến chất l-ợng sản phẩm Mức chất lợng trong sản phẩm phụ thuộc vào sự đồng bộ, tính tự
động hoá…để nâng cao chất l của thiết bị
- Vật t, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật t nguyên liệu củadoanh nghiệp: Nguyên liệu là nhân tố tham gia trực tiếp vào việc cấu thành nênsản phẩm, do đó chất lợng nguyên liệu ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sảnphẩm sản xuất ra Doanh nghiệp không thể sản xuất ra sản phẩm có chất lợng cao
từ những nguyên liệu có chất lợng kém
Ngoài ra, chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp còn phụ thuộc rất lớn vàoviệc thiết lập hệ thống cung ứng nguyên vật liệu thích hợp trên cơ sở tạo dựngmối quan hệ lâu dài, hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau giữa ngời cung ứng và doanhnghiệp đảm bảo khả năng cung cấp đâỳ đủ, kịp thời, chính xác, chất lợng phùhợp
Trang 9- Trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp: Trình độquản lý nói chung và trình độ quản lý chất lợng nói riêng là một trong nhữngnhân tố quan trọng góp phần thúc đẩy tốc độ cải tiến, hoàn thiện chất lợng sảnphẩm ở các doanh nghiệp Các chuyên gia quản lý chất lợng đồng tình cho rằngtrong thực tế có tới 80% những vấn đề về chất lợng là do quản lý chất lợng gây
ra Vì vậy, nói đến quản lý chất lợng ngày nay ngời ta cho rằng trớc hết đó làchất lợng của quản lý Các yếu tố của sản xuất nh nguyên liệu, máy móc thiết bị,dây chuyền sản xuất và ngời lao động dù ở trình độ nào nhng nếu không đợc tổchức một cách hợp lý tạo ra sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng giữa các khâu, cácyếu tố của sản xuất thì không thể tạo ra sản phẩm có chất lợng cao Đôi khi trình
độ quản lý tồi còn làm giảm chất lợng sản phẩm, gây lãng phí nguồn lực sản xuấtdẫn đến làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh Trình độ tổ chức quản lý cáchoạt động sản xuất kinh doanh đợc thể hiện qua các phơng pháp quản lý côngnghệ Mỗi doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt bộ máy quản lý kỹ thuật và kiểm trachất lợng sản phẩm, chú trọng trang bị các phơng tiện kiểm tra kỹ thuật giám
- Kiểm tra chất lợng là tất cả các hoạt động kiểm tra chất lợng sản phẩm vàdịch vụ đối với sản phẩm so sánh với những yêu cầu đã đặt ra trớc Yêu cầu đóthuộc về tiêu chuẩn chất lợng Dựa trên cơ sở kiểm tra chất lợng để loại bỏ nhữngnguyên nhân xấu
- Đảm bảo chất lợng là mọi hoạt động xây dựng chơng trình chất lợng sảnphẩm từ thiết kế, sản xuất đến phân phối dịch vụ Đây là một hoạt động vô cùngquan trọng có ý nghĩa cả trong nội bộ và bên ngoài mỗi doanh nghiệp Trong nội
bộ doanh nghiệp, việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lợng là xây dựng niềm tincủa lãnh đạo và của công nhân vao công việc của mình Bên ngoài doanh nghiệp
nó đảm bảo niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm của xí nghiệp
- Quản lý chất lợng là các hoạt động về quy hoạch, tổ chức chỉ đạo vàkiểm tra cần thiết để thực hiện chất lợng sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu của
Trang 10khách hàng với giá rẻ nhất và phù hợp với các hoạt động khác nh sản xuất và tiêuthụ Các hoạt động đó bao gồm:
+ Quy hoạch chất lợng: Có nghĩa là thiết kế và dự toán các yếu tố ảnh ởng đến chất lợng và mục tiêu chất lợng phải đạt đợc Doanh nghiệp phải đặt ranhững tính chất cố định, những mục tiêu cần theo đuổi trong thời gian ngắn hạn
h-và dài hạn, những quy định cụ thể mà sản xuất h-và tiêu thu phải tuân theo
+ Tổ chức quản lý là khả năng sử dụng nguồn nhân lực, hợp đồng chặt chẽgiữa ngời sản xuát và ngời tiêu dùng bằng cách tận dụng nguồn nhân lực sẵn có
nh con ngời, tài chính và kỹ thuật, đồng thời xác định các vị trí để kiểm tra
+ Kiểm tra thờng xuyên để đánh giá các kết quả theo mục đích đã xâydựng và đề ra các biện pháp sửa chữa kịp thời đối với những khuyết tật phát hiện
đợc
Quản lý chất lợng sản phẩm là những hoạt động nhằm xác định các yêucầu cần phải đạt đợc của sản phẩm, đảm bảo các yêu cầu đó đợc thực hiện trongthực hiện trong thẹc tế bằng cách tác động có hiệu qủa vào những yếu tố và điềukiện có liên quan tới việc hoàn thành và duy trì chất lợng sản phẩm
Quản lý chất lợng sản phẩm là cơ sở pháp lý dựa trên các văn bản, tiêuchuẩn đợc đề ra từ xí nghiệp đến các ngành quốc gia và quốc tế về chất lợng sảnphẩm để ddảm bảo và kiểm tra chất lợng Quản lý chất lợng là hoạt động rất quantrọng trên phơng diện quản lý của xí nghiệp Đảm bảo chất lợng và kiểm tra chấtlợng là một phần của công tác quản lý chất lợng Những hoạt động trên có mốiliên hệ mật thiết và gắn bó với nhau
Nội dung của đảm bảo và kiểm tra chất lợng
Sự chênh lệch giữa cung và cầu: Để đảm bảo chất lợng, cần phải thờngxuyên kiểm tra liên tục từ giai đoạn sản xuất đến phân phối, tiêu thụ và dịch vụbảo hành Sản phẩm đã đợc bán ra thị trờng bao giờ cũng có một sự chênh lệchgiữa đặc tính có sẵn so với yêu cầu của ngời tiêu dùng Công tác đảm bảo vàkiểm tra chất lợng để làm giảm tối đa sự chênh lệch đó
Năm yêu cầu tuyệt đối của chất lợng
- Sản phẩm phải phù hợp giữa thiết kế và sản xuất
- Phải có dự phòng các khuyết tật có thể xảy ra và tìm ra nguyên nhân đểsửa chữa
- Tìm cách tạo ra chất lợng tốt nhất trong điều kiện có thể đợc
Trang 11- Có phơng pháp đo lờng phù hợp: các phơng pháp lấy mẫu, kiêm tra vàphân tích, kiểm tra trên sổ sách ( những ngời làm công tác sản xuất phải độc lậpvới ngời kiểm tra) để xem xét yêu cầu đó có phù hợp với mục đích đề ra không.
