Sụt cân khoảng 12kg trong thời gian này Xét nghiệm máu, siêu âm, nội soi thực quản dạ dày qua gốc động mạch mạc treo tràng trên ĐMMTTT,... Hẹp nặng do vôi hóa ở gốc động mạch thân tạng
Trang 1Case 91
Nữ, 83 tuổi, trước đây khỏe mạnh, hút thuốc nhiều
năm, vài tháng nay đau khắp bụng sau khi ăn Sụt cân
khoảng 12kg trong thời gian này
Xét nghiệm máu, siêu âm, nội soi thực quản dạ dày
qua gốc động mạch mạc treo tràng trên (ĐMMTTT),
Trang 2Trả lời
1 Hẹp nặng do vôi hóa ở gốc động mạch thân tạng và
mạc treo tràng trên (mũi tên-hình 4,5 và 6)
2 Đau mạch mạc treo do hẹp xơ vữa động mạch mạc
treo tràng trên
Chẩn đoán đau mạch mạc treo thứ phát do hẹp
xơ vữa nặng động mạch thân tạng và mạc treo tràng trên Bệnh nhân được chuyển đến phòng can thiệp để can thiệp nội mạch
Chụp mạch máu xác định có hẹp nặng gốc động mạch mạc treo tràng trên (mũi tên – hình 7) Đưa dây dẫn qua chỗ hẹp (mũi tên dài chỉ chỗ hẹp, mũi tên ngắn chỉ dây dẫn – hình 8) Đặt stent dạng bóng ngang qua chỗ hẹp ở động mạch mạc treo tràng trên, gây dãn động mạch được 6mm
Hình 6
Hình 4
Trang 3Case 91 275
Chụp mạch máu sau khi đặt stent (hình 10) cho thấy ĐMMTTT không còn hẹp (mũi tên dài), có mảng huyết khối thành ở thân chính ĐMMTTT (mũi tên ngắn) Bệnh nhân hết đau bụng và tăng cân lại Đau mạch mạc treo là nguyên nhân không thường gặp của đau bụng sau ăn và sụt cân Chẩn đoán thường muộn Nên nghĩ đến chẩn đoán này, đặc biệt ở người già có yếu tố nguy cơ của xơ vữa và bằng chứng của thiếu máu ở các cơ quan khác Chẩn đoán bằng những phương tiện hình ảnh không xâm lấn như siêu âm mạch máu (cần chuyên gia có kinh nghiệm), CT và MRI mạch máu
Hình 8
Trang 4Tình trạng này thường kéo dài, tạo nhiều tuần hoàn
bàng hệ Vì vậy, chỉ có triệu chứng khi 2 trong 3 động
mạch tạng (mạc treo tràng trên, tràng dưới, thân tạng )
hẹp nặng
Dù phẫu thuật bypass cho đến gần đây vẫn là lựa chọn
điều trị, tuy nhiên, ngày nay, người ta thích can thiệp
nội mạch ít xâm lấn hơn (bao gồm đặt stent)
Thường khuyên điều trị sớm để giải quyết triệu chứng
và ngăn tiến triển đến thiếu máu cấp đe dọa tính mạnh
như nhồi máu ruột Can thiệp ở bệnh nhân không có
triệu chứng thì còn đang bàn cãi Mặc dù có nguy cơ
cao để trở nên có triệu chứng, và khi đó tỉ lệ tử vong
khoảng 40% Tuy nhiên, can thiệp cũng có tỉ lệ tử vong
Lựa chọn điều trị là đặt stent nội mạch
Further Reading
Sreenarasimhaiah J (2005) Chronic Mesenteric Ischemia Best Pract Res Clin Gastroenterol 19(2):283-295
Trang 5Case 92
Nữ, 17 tuổi, đau quanh hậu môn ngày càng nhiều,
bệnh 1 tháng Được chụp MDCT vùng chậu (Hình 1a và
b) Bệnh nhân được điều trị một đợt kháng sinh và chụp
MRI theo dõi sau 6 tuần (Hình 2a-c và 3a và b)
R Joarder et al., Case Studies in Abdominal and Pelvic Imaging,
DOI: 10.1007/978-0-85729-366-4_92, © Springer-Verlag London Limited 2011
277
Trang 7Case 92
Trả lời
1 Hình 1a và b cho thấy áp xe đáy chậu lan ra cả hai
bên ống hậu môn, lan ra phía trước âm đạo, vào âm
hộ Thấy khí trong ổ áp xe
2 Trên hình MRI, kích thước ổ áp xe giảm, nhưng
