Các bớc công việc này thực hiện một cách tuần tự, gối đầu nhau tạo nêntính liên tục trong hoạt động của dự án, ở giai đoạn đầu vấn đề chất lợng độchính xác của kết quả nghiên cứu, tính t
Trang 1Chơng INhững vấn đề chung về dự án và quản lý dự án
I. Những khái niệm cơ bản
1 Khái niệm về đầu t
Khái niệm về đầu t có nhiều cách hiểu khác nhau, tuỳ thuộc vào phạm viphát huy tác dụng của các kết quả đầu t mà có quan niện về khác nhau
Theo nghĩa rộng, đầu t là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành cáchoạt động nào đó nhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả nhất định trong tơng lailớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc kết quả đó
Theo nghĩa hẹp, đầu t chỉ bao gồm các hoạt động sử dụng các nguồn nhânlực hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tơng lai lớnhơn các nguồn nhân lực đã sử dụng để đạt đợc kết quả đó
Từ đây ta có định nghĩa nh sau:
Đầu t phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vậtchất, nguồn nhân lực và tài sản trí tuệ, hoặc duy trì hoạt động của các tài sản vànguồn nhân lực sẵn có thuộc phạm trù đầu t theo nghĩa hẹp hay phạm trù đầu tphát triển
2 Khái niệm về dự án
Tầm quan trọng của hoạt động đầu t, đặc điểm và sự phức tạp về mặt kỹthuật, hậu quả và hiệu quả tài chính, kinh tế xã hội của hoạt động đấu t đòi hỏihoạt động đầu t phải đợc tiến hành một cách thận trọng theo kế hoạch
Khái niệm dự án đầu t đợc xem xét trên nhiều góc độ
Về mặt hình thức: Dự án đầu t là một tập tài liệu trình bày một cách chi tiết
và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đợc kết quả vàthực hiện nhữnh mục tiêu nhất định trong tơng lai
Trên góc độ quản lý: dự án đầu t là công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật t,lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong thời gian dài
Trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạchchi tiêu của công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làmtiền đề cho các quan điểm đầu t và tài trợ
Xét về mặt nội dung: Dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên quantới nhau nhằm kế hoạch hoá các mục tiêu đã định, bằng việc tạo ra các kết quả
Trang 2cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn nhân lựcxác định
Nh vậy một dự án đầu t bao gồm 4thành phần chính:
Mục tiêu của dự án: bao gồm mục tiêu phát triển và mục tiêu trớcmắt
+ Mục tiêu phát triển: là các lợi ích đem lại của dự án
+ Mục tiêu trớc mắt là mục tiêu cụ thể cần đạt đợc của việc thựchiện dự án
Các kết quả: là cái cụ thể đợc tạo ra từ các hoạt động khác nhau của
dự án
Các hoạt động: là những nhiện vụ hoặc hành động đợc thực hiện trong
dự án để tạo ra các kết quả nhất định Các nhiệm vụ hoặc hành động nàycùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽtạo thành kế hoạch của dự án
Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con ngời cần thiết để tiến hànhcác hoạt động của dự án
Trong 4thành phần trên kết quả là cái cuối cùng của dự án, do vậyphải theo dõi đánh giá dự án thông qua kết quả đạt đợc
3 Khái niệm về hiệu quả
3.1 Khái niệm: Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt đợc
kết quả đó
3.2 Các tiêu chuẩn hiệu quả
Tiêu chuẩn cơ bản của hiệu quả tài chính là lợi nhuận cao nhất và ổn định Trong hoạt động của doanh nghiệp mình chủ doanh nghiệp thờng đặt ra cácmục tiêu cụ thể sau:
+ Thu lợi nhuận cao nhất, lợi nhuận là tiêu chuẩn để thiết lập các chi tiêu vềhiệu quả
+ Chi phí nhỏ nhất
+ Chiếm lĩnh thị trờng hoặc đạt đợc lợng hàng hoá bán ra nhiều nhất
+ Nâng cao chất lợng phục vụ khách hàng
+ Duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp, tránh sự phá sản
+ Đạt đợc ổn định nội bộ
Trang 3+ Đạt đợc mức độ nào đó về lợi nhuận
+ V.v
Các mục tiêu trên có thể quy tụ thành mục tiêu cơ bản quyết định sự hoạt
động của doanh nghiệp, đó là lợi nhuận cao và ổn định Với mục tiêu này tiêuchuẩn cơ bản của hiệu quả tài chính là lợi nhuận ổn định
Tiêu chuẩn cơ bản của hiệu quả kinh tế xã hội là giá trị gia tăng quốc gia Trong hoạt động kinh tế của đất nớc, xã hội thờng đặt ra các mục tiêu sau: + Tăng thu nhập quốc dân
+ Tạo công ăn việc làm
+ Công bằng xã hội
+ Bảo vệ môi sinh
+ Đảm bảo chủ quyền đất nớc
Vậy nền kinh tế quốc dân là hệ thống đa mục tiêu: kinh tế, chính trị, xã hội
và sinh thái Các mục tiêu này có quan hệ mật thiết với nhau, đôi khi lại mâuthuẫn với nhau Các mục tiêu này thờng thể hiện trong quá trình phát triển kinh
tế xã hội của đất nớc
4 Quản lý dự án
Phơng pháp quản lý dự án là một phơng pháp tiên tiến, ngày càng đợc ápdụng rộng rãi trong thực tế Có hai nhân tố thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ củacác phơng pháp quản lý dự án Đó là nhu cầu ngày càng tăng về hàng hoá đòihỏi sản xuất phức tạp, công nghệ hiện đại, trong khi nhu cầu của con ngời ngàycàng khắt khe, tri thức ngày càng mở rộng
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoặch tổng thể điều phối và quản lý một
dự án từ khi bắt đầu tới khi kết thúc nhằm đạt đợc những mục tiêu về thời gian,chi phí, kỹ thuật và chất lợng
II. Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu t
1 Các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu t
Quá trình hình thành và thực hiện dự án đầu t trải qua ba giai đoạn: chuẩn
bị đầu t, thực hiện đầu t và vận hành các kết quả đầu t
Nội dung các bớc công việc của mỗi giai đoạn, của mỗi dự án là khônggiống nhau tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu t, tính chất của tái sản xuất, Do vậy khivận dụng vào một dự án cụ thể có thể thêm hoặc bớt một số công việc
Trang 4Giai đoạn chuẩn bị đầu t có thể bao gồm những hoạt động sau:
- Nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu t
- Nghiên cứu tiền khả thi sơ bộ lựa chọn dự án
- Nghiên cứu khả thi (lập dự án - luận chứng kinh tế kỹ thuật )
- Chạy thử và nghiệm thu sử dụng
Giai đoạn vận hành các kết quả đầu t
- Sử dụng cha hết công suất
- Sử dụng công suất ở mức cao nhất
- Công suất giảm dần và thanh lý
Các bớc công việc này thực hiện một cách tuần tự, gối đầu nhau tạo nêntính liên tục trong hoạt động của dự án, ở giai đoạn đầu vấn đề chất lợng độchính xác của kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đoán là quan trọng nhất, chiphí cho giai đoạn này chiếm khoảng 0,5 - 15% vốn đầu t của dự án Trong giai