- Chịu trách nhiệm trớc công tác kiểm tra của mình
Năm yêu cầu trên dựa trên ba cơ sở của việc sản xuất hàng hoá
- Sản phẩm phải làm hài lòng khách hàng
- Cung cấp ra trên thị trờng một sản phẩm sạch
- Sản xuất phải có lợi cho xí nghiệp
I.2 thực chất của quản lý chất lợng trong các doanh nghiệp
I.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của khoa học quản lý chất lợng
Khoa học quản lý chất lợng đợc phát triển và hoàn thiện liên tục, nó thểhiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, sự phức tạp của vấn đề chất lợng
và phản ánh tính thích ứng với điều kiện và môi trờng kinh doanh
Đầu thế kỷ 20 trên thế giới cha có khái niệm quản lý chất lợng mà chỉ cókhái niệm kiểm tra chất lợng Toàn bộ hoạt động quản lý chất lợng chỉ bó hẹptrong lĩnh vực kiểm tra, kiểm soát sản phẩm trong quá trình sản xuất chỉ với mục
đích không cho các sản phẩm đă sai hỏng ra ngoài thị trờng
Vào những năm 50 khái niệm quản lý chất lợng bắt đầu xuất hiện để đápứng đợc kịp thời yêu cầu về chất lợng sản phẩm của thị trờng, tuy phạm vi, nộidung và chức năng quản lý chất lợng đợc mở rộng hơn nhng vẫn tập trung chủyếu trong giai đoạn sản xuất
Những năm 70, khi sự cạnh tranh trên thị trờng tăng lên đột ngột đã buộccác doanh nghiệp phải nhìn nhận lại và thay đổi quan niệm về vấn đề quản lýchất lợng Để thoả mãn khách hàng, các doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở khâusản xuất mà phải quan tâm tới chất lợng sản phẩm ngay cả khi sản phẩm đã bán
ra thị trờng Quản lý chất lợng đã mở rộng tới tất cả các lĩnh vực từ sản xuất đếndịch vụ trong toàn bộ đời sống của sản phẩm Những thay đổi trong cách nhìnnhận về chất lợng sản phẩm và phơng pháp quản lý chất lợng của các doanhnghiệp trên thế giới đặc biệt là ở các nớc phát triển nh Nhật, Mỹ và các nớc Châu
âu đã tạo ra một cuộc cách mạng về quản lý chất lợng sản phẩm trên thế giới Từ
đó, ngời ta đã biết đến quản lý chất lợng theo phơng pháp hiện đại dới cái tênquen thuộc phổ biến rộng rãi ở Nhật nh quản lý chất lợng đồng bộ (TQM)…để nâng cao chất l Đó
Trang 12là các phơng pháp tiếp cận có hệ thống nhằm thiết lập và thực hiện những mụctiêu về chất lợng của các doanh nghiệp.
I.2.2 Khái niệm, bản chất và nhiệm vụ của quản lý chất lợng
Khái niệm
Cũng giống nh khái niệm về chất lợng sản phẩm, hiện nay có rất nhiều
định nghĩa khác nhau về quản lý chất lợng Sau đây là quan điểm chung nhất,toàn diện và đợc phổ biến rộng rãi đó là khái niệm do Tổ chức tiêu chuẩn chất l-ợng thế giới đa ra và đợc ban hành trong TCVN5814-1994:
“Quản lý chất lợng là một tập hợp những hoạt động của chức năng quản lýchung nhằm xác định chính sách chất lợng, mục đích, trách nhiệm và thực hiệnchúng bằng những phơng tiện nh lập kế hoạch, điều khiển chất lợng, đảm bảochất lợng và cải tiến chất lợng trong khuôn khổ một hệ thống chất lợng”
Định nghĩa này đã đa hoạt động quản lý chất lợng lên một trình độ cao, đặtvấn đề và giải quyết vấn đề chất lợng trong phạm vị hệ thống Có thể hiểu địnhnghĩa trên một cách đơn giản: Quản lý chất lợng là việc ấn định mục tiêu, đề ranhiệm vụ và tìm biện pháp thực hiện một cách hiệu quả nhất
Bản chất
Quản lý chất lợng là một tập hợp các hoạt động của chức năng quản quản
lý nh hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Đó là một loạt các hoạt độngtổng hợp về kinh tế, kỹ tuật và xã hội Chúng ta biết rằng chỉ khi nào toàn bộ cácyếu tố trên đợc xem xét đầy đủ trong mối quan hệ thống nhất ràng buộc với nhautrong hệ thống chất lợng mới có cơ sở để nói rằng chất lợng sản phẩm sẽ đợc
đảm bảo Quản lý chất lợng phải đợc thực hiện thông qua một cơ chế nhất địnhbao gồm hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chuẩn đặc trng về kinh tế kỹ thuật biểu thịmức độ thoả mãn nhu cầu thị trờng Chất lợng đợc duy trì, đánh giá thông quaviệc sử dụng các phơng pháp thống kê trong quản lý chất lợng Quản lý chất lợng
là một quá trình liên tục mang tính hệ thống thể hiện sự gắn bó chặt chẽ giãdoanh nghiệp với môi trờng bên ngoài
Mục đích và đối tợng của hệ thống quản lý chất lợng
Một trong những mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là nâng caochất lợng sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh Muốn có sản phẩm tốt thìkhông thể dựa trên hệ thống quản lý chất lợng tồi Một hệ thống quản lý chất l-ợng tốt phải nhằm thực hiện đợc các mục tiêu sau đây:
Trang 13- Đáp ứng thoả mãn nhu cầu của khách hàng về mức chất lợng phù hợpứng với chức năng sử dụng xác định của sản phẩm.
- Phù hợp với các tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật mang tính pháp lệnh
- Phù hợp với pháp luật và các yêu cầu về tính kinh tế và tính xã hội
- Mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp và nền kinh tế quốc dân
I.2.3 Chức năng của quản lý chất lợng trong doanh nghiệp
Hoạch định chất lợng
Hoạch định chất lợng là hoạt động xác định mục tiêu, phơng tiện, nguồnlực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lợng sản phẩm Hoạch định chất l-ợng tạo điều kiện khai thác và sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực và tiềmnăng trong dài hạn fps phàn làm giảm chi phi cho chất lợng, nâng cao khả năngcạnh tranh, giúp cho các công ty chủ đọng thâm nhập thị trờng đồng thời còn trạo
ra đặc một sự chuyển biến căn bản về phơng pháp quản lý chất lợng ở các doanhnghiệp
Nội dung chủ yếu của hoạch định chất lợng sản phẩm bao gồm:
- Xác lập những mục tiêu chất lợng tổng quát và chính sách chất lợng
- Xác định khách hàng
- Phát triển các đặc điểm của sản phẩm thoả mãn nhu cầu của khách hàng
- Phát triển quá trình có khả năng tạo ra những đặc điểm cua rsản phẩm
- Chuyển giao các kết quả của hoạch định cho bộ phân tác nghiệp
Tổ chức thực hiện
Thực chất đây là một quá trình điều khiển các hoạt động tác nghiệp thôngqua các hoạt động, những phơng tiện, kỹ thuật, phơng pháp cụ thể nhằm đảm bảochất lợng sản phẩm theo đúng những yêu cầu của kế hoặch đặt ra Tổ chức thựchiện có ý nghĩa quyết định đến việc biến các kế hoạch chất lợng thành hiện thực
Mục đích yêu cầu đặt ra với các hoạt động triển khai:
- Đảm bảo rằng mọi ngời có trách nhiệm thực hiện các kế hoạch, nhậnthức một cách đầy đủ mục tiêu và sự cần thiết của chúng
- Giải thích cho mọi ngời biết chính xác các nhiệm vụ, kế hoạch chất lợng
cụ thể cần thiết phải thực hiện
Trang 14- Tổ chức những chơng trình đào tạo và giáo dục, cung cấp những kiếnthức, kinh nghiệm cần thiết đối với việc thực hiện kế hoạch.
