Trong tháng 6, có khoảng 72.4% khối lượng trái phiếu phát hành không có tài sản bảo đảm, chủ yếu thuộc các nhóm ngành Ngân hàng, chứng khoán.. Danh sách trái phiếu chi tiết xem thêm tại
Trang 1Đơn vị: nghìn tỷ
THỊ TRƯỜNG SƠ CẤP
THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP
Giá trị giao dịch Outright và Repo lần lượt đạt 193,085 tỷ (tăng 40.06% so với tháng trước) và 77,945 tỷ (tăng 6.53% so với tháng trước) Lãi suất trái phiếu có xu hướng giảm nhẹ so với tháng trước ở các kỳ hạn từ 5 năm - 15 năm
Trong tháng 6/2021, theo công bố thông tin của HNX và SSC, có 91 đợt phát hành TPDN riêng lẻ trong nước (52,274 tỷ đồng), 1 đợt phát hành TPDN ra công chúng (1,500 tỷ đồng) Nhóm các Ngân hàng thương mại có khối lượng phát hành lớn nhất (chiếm 59.5% tổng KLPH trong tháng)
BÁO CÁO THÁNG 6/2021
Trong tháng 6/2021, Kho bạc Nhà nước (KBNN) đã tổ chức 18 đợt đấu thầu TPCP với tổng giá trị gọi thầu là 46,000 tỷ đồng, tỷ lệ trúng thầu đạt 69%
KINH TẾ VĨ MÔ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
Lạm phát và lạm phát cơ bản bình quân 6 tháng đầu năm 2021 so với cùng kì năm ngoái lần lượt là 1.47% và 0.87%, ở mức thấp nhất trong 5 năm trở lại đây
FDI giải ngân và FDI đăng kí tháng 6 tháng đầu năm
2021 đạt 9.24 (giảm 2.5% so với cùng kỳ) và 15.27 tỷ USD (tăng 6.8% so với cùng kỳ)
PMI của Việt Nam trong tháng 6 ở mức 44.1, giảm mạnh
so với tháng trước, do ảnh hưởng của đợt bùng dịch thứ
4 tại Việt Nam
Tốc độ tăng trưởng GDP Q2/2021 thực tế đạt 6.61%, nhờ đóng góp từ hoạt động sản xuất công nghiệp
Cán cân thương mại thâm hụt 1 tỷ USD trong tháng 6/2021, lũy kế 6 tháng đầu năm 2021 thâm hụt 1.47 tỷ USD
Trang 2Thị trường sơ cấp
Trong tháng 6, KBNN tổ chức 18 đợt đấu thầu TPCP với tổng giá trị gọi thầu (GTGT) đạt
46,000 tỷ đồng, tỷ lệ trúng thầu đạt 69%.
Trong tháng 6, KBNN tổ chức 18 đợt đấu thầu TPCP với tổng GTGT đạt 46,000 tỷ đồng, tổng giá trị đặt thầu là 102,691 tỷ đồng, trong đó giá trị trúng thầu đạt 31,803 tỷ đồng, tương đương tỷ lệ trúng thầu đạt 69% Trong
đó, 2 kỳ hạn có khối lượng gọi thầu cao nhất là kỳ hạn 10 năm và kỳ hạn 15 năm (lần lượt là 22,000 và 15,500
tỷ đồng), tỷ lệ trúng thầu lần lượt đạt 93.9% (kỳ hạn 10 năm) và 54.7% (kỳ hạn 15 năm) Trừ kỳ hạn 20 và 30 năm, lãi suất trúng thầu có xu hướng giảm ở các kỳ hạn còn lại
Trong Q2/2021, KBNN dự kiến phát hành 100,000 tỷ đồng TPCP bao gồm các kỳ hạn 5 năm (10,000 tỷ đồng),
7 năm (4,000 tỷ đồng), 10 năm (35,000 tỷ đồng), 15 năm (35,000 tỷ đồng), 20 năm (8,000 tỷ đồng) và 30 năm (8,000 tỷ đồng) Như vậy, kết thúc Quý II/2021, tổng khối lượng phát hành trong Quý đạt 102,288 tỷ đồng, tương ứng 102.2% Kế hoạch Quý II Tính từ đầu năm đến nay, kết quả phát hành TPCP đạt 40.4% kế hoạch cả năm Trong tháng 7/2021, sẽ có khoảng 22.94 nghìn tỷ đồng trái phiếu đến hạn, tổng gốc lãi trái phiếu phải thanh toán khoảng 29.24 nghìn tỷ VND, cũng là tháng có khối lượng TPCP đáo hạn nhiều thứ hai trong năm 2021
Trang 3Đơn vị: nghìn tỷ Đơn vị: nghìn tỷ
Đơn vị: nghìn tỷ
Thị trường thứ cấp
Giá trị giao dịch thông thường (Outright) và giao dịch mua bán lại (Repo) lần lượt đạt
193,085 tỷ (tăng 40.06% so với tháng trước) và 77,945 tỷ (giảm 6.53% so với tháng trước).
