Không những nó đem lại nguồn thuđáng kể mà còn thúc đẩy phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh khác củaNgân hàng như: kinh doanh ngoại tệ, đổi tiền, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnhN
Trang 1Lời nói đầu
Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hoá, các quốc gia đang
ra sức phát triển kinh tế thị trường, mở cửa hợp tác và hội nhập Trong bối cảnh
đó thanh toán quốc tế được coi như là một chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước
và kinh tế nước ngoài, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ,đầu tư nước ngoài, thu hút kiều hối và các quan hệ tài chính tín dụng
Thanh toán quốc tế là một khâu quan trọng trong quá trình mua bán hànghoá dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau Nếu nhưkhông có hoạt động thanh toán quốc tế thì hoạt động kinh tế đối ngoại khó có thểtồn tại được Ngày nay hoạt động thanh toán quốc tế là một dịch vụ trở nên quantrọng đối với các Ngân hàng thương mại Không những nó đem lại nguồn thuđáng kể mà còn thúc đẩy phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh khác củaNgân hàng như: kinh doanh ngoại tệ, đổi tiền, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnhNgân hàng trong ngoại thương, tăng cường huy động vốn bằng ngoại tệ…
Tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Cầu Giấy, phần lớn thanh toán quốc
tế được thực hiện bằng USD, EURO, GBP VÀ JPY Trong đó phần thanh toánbằng USD chiếm tỷ trọng lớn hơn các ngoại tệ khác Khi thực tập tại phòng xuấtnhập khẩu của Ngân hàng Công thương Cầu Giấy, tôi thấy thời điểm năm 2005-
2006 khi mà hoạt động thanh toán quốc tế giảm cùng với nó tỷ giá giữa VNĐ vàUSD ngày càng có chiều hướng gia tăng Một câu hỏi đặt ra là liệu các hoạtđộng thanh toán quốc tế có bị ảnh hưởng bởi việc tỷ giá VNĐ/USD ngày cànggia tăng hay không? Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này của tôi sẽ xem xét có haykhông có tồn tại mối quan hệ giữa các phương thức thanh toán quốc tế và tỷ giágiữa đồng USD
Trang 2Được thực tập tại phòng xuất nhập khẩu của Ngân hàng Công thương chinhánh Cầu giấy đã giúp em hiểu được những hoạt động của Ngân hàng Dưới sựhướng dẫn của PGS.TS.Hoàng Đình Tuấn, cô Trần Mỹ Dung-trưởng phòng xuấtnhập khẩu và các anh (chị) trong phòng xuất nhập khẩu đã giúp đỡ em địnhhướng và hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Tên đề tài : Xác định mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các phương thứcthanh toán quốc tế hàng nhập sử dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thươngCầu Giấy
Trang 3Chương I: Tỷ giá hối đoái và các phương thức thanh toán quốc tế
1.1.Tỷ giá hối đoái :
1.1.1.Khái niệm chung về tỷ giá hối đoái :
1.1.1.1 Khái niệm :
Việc thanh toán tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại và cácmối quan hệ khác giữa các chủ thể khác nhau của các nước đòi hỏi đến việc traođổi tiền tệ quốc gia của nước này đối với tiền tệ quốc gia của nước khác
Tiền tệ của mỗi nước được quy định theo pháp luật của nước đó và có đặcđiểm riêng Vì vậy khi ký hiệp định các bên phải thoả thuận với nhau lấy đồngtiền của nước nào là tiền tệ tính toán hoặc tiền thanh toán Đồng tiền này có thể
là đồng tiền của một trong hai nước, là tiền tệ của nước thứ ba hoặc đồng tiềncủa một khối kinh tế nào đó
Các khoản phải thu từ các giao dịch xuất nhập khẩu, du lịch đầu tư, vay nợ,viện trợ, kiều hối cà các dịch vụ khác đều cần phải chuyển đổi nội tệ ra ngoại tệ
để có thể thực hiện được chuyển đổi đó, các quốc gia phải xác định tỷ giá hốiđoái của tiền tệ nước mình với tiền tệ của nước khác Không xác định được tỷgiá hối đoái thì cũng không thể xác lập được mọi giao dịch kinh tế, thương mại,ngoại giao, quân sự và các hoạt động văn hoá khoa học kỹ thuật và xã hội
Tiền tệ trong thanh toán quốc tế thường không phải là tiền mặt mà tồn tạidưới hình thức là tiền tín dụng Các công cụ đòi và chuyển trả tiền tín dụng được
sử dụng trong thanh toán quốc tế chủ yếu là thư chuyển tiền, điện chuyển tiền,hối phiếu, kì phiếu, thẻ tín dụng, sec ghi bằng ngoại tệ Phần lớn thanh toán quốc
tế của các nước được thực hiện bằng USD, EURO, GBP VÀ JPY Trong đóphần thanh toán bằng USD, EURO, GBP chiếm tỷ trọng lớn hơn các ngoại tệ
Trang 4khác Vì vậy các đồng tiền này là những đồng tiền được yết giá chủ yếu trên thịtrường hối đoái quốc tế cũng như trên thị trường hối đoái quốc gia.
Theo Samuelson nhà kinh tế người Mỹ :Tỷ giá đoái là tỷ giá để đổi tiền của một nước lấy tiền của một nước khác.
Còn theo Statyer- nhà kinh tế người Úc, trong sách thị trường ngoại hối có
viết :Một đồng tiền của một nước nào đó thì bằng giá trị của một số lượng đồng tiền nước khác.
Khái niệm cơ bản:
Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa hai tiền tệ của hai nước với nhau.Gọi
là khái niệm cơ bản vì sự so sánh này là tất yếu khách quan hình thành trong mối quan hệ tiền tệ giữa hai nước.
Tỷ giá hối đoái là tỷ giá của đồng tiền này được biểu diễn qua đồng tiền khác.