- Cung cấp đầy đủ các nguồn lực
Kiểm tra
Kiểm tra chất lợng là hoạt động theo dõi, thu thập, phát hiện và đánh giánhững khuyết tật của quá trình Mục đích kiểm tra không chỉ tập trung vào việcphát hiện các sai hỏng, loại cái xấu ra khỏi cái tốt mà đồng thời là phát hiện vàtìm ra các nguyên nhân để đề ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời
Những biện pháp kiểm tra
- Đánh giá tình hình thực hiện chất lợng và xác định mức chất lợng đạt đợctrong thực tế của doanh nghiệp
- So sánh chất lợng thực tế với kế hoạch để phát hiện các sai lệch đó trêncác phơng diện kinh tế, xã hội
- Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảmbảo thực hiện đúng những yêu cầu ban đầu hoặc thay đổi theo dự kiến
- Phân tích các thông tin về chất lợng làm cơ sở cho cải tiến và khuyếnkhích cải tiến chất lợng
Hoạt động điều chỉnh và cải tiến
Hoạt động điều chỉnh nhằm làm cho các hoạt động của hệ thống doanhnghiệp có khả năng thực hiện đợc các tiêu chuẩn đề ra đồng thời cũng là hoạt
động đa chất lợng sản phẩm thích ứng với tình hình mới nhằm giảm dần khoảngcách giữa mong muốn của khách hàng và thực tế chất lợng đạt đợc, thoả mãn nhucầu khách hàng ở mức cao hơn
Nó bao gồm các bớc sau:
- Xác định những đòi hỏi cụ thể về cải tiến chất lợng từ đó xây dựng các
dự án cải tiến chất lợng
- Cung cấp các nguồn lực cần thiết nh tài chính, kỹ thuật, lao động
- Động viên, đào tạo và khuyến khích quá trình thực hiện dự án cải tiếnchất lợng
Trang 15Khi cần thiết có thể điều chỉnh mục tiêu chất lợng, thực chất đó chính làquá trình cải tiến chất lợng phù hợp với điều kiện và môi trờng kinh doanh mớicủa doanh nghiệp Quá trình cải tiến đợc thực hiện theo các bớc sau:
- Thay đổi quá trình nhằm giảm khuyết tật
- Thực hiện công nghệ mới
- Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm
I.2.4 Nội dung của quản lý chất lợng
Quản lý chất lợng trong khâu thiết kế
Thiết kế đợc hiểu la thiết kế công việc của roàng bộ các hoạt động của quátrình: thiết kế sản phẩm, dịch vụ và triển khai, nghiên cứu và thẩm định…để nâng cao chất l Đây là
điểm đầu tiên trong quản lý chất lợng, những thông số kinh tế kỹ thuật thiết kế đã
đợc phê chuẩn là tiêu chuẩn chất lợng quan trong mà sản phẩm sản xuất ra phảituân thủ Chất lợng thiết kế sẽ tác động trực tiếp tới chất lợng sản phẩm Để đạt
đợc những mục tiêu đó cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tập hợp, tổ chức phối hợp giữa các nhà thiết kế, quản lý, marketing, tàichính, tác nghiệp, cung ứng…để nâng cao chất l để thiết kế sản phẩm
- Đa ra các phơng án khác nhau về đặc điểm sản phẩm có thể đáp ứng nhucầu của khách hàng
- Thử nghiệm và kiểm tra các phơng án nhằm chọn phơng án tối u
- Đa ra các chỉ tiêu bằng những thông số cụ thể
- Đa ra các chỉ tiêu kiểm tra
Quản lý chất lợng trong khâu cung ứng
Mục tiêu của quản lý chất lợng trong khâu này là nhằm đáp ứng đúngchủng loại, số lợng, thời gian, địa điểm và các đặc điểm kinh tế kỹ thuật cần thiếtcủa nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành thờng xuyên liêntục với chi phí thấp nhất
Quản lý chất lợng trong khâu cung ứng bao gồm những nội dung sau:
- Lựa chọn hgời cung ứng có đủ khả năng đáp ứng những đòi hỏi về chất ợng nguyên liệu
l Tạo lập hệ thống thông tin phản hồi chặt chẽ, thờng xuyên, cập nhật
- Thoả thận về việc đảm bảo chất lợng vật t cung ứng
Trang 16- Thoả thuận về phong pháp thẩm tra, xác minh.
- Xác định các phơng án giao nhận
- Xác định rõ ràng đầy đủ các điều khoản trong việc giải quyết các trụctrặc, khiếm khuyết
Quản lý chất lợng trong sản xuất
Mục đích của quản lý chất lợng trong sản xuất là khai thác, huy động cóhiệu quả các quá trình công nghệ, thiết bị mà con ngời đã lựa chọn để sản xuất rasản phẩm có chất lợng phù hợp với tieue chuản thiết kế Để thực hiện mục tiêutrên, quản lý chất lợng trong giai đoạn này cần thực hiện những nội dung sau:
- Cung ứng đầy đủ số lợng, chất lợng nguyên vật liệu
- Thiết lập và thực hiện các tiêu chuẩn, thủ tục, thao tác quy trình thực hiệncông việc, kiểm tra hiẹu chỉnh máy móc đồ ùng dụng cụ pục vụ sản xuất Thờngxuyên theo doic kiểm tra máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất
- Kiểm tra chất lợng sản phẩm sau khi đã hoàn thiện
Quản lý chất lợng trong khâu bán hàng
Mục tiêu của quản lý chất lợng trong giai đoạn này là thoả mãn kháchhàng nhanh nhất, thuận tiện nhất và với chi phí thấp nhất nhờ đó tăng uy tín,danh tiếng cho doanh nghiêp, giúp cho doanh nghiệp có một thơng hiệu ổn địnhtrên thị trờng
Nhiệm vụ chủ yếu củ quản lý chất lợng trong giai đoạn này:
- Tạo lập danh mục sản phẩm hợp lý
- Tổ chức mạng lới đại lý phân phối, dịch vụ thuận lợi nhanh chóng
- Hớng dẫn khách hàng trong việ sử dụng hàng hoá, điều kiện sử dụng,phạm vi sử dụng, tráh những sai hỏng đáng tiếc xảy ra
- Nghiên cứu vận chuyển hàng hoá, đóng gói, bảo quản