đoạn thứ hai thời gian là quan trọng hơn cả Chi phí của giai đoạn này chiếm từ85-99,5% tổng vốn đầu t và nắm khê đọng trong suốt thời gian thực hiện đầu t.Giai đoạn này kéo dài càng làm phát sinh chi phí
Giai đoạn 3: Nếu kết quả tốt đạt đợc của giai đoạn 2 thì hiệu quả và mụctiêu của dự án chỉ phụ thuộc vào tổ chức quản lý hoạt động của kết quả đầu t.Soạn thảo dự án đầu t thuộc vào giai đoạn chuẩn bị đầu t, bao gồm 3 bớc:
- Nghiên cứu cơ hội đầu t
- Nghiên cứu tiền khả thi
- Nghiên cứu khả thi
2 Quá trình soạn thảo dự án đầu t
2.1 Nghiên cứu cơ hội đầu t
Đây là giai đoạn hình thành dự án và là bớc nghiên cứu sơ bộ nhằm đánhgía cơ hội mang lại hiệu quả và phù hợp với chiến lợc sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, của ngành trong chiến lợc tổng thể của xã hội
Trang 5Trong nghiên cứu cơ hội đầu t có cơ hội đầu t chung và có cơ hội đầu t cụthể
Cơ hội đầu t chung là cơ hội đầu t đợc xem xét ở cấp độ ngành, vùng hoặccả nớc Việc nghiên cứu này sẽ phát hiện ngành, lĩnh vực, những bộ phận hoạt
động kinh tế – xã hội có thể đợc đầu t trong từng thời kỳ Các bộ phận có liênquan tham gia vào việc sàng lọc ra các dự án, chọn lọc ra một số dự án phù hợp
và có hiệu quả
Cơ hội đầu t cụ thể là cơ hội đầu t đợc xem xét ở cấp độ từng đơn vị sảnxuất kinh doanh dịch vụ nhằm phát hiện những khâu, những giải pháp kinh tế
kỹ thuật trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị cần và có thể đ ợc đầu
t trong từng kỳ kế hoạch để vừa phục vụ cho việc thực hiện chiến lợc phát triểnsản xuất kinh doanh của đơn vị vừa đáp ứng mục tiêu phát triển của ngành,vùng và đất nớc
Để phát triển các cơ hội đầu t cần căn cứ vào những yếu tố sau:
- Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của vùng đất nớc hoặc chiến lợc phát triểnkinh doanh của ngành, cơ sở đó
- Nhu cầu trong nớc và ngoài nớc về loại hàng hoá sẽ đợc tạo ra
- Hiện trạng của của sản xuất và cung cấp các mặt hàng và hoạt động dịch vụ đótrong cả nớc và trên thế giới còn chỗ trống trong một thời gian dài, ít nhất cũngvợt thời gian thu hồi vốn
- Tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên, lao động, tài chính, quan hệ quốc
tế …có khả năng khai thác để có thể chiếm lĩnh đcó khả năng khai thác để có thể chiếm lĩnh đợc chỗ trống trong sản xuất vàtiến hành các hoạt động dịch vụ trong nớc và thế giới Những lợi thế so sánh, sovới thị trờng ngoài nớc, so với các địa phơng và các đơn vị khác trong nớc
Những kết quả tài chính, kinh tế – xã hội sẽ đạt đợc nếu đầu t
Mục đích của việc nghiên cứu cơ hội để xác định liệu có nên triển khai tiếptục các giai đoạn tiếp theo không
II.2 Nghiên cứu tiền khả thi.
Nghiên cứu tiền khả thi là bớc tiếp theo của giai đoạn nghiên cứu cơ hội,giai đoạn này sàng lọc các cơ hội đầu t có khả thi không
Giai đoạn này có thể bỏ qua với các dự án quy mô nhỏ, không phức tạp vềkhía cạnh kinh tế – xã hội
Nội dung của nghiên cứu tiền khả thi bao gồm những vấn đề sau:
Trang 6- Các bối cảnh chung về kinh tế, xã hội, pháp luật có ảnh hởng đến dự án
- Nghiên cứu thị trờng
- Nghiên cứu kỹ thuật
- Nghiên cứu về tổ chức quản lý và nhân sự
- Nghiên cứu tài chính
- Nghiên cứu các lợi ích về kinh tế xã hội
Sản phẩm của giai đoạn này là luận chứng tiền khả thi Nội dung của luậnchứng bao gồm những vấn đề sau:
- Giới thiệu chung về cơ hội đầu t
- Chứng minh tính đúng đắn của việc quyết định đầu t
- Những vấn đề khó khăn cản trở cho đầu t và vận hành kết quả đầu t saunày, đòi hỏi các tổ chức phải có nghiên cứu chức năng hoặc nghiên cứu hỗ trợ Nội đung của nghiên cứu hỗ trợ của các dự án thờng khác nhau phụ thuộcvào từng đặc điểm dự án Nghiên cứu hỗ trợ có thể tiến hành song song vớinghiên cứu khả thi và có thể cũng nghiên cứu sau nghiên cứu khả thi tuỳ thuộcvào thời điểm phát hiện khía cạnh cần phải tổ chức nghiên cứu sâu hơn Chi phícho nghiên cứu hỗ trợ nằm trong chi phí nghiên cứu khả thi
II.3 Nghiên cứu khả thi
Kết quả của bớc này là lựa chọn đợc dự án tối u, ở giai đoạn này phải khẳng
định cơ hội đầu t có khả thi không ? Có vững chắc không? Có hiệu quả không?
ở bớc nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tơng tự ở giai đoạnnghiên cứu tiền khả thi Nhng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn.Mọi khía cạnh đều đợc nghiên cứu trạng thái động Xem xét sự vững chắc haykhông của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố bất định, hoặc cần
có biện pháp tác động gì bảo đảm cho dự án có hiệu quả
Tất cả ba giai đoạn nghiên cứu nói trên phải đợc tiến hành với các dự kiến
đầu t lớn, đầy đủ và chi tiết hơn, phát hiện và khắc phục dần những sai sót ở cácgiai đoạn nghiên cứu trớc thông qua việc tính toán lại, đối chiếu các dữ kiện, cácthông số, thông tin thu nhập đợc qua mỗi giai đoạn Điều này đảm bảo cho cáchiệu quả nghiên cứu khả thi đạt độ chính xác cao
Trang 7III. Quản lý dự án
1 Chức năng của quản lý dự án
Chức năng kế hoạch: Hoạch định là một quá trình ổn định những nhiệm vụnhững mục tiêu và phơng pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu và nhữngnhiệm vụ đó
Chức năng tổ chức: Chức năng tổ chức trong quản lý dự án bao gồm cácnội dung sau:
- Thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý dự án: lựa chọn một trong ba hình thức
tổ chức quản lý dự án cơ bản đó là cơ cấu chức năng, cơ cấu theo dự án, cơ cấu
ma trận
- Xác định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của những đơn vị và cánhân tham gia quản lý dự án
- Lựa chọn, đào tạo và sử dụng cán bộ quản lý dự án
- Lựa chọn những đơn vị tham gia thực hiện dự án
Các công cụ chủ yếu đợc sử dụng để thực hiện chức năng tổ chức là:
Biểu đồ phân tích công việc của dự án
Sơ đồ tổ chức
Ma trận nhiệm vụ, trách nhiệm
Chức năng điều hành: Là quá trình tác động lên các con ngời trong doanhnghiệp một cách có chủ đích để họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu đạt đợc cácmục tiêu đề ra của doanh nghiệp
Chức năng kiểm tra và điều chỉnh:
Kiểm tra là một chức năng cơ bản của ngời có trách nhiệm trong doanhnghiệp Là sự đo lờng và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm bảo đảm cho các mụctiêu và kế hoạch của doanh nghiệp vạch ra để đạt tới mục tiêu này đã đang đợchoàn thành