1.1.1.2 Phân biệt các loại tỷ giá:
a, Căn cứ vào công cụ thanh toán quốc tế có các loại tỷ giá:
1.Tỷ giá chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer Exchange Rate-T/Trate) hay còn gọi là tỷ giá điện hối là tỷ giá mà ngân hàng bán ngoại tệ chokhách hàng kèm theo trách nhiệm là Ngân hàng phải chuyển ngoại tệ cho ngườithụ hưởng bằng phương tiện chuyển tiền điện tử
2.Tỷ giá chuyển tiền bằng thư (Mail transfer – M/T) còn gọi là tỷ giá thư hối
là tỷ giá mà Ngân hàng bán ngoại tệ cho khách hàng không kèm theo tráchnhiệm chuyển tiền bằng phương tiện điện tử mà Ngân hàng sẽ chuyển lệnh thanhtoán ra bên ngoài bằng con đường thư tín thông thường
3.Tỷ giá sec là tỷ giá Ngân hàng bán séc ngoại tệ cho khách hàng kèm theotrách nhiệm chuyển sec đến người thụ hưởng quy định trên sec Tỷ giá sec bằng
Trang 5tỷ giá điện hối trừ đi số tiền lãi phát sinh trên tỷ giá điện hối kể từ khi mua secđến khi sec được trả tiền.
4.Tỷ giá hối phiếu Ngân hàng trả tiền ngay là tỷ giá mà Ngân hàng bán hốiphiếu ngoại tệ trả tiền ngay cho khách hàng là người thụ hưởng hối phiếu Kháchhàng sẽ ký hậu chuyển nhượng hối phiếu cho người khác mà khách hàng làngười có nghĩa vụ trả ngoại tệ cho anh ta Người được chuyển nhượng khi nhậnđược hối phiếu sẽ xuất trình đến Ngân hàng chỉ định trên hối phiếu để nhận tiềnngay sau khi xuất trình Cách tính tỷ giá hối phiếu trả tiền ngay cũng giống nhưcách tính tỷ giá sec, nếu có khác là lãi suất được tính là lãi suất huy động ngoạitệ
5.Tỷ giá hối phiếu Ngân hàng trả chậm là tỷ giá mà Ngân hàng bán hối phiếungoại tệ trả chậm cho khách hàng là người thụ hưởng hối phiếu Khách hàng sẽ
ký hậu chuyển nhượng hối phiếu cho người khác mà khách hàng là người cónghĩa vụ trả tiền cho anh ta Khi hối phiếu đến hạn thanh toán, người đượcchuyển nhượng sẽ xuất trình hối phiếu đến Ngân hàng chỉ định trên hối phiếu
Tỷ giá hối phiếu trả chậm bằng tỷ giá điện hối trừ đi số tiền lãi phát sinh tính từlúc Ngân hàng bán hối phiếu đến lúc hối phiếu đó được trả tiền Thời hạn nàythường bằng thời hạn trả tiền ghi trên hối phiếu cộng với thời gian chuyển tờ hốiphiếu đó từ Ngân hàng bán hối phiếu đến Ngân hàng trả tiền ghi trên hối phiếu
b, Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng:
Tỷ giá mua (BID RATE) VÀ TỶ GIÁ BÁN (ASK RATE)
BID RATE là tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng – ASK RATE là tỷ giábán ngoại tệ của Ngân hàng Khi niêm yết tỷ giá, tỷ giá mua đứng trước và tỷ giábán đứng sau Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán là lợi nhuận trước thuếcủa Ngân hàng
Trang 6Tỷ giá giao ngay(SPORT RATE) và tỷ giá kỳ hạn (FORWARD RATE).
Tỷ giá giao ngay là tỷ giá mà Ngân hàng có nghĩa vụ giao ngoại tệ ngay khi
ký hợp đồng và nhận được tiền thanh toán trong một vài ngày nhất định Tuỳtheo tập quán của thị trường ngoại tệ, thời hạn này có thể là T+3 hoặc T+2 hoặcT+1 là ngày ký hợp đồng Các số 3,2,1 là số ngày thanh toán và giao nhận ngoạitệ
Tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá mà Ngân hàng có nghĩa vụ giao ngoại tệ sau ngày ký hợpđồng một thời hạn quy định ví dụ 30 ngày, 60 ngày v.v… Thời hạn để giao ngoại
tệ và thanh toán là bằng thời hạn của hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn cộng vớiT+3 hoặc T+2 hoặc T+1
Tỷ giá mở cửa (OPENING RATE) và tỷ giá đóng cửa (CLOSING RATE)
Tỷ giá mở cửa là tỷ giá của hợp đồng mua bán ngoại tệ đầu tiên trong một ngày
Tỷ giá đóng cửa là tỷ giá của hợp đồng mua bán ngoại tệ cuối cùng trong mộtngày
Tỷ giá ngoại tệ tiền mặt (CASH RATE) và tỷ giá ngoại tệ chuyển khoản(TRASFER RATE)
Tỷ giá ngoại tệ tiền mặt là tỷ giá mà Ngân hàng bán ngoại tệ tiền mặt chokhách hàng Ngoại tệ tiền mặt thường bao gồm ngoại tệ giấy, tiền kim loại, sec
du lịch và thư tín dụng du lịch
Tỷ giá chuyển khoản là tỷ giá mà Ngân hàng bán ngoại tệ cho khách hàngkèm theo trách nhiệm chuyển ngoại tệ đó cho người thụ hưởng của một tàikhoản chỉ định Tỷ giá chuyển khoản thường cao hơn tỷ giá tiền mặt Phần chênhlệch đó là phí chuyển khoản Tuy nhiên, có những Ngân hàng thu phí chuyểnkhoản riêng
Tỷ giá chính thức và tỷ giá chợ đen:
Trang 7Tỷ giá chính thức là tỷ giá do ngân hàng Trung Ương công bố.
Tỷ giá chợ đen là tỷ giá được hình thành ngoài hệ thống ngân hàng do quan hệcung cầu trên thị trường sinh ra
Tỷ giá danh nghĩa tỷ giá thực tế:
Tỷ giá danh nghĩa là tỷ giá được yết vào một ngày cụ thể
P e
e t
*
.