Trên thị trường thứ cấp, giá trị giao dịch Outright trung bình ngày tăng lên mức 8,777 tỷ đồng/ngày (tăng 27.3% so với tháng trước), trong khi đó giá trị GD Repo trung bình ngày giảm xuống mức 3,543
tỷ đồng/ngày (giảm 3.15% so với tháng trước) So với cùng kỳ năm trước, tổng KLGD Outright và Repo tháng 6 tăng lần lượt 67.9% và 19.2%
Trong tháng, kỳ hạn 5 năm, 10 năm và 15 năm là những kỳ hạn được giao dịch nhiều nhất Lãi suất giao dịch có xu hướng giảm (4-60 điểm) so với tháng trước Trong tháng 6/2021, nhà đầu tư nước ngoài đã mua ròng tổng cộng 3,718 tỷ đồng, do đó, tính từ đầu năm đến nay, Nhà đầu tư nước ngoài
đã mua ròng 10,148 tỷ đồng
Trang 4Thị trường thứ cấp
Lãi suất giao dịch TPCP (theo phòng chào giá VBMA) có xu hướng giảm nhẹ ở hầu hết các kỳ hạn từ 5 năm trở lên và tăng nhẹ ở các kỳ hạn 1 năm, 2 năm và 3 năm.
Trừ các kỳ hạn 1, 2 và 3 năm, lãi suất ở các kỳ hạn 5 năm - 30 năm đều giảm nhẹ so với tháng trước, trong đó kỳ hạn 10 năm và 15 năm giảm mạnh nhất (11-13 điểm), mức lãi suất giao dịch TPCP hiện tại vẫn thấp hơn nhiều so với lãi suất giao dịch tại thời điểm cùng kỳ năm trước Lãi suất TPCP Việt Nam ở mức tương đối thấp trong khu vực, mức chênh lệch lãi suất TPCP Việt Nam 10Y Việt Nam - Mỹ xuống
mức thấp nhất từ đầu năm đến nay vào giữa tháng 6, sau đó tăng nhẹ vào cuối tháng
T10 2020 1.21% 1.50% 2.54% 2.71% 3.08% 3.25% T11 2020 1.28% 1.59% 2.55% 2.76% 3.08% 3.23% T12 2020 1.09% 1.34% 2.38% 2.59% 3.01% 3.17%
Trang 5Đơn vị: tỷ đồng
Trái phiếu doanh nghiệp
Trong T6/2021 có tổng cộng 92 đợt phát hành TPDN trong nước với tổng giá trị đạt 53,773 tỷ đồng, trong đó có 91 đợt phát hành riêng lẻ và 01 đợt phát hành ra công
chúng.
