1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai 6

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 6: QUẢN LÝ TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆPMục tiêu của bài học này nhằm giúp người học: - Hiểu về tài sản cố định: các phương pháp khấu hao TSCĐ, tính toán hiệu suất sử dụng TSCĐ, VCĐ..

Trang 1

BÀI 6: QUẢN LÝ TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP

Mục tiêu của bài học này nhằm giúp người học:

- Hiểu về tài sản cố định: các phương pháp khấu hao TSCĐ, tính toán hiệu suất

sử dụng TSCĐ, VCĐ

- Hiểu về Quản lý TSCĐ, vốn lưu động, hiệu quả sử dụng VLĐ, phương pháp xác định như cầu VLĐ

- Hiều về quản trị hàng tồn kho và mô hình đặt hàng hiệu quả nhất

Nội dung bài học:

Gồm 2 phần chính:

1 Quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp

2 Quản lý tài sản lưu động trong doanh nghiệp

1 Quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp

Khái niệm tài sản cố định

 Khái niệm về tài sản:

- Là một nguồn lực

- Do doanh nghiệp kiểm soát

- Dự kiến đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

 Khái niệm về TSCĐ: là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn, tham gia nhiều chu kỳ sản xuất, giá trị của nó được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất

Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho các hoạt động của DN và phải thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn là tài sản cố định (TSCĐ)

 Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ:

- Tiêu chuẩn về thời gian: Từ một năm trở lên

- Tiêu chuẩn về giá trị: phải có giá trị lớn Từ 30 triệu đồng trở lên

- Một số tiêu chuẩn khác:

+ Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy

Trang 2

(Theo thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25-4-2013)

 Lưu ý:

- Trên thực tế, việc nhận biết TSCĐ phức tạp hơn nên cần phải xem xét công dụng của tài sản để xác định tài sản đó có phải là TSCĐ hay không?

- Một số tài sản nếu xét riêng lẻ từng bộ phận, có thể hoạt động độc lập nhưng không đủ tiêu chuẩn về giá trị của TSCĐ nhưng khi tập hợp lại thành một hệ thống những tài sản phục vụ cho một chức năng nhất định thì tập hợp tài sản

đó được gọi là TSCĐ của DN

Phân loại tài sản cố định

Theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế:

 Tài sản cố định hữu hình

 Tài sản cố định vô hình

Theo mục đích sử dụng:

 Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh

 Tài sản cố định cùng cho mục đích phúc lợi (sự nghiệp an ninh, quốc phòng,…)

Theo tình hình sử dụng:

 Tài sản cố định đang dùng

 Tài sản cố định chưa cần dùng

Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý

Vai trò của TSCĐ và việc đổi mới TSCĐ trong doanh nghiệp

Khấu hao tài sản cố định

Hao mòn TSCĐ

 Hao mòn hữu hình: là sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó làm giảm dần giá trị của tài sản cố định

- Nguyên nhân:

+ Do quá trình sử dụng tài sản cố

+ Do tác động của môi trường

+ Do chất lượng vật tư cấu thành tài sản cố định

 Hao mòn vô hình: là sự giảm thuần túy về mặt giá trị của tài sản cố định

- Nguyên nhân:

Trang 3

+ Do tiến bộ của khoa học kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh

+ Do chấm dứt chu kỳ sống của sản phẩm

 Khấu hao tài sản cố định: là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu hồi của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

- Ở góc độ kinh tế, khấu hao TSCĐ là một yếu tố của chi phí được tính vào chi phí SXKD trong kỳ

- Ở góc độ tài chính, khấu hao TSCĐ là phương pháp thu hồi VCĐ

- Mục đích của việc khấu hao: thu hồi vốn để tái sản xuất giản đơn và mở rộng TSCĐ

- Về nguyên tắc: Tính khấu hao TSCĐ phải đảm bảo thu hồi đủ giá trị vốn đầu

tư ban đầu vào TSCĐ

- Khấu hao TSCĐ hợp lý có ý nghĩa kinh tế lớn, đó là:

+ Là một biện pháp quan trọng để bảo toàn VCĐ

+ DN tập trung được vốn từ tiền khấu hao, kịp thời đổi mới máy móc thiết

bị, công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh

+ Xác định đúng đắn giá thành sản phẩm và đánh giá được hiệu quả sản

xuất kinh doanh của DN

Khấu hao tài sản cố định:

Ta có các phương pháp khấu hao:

- Phương pháp khấu hao đường thẳng (tuyến tính cố định)

- Phương pháp khấu hao nhanh:

+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

+ Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng

- Phương pháp khấu hao theo sản lượng

Phương pháp khấu hao đường thẳng

Mức khấu hao TSCĐ:

- Theo phương pháp này, mức khấu hao hàng năm (MKH ) được xác định bằng

công thức:

Trang 4

Mức khấu hao hàng

năm (MKH ) =

NG

T

- Trong đó: NG là nguyên giá tài sản cố định

T là thời gian tính khấu hao

- Chú ý: Nếu tính khấu hao từng tháng thì lấy mức khấu hao cả năm chia cho 12

tháng

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định:

- Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định hàng năm (TKH) là tỷ lệ phần trăm giữa mức khấu hao (MKH) và nguyên giá của TSCĐ (NG)

T KH =

M KH

x 100%

NG

- Tỷ lệ khấu hao tháng của TSCĐ:

T th = T KH

12

Ưu điểm và hạn chế của phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Ưu điểm:

1 Tính toán đơn giản, dễ dàng

2 Mức trích khấu hao được phân bổ

đều đặn hàng năm nên ổn định giá

thành và giá bán

3 Phương pháp này phù hợp với các

TSCĐ hao mòn đều đặn trong kỳ

Hạn chế:

1 Không phản ánh đúng mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ

2 Trong một số trường hợp không lường trước được tiến bộ KHKT, việc

áp dụng phương pháp này có thể dẫn tới tình trạng không thu hồi đủ VCĐ

3 Phương pháp này không phù hợp với những tài sản hoạt động không đồng đều giữa các thời kỳ

Phương pháp khấu hao nhanh

Đặc trưng:

- Phương pháp này tập trung thu hồi VCĐ ở những năm đầu và giảm dần ở các năm sau

- Hai phương pháp khấu hao nhanh

Trang 5

+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

+ Phương pháp khấu hao theo tổng số

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

- Nội dung:

+ Mức khấu hao được xác định dựa vào tỷ lệ khấu hao cố định và giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm tính khấu hao

+ Cách xác định:

M Ki = G di x T KD

T KD = T KH x H d

Trong đó: MKi : Số khấu hao TSCĐ năm thứ i

Gdi : Giá trị còn lại của TSCD đầu năm thứ i

TKD : Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ

TKH : Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Hd : Hệ số điều chỉnh

I : Thứ tự các năm sử dụng TSCĐ (i = 1,n)

Tính Hd:

Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (H d )

Đến 4 năm ( t ≤ 4) 1.5 lần

Từ 4 đến 6 năm ( 4 ≤ t ≤ 6) 2.0 lần Trên 6 năm (t > 6) 2.5 lần

Ví dụ: Một TSCĐ có nguyên giá là 100 triệu đồng, thời gian sử dụng DN xác định là 5 năm Tính mức trích khấu hao từng năm theo phương pháp số dư giảm dần? Trước hết tính tỉ lệ khấu hao :

- Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp tuyến tính: Tk = 1/5 = 20%

- Nhân hệ số điều chỉnh: Vì sử dụng 5 năm nên hệ số điều chỉnh (Hd) là 2

- Vậy tỷ lệ khấu hao là 20% x 2 = 40%

Trang 6

Ta có bảng sau:

TT Cách tính khấu

hao

Số khấu hao từng năm Số khấu hao lũy kế

Giá trị còn lại của TSCĐ

3 (100-64) x 40% 14.4 64 + 14.4 = 78.4 21.6

4 (100-78,4) x 40% 8.64 78.4 + 8.64 = 87.04 12.96

5 (100-87,04) x 40% 5.184 87.04 + 5.184 = 5.184 7.776

- Ưu, nhược điểm của phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Ưu điểm:

Cho phép thu hồi nhanh vốn đầu tư

trong những năm đầu và hạn chế sự mất

VCĐ do hao mòn vô hình TSCĐ

Nhược điểm:

Đến năm cuối cùng sử dụng, giá trị TSCĐ vẫn chưa thu hồi hết

Như trên bảng trên thì tới năm thứ 5 còn 7.776 triệu chưa thu hồi hết

- Để khắc phục hạn chế của phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, người

ta đã sử dụng phương pháp khấu hao theo số dư có điều chỉnh

- Cách làm như sau: xét 2 năm cuối còn phải thu hồi 21.6tr nên năm thứ 4 và năm thứ 5 mỗi năm thu hồi 21.6 / 2 = 10,8 triệu là vừa đủ vốn Nên ta có bảng sau:

TT Cách tính

khấu hao

Số khấu hao hàng năm

Số khấu hao lũy kế

Giá trị còn lại của TSCĐ

Phương pháp khấu hao theo sản lượng

- Nội dung:

+ Phương pháp này áp dụng cho những TSCĐ mà mức độ hoạt động giữa các thời kỳ trong năm hoặc giữa các thời kỳ trong thời gian sử dụng TSCĐ không đều nhau

Trang 7

+ Mức trích khấu hao TSCĐ trong kỳ (tháng, quý, năm) được tính dựa trên mức khấu hao trên một đơn vị sản phẩm và sản lượng trong kỳ

+ Công thức tính:

Sản lượng dự tính cả đời hoạt động của TSCĐ

Sản lượng dự tính cả đời hoạt động của TSCĐ là mức sản lượng hoàn thành theo công suất thiết kế

Khi đó, mức khấu hao trong năm (MKH) của TSCĐ được xác định:

M KH = M KHđv x Số lượng sản phẩm hoàn thành trong năm

Ví dụ: Một máy xúc đất nguyên giá 2.400tr đồng Công suất thiết kế 3 triệu m3

đất tiêu chuẩn Tháng 1 năm N xúc được 10.000m3 , tháng 2 năm N xúc được 9.000m3 Tính mức khấu hao tháng 1 và tháng 2 năm N

Mức khấu hao 1m3 = 2.400trđ / 3 triệu m3 = 800đ / 1m3

Mức khấu hao tháng 1 năm N: 10.000m3 x 800đ = 8 triệu đồng

Mức khấu hao tháng 2 năm N: 9.000m3 x 800đ = 7.2 triệu đồng

- Ưu điểm và hạn chế của phương pháp khấu hao theo sản lượng

Ưu điểm:

Tính số khấu hao phù hợp hơn với mức

độ hao mòn của TSCĐ có mức độ hoạt

động không đều giữa các thời kỳ

Hạn chế:

Việc khấu hao có thể trở nên phức tạp khi trình độ quản lý TSCĐ còn yếu và không thực hiện nghiêm túc, chính xác việc ghi chép ban đầu

Trang 8

Phạm vi khấu hao tài sản cố định

1 Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ

Mọi TSCĐ hiện có của DN liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao

2 Các TSCĐ không phải trích khấu hao

- TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh

- TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh

- Quyền sử dụng đất lâu dài

- …

Hiệu suất sử dụng vốn cố đinh (VCĐ) và tài sản cố định trong doanh nghiệp

 Hiệu suất sử dụng VCĐ

Hiệu suất sử

Doanh thu thuần trong kỳ

Số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ

 Hiệu suất sử dụng TSCĐ:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Doanh thu thuần trong kỳ Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

 Hệ số huy động VCĐ trong kỳ:

Hệ số huy

động VCĐ

trong kỳ

=

Số VCĐ đang dùng trong hoạt động kinh doanh

Số VCĐ hiện có của doanh nghiệp

Ví dụ:

Công ty Cổ phần A có trong năm N:

- Doanh thu thuần: 16.000trđ

- Ng Giá TSCĐ đang sử dụng trong năm đầu: 10.000trđ

- Khấu hao lũy kế TSCĐ đến đầu năm (1/1) : 1.000trđ

- Ng Giá TSCĐ đến cuối năm (31/12) : 13.000trđ

Trang 9

- Khấu hao lũy kế đến cuối năm: 2.000trđ

Vậy:

- VCĐđầu năm = 10.000 – 1.000 = 9.000trđ

- VCĐcuối năm = 13.000 – 2.000 = 11.000trđ

- VCĐbình quân = (9.000 + 11.000) /2 = 10.000trđ

Ta có:

- Hiệu suất sử dụng VCĐ = 16000 / 10000 = 1,6

Có nghĩa là cứ 1đ vốn cố định trong kỳ tạo ra 1,6 đồng doanh thu thuần

- Nguyên giá trong TSCĐ bình quân là (10.000 + 13.000) /2 = 11.500 trđ

Vậy hiệu suất sử dụng TSCĐ = 16.000 / 11.500 = 1,4

Có nghĩa là trong năm N cứ 1đ TSCĐ tạo ra được 1,4 đ doanh thu thuần

Tính hệ số huy động vcđ trong kỳ có thể tính theo số bình quân cả năm hoặc tính tại thời điểm phát sinh

Ví dụ: Tại thời điểm cuối năm, VCĐ đang dùng là 10.000tr, VCĐ hiện có là 15.000tr Vậy hệ số huy động VCĐ trong kỳ là 10.000 / 15.000 = 66,7%

Hệ số này càng lớn (tối đa 1) thì chứng tỏ doanh nghiệp tích cực huy động TSCĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh

 Hệ số hao mòn TSCĐ:

Hệ số hao

mòn TSCĐ =

Số khấu hao lũy kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Hệ số hao mòn TSCĐ tính tại thời điểm đánh giá và số TSCĐ trong thời điểm đánh giá tính cho những TSCĐ đang huy động vào sản xuất kinh doanh

Ví dụ: tính đến 31/12/N, số khấu hao lũy kế là 2.000trđ, tổng nguyên giá TSCĐ là 13.000trđ

Hệ số hao mòn TSCĐ = 2000 / 13.000 = 15.4%

Hệ số này cho biết mức độ hao mòn TSCĐ từ đó có kế hoạch đầu tư, thay thế, đổi mới

 Hàm lượng VCĐ

Hàm lượng

Số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ

Trang 10

Hàm lương vốn cố định là số nghich đảo của hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hàm lượng vốn cố định = 10.000 / 16.000 = 0,625 có nghĩa là cứ 1 đồng doanh thu thuần thì trong đó chứa 0.625đ vồn cố định Hệ số này càng lớn hiệu quả kinh tế càng kém

 Hệ số trang bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp sản xuất

Hệ số trang

bị TSCĐ =

Nguyên giá TSCĐ trực tiếp sản xuất

Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất

Hệ số này cho biết mức độ trang bị TSCĐ cho công nhân sản xuất Thể hiện

sự đầu tư, chú ý tăng năng suất lao động của DN

Ví dụ: Nguyên giá TSCĐ trực tiếp sản xuất là 8.000trđ Số công nhân trực tiếp sx là 50 người thì:

Hệ số trang bị TSCĐ = 8.000trđ / 50trđ = 160trđ

Có thể so sánh giữa các thời kỳ hoặc giữa các doanh nhiệp cùng loại để thấy mức độ đầu tư của DN

Quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp

Khai thác, tạo lập nguồn vốn đầu tư

- Sử dụng quỹ đầu tư phát triển, quỹ khấu hao

- Liên doanh, liên kết

- Vay dài hạn ngân hàng

Quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp

- Đánh giá đúng giá trị TSCĐ

+ Đánh giá theo nguyên giá nguyên thủy

+ Đánh giá theo giá trị khôi phục

+ Đánh giá theo giá trị còn lại

- Lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp

+ Chú ý đổi mới trang thiết bị

+ Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa

- Phòng ngừa rủi ro

Trang 11

2 Quản lý tài sản lưu động

Tài sản lưu động và vốn lưu động

Tài sản lưu động

 Đặc điểm:

- Thời gian sử dụng ngắn

- Giá trị được chuyển dịch 1 lần vào giá trị của sản phẩm mới

- Có sự chuyển hóa liên tục giữa khâu sản xuất và lưu thông

Vốn lưu động

 Khái niệm và đặc điểm

- Khái niệm: vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về TSCĐ và TS lưu thông để đảm bảo cho quá trình sản xuất – kinh doanh được

tiến hành thường xuyên liên tục (Giải thích tscđ bao gồm những gì, ts lưu

thông nội dung có những gì)