Trong đó P* là giá hàng hoá nước ngoài
P là giá hàng hoá trong nước
1.1.2 Lý thuyết các mô hình tiền tệ xác định tỷ giá:
Điều kiện chung của các mô hình tiền tệ:
- Cung và cầu tiền là nhân tố chính xác định tỷ giá Tức là không lấy họcthuyết ngang giá sức mua hay học thuyết ngang giá lãi suất làm xuất phát điểmnghiên cứu
- Điều kiện ngang giá lãi suất không được bảo hiểm Trên cơ sở giả thiết làcác chứng khoán nội địa và nước ngoài thay thế hoàn hảo cho nhau
-Ngoài những giả thiết trên mỗi mô hình được xây dựng trên những giả thiếtriêng, những giả thiết riêng này có tính đặc thù cho mỗi mô hình và là điểm cơbản để phân biết giữa các mô hình khác nhau
1.1.2.1 Mô hình tiền tệ giá linh hoạt:
Giả thiết : giá linh hoạt là giá được điều chỉnh tức thì để làm cho thị trườngluôn cân bằng Mô hình dựa trên giả thiết rằng tất cả các giá cả như : giá hànghoá, tiền lương, tỷ giá, và lãi suất đều có độ linh hoạt hoàn hảo trong ngắn hạn
Trang 8và dài hạn Đồng thời mô hình cũng tính đến ảnh hưởng của lạm phát dự tính đến sự biến động của tỷ giá
Giá linh hoạt Es = P – P* đúng với mọi trường hợp
Cung tiền
r
d
s L Y r Y e P
M
ln hai vế P Y r M d ln ln
Đặt ln Md = m
lnP = p
lnY= y
Trong đó: e tỷ giá hối đoái
Y thu nhập thực
Ms, Md là cung tiền và cầu tiền
P, P* là giá trong nước và giá nước ngoài
Mô hình có dạng : m p .y .r
Kỳ vọng mức giá đồng tiền ta giả thiết E*s r r*
Cầu tiền trong nước : m p .y .r(1)
Cầu tiền nước ngoài: m* p* .y* .r* (2)
Điều kiện ngang giá sức mua PPP : e= p-p* (3)
Ngang giá lãi suất UIP : E s* r r* (4)
.
.
*
*
*
*
*
*
*
r r y
y m
m e
r y m p
r y m p
Trang 9Mô hình (4*) là mô hình tỷ giá trong ngắn hạn ở dạng rút gọn Cho phép chúng
ta tiên đoán được những gì sẽ xảy ra với tỷ giá khi một trong các biến số thayđổi
1.1.2.2.Mô hình giá cứng của Dorn Busch:
Điều kiện ngang giá sức mua : không đúng trong ngắn hạn chỉ đúng trong dàihạn ep p*
Cơ chế điều chỉnh tỷ giá hối đoái : E*s .(e e)
Cầu tiền giữ nguyên : m p .y .r(5)
Xác định đường cân bằng trong thị trường hàng hoá
Lạm phát p o .(d y) (6)
Cầu d .(e p p*) .y .r(7)
các yếu tố ngoại sinh.r lãi suất
Thay phương trình (6) vào phương trình (7)
Trang 10).
(
0
) (
0
.
1 )
dp dp
de
dp dp
de
Nguồn gốc của đường cân bằng trong thị trường tiền tệ:
)
.(
1 )
1
(
) 5 ( )
(
1
) (
) 3 )(
.(
) 2 (
) 1 (
e r r e
r r e e
r
r
E
e e
)
.(
1
dp de
e p
m y r
e
Mô hình giá cứng của Dornbusch đã đóng góp một sự itến bộ quan trọng trongkho tàng các học thuyết về tỷ giá Phát minh chính của mô hình là đã nhấn mạnhđược vai trò của kinh doanh chênh lệch lãi suất trên thị trường tài chính như làmột nhân tố chính xác định tỷ giá trong ngắn hạn
1.1.2.3Mô hình chênh lệch lãi suất thực của Frankel:
Trang 11Bên cạnh những ưu điểm, “mô hình giá cứng” đã bộc lộ một trong nhữngđiểm yếu là không đề cập đến yếu tố lậm phát dự tính Trên cơ sở mô hình củaDornbusch, năm 1976 Frankel đã phát triển và hoàn thiện mô hình giá cứng bằngcách đưa them yếu tố lạm phát dự tính vào mô hình này Như vậy có thể nối môhình Frankel là sự kết hợp hai mô hình “giá linh hoạt” và “giá cứng”.
Frankel đưa ra các giả thiết là :
Hàm cầu tiền trong nước : m p y r (1)
Hàm cầu tiền nước ngoài : m* p* y* r* (2)
Kết hợp giữa (1) (2) m m* (p p* ) (y y* ) (r r* ) (3)
Điều kiện ngang giá lãi suất không có bảo hiểm vẫn thoả mãn E s* r r*(4)
Tỷ lệ mất giá kỳ vọng của tỷ giá được giả định phụ thuộc thuận chiều vào tỷ giágiao ngay và tỷ giá kỳ hạn trong dài hạn, ngoài ra phụ thuộc vào khoảng chênhlệch lạm phát dài hạn kỳ vọng giữa hai nền kinh tế : E s* (e e) Pe Pe *(5)
) (
Công thức của Frankel cho thấy nếu như có sự mất cân bằng trong lãi suất thực
tế thì tỷ giá thực tế sẽ chệch khỏi mức tỷ giá cân bằng trong dài hạn Nếu như lãi
Trang 12suất thực tế trong nước thấp hơn lãi suất thực tế nước ngoài thì tỷ giá thực tế củađồng nội tệ sẽ bị định giá quá thấp so với giá trị cân bằng trong dài hạn của nó Đặc điểm chung của ba mô hình dung để xác định tỷ giáđược trình bày trongchương này là quan hệ cung tiền và cầu tiền ở trong nước và nước ngoài chính làyếu tố tác động tới tỷ giá
1.2 Lý thuyết về các phương thức thanh toán quốc tế sử dụng tại Ngân hàng
Trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng có nhiều loại hình thanh toán khácnhau như: phương thức thanh toán chuyển tiền, ghi sổ , bảo lãnh, tín dụng dựphòng, nhờ thu, phương thức thanh toán tín dụng chứng chứng từ và thư uỷ thácmua Tại Ngân hàng Công thương chi nhánh Cầu Giấy hiện nay sử dụng chủ yếu
ba phuơng thức thanh toán chủ yếu đó là :
1.2.1.Phương thức chuyển tiền (remittance):
1.2.1.1Khái niệm:
Phương thức chuyển tiền là phương thức mà trong đó khách hàng (người yêucấu chuyển tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định chomột người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiệnchuyển tiền do khách hàng quy định
+ Các bên tham gia:
- Người yêu cầu chuyển tiền (applicant):
+Người trả tiền (payer)
+Người chuyển tiền (Remitter)
Trang 13- Người hưởng lợi (Beneficiary) : là người nhận tiền do người yêu cầuchuyển tiền chỉ định.