Điều chỉnh là thờng xuyên theo dõi sự vận động của hệ thống để kịp thờiphát hiện mọi sự rối loạn trong tổ chức và luôn luôn cố gắng duy trì các mốiquan hệ bình thờng giữa bộ phận điều hành và bộ phận chấp hành
2 Bản chất của quản lý dự án
Trang 8Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý
và dự án đầu t có thể đợc xem xét là tập hợp công việc cần làm để đạt đợc mục
đích Nh vậy quản lý dự án là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý trongquá trình lập và thực hiện dự án
Hoạt động của dự án có thể chia thành 2 loại cơ bản: Hoạt động vận hành
và vận động kinh doanh
Trang 9Hoạt động vận hành là các hoạt động trong nội bộ dự án, hoạt động kinhdoanh là hoạt động vợt ra ngoài phạm vi tổ chức của dự án Hai hoạt động này có
thể đợc minh hoạ hình dới đây:
Hình 1.1: Các hoạt động của dự án
3 Nội dung của quản lý dự án
Do vị trí quan trọng của dự án nên trong hoạt động quản lý của dự án cầnphải xem xét trên cả hai góc độ vĩ mô và vi mô
Quản lý vĩ mô hay quản lý nhà nớc là tổng thể các biện pháp tác động đếncác yếu tố của quá trình hoạt động của dự án nhằm tạo ra môi trờng thuận lợicho sự hoạt động của dự án, hớng đợc dự án hoạt động theo một qui chế và thực
sự là hạt nhân của tăng trởng kinh tế
Quản lý vĩ mô dự án sẽ đợc xem xét theo hoạt động vận hành và hoạt
động kinh doanh
3.1.1 Quản lý vĩ mô với hoạt động vận hành của dự án
Trong quá trình đầu t và vận hành các kết quả đầu t, Nhà nớc vừa là chủ thểthực hiện những biện pháp hỗ trợ thúc đẩy đồng thời cũng là ngời theo dõi, địnhhớng cho các dự án đi theo hớng mà Nhà nớc, xã hội mong muốn
Quản lý nhà nớc với hoạt động kinh doanh của dự án
dự án
Các
định mức kinh
tế kỹ thuật
Phân phối thu nhập(
án trên thị tr ờng tài chính
Hoạt
động của dự
án trên thi tr ờng t liệu sản xuất
Hoạt
động của dự
án trên thị tr ờng hàng hoá
Quan
hệ của
dự án
đối với nhà n ớc
Trang 10Hoạt độnh vận hành của dự án có quan hệ chặt chẽ với hoạt động kinhdoanh của chính dự án
Dự án tồn tại trong mối quan hệ với thị trờng cả đầu vào và đầu ra Trongquá trình hoạt động của dự án luôn quan hệ với cơ quan quản lý nhà nớc
Nhà nớc tác động đến các hoạt động kinh doanh thông qua một hệ thốngpháp luật và chính sách kinh tế xã hội Các chính sách và pháp luật tác động tới
dự án theo hai hớng: một là khuyến khích thúc đẩy dự án mà mang lại lợi ích choxã hội, chiều hớng thứ hai là hạn chế việc đầu t của các dự án vào những lĩnh vực
cụ thể nào đó mà nhà nớc không mong muốn
Quản lý tầm vĩ mô là vấn đề rất phức tạp hiện nay, đòi hỏi bức xúc là phảixây dựng một hệ thống pháp luật đầy đủ để tạo ra sự thông thoáng trong hoạt
động và với hành lang pháp lý đầy đủ để tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý các
dự án Điều mà lâu nay đợc quan tâm mới chỉ thuộc bộ phận của hoạt động đầu
t của dự án, đó là đầu t xây dựng cơ bản
3.1.2 Công cụ của quản lý vĩ mô
Chiến lợc, định hớng và kế hoạch đầu t
Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tổng thể và quy hoạch xây dựng tổng thểtheo các địa phơng và vùng lãnh thổ
Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý đầu t từ trung ơng đến địa phơng, đặc biệt làcác tổ chức quản lý đầu t và phát triển ngân hàng, tài chính tổ chức quản lý xâylắp
Hệ thống luật pháp và các quy định có liên quan đến đầu t nh: luật đầu t nớcngoài, luật khuyến khích đầu t trong nớc, luật xây dựng, luật đất đai, điều lệquản lý đầu t và xây dựng…có khả năng khai thác để có thể chiếm lĩnh đ
Hệ thống chính sách có liên quan tới dự án đầu t: chính sách thuế, tín dụng, giácả, chính sách huy động các nguồn vốn, chính sách u đãi trong đầu t…có khả năng khai thác để có thể chiếm lĩnh đ
Hệ thống chính sách, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan tới đầu
t và xây dựng
Thông tin dự báo…có khả năng khai thác để có thể chiếm lĩnh đcác biện pháp khác để tạo môi trờng thuận lợi cho các hoạt
động đầu t trong khuôn khổ pháp luật
Quản lý vi mô là quá trình quản lý với các dự án cụ thể bao gồm các côngviệc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Các hoạt động của dự án, việc
Trang 11quản lý của dự án theo các giai đoạn đợc minh hoạ trong hình 1.2, quản lý theolĩnh vực đợc mô tả hình 1.3
Trang 12Hình 1.2: Quá trình thực hiện dự án
Quy trình công nghệ
Xác định nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụXác định mục tiêu và tầm quan trọng của dự ánLựa chọn tiêu chuẩn đo l ờng hoạt động
Dự toán ngân sáchXác định kế
hoạch
Tổng hợp kế hoạch dự ánThực hiện dự án
Kiểm soát và điều phối dự án
Đánh giá thành công của dự án
Trang 13Hình 1.3: Các lĩnh vực quản lý dự án
Quản lý phạm vi: Quản lý phạm vi dự án là việc xác định, giám sát thựchiện mực tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc thuộc về dự án và cầnphải thực hiện, công việc nào ngoài phạm vi dự án
Quản lý thời gian: Quản lý thời gian là việc quản lý kế hoạch, phân phối vàgiám sát tiến độ thời gian nhằm bảo đảm thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõmỗi công việc tiến hành trong bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn
bộ dự án bao giờ hoàn thành
Quản lý thay đổi phạm vi
Quản lý thời gianXác định công việc
Dự tính thời gianQuản lý tiến độ
Đảm bảo chất l ợngQuản lý chất l ợng
Quản lý nhân lựcLập kế hoạchTuyển dụngQuản lý l ơng,th ởng
lý rủi ro-Phản ứng đối với rủi ro
Quản lý thời gian-Kế hoạch cung ứng
-Lựa chọn nhà cung ứng-Quản lý hợp đồng
Trang 14Quản lý chi phí: Quản lý chi phí của dự án là quá trình dự toán kinh phí,giám sát việc thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án,
là việc tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí
Quản lý chất lợng: Quản lý chất lợng dự án là quá trình triển khai giám sáttiêu chuẩn chất lợng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lợng sản phẩm của
dự án phải đáp ứng nhu cầu của chủ đầu t
Quản lý nhân lực: Quản lý nhân lực là việc hớng dẫn phối hợp những nỗ lựccủa mọi thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án Nó chothấy việc sử dụng lực lợng lao động hiệu quả ở mức nào
Quản lý thông tin: Quản lý thông tin là quá trình bảo đảm các dòng thôngtin thông suốt một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án vàcác cấp quản lý khác nhau Thông qua quản lý thông tin có thể trả lời đợc cáccâu hỏi: Ai cần thông tin về dự án?, mức độ chi tiết và các nhà quản lý dự án cầnbáo cáo cho họ bằng cách nào?