Trái phiếu doanh nghiệp phát hành trong tháng 6/2021:
Theo dữ liệu công bố của HNX và SSC, trong tháng 6/2021, có 92 đợt phát hành TPDN trong nước với tổng giá trị phát hành đạt 53,773 tỷ đồng, trong đó có 91 đợt phát hành riêng lẻ với tổng GTPH là 52,274 tỷ đồng, và 1 đợt phát hành ra công chúng giá trị 1,500 tỷ đồng của Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc (KBC)
Kỳ hạn phát hành chủ yếu từ 1-3 năm, lãi suất phát hành đối với nhóm ngành Bất động sản dao động trọng khoảng 8.5%-12.5%/năm, đối với nhóm Ngân hàng (không phải trái phiếu tăng vốn cấp 2) dao động trong khoảng
3-4.2%/năm
Tính từ đầu tháng 6 đến nay, nhóm các ngân hàng thương mại vẫn dẫn đầu với tổng giá trị phát hành đạt 31,989 tỷ đồng, chiếm 59.5% Tổng KLPH, trong đó có 4,189 tỷ đồng trái phiếu tăng vốn cấp 2 Nhóm Bất động sản xếp ở vị trí thứ 2 với 10,824 tỷ đồng phát hành (với 2,200 tỷ đồng trái phiếu do Vinaconex phát hành, Vinaconex cũng dự kiến phát hành 2,500 tỷ đồng trái phiếu trong tháng 6, nâng tổng KLPH lên 4,700 tỷ đồng) Nhóm Năng lượng xếp vị trí thứ 3 (4,600 tỷ đồng), trong đó dự án nhà máy điện gió Ea Nam đã huy động 4,500 tỷ đồng từ trái phiếu
Trong tháng 6, có khoảng 72.4% khối lượng trái phiếu phát hành không có tài sản bảo đảm, chủ yếu thuộc các nhóm ngành Ngân hàng, chứng khoán Trong nhóm trái phiếu Bất động sản, 19.4% khối lượng trái phiếu phát hành không
có tài sản bảo đảm
(Danh sách trái phiếu chi tiết xem thêm tại Phụ lục 5)
Kế hoạch phát hành TPDN trong năm 2021
CTCP Phát triển Bất động sản Phát Đạt
HĐQT PDR đã thông qua phương án phát hành 230 tỷ đồng trái phiếu có bảo đảm bằng cổ phiếu, kỳ hạn 1 năm, lãi suất 13%/năm
CTCP Đầu tư và Kinh doanh Nhà Khang Điền (KDH)
HĐQT Công ty Nhà Khang Điền đã thông qua phương án phát hành tối đa 400 tỷ đồng trái phiếu riêng lẻ, lãi suất cố định 12%/năm, kỳ hạn 4 năm, dự kiến phát hành chậm nhất trong Quý 3/2021
Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet
Vietjet lên kế hoạch và trình Đại hội cổ đông 2021 đối với phương án phát hành 300 triệu USD trái phiếu trên thị trường quốc tế, kỳ hạn dự kiến 5 năm trong năm 2021, 2022
CTCP Tập đoàn Đất Xanh (DXG)
HĐQT DXG đã phê duyệt phương án phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế năm 2021 với tổng giá trị phát hành tối đa 300 triệu USD, kỳ hạn tối đa 5 năm, dự kiến niêm yết trái phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Singapore.
Trang 6Đơn vị: tỷ đồng
Trái phiếu doanh nghiệp
Trong 6 tháng đầu năm có tổng cộng 304 đợt phát hành TPDN trong nước với tổng giá trị đạt 186,683 tỷ đồng, trong đó có 291 đợt phát hành riêng lẻ và 13 đợt phát hành ra công chúng, 2 đợt phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế tổng giá trị 700 triệu USD.