- Ngân hàng chuyển tiền (Remitting bank) : là Ngân hàng ở nước người yêucầu chuyển tiền chỉ định
- Ngân hàng trung gian (Intermediary bank) hay còn gọi là Ngân hàng trảtiền (Paying bank)
1.2.1.2.Phân loại
Thanh toán theo phương thức chuyển tiền có hai hình thức chủ yếu:
Chuyển tiền bằng thư (Mail transfer- M/T) : là hình thức chuyển tiền trong đólệnh thanh toán của Ngân hàng chuyển tiền được thẻe hiện trong nội dung mộtbức thư mà Ngân hàng này gửi yêu cầu Ngân hàng thanh toán thực hiện Thưchuyển tiền là chỉ thị của Ngân hàng chuyển tiền đối với Ngân hàng thanh toányêu cầu Ngân hàng này chi trả một khoản tiềnđược ấn định cho người thụ hưởngđược chỉ định trong thư
Chuyển tiền bằng điện (Telegrgaphic transfer T/T) : Là hình thức chuyển tiền ,trong đó lệnh thanh toán của Ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nộidung một bức điện mà Ngân hàng này gửi cho Ngân hàng thanh toán thông quatruyền tin của mạng viễn thông
1.2.1.3.Ý nghĩa :
Phương thức chuyển tiền được sử dụng trong hai trường hợp thanh toán trướctiền hàng và thanh toán sau Với trường hợp thanh toán trước tiền hàng thì tiệnlợi cho người bán song bất lợi cho người mua vì lượng vốn bị bất động trongmột thời gian và có thể gặp rủi ro trong trường hợp hàng hoá kém chất lượng
Trang 14Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản, thủ tục nhanhgọn tuy nhiên phương thức này không được phổ biến và sử dụng rộng rãi trongngoại thương do nó hàm chứa nhiều rủi roc ho cả người bán và người mua và cảNgân hàng phục vụ người mua và Ngân hàng phục vụ người bán.
1.2.2.Phương thức tín dụng dự phòng (L/C) :
1.2.2.1Khái niệm:
Thư tín dụng dự phòng là một loại tín dụng thư do Ngân hàng Mỹ sáng tạo ra.Nguyên do dẫn đến sự ra đời của thư tín dụng dự phòng là đạo luật nội địa Hoa
Kỳ (National bank Act) ban hành ngày 03/06/1864 Đạo luật này quy định phạm
vi cũng như hoạt động của Ngân hàng thương mại Mỹ, trong đó không cho phépNgân hàng đứng ra cam kết trả nợ cho người khác Điều đó có nghĩa là các Ngânhàng thương mại Mỹ không được phát hành bảo lãnh đảm bảo nợ cho kháchhàng Việc phát hành này từ đây thuộc công ty bảo hiểm và các công ty pháthành trái phiếu Do đó nhằm phát triển hoạt động của mình, các Ngân hàng tìmkiếm các phương tiện tài trợ khác không bị pháp luật ngăn cấm, là chấp nhận hốiphiếu và phát hành thư tín dụng Các giao dịch này thực chất là bảo lãnh Ngânhàng nhưng không bị coi là trái luật Chúng được phát triển thì không những cólợi cho Ngân hàng mà còn đem lại lợi ích kinh tế cho xã hội, phục vụ tốt nhu cầuphát triển kinh tế mậu dịch trong nước cũng như quốc tế Do vậy việc phát hànhtín dụng thư trở nên phổ biến
Gần đây thư tín dụng dự phòng khẳng định vị trí nó là một sản phẩm được ưachuộng không những ở Mỹ mà rất nhiều nơi khác trên thế giới nên đã có nhiềuvăn bản pháp lý quốc tế ra đời điều chỉnh loại hình giao dịch này Ví dụ nhưtrong quy tắc thực hành tín dụng dự phòng quốc tế ISP 98, tín dụng dự phòng
Trang 15được định nghĩa là “cam kết không huỷ ngang, độc lập, bằng văn bản và rangbuộc khi phát hành”.
1.2.2.2 Phân loại : theo công dụng của thư tín dụng
- L/C có thể huỷ ngang là loại L/C có thể bị sửa đổi hoặc huỷ bỏ mà khôngcần thông báo cho người hưởng lợi Nó chứa đựng những rủi ro đối vứoi ngườibán vì việc sửa đổi và huỷ thư tín dụng có thể xảy ra khi hàng hoá đang trêndường vận chuyển hoặc trước khi việc thanh toán được thực hiện Vì vậy thư tíndụng có thể huỷ ngang chỉ được sử dụng trong trường hợp việc giao hàng đượcthực hiện trong những công ty có mối quan hệ tốt với nhau
- L/C không thể huỷ ngang : Là loại L/C sau khi đã được Ngân hàng mở thìkhông thể sửa đổi , bổ xung hay huỷ bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó nếu chưa
có sự htoả thuận của các bên tham gia L/C không thể huỷ ngang đảm bảo quyềnlợi của các bên tham gia nên nó được sử dụng nhiều nhất
-L/C có điều khoản đỏ : là loại L/C đặc biệt trong đó có một điều khoản ghi
rõ Ngân hàng phát hành sẽ chuyển tiền hoặc uỷ quyền cho Ngân hàng thông báo
để thực hiện ứng trước cho người hưởng một số tiền nhất định, thông thưuờngtính theo tỷ lệ phần trăm so với giá trị của L/C và phải xuất trình chứng từtạiNgân hàng mà họ đãnhận tiền ứng trước và phải bồi hoàn số tiền này nếu khôngxuất trình đầy đủ chứng từ hợp lệ trong thời hạn quy định
- L/C tuần hoàn : là loại L/C không thể huỷ ngang mà sau khi sử dụng xonghoặc sau khi hết hạn hiệu lựcthì sẽ tự động khôi phục lại giá trị như cũ mà khôngcần mở L/C mới
Trang 16- L/C chuyển nhượng : là loại L/C mà người hưởng đầu tiên có thể hcuyểnnhượng toàn bộ hoặc một phần giá trị L/C cho một hay nhiều người hưởng lợithứ hai.
