1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Thực trạng hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021

19 484 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 886,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược sĩ chính (hạng II) Chủ đề Thực trạng hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021. Mô tả thực trạng cung ứng thuốc tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021. đề xuất mô hình hoạt động cho khoa Dược bệnh viện và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện Phụ sản. Phương thức mua thuốc tại bệnh viện theo hình thức đấu thầu rộng rãi một lần trong năm. Việc mua sắm theo hình thức đấu thầu rộng rãi mang lại nhiều lợi ích: chuẩn hóa quy trình mua sắm, công khai minh bạch, bệnh viện có nhiều sự lựa chọn, giá thuốc ổn định trong cả năm. Tồn tại: Việc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện hàng năm chủ yếu vẫn dựa vào sử dụng của năm trước, DMTCY của Bộ y tế và kinh nghiệm của các bác sĩ, chưa có những đánh giá cụ thể, số lượng hoạt chất đa dạng với nhiều biệt dược được sử dụng trong bệnh viện sẽ làm cho công tác cung ứng, quản lý thuốc của khoa dược gặp nhiều thách thức. Các thủ tục hành chính phức tạp gây khó khăn trong cung ứng.

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

BÀI TIỂU LUẬN Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

dược sĩ chính (hạng II)

Chủ đề: THỰC TRẠNG CUNG ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN PHỤ

SẢN HÀ NỘI NĂM 2021

HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: NGUYỄN HOÀNG

ĐƠN VỊ CÔNG TÁC: Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

LỚP: Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược sĩ chính (hạng II) năm 2022

HÀ NỘI 2022

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ toàn diện cho người bệnh, là đơn vị khoa học kỹ thuật có nghiệp vụ cao về y tế Một trong những nhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng đến chất lượng công tác khám chữa bệnh của bệnh viện là vấn đề cung ứng thuốc đầy đủ và kịp thời, đảm bảo chất lượng của khoa Dược bệnh viện Tuy nhiên hoạt động cung ứng thuốc chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, cần có sự nghiên cứu đầy đủ các yếu tố này để lựa chọn những phương thức hợp lý trong cung ứng thuốc Từ những năm cuối thế kỷ 20 đến nay, với xu hướng phát triển kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật và tiềm năng ứng dụng khoa học quản lý tiên tiến, thế giới ngày nay đang bước vào một kỷ nguyên mới

mà trong đó nhu cầu được chăm sóc về sức khoẻ đã trở nên cao hơn bao giờ hết Các hoạt động chăm sóc sức khoẻ, các dịch vụ y tế ở cả khu vực công lập và dân lập đã song hành cùng với các hoạt động bảo hiểm y tế mang lại cho bệnh nhân những lợi ích ngày càng to lớn ở Việt Nam Cung ứng thuốc kịp thời, đầy đủ đồng thời đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý là nhiệm vụ trọng tâm của khoa Dược mỗi bệnh viện Nhiệm vụ đó đòi hỏi tổ chức và hoạt động công tác dược bệnh viện phải được đổi mới, tăng cường, trong đó ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào lĩnh vực tổ chức, quản lý và điều hành, triển khai hoạt động như một tất yếu khách quan Theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2009, 2010 của Cục quản lý khám chữa bệnh, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009 ) và 58,7% ( năm 2010) tổng giá trị tiền viện phí hàng năm trong bệnh viện Những bất cập trong cung ứng, sử dụng thuốc tại các

Trang 3

bệnh viện cũng ngày càng gia tăng, chẳng hạn như: thuốc không thiết yếu (không thực sự cần thiết) được sử dụng với tỷ lệ cao, lạm dụng kháng sinh, vitamin … Gần đây Bộ Y Tế đã ban hành thông tư quy định tổ chức và hoạt động khoa dược bệnh viện và hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường 4 bệnh Tuy nhiên, tổ chức và hoạt động khoa dược bệnh viện rất khác nhau giữa các hạng bệnh viện Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội được thành lập ngày 21 tháng 11 năm 1979 theo Quyết định số 4951/QĐTC của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, đến nay bệnh viện đã trở thành đơn vị chuyên khoa đầu ngành của Thành phố Hà Nội và cả nước về lĩnh vực sản, phụ khoa và kế hoạch hóa gia đình Với quy mô hiện nay của bệnh viện là gần 700 giường bệnh, hàng năm khám chữa bệnh ngoại trú cho hàng trăm nghìn lượt bệnh nhân và khám chữa bệnh nội trú cho hơn 70.000 lượt bệnh nhân nên nhu cầu sử dụng thuốc của bệnh viện là rất lớn Qua thời gian học tập lớp Dược sỹ chính (hạng II) và quá trình công tác tại bệnh viện tôi làm tiểu luận về Thực trạng hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021 với các mục tiêu sau: Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng cung ứng thuốc tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021 Phân tích những ưu, nhược, bất cập chính yếu trong hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội Mục tiêu 2: Từ kết quả nghiên cứu trên

