1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tác động của các nhân tố đến lợi suất cổ phiếu trên thị trường chứng khoán việt nam

79 617 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tác Động Của Các Nhân Tố Đến Lợi Suất Cổ Phiếu Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
Tác giả Lê Thị Ngọc Anh
Người hướng dẫn Ngô Văn Thứ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Toán Kinh Tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này đã dần được chứng minh ở nước ta,với gần 7 năm hoạt động và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đãdần trở thành một kênh huy động vốn hiệu quả cho đầu tư phát triển tạo r

Trang 1

Trờng đại học kinh tế quốc dân

KHOA TOáN KINH Tế

- 

 -CHUYÊN Đề TốT NGHIệP

Đề tài:

phân tích tác động của các nhân tố

đến lợi suất cổ phiếu trên thị trờng

chứng khoán việt nam

Sinh viên thực hiện : lê thị ngọc anh

Chuyên ngành : toán kinh tế

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Ngày nay thị trường chứng khoán phát triển hết sức mạnh mẽ ở mức cóthể nói là không thể thiếu trong đời sống kinh tế của các nước theo cơ chế thịtrường và nhất là các nước đang phát triển đang cần thu hút luồng vốn dàihạn cho nền kinh tế quốc dân Điều này đã dần được chứng minh ở nước ta,với gần 7 năm hoạt động và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đãdần trở thành một kênh huy động vốn hiệu quả cho đầu tư phát triển tạo ramột bước phát triển mới cho thị trường tài chính nói chung và nền kinh tếnước ta nói riêng

Chứng khoán là một loại hàng hóa đặc biệt và lợi suất chứng khoán làcon số mà bất kỳ một nhà đầu tư nào cũng quan tâm Bởi lẽ đó là kết quảcuối cùng của cả quá trình đầu tư, nên việc phân tích các nhân tố cả phíacung và phía cầu tác động đến lợi suất cổ phiếu là một vấn đề hết sức quantrọng để có thể có những kết luận đánh giá về cổ phiếu cũng như tình hìnhthị trường chứng khoán nước ta từ đó hỗ trợ ra quyết định cho nhà đầu tư Xuất phát từ đó nên em chọn đề tài: "PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN LỢI SUẤT CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM"

Phân tích các yếu tố tác động đến lợi suất cổ phiếu nhằm đánh giá mức

độ phản ánh của các yếu tố sản xuất và yếu tố thị trường trong lợi suất cổphiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Phương pháp phân tích thống kê

Phương pháp mô hình hoá từ hai phía cung và cầu

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI

I/TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1/Thị trường chứng khoán

1.1/Thị trường chứng khoán và lịch sử hình thành và phát triển

Trong nền kinh tế phát sinh tình huống: người có cơ hội đầu tư sinh lờithì thiếu vốn, đồng thời người có vốn nhàn rỗi thì lại không có cơ hội đầu tư

từ đó hình thành nên một cơ chế chuyển đổi từ tiết kiệm sang đầu tư, cơ chếnày được thực hiện trong khuôn khổ thị trường tài chính Thị trường tàichính là nơi diễn ra sự luân chuyển vốn từ những người có vốn nhàn rỗi tớinhững người thiếu vốn Hoạt động trên thị trường tài chính có những hiệuứng trực tiếp tới sự giàu có của các cá nhân, tới hành vi của các doanhnghiệp và người tiêu dùng và tới động thái chung của toàn bộ nền kinh tế

Là một bộ phận cấu thành của thị trường tài chính, thị trường chứngkhoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch buôn bán các loại chứng khoántrung và dài hạn Việc mua bán này được tiến hành ở thị trường sơ cấp khingười mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành, và ở thịtrường thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành

ở thị trường sơ cấp Có thể nói thị trường chứng khoán là nơi mua bán cácquyền sở hữu về tư bản, là hình thức phát triển cao của nền sản xuất hànghoá Trong đó chứng khoán là những giấy tờ có giá và có khả năng chuyểnnhượng, xác định số vốn đầu tư (tư bản đầu tư); chứng khoán xác nhậnquyền sở hữu hoặc quyền đòi nợ hợp pháp, bao gồm các điều kiện về thunhập và tài sản trong một thời hạn nào đó

Trang 6

Thị trường chứng khoán ban đầu phát triển một cách tự phát và sơ khai,xuất hiện đầu tiên vào giữa thế kỷ XV tại những thành phố trung tâm buônbán ở phương Tây Sự phát triển của thị trường ngày càng mạnh cả về lượng

và chất, với số thành viên tham gia đông đảo và nhiều nội dung khác nhau vìvậy theo tính chất tự nhiên nó lại được phân ra thành nhiều thị trường khácnhau như: thị trường giao dịch hàng hoá, thị trường hối đoái, thị trường giaodịch các hợp đồng tương lai và thị trường chứng khoán…Các phương thứcgiao dịch ban đầu được diễn ra ngoài trời với những ký hiệu giao dịch bằngtay và có thư ký nhận lệnh của khách hàng Cho đến năm 1921, ở Mỹ khungoài trời được chuyển vào trong nhà, Sở giao dịch chứng khoán chính thứcđược thành lập Cùng với sự phát triển của công nghệ khoa học kỹ thuật, cácphương thức giao dịch chứng khoán cũng được cải tiến theo tốc độ và khốilượng yêu cầu nhằm đem lại hiệu quả và chất lượng cho giao dịch Lịch sửphát triển của thị trường chứng khoán thế giới trải qua một sự phát triểnthăng trầm lúc lên lúc xuống Vào những năm 1875- 1913, thị trường chứngkhoán thế giới phát triển huy hoàng cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tếthế giới nhưng rồi lại trải qua ngày 29/10/1929 – ngày “thứ năm đen tối” thịtrường chứng khoán Tây Âu, Bắc Âu và Nhật Bản đã khủng hoảng Mãi chođến khi chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, các thị trường mới dần phục hồi

và phát triển mạnh và cho tới năm 1987, một lần nữa các thị trường thế giớiđiên đảo với “ngày thứ hai đen tối” do hệ thống thanh toán kém cỏi khôngđảm đương được yêu cầu của giao dịch, sụt giá chứng khoán mạnh, gây mấtlòng tin và phản ứng dây truyền dẫn đến hậu quả nặng nề Tuy nhiên cho tớinay thị trường chứng khoán đã chứng tỏ được vai trò hết sức quan trọng đốivới hầu hết các nền kinh tế

Thị trường khoán có hai hình thức tổ chức thị trường đó là thị trường tậptrung và thị truờng phi tập trung

Trang 7

1.2/Chức năng

 Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng, tín dụng không thể đápứng đủ nhu cầu về vốn Trong khi đó, thị trường chứng khoán ở nhiều nước

lo được khoảng 50% nhu cầu vốn cho toàn xã hội Khi các nhà đầu tư muacác chứng khoán do công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của họ được đưa vàohoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội.Bằng cách hỗ trợ các hoạt động đầu tư của công ty, thị trường chứng khoán

đã có những tác động quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốcdân Thông qua thị trường chứng khoán, chính phủ và chính quyền ở các địaphương cũng huy động được các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và đầu tưphát triển hạ tầng kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội Chính vìvậy đây là chức năng quan trọng nhất của thị trường chứng khoán

 Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng

Thị trường chứng khoán cung cấp cho công chúng một môi trường đầu tưlành mạnh và các cơ hội lựa chọn phong phú Các loại chứng khoán trên thịtrường rất khác nhau về tính chất, thời hạn và độ rủi ro, cho phép các nhàđầu tư có thể lựa chọn cho loại hàng hoá phù hợp với khả năng, mục tiêu vào

sở thích của mình Chính vì vậy, thị trường chứng khoán góp phần đáng kểlàm tăng mức tiết kiệm quốc gia Đồng thời tạo tính linh hoạt cho các loạichứng khoán, nhờ có thị trường chứng khoán các nhà đầu tư có thể chuyểnđổi các chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoánkhác khi họ muốn Khả năng thanh khoản là một trong những đặc tính hấpdẫn của chứng khoán đối với nhà đầu tư Đây là yếu tố cho thấy tính linhhoạt, an toàn của vốn đầu tư Thị trường chứng khoán hoạt động càng năngđộng và có hiệu quả thì càng có khả năng nâng cao tính thanh khoản của cácchứng khoán giao dịch trên thị trường

Trang 8

 Phản ánh hoạt động của doanh nghiệp

Thông qua giá chứng khoán, hoạt động của các doanh nghiệp được phảnánh một cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạtđộng của các doanh nghiệp được nhanh chóng và thuận tiện, từ đó cũng tạo

ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm

 Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô Các chỉ báo của thị trường chứng khoán phản ánh động thái của nền kinh

tế một cách nhạy bén và chính xác Giá các chứng khoán tăng lên cho thấyđầu tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng; và ngược lại giá chứng khoángiảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế Vì thế, thị trườngchứng khoán được gọi là phong vũ biểu của nền kinh tế và là một công cụquan trọng giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô Thôngqua thị trường chứng khoán, chính phủ có thể mua và bán trái phiếu chínhphủ để tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát.Ngoài ra, chính phủ có thể sử dụng một số chính sách, biện pháp tác độngvào thị trường chứng khoán nhằm định hướng đầu tư đảm bảo cho sự pháttriển cân đối của nền kinh tế Điều tiết nền kinh tế thị trường thông qua hoạtđộng phân phối và phân phối lại các nguồn vốn đầu tư Thúc đẩy hội nhậpthị trường tài chính và nền kinh tế thế giới nói chung

1.3/Cấu trúc thị trường chứng khoán

1.3.1/Cơ cấu thị trường

Theo tính chất lưu thông của chứng khoán trên thị trường, thị trườngchứng khoán có thể chia thành hai loại

 Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các chứng khoán mới pháthành Trên thị trường này vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà pháthành thông

Trang 9

qua việc nhà đầu tư mua các chứng khoán mới phát hành Và nguồn vốnthực sự đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra của cải cho xã hội Đây

là thị trường quan trọng bởi thị trường này tạo ra hàng hoá để thị trường thứcấp có thể tiến giao dịch Có thể nói thị trường sơ cấp là tiền đề cho thịtrường thứ cấp

 Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hànhtrên thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp đảm bảo tính thanh khoản cho cácchứng khoán đã phát hành Hoạt động trên thị trường thứ cấp diễn ra trongphạm vi rộng hơn với tổng mức lưu chuyển vốn lớn hơn rất nhiều so với thịtrường thứ cấp Tuy nhiên việc mua bán trên thị trường này không làm thayđổi nguồn vốn của tổ chức phát hành mà chỉ chuyển vốn từ chủ thể này sangchủ thể khác Thị trường thứ cấp hoạt động làm cho các công cụ tài chính cótính lỏng hơn và do đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hành trên thịtrường sơ cấp Vì vậy có thể nói thị trường thứ cấp là động lực thúc đẩy sựphát triển của thị trường sơ cấp

1.3.2/Các loại hàng hoá

Xét theo tính chất của chứng khoán bao gồm:

 Chứng khoán nợ: điển hình là trái phiếu

- Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của

người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành

 Chứng khoán vốn là chứng thư xác nhân sự góp vốn, quyền sở hữu phầnvốn góp và các quyền hợp pháp khác đối với tổ chức phát hành Đại diệncho chứng khoán vốn là: cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư

- Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của

người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành

- Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư

đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng

Trang 10

Khi tham gia mua cổ phiếu, các nhà đầu tư trở thành các cổ đông củacông ty cổ phần Cổ đông có thể tiến hành mua bán, chuyển nhượng các cổphiếu trên thị trường sơ cấp theo quy định của pháp luật.

 Chứng khoán phái sinh là loại hàng hoá có nguồn gốc từ chứng khoán và

có quan hệ chặt chẽ với chứng khoán gốc, được hình thành do nhu cầu giaodịch của người mua và người bán và phát triển tuỳ thuộc vào mức độ pháttriển của thị trường chứng khoán

- Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành kèmtheo đợt phát hành cổ phiếu bổ sung nhằm bảo đảm cho cổ đông hiện hữuquyền mua cổ phiếu mới theo những điều kiện đã được xác định

- Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành

trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng khoán đượcquyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xácđịnh trước trong thời kỳ nhất định

- Quyền chọn mua, quyền chọn bán là quyền được ghi trong hợp đồng cho

phép người mua lựa chọn quyền mua hoặc quyền bán một số lượng chứngkhoán được xác định trước trong khoảng thời gian nhất định với mức giáđược xác định trước

- Hợp đồng tương lai là cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán, nhómchứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định với một số lượng và mứcgiá nhất định vào ngày xác định trước trong tương lai

1.3.3/Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

 Nhà phát hành là tổ chức thực hiện huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán Nhà phát hành là người cung cấp các chứng khoán – hàng hoá của thị trường chứng khoán Bao gồm:

Trang 11

- Chính phủ và chính quyền địa phương là nhà phát hành các chứng khoán:Trái phiếu chính phủ; Trái phiếu địa phương; Trái phiếu công trình; Tínphiếu kho bạc.

- Công ty là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty

- Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính như các tráiphiếu, chứng chỉ thụ hưởng… phục vụ cho mục tiêu huy động vốn và phùhợp với đặc thù của họ theo Luật định

 Nhà đầu tư là những người có tiền thực hiện mua và bán chứng khoán trên thị

trường chúng khoán Nhà đầu tư có thể được chia thành 2 loại: nhà đầu tư cánhân và nhà đầu tư có tổ chức

- Các nhà đầu tư cá nhân là các cá nhân và hộ gia đình, những người có vốnnhàn rỗi tạm thời Các nhà đầu tư cá nhân luôn phải lựa chọn các hình thứcđầu tư phù hợp với khả năng cũng như mức độ chấp nhận rủi ro của mình

- Các nhà đầu tư có tổ chức là các định chế đầu tư, thường xuyên mua báncác loại chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường Một số nhà đầu tưchuyên nghiệp trên thị trường tài chính là các ngân hàng thương mại, công

ty chứng khoán, quỹ đầu tư, các công ty bảo hiểm, quỹ tương hỗ, các quỹlương hưu và các quỹ bảo hiểm xã hội khác Đầu tư thông qua các tổ chứcđầu tư có ưu điểm là có thể đa dạng hoá danh mục đầu tư và các quyết địnhđược thực hiện bởi các chuyên gia có chuyên môn và có kinh nghiệm