- L/C giáp lưng : là một loại L/C được mở dựa vào một L/C khác
- L/C dự phòng : là loại thư tín dụng dung để phòng ngừa đối tác vi phạmnghĩa vụ hoặc cam kết, gây hậu quả xấu cho người hưởng thụ hưởng
- L/C xác nhận : là L/C không thể huỷ ngang, đuwọc một Ngân hàng khácxác nhận, điều đó có nghĩa là ngoài cam kết thanh toán của Ngân hàng phát hànhcòn có thêm sự cam kết thanh toán của Ngân hàng xác nhận
1.2.2.3 Phạm vi sử dụng của tín dụng dự phòng:
- Có thể sử dụng như một bảo lãnh của Ngân hàng phát hành nhằm đảm bảoviệc thực hiện hợp đồng thương mại, hợp đồng gia công, hợp đồng liên doanhhay hợp tác hay đảm bảo cho việc tham gia dự thầu
- Tín dụng dự phòng cũng thường được phát hành để bảo lãnh các khoản vaycủa các hợp đồng vay nợ trong nước cúng như quốc tế
- Nó đóng vai trò như một tín dụng thư thương mại trong một vài trườnghợp là đảm bảo khả năng thanh toán Việc sử dụng tín dụng dự phòng thườngchứng tỏ các đối tác làm ăn có sự tin tưởng lẫn nhau, việc thanh toán tín dụng dựphòng chỉ là bất đắc dĩ và để tăng độ an toàn
- Ngoài ra, thực tế cho thấy tín dụng thư dự phòng được sử dụng kết hợp cùngcác phương thức bảo lãnh và thanh toán khác ví dụ như: một thương vụ màngười bán và người mua thoả thuận một phương thức thanh toán bằng một tíndụng thư trả ngay, tuy nhiên họ có thể thoả thuận thêm là người bán mở thư tíndụng dự phòng cho người mua hưởng để đảm bảo giao hàng đúng hạn
Trang 17- Trong hợp đồng thuê tài chính, bên cho thuê cũng yêu cầu bên thuê có mộtthư tín dụng dự phòng do Ngân hàng phát hành đảm bảo việc thanh toán tiềnthuê đúng hạn.Tín dụng thư dự phòng còn được sử dụng để đảm bảo nhữngnghĩa vụ tài chính theo phán quyết của toà án.
1.2.3 Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection):
1.2.3.1 Phương thức thanh toán nhờ thu trơn:
Khái niệm: Phương thức nhờ thu trơn là một phương thức thanh toán màtrong đó người có các khoản tiền phải thu từ các công cụ thanh toán nhưngkhông thể tự mình thu được, cho nên phải uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ghitrên công cụ thanh toán đó không kèm với điều kiện chuyển giao chứng từ
Phương thức nhờ thu trơn không đảm bảo quyền lợi của bên bán, không bìnhđẳng giữa trả tiền và nhận hàng Người mua có thể nhận hàng không chịu trả tiềnhoặc hoàn việc trả tiền, ngược lại người mua cũng có thể bị tổn thất trong trườnghợp trả tiền trước mà hàng giao không đúng với hợp đồng
Các bên tham gia nhờ thu gồm có:
- Người uỷ thác thu tức là người hưởng lợi (Principal)
- Ngân hàng ở nước người uỷ thác là Ngân hàng nhận sự uỷ thác chuyểncông cụ nhờ thu để nhờ Ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài thu tiền(Remitting bank)
- Ngân hàng đại lý của Ngân hàng chuyển là Ngân hàng của nước người trảtiền, gọi là Ngân hàng nhờ thu (Collecting bank) hay còn gọi là Ngân hàng xuấttrình công cụ thanh toán để đòi tiền (presnting bank)
- Người trả tiền hay còn gọi là người bị ký phát (Drawee)
Trang 181.2.3.2 Phương thức nhờ thu kèm chứng từ :
Khái niệm : Phương thức nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán
mà trong đó người có các khoản tiền phải thughi trên các công cụ thanh toán,nhưng không thể tự mình thu được từ người bi ký phát mà phải uỷ thác choNgân hàng thu hộ tiền ghi trên công cụ thanh toánvới điều kiện sẽ giao chứng từnếu người bị ký phát thanh toán, hoặc chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện cácđiều kiện khác đã quy định
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ là một phương thức được áp dụng chủyếu trong thanh toán thương mại quốc tế Các phương thức thanh toán khôngkèm chứng từ có nhược điểm cơ bản là không gắn việc nhận chứng từ nhận hàngvới việc thanh toán, do đó người nhập khẩu chưa phải thanh toán đã có trong taychứng từ để nhận hàng từ người chuyên chở Nhờ vào lợi thế đó, người nhậpkhẩu thường chiếm dụng vốn của người xuất khẩu, thanh toán chậm, thiếu thậmchí viện nhiều lý do để từ chối thanh toán trong khi hàng đã nhận và tiêu thụ.Các bên tham gia gồm :
- Người uỷ thác thu tức là người hưởng lợi ( Principal )
- Ngân hàng ở nước người uỷ thác là Ngân hàng nhận sự uỷ thác chuyển công
cụ nhờ thu để nhờ Ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài thu tiền ( remittingbank )
- Ngân hàng đại lý của Ngân hàng chuyển là Ngân hàng ở nước người trảtiền, gọi là Ngân hàng nhờ thu (Collecting bank )
Trang 19Chương II : Xem xét mối quan hệ của tỷ giá và các phương thức thanh toán quốc tế đối với hàng nhập sử dụng tại chi nhánh Ngân
hàng Công thương Cầu Giấy :
2.1 Các chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam và sự biến động của tỷ giá từ năm 2004-2006.
2.1.1Chính sách tỷ giá hối đoái của Vệt Nam trong thời gian qua :
Có thể nói, năm 1989- 1990 là cái mốc quan trọng trong phát triển chính sách
tỷ giá hối đoái ở nước ta khi quan hệ ngoại thương được bao cấp, với các thịtrường truyền thống Đông Âu và Liên Xô (cũ) bị gián đoạn, khiến chúng ta phảichuyển sang buôn bán với khu vực thanh toán bằng đồng Đô la Mỹ Kể từ đó cơchế tỷ giá ổn định đã được thay thế dần bằng cơ chế Nhà nước điều tiết theoquan hệ thị trường Để đi tới một chính sách tỷ giá hối đoái tự chủ như hiện nay,
cơ chế quản lý ngoại tệ nói chung, quản lý tỷ giá hối đoái nói riêng đã trải quanhững điều chỉnh lớn Có thể nêu lên những mốc chính như sau :
2.1.1.1Thời kỳ thả nối tỷ giá hối đoái :
Trong giai đoạn 1989- 1992, tỷ giá hối đoái VND/USD biến động mạnh theo
xu hướng đồng Đô la Mỹ tăng liên tục kèm theo các cơn “sốt” Mặc dù trong giaiđoạn 1989-1992 chính sách quản lý ngoại tệ của Nhà nước đã có nhiều thay đổi,như chuyển từ hình thức quản lý theo tỷ giá kế toán nội bộ bình quân cho tất cảcác nhóm hàng sang tỷ giá theo nhóm hàng hoá và duy trì tương đối ổn định các
tỷ giá này, hoặc có thay đổi cũng ở mức độ nhỏ
Diễn biến tỷ giá hối đoái từ năm 1989 đến năm 1992 không những nói lênkhoảng cách giữa tỷ giá của Nhà nước với tỷ giá hình thành trên thị trường tự do
Trang 20mà còn phản ánh xu hướng tăng nhanh của giấ trị đồng Đô la ở cả khu vực Nhànước lẫn thị trường Năm 1990, giá trị đồng Đô la vào thời điểm cuối năm đãtăng tới 50% so với đầu năm Tình trạng leo thang của gí đồng Đô la đã kíchthích tâm lý dự trữ Đô la, nhằm mục đích đầu cơ ăn chênh lệch giá Ngoại tệ vốnkhan hiếm lại không dùng cho hoạt động xuất nhập khẩu mà còn bị buôn bánvòng vèo giữa các tổ chức trong nước Mọi cố gắng của Nhà nước ít đem lại kếtquả.