- Tổ chức bảo hành, dịch vụ kỹ thuật, thích hợp sau bán hàng
I.2.5 Một số công cụ cơ bản đợc áp dụng trong quản lý chất lợng sản phẩm
Tờ kiểm tra
Tờ kiểm tra là công cụ dùng để thu để thu thập thông tin ban đầu, nó
đợc chuẩn bị theo các bớc sau:
Trang 17- Lựa chọn hiện tợng cần quan sát
- Quyết định thời gian thu thập số liệu
- Thiết kế mẫu ghi chép
- Tiến hành quan sát thu thập số liệu
- Trình bày số liệu phù hợp với mục đích nghiên cứu
Mộu thu thập số liệu đợc thiết kế tuỳ thuộc vào đối tợng quan sát và mục
đích nghiên cứu
Biểu đồ tần số
Biểu đồ tần số cho ta thấy rõ bằng hình ảnh tần suất xuất hiện của
một giá trị hoặc một nhóm giá trị nào đó Qua biể đồ tán số, có thể nhận thấy đợcmức độ tập trung, phân tán, sai số, quy luật phân bố của dãy số liệu quan sát, cóthể nhận thấy đợc mức độ tập trung, phân tán, sai số, qui luật phân bố của dãy sốhiệu quan sát Nó cũng là phơng tiện để thông tin cho những ngời điều khiển sảnxuất biết đợc kết quả những cố gắng có hớng đích của họ
Biểu đồ Pareto
Biểu đồ này là kỹ thuật đồ thị đơn giản dùng để sắp xếp các cá thể từ tầnxuất lớn nhất đến nhỏ nhất, nhằm mục đích xác định những nguyên nhân chínhdẫn đến sai hỏng lại do một số ít những nguyên nhân chủ yếu Sử dụng biểu đồnày có thể thu đợc những thông tin cần thiết để đề ra những biện pháp cải tiến vớihiệu quả cao nhất
Biểu đồ nhân quả
Biểu đồ nhân quả là một đồ thị có dạng hình xơng cá (vì thế còn gọi làbiểu đồ xơng cá) nhằm giúp liệt kê tất cả các nguyên nhân gây tác động tới chấtlợng sản phẩm, đợc sắp xếp thành từng nhóm và phân biệt chính phụ theo mức độ
ảnh hởng Biểu đồ là cơ sở để phân tích các mối quan hệ nhân quả có liên quan
đến chất lợng sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi để đi từ nguyên nhân tới giảipháp một cách hệ thống và toàn diện
Biểu đồ tán xạ
Biều đồ tán xạ là công cụ giúp lợng hoá mối quan hệ nhân quả giữa haiyếu tố hay một số yếu tố Thông qua biểu đồ tán xạ, ta có thể nhận thấy đợc giữahai yếu tố có mối tơng quan hay không, tính chất tơng quan và độ chặt tơngquan
Trang 18I.2.6 Kiểm tra chất lợng sản phẩm
Kiểm tra, đánh giá chất lợng sản phẩm và hàng hoá là một trong nhữnghoạt động quan trọng của quản lý chất lợng sản phẩm Kiểm tra chất lợng sảnphẩm nhằm xác định những sai lệch gía trị các chỉ tiêu chất lợng, tìm ra cácnguyên nhân gây ra các sai lệch đó và tìm biện pháp loại trừ những nguyên nhângây ra sai lệch
Công tác kiểm tra chất lợng đợc thực hiện ở hầu hết các giai đoạn, từ điềutra nghiên cứu nhu cầu, thiết kế chế tạo thử, mua nguyên vật liệu…để nâng cao chất l đến kiểm trachất lợng sản phẩm cuối cùng
Nhiệm vụ cơ bản của kiểm tra chất lợng sản phẩm là thông qua các phơngthức và phơng pháp cụ thể nhằm:
- Kiểm tra đánh giá mức độ phù hợp về các thông số kinh tế – kỹ thuậtvới dự án thiết kế sản xuất, với tiêu chuẩn qui định, với các điều khoản của hợp
đồng mua bán, giao nhận
- Phân tích sự phù hợp của việc phân cấp thứ hạng sản phẩm hàng hoá thotiêu chuẩn và giá cả
- Phát hiện kịp thời những sản phẩm kém chất lợng, phân tích nguyên nhân
để có kế hoạch khắc phụ hoặc xác định rõ trách nhiệm
Kiểm tra chất lợng sản phẩm không chỉ nhằm loại bỏ sản phẩm h hỏng màchủ yếu là phòng ngừa h hỏng, phòng ngừa sự xuất hiện phế phẩm trong quátrình sản xuất làm cho chất lợng sản phẩm hàng hoá ngày càng đợc nâng cao
Cơ sở để kiểm tra chất lợng sản phẩm là: Các tiêu chuẩn Quốc tế, tiêuchuẩn Nhà nớc, tiêu chuẩn nghành…để nâng cao chất l
Nội dung của kiểm tra chất lợng sản phẩm
Trong doanh nghiệp thờng tồn tại song song hai hệ thống kiểm tra là kiểmtra kỹ thuật và kiểm tra chất lợng sản phẩm
Kiểm tra kỹ thuật còn gọi là kiểm tra sản xuất là qúa trình giám sát thựchiện các điều kiện kỹ thuật và quá trình công nghệ để đảm bảo sản xuất ra nhữngbán thành phẩm và sản phẩm cối cùng đạt yêu cầu về tiêu chuẩn quy định
Kiểm tra chất lợng đợc tiến hành ở mọi giai đoạn hình thành ra sản phẩm,bảo đảm và duy trì mức chất lợng đã đợc xác định, gồm có một số khâu kiểm trachính nh sau:
Trang 19- Kiểm tra ở giai đoạn trớc khi vào sản xuất, việc kiểm tra ở giai đoạn nàynhằm xác định những điều kiện đảm bảo cho sản xuất ra sản phẩm phù hợp vớiyêu cầu chất lợng qui định, bao gồm:
+ Kiểm tra chất lợng việc cung cấp các tài liệu thiết kế, công nghệ: Các tàiliệu đợc xây dựng có phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ kỹ thuật không…để nâng cao chất l
+ Kiểm tra tình trạng của thiết bị đo lờng, kiểm nghiệm phục vụ cho côngtác kiểm tra chất lợng có đúng yêu cầu về độ chính xác không?
+Kiểm tra tình trạng của trang thiết bị, máy móc xem có sẵn sàng làm việckhông, việc bảo dỡng và vệ sinh công nghiệp đợc tiến hành nh thế nào?
+ Kiểm tra các điều kiện khác nh nớc, điện, thông gió, ánh sáng…để nâng cao chất l xem có
đảm bảo cho sản xuất đợc tiến hành một cách thuận lợi không?