đường bờ rõ ràng hơn Có dạng chữ ‗H‘, lan ra hai
mông gần rãnh liên mông, chạy ra phía trước và nối
với mặt trước trực tràng, phía sau nối với âm đạo
nhưng không liên quan trực tràng hay cơ thắt hậu
môn (mũi tên Hình 4a và b) Nhánh trái của chữ ‗H‘
chạy ra phía trước nhưng không liên quan niệu đạo
(mũi tên Hình 4c) Là dò liên cơ thắt, giới hạn bởi cơ
thắt ngoài, không vượt qua cơ thắt ngoài hay cơ thắt
trong, dưới cơ nâng hậu môn, không liên quan hố
ngồi trực tràng.Đây là dò liên cơ thắt, grade 2, có
đường dò thứ phát
3 Mũi tên ở Hình 3 chỉ tampon trong âm đạo
4 Bệnh Crohn
MRI là phương tiện hình ảnh được lựa chọn để đánh
giá dò và áp xe quanh hậu môn Có thể thấy rõ đường dò,
mối liên quan với cơ thắt ngoài và thắt trong, cơ nâng hậu
môn, hố ngồi trực tràng Đường dò được phân loại từ 1
tới 4, dựa theo mối liên quan với những yếu tố trên Có
thể xác định mối liên quan với những cấu trúc khác như
âm đạo, niệu đạo Những yếu tố này rất quan trọng cho
kế hoạch phẫu thuật
Trang 8Điểm mấu chốt Reference
MRI cho thấy đường dò quanh hậu môn rõ nét một cách chính xác
Quan trọng là cần xác định đường do trong hay xuyên cơ thắt, đơn giản hay phức tạp, ảnh hưởng đến hố ngồi trực tràng và vượt qua cơ nâng hậu môn hay không
1 Morris J et al (2000) MR imaging classification of perianal fistulas and its implications for patient management
Radiographics 20:623-635
Trang 9R Joarder et al., Case Studies in Abdominal and Pelvic Imaging,
DOI: 10.1007/978-0-85729-366-4_93, © Springer-Verlag London Limited 2011
281
Trang 10Answers
1 Tổn thương đậm độ hỗn hợp ở lách, đậm độ thấp ở
trung tâm (Hình 2, mũi tên trắng) và ngoại vi đậm
độ cao dạng nốt (mũi tên đen) Đặc điểm này phù
hợp với u máu (hemangioma)
2 Tổn thương lớn, hay nhiều tổn thương, chiếm toàn
bộ nhu mô lách có thể vỡ và chảy máu
3 Đa phần phát hiện tình cờ, không cần điều trị, đôi khi
có thể cần cắt lách
U máu là u nguyên phát thường gặp nhất ở lách, tần suất
khoảng 0.03–14% khi mổ tử thi Đa phần phát hiện tình
cờ hay lúc mổ tử thi U xuất phát từ biểu mô hình sin,
phát triển chậm, nên thường biểu hiện ở người lớn
Đặc điểm hình ảnh giống u máu ở gan, tăng quang dạng nốt thành ở ngoại biên thì động mạch, lấp dần vào
ở thì tĩnh mạch và thì cân bằng
Siêu âm điển hình là tổn thương giới hạn rõ,echo dày,
có thể không có mạch máu trong siêu âm Doppler màu Khi tiêm tương phản vi bóng có bắt thuốc và tổn thương lớn bắt thuốc dạng hướng tâm Trên MRI, tổn thương điển hình cao trên T2, tăng quang dạng hướng tâm và không thải thuốc ở thì muộn
Vỡ tự phát lên đến 25% Cắt lách là điều trị dự phòng thường gặp nhất Có thể theo dõi ở những tổn thương có kích thước nhất định
Điểm mấu chốt
U máu ở lách thường phát hiện tình cờ
Biến chứng là vỡ
Further Reading
Wilcox T, Speer R, Schlinkert R, Sarr M (2007) Hemangioma
of the spleen: Presentation, diagnosis, and management
Hình 2 J Gastrointestinal Surgery vol 4 (6) 611-613
Trang 11R Joarder et al., Case Studies in Abdominal and Pelvic Imaging,
DOI: 10.1007/978-0-85729-366-4_94, © Springer-Verlag London Limited 2011
