1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số ý kiến về phát triển bền vững kinh tế - xã hội vùng đệm vườn quốc gia ba bể

39 630 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Ý Kiến Về Phát Triển Bền Vững Kinh Tế - Xã Hội Vùng Đệm Vườn Quốc Gia Ba Bể
Tác giả Dương Văn Cường
Người hướng dẫn GSTS Hà Chu Chử, Thầy Lê Trọng Hoa
Trường học Viện Kinh Tế Sinh Thái
Chuyên ngành Phát triển bền vững
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2001
Thành phố Bắc Cạn
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 265 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vùng đệm, vùng phụ cận là một thành phần rất quan trọng trong hệthống vờn quốc gia đảm bảo cuộc sống dân c vùng đệm là một yếu tố quantrọng trong công tác quản lý Vờn quốc gia Ba Bể.Qua

Trang 1

Lời mở đầu

Trong kế hoạch hành động bảo vệ môi trờng và phát triển bền vững giai

đoạn 2000-2001 của Việt Nam thì mục tiêu chiến lợc đợc đặt lên hàng đầu làbảo vệ và phát triển vốn rừng

Nh chúng ta biết rừng có vai trò rất quan trọng trong đời sống loài ngời

Từ khi con ngời xuất hiện trên trái đất thì rừng là một ngời mẹ chở che, nuôidỡng Rừng đã cho con ngời cái ăn, cái mặc, nơ c trú v v Con ngời đã sinhsôi nảy nở và phát triển ở khắp mọi nơi trên thế giới đã có khả năng rời bỏ rngxuống đồng bằng, vào sa mạc và đến ngày nay con ngời đã vợt ra khỏi trái đấtbay vào không gian Nhng con ngời đã quá lợi dụng vốn rừng khai thác bừabãi, kiệt quệ tài nguyên rừng và rừng của trái đất đã đang kê cứu và bảo vệrừng cũng chính là bảo vệ cho tơng lai của chúng ta Theo thống kê hiện naytrên thế giới có 3.300 triệu ha rừng trong đó rừng ẩm nhiệt đới có 1.120 triệu

ha, rừng ngập mặn 20 triệu ha nhng chỉ có 8% rừng ẩm nhiệt và 9% rừngngậm mặn đợc bảo vệ

ở Việt Nam hiện năm 1992 tỷ lệ rừng che phủ 27.7% đến năm 2000 tỷ lệrừng che phủ là Theo thống kê hàng năm chúng ta bị mất từ 110.000 150.000 ha rừng Vì vậy để bảo vệ và giữ gìn vốn rừng cũng nh các nguồn gencho các thế hệ con cháu mai sau chúng ta phải dành ra một số khu vực làm hệthống các khu bảo tồn thiên nhiên; Vừơn Quốc gia, Khu văn hoá lịch sử

Vờn quốc gia Ba Bể thuộc tỉnh Bắc Cạn là một trong 11 vờn quốc gia củaViệt Nam hiện nay Đây là một di sản rừng núi đá vôi và núi đất của thiênnhiên từng bao phủ toàn bộ dãy núi từ phiá Đông sang phía Tây Bắc lu vựcsông Hồng Diện tích vờn là 23.340 ha trong đó có 13.340 ha đợc bảo vệnghiêm ngặt và 96000 ha rừng tái sinh, ngoài ra rừng còn có một vùng đệmrộng 9538 ha nằm ở phía Đông của vờn Rừng của Vờn vẫn mang nhiều nét tựnhiện hoang sơ với thảm thực vật dày đặc và động vật phong phú đặc trng Hệthống thực vật còn lu giữ nhiều loài quý cả ở trên cạn và dới nớc ở giữa rừngcòn có một hồ nớc tự nhiên gọi tên là Hồ Ba Bể UNESCO đã xếp vờn Quốcgia Ba Bể là một trong 6 khu di sản quan trọng của thế giới ở Việt Nam NgờiTày và một số dân tộc khác đã sinh sống ở vùng Hồ Ba Bể từ lâu Từ khi Vờn

đợc thành lập, đặc biệt là khu vực vùng đệm đợc xác định thì họ đợc di chuyển

ra vùng đệm

Trang 2

Vùng đệm, vùng phụ cận là một thành phần rất quan trọng trong hệthống vờn quốc gia đảm bảo cuộc sống dân c vùng đệm là một yếu tố quantrọng trong công tác quản lý Vờn quốc gia Ba Bể.

Qua thời gian thực tập tại Viện kinh tế sinh thái đợc tìm hiểu về các hoạt

động của Viện kinh tế sinh thái tại xã Khang Ninh một xã thuộc vùng đệmhuyện Ba Bể tỉnh bắc Cạn Tôi thấy sự cần thiết phải tìm hiểu sự phát triển bềnvững kinh tế - xã hội là một sự đảm bảo phát triển bền vững của vùng đệm V -

ờn quốc gia Ba Bể Do thời gian và trình độ có hạn nên đề tài còn nhiều thiếusót Tôi rất mong nhận đợc sự góp ý của ngời đọc để đề tài đợc hoàn thiệnhơn

Cuối cùng tôi xin chân thành cám ơn cơ quan thực tập: Viện kinh tế sinhthái đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu thu thập số liệu Tôi xin chân thànhcảm ơn thầy Lê Trọng Hoa, GSTS Hà Chu Chử đã trực tiếp hớng dẫn tôi thựchiện đề tài này

Sinh viên thực tập

Dơng Văn Cờng

Lời cam đoan:

Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là bản thân tôi thực hiện,không sao chép, cắt ghép các báo cáo và luận văn của ngời khác Nếu sai tôixin chịu kỷ luật với trờng

Trang 3

Khái niệm “Vùng đệm” đợc đặt ra khi đúng trớc mâu thuẫn giữa cộng

đồng dân c sống phụ thuộc vào vờn, khu bảo tồn với các tài nguyên rừng cần

đợc bảo vệ Để giải quyết mâu thuẫn này ý tởng dành ra một khoảng rừng,khu vực đất đai ở ngoài vờn quốc gia, khu bảo tồn cho ngời dân địa phơng sửdụng, khai thác nhằm giảm bớt tác dụng của con ngời, tạo một vành đai bảo

vệ bổ sung cho khu bảo tồn Trên cơ sở đó trong việc xây dựng các kế hoạchquản lý khu bảo tồn, vờn quốc gia đã gắn đến các hoạt động của khu vực

“vùng đệm”

Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về “Vùng đệm” Theo Mackinnon(1981-1986) Vùng đệm là: Vùng đất nằm ngoài khu bảo tồn hay vờn quốc gia.Tại đó việc sử dụng đất đai phần nào đợc hạn chế, nhằm tạo ra một vành đaibảo vệ bổ sung cho khu vực bảo tồn Đồng thời giúp cho nhân dân sinh sống

Trang 4

trong vùng đợc bù đắp phần nào những thiệt thòi do việc thành lập các khubảo tồn gây ra.