2.1.1.2.Một chính sách tỷ giá hối đoái tự chủ theo cơ chế thị trường (1992-1995) Vào thời điểm cuối năm 1992, do kết quả sự can thiệp của Ngân hàng Nhànước vào thị trường ngoại tệ, tỷ giá VND/USD dần ổn định khiến cho lượngngoại tệ của các doanh nghiệp được giải toả khỏi yếu tố đầu cơ, hướng mạnh vàokinh doanh xuất nhập khẩu Đồng thời ngoại tệ từ bên ngoài vào nhiều nên tìnhhình cung cầu đảo ngược cùng kỳ mọi năm, cung lớn hơn cầu, giá Đô la giảmnhanh Mức giá phổ biến trên thị trường tư nhân tại Hà Nội trong năm 1993 là
10300 đến 10400 VND/USD, có ngày giá Đô la Mỹ tụt xuống chỉ còn 9950VND/USD tại Hà nội và 9750 VND/USD tại thành phố Hồ Chí Minh Tình trạnggiá USD giảm nhanh đã ảnh hưởng xấu đến xuất khẩu và kích thích nhập khẩuquá mức, nên Ngân hàng Nhà nước lại phải can thiệp nhằm tăng giá đồng USD.Trong hầu hết các phiên giao dịch của quý I năm 1993, hệ thống Ngân hàng đãphải mua Đô la vào nhằm ngăn chặn xu hướng giảm giá của đồng tiền này
Sự ổn định kinh tế - xã hội đạt được trong năm 1993 – 1994 chứng tỏ tínhhợp lý của các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô chủ yếu, trong đó có chỉ tiêu tỷ giá hối đoáiVND/USD Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và thị trường tiền tệthế giớ đầy biến động, một chính sách tỷ giá hối đoái hợp lý bao giờ cũng phải
Trang 21lấy thước đo là sự ổn định trong kinh tế đối nội và tăng trưởng trong kinh tế đốingoại Một khi điều kiện kinh tế đối nội, đối ngoại, tình trạng lạm phát hay nguy
cơ khủng hoảng kinh tế… thì chính sách tỷ giá hối đoái cũng phải thay đổi theonhằm mục tiêu ổn định và phát triển kinh tế vĩ mô
2.1.1.3.Thời kỳ 1996-1998 :
Cuối năm 1997 khu vực châu Á bị ảnh hưởng của một cuộc khủng hoảng tàichính tiền tệ toàn diện, các đồng tiền bị rớt giá liên tục so với đồng USD Cuộckhủng hoảng cũng đã tác động sâu vào nền kinh tế nước ta, đặc trưng là tốc độtăng trưởng kinh tế liên tục giảm sút từ những năm 1996 Cũng trong thời giannày tỷ giá biến động phức tạp, tạo ra những cơn sốt giá ngoại tệ làm mất cânbằng cung cầu trên thị trường Trước tình hình trên Nhà nước đã ban hành Quyếtđịnh số 45/QĐ-NH7 mở rộng biên độ giao dịch lên 5% và 10% vào tháng 10/
1997 Đồng thời để giải quyết nhu cầu cấp bách của các Ngân hàng thanh toán L/
C trả chậm, Ngân hàng đã ban hành quy chế mở L/C hàng trả chậm Bằng cácbiện pháp đưa ra của Ngân hàng nhưng đến giữa năm 1997 đồng tiền Việt Namvẫn bị đánh giá là tương đối cao khoảng 10-40% so với đồng tiền khác trong khuvực Vì thế vào tháng 8/1998 Ngân hàng nhà nước quyết định thu hẹp biên độgiao dịch xuống còn 7%
Giai đoạn 1996-1998, chính sách tỷ giá hối đoái đã được điều chỉnh theohướng thích nghi hơn với thị trường, góp phần làm bình ổn nền kinh tế vượt quacơn khủng hoảng tài chính tiền tệ Đây là một thành công đáng kể của chính sáchnày, tuy nhiên biên độ dao động giá cao như vậy sẽ không phù hợp khi nền kinh
tế trở lại bình thường Do vậy từ năm 1999, chính sách tỷ giá đã được đổi mớiđánh dấu một bước ngoặt trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta
Trang 222.1.1.4.Thời kỳ từ 1999 đến nay :
Ngày 26/02/1999 được coi là một mốc quan trọng trong điều hành chính sách
tỷ giá Trước ngày 20/02/1999, cơ chế điều hành tỷ giá là hàng ngày công bố tỷgiá chính thức, trên cơ sở đó các Ngân hàng thương mại chủ động quy định tỷgiá mua bán thu đổi cụ thể của mình trong biên độ nhất định, thì ngày26/02/1999 bằng quyết định 65/1999/QĐ-NHNN7, Ngân hàng Nhà nước đã bãi
bỏ việc công bố tỷ giá chính thức nói trên và thay vào đó công bố tỷ giá giaodịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng Các Ngân hàng đượcphép xác định tỷ giá mua bán đối với đồng USD không được vượt quá 0.1% sovới tỷ giá giao dịch thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng doNgân hàng Nhà nước công bố hàng ngày Có thể nói đây là bước ngoặt đổi mớirất quan trọng, cơ chế này làm cho tỷ giá trên thị trường vận động một cáchkhách quan, phản ánh đúng quan hệ cung cầu về ngoại tệ trên các thị trường,đồng thời phù hợp với cơ chế điều hành tỷ giá của nhiều nước trên thế giới Thếnhưng quy định biên độ giao dịch quá hẹp nên trong suốt giai đoạn từ 1999-
2001, tỷ giá VND/USD chỉ biến động tăng một chiều, không thúc đẩy cạnh tranhgiữa các Ngân hàng Thế nên ngầy 1/7/2002 đến nay Ngân hàng nhà nước quyđịnh 5 kỳ hạn với biên độ nới rộng: tăng lên 0.25% so với mức 0.1% so vớitrước đó đối với nghiệp vụ giao ngay, lên 0.5% so với mức 0.4% của nghiệp vụgiao dịch kỳ hạn…trong năm 2005 khi mà xu hướng giá tăng và biến động phứctạp thì thì tỷ giá giữa VND/USD ổn định