đề xuất mô hình hoạt động cho khoa Dược bệnh viện và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

Trang 4

PHẦN I: TỔNG QUAN

1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến nội dung nghiên cứu

1.1.1 Mô hình bệnh tật

Mô hình bệnh tật của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó là tập hợp tất cả những tình trạng mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tác động của những yếu tố khác nhau, xuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội đó trong một khoảng thời gian nhất định

MHBT được trình bày dưới dạng một bảng tập hợp các loại bệnh và tần xuất của chúng trong một thời gian, tại một địa điểm của một cộng đồng nhất định

Để nghiên cứu mô hình bệnh tật được thống nhất , WHO đã ban hành danh mục phân loại quốc tế về bệnh tật ICD (Internationa l Statistical Classitical of Diseaes and Health Problems) Bản ICD cung cấp mã hóa các bệnh thành những mã ngắn gọn, làm chuẩn cho công tác nghiên cứu y học, không những giúp ích khi bệnh

Trang 5

nhân được chuyển từ nước này sang nước khác (tránh lỗi dịch thuật), ở trong cùng một nước ICD cũng giúp tránh sự hiểu sai do cách dùng từ khác nhau giữa nhân viên y tế bản phân loại quốc tế bệnh tật ICD lần thứ 10 gồm 21 chương bệnh, mỗi chương bệnh có một hay nhiều nhóm bệnh, mỗi nhóm bệnh có nhiều loại bệnh, mỗi loại bệnh có 6 nhiều chi tiết bệnh theo nguyên nhân gây bệnh hay tính chất đặc thù của bệnh đó MHBT của bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không chỉ để xây dựng DMT mà còn làm cơ sở để bệnh viện hoạch định phát triển toàn diện MHBT bệnh viện phụ thuộc vào nhiều yếu tố các yếu tố này đan xen, ảnh hưởng lẫn nhau

1.1.2 Phát đồ điều trị

Phát đồ điều trị hay Hướng dẫn thực hành điều trị là văn bản chuyên môn

có tính chất pháp lý, nó được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được sử dụng như một khuôn mẫu trong điều trị học mỗi loại bệnh Theo WHO, một hướng dẫn thực hành điều trị về thuốc bao gồm đầy đủ 4 thông số: Hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh

tế

- Hợp lý : Phối hợp đúng thuốc, đúng chủng loại, thuốc còn hạn sử dụng

- An toàn: không gây tai biến, không có tương tác thuốc

- Kinh tế: Chi phí điều trị thấp nhất

- Hiệu quả: Dễ dùng, khỏi bệnh, không để lại hậu quả xấu hoặc đạt được mục đích sử dụng thuốc trong thời gian nhất định Nhiều bệnh viện đã xây dựng

Trang 6

phát đồ điều trị cho bệnh viện dựa trên hướng dẫn thực hành điều trị của bộ y tế

và căn cứ vào đó để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện một cách khoa học

1.1.3 Danh mục thuốc thiết yếu

“DMTTY là danh mục những loại thuốc thỏa mãn nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho đa số nhân dân Những loại thuốc này luôn có sẵn bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý” Trong danh mục có đủ chủng loại thuốc đáp ứng yêu cầu điều trị các bệnh thông thường Thuốc được ghi theo tên gốc hoặc tên quốc tế, dễ nhớ, dễ nhận biết, dễ lựa chọn, dễ sử dụng, dễ bảo quản, giá cả dễ chấp nhận, thuận tiện cho việc thông tin, việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ Danh mục này giúp đảm bảo việc sử dụng thuốc hợp lý an toàn hơn

Chính sách thuốc thiết yếu đã được chính phủ khẳng định là nội dung cơ bản của chính sách quốc gia về thuốc ở Việt Nam Tại bệnh viện cần thường xuyên

có đủ các thuốc trong DMTTY Danh mục này được sửa đổi bổ sung từng thời kỳ theo yêu cầu điều trị Hiện vẫn đang sử dụng DMTTY lần thứ 5 kèm theo quyết định số 17/QĐ-BYT ngày 01/7/2005, bao gồm 355 thuốc thiết yếu tân dược ( với

314 hoạt chất) 94 thuốc thiết yếu dùng trong YHCT, 60 cây thuốc nam và 215 vị thuốc

1.1.4 Danh mục thuốc chủ yếu

DMTCY được xây dựng trên cơ sở DMTTY của Việt Nam và của tổ chức

y tế Thế giới hiện hành Danh mục này được sử dụng cho các bệnh viện, phòng khám đa khoa, các cơ sở y tế có bác sỹ DMTCY là cơ sở pháp lý cho bệnh viện