Còn Sayer (1991) đã đa ra một định nghĩa nh sau: Vùng đệm là vùng rìamột Vờn hay khu dự trữ, tơng đơng với một nơi mà những hạn chế về sử dụngtài nguyên hoặc các biện pháp phát triển đặc biệt đợc thực hiện để tăng cờnggiá trị bảo tồn của khu đó

Theo Quyết định số 1586 LN/KL ngày 13/09/1993 của Bộ Lâm nghiệp:Vùng đệm là vùng tiếp giáp với khu bảo vệ xung quanh toàn bộ hay một phầncủa khu bảo vệ, Vùng đệm nằm ngoài diện tích khu bảo vệ và không thuộcquyền quản lý sử dụng của Ban quản lý bảo vệ

Từ những định nghĩa trên ta thấy Vùng đệm có những đặc trng sau:

- Là khu vực có điều kiện tự nhiên, đặc điểm động thực vật tơng tự nhkhu bảo vệ nhng con ngời đã khai thác quá mức

- Có dân c sinh sống và yêu cầu phát triển kinh tế của ngời dân là chính

đáng Vì vậy vấn đề phát triển bền vững Vùng đệm là rất quan trọng Sự phốihợp với các hoạt động nhằm phát triển kinh tế cộng đồng sao cho giảm thiểu

áp lực khai thác tài nguyên khu bảo tồn Sử dụng tối đa các nguồn lực, lợi thếcủa Vùng đệm Đó chính là cách tiếp cận nguyên tắc cùng chung sống và pháttriển

1.1.2 Ranh giới và quy mô vùng đêm

Nh vậy, vùng đệm có mục đích tạo ra một vành đai bao quanh khu bảotồn thiên nhiên, để làm giảm hoặc loại trừ sự xâm nhập do sức ép của ngời dân

địa phơng lên khu bảo tồn thiên nhiên, hạn chế sự tán phá của thiên nhiên, mởrộng nơi sinh sống cho một số loài có trong khu bảo tồn Tuy nhiên, vai trò vôcùng quan trọng của vùng đệm về kinh tế - xã hội là tạo đợc các cơ chế chínhsách để giải quyết đợc mâu thuẫn về lợi ích giữa nhân dân địa phơng và khubảo tồn thiên nhiên; bù đắp phần nào những mất mát của nhân dân địa phơngkhi thành lập khu bảo tồn thiên nhiên hoặc vờng quốc gia; cải thiện đợc điềukiện sống và chất lợng môi trờng của nhân dân địa phơng; bảo đảm các quyềnlợi truyền thống của nhân dân địa phơng về đất đai và văn hoá, đồng thời phải

đáp ứng đợc nhu cầu tối thiểu về nông - lâm sản cho nhân dân trong vùng Lợiích sinh học, kinh tế - xã hội và các yếu tố khi hậu, địa hình, quỹ đất đai là cáccăn cứ để xác định ranh giới và quy mô của vùng đệm hợp lý

Ranh giới và quy mô vùng đệm đợc xác định bởi một số tiêu chi sau:

Trang 5

- Khoảng cách kể từ ranh giới trở ra nơi mà động vật thờng vợt viêngiới ra hoạt động nhiều nhất cần đợc bảo vệ.

- Khoảng cách mà nhân dân địa phơng sinh sống phụ thuộc và tác độngnhiều nhất đến vùng lõi và những ngời dân cũng dễ dàng góp phần vào việcbảo vệ khu bảo tồn

- Diện tích vùng đệm phải tơng xứng với khu bảo tồn, có nghĩa là khôngthể diện tích khu bảo tồn nhỏ nhng diện tích vùng đệm lại quá lớn

- Điều kiện địa hình cho phép xác định ranh giới vùng đệm một cách rõràng, thuận lợi cho quản lý đầu t và không phát sinh mâu thuẫn có hại cho khubảo tồn (Nguyễn Bá Thụ 1997)

Nh vậy diện tích của vùng đệm không thể quy định đồng loạt, mà đợcxác định tuỳ theo tình hình cụ thể của từng vờn quốc gia Nhng diện tích vùng

đệm phải tơng xứng cho các điều kiện hoạt động kinh tế - xã hội của nhân dânsống tại đó, không xâm nhập vào khu rừng cần bảo vệ Diện tích vùng đệmphải quy hoạch cụ thể và phải đợc phê duyệt nh phê duyệt dự án quy hoạchcác khu bảo tồn thiên nhiên (Đặng Huy Huỳnh 1997)

1.1.3 Vai trò của vùng đệm đối với sự phát triển khu bảo tồn thiên nhiên

và vờn quốc gia.

Trong thực tiễn, việc hoạch định vùng đệm cho các khu bảo tồn thiênnhiên và vờn quốc gia đã phổ biến ở nhiều nớc trên thế giới ở Việt Nam, lần

đầu tiên vùng đệm đợc đa vào quy hoạch cho Vờn quốc gia Cúc Phơng và sau

đó là các khu bảo tồn thiên nhiên và Vờn quốc gia khác Tuy nhiên, khó cómột ranh giới rõ rệt đợc xác lập giữa vùng đệm và khu bảo tồn nội vi Điều đócho thấy sự tồn tại của vùng đệm có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triểnbền vững của các khu bảo tồn thiên nhiên và vờn quốc gia

Theo Võ Quý (1993, 1997) chức năng chính của vùng đệm gồm:

Chức năng vùng đệm xã hội: Việc quản lý vùng đệm trớc hết nhằmcung cấp các sản phẩm thiết yếu đối với cuộc sống của ngời dân địa phơng.Việc sử dụng những sinh vật hoang dã của vùng đệm có tầm quan trọng thứyếu Tuy nhiên, việc sử dụng đất đai của c dân ở đây không đợc mâu thuẫn vớimục tiêu chính của khu bảo tồn

Chức năng vùng đệm mở rộng: Việc quản lý vùng đệm nhằm mục đích

mở rộng phạm vi của môi trờng sống có trong khu bảo tồn sang vùng đệm,nhờ đó mà mở rộng môi trờng sống của các loài hoang dã có trong khu bảotồn