283
Trang 12Trả lời
1 Mỡ mạc treo bao bọc mạch máu mạc treo (mũi tên
dài hình 2) tăng đậm độ, có vỏ bao giả tinh tế (mũi
tên ngắn hình 2)
2 Viêm xơ hóa mạc treo (SM-sclerosing
mensenteritis), nhưng có nhiều chẩn đoán phân biệt
khác (xem phía dưới)
‗Mạc treo sương mù‘ là thuật ngữ mô ta mỡ mạc treo
tăng đậm độ trên CT, khả năng là SM SM là tình trạng
viêm lành tính, không đặc hiệu, ảnh hưởng mô mỡ mạc
treo, không rõ nguyên nhân Có nhiều tên gọi khác bao
gồm:mesenteric panniculitis, bệnh Weber-Christian
Đặc điểm lâm sàng không đặc hiểu, bao gồm đau
bụng, ói, sụt cân, chảy máu trực tràng Sờ thấy khối ổ
bụng ở 50% bệnh nhân SM thường là tự giới hạn
Trên CT, mỡ ở vùng bệnh lý có đậm độ cao, khoảng
–40 and –60 HU (so với mỡ bình thường là –100 to
–160) Mạc máu mạc treo bị bao quanh chứ không xô
đẩy, có nốt mô đặc (thường dưới 5mm) ở 80% và vỏ bao
giả (dưới 3mm) ở 50% bệnh nhân
Hình 3
‗Mạc treo sương mù‘ có thể xảy ra ở các bệnh lý khác bao gồm bệnh ác tính (như Non Hodgkin Lymphoma, carcinoid, desmoid), viêm như viêm tụy cấp và phù mạc treo do bất kì nguyên nhân nào (xơ gan, suy tim)
Vì vậy, trừ khi đặc điểm trên CT điển hình (như trường hợp trên), nếu không, đôi khi chẩn đoán phân biệt bằng sinh thiết
Further Readings
Joerger M, Nueslli DF, Henz F, et al (2008) CT-diagnosed mes- enteric alterations with non-Hodgkin‘s lymphoma: a popula- tion based study Onkologie; 31(10):514-9
Wat SY, Harish S, Winterbottom A, et al (2006) The CT appear- ances of sclerosing mesenteritis and associated diseases
Trang 13Case 95
Nữ, 73 tuổi, có hút thuốc, đau bụng bên trái 2 tuần
nay, và tiêu phân có máu tươi 1 ngày Có suy tim đang
được bác sĩ tim mạch theo dõi Không có tiền căn bệnh lý
dạ dày ruột khám có đau bụng ¼ trên trái Có tăng nhẹ
bạch cầu, phân có nhầy và máu Bệnh nhân được chụp
R Joarder et al., Case Studies in Abdominal and Pelvic Imaging,
DOI: 10.1007/978-0-85729-366-4_95, © Springer-Verlag London Limited 2011
285
Trang 15Case 95
Trả lời
1 Hẹp và phù đoạn xa đại tràng ngang (mũi tên đứng
hình 3 ) và 2/3 trên đại tràng xuống (mũi tên ngang hình 3)
2 Hình CT cho thấy hẹp, dày thành đoạn xa đại tràng
ngang liên tục với 2/3 đại tràng xuống (Hình 4a-d)
3 Viêm đại tràng thiếu máu
Viêm đại tràng thiếu máu là tình trạng thường gặp ở
bệnh nhân lớn tuổi, có liên quan tới nhiều yếu tố thuận
lợi như bệnh lý tim mạch do xơ vữa, phẩu thuật tim và
động mạch chủ, nhồi máu cơ tim và những đợt huyết áp
thấp Đây là dạng bệnh lý thiếu máu không bít tắc,
thường ảnh hưởng đoạn ruột ở vùng ranh giới giữa đoạn
ruột cấp máu bởi động mạch mạc treo tràng trên và tràng
dưới gần góc lách và vùng ranh giới giữa động mạch mạc
treo tràng dưới và vùng kém tưới máu chỗ nối trực tràng
sigma
Ở giai đoạn cấp có xuất huyết, phù, hoại tử niêm mạc
ruột, có thể tự giới hạn và hồi phục Nếu có hoại tử lớp cơ
có thể tạo hẹp (như trường hợp này), cũng có thể nhiễm
trùng nặng và thỉnh thoảng có thủng ruột
287