Trang 7

lựa chọn ,xây dựng danh mục thuốc cụ thể cho đơn vị mình Căn cứ vào danh mục này, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí bệnh viện để lựa chọn tên

cụ thể, tên thành phẩm của thuốc ( bao gồm cả nồng độ, hàm lượng, dạng dùng), phục vụ cho công tác khám chữa bệnh Danh mục thuốc mới nhất được Bộ y tế ban hành kèm theo quyết định số 05/2008/QĐ-BYT (Ngày 01/02/2008), gồm 750 thuốc tân dược, 57 tên thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu, 95 thuốc chế phẩm YHCT và 237 vị thuốc YHCT Quyết định số 10/2008/QĐ-BYT (Ngày 22/2/2008), bổ sung thêm 3 chế phẩm thuốc YHCT vào danh mục nói trên

1.1.5 Danh mục thuốc bệnh viện

“DMTBV là danh mục những loại thuốc cần thiết thỏa mãn nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện, phù hợp với MHBT , kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh Những thuốc này trong một phạm vi thời gian, không gian trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật nhất định luôn sẵn có bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả phải chăng”

DMTBV là cơ sở dể đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch cho nhu cầu hợp lý, an toàn hiệu quả, phù hợp với điều kiện của Bệnh viện 1.1.6 Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT & ĐT) Hội đồng thuốc và điều trị là tổ chức tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả cho người bệnh, thực hiện Chính sách quốc gia về thuốc Chức năng của HĐT&ĐT:

- Tư vấn cho bác sĩ, dược sĩ và các nhà quản lý về sử dụng thuốc

Trang 8

- Đánh giá và lựa chọn thuốc để xây dựng DMT bệnh viện: tiêu chí đánh giá rõ ràng (hiệu quả điều trị, hiệu lực độ an toàn, chất lượng, chi phí)

- Phân tích các vấn đề sử dụng thuốc trong điều trị

- Tiến hành các biện pháp can thiệp nhằm cải thiện chất lượng sử dụng thuốc

- Xử trí các phản ứng có hại (ADR) và các sai sót trong điều trị

- Xây dựng “Hướng dẫn điều trị chuẩn” làm cơ sở cho việc xây dựng DMT; quy định sử dụng thuốc không có tại DMT, thuốc đắt tiền, nguy hiểm

1.2 Lựa chọn thuốc

Lựa chọn thuốc để xây dựng DMTBV là việc làm cần thiết; bước đầu của quá trình hoạt động cung ứng thuốc của bệnh viện, là cơ sở cho việc điều trị hợp

lý, an toàn, hiệu quả và kinh tế Lựa chọn thuốc là một trong những nhiệm vụ quan trọng của HĐT & ĐT

* DMTBV được HĐT&ĐT xây dựng dựa vào danh mục TTY, DMTCY có nhiệm vụ giúp giám đốc lựa chọn, xây dựng DMTBV theo nguyên tắc sau: ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước DMT thuốc bệnh viện được xây dựng hàng năm có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong DMT thông qua HĐT&ĐT bệnh viện Đây là công việc rất cần thiết, là bước đầu tiên trong quá trình cung ứng thuốc, cũng là khâu quan trọng nhất

DMTBV là cơ sở để cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn và hiệu quả, vì vậy DMTBV phải có số lượng và chủng

Trang 9

loại đáp ứng nhu cầu điều trị phù hợp với mô hình bệnh tật, kinh phí, trình độ chuyên môn, trang thiết bị của bệnh viện Xây dựng cơ số tồn kho hợp lý, đảm bảo lượng thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị, có thuốc cùng loại để thay thế

Việc lựa thuốc trong bệnh viện phải dựa vào các yếu tố sau:

- Mô hình bệnh tật của bệnh viện

- Phác đồ điều trị

- Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh

- Trình độ chuyên môn kỹ thuật, trang thiết bị

- Khả năng kinh phí của bệnh viện (ngân sách nhà nước, thu một phần viện phí và bảo hiểm y tế)

1.3 Hoạt động mua sắm thuốc

Mua sắm thuốc là khâu rất quan trọng Mua thuốc hiệu quả là đảm bảo đúng thuốc, đúng số lượng với giá cả hợp lý và với tiêu chuẩn chất lượng được công nhận Không để bệnh nhân phải sử dụng những thuốc đắt tiền một cách không cần thiết Hoạt động mua thuốc tại bệnh viện được bắt đầu từ khi xác định được nhu cầu mua thuốc dựa theo kế hoạch mua thuốc (1 tháng hoặc 2 tháng…) lựa chọn nguồn cung ứng, hợp đồng mua thuốc, giám sát thực hiện cung ứng, nhập hàng, kiểm soát chất lượng… Hoạt động mua thuốc kết thúc khi thuốc đã được kiểm nhập vào kho thuốc của khoa Dược