Từ đó có thể hiểu, vùng đệm chính là khu vực diễn ra sự trao đổi lợi íchgiữa các hoạt động kinh tế dân sinh của cộng đồng dân cơ địa phơng và các

Trang 6

hoạt động của các loại sinh vật hoang dã vốn có trong khu bảo tồn, trên cơ sở

đôi bên cùng có lợi

1.2 Các yêu cầu phát triển trong vùng đệm

Các hoạt động phát triển trong vùng đệm là rất khó khăn và phát triểnphải đợc cân nhắc kỹ Bất kỳ một hoạt động phát triển nào cũng phải xem xétcác yêu cầu sau:

- Đảm bảo nâng cao điều kiện kinh tế xã hội của các dân c sống trongvùng đệm, nhằm giảm sự phụ thuộc của họ vào các nguồn tài nguyên thiênnhiên trong các khu bảo tồn

- Phải đợc sự tham khảo, thống nhất ý kiến của cộng đồng ngời dân địaphơng Các nhu cầu thiết yếu của họ phải đợc đặt lên hàng đầu (nh các tậpquán tiêu dùng, các nhu cầu cơ sở hạ tầng)

- Các hoạt động chính phải tập trung vào các cá nhân, nhóm ngời sửdụng nhiều các nguồn tài nguyên thiên nhiên lấy từ khu bảo tồn

- Bất kỳ một hoạt động nào kể cả du lịch sinh thái phải đặt mục tiêu tối

đa hoá lợi nhuận cho cộng đồng và các cấp địa phơng Chính ngời dân địa

ph-ơng mới có quyền đợc hởng các lợi nhuận của hoạt động chứ không phải aikhác

1.3 Sự tham gia của cộng đồng địa phơng trong quy hoạch và quản lý vùng đệm.

Lôi cuốn cộng đồng địa phơng là yếu tố cực kỳ quan trọng, để có đợcnhững thay đổi lâu dài trong cách quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiêntrong vùng đệm và khu bảo tồn Họ là "những ngời quyết định" cuối cùng vàcần phải tham gia vào các quá trình lập kế hoạch và thực hiện Trong số các

điểm cần phải thực xem xét khi xd các quá trình phù hợp, có những điểm sau:

* Các truyền thống gia đình và dân tộc khác nhau, liên quan đến quản lý tàinguyên

* Sự định rõ về trách nhiệm và quyền lực của các nhóm khác nhau (baogồm các cấp chính quyền địa phơng, các ban quản lý khu bảo tồn, các cán bộlâm trờng quốc doanh và nhân dân địa phơng trong việc tiến hành các hoạt

động nhất định

Sự cần thiết phải có các cách tiếp cận linh hoạt và phù hợp, có thể thay

đổi khi các điều kiện thay đổi và khi sự tự tin của các bên có liên quan tănglên

Trang 7

Nhiều quy trình sẽ mang tính đặc thù của địa phơng cần phải thoả thuậnvới các bên có liên quan khác nhau Vì vậy, sẽ rất khó xác định cho tất cả cáchoàn cảnh.

1.4 Các thu xếp về thể chế cho quy hoạch và quản lý vùng đệm.

Đây là một vấn đề chủ chốt, liên quan đến việc cải thiện cơ chế cho việclồng ghép các mục tiêu bảo tồn vào việc quy hoạch phát triển vùng đệm Các

kế hoạch phát triển của huyện có thể lồng ghép đề làm việc này Những kếhoạch nh thế có thể chuyển tiếp thành các kế hoạch xã Một cách tiếp cận vàtạo điều kiện quy tụ các bên có liên quan chủ chốt từ huyện, xã, Ban quản lý

và Vờn quốc gia, lâm trờng quốc doanh, các dự án đặc biệt và các đơn vị thíchhợp khác

Quyền lực chính để thực hiện các hoạt động trong vùng đệm phải nắmtrong tay các cán bộ và chính quyền địa phơng Tuy nhiên, họ có thể làm việcvới các cơ quan quản lý khu bảo tồn khác nhau, để các hoạt động phát triển đ-

ợc thực hiện theo cách xác định và lồng ghép các mục tiêu bảo tồn vào các kếhoạch phát triển

Sự tập trung vào việc lập kế hoạch phát triển ở cấp huyện và xã, cũng cóthể tạo cơ hội để làm rõ (đặc biật là quyền lực và trách nhiệm) của các cơquan khác nhau hoạt động trong vùng đệm, nhằm giảm thiểu sự trùng lặp

1.5 Những khó khăn trong việc quản lý vùng đệm.

Điều khó khăn nhất gặp phải trong việc quản lý khu bảo tồn ở ViệtNam là số dân sinh sống phía ngoài sát với khu bảo tồn và tạo sức ép nặng nềlên khu bảo tồn Họ phát nơng làm rẫy, săn bắn, chặt gỗ, thu lợm các sảnphẩm của rừng và do đó ảnh hởng lớn đến công tác bảo vệ Nguyên nhânchính của mất rừng là đói nghèo và dân số tăng nhanh Rừng và tài nguyên

nh ngời ta thờng nói là "bát cơm" trớc mắt họ là không thể đợc và thậm chíkhông cho phép về phơng diện nhân đạo Con đờng hợp lẽ nhất cho công tácbảo vệ ở đây là tìm cách thay thế "bát cơm" đó bằng "bát cơm" khác cho ngờinghèo Sau đây là một số khó khăn đã gặp phải trong khi tổ chức và quản lývùng đệm:

- Vùng đệm thuộc quyền quản lý của chính quyền địa phơng (xã,huyện, tỉnh), nhng chính quyền đại phơng ít quan tâm đến khu bảo tồn, vì họkhông hiểu rõ tầm quan trọng của khu bảo tồn đối với địa phơng họ; họ khônghiểu đợc lợi gì, mà còn mất đi một số quyền lợi vì họ không đợc quản lý khuvực đó nh trớc; không hiểu ý nghĩa của vùng đệm đối với khu bảo tồn vàkhông rõ trách nhiệm của họ về vùng đệm; không cấp trên giao nhiệm vụ vàcũng không có hớng dẫn cụ thể về cách quản lý

Trang 8

- Nhân dân địa phơng, đa số là nghèo, dân số tăng nhanh, dân trí thấp,cho rằng việc thành lập khu bảo tồn không đem lại lợi ích cho họ mà chỉ bịthiệt vì họ không đợc tự do khai thác một phần tài nguyên thiên nhiên nh trớc,trong lúc đó khu bảo tồn làm ăn khấm khá, do tổ chức du lịch, lấy thêm nhânviên mà họ không đợc tham gia.