 Các tổ chức liên quan đến thị trường chứng khoán

- Cơ quan quản lý và giám sát thị trường chứng khoán được ra đời nhằmmục đích bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư và đảm bảo sự thông suốt, ổn định và

an toàn cho hoạt động thị trường chứng khoán

- Sở giao dịch chứng khoán thực hiện vận hành thị trường chứng khoánthông qua bộ máy tổ chức và hệ thống các quy định, văn bản pháp luật về

Trang 12

giao dịch chứng khoán trên cơ sở phù hợp với các quy định của Luật pháp và

Uỷ ban Chứng khoán

- Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là tổ chức tự quản của các công

ty chứng khoán và một số thành viên khác hoạt động trong ngành thị trườngchứng khoán được thành lập với mục đích bảo vệ lợi ích cho các thành viên

và các nhà đầu tư trên thị trường

- Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán là tổ chức nhận lưu giữcác chứng khoán và tiến hành các nghiệp vụ thanh toán bù trừ cho các giaodịch chứng khoán Các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán đáp ứng

đủ điều kiện của Uỷ ban chứng khoán sẽ thực hiện dịch vụ lưu ký và thanhtoán bù trừ chứng khoán

- Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán

- Các tổ chức hỗ trợ chứng khoán là các tổ chức được thành lập với mụcđích khuyến khích mở rộng và tăng trưởng của thị trường chứng khoánthông qua các hoạt động như: cho vay tiền mua cổ phiếu và cho vay chứngkhoán để bán trong các giao dịch bảo chứng

- Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm là công ty chuyên cung cấp dịch vụ đánhgiá năng lực thanh toán các khoản vốn gốc và lãi đúng thời hạn và tiềm lựctài chính của tổ chức phát hành theo những điều khoản đã cam kết của mìnhđối với một đợt phát hành cụ thể

1.3.4/Nguyên tắc hoạt động

 Nguyên tắc công khai: Chứng khoán là các hàng hoá trừu tượng, ngườiđầu tư không thể kiểm tra trực tiếp được như hàng hoá thông thường màphải dựa trên cơ sở các thông tin liên quan vì vậy thị trường chứng khoánphải được xây dựng trên hệ thống công bố thông tin tốt Theo luật định, cácbên phát hành chứng khoán có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực và kịpthời những thông tin có liên quan đến tổ chức phát hành, đợt phát hành

Trang 13

Công bố thông tin được tiến hành khi phát hành lần đầu cũng như theo cácchế độ thường xuyên và đột xuất thông qua các phương tiện thông tin đạichúng, sở giao dịch, các công ty chứng khoán và các tổ chức có liên quankhác Công khai các thông tin về thị trường chứng khoán phải thoả mãn cácyêu cầu: Chính xác, kịp thời, dễ tiếp cận.

 Nguyên tắc trung gian: Trên thị trường chứng khoán, các giao dịch đượcthực hiện thông qua tổ chức trung gian các công ty chứng khoán Trên thịtrường sơ cấp các nhà đầu tư thường không mua trực tiếp của nhà phát hành

mà mua từ các nhà bảo lãnh phát hành Trên thị trường thứ cấp, thông quanghiệp vụ mô giới, kinh doanh các công ty chứng khoán mua bán chứngkhoán giúp khách hàng, hoặc kết nối khách hàng với nhau qua việc thực hiệncác giao dịch mua bán chứng khoán trên tài khoản của mình

 Nguyên tắc đấu giá: Mọi việc mua bán chứng khoán trên thị trườngchứng khoán đều hoạt động trên nguyên tắc đấu giá Nguyên tắc đấu giá dựatrên mối quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định Khi thực hiện cácnguyên tắc đấu giá bao giờ cũng tuân thủ theo các thứ tự ưu tiên về giá, vềthời gian, về khách hàng, về quy mô lệnh

1.4/Vai trò Nhà nước đối với thị trường chứng khoán

Điều hành thị trường là các hoạt động được tiến hành nhằm duy trì sựvận hành bình thường của thị trường

Giám sát thị trường là việc tiến hành theo dõi kiểm tra các hoạt động diễn

ra trên thị trường, nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm đảm bảotính công bằng và hiệu quả của thị trường

Xuất phát từ vai trò quan trọng cũng như tính chất phức tạp của thịtrường chứng khoán nên việc điều hành giám sát thị trường là vô cùng cầnthiết

Trang 14

Các tổ chức tham gia quản lý và giám sát thị trường chứng khoán gồm 2nhóm: Các cơ quan quản lý của chính phủ và các tổ chức tự quản.

2/Thị trường chứng khoán Việt Nam

2.1/Lịch sử hình thành, chức năng của thị trường

Trước yêu cầu đổi mới và phát triển kinh tế phù hợp với các điều kiệnkinh tế chính trị và xã hội trong nước và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, trên

cơ sở tham khảo có chọn lọc các kinh nghiệm và mô hình thị trường chứngkhoán trên thế giới Việt Nam đã thành lập hai trung tâm giao dịch chứngkhoán ở thành phố HCM và Hà nội Ngày 20/7/2000 trung tâm giao dịchchứng khoán tại thành phố HCM được đưa vào vận hành và thực hiện phiêngiao dịch đầu tiên vào ngày 28/07/2000 với 2 loại cổ phiếu đó là REE, SAM

và ngày 08/03/2005 Trung tâm giao dịch Hà Nội chính thức khai trương hoạtđộng Theo nghị định 75 CP ngày 28/11/1996 của Chính Phủ, Cơ quan quản

lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán là Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nước được thành lập Đây là một cơ quan thuộc Chính phủ thựchiện chức năng quản lý Nhà nước đối với thị trường chứng khoán ở ViệtNam

Sau gần 7 năm hoạt động thị trường chứng khoán Việt nam ngày càngphát triển, dần đi vào hoàn thiện và ổn định Với sự tham gia của đông đảocác nhà đầu tư, hàng hoá ngày càng nhiều, cơ chế hoạt động dần hoàn chỉnhthị trường chứng khoán nước ta đã thực hiện được đầy đủ các chức năng củamình tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các chính sách của chínhphủ, các hoạt động của nền kinh tế nước ta

2.2/Cơ cấu, quy mô các loại hàng hoá trên thị trường

Đến nay thị trường chứng khoán chỉ có ba loại hàng hoá đó là cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, trái phiếu Quy mô và cơ cấu hàng hoá trên trung tâm giao dịch thành phố Hồ Chí Minh tính đến ngày 25/3/2007

Trang 15

Bảng 1: Quy mô và cơ cấu hàng hóa trên trung tâm giao dịch

Trang 16

Cơ cấu cổ phiếu theo ngành trên toàn thị trường chứng khoán Việt Namnhư sau:

Bảng 2: Cơ cấu cổ phiếu theo ngành trên toàn thị trường

Năm 2000 có 5 loại cổ phiếu

Năm 2001 có thêm 5 loại cổ phiếu

Năm 2002 có thêm 10 loại cổ phiếu

Năm 2003 có thêm 2 loại cổ phiếu

Năm 2004 có thêm 4 loại cổ phiếu

Năm 2005 có thêm 6 loại cổ phiếu

Năm 2006 có thêm 74 loại cổ phiếu

Trang 17

Biểu đồ 1: biến động Vnindex từ 03/2006 đến 03/2007

Thị trường chứng khoán Việt Nam cũng trải qua nhiều giai đoạn, giaiđoạn đầu thị trường chứng khoán hoạt động thiếu ổn định các nhà đầu tưchưa có kinh nghiệm trong khi các văn bản pháp luật ban hành chưa đồng

bộ, khi đó để giảm bớt sức nóng của thị trường UBCK đã có những thay đổinhằm mục đích giảm cầu thị trường bằng một loạt các quy định như điềuchỉnh biên độ dao động cổ phiếu từ +-2% lên +-7%, hạn chế khối lượng đặtlệnh, đưa ra thời hạn nắm giữ cổ phiếu, tăng hàng hóa trên thị trường…Sau

đó giá chứng khoán vẫn tiếp tục giảm và UBCK lại tiếp tục can thiệp đểtránh biến động cho thị trường do cung cầu quá chênh lệch thay đổi biên dộgiảm xuống +-3% dẫn đến lượng cầu chứng khoán giảm mạnh, chỉ sốVnindex giảm mạnh tiếp đó thì lượng hàng hoá được cung ứng trên thịtrường tăng trong khi cầu giảm làm chỉ số Vnindex tiếp tục giảm Đếnkhoảng cuối năm 2003 đến đầu năm 2005 thị trường chứng khoán đã cónhững chuyển biến hết sức tích cực, đã có một số cổ phiếu tăng mạnh cùngvới đó là sự tham gia mạnh mẽ hơn của các nhà đầu tư nước ngoài khi tỷ lệ

Trang 18

nắm giữ của họ tăng lên từ 20% đến 30% Cho đến năm 2006 thị trườngchứng mới thực sự sôi động với lượng cung cầu tăng lên mạnh mẽ.

Số liệu thống kê của Bộ tài chính cho thấy mặc dù thị trường chứngkhoán mới bắt đầu được hình thành song đã có những bước phát triển nhảyvọt song hành cùng với những kỷ lục mới xuất hiện trong nền kinh tế nướcnhà, với tổng giá trị vốn hoá thị trường đến cuối năm 2006 đạt 22.7%/GDP,tăng 20 lần so với 2005 Khác biệt đầu tiên của thị trường chứng khoán ViệtNam năm 2006 so với trước là sự góp mặt đông đảo của các tổ chức tàichính nước ngoài có tiềm lực mạnh, thậm chí của các định chế tài chínhxuyên quốc gia Điểm nổi trội của thị trường chứng khoán năm 2006 là sự

nở rộ các hình thức kinh doanh chứng khoán như các quỹ đầu tư, công tyquản lý quỹ, công ty chứng khoán Hiện đã có 35 quỹ đầu tư, trong đó 23quỹ đầu tư nước ngoài và 12 quỹ đầu tư trong nước Cùng với đó là sự xuấthiện một tầng lớp đông đảo có nhu cầu giao tiền cho các định chế chuyênnghiệp quản lý, đầu tư Cụ thể có gần 50 tổ chức đầu tư theo hình thức uỷthác qua các công ty chứng khoán

Các công ty chứng khoán đã tăng đáng kể về số lượng (có 14 công tynăm 2005 lên 55 công ty vào cuối năm 2006), vốn điều lệ trung bình đạt 77

tỷ đồng/công ty, tăng 26 lần so với cuối năm 2005 Hiện có 18 công ty quản

lý quỹ, 41 tổ chức tham gia hoạt động lưu ký chứng khoán, 6 ngân hàng lưu

ký, 8 công ty kiểm toán độc lập được chấp thuận kiểm toán cho các công tytham gia thị trường chứng khoán Số lượng tài khoản giao dịch của nhà đầu

tư mở tại công ty chứng khoán là 100.000 vào tháng 12 năm 2006 (trong đó

có 1870 tài khoản do người nước ngoài nắm giữ), gấp 3 lần cuối năm 2005

và dự kiến có thể tăng gấp 3-4 lần hiện nay vào năm 2010.

Trang 19

Sau khi luật chứng khoán và các văn bản luật khác có hiệu lực từ ngày1/1/2007, theo ý kiến của các chuyên gia, thị trường chứng khoán việt namnăm nay có nhiều hứa hẹn chuyển biến tích cực Dòng vốn đầu tư gián tiếp

từ nước ngoài sẽ rất thuận lợi vào Việt Nam chủ yếu là của các quỹ đầu tư,tập đoàn tài chính với chiến lược đầu tư dài Năm 2007 sẽ chứng kiến mộtnguồn cung lớn gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, trái phiếu chuyển đổi

sẽ bước lên sàn giao dịch do việc Thủ tướng đã phê duyệt danh sách 53 tậpđoàn, Tổng công ty Nhà nước sẽ thực hiện Cổ phần hoá trong giai đoạn2007-2010 Trên thị trường trái phiếu, ngoài trái phiếu chính phủ, sẽ có sốlượng trái phiếu lớn của các tập đoàn phát hành như Điện lực, Dầu khí, Côngnghiệp tàu thuỷ…Theo nhận định của các chuyên gia thị trường chứngkhoán Việt Nam đang tăng trưởng quá nóng cả về chất lượng hàng hoá vàgiá cả chứng khoán Tuy nhiên nếu quản lý tốt, thông tin công khai, minhbạch, chất lượng cổ phiếu tốt thì thị trường chứng khoán sẽ tăng trưởng ổnđịnh

Thị trường chứng khoán là thị trường của thông tin nên thông tin thịtrường chứng khoán là có ý nghĩa hết sức quan trọng Theo luật chứngkhoán tại điều thứ 100 quy định về đối tượng và phương thức công bố thôngtin từ điều 101 đến 107 quy định cụ thể về việc công bố thông tin của từngđối tượng đó là: của công ty đại chúng; của tổ chức phát hành thực hiện chàobán trái phiếu ra công chúng; của tổ chức niêm yết; của công ty chứngkhoán,công ty quản lý quỹ; về quỹ đại chúng; của công ty đầu tư chứngkhoán; của sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán.Trên thị trường tài chính Việt Nam hiện nay, vai trò cầu nối thông tingiữa thị trường và nhà đầu tư của các phương tiện truyền thông đại chúng rấtquan trọng Tuy nhiên, mức độ niềm tin của nhà đầu tư vào các thông tin do

Trang 20

những đơn vị truyền thông cung cấp thường quá cao hoặc quá thấp Vì vậy,thách thức của một đơn vị truyền thông là xác lập niềm tin hợp lý từ phíanhững người sử dụng thông tin của mình Trong bối cảnh đó, tiêu chí đặt racho các phương tiện truyền thông là phải “chuyên nghiệp hóa” và “chủ độnghóa” đội ngũ phóng viên về tài chính Để làm được như vậy, phóng viên tàichính chuyên nghiệp cần phải là một người có kiến thức tốt và am hiểu vềthị trường Nhiều hãng tin tài chính lớn đã thuê những chuyên gia tài chínhlàm việc cho mình, và đầu tư rất nhiều để đào tạo phóng viên Nếu phươngtiện truyền thông nào làm được điều này, “niềm tin” của nhà đầu tư vàophương tiện truyền thông đó sẽ tăng lên.