- Kiểm tra chất lợng nguyên vật liệu và bán thành phẩm: Quá trình kiểmtra này nhằm đánh giá nguyên liệu, bán thành phẩm hoặc các chi tiết bộ phậnnhập về để chế tạo sản phẩm có đảm bảo chất lợng không? Việc kiểm tra này đợcthực hiện theo trình tự sau:
+ Kiểm tra dạng ngoài
+ Phân tích thử nghiệm, kiểm tra: Tiến hành lấy mẫu theo phơng pháp quy
định Sau đó tiến hành kiểm tra bằng các phơng pháp cụ thể Phân tích số liệukiểm tra, lập biên bản về chất lợng nguyên liệu
- Kiểm tra sản phẩm hoàn thành là quá trình kiểm tra xác nhận sự phù hợpcủa sản phẩm với yêu cầu về chất lợng theo tiêu chuẩn
- Kiểm tra phòng ngừa sản phẩm khuyết tật là quá trình kiểm tra giám sátcác chế độ công nghệ thông qua việc theo dõi các thông số công nghệ trong quátrình sản xuất
- Kiểm tra quá trình sử dụng, mục đích là xác định mức chất lợng thực tếứng với các điều kiện sử dụng khác nhau, qua đó ngời sản xuất có thể có nhữngthông tin về các dạng sai hỏng, phân tích nguyên nhân dẫn đến các sai hỏng đó
và từ đó cùng ngời sử dụng có những biện pháp cải tiến nhằm nâng cao chất lợngsản phẩm
Các hình thức kiểm tra chất lợng:
Kiểm tra toàn bộ lô hàng: Hình thức này chỉ sử dụng cho việc kiểm trachất lợng những sản phẩm hàng hoá quý hiếm, hoặc trong trờng hợp quy cách
Trang 20chất lợng không đồng nhất Cũng có trờng hợp lo hàng đồng nhất, nhung kết quảkiểm tra đại diện lại không khớp nhau nên phải tiến hành kiểm tra toàn bộ.
Kiểm tra điển hình hay kiểm tra đại diện: Hình thức này thờng áp dụngcho những lô hàng đồng nhất ( khối lợng, loại hàng…để nâng cao chất l và chất lợng tơng đối đồngnhất theo phiếu kiểm tra chất lợgn của xí nghiệp sản xuất
Trong sản xuất theo quy mô lớn, hàng hoá đợc sản xuất theo tiêu chuẩn,kiểm tra điển hình là một hình thức phổ biến Trong hình thức kiểm tra này, ngời
ta chỉ chọn ra một số đơn vị nhất định trong toàn bộ lô hàng để tiến hành kiểmtra rồi dùng các kết quả đó để tính toán và suy rộng thành các đặc điểm của toàn
bộ lô hàng kiểm tra
Kiểm tra điển hình có một số u điểm sau:
- Tiến hành nhanh so với kiểm tra toàn bộ
- Do số lợng mẫu kiểm tra có số lợng ít nên tiết kiệm đợc chi phí, nhân lực
- Kiểm tra điển hình có điều kiện tập trung nhân lực, thu thập tài liệu giảmbớt sai số, nhằm nâng cao trình độ chính xác của công tác kiểm tra
Tuy nhiên, hình thức kiểm tra này bao giờ cũng mang một sai số nhất định.Sai số này rất khó tránh dù vậy ngời ta có thể hạn chế sai số đến một mức độ nhất
định
Phơng pháp kiểm tra
Phơng pháp thí nghiệm: Đây là phơng pháp đợc sử dụng trong
nghiên cứu khoa học cũng nhu trong sản xuất kinh doanh Kết quả của phơngpháp này phản ánh một cách khách quan, chính xác một số chỉ tiêu chất lợng sảnphẩm Tuỳ theo phạm vi kiểm tra ngời ta chia nh sau:
- Phơng pháp thí nghiệm cơ lý nh xác định kích thớc cơ bản, khối lợng, tỷtrọng, độ bền…để nâng cao chất l
- Phơng pháp thí nghiệm hoá lý: Nh kiểm tra độ nhớt, nhiệt độ, độ ẩm…để nâng cao chất l
- Phơng pháp hoá học: Xác định hàm lợng các chất có trong sản phẩm, độtro…để nâng cao chất l
Phơng pháp cảm quan: Phơng pháp thí nghiệm có nhiều u điểm, đợcdùng phổ biến trong lĩnh vực kiểm tra chât lợng các sản phẩm thực phẩmKiểm tra cảm quan là sử dụng sự thụ cảm của các giác quan để phân tích chất
Trang 21lợng của sản phẩm nh xác định mức độ khuyết tật trên bề mặt sản phẩm, màusắc, cờng độ màu, mùi, vị, hơng thơm của sản phẩm…để nâng cao chất l
Nhng phơng pháp này cũng tồn tại một số nhợc điểm nh chi phí kiểm tralớn, kết quả kiểm tra tuỳ thuộc vào kỹ năng và kinh nghiệm của từng cán bộkiểm tra Để khắc phục nhợc điểm này ngời ta thờng tiến hành thành lập một hội
đồng đánh giá để kết quả mang tính khách quan hơn
Phơng pháp sử dụng thử: Phơng pháp sử dụng thử thờng áp dụng cho cácloại hàng tiêu dùng nh hàng may măc và mỹ phẩm…để nâng cao chất l
Cơ sở của phơng pháp này là dựa vào việc xác định giá trị sử dụng của sảnphẩm trong các điều kiện bình thờng để đánh giá chất lợng của sản phẩm
I.3 Giới thiệu về hệ thống phân tích các mối hiểm nguy và
điểm kiểm soát tới hạn HACCP(1)
Hệ thống HACCP là hệ thống có cơ sở khoa học và tính hệ thống, xác địnhnhững mối nguy và biện pháp cụ thể để kiểm soát mối nguy đó nhằm đảm bảo antoàn thực phẩm HACCP là một công cụ để đánh giá các mối nguy và thiết lập hệthống kiểm soát tập trung vào việc phòng ngừa hơn là phụ thuộc chủ yếu vàokiểm tra sản phẩm cuối cùng
Tại sao lại là HACCP chứ không phải là TQM hay ISO 9000? HACCPhoàn toàn tơng thích với các hệ thống quản lý chất lợng nói trên, nó bảo gồm cả
đảm bảo chất lợng (QA) và kiểm tra chất lợng (QC) nhng thông qua việc nghiêncứu các mối nguy, những trục trặc có thể xảy ra nhng dới góc độ an toàn sảnphẩm rồi thực hiện hệ thống kiểm soát và quản lý để đảm bảo sản phẩm đạt chấtlợng, an toàn và không gây hại cho ngời sử dụng Tuy HACCP, ISO 9000, TQMtơng thích nhau nhng không thể thay thế lẫn nhau, quan trọng hơn HACCP làmột hệ thống kiểm tra đợc thế giới công nhận
Hệ thống HACCP có thể thích nghi dễ dàng với sự thay đổi, nh những tiến
bộ trong thiết kế thiết bị, qui trình chế biến hoặc những cải tiến kỹ thuật, HACCP
1 ( 1 ) HACCP: Hazard Analysis Critical Control Point
Trang 22có thể áp dụng xuyên suốt dây chuyền thực phẩm từ ngời sản xuất đầu tiên đếnngời tiêu thụ cuối cùng, từ đó sẽ tạo ra các sản phẩm thực phẩm có chất lợng và
đảm bảo an toàn vệ sinh
Hệ thống HACCP đợc áp dụng nhằm xác định các mối nguy hại sinh học,vật lý, hoá học ảnh hởng đến an toàn thực phẩm HACCP phân tích và chỉ ra các
điểm kiểm soát tới hạn (CCP), các chỉ tiêu vận hành, các ngỡng tới hạn, thủ tụcgiám sát và hành động khắc phục đối với mỗi CCP nhằm đảm bảo an toàn thựcphẩm một cách hiệu quả và liên tục, HACCP đánh giá một cách hệ thống mọicông đoạn của quá trình sản xuất, bảo quản, chế biến…để nâng cao chất lnhằm xác định công đoạnnào ảnh hởng nghiêm trọng đến an toàn thực phẩm để tập trung nguồn lực vàokiểm soát Một điều rất quan trọng là HACCP giúp phát hiện và ngăn chạn cácsai sót ngay t khi có xu hớng xuấ hiện sai sót đó
Hệ thống HACCP bao gồm 7 nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc 1: Tiến hành phân tích mối nguy hại
Xác định các mối nguy hại tiềm ẩn ở mọi giao đoạn có thể ảnh hởng tới antoàn thực phẩm từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến khâu tiêu thụ cuối cùng Đánhgiá khả năng xuất hiện các mối nguy hại và xác định các biện pháp kiểm soátchúng Nguyên tắc này gồm nội dung của 6 bớc từ bớc 1 đến bớc 6
Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP)
Xác định các điểm tại các công đoạn vận hành của sơ đồ dây chuyền sảnxuất cần đợc kiểm soát để lạo bỏ các mối nguy hại hoặc hạn chế khả năng xuấthiện của chúng Thuật ngữ “ Điểm” dùng đợc hiểu là bấy kỳ một công đoạn nàotrong sản xuất hoặc chế biến thực phẩm
Nguyên tắc 3: Xác lập các ngỡng tới hạn
Xác định các ngỡng tới hạn không đợc vợt quá nhằm đảm bảo khống chế
có hiệu quả các điểm kiểm soát tới hạn CCP
Nguyên tắc 4: Thiết lập hệ thống giám sát các điểm kiểm soát tới hạn CCP
Xây dựng một hệ thống các chơng trình thử nghiệm quan trắc nhằm giámsát tình trạng đợc kiểm soát của các điểm CCP
Nguyên tắc 5: Xác định các hoạt động khắc phục cần phải tiến hành khi hệ
thống giám sát cho thấy tại một điểm kiểm soát tới hạn nào đó không đợc kiểmsoát đầy đủ
Trang 23Nguyên tắc 6: Xác định các thủ tục thẩm định để khẳng định rằng hệ
thống HACCP đang hoạt động có hiệu quả
Nguyên tắc 7: Thiết lập hệ thống tài liệu liên quan đến mọi thủ tục, hoạt
động của chơng trình HACCP phù hợp với các nguyên tắc trên và các bớc ápdụng chúng
Để áp dụng HACCP phải thực hiện qua 12 bớc sau:
1 Thành lập đội HACCP
2 Mô tả sản phẩm
3 Xác định mục đích sử dụng
4 Xây dựng sơ đồ quá trình sản xuất
5 Kiểm tra thực địa về sơ đồ sản xuất
6 Tiến hành phân tích mối nguy hại
7 Xác định các điểm kiểm soát tới hạn
8 Xác định các giới hạn tới hạn
9 Thiết lập hệ thống giám sát
10.Thiết lập hành động khắc phục
11.Thiết lập các thủ tục xem xét xác nhận
12 Thiết lập tài liệu và lu trữ hồ sơ
Mục đích của việc áp dụng HACCP:
- Cải tiến việc kiểm soát chất lợng của quá trình chế biến và là một công cụquản lý cung cấp sự kiểm an toàn thực phẩm hữu hiệu nhất
- Tăng khả năng xuất khẩu nhờ lòng tin vào an toàn thực phẩm
- Tiết kiệm đợc công sức và tiền bạc do có ít sản phẩm không đảm bảochất lợng
- Khuyến khích nhân viên tham gia tích cực vào việc duy trì chất lợng,mang lại cho họ lòng tự hào vào công việc, khích lệ họ làm việc tốt hơn
Nh vậy, với các nhà máy sản xuất, chế biến sản phẩm thực phẩm nếu ápdụng hệ thống HACCP sẽ mang lại rất nhiều
Trang 25Chơng II phân tích chất lợng và tình hình quản lý chất lợng chè đen sản xuất theo phơng pháp truyền thống ở
công ty chè long phú
II.1 Giới thiệu khái quát về công ty chè long phú
II.1.1 Lịch sử hình thành công ty chè Long Phú
Công ty chè Long Phú là một doanh nghiệp nhà nớc, trực thuộc Tổng công
ty chè Việt Nam, hạch toán độc lập
Công ty có trụ sở đặt tại huyện Quốc oai, tỉnh Hà Tây
Tên giao dịch của công ty: Longphu tea company
Ngày 6 tháng 4 năm 1995, Bộ NN và PTNT ra quyết định thành lập công
ty chè Long phú Sau hai năm xây dựng, đến tháng 5 năm 1997 công ty chè longphú đợc khánh thành và đi vào hoạt động với một dây truyền sản xuất chè đentheo phơng pháp truyền thống, năng xuất 13 tấn chè búp tuơi/ ngày
Đến nay, sau hơn 5 hoạt động mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhng công
ty chè Long Phú vẫn không ngừng nỗ lực để hoàn thành kế hoạch do Tổng công
ty chè giao đạt cả về số lợng và chất lợng
II.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty chè Long Phú
Công ty chè Long Phú là một công ty trực thuộc Tổng công ty chè ViệtNam, hạch toán độc lập, do đó cơ cấu tổ chức quản lý của công ty là cơ cấu tổchức trực tuyến chức năng, đứng đầu công ty là Giám đốc do Tổng Giám đốcTổng công ty chè Việt Nam bổ nhiệm, là ngời chịu trách nhiệm, ngời đại diệncho quyền lợi của toàn công ty trớc cơ quan cấp trên và pháp luật Trợ giúp choGiám đốc gồm hai phó Giám đốc là phó Giám đốc kỹ thuật và phó Giám đốc phụtrách nông nghiệp
Do là một công ty nhỏ nên công ty chỉ gồm ba phòng: Phòng tổ chức hànhchính, Phòng kế hoạch tài vụ, Phòng kinh doanh, Phòng phục vụ sản xuất
Phân xởng sản xuất chính, nông trờng, phân xởng sản xuất phụ trợ chịu sự quản
lý trực tiếp của Giám đốc
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty chè Long Phú
Trang 26+ Thực hiện các chính sách đối với ngời lao động, các chế độ bảo hiểm y
tế, công tác bảo hiểm lao động…để nâng cao chất l
+ Xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lơng…để nâng cao chất l
- Phòng kế hoạch tài vụ
+Xây dựng kế hoạch sản xuất, cơ cấu mặt hàng
+ Tham mu cho Giám đổc trong lĩnh vực tài chính
+ Trực tiếp quản lý nguồn tài sản phục vụ cho sản xuất kinh doanh
Giám đốc
Phòng KHTV
Phòng
SX
Nông tr ờng sản xuất X ởng
chính
X ởng phụ trợ
Trang 27+ Theo dõi chi phí sản xuất, hạch toán và phân tích kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh
- Phòng kinh doanh:
+ Ký kết hợp đồng giao chè cho Tổng công ty chè Việt Nam
+ Tiến hành định giá và mua bán nguyên liệu
+ Kết hợp với phòng kế hoạch tài vụ tiến hành thanh toán thu hồi tiền bánhàng
+Thực hiện các hợp đồng mua bán bán thành phẩm
II.1.3 Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng tiêu thụ
Hiện nay hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm:
- Mua nguyên liệu chè búp tơi để chế biến chè đen theo phơng pháptruyền thống ( chiếm 87.2%)
- Mua bán thành phẩm để gia công chế biến chè đen OTD (chiếm12.8%)
Sản phẩm của công ty là các mặt hàng chè đen sau: OP, FBOP, P, PS, F, D.Trong đó OP, FBOP, P là 3 mặt hàng cấp cao do là chè cánh, còn lại là mặthàng cấp thấp
Thị trờng tiêu thụ của công ty: Hiện nay công ty cha tìm đợc các hợp đồng xuấtkhẩu trực tiếp ra nớc ngoài nên sản phẩm của công ty đợc tiêu thụ chủ yếu theomột trong hai hình thức sau:
- Bán trực tiếp cho Tổng công ty chè Việt Nam theo giá cả và số lợng kýkết
- Bán cho các đơn vị kinh doanh chè trong cả nớc
Tuy nhiên, phần lớn sản phẩm của công ty đợc bán cho Tổng công ty chèViệt Nam vì TCT có chính sách u đãi và hỗ trợ về giá đối với các đơn vị thànhviên
II.1.4 Đặc điểm về kết cấu sản xuất
Do đặc điểm sản xuất chỉ gồm 7 mặt hàng sản xuất ra từ 1 dây truyền sảnxuất ra từ một dây truyền công nghệ nên kết cấu sản xuất của công ty rất đơngiản gọn nhẹ
Sơ đồ kết cấu sản xuất của Công ty chè Long Phú
Trang 28Trong kết cấu sản xuất của công ty chè Long Phú, dây chuyền sản xuấtchính đặt tại phân xởng chính, phân xởng này có nhiệm vụ tổ chức triển khai sảnxuất từ khâu bảo quản nguyên liệu đến khâu bảo quản sản phẩm.