- Ban quản lý khu bảo tồn gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiệnnhiệm vụ bảo vệ, vì không đủ cán bộ để ngăn chặn sự xâm nhập của dân vàokhu bảo tồn, đa số cán bộ cha đợc đào tạo, pháp luật cũng không rõ ràng,không có hớng dẫn cụ thể về quản lý vùng đệm, thiếu kinh nghiệm làm việcvới dân, tình hình quá phức tạp, phải liên hệ với nhiều xã, nhiều huyện, nhiềutỉnh và có khi với cả các lâm trờng… thiếu kinh phí, cơ sở hạ tầng kém thiếu kinh phí, cơ sở hạ tầng kém

- Việc ngăn chặn xân phạm tài nguyên thiên nhiên thuộc khu bảo tồn

từ vùng đệm không có cơ quan chỉ đạo thống nhất Tại một địa phơng cónhiều cơ quan cùng làm việc đó, nh kiểm lâm, nhân viên bảo vệ của khu bảotồn, công an, chính quyền địa phơng, cơ quan thuỷ sản, thuỷ lợi (nếu có hồchứa) Các cơ quan này mạnh ai nấy làm, nhiều khi tạo nên mâu thuẫn khógiải quyết

- Chính quyền tỉnh, trung ơng và các Bộ ngành có liên quan nh Bộ nôngnghiệp phát triển nông thôn, Bộ khoa học công nghệ môi trờng cha có quanniệm đúng đắn về vùng đệm của các khu bảo tồn, cha chỉ đạo, dớng dẫn chínhquyền địa phơng cách quản lý vùng đệm khác với các vùng khác nh thế nào?

có những điểm gì cần lu ý

- Các chơng trình Nhà nớc nh chơng trình 327, chơng trình xoá đóigiảm ngheo, chơng trình ứng dụng và nhiều chơng trình của các tổ chức phichính phủ đợc thực hiện ở các xã thuộc vùng đệm cũng cha chú ý nhiều đếnvai trò của vùng đệm của các khu bảo tồn (Võ Quý 1997)

1.6 Các bài học thực tiễn về xây dựng vùng đệm ở một số khu bảo tồn.

1.6.1 ở Việt Nam.

ở Việt Nam kinh nghiệm giải quyết vấn đề vùng đệm cha có nhiều vậychúng ta đa thấy đợc ý nghĩa quan trọng của nó trong công tác bảo vệ khu bảotồn thiên nhiên

Vờn quốc gia Cúc Phơng giải quyết công tác vùng đệm bằng những dự

án nhỏ Nguồn tài trợ cho những dự án này là quốc gia và quốc tế Mối dự ángiải quyết một vấn đề của vùng đệm: dự án đầu t phát triển nuôi ong lấy mật,

dự án xây dựng xóm Khanh thuộc xã Âu Nghĩa nằm trên vùng đệm trở thành

Trang 9

xóm phát triển về nông lâm kết hợp với du lịch sinh thái hoặc dự án nâng caonhận thức bảo tồn của công đồng đợc triển khai trên toàn vùng đệm.

Vờn quốc gia Ba vì giải quyết vấn đề vùng đệm bằng việc giao đất vùng

đệm hoặc khoán bảo vệ cho nhân dân, xây dựng làng sinh thái Mục đích củanhững hoạt động này là nhằm nâng cao đời sống của ngời dân sống trên vùng

đệm, giảm tác động của họ vào khu bảo tồn

Vờn quôc sgia Yok - Don coi trọng việc chuyển giao kỹ thuật nông lâmkết hợp cho ngời dân sống trong các buôn làng trong vùng đệm Những kỹ slâm nghiệp và cán bộ kỹ thuật đợc cử về các buôn làng để hớng dẫn kỹ thuậtcanh tác nông lâm nghiệp, thực hiện dự án đầu ta theo chơng trình 327(Nguyễn Bá Thu 1997)

Ngoài ra, còn rất nhiều các dự án đã và đang triển khai tại các vùng

đệm ở một số khu bảo tồn: Bạch Mã, Nam Cát Tiên, Pù Mát, Kẻ Gỗ… thiếu kinh phí, cơ sở hạ tầng kém và cáchgiải quyết vấn đề vùng đệm, rất linh hoạt trong các khu dự trữ thiên nhiên vàvờn quốc gia

Sự tham gia của ngời dân địa phơng vào việc bảo tồn vờn quốc gia BạchMã Ví dụ ở thôn Khe Su ở xã Lộc Bì là một ví dụ điển hình của sự thànhcông Thôn Khe Su nằm trong danh giới của Vờn quốc gia Mã Bạch có tới70% dân trong thôn khai thác rừng tự nhiên bất hợp pháp với thời gian 3 tháng

1 năm (1993) trình độ kinh tế, dân trí thấp, đời sống khó khăn ban quản lý

V-ờn quốc gia Mã Bạch chọn thôn Khe Su để thí điểm, nếu thành công sau đó sẽnhân rộng Vờn quốc gia Bạch Mã đã khoán bảo vệ rừng cho toàn cộng đồng

và đợc nhân dân ủng hộ Đến năm 1997, diện tích rừng nhận bảo vệ là 400 ha.Sau 3 năm thực hiện đã thu đợc nhiều kết quả, 98% dân số đã huyển đổi từnghề rừng sang nghề làm vờn, trồng chọt chăn nuôi, 80% số gia đình đã tậndụng chấy để đun nấu Ngoài nhận khoán bảo vệ rừng, cộng đồng Khe Su còntham gia vào hoạt động du lịch sinh thái ở thác Thuỷ điện và Đá Trắng

Nh vậy, mô hình bảo tồn Vờn quốc gia bạch Mã có sự tham gia của

ng-ời dân tại thôn Khe Sun có thể xem nh là một mô hình tốt không những ápdụng ở Vờn quốc gia Bạch Mã mà còn có thể áp dụng ở Vờn quốc gia Ba bểhiện nay có cả một xã Nam Mộu năm trong khu bảo vệ nghiêm ngặt

Kinh nghiệm một số vờn quốc gia đã làm cho chúng ta thấy rõ vai tròcực kỳ quan trọng trong việc kết hợp một cách thức sự giữa ban quản lý khubảo tồn với các chính quyền địa phơng, cũng nh vận động các giá làng, giàbản tham gia Điều này cần thực hiện mang tính nguyên tắc là gắn liền quyềnlợo của ngời dân ở các khu vùng đệm với việc bảo tồn tài nguyên, bảo tồn hệsinh thái, bảo tồn nền văn hoá của từng sắc tộc, làm cho ngời dân địa phơng

Trang 10

nhận rõ quyền lợi thực sự họ đợc hơng, đồng thời nghĩa vụ cụ thể của họ đốivới khu bảo tồn thiên nhiên.