Quản lý rủi ro: Quản lý rủi ro là việc xác định các yếu tố rủi ro của dự án, ợng hoá mức độ rủi ro và các kế hoạch đối phó cho từng loại rủi ro
l-Quản lý hợp đồng và các loại mua bán: quản lý hợp đồng và các loại muabán là quá trình lựa chọn thơng lợng, quản lý các hợp đồng và điều hành việcmua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ…có khả năng khai thác để có thể chiếm lĩnh đcần thiết cho dự án Quá trìnhquản lý này giải quyết vấn đề: bằng cách nào dự án nhận đợc hàng hoá, dịch vụcần thiết của các tổ chức bên ngoài cung cấp cho dự án, tiến độ cung cấp, dạngcung nh thế nào
Lập kế hoạch tổng quan: Lập kế hoạch tổng quan cho dự án là quá trình
đảm bảo các lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án đã đợc kết hợp một cáchchính xác và đầy đủ
4 Quản lý theo chu kỳ dự án
Chu kỳ của dự án đầu t trải qua 3 giai đoạn lớn: Giai đoạn chuẩn bị đầu t,giai đoạn thực hiện đầu t, vận hành kết quả đầu t
Đây là giai đoạn khởi đầu của một dự án, tuy chiếm một phần chi phíkhông lớn khoảng 0,5 - 15%, nhng lại là giai đoạn quan trọng chứa toàn bộnhững vấn đề chiến lợc quyết định sự thành bại của các giai đoạn tiếp theo, do
Trang 15vậy nghiên cứu trong giai đoạn này cần phải tập chung nghiên cứu thận trọng,vấn đề quản lý đợc đặt ra là chất lợng của công tác nghiên cứu
Các công việc cần làm trong giai đoạn này:
Giai đoạn hình thành
- Xây dựng ý tởng, xem xét có thể làm đợc dự án nào
- Cần thu thập thông tin có liên quan
- Xác định cơ hội đầu t
- Xác định mục tiêu
- Đánh giá rủi ro
- Dự tính nguồn lực
Giai đoạn phát triển
Giai đoạn này xem xét dự án thực hiện nh thế nào Nó đợc xem là giai đoạnchứa nhiều công việc phức tạp nhất của một dự án, nội dung tập chung vào côngtác thiết kế, lập kế hoạch tổng quan và lập kế hoạch chi tiết
- Thiết lập quy trình sản xuất
- Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết
- Lập kế hoạch chi phí và nguồn lực, dự báo dòng tiền thu
- Xin phê chuẩn thực hiện
4.2 Giai đoạn thực hiện đề án đầu t
Giai đoạn này chiếm đại đa số vốn (80- 99%) Số vốn này bị khê đọng khôngsinh lời trong suốt thời gian thực hiện dự án Đây là giai đoạn tạo cơ sở vậtchất cho sự vận hành của dự nán sau này, bao gồm nội dung sau:
Trang 161 Xin giao hoặc thuê đất
2 Xin giấy phép xây dựng
3 Thực hiện giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch định c và phục hồichuẩn bị xây dựng (nếu có)
4 Mua sắm thiết bị công nghệ
5 Thực hiện khảo sát thiết kế xây dựng
6 Thẩm định, phê duyệt thiết kế, tổng dự toán và dự toán công trình
7 Tiến hành thi công xây lắp
8 Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng
9 Quản lý kỹ thuật, chất lợng thiết bị, chất lợng xây dựng
10 Vận hành thử, thử nghiệm, quyết toán vốn đầu t, bàn giao và bảo hànhsản phẩm
Nội dung trọng tâm của các công việc, các hoạt động của giai đoạn này làphải thực hiện theo lịch trình chặt chẽ và tuân thủ những yêu cầu về chất lợng,chi phí, thời gian mà giai đoạn chuẩn bị đầu t đã xem xét
4.2.1 Quản lý thời gian và tiến độ dự án
Quản lý thời gian và tiến độ dự án là quá trình quản lý bao gồm việc thànhlập mạng công việc, xây dựng thời gian thực hiện từng công việc cũng nh toàn
bộ dự án và lập kế hoạch quản lý tiến độ thực hiện dự án Mục đích của quản lýthời gian là đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian quy định trong phạm
đó tìm ra cách bố trí lại tất cả các công việc sao cho tổng chi phí là nhỏ nhất 4.2.2 Quản lý chi phí
Trang 17Quản lý chi phí bao gồm các công việc: Phân tích dòng chi phí, kiểm soát chiphí và thanh toán đầu t
a/ Phân tích dòng chi phí
Là việc xem xét, phân tích các chi phí đợc thực hiện theo từng công việc và
số ngày hoàn thành công việc đó
Phân tích dòng chi phí giúp cho các nhà đầu t có kế hoạch chủ động trongviệc tìm kiếm nguồn vốn để cung cấp theo tiến độ, đồng thời quản lý chi phí mộtcách hiệu quả
b/ Kiểm soát chi phí
Kiểm soát chi phí là việc theo dõi tiến độ chi phí, xác định những thay đổitheo kế hoạch, trên cơ sở đề xuất những giải pháp để quản lý hiệu quả chi phí dự
án, kiểm soát chi phí thực chất là việc qủan lý quá trình thanh toán vốn đầu tnhằm:
Kiểm soát việc thực hiện chi phí để xác định mức chênh lệch so với kế hoạch.Ngăn cản những thay đổi không đợc phép, không đúng so với đờng chi phí cơ
sở
Thông tin cho cấp có thẩm quyền về những thay đổi đợc phép Để theo dõi chiphí cần xác định chi phí cơ sở, quản lý những thay đổi thực tế, xác định nguyênnhân tạo ra sự thay đổi so với đờng chi phí cơ sở
c/ Quản lý thanh toán vốn đầu t
Là việc quản lý các hình thức thanh toán, khối lợng quy trình tạm ứng vốn,thu hồi vốn tạm ứng đối với một dự án Các quy định về quản lý quá trình thanhtoán vốn đầu t đợc nhà nớc quy định nh sau:
- Đối với dự án hoặc gói thầu xây lắp thực hiện theo hình thức chỉ định thầuthì việc thanh toán vốn đầu t căn cứ theo khối lợng thực hiện đợc nghiệmthu hàng hoá theo hợp đồng đã ký kết
- Trách nhiệm thanh toán cho chủ thầu thuộc về chủ đầu t, cơ quan tài chínhngân hàng (tuỳ theo nguồn vốn đầu t của dự án)
- Với những dự án hoặc gói thầu xây lắp, tổ chức đấu thầu thực hiện tạm ứng
và thanh toán khối lợng hoàn thành theo quy định
Tạm ứng vốn:
Trang 18Không đợc vợt quá kế hoạch vốn hàng năm và đợc thực hiện ngay khi hợp đồng
có hiệu lực thi hành
Giá trị vốn tạm ứng đợc quy định nh sau:
- Đối với gói thầu từ 50 tỷ đồng trở lên, mức tạm ứng là 10% giá trị hợp
Vốn tạm ứng sẽ thu hồi dần vào thời kỳ thanh toán khối lợng hoàn thành và
đợc thu hồi hết khi gói thầu đợc thanh toán khối kợng hoàn thành đến 80% giátrị khối lợng
Đối với việc mua sắm thiết bị, vốn tạm ứng đợc cấp theo tiến độ thanh toáncủa chủ đầu t với đơn vị cung ứng, gia công chế tạo thiết bị đã đợc quy địnhthuộc hợp đồng kinh tế, và đợc thực hiện cho đến khi thiết bị đã nhập kho củachủ đầu t
Đối với các hợp đồng tiền vốn, mức vốn tạm ứng tối thiểu là 25% giá trị góithầu nhng không vợt kế hoạch vốn cả năm và đợc thu hồi khi đã thực hiện côngviệc đền bù giải phóng mặt bằng
Vốn tạm ứng cho công việc giải phóng mặt bằng nhiều nhất không vợt quá
kế hoạch vốn hàng năm và đợc thu hồi khi đã thực hiện công việc đền bù giảiphóng mặt bằng
Việc thanh toán vốn đầu t đợc thực hiện theo tiến độ và theo giá trúng thầu(với hợp đồng chọn gói) hoặc thanh toán theo đơn giá trúng thầu hoặc các điềukiện cụ thể ghi trong hợp đồng (đối với hợp đồng có điều chỉnh giá) trên cơ sởnghiệm thu chất lợng, khối lợng từng kỳ thanh toán Sau khi kết thúc dự án, việctính toán các gói thầu không vợt quá tổng dự toán hoặc mức tổng đã đầu t đợcngời có thẩm quyền đầu t quyết định
Trang 19Trong những năm kết thúc xây dựng hoặc đa hạng mục công trình, côngtrình vào khai thác sử dụng, khối lợng xây lắp chỉ đợc thanh toán hết khi có đủquyết toán công trình với chủ đầu t.