Nông trờng chỉ có nhiệm vụ thu mua nguyên liệu từ vờn chè thuộc sự quản
lý của công ty sau đó có trách nhiệm vận chuyển nguyên liệu về công ty để KCSkiểm tra và đánh giá
Phân xởng sản xuất phụ trợ có phụ trách về phần thiết bị, năng lợng sửachữa thiết bị, gia công và cung cấp nhiệt độ để phục vụ cho sản xuất đợc Phânxởng này bao gồm tổ lò, tổ điện, tổ cơ khí
II.1.5 Hiện trạng quản lý và kiểm tra chất lợng của Công ty
Mục tiêu chất lợng của Công ty đối với sản phẩm chè đen OTD là:
- Tiêu chuẩn về cảm quan: Đạt tiêu chuẩn nghành về TCViệt Nam về chất ợng: màu nớc, hơng, vị và ngoại hình
l Tiêu chuẩn về kinh tế: Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, tăng lợng sản phẩm
Kho thành phẩm
Phân x ởng phụ trợ
KCS nguyên liệu
Trang 29Hiện nay, công tác quản lý chất lợng của công ty chè Long Phú còn bị
động, chờ vào sự chỉ đạo của Tổng công ty chè Việt Nam Bộ phận kiểm tra chấtlợng (KCS) do phân xởng sản xuất chính phụ trách, KCS trởng phụ trách chung
và chịu trách nhiệm từ khâu nguyên liệu đến khâu bảo quản thành phẩm
- KCS trởng: Nhận sự chỉ đạo trực tiếp từ Giám đốc Cùng KCS hoànthành phẩm kiểm tra chất lợng hàng trớc khi xuất kho các chỉ tiêu của chè thànhphẩm là ngoại hình, màu nớc, mùi, vị theo TCVN 5609-1996
- KCS nguyên liệu chịu trách nhiệm trớc KCS trởng về chất lợng nguyênliệu nhập vào hàng ngày Chất lợng nguyên liệu đợc KCS đánh giá theo các loại
A, B1, B2, C, D theo TCVN 1053- 86
KCS nguyên liệu thực hiện việc kiểm tra nguyên liệu đầu vào nh sau: Cứmỗi lô nguyên liệu khoảng 100 kg, bốc và làm mẫu trung bình cho lô Xác địnhhàm lợng lá già bánh tẻ bằng phơng pháp bấm bẻ theo TCVN 1053-86 để phânloại nguyên liệu A, B1, B2, C, D Nếu trời ma, KCS phải xác định lợng nớc bềmặt bằng phơng pháp lắc nguyên liệu trong bình kín chứa hạt Silicagen để trừ l-ợng nớc có trong nguyên liệu Nguyên liệu sau khi đã xác định đợc phẩm cấp, lônào đạt đợc nhập vào và tiến hành sản xuất ngay hoặc bảo quản, lô nào lợng lágià bánh tẻ > 55% hoặc ủng, ôi ngốt nặng sẽ bị trả lại
- KCS hoàn thành phẩm: Chịu trách nhiệm trớc KCS trởng về chất lợngthành phẩm (nhng chủ yếu về ngoại hình) KCS khâu này tiến hành kiểm tra từngmặt hàng của mỗi ca sản xuất theo số sàng, nếu mặt hàng nào không đạt về ngoạihình nh bị lẫn loại, lộ cẫng, lộ râu sơ hay cha đạt…để nâng cao chất l KCS sẽ yêu cầu tổ sản xuấttiến hành làm lại, số sàng đạt yêu cầu đợc nhập vào kho để KCS trởng đấu trộn
và thử nội chât (mùi, vị, màu nớc)
Nhận xét:
- Qua sơ đồ trên ta nhận thấy khâu chất lợng trong quá trình chế biếnkhông có sự kiểm tra của bộ phận KCS Nh vậy chất lợng sản phẩm trong quátrình sản xuất hoàn toàn phụ thuộc vào cán bộ kỹ thuật đi theo ca Ta thấy rằngnếu trong ca sản xuất có sự cố ảnh hởng đến chất lợng, chất lợng kém thậm chíhỏng phải loại bỏ, cán bộ kỹ thuật đi ca vẫn có thể vẫn cho tiến hành sản xuấttiêp, sản phẩm hỏng sẽ bị loại bỏ sau đó khi đã đợc KCS kiểm tra Nếu có KCSquản lý chất lợng quá trình sản xuất có thể tiến hành lập biên bản loại bỏ các lýlịch bị hỏng ngay, vừa có tác dụng giảm chi phí không cần thiết, vừa tiết kiệm
Trang 30thời gian và loại hẳn sự lây nhiễm giữa các lý lịch sản xuất Vì vậy nên thành lậpthêm bộ phận KCS quá trình để cùng cán bộ kỹ thuật đi ca theo dõi và sử lý các
sự cố ảnh hởng đến chất lợng kịp thời
- Nguyên liệu là một nhân tố quan trọng quyết định đến chất lợngsản phẩm Nguyên liệu chuyển về nhà máy thờng bị lèn chặt dẫn đến dập nát vàlàm giảm chất lợng sản phẩm do tạo ra mùi ôi ngốt đối với thành phẩm Đây làmột khuyết tật thuộc về nội chất, nó làm giảm điểm của sản phẩm khi đánh giácảm quan Tuy nhiên, ở khâu này KCS nguyên liệu cha có biện pháp cụ thể để hạnchế khuyết tật này Lấy mẫu trong một lô lớn nên đôi khi còn đánh giá không
đúng phẩm cấp nguyên liệu Nguyên liệu mua vào già thờng làm cho sản phẩm bịmắc các khuyết tật về ngoại hình nh lộ cẫng đỏ, lộ râu xơ, để hạn chế các khuyếttật này KCS nguyên liệu cần lấy mẫu cẩn thận và bấm bẻ chính xác khi xác địnhloại nguyên liệu
- KCS hoàn thành phẩm mới chỉ tiến hành chủ yếu xác định chất lợng sảnphẩm qua ngoại hình, vậy bộ phận này cần thiết phải đồng thời xác định nội chấtcủa sản phẩm để có ý kiến tham gia kịp thời với KCS trởng trong phơng pháp đấutrộn sản phẩm giữa các ca sản xuất để làm giảm các sản phẩm đạt mức điểmthấp
Bộ phận kỹ thuật công nghệ cũng do phân xởng sản xuất chính phụ trách,chịu trách nhiệm về việc đảm bảo qui trình công nghệ và các thông số kỹ thuậttrong quá trình sản xuất
II.1.6 Sơ đồ dây chuyền công nghệ và một số thông số cơ bản.