1.6.2 Trên thế giới.

Trung Quốc là một nớc đông dân nhất thế giới xấp xỉ 1,13 tỉ Theothông kê, diện tích rừng của Trung Quốc tổng cộng là 10.137 tỉ m2 với tỉ lệ đấtphủ rừng là 13,29% chiếm 3% diện tích toàn thế giới trong đại gia đình cácdân tộc Trung Quốc, dân tộc Dai ở Vân Nam đã nổi tiếng là thông minh vậndụng thiên nhiên một cách tinh vi và kinh tế

Trong thời gian dài thực hành các loại cây, ngời Dai đã tìm ra phơngpháp nhận diện "tìm ra cái khác trong giống, tìm ra cái giống trong các khácnhau", xây dựng "hệ thống hai chỉ định để phân loại cây" Họ giáo dục concháu họ cách sử dụng các loại cây từ đời này sang đời khác dới dạng các bàithơ trào phúng và các câu tục ngữ do tổ tiên để lại Ví dụ khi thu hoạch tre, độdài nhất có thể cắt đốn đi nên ngắn hơn 25% tổng độ dài, những câu tục ngữ

"Đốn tre chừa lại búp non" Sử dụng tài nguyên thực vật một cách thích hợp,bền vững trong thời gian dài, dân tộc Dai đã hình thành nền văn minh canh tácriêng của họ Ngời Dai đã hiểu ra lợi ích của việc bảo vệ rừng: "không có rừngthì không có nớc, không có nớc thì không có đất, không có đất thì không cóthức ăn và không có thức ăn thì không có sự sống" và "Đốn cây làm bạn giầulên trong thời gian ngắn, nhng những quả đồi trọc làm thế hệ sau nghèo khổbần cùng"

Nh vậy đa dạng sinh thái có ảnh hởng đến đa dạng văn hoá, và đa dạngvăn hoá bảo tồn và thức đẩy đa dạng sinh học

Nhiều nớc trên thế giới nh Australia, New Zealand, Canada,Inđônêxia… thiếu kinh phí, cơ sở hạ tầng kém có những kinh nghiệm trong việc phối hợp giữa Nhà nớc với ngờidân địa phơng trong quản lý các Vờn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên ởInđônêxa vẫn có 13 bản làng ngời dân địa phơng sinh sống ở đó và việc sn bắn

cổ truyền của họ vẫn tồn tại ở khu bảo tồn Nerfu ở Zambia Luangua, cáccộng đồng địa phơng vẫn đợc quyền thực hiện việc săn bắn truyền thống ởVờn quốc gia Sagarmatha tại vùng núi Everest, ngời ta đã đem lại quyền lợicho ngời dân tộc Sherpa và thu hút họ vào làm cho Vờn quốc gia theo chế ddộngời gác rừng

Các dẫn chứng trên cho ta thấy rằng vai trò to lớn của cộng đồng dân

địa phơng trong việc bảo vệ rừng và khu bảo tồn Họ gìn giữ những tri thứcbản địa vô cùng phong phú và đa dạng tự nguyện bảo vệ nơi sinh sống mộtcách bền vững

Trang 12

Chơng 2 Khái quát vờn quốc gia ba bể

2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

2.1.1 Lịch sử vờn quốc gia Ba Bể

Rừng cấm quốc gia Ba Bể đợc thành lập theo quyết định số 41/ TTg ngày

10 tháng 1 năm 1977 của Thủ tớng chính phủ do một đơn vị trực thuộc hạtkiểm lâm của huyện (Tỉnh Bắc Thái cũ )quản lý Từ năm 1978 đến 1989 thànhlập ban quản lý rừng cấm vờn quốc gia Ba Bê thuộc chi cục kiểm lâm tỉnh CaoBằng Vờn quốc gia Ba Bể chính thức đợc thành lập theo quyết định số83/TTg ngày 10/11/1992 của Thủ tớng chính phủ với tổng diện tích tựnhiên7610ha Năm 1995 Bộ lâm nghiệp (cũ) và Chính phủ phê duyệt mở rộngdiện tích Vờn quốc gia là 23.340ha và diện tích vùng đệm là 9538 ha Hiệnnay, vờn thuộc quản lý của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

2.1.2 Vị trí danh giới vờn quốc gia Ba Bể

Vờn quốc gia Ba Bể nằm vùng núi đá vôi thuộc xã Nam Mẫu và các xãvùng cao trung bình Pia Biooc, có toạ độ địa lý:

Từ 105034' đến 105049' kinh độ Đông

Từ 22014' đến 22030' vĩ độ Bắc

Vờn có độ cao từ 150m đén 1500m so với mặt biển Vờn quốc gia córanh giới hành chính nh sau: bắt đầu từ ranh giới với tỉnh Tuyên Quang, qua

đỉnh Cam bon 1299, theo ranh giới của các xã Cao Thợng

+ Phía Đông : theo ranh giới 2 xã Cao Trí và Cao Thợng tới đỉnh PiaLinh 833m, kéo dài theo đông núi tới sông Năng Sau đó, dọc theo sông Năngtới động Puông, qua núi đá lên tới đỉnh 698 và chân núi đá đỉnh 789, vợt qua

đờng nhựa Nà Nầm tới chân đỉnh cao 817 men theo chân núi Khát Vọng(thuộc các đỉnh 916 ,1098) tới Pu Cát Hạ .Sau đó chạy thẳng tới sôngLèn Ranh giới vờn quốc gia qua bản Nứa, men theo vùng núi đá vôi QuảngKhê.Từ đây theo độ cao 400m đến suối Nam Teo Tút, men theo núi đá PiaBang vòng qua bản Chân ,ngựoc lên đỉnh Pia Biooc 1502m Từ đỉnh cao nàytheo đai độ cao 700m phía đông dãy Pia Biooc thuộc các xã Yến Dơng và ChuHơng đến ranh giới huyện Ba Bể và Chợ Đồn thuộc đông núi Hoa Sơn

+Phia tây và nam là ran giới giữa hai tỉnh Bắ Kạn Tuyên Quang, huyện

Ba Bể và Chợ Đồn.Với ranh giới này, vờn quốc gia Ba Bể mở rộng bao gồmdiện tích rừng và đất rừng của 9 xã huyện Ba Bể, thuộc vùng núi đá vôi cacxtơ