Trang 21

II/CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.Phân tích tác động từ phía cầu đến cổ phiếu

Đã có rất nhiều mô hình được sử dụng để đánh giá về cầu cổ phiếu như

mô hình đa chỉ số, mô hình CAPM, mô hình chỉ số đơn Thị trường chứngkhoán của Việt Nam là thị trường chứng khoán non trẻ với các nhà đầu tưtheo tâm lý số đông thì nhân tố thị trường là một nhân tố quan trọng do đó

em chọn mô hình chỉ số đơn để phân tích tác động từ phía cầu đến cổ phiếu

Mô hình chỉ số đơn là mô hình tận dụng được giá trị cơ bản của mô hìnhCAPM đồng thời mô hình còn khắc phục được các khuyết điểm mô hìnhCAPM như nhiều giả thiết, khối lượng tính toán nhiều Do mô hình chỉ sốđơn có giá trị cơ bản của mô hình CAPM nên sau đây em xin giới thiệu về

mô hình CAPM và mô hình chỉ số đơn

1.1/Mô hình CAPM

1.1.1/Các giả định của mô hình

 Các giả định về nhà đầu tư trên thị trường

- Các nhà đầu tư tham gia hoạt động trên thị trường tài chính là nhà đầu tư engại rủi ro

- Mục tiêu của nhà đầu tư là tối đa hoá lợi ích kỳ vọng

- Các nhà đầu tư đều là các tác nhân cạnh tranh hoàn hảo trên thị trường (tức

số lượng các nhà đầu tư đủ lớn, giá trên thị trường là ngoại sinh đối với cácnhà đầu tư)

- Các nhà đầu tư đều đồng nhất trong việc đánh giá các chỉ số trên thị trường

từ đó đồng nhất trong việc đánh giá lợi suất kỳ vọng cũng như độ dao độngcủa các lợi suất tài sản trên thị trường

 Các giả định về thị trường: Thị trường là cạnh tranh hoàn hảo

- Mọi thông tin xuất hiện trên thị trường đều được cung cấp miễn phí đối vớinhà đầu tư

Trang 22

- Đòi hỏi trên thị trường không có các hạn chế về khối lượng các tài sản giaodịch về điều kiện bán khống.

- Không có các chi phí liên quan đến giao dịch tài sản cũng như không có thuế

 Các giả định về tài sản

- Các tài sản có số lượng nhất định, có thể chia nhỏ tuỳ ý

- Lợi suất tài sản rủi ro phân bố chuẩn

Mặc dù không phải tất cả giả định đều phù hợp với thực tế, nhưng chúngđều đơn giản cho phép ta phát triển mô hình CAPM, và mô hình CAPM là

mô hình rất hữu ích cho các quyết định tài chính

1.1.2/ Mô hình CAPM

Một danh mục hay tài sản bất kỳ nào cũng có giá trên thị trường Nó sẽchỉ ra rằng tỷ suất doanh lợi cân bằng đối với mọi tài sản rủi ro là một hàm

số hiệp phương sai của chúng với danh mục thị trường

Phương trình biểu diễn cho đường thị trường vốn (CML)

E(Rp): Kỳ vọng lợi suất của danh mục hiệu quả

Rf : Lãi suất phi rủi ro

E(Rm )- Rf : Phần bù rủi ro của danh mục thị trường

σ (Rp): Đo mức đọ rủi ro của danh mục P

σ (Rm): Đo mức đọ rủi ro của danh mục thị trường.

Phương trình biểu diễn đường thị trường chứng khoán (SML)

Trang 23

σ : Đo lường rủi ro của danh mục P bất kỳ,

E(Rm )- Rf : Giá trị một đơn vị rủi ro

Vi: là tổng giá trị thị trường của tài sản I (i=1 ,N)

Tỷ trọng của tài I trong danh mục thị trường là :Wi =∑=

N

i i

iV

V

1 (i= 1 ,N )

Danh mục thị trường là danh mục hiệu quả Thật vậy

Thị trường có K nhà đầu tư Danh mục T là danh mục tiếp tuyến, danhmục F là danh mục tài sản phi rủi ro Theo kết quả của phương pháp trungbình phương sai

Nhà đầu tư k có hàm lợi ích của mình là Uk và có danh mục Pk nằm trênbiên hiệu quả (vì tối đa hoá lợi ích kỳ vọng)

Danh mục Pk gồm Wk vào danh mục T (t1,t2,…,tN) và (1- Wk) vào danhmục F

Tỷ trọng đầu tư vào tài sản rủi ro I là của nhà đầu tư k: Wk.ti ( i=1 ,N,k=

Trang 24

1 : Mức cầu về tài sản I trên thị trường (i=1,N )

K

k

kiV

1 = K w t Vk

k i k

∑ = 1 Mức cung tài sản I trên thị trường là Vi

Điều kiện cân bằng thị trường: Cung bằng cầu với mọi tài sản

Vi= K w t Vk

k i k

∑ = 1 Mặt khác: Wi =

∑=

N

i i

iV

k i k

K k

k i kV t w

V t w

1 1 1

K k

k k i

V w

V w t

1 1

Trang 25

(do T≡M)

Đường thị trường vốn (CML)

b. Đường thị trường chứng khoán (SML)

Tài sản phi rủi ro Rf

Tài sản rủi ro I

Đường thị trường vốn là đường thẳng nối tài sản phi rủi ro và danh mụcthị trường Nếu cân bằng thị trường tồn tại thì mọi tài sản phải được điềuchỉnh cho đến khi cung của mọi tài sản bằng cầu nắm giữ của chúng

Một danh mục P bao gồm : a% đầu tư vào tài sản rủi ro I và (1-a)% vàodanh mục thị trường Khi đó

Trung bình của danh mục P:

E(Rp)= aE(Ri) + (1-a)E(Rm)

Độ lệch tiêu chuẩn của danh mục P:

Trang 26

σim : Hiệp phương sai giữa tài sản I và danh mục thị trường.

Tập hợp cơ hội có được bằng cách kết hợp khác nhau của tài sản rủi ro và

danh mục thị trường là đường IMI’ E( p)

Từ đó sẽ cho giá cân bằng cho rủi ro

) ( ) ( ) 0 ( ) (

R R

R

m i

p

E E

a a

σ σ

σ

m

m im im

m

p

m

a a

2 2

/ 1

) 2 2

(

2 2

1 ) 0 ( ) (

R

Rp

p

∂ ) (

) (

m

i R

R E E

2

) ( ) (

Trang 27

Như vậy tỷ suất doanh lợi yêu cầu của bất kỳ tài sản nào E(Ri)đều bằngvới tỷ suất phi rủi ro cộng với phần bù rủi ro Phần bù này là giá của rủi ro

nhân với độ lớn của rủi ro, độ lớn của rủi ro được gọi là βi

Như vậy bất kỳ danh mục hay tài sản nào bất kỳ hay hiệu quả đều có giácủa nó

1.2/Mô hình chỉ số đơn

Mô hình thị trường là mô hình cho rằng lợi nhuận thu được từ chứngkhoán I có mối quan hệ tuyến tính với lợi nhuận thu được trên một danh mụcđầu tư của thị trường được đại diện bằng lợi suất của chỉ số thị trường Đượcthể hiện theo công thức như sau:

β : là hệ số đo mức độ nhạy cảm của lợi suất chứng khoán i đối với

lợi suất chỉ số thị trường It.