Với dây truyền sản xuất trên, các sản phẩm của Công ty đều đợc chế biếnqua cùng một công nghệ, các mặt hàng OP, FBOP,P, PS, BPS, F, D chỉ là sự phânloại theo kích thớc, các mặt hàng này chỉ phân loại đơn thuần theo phơng phápcơ học và đợc thực hiện trong khâu phân loại Ngoài ra do kết cấu của búp chè tơi
Trang 31(nguyên liêu) tỷ lệ mặt hàng cấp cao OP, FBOP,P không đợc vợt quá 60% tổng ợng sản phẩm.
l-Một số thông số kỹ thuật cần kiểm tra và yêu cầu đối với nhân lực trongtừng khâu chế biến
- Nguyên liệu:
+ Kiểm tra phân loại nguyên liệu đa vào sản xuất theo TCVN 1053-86 đểphân cấp nguyên liệu: A, B1, B2, C1, C2, D Việc xác định loại nguyên liệu dựavào phơng pháp bấm bẻ nguyên liệu, nếu:
% lá già bánh tẻ: < 20 nguyên liệu đạt mức A
20 – 25 nguyên liệu mức B1 25.1 – 30 nguyên liệu đạt mức B2
30.1 – 35 nguyên liệu đạt mức C >35.1 nguyên liệu đạt mức D+ Bảo quản nguyên liệu trớc khi đa vào làm héo trong điều kiện thôngthoáng
+ Đối với nhân lực: nguyên liệu là một yếu tố rất quan trọng ảnh hởng trựctiếp đến chất lợng sản phẩm Nếu nh nguyên liệu A, B sẽ tạo ra sản phẩm có chấtlợng cao, ít lộ cẫng (đối với mặt hàng cấp cao) và râu xơ (đối với mặt hàng cấpthấp), ngoài ra còn cho sản phẩm có hàm lợng tanin, CHT cao Do đó yêu cầu đốivới nhân lực tại khâu này là: cán bộ tối thiểu tốt nghiệp trung cấp thực phẩm, cókinh nghiệm tối thiểu 6 năm trở lên trong lĩnh vực sản xuất và kiểm tra chất lợngsản phẩm
- Héo:
+ Nhiệt độ héo; 32OC 38OC
+ Tốc độ gió: 55000 60000 m3/h
+ Thời gian héo: 6h 8h
+ Nhân lực: Thợ bậc 4/7 trở lên, là nam giới, có sức khoẻ để vận chuyểnnguyên liệu đến máy vò
- Vò:
+ Vò 2 lần, thời gian vò mỗi lần là 45 phút
Trang 32Để sản phẩm đạt chất lợng, mỗi ngời nhân công phải luôn tuân thủ quitrình công nghệ trong từng khâu, cán bộ kỹ thuật đi ca phải thờng xuyên kiểm tracác thông số kỹ thuật để điều chỉnh khi cần thiết.
II.1.7.Tình hình máy móc thiết bị ở công ty chè Long Phú.
Công ty có nhiều tài sản khác nhau tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vàoquá trình sản xuất kinh doanh, nhng theo qui định chung tài sản cố định của công
ty đợc chia thành các nhóm chính nh sau:
Nhóm 1: Đất
Nhóm 2: Nhà cửa, vật dụng kiến trúc
Nhóm 3: Máy móc, thiết bị
Nhóm 4: Phơng tiện vận tải, chuyền dẫn
Nhóm 5: Thiết bịo, dụng cụ quản lý
Trang 33Nhóm 6: TSCĐ khác.
Hiện nay công ty quản lý gần 300 ha đất đai, trong số có hơn 4 ha là nhàxởng và Văn phòng làm việc, còn lại là diện tích trồng chè là một công ty nhỏ,sản xuất công nghiệp gắn liền với sản xuất nông nghiệp nên mặc dùcó nhiều cốgắng đầu t trang thiết bị, nâng cấp nàh xởng nhng do nguồn vốn có hạn, nên thiết
III Công đoạn lên men
IV Công đoạn sấy
V Công đoạn sàng
hoàn thành phẩm
Trang 34(Nguồn: Phòng kế hoạch tài vụ- Công ty chè Long Phú)Qua bảng trên ta thấy, mặc dù là một nhà máy mới xây dựng, các thiết bịchính phải nhập từ ấn Độ, số còn lại là mua về do thực tế sản xuất Tuy là thiết bịnhập nhng các thiết bị này đều đợc sản xuất từ những năm 80 nên thờng xuyênxảy ra những sự cố, gây ảnh hởng tới qui trình sản xuất và làm ảnh hởng trực tiếptới chất lợng sản phẩm.
Hiện nay, do điều kiện thiết bị máy móc không hiện đại nên công ty khôngngừng cải tiến và đại tu các thiết bị nhằm hạn chế tối đa các sự cố trong mỗi vụsản xuất
II.1.8.Tình hình lao động
Nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng quyết định hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Sau đây là qui mô nguồn lao động của công ty
Bảng 2: Tình hình nhân lực của Công ty chè Long PhúSTT Loại lao động Hành chính
(ngời)
P.xởng sx(ngời)
Tổng(ngời)
Trình độ Đại học: 1 ngời
Cao đẳng: 3 ngờiTrung cấp; 4 ngời
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật do KCS trởng đồng thời là phó quản đốc kỹ thuậtphụ trách
Qua bảng trên ta thấy lực lợng cán bộ kỹ thuật của công ty chè Long Phúcòn ít, trình độ chuyên môn cha cao Do nhận thức rõ vấn đề này, ban lãnh đạocông ty luôn chú trọng tới việc đào tạo và cử các cán bộ kỹ thuật đi học các lớpbồi dỡng cán bộ công nghệ ở các trờng đào tạo chuyên nghành Ngoài ra, công ty