đặc trng Khu đông bắc và các dãy núi đất thuọc dãy Pia Biooc

Trang 13

2.1.3.Địa hình địa mạo

Vừơn quốc gia Ba Bể bao gồm một phức hệ sông suối, núi đá vôi, núi

đất có đọ cao từ 150 đến 1500m so với mặt nớc biển Hồ Ba Bể là phần cuốicủa sông Chợ Lèn mở rộng, trớc khi đổ vào sông Năng Do đó,hồ vừa mangtính chất sông vừa mang tính chất hồ, với tổng diện tích mặt hồ là 301,4ha, h-ớng dòng chảy từ nam lên bắc Phía bắc là sông Năng chảy theo hớng đôngtây bắc và đổ vào sông Gâm Sông Gâm bắt nguồn từ dãy Pia Biooc, trớc khi

đổ xuống thác Đầu Đẳng chảy qua động Puông dài 300m ở núi Lũng Nham

ở phía tây còn có 2 suối Tả Han và Pó Lù Suối Pó lù bắt nguồn từhuyện Chợ Đồn, chảy ngầm qua dãy núi đá vôi đổ ra cửa động Nà Phòng vàchảy vào hồ Ba Bể

Hồ Ba Bể có một số đảo đá vôi nhỏ: An Mã ,Khẩu Cúm,Pò GiàMải(đảo bà goá).Đáy hồ không bằng phẳng, có nhiều đỉnh đá vôi ngầm, cóchổ sâu tới 30m, trung bình từ 15 đến 20m, chổ nông nhất đạt 9 đến 10m.Ven

hồ phần lớn là vách đá hiểm trở, nhiều chỗ dựng đứng Bao quanh hồ chủ yếu

là các núi đá vôi: phía bắc là núi Lũng Nham, núi An với các đỉnh cao689m,765m, 822m phia đông là núi Keo Dìu, Khau Vạy,với các đỉnh cao600m,799m và 642m.Phía tây là núi Pù Nộc Chấp,Pù Che với các đỉnh cao1043m,975m,694m và 677m Hai đỉnh cao nhất trong khu vực là núi đất

Phía nam và phía đông nam là núi đá Quảng Khê và núi cao trung bìnhcủa dãy Pia Biooc, với các đỉnh Pia Biooc 1502m,Hoa Sơn 1517m và 1525m

Đây là thợng nguồn của con sông Chợ Lèn.Xen kẽ vùng núi đất là một vài núi

đá vôi nhỏ.Vì vậy vờn quốc gia Ba Bể là tổng thể bao gồm một vùng núi đavôi dốc mạnh và vùng đất cao trtung bình, kết hợp với sông hồ tạo nên cảnhquan đa dạng và phong phú

2.1.5.Thuỷ văn.

Hồ Ba Bể là trung tâm của vờn quốc gia có diện tích rộng 301,4ha, nếutính cả hồ phụ và sông có diện tích 375ha Hồ có tốc độ dòng chảy trung bình0,5m/s Vào mùa lũ dòng chảy ứ lại nớc chảy chậm và dâng cao Hồ đợc coi là

bể chứa nớc của sông Năng khi mùa lũ và mang hai tính chất rõ rệt :

Trang 14

+Tính chất của hồ nứơc lớn tự nhiên

+Tính chất của một khúc sông rộng, sâu, đợc coi là phụ lu của sôngNăng

Nớc hồ có màu xanh gần nh quanh năm Nhiệt độ nớc tầng mặt của hồbiến thiên theo nhiệt độ không khí

+Mùa hè nhiệt độ từ 260C đến 290C

+Mùa đông nhiệt độ từ 160C đến 170C

Càng xuống sâu nhiệt độ càng giảm, sự chênh lệch nhiệt độ trên và dớikhông lớn lắm, về mùa hè từ 10 - 30C mùa đông 10C Mùa lũ thờng tập trungvào các tháng ma nhiều (tháng 6 -9).Khi sông Năng có lũ lớn đột ngột, nớctrong hồ Ba Bể không chảy ra sông Năng, sẽ dâng lên có khi đến 2,8m Khi lũsông Năng hạ xuống, nớc hồ lạichảy vào sông Năng và đổ vào sông Gâm

Trong vùng Chợ Rã - Ba Bể, phổ biến là những thung lũng và các cánh

đông cacxtơ, dới dạng nuíi cacxtơ sót Độ cao trung bìnhcủa núi cacxtơ ở đây

là 800-900m Do địa hình độ cao nên địa hình đáy sông Năng không bằngphẳng có dạng xẻ sâu Đặc biệt, ở khu vực núi Lũng NHam sông Năng chảyngầm dới hang cacxtơ trên chiều dài 300m rộng 40-60m gọi là động Puông.Tại nhiều nơi sông Năng đã đào sâu tới các lốp đá phiến Protezoi, cắt quanhiều lớp đá có đọ rắn khác nhau, tạo thàh thác ghềnh, điển hình là thác Đầu

Đẳng bao gồm 3 bậc mỗi bậc chênh nhau 7-8m Hồ Ba Bể hiện nay là mộtcánh đông cacxtơ nằm trên đờng đứt gãy đã bị tụt xuống do ảnh hởng của hoạt

động tân kiến tạo Đới tân kiến tạo trung bình rộng 500m, rộng nhất là 800m,chạy thoeo hớng Bắc Nam, thắt lại tạo thành ba hồ nên có tên gọi là hồ Ba Bể

Nguồn gốc của cánh đồng cacxtơ cũng đợc chứng minh bằng sự tồn tạicủa các bán đảo đá vôi nh An Mã, Khẩu Cúm, Pò Già Mải Ngoài ra các cánh

đông cacxtơ Chợ Rã trên đờng Phủ Thông, còn thấy các núi đá vôi sót lại Bêncạnh khối núi đá vôi này là khối Granit Pia Biooc, hình thành sau hoạt độngnâng lên Inđôxini Vận động tân kiến tạo sau đó tạo thành các khối xâm nhậpGranit thuộc phức hệ Pia Biooc và Gabro thuộc phức hệ núi Chúa Hệ núi nàykhông cao(biến động ttrong khoảng 1000-1500m), và mức độ hoạt động địa

Trang 15

chất không mạnh nh vùng núi Tây Bắc Nhng vì nằm trong vùng ma ẩm cóthời kỳ lũ kéo dài, nên qua strình xâm thực phá huỷ bóc mòn ở đây cũngkhông kém phần mãnh liệt