Chu chuyển VLĐ của DN: T – H Sx H’ – T’

- Đặc điểm:

+ VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện

+ VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong 1 lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

+ VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh

Trang 12

- Phân biệt VCĐ và VLĐ

VCĐ

1 Chu chuyển giá trị dần từng

phần và được thu hồi giá trị từng

phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh

2 VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ

kinh doanh

3 VCĐ hoàn thành một vòng chu

chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ

về mặt giá trị

VLĐ

1 Trong quá trình chu chuyển VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện

2 Chuyển toàn bộ giá trị ngay trong 1 lần và được hoàn lại toàn

bộ sau một chu kỳ kinh doanh

3 Hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh

 Phân loại vốn lưu động:

- Theo hình thái biểu hiện và khả năng chuyển đổi thành tiền (diễn giải cụ thể)

+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu

+ Hàng tồn kho

- Theo vai trò của vốn lưu động với quá trình sản xuất kinh doanh (diễn giải cụ

thể)

+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất

+ VLĐ trong khâu sản xuất

+ VLĐ trong khâu lưu thông

 Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiêp

- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

+ Số lần luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay của VLĐ)

Công thức xác định:

Trong đó: L : Số lần luân chuyển vốn lưu động ở trong kỳ

M : Tổng mức luân chuyển của vốn lưu động ở trong kỳ

Trang 13

̅̅̅̅: Vốn lưu động bình quân trong kỳ Tổng mức luân chuyển VLĐ được xác định bằng doanh thu thuần của doanh nghiệp ở trong kỳ

Số VLĐ bình quân sử dụng ở trong kỳ được xác định bằng phương pháp bình quân số học

Có nhiều cách xác định số VLĐ bình quân tính theo phương pháp bình quân số học là pp thông thường nhất

Ví dụ: Trong năm, doanh nghiệp có doanh thu thuần là 16.000trđ VLĐ bình quân đã sử dụng là 8.000trđ Vậy số lần luân chuyển VLĐ trong năm

là 16000 / 8000 = 2

+ Kỳ luân chuyển VLĐ

Công thức xác định:

Trong đó: K : Kỳ luân chuyển VLĐ

N : Số ngày trong kỳ được tính chắn 1 năm là 360 ngày

M : Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ

𝑉𝐿Đ

̅̅̅̅: Vốn lưu động bình quân

Vi dụ: (tiếp theo ví dụ trên)

K = 360/2 ngày hay K = 8000 * 360 / 16000 = 180 ngày

- Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn

Công thức tính:

Trong đó:

- VTK: Số VLĐ có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do ảnh hưởng của tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh so với kỳ gốc

Ngày đăng: 11/04/2022, 23:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hiều về quản trị hàng tồn kho và mô hình đặt hàng hiệu quả nhất. - Bai 6
i ều về quản trị hàng tồn kho và mô hình đặt hàng hiệu quả nhất (Trang 1)
Theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế: - Bai 6
heo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế: (Trang 2)
Như trên bảng trên thì tới năm thứ 5 còn 7.776 triệu chưa thu hồi hết.  - Bai 6
h ư trên bảng trên thì tới năm thứ 5 còn 7.776 triệu chưa thu hồi hết. (Trang 6)
+ VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện. - Bai 6
trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện (Trang 11)
- Theo hình thái biểu hiện và khả năng chuyển đổi thành tiền (diễn giải cụ thể) - Bai 6
heo hình thái biểu hiện và khả năng chuyển đổi thành tiền (diễn giải cụ thể) (Trang 12)
- Tình trạng cạnh tranh: Cần xem xét tình hình bán chịu của các đối thủ cạnh tranh để có đối sách bán chịu thích hợp và có lợi - Bai 6
nh trạng cạnh tranh: Cần xem xét tình hình bán chịu của các đối thủ cạnh tranh để có đối sách bán chịu thích hợp và có lợi (Trang 17)
• Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả - Mô hình EOQ - Bai 6
h ình quản lý hàng tồn kho hiệu quả - Mô hình EOQ (Trang 18)
w