Trái phiếu doanh nghiệp phát hành trong 6 tháng đầu năm 2021:
Theo dữ liệu công bố của HNX và SSC, 6 tháng đầu năm 2021, có 306 đợt phát hành TPDN trong nước với tổng giá trị phát hành đạt 186,683 tỷ đồng, trong đó có 293 đợt phát hành riêng lẻ với tổng GTPH là 177,098 tỷ đồng, và 13 đợt phát hành ra công chúng giá trị 9,584 tỷ đồng
Trong 6 tháng đầu năm, nhóm các ngân hàng thương mại vẫn dẫn đầu với tổng giá trị phát hành đạt 68,113 tỷ đồng Trong đó, có 85.3% trái phiếu phát hành với kỳ hạn từ 2-4 năm, lãi suất thấp từ 3-4.2% Những ngân hàng có khối lượng lớn trái phiếu phát hành với lãi suất thấp, kỳ hạn ngắn hơn 5 năm, bao gồm: ACB (11,200 tỷ đồng), VPBank (9,900 tỷ đồng), TPBank (6,000 tỷ đồng), OCB (5,000 tỷ đồng), HDBank (4,600 tỷ đồng)
Nhóm bất động sản xếp vị trí thứ 2 với tổng khối lượng phát hành 61,988 tỷ đồng Trong đó, một số Công ty và
Dự án phát hành khối lượng lớn như: Alpha City (huy động 8,060 tỷ đồng trái phiếu phát hành bởi CTCP Đầu tư Golden Hill và CTCP Đầu tư Voyage), Vingroup (4,375 tỷ đồng), Hưng Thịnh Quy Nhơn (4,000 tỷ đồng), Trong gần 62 nghìn tỷ đồng trái phiếu BĐS phát hành, có khoảng 25.4% trái phiếu phát hành không có tài sản bảo đảm hoặc bảo đảm bằng cổ phiếu Lãi suất phát hành dao động trong khoảng 8-13%/năm
Trong 6 tháng đầu năm, có 2 đợt phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế gồm: Tập đoàn Vingroup (500 triệu USD) và trái phiếu xanh của Công ty Cổ phần Bất động sản BIM (200 triệu USD)
Trang 7Kinh tế vĩ mô
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 6/2021 tăng 0.19% so với tháng 5/2021, trong đó đóng góp chủ yếu
do (1) Các đợt điều chỉnh tăng giá xăng dầu giữa tháng 5 và đầu tháng 6 khiến nhóm giao thông tăng mạnh; (2) Tăng nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng nước giải khát, tủ lạnh, điều hòa trong thời điểm nắng nóng trong mùa hè (3) Giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng theo giá nguyên vật liệu (gang, sắt, thép) tăng so với tháng trước
CPI tháng 6/2021 và bình quân 6 tháng đầu năm 2021 tăng lần lượt 1.62% và 1.47% so với cùng kỳ năm trước, nguyên nhân chủ yếu do : (1) Giá xăng dầu tăng 17% so với cùng kỳ năm trước, (2) Giá gạo trong nước tăng theo giá gạo xuất khẩu Lạm phát 6 tháng đầu năm ở mức thấp nhất trong 5 năm trở lại đây
Trang 8Đơn vị: triệu USD
Kinh tế vĩ mô
Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài, tính đến hết 20/06/2021, FDI đăng ký và FDI giải ngân lần lượt đạt 15.27 tỷ USD (giảm 2.5% so với cùng kỳ năm 2020) và 9.24 tỷ USD (tăng 6.8% so với cùng kỳ năm 2020) Tiến độ giải ngân vốn FDI tăng lên, góp phần bổ sung nguồn cung ngoại tệ trong nước Nhóm ngành Công nghiệp, chế biến, chế tạo vẫn dẫn đầu về giá trị vốn đầu
tư đăng ký (khoảng 233 tỷ USD với hơn 15 nghìn dự án trong 6T 2021) Số dự án cấp mới, tăng vốn và góp vốn mua cổ phần giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước, nguyên nhân do (i) diễn biến dịch bệnh phức tạp tại 1 số quốc gia đối tác đầu tư lớn (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan ) (ii) Việc hạn chế đi lại giữa Việt Nam và các nước ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng quyết định đầu tư của NĐTNN