2.1.7.Thảm thực vật

Do điều kiện khí hậu, địa hình đất đai của vờn quốc gia phân cắt nhiều,thảm thực vật rừng gồm nhiều kiểu rừng và trạng thái rừng:

*Rừng kín lá rộng thờng xanh ma ẩm nhiệt đới trên núi đá vôi, phân bố ở

độ cao từ 400m đến dói 1000m với thực vật chủ yếu có các loài Nghiến, Trai,

Đinh, ngoài ra còn có các loài Lát hoa, một số loài họ Giẻ

*Rừng thứ sinh trên núi đá vôi, rừng đã qua khai thác chọn phân bố đềukhắp trên diện tích núi đá vôi, với các loài Sờu, Thung, Đinh thối vên hồ cócác loại Trám trắng,Si, Mùng quân, Trâm vôi

* Rừng kín lá rộng thờng xanh ma ẩm nhiệt đới trên núi cao trung bình đãqua tác động, phân bố chủ yếu ở độ cao từ 600- 1500m Đây là rừng qua khaithác, có các loại cây: Giẻ, Thích, Côm Thấp hơn có Đinh, Lát, Sấu ở nhữngrừng phục hồi sau nơng rẫy có Hu, Trám, Sói, Chẹo

*Thảm cây bụi gỗ rải rác (trên núi đá vôi và núi đất ), đa phần là cáccây gỗ tạp nh: Thôi Ba, Thôi Chanh, Hồng bì rừng và các cây bụi:Tổ kén, Còkè

*Rừng tre nứa với các loại Vầu, Trúc sào và một ít diện tích rừng nứa.Trúc dây thờng thấy mọc tập trung ơ các vách đá ven lòng hồ và sông Năng

Bảng Số liệu thống kê diện tích rừng và đất đai vờn

Đất canh tác nông nghiệp

Hồ sông suối

Rừng nguyên vẹn

Rừng

đã bị tác

động

Cây bụi

gỗ rải rác

Rừng

đã bị tác

động

Cây bụi gỗ rải rác Diện tíchVQG 23340 614 7129 1885 5472 7020 158 687 375

Trang 16

2.1.8 Khu hệ thực vật

Thực vật vờn quốc gia Ba Bể phần lớn thuộc thành phần khu hệ bản địaBắc Việt Nam -Nam Trung Hoavà khu hệ India-Mianmar di c đến Nhân tố

đất và đá mẹ đã chi phối mạnh đến sự hình thành và hệ thực vật ở đây

Các loài thực vật đợc nhà nớc quy định bảo vệ nghiêm nghặt là:

-Đinh-Nghiến-Lát hoa-Sa nhân Ngoài ra còn có Trai, Lý, Kẹn

Bảng : Tổng hợp thành phần loài thực vật bậc cao có mặt trong vờn quốc

Nguồn: Báo cáo chuyên đề thực vật Vờn quốc gia Ba Bể

Sự đa dạng về số loài, số chi và số họ của hệ thực vật vờn quốc gia Ba Bể thể hiện rõ trong số liệu các bảng

Bảng So sánh tính đa dạng của hệ thực vật ở các vờn

quốc gia

Vờn quốc gia Diện tích(ha) Số loài thực vật

Vờn quốc gia Cát Bà 15.200 745

Vờn quốc gia Cúc Phơng 22.200 1880

Vờn quốc gia Yokdon 58.200 464

Vờn quốc gia Tam Đảo 36.883 490

Vờn quốc gia Bến én 16.634 462

Nguồn: Báo cáo chuyên đề hệ thực vật vờn quốc gia Ba Bể 1997

2.1.9 Khu hệ động vật.

Kết quả điều tra năm 1995-1997 do PTS Phậm Nhật và các cộng sựViện điều tra qui hoạch rừng, đã thống kê đợc 65 loài thú, 140 loài chim, 30loài bò sát, 15 loài ếch nhái, 49 loài cá Với tổng số 299 loài thuộc các họ, bộ

và nhóm động vật trên cạn, dới nơc và biết bay

*Lớp thú có 65 loài thuộc 7 bộ, 23 họ và 52 giống với 22 loài có trongsách đỏ của Việt nam Trong đó có một số loài cần đặc biệt là Voọc mũi hếch,Gấu chó, Hổ, Báo hoa mai, Gấu ngựa, Voọc đen má trắng

Trang 17

*Lớp chim có 140 loài thuộc 17 bộ, 47 họ và 110 giống với 6 loài trongdanh sách đỏ Việt nam nh:Cốc đế,Hồng hoàng.

*Lớp bò sát có 30 loài thuộc 2 bộ, 11 họ và 23 giống với 12 loài trongdanh sách đỏ của Việt nam nh:Kỳ đà nớc, Rùa hít

*Lớp lỡng c có 15 loài thuộc 1 bộ ,4 họ và 6 giống với 2 loài trong danhsách đỏ của Việt nam nh:Êch ang, Êch gai

*Lớp cá có 49 loài trong đó có 10 loài trtong danh sách đỏ của Việtnam nh: Chép kính, Trảu, Chày đất

Bảng Số liệu tổng hợp các loại động vật có xơng sống trên cạn vờn quốc gia

Ba Bể

Lớp nhóm

Số ợng Tỷ lệ % Số lợng Tỷ lệ % Số lợng

l-Tỷ lệ

%

Số ợng

Nguồn: Báo cáo chuyên đề hệ thực vật vờn quốc gia Ba Bể 1997

Gía trị thực tế của khu hệ động vật vờn quốc gia Ba Bể là rất cao gồmgiá trị săn bắt, giá trị bảo tồn nguồn gen với nhiều loài quý hiếm Tuy nhiêntình trạng thành phần loài của khu hệ động vật và trữ lợng của nhièu loài đang

bị đe doạ nghiêm trọng cho thấy mật độ các loài ở cấp nhiều chỉ có 16,8%tổng số loài tập trung chủ yếu ở bộ lẻ thuộc lớp chim

2.1.10.Tài nguyên du lịch

Vờn quốc gia Ba Bể trong đó có hồ Ba Bể là một tài sản thiên nhiên quýgiá của nớc ta, một mẫu của hệ sinh thái rừng điển hình của vùng Đông Bắc

Do đặc điểm cấu tạo địa chất phức tạp nên địa hình của khu vực đa dạng, sinh

động hấp dẫn khách du lịch với những phong cảnh ngoạn mục nh:ĐộngPuông, thác Đầu Đẳng, động Tiên, động Thẳm Khít, ao Tiên và một số nơicòn là di tích lịch sử nh động Nà Phòng(trong 9 năm kháng chiến chống thựcdân Pháp đài phát thanh tiếng nói Việt nam đóng tại đây) Ngoài ra các điềukiện về thời tiết vùng hồ nhìn chung thuận lợi cho sức khoẻ con ngời và cáchoạt động du lịch Cảnh quan trong khu vực còn lại khá phong phú, do đó vờnquốc gia Ba Bể có thể khai thác du lịch theo loại hình du lịch sinh thái, vãncảnh thiên nhiên băng thuyền trên sông, hồ kêt hợp leo núi thăm một số bảndân tộc ít ngời mang đặc trng văn hoá điển hình của một số dân tộc thiểu sốBắc Việt nam

Trang 18

2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội.