Mô hình chỉ số đơn không được ủng hộ bởi bất cứ lý thuyết nào Mô hìnhthị trường giả thiết các nhân tố vĩ mô có thể được đại diện bằng chỉ số thịtrường Mô hình này giả định rằng độ dốc và hệ số chặn là cố định theo thờigian Hệ số hồi quy của phép hồi quy này chính là hệ số β của một tài sản

trong khi số hạng tự do là chỉ số α của chứng khoán Hệ số β của hồi quy

chính là hệ số β của mô hình CAPM

1.3/Các yếu tố phía cầu tác động đến cổ phiếu

Theo lý thuyết kinh tế thì trong mô hình các yếu tố tác động đến cầu là:

 Yếu tố nội sinh: Giá hàng hoá, Khối lượng giao dịch

Trang 28

 Yếu tố ngoại sinh: Thu nhập, giá cả hàng hoá liên quan (hàng hoá thaythế và hàng hoá liên quan), dân số, thị hiếu, các kỳ vọng.

Chứng khoán cũng vậy, những yếu tố tác động đến cầu đó là:

 Yếu tố nội sinh: Giá chứng khoán, khối lượng giao dịch

 Yếu tố ngoại sinh:

- Tốc độ tăng trưởng GDP, lượng vốn mà thị trường chứng khoán thu hút

được (từ tín dụng, từ đầu tư nước ngoài) Theo lý thuyết thì thu nhập tácđộng đến cầu của một hàng hoá, với chứng khoán thì nguồn vốn từ tín dụng,tiết kiệm và tư đầu tư nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam sẽxác định được cầu chứng khoán Những số liệu mới nhất được Ngân hàngThế giới (WB) tại Việt Nam công bố ngày 5/4/2007 trong bản báo cáo cậpnhật tình hình Đông Á- Thái Bình Dương cho biết mức vốn hoá của thịtrường chứng khoán việt nam tính đến thời điểm hiện nay đã đạt được 24.4

tỷ USD, trong đó các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 4 tỷ USD

- Giá tài sản tài chính khác liên quan đó là: Hàng thay thế: Lãi suất tín dụng,

Giá cả bất động sản….( Với một cổ phiếu cụ thể thì hàng hoá thay thế còn làcác cổ phiếu khác trên thị trường Hàng hoá bổ sung đó chính là công nghệtin học, để thị trường chứng khoán có thể phát triển thì công nghệ tin họccũng phải phát triển

- Dân số và thị hiếu ảnh hưởng đến số nhà đầu tư, mức độ tham gia thị

trường, cũng như khả năng chấp nhận rủi ro của họ Kỳ vọng của nhà đầu tư,đây là yếu tố rất đặc trưng của thị trường chứng khoán bởi thị trường chứngkhoán là thị trường của niềm tin, thị trường của thông tin Kỳ vọng có thể vềlợi tức, chênh lệch giá, quyền mua, có thể là thuế thu nhập đối với nhà đầu

tư cũng như những quy định của thị trường

Trang 29

2/Phân tích tác động từ phía cung đến cổ phiếu

Một trong những chức năng của thị truờng chứng khoán là phản ánh tìnhhình hoạt động của doanh nghiệp nên trong chuyên đề em xem xét mức độphản ánh các yếu tố sản xuất của một doanh nghiệp trong lợi suất cổ phiếucủa doanh nghiệp đó Mô hình đa nhân tố là một mô hình phù hợp với mụcđích phân tích này Sau đây em xin giới thiệu mô hình đa nhân tố

2.1/Mô hình đa nhân tố

Lý thuyết định giá cơ lợi (APT) được Ross xây dựng năm 1976, lý thuyếtđưa ra một cách tiếp cận khác có thể kiểm định được về mô hình CAPM.CAPM dự đoán rằng tỷ suất doanh lợi của tài sản sẽ tương quan tuyến tínhvới một nhân tử chung - tỷ suất doanh lợi của danh mục thị trường APT dựatrên cơ sở gần giống như vậy nhưng mang tính khái quát hơn Nó giả địnhrằng tỷ suất doanh lợi của mọi chứng khoán là một hàm tuyến tính của Knhân tử

2.1.1/Các giả thuyết của mô hình

Các nhân tố chung : F1,F2 FK(đối với mô hình K nhân tố)

Các nhân tố riêng : ε1ε2 εi εn(đối với n tài sản)

Các giả thiết:

Trang 30

1 Thị trường vốn cạnh tranh hoàn hảo và không có chi phí giao dịch

2 Không có cơ lợi.

3 Lợi suất của tài sản tuân theo mô hình đa nhân tố tức là lợi suất của tài

sản sẽ có mối liên hệ với một số nhân tố chung cho tất cả các tài sản và một

số nhân tố riêng của tài sản đó

4 Đòi hỏi số lượng tài sản đang xem xét n, phải lớn hơn nhiều so với số

nhân tử K và εi là thành phần rủi ro phi hệ thống của tài sản thứ i nó phải

độc lập với mọi nhân tử và mọi số hạng nhiễu của các tài sản khác Cụ thểnhư sau:

2.1.2/Mô hình đa nhân tố

Phương trình K nhân tố đối với lợi suất tài sản i

β : Hệ số nhân tố của lợi suất tài sản i phản ánh mối liên hệ của nhân tố K

đối với tài sản i

Trang 31

) có thể làm được điều này do giả định thị trường có rất nhiều tài sản

do đó có thể đa dạng hoá để giảm thiểu rủi ro riêng thì danh mục Q và danhmục S có rủi ro bằng nhau do đó phải có lợi suất kỳ vọng bằng nhau Theocông thức toán học ta có :

Trang 32

Thì ( Q) f K j 1 j

Qj

E R =R +∑ = β λ .

Trang 33

2.1.4/Mối quan hệ giữa mô hình Đa nhân tố và mô hình CAPM

APT giống mô hình CAPM ở chỗ cũng là một dạng định giá cân bằng tàisản Doanh lợi của bất kỳ tài sản rủi ro nào cũng là tổ hợp tuyến tính của cácnhân tố ảnh hưởng đến doanh lợi tài sản APT tổng quát hơn CAPM vì nócho phép lý giải doanh lợi cân bằng của một tài sản rủi ro bằng nhiều nhân

tố hơn Thực tế, CAPM có thể được coi là một trường hợp đặc biệt của APT

(Khi mà lợi suất của tài sản phân bố chuẩn)

APT mạnh hơn so với CAPM vì mô hình APT nới lỏng giả thiết hơn,không cần giả định gì phân phối xác suất thực nghiệm của tài sản, không cầngiả định nhiều về hàm lợi ích cá nhân, không yêu cầu danh mục thị trườngphải hiệu quả APT cho phép lợi suất cân bằng của tài sản phụ thuộc vàonhiều nhân tố, cho phép định giá tương đối của bất kỳ tập hợp con tài sản do

đó không cần thiết đo lường toàn bộ tài sản hiện hữu để kiểm định giả thiết.APT dễ dàng mở rộng cho nhiều thời kỳ

2.2/Các yếu tố từ phía cung tác động đến cổ phiếu

* Mục đích phát hành và niêm yết cổ phiếu đối với doanh nghiệp

Đối với công ty phát hành việc niêm yết chứng khoán sẽ tạo ra một sốthuận lợi cho công ty như sau

 Công ty dễ dàng trong huy động vốn: Niêm yết nhằm mục đích huy độngvốn thông qua phát hành chứng khoán Công ty được niêm yết có thể thu hútvốn dài hạn thông qua phát hành chứng khoán với chi phí thấp, đồng thờiđược công chúng tín nhiệm hơn so với công ty không được niêm yết nên khi

họ trở thành công ty được niêm yết thì họ có thể dễ dàng trong việc huyđộng vốn với chi phí huy động vốn thấp hơn

 Tác động đến công chúng: Niêm yết góp phần “tô đẹp” thêm hình ảnhcủa công ty trong các nhà đầu tư, các chủ nợ, người cung ứng, các khách

Trang 34

hàng và những người làm công, nhờ vậy mà công ty được niêm yết có “sứchút” đầu tư hơn đối với các nhà đầu tư.