Trong quá trình thực hiện dự án, nếu chủ đầu t cha thanh toán khối lợngcông việc đã hoàn thành thì chủ đầu t phải trả lãi cho nhà thầu đối với khối lợngchậm thanh toán đó, kể cả trờng hợp đấu thầu và chỉ định thầu hoặc các hìnhthức giao thầu khác Ngợc lại, nhà thầu không thực hiện đủ cam kết của hợp
đồng, gây thiệt hại thực tế cho các dự án thì chủ đầu t thực hiện phạt theo chế độquy định của pháp luật
4.2.3 Giám sát thi công
Giám sát thi công nhằm bảo đảm tiến độ, khối lợng chất lợng theo hợp đồng,thiết kế đã đợc duyệt của cấp có thẩm quyền quyết định đầu t, quy chuẩn xâydựng, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của ngành của nhà nớc
a Quản lý chất lợng xây dựng công trình
Chất lợng công trình xây dựng là yêu cầu tổng hợp đối với đặc tính an toàn,bền vững, mỹ quan kinh tế của công trình phù hợp với quy chuẩn xây dựng, tiêuchuẩn kỹ thuật, hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của nhà nớc
Quản lý chất lợng công trình xây dựng là tập hợp các tác động của cơ quanchức năng quản lý nhằm đảm bảo và cải tiến chất lợng của công trình
Tham gia vào quản lý chất lợng công trình về phía nhà nớc có Bộ xây dựng,
uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng, các bộ có xây dựngchuyên ngành
Nhà thầu, chủ đầu t và t vấn là những ngời trực tiếp giám sát quản lý chất ợng công trình
l-Trách nhiệm của chủ đầu t
Chủ đầu t chịu trách nhiệm quản lý chất lợng công trình thông qua các côngviệc sau:
1 Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của nhà nớc về lập, thẩm định, trìnhduyệt báo cáo, nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, tổ chức đấuthầu và lựa chọn nhà thầu
2 Lựa chọn tổ chức t vấn công ứng vật t, thiết bị xây lắp có t cách pháp nhân và
đủ năng lực phù hợp để đảm nhận các công việc chuẩn bị đầu t, thiết kế kỹ thuật
Trang 20và tổng dự toán, cung ứng vật t thiết bị xây lắp và giám sát chất lợng công trìnhxây dựng
3 Kiểm tra các loại vật liệu, cấu kiện, xây dựng, thiết kế lắp đặt theo đúng yêucầu thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật
4 Đợc quyền yêu cầu các tổ chức t vấn, cung ứng, tổ chức nhận thầu xây dựng,giải trình về chất lợng vật liệu, thiết bị, công việc do tổ chức này tiến hành Đốivới những công việc không đạt tiêu chuẩn thiết kế và tiêu chuẩn xây dựng thìchủ đầu t có quyền yêu cầu thực hiện sửa chữa và thay thế với những công việcnày và không nghiệm thu
Trách nhiệm của tổ chức t vấn và xây dựng.
Tổ chức t vấn đầu t và xây dựng chịu trách nhiệm trớc chủ đầu t, pháp luật vềthực hiện, đúng thủ tục đầu t và xây dựng về chất lợng sản phẩm t vấn của mìnhtrong báo cáo tiền khả thi, khả thi hồ sơ khảo sát thiết kế kỹ thuật và tổng dựtoán, những nội dung t vấn khác Chịu sự kiểm tra thờng xuyên chủ đầu, cơ quanquản lý nhà nớc về đầu t và xây dựng
Trách nhiệm của nhà thầu xây dựng.
Chỉ đợc phép nhận thầu thi công những công trình thực hiện đúng thủ tục
đầu t và xây dựng, phù hợp với năng lực của mình, thi công đúng thiết kế đợcduyệt, áp dụng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng quy định và chịu sự giámsất kiểm tra thờng xuyên của chủ đầu t và các cơ quan giám định nhà nớc, tổchức thiết kế
Chịu trách nhiệm trớc chủ đầu t và pháp luật về chất lợng thi công trình.Vật liệu cấu kiện sử dụng vào công trình phải đợc chứng nhận về chất lợng
và gửi cho chủ đầu t để kiểm soát trớc khi sử dụng
Tổ chức hệ thống đảm bảo chất lợng công trình để quản lý chất lợng sảnphẩm trong quá trình thi công
Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng.
Ban hành các quy định, tài liệu, hớng dẫn về đảm bảo chất lợng công trìnhxây dựng
Hớng dẫn việc kiểm tra áp dụng các quy trình quản lý chất lợng, tiêu chuẩn
kỹ thuật và nhận chất lợng công trình
Trang 21Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc bất thờng chất lợng công trình trong cả
n-ớc, phát hiện kịp thời và chấn chỉnh công tác kiểm tra chất lợng các dự án Bộxây dựng phải báo cho Thủ tớng chính phủ về tình hình chất lợng các công trìnhxây dựng để có biện pháp xử lý kịp thời đảm bảo an toàn và hiệu quả đầu t
Sở xây dựng là cơ quan của uỷ ban nhân dân, thành phố trực thuộc trung
-ơng có trách nhiệm quản lý công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, thành phố vàchịu trách nhiệm về công trình xây dựng của các dự án thuộc nhóm B, C trên địabàn
b Yêu cầu của công tác giám sát thi công
Công tác giám sát thi công trong quá trình xây lắp công trình phải đợc thựchiện thờng xuyên, liên tục có hệ thống để ngăn ngừa các sai phạm kỹ thuật, đảmbảo việc nghiệm thu khối lợng và chất lợng công tác xây lắp của nhà thầu thicông theo thiết kế đợc duyệt, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật đợc ápdụng, các quy định về an toàn lao động và phù hợp với hợp đồng giao nhận thầu
Tổ chức giám sát, ngời giám sát thi công phải có năng lực chuyên môn vànghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận tham gia vào các công tác giám sátthi công của chủ đầu t, đơn vị thiết kế và thầu xây dựng
Hình 1.4: Sơ đồ quan hệ của các bên tham gia dự án
Các đơn vị này phải có các bộ phận chuyên trách đảm bảo duy trì hoạt độngkiểm tra toàn bộ quá trình thi công từ thi công xây dựng đến khi hoàn thành,tổng nghiệm thu bàn giao công trình
* Đối với nhà thầu
Giám sát thi công là công tác tự kiểm tra chất lợng, cần chấp hành đúng yêucầu của thiết kế và cam kết trong hợp đồng giao thầu, thực hiện đúng trình tựnghiệm thu: Trong quá trình xây dựng, nhà thầu phải báo cáo đầy đủ quy trình,
Chủ đầu t
Công trình xây dựng
Đơn vị thiết kế t vấnNhà thầu
Trang 22phơng án và giám sát thực hiện; các công trình xây lắp đã hoàn thành phải đợc
bộ phận chuyên trách kiểm tra chất lợng của nhà thầu kiểm tra và xác nhận sau
đó đề nghị chủ đầu t nghiệm thu
* Đối với chủ đầu t
Cần chấp hành đúng quy định của thiết kế công trình đã đợc cấp có thẩmquyền phê duyệt, các tiêu chuẩn kỹ thuật và các cam kết về chất lợng theo hợp
Giai đoạn thực hiện xây lắp:
Theo dõi, giám sát thờng xuyên công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết
bị Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lợng, kế hoạch chất lợng của nhà thầu xâydựng nhằm đảm bảo việc thi công xây lắp theo hồ sơ thiết kế đợc duyệt, kiểm trabiện pháp thi công, tiến độ, biện pháp an toàn lao động mà nhà thầu xây dựng đềxuất
Kiểm tra xác nhận về khối lợng, chất lợng, tiến độ các công việc
Lập báo cáo tình hình chất lợng và tiến độ bàn giao thờng kỳ của chủ đầu t Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vấn đề phát sinh trong thicông
Thực hiện nghiệm thu công tác xây lắp
Đối với những bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình trong quátrình thi công xây lắp có các hiện tợng giảm chất lợng, có độ lún vợt quá dự báocủa thiết kế hoặc các quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành trớckhi nghiệm thu phải có văn bản đánh giá tác động xấu do lún đất đến công trìnhcủa đơn vị thiết kế, cơ quan chuyên môn có thẩm quyền
Giai đoạn hoàn thành xây dựng công trình xây dựng
Tổ chức giám sát của chủ đầu t phải kiểm tra tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý
và tài liệu về quản lý chất lợng Lập danh mục hồ sơ tài liệu hoàn thành côngtrình xây dựng
Sau khi kiểm tra, nếu công trình xây dựng đã hoàn thành có chất lợng đảmbảo yêu cầu thiết kế, đợc duyệt phù hợp với tiêu chuẩn nghiệm thu thì chủ đầu t
Trang 23tổ chức tổng nghiệm thu Biên bản nghiệm thu sẽ là căn cứ pháp lý để chủ đầu tlàm thủ tục bàn giao, quyết toán công trình
* Đối với đơn vị thiết kế
Căn cứ để giám sát:
Hồ sơ thiết kế đã đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt
Tiến độ thi công tổng thể và thông báo cho chủ đầu t về lịch yêu cầu giámsát
Biện pháp và thuyết minh thi công tổng thể, biện pháp thi công của nhữnghạng mục công trình
c.Nội dung của giám sát thi công
Giải thích tài liệu thiết kế cho chủ đầu t nhà thầu xây dựng để quản lý và thicông theo đúng thiết kế
Theo dõi phối hợp giải quyết các thắc mắc, thay đổi so với thiết kế trongquá trình thi công
Kiểm tra và tham gia nghiệm thu các bớc chuyển tiếp giai đoạn thi công,các kết cấu hạng mục công trình quan trọng
Giám sát thờng xuyên đối với việc thi công các bộ phận hạng mục có thiết
kế theo công nghệ tiên tiến
Tham gia nghiệm thu từng giai đoạn trong quá trình thi công
d d.Các vớng mắc có thể gặp trong thực hiện dự án
Khó khăn về mặt tài chính: đây là trờng hợp nguy hiểm cho cán bộ quản lýkhông đủ năng lực chuyên môn, cơ cấu tổ chức không phân rõ trách nhiệm,quyền hạn, nghĩa vụ và sự thiếu tính tập thể của các cơ quan
Hạn chế về mặt kỹ thuật: các vấn đề kỹ thuật cũng thờng xuyên nảy sinhtrong quá trình cung ứng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị hoặc kém chất lợngkhông thích hợp do những sai sót với thiết kế ban đầu
Các biến động về kinh tế chính trị: các vấn để kinh tế chính tri có ảnh hởnglớn đặc biệt là với các dự án thi công trong thời gian dài do sự thay đổi chínhsách gây khó khăn cản trở cho công tác thực hiện dự án Do vậy các nhà quản lýphải linh hoạt, nhạy bén để giải quyết các vấn đề phát sinh đảm bảo cho dự ánthực hiện cho đúng dự tính
4.3 Giai đoạn kết thúc và đa dự án vào khai thác sử dụng.
Trang 24Khi công trình đợc bàn giao cho chủ đầu t thì các công việc cần làm củagiai đoạn này là:
Nghiệm thu bàn giao công trình
Thực hiện việc kết thúc xây dựng
Vận hành công trình và hớng dẫn sử dụng công trình
Bảo hành công trình
Quyết toán vốn
Phê duyệt quyết toán
Sau khi nhận bàn giao công trình chủ đầu t (hoặc tổ chức quản lý sử dụngcông trình) có trách nhiệm khai thác sử dụng năng lực của công trình, đồng bộhoá tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoàn thiện tổ chức phơng pháp quản lýnhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế – kinh tế đã đợc đề ra trong dự án,
đồng thời bảo trì công trình
5 Các hình tổ chức quản lý dự án
Để quản lý đợc các dự án đầu t nhà quản lý thờng sử dụng ba hình thức cơbản sau: Mô hình tổ chức theo chức năng, mô hình tổ chức chuyên trách và tổchức dạng ma trận Tuỳ thuộc vào quy mô tính chất, đặc điểm của các dự án và
tổ chức mà có thể sử dụng mô hình phù hợp Riêng trong lĩnh vực quản lý đầu t
và xây dựng hiện nay có một số hình thức quản lý dự án đàu t sau
5.1 Hình thức chủ đầu t trực tiếp quản lý
Là hình thức tổ chức quản lý không đòi hỏi cán bộ chuyên trách phải trựctiếp tham gia điều hành dự án mà chủ đầu t trực tiếp điều hành với sự cố vấn củacác chuyên gia
Mô hình này đợc sử dụng do các dự án quy mô nhỏ, đơn giản về kỹ thuật vàgần với chuyên môn của chủ đầu t, đồng thời chủ đầu t có trình độ chuyên môn
kỹ năng và kinh nghiệm để quản lý dự án Mô hình này có thể đợc biểu diễn ởhình sau:
Hình1.5: Mô hình chủ đầu t trực tiếp quản lý dự án
Chủ đầu t
Cố vấn
Trang 25
Là mô hình tổ chức quản lý trong đó chủ đầu t giao cho ban quản lý điềuhành dự án chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành hoặc thuê tổ chức có nănglực chuyên môn để điều hành dự án và họ là đại diện toàn quyền trong mọi hoạt
động thực hiện dự án
Hình thức này đợc áp dụng cho những dự án quy mô lớn, tính chất phức tạp.Mô hình này đợc miêu tả trong hình sau:
Hình 1.6: Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án
5.3 Hình thức chìa khoá trao tay
Là hình thức tổ chức quản lý trong đó nhà quản lý không chỉ đại diện toànquyền của chủ đầu t mà còn là chủ của dự án Hình thức này đợc áp dụng khichủ đàu t đợc phép đấu thầu để chọn nhà thầu Họ là trung gian nhận thầu thựchiện toàn bộ dự án nh thể là của chính họ Mô hình tổ chức chìa khoá trao tay đ-
ợc mô tả hình 1.7 (xem trang sau)
Trang 26Hình1.7: Hình thức chìa khoá trao tay
Chơng II
Tình hình tổ chức và quản lý các dự án của công ty kinh doanh nớc sạch hà nội
A Đặc điểm và tổ chức hoạt động của công ty
I. Đặc điểm tổ chức và hoạt động của Công ty
Trang 27hùn vốn Với hơn 100 năm hình thành và phát triển ta có thể chia thành các giai
đoạn nh sau:
Giai đoạn I: Từ 1894-1954, đây là thời kỳ thực dân Pháp chiếm đóng
nớc ta, Sở Máy nớc lúc đó gồm 5 nhà máy: Yên Phụ, Đồn Thuỷ, Gia Lâm, Ngô
Sĩ Liên và Bạch Mai với 17 giếng có công suất khai thác 26.000 m3/ngày đêm,cung cấp nớc cho khoảng 20 vạn dân, chủ yếu phục vụ cho các khu phố Tây,công chức nguỵ quyền, khu buôn bán
Giai đoạn II: Từ 1955-1965, lúc này miền Bắc đã đợc giải phóng.