2.1.2.Sự biến động của tỷ giá trong những năm 2003-2006:
Số liệu sử dụng trong bài là số liệu hạch toán tỷ giá VND/USD vào cuối mỗitháng của bộ tài chính Do thời gian hoạt động của Ngân hàng ngắn ( mới thành
Trang 23lập năm 2001) nên tôi chỉ sử dụng được số liệu từ năm 2003 đến năm 2006 Ta
có biểu đồ biểu diễn sự biến động về tỷ giá trong ba năm qua (hình 1)
Ta thấy đầu những năm 2003 tỷ giá của VND/USD còn biến động ổn định donhững hoạt động đề ra những chính sách nhằm ổn định tỷ giá nước ta Nhưng từgiữa năm 2005 tỷ giá giữa VND và USD ngày càng tăng Thời kỳ này với mứclạm phát gia tăng, nhu cầu đồng đô la sử dụng trong thanh toán tăng làm choVND mất giá Ngoài ra còn nguyên nhân nữa là do đồng đô la lên giá quá mạnhtrong thời gian qua đến cuối năm 2006 tỷ giá vẫn tăng nhẹ và ổn định
2.2.Xem xét mối quan hệ của tỷ giá và các phương thức thanh toán quốc
tế hàng nhập dựa vào các mô hình kinh tế lượng.
2.2.1.Tình hình hoạt động của Ngân hàng và của phòng xuất nhập khẩu :
2.2.1.1.Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng :
Sáu tháng đầu năm 2006 tốc độ tăng trưởng kinh tế cả nước đạt 7.4%, cơ cấukinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tiến bộ, nhiều sự kiện kinh tế đất nướcảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của hệ thống Ngân hàng : Việc
ký kết chính thức gia nhập WTO, FED quyết định tăng lãi suất cơ bản đồng USDlên Kéo theo mức lãi suất huy động ngoại tệ tăng lên tạo sức ép tăng lãi suất huyđộng VNĐ…thực hiện sự chỉ đạo của Ngân hàng công thương Việt Nam, chinhánh Ngân hàng công thương Cầu Giấy bước đầu đã đạt được những thành tựu
và mặt tài chính Trong chuyên đề này tôi chỉ giới thiệu những thành tựu màNgân hàng Công thương Cầu Giấy đạt được về mặt tài chính :
Tổng thu nhập đạt 74.774 triệu đồng
Tổng chi phí 57.923 triệu đồng trong đó trích dự phìng rủi ro là 3370 triệu đồng
Trang 24Chênh lệch hạch toán nội bộ sáu tháng đàu năm 2006 đạt 16.851 triệu đồng trong
đó thu dịch vụ phí 2050 triệu đồng đạt 18.6 % kế hoạch Ngân hàng Công thươngViệt Nam giao cho
2.2 1.2 Tình hình kinh doanh của phòng xuất nhập khẩu :
Số lượng L/C nhập khẩu được phát hành và đã thanh toán là 31 món với với giátrị 2.2 triệu USD Thanh toán chuyển tiền 120 món với giá trị 3.5 triệu USD.Nghiệp vụ thanh toán L/C xuất và nhờ thu xuất 7 món với giá trị 118 ngàn USD.Trong sáu tháng đầu năm đã phát hành bảo lãnh các loại với 115 món với giá trị
37 tỷ USD Các nghiệp vụ thanh toán đều giảm Nguyên nhân chi nhánh hiệnnay đang hoàn thiện chính sách hạn chế tín dụng đối với doanh nghiệp kinhdoanh yếu kém không có hoặc không có đủ tài sản thế chấp làm cho các doanhnghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu khó tiếp cận được các nguồntài trọ từ Ngân hàng.Mặt khác cùng thời điểm năm 2005-2006 khi mà hoạt độngthanh toán quốc tế giảm cùng với nó tỷ giá giữa VNĐ và USD ngày càng cóchiều hướng gia tăng Một câu hỏi đặt ra là liệu các hoạt động thanh toán quốc tế
có bị ảnh hưởng bởi việc tỷ giá VNĐ/USD ngày càng gia tăng hay không ? 2.2 2 Các dạng mô hình đề xuất và ước lượng lựa chọn mô hình phù hợp2.2.2.1 Các dạng mô hình đề xuất :
+ Các dạng mô hình :
1. Mô hình có hệ số co giãn không đổi :
U X LnY
Trang 253. Mô hình phụ thuộc vào biến trễ một thời kỳ :
Y = a+ bX + cX(-1) + U
Chúng ta đưa ra mô hình này vì trong việc thanh toán của hoạt động xuấtnhập khẩu thì việc lập một thư tín dụng, nhờ thu hay chuyển tiền đều phải cómột thời gian sau thì việc thanh toán mới được thực hiện
4. Hàm
X
+Giả thiết chung cho các mô hình :
Trong phân tích kinh tế lượng có nhiều phương pháp để ước lượng mô hìnhnhưng trong chuyên đề này ta sử dụng chủ yếu là phương pháp ước lượng bìnhphương nhỏ nhất Phương pháp này có các giả thiết như sau:
- Giả thiết 1 : Các biến độc lập là các biến xác định và giá trị của các biến số
đã được biết trước
- Giả thiết 2 : E(U/X X I) E(U I) với mọi I nghĩa là với bất kỳ giá trị củabiến độc lậpthì ảnh hưởng trugn bình của yếu tố ngẫu nhiên đến biến phụ thuộc
- Giả thiết 5 : Cov(U,X) = 0 sai số không liên quan đến biến độc lập
- Giả thiết 6 : biến ngẫu nhiên u có phân bố chuẩn
2.2.2.2 Ước lượng, phân tích và lựa chọn mô hình phù hợp :