2.2.1.Dân số dân tộc và lao động.

Tình hình dân số dân tộc và lao động của các xã vờn quốc gia Ba Bể

đựơc tổng hợp và trình bày trong bảng sau

Nguồn: Kết quả điều tra tình hình kinh tế - xã hội VQG Ba Bể 1997

Thành phần dân tộc của các xã vờn quốc gia Ba Bể bao gồm ngời Kinh,Tày, Nùng, Dao, Hmông Trong đó đông nhất là ngời Tày 15.202 ngời, tiếp

đến là ngời Dao 5675ngời Hmông 2433, Kinh 701ngời, Nùng 238 ngời Diệntích đất lâm nghiệp chiếm 88,3% diện tích tự nhiên, trong khi đó chỉ có 2%lao dộng sản xuất lâm nghiệp Đây là sự mất cân đối nghiệm trọng giữa tiềmnăng lao động và đất lâm nghiệp Tập quán du canh du c làm rãy của đồngbào Hmông, Daolà một trong những nguyên nhân làm suy giảm tài nguyênrừng Dân số có 24.249 ngời chiếm 35,56% dân số toàn huỵện, với tỷ lệ tăngdân số cao 2,4% mật độ dân số 61,9ngời/km2 trình độ học vấn dân c trongvùng thấp Tỷ lệ mù chữ và tái mù chữ chiếm 30% Dân số trong độ tuổi lao

động chiếm 50,1% trong đó lao động nông lâm nghiệp chiếm hơn 95%, cònlại là các ngành nghề khác Trình độ học vấn thấp có khoảng 80%lao động cóhọc vấn dới lớp 5

Nhìn chung nhân dân cần cù lao động, nhng trình độ lao động trongvùng thấp, tập quán canh tác đơn giản và đang thiếu việc làm Do vậy lực lợnglao động cha đợc sử dụng một cách thích đáng, nếu có quy hoạch sử dụng đất

đai hợp lý, lâu bền sẽ thu hút đợc lao động này hoạt động tích cực vào sảnxuất nộng nghiệp, bảo vệ trồng rừng và phát triển rừng một cách thích đángtrong giai đoạn mới

2.2.2.Thực trạng kinh tế

Với điều kiện tự nhiên phức tạp, ảnh hởng hậu quả chiến tranh biêngiới, hạ tầng kỹ thuật kém, bình quân GDP/ngời/năm đạt 73 USD, bằng 40%

Trang 19

mức tổng trung bình cả nớc Tỷ lệ ngời nghèo đói thờng xuyên cao 29,8%.Nguồn thu của nhân dân không có gì ngoài sản xuất nông lâm nghiệp Cân đối

về ngân sách thu không đủ chi Kinh tế địa phơng cha có tích luỹ Hàngnăm,phải nhận trợ cấp từ tỉnh 90% Nh vậy điểm xuất phát kinh tế xã hộitrong vùng là thấp

Trong chăn nuôi số lợng đàn vật nuôi vẫn còn thấp so với tiềm năng

đồng cỏ có trong vùng(diện tích chăn thả chiếm 178ha) Tỷ trọng chăn nuôichiếm 17,7% trong nông nghiệp, bình quân mỗi hộ mới nuôi 1,5 con trâu;0,44 con bò và 2,2 con lợn

Tổng diện tích đất có khả năng lâm nghiệp của vùng là 38.817,4ha tuynhiên ngời dân vẫn chủ yếu khai thác tài nguyên rừng mà cha quan tâm tớitrồng và bảo vệ rừng Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 91,4% diện tích tựnhiên Diện tích đất trống đồi núi trọc chiếm 49,2% Diện tích rừng tự nhiên,rừng trồng chiếm 42,2% Đây là diện tích cần đợc bảo vệ nghiêm ngặt bởinếu bị khai thác sẽ có rất ít khả năng phục hồi đợc, ảnh hởng nghiêm trọngmôi trơng sinh thái toàn vùng

2.2.4 Giao thông.

Ba Bể cách Hà nội 240km, cách Phủ thông (quốc lộ 2) 60km và thị trấnChợ Rã 18km Trong vờn quốc gia việc đi lại chủ yếu bằng thuyềnmáy,thuyền độc mộc và đi bộ trên những con đờng mòn xuyên qua các xã TừChợ Rã đi Chợ Đồn một đoạn đờng phải qua vờn quốc gia Ba Bể Đây là mộtkhó khăn trong công tác bảo vệ vờn cần phải có phơng pháp khắc phục

Ngoài ra còn có các con đờng mòn, xe máy đi đợc mới làm:

+Đờng Pắc Ngòi đi Quảng Khê, Hoàng Trĩ và Đồng Phúc

+Đờng mòn theo sông Năng ở phía bắc từ Chợ Rã đi cao Trĩ, Cao ợng qua Tà Kèn sang Tuyên Quang

Việc đi lại bằng thuyền gắn máy ,nhất là máy dầu Diesel ngày càng giatăng làm tăng thêm ô nhiễm vùng lòng hồ và mất đi vẻ đẹp tự nhiên

Ngày đăng: 18/02/2014, 15:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Số liệu thống kê diện tích rừng và đất đai vờn  quốc gia ba Bể - một số ý kiến về phát triển bền vững kinh tế - xã hội  vùng đệm vườn quốc gia ba bể
ng Số liệu thống kê diện tích rừng và đất đai vờn quốc gia ba Bể (Trang 15)
Bảng  : Tổng hợp thành phần loài thực vật bậc cao có mặt trong vờn quốc gia Ba Bể - một số ý kiến về phát triển bền vững kinh tế - xã hội  vùng đệm vườn quốc gia ba bể
ng : Tổng hợp thành phần loài thực vật bậc cao có mặt trong vờn quốc gia Ba Bể (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w