Ngành cấp nớc xây dựng thêm 4 nhà máy mới: Ngọc Hà, Hạ Đình,Tơng Mai,
L-ơng Yên I, nâng công suất khai thác và sản xuất nớc lên 86.500 m3/ngày đêm
Giai đoạn III: Từ 1965-1975 chiến tranh lan rộng, đế quốc Mỹ điên
cuồng ném bom ra miền Bắc trong đó có thủ đô Hà Nội Trớc tình hình đó ngànhcấp nớc Hà Nội không xây dựng thêm nhà máy mới mà chỉ tận dụng và khai tháccác trạm nhỏ tự có của các xí nghiệp trong thành phố Thực hiện phơng châmchia nhỏ, phân tán, đến cuối năm 1975 sản lợng đạt đợc 154.500 m3/ngày đêm
Giai đoạn IV: Từ 1975-1985 đất nớc thống nhất, sau những năm chiến
tranh kéo dài, hệ thống cấp nớc đã đợc cải tạo và tổng công suất cuối giai đoạnnày là 240.000 m3/ngày đêm cung cấp nớc cho khoảng 1 triệu dân với qui trình
và công nghệ đơn giản Đến năm 1978 Sở Máy nớc đợc đổi tên thành Công tycấp nớc Hà Nội trực thuộc Sở Công trình đô thị điều hành
Giai đoạn V: Từ 1985 đến nay do nhu cầu sử dụng nớc sinh hoạt trong
dân cũng nh nhu cầu cho sản xuất ngày càng tăng đã làm cho vấn đề cung cấp
n-ớc sạch càng trở lên vô cùng cấp bách Nó đòi hỏi phải thay đổi và cải tiến trangthiết bị ngành nớc đồng thời phải nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũcông nhân viên
Ngày 11/6/1985 Chính phủ Việt Nam và Phần Lan đã ký hiệp địnhhợp tác về cải tạo, nâng cấp và mở rộng hệ thống cấp nớc cho thành phố Hà Nộivới khoảng thời gian kéo dài là 10 năm Với 117 giếng nớc ở 8 nhà máy đợc xâymới, 16 nhà máy đợc cải tạo, cùng nhiều tuyến truyền dẫn và phân phối đợc lắp
đặt đã đa công suất khai thác nớc sạch hiện nay lên 340.000 m3/ngày đêm đápứng đợc phần lớn nhu cầu của nhân dân trong thành phố đồng thời phục vụ choquá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc cũng nh sự phát triển đô thị Đặc
Trang 28biệt trong những năm gần đây cùng với sự xoá bỏ bao cấp chuyển sang nền kinh
tế thị trờng, chính sự phân cực giữa cung và cầu đã làm cho vấn đề cấp nớc càngtrở lên cấp thiết hơn bao giờ hết
Để đáp ứng với tình hình mới, UBND Thành phố Hà Nội ra quyết định số
564 ngày 15/4/1994 sát nhập Công ty đầu t phát triển ngành nớc, xởng đào tạocông nhân ngành nớc với Công ty Cấp nớc Hà Nội thành một đơn vị mới lấy tên
là Công ty kinh doanh Nớc sạch Hà Nội
2 Nguyên tắc hoạt động và nhiệm vụ của công ty
Công ty KD Nớc sạch Hà Nội là doanh nghiệp kinh tế quốc doanh cơ
sở, chịu sự quản lý của Nhà nớc, trực tiếp của Sở Giao thông công chính Thànhphố Đây là một đơn vị sản suất kinh doanh có kế hoạch, có đủ t cách pháp nhân
và hạch toán kinh tế độc lập đợc mở tài khoản tại ngân hàng (kể cả tài khoảnngoại tệ) và sử dụng con dấu riêng Công ty hoạt động dựa trên 2 nguồn vốn chủyếu đó là: Vốn do ngân sách cấp và vốn tự bổ sung (bằng quĩ phát triển sảnxuất) Năm 1996 Công ty có thêm nguồn vốn vay từ Chính phủ Pháp với số tiền
là 7,5 triệu Frank, lãi suất 2,5% + 0,3% phí dịch vụ ngân hàng = 2,8% năm đểxây dựng trạm quản lý khách hàng của xí nghiệp Hai Bà Trng Thêm vào đóCông ty còn có khoản viện trợ của Chính phủ Phần Lan thông qua chơng trìnhcấp nớc Hà Nội
Công ty hoạt động dới sự lãnh đạo của Đảng bộ công ty, đặt dới sự chỉ đạo
và hớng dẫn của thành uỷ Hà Nội và quận uỷ Ba Đình, sự quản lý thống nhất vềpháp luật của nhà nớc, thực hiện chế độ tự chủ kinh doanh trong phạm vi phápluật qui định
Công ty tổ chức quản lý theo chế độ một thủ trởng trên cở sở thực hiệnquyền làm chủ của tập thể những ngời lao động thông qua việc những ngời lao
động trực tiếp tham gia thảo luận đóng góp và xây dựng pháp quy, quy chế vàcác định mức kinh tế ,kỹ thuật, kiểm tra việc phân phối thu nhập Công ty thựchiện phơng thức hạch toán kinh doanh XHCN giải quyết đúng đắn mối quan hệgiữa lợi ích kinh tế toàn xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích ngời lao động trong đólợi ích ngời lao động là lợi ích trực tiếp
Trang 29Nhiệm vụ chính của Công ty là quản lý và vận hành hệ thống cấp nớcthành phố nhằm đáp ứng các nhu cầu sử dụng nớc trên địa bàn thành phố trên cơ sởcác nhiệm vụ cơ bản sau:
2.1/ Sản xuất kinh doanh nớc sạch, phục vụ các đối tợng sử dụng nớc
theo qui định của Uỷ ban nhân dân thành phố
2.2/ Sản xuất, sửa chữa đờng ống nớc, đồng hồ đo nớc, các sản phẩm
cơ khí và thiết bị chuyên dùng đáp ứng nhu cầu của ngành nớc
2.3/ Thiết kế, thi công, sửa chữa lắp đặt trạm nớc nhỏ và đờng ống cấp
nớc qui mô vừa theo yêu cầu của khách hàng
2.4/ Đợc Thành phố uỷ nhiệm, Công ty có trách nhiệm tổ chức phối
hợp với chính quyền địa phơng và lực lợng thanh tra chuyên ngành bảo vệ nguồnnớc ngầm, hệ thống các công trình cấp nớc
2.5/ Theo phân cấp của UBND Thành phố và Sở Giao thông công
chính, lập kế hoạch đầu t và dự án đầu t từng giai đoạn phù hợp với qui hoạch vềcấp nớc Thành phố phối hợp với các đoàn cố vấn thực hiện có hiệu quả chơngtrình phát triển ngành nớc Hà Nội
2.6/ Quản lý các nguồn vay, vốn phát triển sản xuất, vốn liên doanh
liên kết với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nớc, quản lý nguồn vốn ngânsách đợc UBND Thành phố và Sở Giao thông công chính uỷ nhiệm
3 Qui trình công nghệ sản xuất nớc sạch của Công ty KDNS Hà Nội
Để có thể sản xuất ra thành phẩm là nớc sạch cung cấp cho sinh hoạt
và sản xuất, nớc tự nhiên đợc công ty khai thác phải trải qua một quá trình xử lýphức tạp Có thể khái quát quá trình đó qua sơ đồ sau:
Nớc sạch của Hà Nội đợc khai thác từ 117 giếng khoan ở độ sâu từ 60
đến 80 mét Nớc đợc đẩy lên giàn ma thực hiện quá trình khử sắt Quá trình nàytheo phơng trình hoá học đợc viết:
4FeO + 3O2 = 2Fe2O3
Giếng hút
n ớc ngầm
Giàn khử sắt
phẩm
Trang 30Khử Mn2+ thành Mn3+
4MnO + 3O2 = 2 Mn2O3
Sau khi khử Sắt và Mangan quá trình kết tủa đợc hình thành Nớc thô
đợc dẫn vào bể lắng để loại các chất cặn lắng to Khi đã lắng sơ bộ, nớc đợc dẫnvào bể lọc để loại các cặn nhỏ lơ lửng trong nớc Khi nớc đã đạt độ trong đợctiếp tục làm sạch bằng nớc Clo hoặc Zaven ở nồng độ 0,5 - 1 gam/m3 nớc, rồi đ-
ợc tích lại ở bể nớc Trạm bơm đợt 2 thực hiện nốt công đoạn bơm nớc sạch vào
hệ thống cung cấp nớc cho thành phố
Ta thấy qui trình công nghệ của Công ty diễn ra một cách liên tục từkhâu này đến khâu khác không có sự ngắt quãng Chất lợng nớc thành phẩm phụthuộc chủ yếu vào chất lợng vật liệu phụ là các hoá chất dùng để khử nớc nh Clo,than điện giải ngoài ra còn có các chi phí khác Việc theo dõi sát sao các chiphí này có ý nghĩa quan trọng với công tác quản lý Đó là làm sao tính toán để
có thể tiết kiệm đợc tối đa chi phí
4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Trang 31Công ty KD Nớc sạch HN là một công ty lớn, khối lợng công việcnhiều sản lợng sản xuất hàng năm rất lớn Toàn công ty có 1650 cán bộ côngnhân viên Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của công ty.