 Nâng cao tính thanh khoản cho chứng khoán: Khi các chứng khoán đượcniêm yết, chúng có thể được nâng cao tính thanh khoản, mở rộng phạm vichấp nhận làm vật thế chấp và dễ dàng được sử dụng phục vụ cho các mụcđích về tài chính, kế thừa và các mục đích khác Hơn nữa các chứng khoánđược niêm yết có thể đựoc mua với số lượng rất nhỏ, do đó các nhà đầu tư

có vốn nhỏ vẫn có thể dễ dàng trở thành cổ đông của công ty

 Ưu đãi về thuế: Công ty tham gia niêm yết được hưởng chính nhữngchính sách ưu đãi về thuế trong hoạt động kinh doanh trong một số năm nhấtđịnh

Sau xác định được mô hình chúng ta cần lựa chọn các yếu tố đưa vào môhình Để phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp chúng ta có một số chỉ tiêu sau

2.2.1/Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Doanh thu

- Lợi nhuận ròng : lợi nhuận có được sau khi trừ đi lãi vay và thuế thu nhập

- Lợi nhuận / doanh thu: Lợi nhuận dòng đánh giá tỉ lệ chuyển doanh thuthành thu nhập Trên quan điểm của nhà đầu tư, nên tìm những công ty có sựtăng về tỉ lệ lợi nhuận dòng/doanh thu Con số này càng lớn thì công ty có sựtốt lên về quản lý và có sự tốt lên trong các hoạt động Lợi nhuận dòng cóthể là đầu mối chủ yếu tìm cổ phiếu để mua và nên so sánh chỉ số này giữacác công ty có ngành nghề tương đồng Tiêu chí để xác định cho chỉ tiêu này

là lợi nhuận trước thuế ít nhất đạt 18% doanh thu Yêu cầu lợi nhuận sauthuế luôn đạt 10% trở lên

Trang 35

- EPS (Erning per share) được tính bằng cách lấy lợi nhuận của doanhnghiệp (sau khi trừ đi thuế thu nhập và cổ tức ưu đãi) chia cho số cổ phần

mà doanh nghiệp đó phát hành Đây là chỉ số đánh giá khả năng sinh lời từvốn của cổ đông Chỉ số EPS càng cao nghĩa là doanh nghiệp tạo ra lợinhuận cổ đông càng lớn và ngược lại Chỉ số này nên được xem xét trongmột giai đoạn nhất định để đánh giá xu hướng ổn định và mức độ tăngtrưởng, qua đó thấy được hiệu quả quá trình hoạt động của doanh nghiệp

- Lợi nhuận/vốn chủ sở hữu (ROE): Đây là chỉ tiêu phổ biến nhất để đánhgiá sự hiệu quả của hoạt động tài chính đóng góp cho sự phát triển của công

ty ROE cho biết công ty sử dụng tiền của cổ đông có tốt hay không Chỉ sốnày tăng cao hàng năm phản ánh tiềm năng tăng lợi nhuận và quản lý hiệuquả Nói chung, nên tránh những công ty có chỉ số này nhỏ hơn 17% Hầuhết mọi ngành, chỉ số này của những công ty hàng đầu thường đạt trongkhoảng 20% đến 30%, cá biệt có những công ty đạt trên 40% Chỉ số này có

xu hướng cao lên theo thời gian do việc áp dụng những công nghệ mới đãcắt giảm chi phí và nâng cao năng suất

2.2.2/Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn và tài sản của doanh nghiệp

Phản ánh tình trạng nợ hiện thời của công ty, có tác động đến nguồn vốnhoạt động và luồng thu nhập thông qua chi trả vốn vay và lãi suất khi đáohạn

- Hệ số nợ hay tỷ lệ nợ trên tài sản cho biết phần trăm tổng tài sản được tàitrợ bằng nợ Hệ số nợ càng thấp thì hiệu ứng đòn bẩy tài chính càng ít vàngược lại hệ số nợ càng cao thì hiệu ứng đòn bẩy tài chính càng cao

Hệ số nợ = Tổng số nợ/Tổng tài sản

- Hệ số nợ được phản ánh thông qua hệ số nợ trên vốn cổ phần (N/VCP) và

hệ số nợ dài hạn trên tổng tài sản (NDH/TTS) Hệ số nợ trên vốn cổ phầnbiểu thị tương quan giữa nợ dài hạn và vốn cổ phần Mức cao thấp của hệ sốnày phụ thuộc vào từng lĩnh vực kinh tế khác nhau

Trang 36

Hệ số nợ trên vốn cổ phần (N/VCP)= (Nợ dài hạn + Giá trị tài sản đi thuê)/Vốn cổ phần

- Hệ số nợ dài hạn trên tổng tài sản (NDH/TTS) so sánh tương quan nợ vớitổng tài sản của một công ty, và có thể cho biết những thông tin hữu ích vềmức độ tài trợ cho tài sản bằng nợ dài hạn của một công ty, hệ số này có thểdùng để đánh giá hiệu ứng đòn bẩy tài chính của một công ty

2.2.3/Các chỉ tiêu về tình trạng cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán

- Khối lượng giao dịch cổ phiếu trung bình là một chỉ tiêu tốt để đánh giátính thanh khoản cổ phiếu của doanh nghiệp

- Mức vốn hoá: bằng toàn bộ cổ phiếu của công ty lưu hành trên thị trườngnhân với mức giá hiện tại

- Cổ tức là một phần trong lợi nhuận của doanh nghiệp dành chia cho cổđông, được gọi là thu nhập của cổ đông Mức độ cao thấp của cổ tức cũngnhư tính chất ổn định tương đối của việc chi trả cổ tức giữa các ngành và cáccông ty trong từng ngành là khác nhau

- Số phiên tăng, số phiên giảm, số phiên không đổi: là chỉ tiêu dùng đểđánh giá tình hình biến động của cổ phiếu doanh nghiệp

- P/E (Price/Earning Ratio) là hệ số giữa thị giá một cổ phiếu trên thu nhậpcủa nó Thông thường người ta dùng thu nhập của cổ phiếu trong bốn quítrước đó để tính.Ý nghĩa đầu tiên của chỉ số này là biểu hiện mức giá nhàđầu tư sẵn sàng bỏ ra cho một đồng thu được từ cổ phiếu đó Tuy nhiên, P/Ethường phản ánh kỳ vọng của thị trường về sự tăng trưởng của cổ phiếu hơn

là kết quả làm ăn đã qua Người ta so sánh P/E của các công ty cùng ngành;nếu chỉ số P/E của một công ty cao hơn mức bình quân, có nghĩa thị trường

kỳ vọng công ty này sẽ ăn nên làm ra trong một thời gian tới Công ty có chỉ

số P/E cao chắc chắn phải có lợi nhuận tương lai cao như kỳ vọng, nếukhông thị trường sẽ tự điều chỉnh, giá cổ phiếu giảm cho đúng với thực tế