PMI của Việt Nam trong tháng 6 ở mức 44.1, giảm mạnh
so với tháng 5 do tác động của đợt bùng phát dịch thứ 4 tại Việt Nam ảnh hưởng mạnh đến số lượng đơn hàng cũng như khả năng đáp ứng các đơn đặt hàng của các Doanh nghiệp Tình trạng tăng chi phí đầu vào (xăng dầu, cước phí vận tải), các biện pháp phong tỏa và tình trạng đóng của các công ty tạm thời, thời gian giao hàng kéo dài do ảnh hưởng của đại dịch đến chuỗi cung ứng, khó khăn trong khâu vận tải, tình trạng khan hiếm container là các yếu tố làm giảm PMI trong tháng 6/2021
Quý 2/2021, tốc độ tăng trưởng GDP thực tế đạt 6.61%, tăng so với Quý 1/2021, và tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước Căn cứ theo số liệu sau khi điều chỉnh của Tổng cục thống kê, các ngành có tốc độ tăng trưởng lớn nhất là Công nghiệp chế biến (do tăng trưởng hoạt động xuất khẩu hàng dệt may, da giày và giá xuất khẩu gạo tăng), và ngân hàng, bảo hiểm (do chi phí vốn thấp) Các ngành có mức tăng trưởng âm là Khai khoáng (do sản lượng khai thác dầu thô giảm mạnh), Dịch vụ ăn uống, vận tải, vui chơi giải trí (giảm mạnh do ảnh hưởng dịch bệnh)
720 8,370 9,100 8,650 9,240
229 20,333
6T 2017 6T 2018 6T 2019 6T 2020 6T 2021
FDI giải ngân FDI đăng kí
Trang 9Đơn vị: tỷ USD
Đơn vị: tỷ USD
Đơn vị: tỷ USD
Kinh tế vĩ mô
Tháng 6/2021, cán cân thương mại thâm hụt 1 tỷ USD, lũy kế 6 tháng đầu năm, cán cân thương mại thâm hụt 1,47 tỷ USD Như vậy, đây là tháng nhập siêu thứ 2 liên tiếp sau một thời gian dài nền kinh
tế xuất siêu
Kim ngạch xuất khẩu lũy kế 6 tháng đầu năm đạt 157.6 tỷ USD, tăng 28.4% so với cùng kỳ năm trước Kim ngạch nhập khẩu lũy kế 6 tháng đầu năm đạt 159.1 tỷ USD, tăng 36.1% so với cùng kỳ năm trước Mức tăng trưởng mạnh do giá trị xuất nhập khẩu cùng kỳ năm 2020 ở mức thấp do ảnh hưởng của đại dịch, đồng thời cũng do tác động từ mặt bằng giá cả trên thị trường thế giới tăng Một
số nhóm mặt hàng có giá trị xuất khẩu tăng mạnh
so với cùng kỳ 2020 là Sắt thép, Kim loại, Máy móc thiết bị dụng cụ, Điện tử máy tính và linh kiện Một
số nhóm hàng có giá trị nhập khẩu tăng mạng gồm Sắt thép, kim loại, Điện tử máy tính và linh kiện, Ô tô
Khối doanh nghiệp nước ngoài vẫn đóng vai trò chủ đạo trong cán cân thương mại Cụ thể, khối doanh nghiệp FDI xuất siêu 13.54 tỷ USD trong khi khối doanh nghiệp trong nước nhập siêu 15 tỷ USD (số liệu chi tiết XNK theo mặt hàng ở phụ lục)
* Số liệu 5 tháng đầu năm 2021 là số ước thực hiện theo Tổng cục Thống kê Số liệu có thể thay đổi vào các kì sau.
(5)
5
10
15
20
25
30
35
Cán cân thương mại theo tháng
Xuất khẩu Nhập khẩu Cán cân thương mại lũy kế (phải)
Trang 10Phụ lục
LỊCH THANH TOÁN TPCP THÁNG 7 - 2021
KẾT QUẢ CÁC ĐỢT ĐẤU THẦU TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ TRONG THÁNG 6/2021
STT MÃ TRÁI PHIẾU KỲ HẠN (năm) NGÀY PHÁT HÀNH THANH TOÁN NGÀY THỰC GIÁ TRỊ LÃI SUẤT (%)
TIỀN LÃI THANH TOÁN (tỷ)
TIỀN GỐC THANH TOÁN (tỷ)