Đống Đa
Ba ĐìnhHai Bà
Từ Liêm
XNTVKSTK
PhòngKT
PhóGĐKT
PhòngKN
Phó
PhòngHC
XNCơ giớiXNXây lắp
Trang 32- Ban quản lý dự án 1A (Ban QLDA-1A) phụ trách việc thực thi dự án1A Dự án 1A là dự án vay vốn của Ngân hàng thế giới từ năm 1997 đến năm
2000 để xây dựng 2 nhà máy Cao Đỉnh và Nam D Thợng
- Phòng Kế hoạch - Đầu t (KH-ĐT) có nhiệm vụ lập kế hoạch sảnxuất, theo dõi thực hiện kế hoạch, tham gia lập kế hoạch đầu t, phát triển
- Phòng Kế toán có nhiệm vụ quản lý tài chính, lập kế hoạch tài chínhcho hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Phòng này có nghĩa vụ đảm bảonguồn tài chính và thanh toán trong Công ty, tính toán giá thành, hiệu quả sảnxuất kinh doanh của Công ty, thực hiện các nghĩa vụ ngân sách và công tácthanh toán
- Phòng Kinh doanh (KD) có nhiệm vụ quản lý khách hàng dùng nớchay sử dụng nớc, ký hợp đồng sử dụng nớc, lập hoá đơn thu tiền nớc
- Phòng Thanh tra - An toàn lao động (TT-ATLĐ) có chức năng đảmbảo kiểm tra, đề xuất chi phí đảm bảo ATLĐ, phòng hộ lao động cho công nhânviên, đảm bảo ATLĐ tại nơi làm việc, giúp Giám đốc giải quyết khiếu tố, khiếunại của công nhân viên, khách hàng
Trang 33- Phòng Bảo vệ: Phụ trách việc bảo bệ tài sản của Công ty, kiểm tramọi ngời ra vào Công ty, đảm bảo vấn đề an ninh trật tự trong Công ty.
- Phòng Kỹ thuật (KT) có nhiệm vụ đảm bảo khâu kỹ thuật trên toànCông ty, dự báo thiết bị đảm bảo hoạt động của Công ty
- Phòng Kiểm nghiệm (KN): có chức năng kiểm tra chất lợng nớc tạicác nhà máy, tại các địa điểm khách hàng sử dụng nớc
- Phòng Hành chính (HC): Có chức năng quản lý nhà cửa, điện nớc,hội họp, hội nghị cho công ty Quản lý toàn bộ dụng cụ hành chính: bàn, ghế, tủ,
điều hoà giúp Giám đốc phân phối, điều hoà cho các đơn vị thuộc Công ty sửdụng, quản lý con dấu
2 Khối sản xuất nớc
Nhiệm vụ của khối này là quản lý, vận hành dây chuyền sản xuất nớc Hiệnnay toàn công ty có 8 nhà máy nớc phân bổ trên khắp các quận huyện khác nhaucủa toàn thành phố: nhà máy nớcYên Phụ, nhà máy nớc Ngô Sĩ Liên, nhà máy nớcMai Dịch, nhà máy nớc Pháp Vân, nhà máy nớc Tơng Mai, nhà máy nớc Hạ Đình,nhà máy nớc Ngọc Hà, nhà máy nớc Lơng Yên
3 Khối xí nghiệp kinh doanh:
Bao gồm 5 xí nghiệp: xí nghiệp Hoàn Kiếm, xí nghiệp Đống Đa, xí nghiệp
Ba Đình, xí nghiệp Hai Bà Trng, xí nghiệp Từ Liêm
Nhiệm vụ của các xí nghiệp kinh doanh này là quản lý, vận hành cáctrạm bơm cao áp, quản lý mạng lới đờng ống cấp nớc trên khắp địa bàn Hà Nội,tiêu thụ thành phẩm nớc sạch do 8 nhà máy sản xuất ra qua một mạng lới đờngống dẫn từ các trạm bơm tăng áp đến tận từng khách hàng, quản lý khách hàngtiêu thụ nớc, bảo dỡng và sửa chữa hệ thống đờng ống dẫn nớc phục vụ cho nhucầu tiêu dùng của nhân dân
4 Khối xí nghiệp phụ trợ
Khối các xí nghiệp này là các xí nghiệp gián tiếp phục vụ cho công tác sảnxuất và kinh doanh nớc sạch của công ty chứ không trực tiếp tham gia vào quátrình sản xuất hay tiêu thụ sản phẩm Khối này bao gồm 5 xí nghiệp: xí nghiệpCơ giới, xí nghiệp Vật t, xí nghiệp Cơ điện, xí nghiệp Xây lắp, xí nghiệp t vấnkhảo sát thiết kế
Trang 34Trong đó Xí nghiệp Xây lắp và Xí nghiệp t vấn khảo sát thiết kế là các đơn vịthực hiện theo cơ chế khoán của công ty Tại 2 xí nghiệp này có bộ máy kế toán t-
ơng đối hoàn chỉnh để tự hạch toán quá trình sản xuất kinh doanh của mình
Còn lại các nhà máy, xí nghiệp khác đều là những đơn vị hạch toán phụthuộc, nhiệm vụ, quyền hạn và các mối quan hệ do giám đốc công ty quy định;các đơn vị này đợc phép mở tài khoản chuyên thu hoặc chuyên chi và sử dụngcon dấu riêng theo quy định của pháp luật
Trang 35B.Tình hình tổ chức và quản lý các dự án của công ty
IV. Khái quát về địa bàn nghiên cứu
1 Diện tích, dân số và đơn vị hành chính của Hà Nội
Hà Nội là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội và chính trị của cả nớc là mộttrong 4 thành phố trực thuộc trung ơng: Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng và ThànhPhố Hồ Chí Minh, nằm trên một địa bàn tơng đối hẹp nhng với mật độ dân c caovới hệ thống cơ quan lớn phức tạp Điều này đợc thể hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.1: Diện tích, dân số và đơn vị hành chính của thành phố trực thuộc trung
ơngThành phố Diện tích
(Km)
Dân sốtrung bình
2 Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo sở hữu
Giá trị sản phẩm ngày càng gia tăng, năm sau cao hơn năm trớc, trong đó khuvực nhà nớc tăng mạnh nhất, cả về số lợng tuyệt đối lẫn con số tơng đối Điềunày phản ánh thông qua bảng 2.3 (xem trang sau)
Bảng 2.3:Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo sở hữu
Năm1995
Năm1996
Năm1997
Tỷ lệ97/95 (%)
Tỷ lệ 97/96(%)Nhà nớc
11438,69855,615834097,31756,3
13567,811843,11724,744822256,4
132,47134,87118,12134,89241,14
118,61120,17108,95109,38128,47
V. Khái quát về hệ thống cấp nớc tại Hà Nội
1 Sơ đồ và hệ thống cung cấp nớc
Hệ thống cấp nớc là tập hợp các công trình : thu nớc, xử lý nớc, điều hoà dự trữnớc, vận chuyển và phân phối nớc tới ngời tiêu dùng
Trang 36Sơ đồ hệ thống cấp nớc đợc thể hiện ở hình 2.2 Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống cấp nớc thành phố
Ghi chú: 1/ Trạm bơm cấp I và công trình thu nớc 2/ Hệ thống bể lắng 3/ Bể lọc4/ Bể chứa nớc sạch 5/ Trạm bơm cấp II 6/ Đài nớc 7/ Đờng ống dẫn nớc 8/Mạng lới cấp nớc thành phố
Yêu cầu cơ bản đối với một hệ thống cấp nớc: đảm bảo đầy đủ và liên tụcnớc cần thiết đến nơi tiêu dùng, đảm bảo chất lợng nớc đáp ứng yêu cầu sửdụng, giá thành xây dựng rẻ, thi công và quản lý dễ dàng thuận tiện, có khả năng
tự động hoá việc khai thác, xử lý và vận chuyển nớc
Hệ thống cấp nớc có thể phân ra thành các loại chính sau
Theo đối tợng phục vụ :
Hệ thống cấp nớc đô thị
Hệ thống cấp nớc nông thôn
Hệ thống cấp nớc đờng sắt