Trang 26Việc ước lượng ta sử dụng phần mềm kinh tế lượng với các chuỗi số liệu là tổnggiá trị thanh toán bằng L/C, chuyển tiền, nhờ thu của hàng nhập và số liệu về tỷgiá của VND/USD từ năm 2003-2006, số liệu theo tháng Trong đó L/C (LC),nhờ thu (NT), chuyển tiền (CH) là biến phụ thuộc và tỷ giá (tygia) là biến độclập
● Đối với phương thức thanh toán bằng thư tín dụng L/C :
1.Dạng mô hình hệ số co giãn không đổi ( bảng 2 ) :
+Ước lượng ta được phương trình :
+Kiểm định phương sai sai số thay đổi :
Ta sử dụng kiểm định White để xem xét
White Heteroskedasticity Test:
Giả thiết Ho : Phương sai sai số không đổi
H1 : Phương sai sai số thay đổi
Ta thấy n.R2 = 0.331821 < 2(1)3.84146
Chấp nhận giả thiết Ho => Phương sai sai số không đổi
+Kiểm định sự phân bố chuẩn :
Giả thiết H0 : biến ngẫu nhiên phân bố chuẩn
H1 : biến ngẫu nhiên không phân bố chuẩn
Trang 27Dựa vào hệ số Jarque-Bera = 3.976405 < 2(2) = 5.99147
Không có cơ sở bác bỏ giả thiết biến ngẫu nhiên phân bố chuẩn
Dựa vào bảng kiểm định trên ta có :
P-value của thống kê F bằng 0.000998 < = 0.05
Và p-value của thống kê 2 bằng 0.000316 < = 0.05
bác bỏ giả thiết H0 chấp nhận giả thiết H1
Hay nói cách khác, có tồn tại mối quan hệ giữa tỷ giá và phương thức thanh toánL/C
+Kiểm định hiện tượng tự tương quan :
Dùng kiểm định Durbin Watson :
Cặp giả thiết : H0 : không tồn tại hiện tượng tự tương quan
H1 : tồn tại hiện tượng tự tương quan
Với số quan sát là 36 tra bảng ta có giá trị dl = 1.411 và giá trị du = 1.540
Giá trị d thống kê ta có d= 1.250666 < dl bác bỏ giả thiết H0 Vậy mô hình tồntại hiện tượng tự tương quan
2.Mô hình hai biến Y= a + bX +U (bảng 3):
+Mô hình ước lượng được : LC = -4269.884833*TYGIA + 68708652.73
Trang 28+Kiểm định phương sai sai số thay đổi :
Giả thiết Ho : Phương sai sai số không đổi
H1 : Phương sai sai số thay đổi
White Heteroskedasticity Test:
Ta thấy n.R2 = 2.306613 < 2(1)3.84146
Chấp nhận giả thiết Ho => Phương sai sai số không đổi
+Kiểm định sự phân bố chuẩn :
Giả thiết H0 : biến ngẫu nhiên phân bố chuẩn
H1 : biến ngẫu nhiên không phân bố chuẩn
Dựa vào hệ số Jarque-Bera = 1.531529 < 2(2) = 5.99147
Không có cơ sở bác bỏ giả thiết biến ngẫu nhiên phân bố chuẩn
Dựa vào bảng kiểm định trên ta có :
P-value của thống kê F bằng 0.024549< = 0.05
Và p-value của thống kê 2 bằng 0.018624 < = 0.05
Trang 29bác bỏ giả thiết H0 chấp nhận giả thiết H1
Hay nói cách khác, có tồn tại mối quan hệ giữa tỷ giá và phương thức thanh toánL/C
+Kiểm định sự tồn tại hiện tượng tự tương quan :
Dùng kiểm định Durbin Watson :
Cặp giả thiết : H0 : không tồn tại hiện tượng tự tương quan
H1 : tồn tại hiện tượng tự tương quan
Với số quan sát là 36 tra bảng ta có giá trị dl = 1.411 và giá trị du = 1.540
Giá trị d thống kê ta có d= 1.579201 > du bác bỏ giả thiết H0 Vậy mô hìnhkhông tồn tại hiện tượng tự tương quan
+Kiểm định phương sai sai số thay đổi :
Giả thiết Ho : Phương sai sai số không đổi
H1 : Phương sai sai số thay đổi
White Heteroskedasticity Test:
Ta thấy n.R2 = 2.319992 < 2(1)3.84146
Chấp nhận giả thiết Ho => Phương sai sai số không đổi
+Kiểm định sự phân bố chuẩn :
Giả thiết H0 : biến ngẫu nhiên phân bố chuẩn
Trang 30H1 : biến ngẫu nhiên không phân bố chuẩn.
Dựa vào hệ số Jarque-Bera = 1.493383 < 2(2) = 5.99147
Không có cơ sở bác bỏ giả thiết biến ngẫu nhiên phân bố chuẩn
Dựa vào bảng kiểm định trên ta có :
P-value của thống kê F bằng 0.025362 < = 0.05
Và p-value của thống kê 2 bằng 0.019346 < = 0.05
bác bỏ giả thiết H0 chấp nhận giả thiết H1
Hay nói cách khác, có tồn tại mối quan hệ giữa tỷ giá và phương thức thanh toánL/C
+Kiểm định sự tồn tại hiện tượng tự tương quan :
Cặp giả thiết : H0 : không tồn tại hiện tượng tự tương quan
H1 : tồn tại hiện tượng tự tương quan
Tra bảng ta có giá trị dl = 1.411 và giá trị du = 1.540
Giá trị d thống kê ta có d= 1.577296 > du bác bỏ giả thiết H0 Vậy mô hìnhkhông tồn tại hiện tượng tự tương quan
4.Mô hình chứa biến độc lập trễ một thời kỳ ( bảng 5)
Trang 31LC = 7112.906604*TYGIA - 12565.74459*TYGIA(-1) + 87302020.17
+Kiểm định phương sai sai số thay đổi :
Giả thiết Ho : Phương sai sai số không đổi
H1 : Phương sai sai số thay đổi
White Heteroskedasticity Test:
+Kiểm định sự phân bố chuẩn :
Giả thiết H0 : biến ngẫu nhiên phân bố chuẩn
H1 : biến ngẫu nhiên không phân bố chuẩn
Dựa vào hệ số Jarque-Bera = 0.808844 < 2(2) = 5.99147
Không có cơ sở bác bỏ giả thiết biến ngẫu nhiên phân bố chuẩn