Trang 37

CHƯƠNG 2 ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG

CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

I/CƠ SỞ DỮ LIỆU:

1/Các loại cổ phiếu:

Trong giới hạn của đề tài em chọn 24 cổ phiếu thuộc các ngành khác nhau

- Lĩnh vực vận tải:

GMD-CTCP Đại lý Liên hiệp Vận chuyển

TMS-CTCP Kho vận Giao nhận Ngoại thương

- Lĩnh vực đồ ăn , nước uống:

BBC-CTCP Bánh kẹo Biên Hoà

CAN-CTCPđồ hộp Hạ Long

NKD-CTCP Chế biến thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc

SSC-CTCP Giống cây trồng Miền Nam

TRI-CTCP Nước giải khát Sài gòn

VNM-CTCP Sữa Việt Nam

KDC-CTCP Kinh Đô

- Lĩnh vực khách sạn

SGH-CTCP Khách sạn Sài Gòn

Trang 38

- Lĩnh vực sản xuất giấy và bao bì

BPC-CTCP Bao bì Bỉm Sơn

- Lĩnh vực Xuất nhập khẩu

SAV-CTCP Hợp tác kinh tế và Xuất nhập khẩu Savimex

- Lĩnh vực nguyên vật liệu xây dựng:

HAS-CTCP xây lắp Bưu Điện Hà Nội

DHA -CTCP Hoá An

BTC-CTCP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu

TYA-CTCP Dây và Cáp điện Taya Việt Nam

- Lĩnh vực thương mại:

REE-CTCP Cơ Điện Lạnh

TNA-CTCP Thương mại XNK Thiên Nam

Đây là loại số liệu chéo (phần phụ lục 4)

Phân tích tác động từ phía thị trường đến cổ phiếu ta lấy số liệu theophiên từ ngày 3/1/2006 đến ngày 29/12/2006 của 24 cổ phiếu trên từ trangWeb : www.bsc.com.vn Số liệu được xử lý như sau:

Sử dụng SPSS khớp số liệu của từng loại chứng khoán với số liệu củavnindex Bỏ qua các quan sát vào ngày huởng quyền cổ tức (danh sách ngàykhông hưởng cổ tức ở phụ lục 1) Tính lợi suất cho các chứng khoán vàvnindex theo công thức:

Trang 39

II/ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH

1.Phương pháp ước lượng mô hình

Hồi quy là một công cụ cơ bản của đo lường kinh tế Phân tích hồi quynghiên cứu mối quan hệ phụ thuộc của một biến (gọi là biến phụ thuộc) vớimột hay nhiều biến khác (được gọi là biến độc lập) nhằm ước lượng hoặc dựbáo giá trị trung bình của biến phụ thuộc với các giá trị đã biết của biến độclập Để ước lượng hàm hồi quy tổng thể PRF một các chính xác trên cơ sởhàm hồi quy mẫu phương pháp thường được dùng đó là phương pháp bìnhphương nhỏ nhất OLS

- Các giả thiết cơ bản của phương pháp bình phương nhỏ nhất

 Biến được giải thích là phi ngẫu nhiên

 Kỳ vọng của yếu tố ngẫu nhiên Ui bằng không

 Phương sai bằng nhau (phương sai thuần nhất) của các Ui

 Không có sự tương quan giữa Ui

 Ui và Xi không tương quan với nhau

Ngày đăng: 18/02/2014, 15:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. www.vinastock.com.vn 3. www.vcbs.com.vn 4. www.vse.com.vnDanh mục tài liệu tham khảo Khác
1. PGS.TS Nguyễn Quang Dong, Bài giảng Kinh tế lượng 1, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà nội 2002 Khác
2. PGS.TS Nguyễn Quang Dong, Bài giảng Kinh tế lượng 2, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà nội 2002 Khác
3. Thầy Ngô Văn Thứ, Bài giảng Thống kê thực hành Khác
4. PGS.TS Hoàng Đình Tuấn, Bài Giảng Mô hình Phân tích và Định giá tài sản Khác
5. Financial Theory and Corporate Policy/ Third Edition, Thomas E.Copeland-J.Fred Weston Khác
6. Luận văn Thạc sỹ Kinh tế của tác giả Nguyễn Hải Dương Khác
7. Giáo trình Thị trường chứng khoán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Nhà xuất bản thống kê, 2002 Khác
8. Những vấn đề cơ bản về Chứng khoán và Thị trường chứng khoán, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà nội 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Quy mô và cơ cấu hàng hóa trên trung tâm giao dịch  thành phố HCM - phân tích tác động của các nhân tố đến lợi suất cổ phiếu trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 1 Quy mô và cơ cấu hàng hóa trên trung tâm giao dịch thành phố HCM (Trang 15)
Bảng 2:  Cơ cấu cổ phiếu theo ngành trên toàn thị trường  chứng khoán VN - phân tích tác động của các nhân tố đến lợi suất cổ phiếu trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2 Cơ cấu cổ phiếu theo ngành trên toàn thị trường chứng khoán VN (Trang 16)
Bảng 3: Bảng hệ số  β  của các chứng khoán - phân tích tác động của các nhân tố đến lợi suất cổ phiếu trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 3 Bảng hệ số β của các chứng khoán (Trang 45)
Bảng 4: Bảng kết quả phân tích thành phần chính - phân tích tác động của các nhân tố đến lợi suất cổ phiếu trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4 Bảng kết quả phân tích thành phần chính (Trang 48)
Bảng 5: Bảng tỷ lệ giải thích được của các biến nhờ các nhân tố - phân tích tác động của các nhân tố đến lợi suất cổ phiếu trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 5 Bảng tỷ lệ giải thích được của các biến nhờ các nhân tố (Trang 50)
Bảng 6: Bảng toạ độ các biến trên các trục chính sau phép quay - phân tích tác động của các nhân tố đến lợi suất cổ phiếu trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 6 Bảng toạ độ các biến trên các trục chính sau phép quay (Trang 51)
Bảng 7: Bảng hệ số thành phần của các chỉ tiêu trong  các thành phần chính - phân tích tác động của các nhân tố đến lợi suất cổ phiếu trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 7 Bảng hệ số thành phần của các chỉ tiêu trong các thành phần chính (Trang 52)
Bảng 10: Hệ số tương quan tuyến tính của lợi suất dự báo cung  và lợi suất dự báo cầu - phân tích tác động của các nhân tố đến lợi suất cổ phiếu trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 10 Hệ số tương quan tuyến tính của lợi suất dự báo cung và lợi suất dự báo cầu (Trang 57)
Bảng 9: Bảng lợi suất dự báo cả năm của từng loại chứng khoán. - phân tích tác động của các nhân tố đến lợi suất cổ phiếu trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 9 Bảng lợi suất dự báo cả năm của từng loại chứng khoán (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w