1.3.1 Xác định nhu cầu sử dụng thuốc

Trang 10

Việc xác định nhu cầu thuốc về số lượng thường dựa vào số lượng thuốc tồn trữ và lượng thuốc luân chuyển qua kho Tuy nhiên khi có sự thay đổi phát đồ điều trị hoặc sử dụng không hợp lý thì việc xác định nhu cầu thuốc là rất khó khăn Trong thực tế để xác định nhu cầu thuốc thường kết hợp các yếu tố sau:

- Tình trạng bệnh tật, MHBT

- Kỹ thuật chẩn đoán bệnh và điều trị

- Thống kê dựa trên mức sử dụng thuốc thực tế

Ngoài ra còn phải kết hợp các yếu tố ảnh hưởng như: dịch bệnh, thời tiết, điều kiện kinh tế, trình độ chuyên môn, phác đồ điều trị, những tiến bộ trong khoa học và kỹ thuật, giá cả thuốc, sự xuất hiện các thuốc mới

1.3.2 Các hình thức mua thuốc

Chỉ thị số 03/BYT-CT của Bộ Y tế ban hành ngày 25/7/1997 đã nêu rõ:

“Việc mua bán thuốc phải thực hiện qua thể thức đấu thầu, chọn thầu, chỉ định thầu, công khai theo qui định của nhà nước” Trong quá trình triển khai thực hiện, các văn bản về đấu thầu không ngừng được bổ sung và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình thực tế Thực tế việc thực hiện đấu thầu mua sắm thuốc phải căn cứ trên luật đấu thầu số 61/2005/QH11, Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT/BYT-BTC về “Hướng dẫn thực hiện đấu thầu cung ứng thuốc trong các cơ sở y tế công lập” và các văn bản liên quan

Do vậy , tùy theo giá trị và đặc điểm gói thầu mà bệnh viện chọn các hình thức sau:

Trang 11

- Đấu thầu rộng rãi: đây là hình thức được áp dụng phổ biến nhất, áp dụng cho tất cả các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự

- Đấu thầu hạn chế, áp dụng cho gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật, có tính đặc thù, có tính chất nghiên cứu thử nghiệm mà chỉ một số nhà thầu đáp ứng được Phải mời tối thiểu năm nhà thầu có đủ năng lực tham dự

- Chỉ định thầu: Lựa chọn trực tiếp nhà thầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng

1.3.3 Chọn nhà cung ứng

Sau khi lựa chọn phương thức mua, cần tổ chức đấu thầu để xác dịnh và chọn nhà cung ứng phân tích đánh giá các nhà cung ứng cũ, xem xét đánh giá các nhà cung ứng mới về năng lực kinh doanh, năng lực tài chính, uy tín và thương hiệu của nhà cung ứng Bên cạnh đó nhà cung ứng phải đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật, biện pháp cung ứng, thời hạn thực hiện hợp đồng… Sau khi công bố kết quả trúng thầu đã được phê duyệt, hai bên thương thảo hoàn thiện hợp đồng và tiến hành ký kết hợp đồng mua bán bằng văn bản Việc thương thảo cần tập trung thống nhất các điều khoản thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên theo pháp lệnh hợp đồng kinh tế

1.3.4 Đặt hàng và theo dõi đơn đặt hàng

Để xác định số lượng thuốc cần đặt hàng, chú ý các thông số sau:

- Mức tối thiểu : là lượng thuốc dự trữ cần thiết phải có trong kho

Trang 12

- Mức tối đa: là lượng thuốc tối đa có thể chứa trong kho

- Mức đặt hàng: là số lượng sẽ mua trong kỳ

Các mức này được xét duyệt định kỳ và được rút kinh nghiệm để lên kế hoạch cho kỳ sau

Bên đặt hàng phải giám sát đơn hàng về số lượng chủng loại, chất lượng, giá cả, tiến độ giao hàng như đã quy định trong hợp đồng

1.3.5 Nhận thuốc và kiểm nhập

Ký hợp đồng đã quy định rõ địa điểm giao hàng

Khi tiến hành nhận thuốc phải đối chiếu hóa đơn, phiếu báo lô với thực tế

về tên thuốc, số lượng, hàm lượng, quy cách đóng gói, nơi sản xuất, số kiểm soát, hạn dùng

Thuốc phải được bảo quản ở điều kiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật cả trong lúc vận chuyển, khi kiểm nhập hàng phải có hội đồng kiểm nhập, có đầy đủ biên bản, sổ sách kiểm nhập theo đúng quy chế

1.3.6 Thanh toán

Thanh toán bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản theo đúng số lượng và giá đã trúng thầu

Ngày đăng: 12/04/2022, 00:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.1. Mô hình bệnh tật - Tiểu luận Thực trạng hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021
1.1.1. Mô hình bệnh tật (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w