TỔNG LÃI VÀ GỐC (tỷ)
1 BVBS15155 15 08/07/2015 08/07/2021 100 7.8 8 - 8
2 BVBS16322 5 05/07/2016 05/07/2021 400 6.5 26 400 426
3 BVBS16323 5 12/07/2016 12/07/2021 100 6.5 7 100 107
4 BVBS16324 5 19/07/2016 19/07/2021 800 6.5 52 800 852
5 BVBS18160 5 17/07/2018 17/07/2021 200 4.0 8 - 8
6 BVBS18161 5 24/07/2018 24/07/2021 150 4.1 6 - 6
7 BVDB16107 5 04/07/2016 04/07/2021 1,600 6.3 101 1600 1701 8 QH062104 15 17/07/2006 17/07/2021 50 9.3 5 50 55 9 QH062107 15 31/07/2006 31/07/2021 50 9.3 5 50 55 10 QH072223 15 26/07/2007 26/07/2021 400 8.4 34 - 34
11 QH072224 15 17/07/2007 17/07/2021 100 8.4 8 - 8
12 QHD0823023 15 18/07/2008 18/07/2021 7 15.0 1 - 1
13 TD1621473 5 25/05/2016 04/07/2021 5,930 6.1 362 5,930 6,292 14 TD1621474 5 27/05/2016 11/07/2021 4,050 6.1 247 4,050 4,297 15 TD1621479 5 07/07/2016 07/07/2021 4,485 6.1 274 4,485 4,759 16 TD1621485 5 21/07/2016 21/07/2021 5,470 6.1 334 5,470 5,804 17 TD1623481 7 07/07/2016 07/07/2021 5,185 6.6 342 - 342
18 TD1722383 5 20/07/2017 20/07/2021 3,936 4.4 173 - 173
19 TD1724417 7 06/07/2017 06/07/2021 4,850 5.1 247 - 247
20 TD1727398 10 13/07/2017 13/07/2021 5,350 5.3 284 - 284
21 TD1732405 15 20/07/2017 20/07/2021 2,116 5.7 121 - 121
22 TD1737427 20 20/07/2017 20/07/2021 2,401 6.0 144 - 144
23 TD1747432 30 27/07/2017 27/07/2021 2,100 6.2 130 - 130
24 TD1828116 10 26/07/2018 26/07/2021 8,450 4.4 372 - 372
25 TD1929179 10 25/07/2019 25/07/2021 13,477 4.4 593 - 593
26 TD1934191 15 25/07/2019 25/07/2021 14,473 4.6 666 - 666
27 TD2030014 10 02/07/2020 02/07/2021 15,573 2.9 452 - 452
28 TD2030015 10 09/07/2020 09/07/2021 13,616 2.8 381 - 381
29 TD2030016 10 16/07/2020 16/07/2021 13,298 2.7 359 - 359
30 TD2035024 15 09/07/2020 09/07/2021 13,707 3.0 411 - 411
31 TL1535299 20 29/07/2015 29/07/2021 1,950 7.8 151 - 151
STT Mã trái phiếu Tên TCPH Kỳ hạn Ngày TCPH GTGT (tỷ VND) GTĐT (tỷ VND) GTTT (tỷ VND) LS trúng thầu (%/Năm) 1 TD2141038 Kho bạc Nhà nước 20 02/06/2021 1,000 2,070 370 2.91 2 TD2128007 Kho bạc Nhà nước 7 02/06/2021 1,000 3,250 500 1.36 3 TD2131015 Kho bạc Nhà nước 10 02/06/2021 9,000 18,130 9,000 2.2 4 TD2136026 Kho bạc Nhà nước 15 02/06/2021 4,500 11,445 3,920 2.45 5 TD2136027 Kho bạc Nhà nước 15 09/06/2021 4,000 9,350 2,450 2.46 6 TD2131016 Kho bạc Nhà nước 10 09/06/2021 7,000 15,451 5,800 2.21 7 TD2151042 Kho bạc Nhà nước 30 09/06/2021 1,500 1,420 520 3.05 8 TD2141038 Kho bạc Nhà nước 20 16/06/2021 1,000 1,130 -
-9 TD2136027 Kho bạc Nhà nước 15 16/06/2021 3,000 8,101 -
-10 TD2128007 Kho bạc Nhà nước 7 16/06/2021 1,000 2,550 -
-11 TD2151042 Kho bạc Nhà nước 30 23/06/2021 1,000 975 275 3.05 12 TD2131016 Kho bạc Nhà nước 10 23/06/2021 3,000 6,900 3,000 2.2 13 TD2126002 Kho bạc Nhà nước 5 23/06/2021 1,000 2,700 1,000 1.1 14 TD2136027 Kho bạc Nhà nước 15 23/06/2021 2,000 5,050 2,000 2.46 15 TD2128007 Kho bạc Nhà nước 7 30/06/2021 500 1,600 -
-16 TD2136027 Kho bạc Nhà nước 15 30/06/2021 2,000 5,112 112 2.46 17 TD2141038 Kho bạc Nhà nước 20 30/06/2021 500 700 -
-18 TD2131016 Kho bạc Nhà nước 10 30/06/2021 3,000 6,757 2,856 2.2