Vì vậy, hình ảnh trên CT đa dạng Ở trường hợp này, thấy hẹp, dày thành đoạn đại tràng góc lách Chiều dài đoạn hẹp thay đổi Một vài trường hợp được báo cáo là
có khí trong thành ruột, phù, thâm nhiễm mô mỡ quanh đại tràng
Hình 3
Trang 16 Đây là dạng thiếu máu không bít tắc
1 Balthazar EJ et al (1999) Ischemic colitis: CT evaluation of
54 patients Radiology 211:381-388
Trang 17Case 96
Nữ, 78 tuổi, có bệnh lí túi thừa, đi khám vì thấy máu
trong giấy vệ sinh Nội soi sigma không thành công do
Trang 182 Có đường đậm độ thấp từ đoạn hẹp nối đoạn hẹp
với trực tràng (hình 6) là đường dò Hẹp có thể xảy ra do bệnh lý lành tính và ác tính
Nguyên nhân lành tính ở người lớn bao gồm:
Viêm ruột (Crohn‘s/viêm loét đại tràng)
Viêm túi thừa
Nhiễm trùng, e.g., histoplasmosis
Lạc nội mạc tử cung
Sau điều trị như nối đại tràng hay sau xạ trị
Bệnh lý túi thừa thường gặp Biến chứng của bệnh túi
thừa bao gồm chảy máu, thủng, tạo áp xe, tạo hẹp và dò
Hình 4
Hẹp do bệnh lý túi thừa thường khá dài ( >6cm), khá trơn láng Đặc điểm này không phải luôn đúng, nên quan trọng là cần xét nghiệm mô học sau khi cắt bỏ đoạn hẹp này
Hình 5
Hình 6
Trang 20Case 97
Nữ, 34 tuổi, viêm nội tâm mạc 6 tuần, có cấy máu và
siêu âm tim, nay đau bụng đột ngột dữ dội và sốc Bệnh
nhân được chụp CT khẩn (Hình 1 và 2 cắt ngang sau tiêm
Trang 21294
Trả lời
1 Tổn thương đậm độ cao, hình tròn, giới hạn rõ ở ¼
trên-trái ổ bụng (mũi tên dài hình 3 và 4) Ở phía
trong tổn thương này có vùng đậm độ cao bất thường
(ngôi sao Hình 3 và 4) Dịch tự do có hai đậm độ
quanh gan và vùng bụng ¼ trên trái (mũi tên ngắn
Hình 3 và 4)
2 Nghĩ nhiều đến vỡ phình động mạch lách do nhiễm
trùng (mũi tên dài Hình 3 và 4), có thoát mạch chất
cản quang (ngôi sao Hình 3 và 4) và máu trong phúc
mạc (mũi tên ngắn Hình 3 và 4)
Vỡ phình động mạch lách được cho là do nhiễm
trùng, có nguồn gốc từ viêm nội tâm mạc đã được chứng
minh Phình mạch do nhiễm trùng không có triệu chứng
cho đến khi vỡ, gây chảy máu trong ổ bụng ào ạt Thoát
mạch chất cản quang do máu đang chảy là dấu hiệu cần
can thiệp khẩn cấp Ở trường hợp này, bệnh nhân được
Điểm mấu chốt
Hình 3
Phình mạch do nhiễm trùng là biến chứng của viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
Phình mạch nhiễm trùng có thể biểu hiện là xuất huyết đe dọa tính mạng
Can thiệp nội mạc là phương pháp hiệu quả
để điều trị phình mạch –kể cả vỡ và chưa
vỡ
Trang 22Case 98
Nữ, 54 tuổi, chảy máu trực tràng tái phát, bệnh 5 tuần
Chụp đối quang kép đại tràng (Hình 1a và b)
Trang 23Trong khi ngày càng nhiều trung tâm chụp CT đại tràng
thay thế cho chụp đại tràng đối quang kép, nhưng không
phải tất cả Tùy thuộc yếu tố nhân lực và vật lực mỗi
bệnh viện Vẫn còn số lượng lớn chụp đối quang kép
Tổn thương ở trực tràng bị các quai ruột che lấp một
phần, nhưng nếu chụp cẩn thận vẫn dễ thấy (hình 2a và b)
a
Hình 2
b
Cần quan sát cẩn thận và có hệ thống toàn bộ khung đại tràng khi đọc kết quả vì dễ bỏ sót tổn thương khi các quai ruột bình thường chồng lên
Tổn thương lõi táo với phá hủy niêm mạc thường là carcinoma
Trang 24Case 99
Nam, 79 tuổi, đi khám vì có đợt tiểu máu đại thể
không đau Không có tiền căn bệnh lý quan trọng Nội
soi bàng quang bằng ống mềm thấy bình thường Siêu
âm có giãn đài bể thận phải, thận trái bình thường
Bệnh nhân được chụp MDCT
Câu hỏi
1 Chẩn đoán phân biệt khi thấy giãn đài bể thận trên
siêu âm là gì và chẩn đoán nghĩ đến nhiều nhất là
Trang 25298
Trả lời
1 Bàng quang bình thường, giãn đài bể thận phải, gợi ý
bất thường niệu quản hoặc chỗ nối bàng quang –
niệu quản, không thể nhìn thấy từ bên trong
Nguyên nhân có thể chia thành:
Trong lòng: u, sỏi, hẹp, bóng nấm
Trong thành: niệu quản lớn
Ngoài thành: xơ hóa sau phúc mạc, chèn ép bởi các u
ác tính lân cận như tiền liệt tuyến, buồng trứng, hạch
lympho
Ở trường hợp này, với bệnh sử trên, nghĩ nhiều đến
chèn ép ác tính từ bên ngoài hay trong lòng
Hình 6
Case Studies in Abdominal and Pelvic Imaging
2 Giãn đài bể thận (Hình 4) và niệu quản (hình 5) Chất cản quang trong niệu quản phải ít do tắc nghẽn giảm chức năng thận
3 Có đậm độ mô mềm tăng quang ở đoạn xa niệu quản, tương ứng với u niệu mạc (hình 6)
Ung thư tế bào chuyển tiếp là u thường gặp của niệu quản thấp vì tế bào chuyển tiếp lót đường niệu từ bể thận đến bàng quang
Để giải áp tắc nghẽn, có vài đường Mở thận ra da là cách giải áp ban đầu nếu chức năng thận bị ảnh hưởng Nếu không lựa chọn mở thận ra da, có thể đặt stent ngược dòng hay xuôi dòng
Hình 4
Điểm mấu chốt
Cần đánh giá đầy đủ đường niệu trên ở bệnh nhân tiểu máu mà không giải thích được nguyên nhân
Có thể giải áp tắc nghẽn niệu quản bằng mở thận ra da hoặc nội soi bàng quang
Trang 26Case 100
Nữ, 76 tuổi, khám chỉnh hình vì yếu hai chân 1 tháng
và tiêu tiểu gần như mất kiểm soát Chụp MRI cột sống
thắt lưng phát hiện khối tổn thương khu trú trong đốt
sống ngực số 7 và chèn ép nhẹ tủy sống, nghi ngờ di căn
xương Bệnh nhân không có triệu chứng khác nên được
3 Chẩn đoán phân biệt?
4 Đặc điểm nào giúp xác định tính chất mô bệnh học?
Hình 1
R Joarder et al., Case Studies in Abdominal and Pelvic Imaging,
Hình 2
299 DOI: 10.1007/978-0-85729-366-4_100, © Springer-Verlag London Limited 2011
Trang 28Trả lời
1 Khối đậm độ mỡ bao bọc (hình 5) và đẩy (hình 6)
thận trái ra ngoài
2 Sarcom mỡ khoang quanh thận
3 U mạch cơ mỡ của thận (AML – angiomyolipoma)
4 Khuyết nhu mô thận và mạch máu dãn lớn giúp
chẩn đoán AML, những đặc điểm đó không có ở hình này Thấy có dấu chèn ép thận, mô mỡ lan ra
xa ngoài khoang quanh thận (hình 7), là đặc điểm giúp chẩn đoán sarcom mỡ
Hình 7
Sinh thiết khối mỡ quanh thận và đốt sống ngực
Mô học xác nhận là sarcom mỡ AML có thể lớn, phát triển ra ngoài thận, hình ảnh giống sarcom mỡ quanh thận biệt hóa tốt Tuy nhiên, có khuyết nhu môt thận
và mạch máu lớn, gợi ý AML Khối mô mỡ lan ra ngoài khoang quanh thận gợi ý sarcom mỡ quanh thận
Hình 5
Điểm mấu chốt
Chẩn đoán phân biệt chính là AML thận
Khuyết nhu mô thận, mạch máu lớn gợi ý AML
Lan ra ngoài khoang mỡ quanh thận gợi ý sarcom mỡ
Reference
1 Israel GM, Bosniak MA, et al (2002) CT differentiation of large exophytic renal angiomyolipomas and perirenal lipos-