i MỤC LỤC MỤC LỤC i 1 Đặt vấn đề 1 2 ụ ti u ủ Đề t i 2 2 1 M c ti u chung 2 2 2 M c ti u c th 2 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3 1 1 Một số khái niệm liên quan 3 1 2 Tình hình nghiên[.]
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
1 Đặt vấn đề 1
2 ụ ti u ủ Đề t i 2
2.1 M c ti u chung: 2
2.2 M c ti u c th .2
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
1.1 Một số khái niệm liên quan 3
1.2 Tình hình nghiên cứu về các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực trong nước và trên thế giới 6
1.3 Điều kiện tự nhi n và điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Điện Biên 8
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 2.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 15
2.2 Cách tiếp cận 15
2.3 Nội dung và Phương pháp nghi n cứu: 17
CHƯƠNG III: T U NGHIÊN CỨU VÀ TH U N 20
3.1 Kết quả nghiên cứu về tiêu chí và danh mục sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực tỉnh Điện Biên 20
t u c u v t u c c ịnh các s n phẩm nông lâm nghiệp chủ lực 20
3.1.2 Kết quả nghiên cứu danh m c các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực 22
3.2 Hiện trạng phát triển các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực tỉnh Điện Biên.36 3.2.1 Đối với sản phẩm lúa gạo 36
3.2.2 Đối với sản phẩm Ngô 45
3.2.3 Đối với sản phẩm từ cây Đậu tương 51
3.2.4 Đối với sản phẩm Cà Phê 53
3.2.5 Đối với sản phẩm từ chăn nuôi Đại gia súc (Trâu, Bò) 60
3.2.6 Sản phẩm từ Cây lấy gỗ 65
3.2.7 Tình hình phát tri n một số sản phẩm nông lâm nghiệp tiềm năng tại tỉnh Điện Biên 70
3.3 u n điểm, định hướng phát triển các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Bi n gi i đoạn 2013 – 2015, tầm nhìn 2020 78
3.3.1 Quan đi m 78
3.3.2 Định hướng 79
3.4 Giải pháp phát triển bền vững các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực tỉnh Điện Bi n gi i đoạn 2012 – 2015, tầm nhìn 2020 80
Trang 23.4.1 Giải pháp về bổ sung quy hoạch vùng sản xuất các sản phẩm nông lâm
nghiệp chủ lực 80
3.4.2 Giải pháp về kỹ thuật tổng hợp trong phát tri n bền vững các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực cho tỉnh 83
3.4.3 Giải pháp về phát tri n nguồn nhân lực, tổ chức và quản lý sản xuất 92
3.4.4 Giải pháp về thị trường tiêu th các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực 93
3.4.5 Giải pháp về vốn phát tri n bền vững các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực 99
3.4.6 Giải pháp về cơ chế chính sách ph c v phát tri n sản xuất các sản phẩm Nông lâm nghiệp chủ lực 103
3.4.7 Giải pháp phát tri n cơ sở hạ tầng 105
3.5 Dự kiến một số mô hình phát triển bền vững các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên 106
3.5.1 Mô hình phát tri n sản xuất lúa gạo theo chuỗi giá trị gắn với định hướng cánh đồng mẫu lớn 106
3.5.2 Mô hình Hợp tác xã ki u mới trong sản xuất tiêu th Cà phê Arabica theo chuỗi giá trị 110
3.5.3 Mô hình phát tri n bò lai theo phương thức bán chăn thả 112
3.5.4 Mô hình thâm canh cây keo lai 115
T U N VÀ ĐỀ NGH 118
DANH MỤC TÀI LIỆU TRÍCH DẪN 121
Trang 3DANH MỤC TỪ VI T TẮT
Trang 4DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Sử d ng các biện pháp canh tác tiên tiến trong sản xuất lúa tại Điện Biên 40
Hình 3.2 Hình thức sơ chế lúa gạo của người dân tại Điện Biên 41
Hình 3.3 Hình thức bảo quản lúa gạo của người dân tại Điện Biên 42
Hình 3.4 Kết quả điều tra mô hình tiêu th sản phẩm gạo Điện Biên 43
Hình 3.5 Khó khăn trong sản xuất lúa gạo của người dân tại Điện Biên 44
Hình 3.6: Các hình thức canh tác tiên tiến của người dân tại Điện Biên 48
Hình 3.7 Thực trạng tiêu th ngô ở các hộ điều tra tỉnh Điện Biên 50
Hình 3.8 Quy hoạch mở rộng diện tích trồng cà phê ở huyện Tuần Giáo, Mường Ảng và Điện Biên 54
Hình 3.9: Diện tích trồng cà phê trên quy mô hộ tại Mường Ảng năm 2013 56
Trang 5DANH MỤC B NG
Bảng 3.1: Sản lượng và giá trị một số loại cây trồng giai đoạn 2009 – 2013 23
Bảng 3.2: Diện tích, số lượng con vật, cây trồng chủ yếu của tỉnh giai đoạn 2009-201325 Bảng 3.3: Sử d ng công lao động của các sản phẩm nông lâm nghiệp tr n địa bàn tỉnh Điện Biên 27
Bảng 3.4: Đánh giá các sản phẩm nông sản trong tiêu chí 5 33
Bảng 3.5: Đánh giá phát tri n bền vững của các sản phẩm nông lâm nghiệp tại địa bàn tỉnh Điện Biên 34
Bảng 3.6: Tổng hợp các ti u chí xác định sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên 35
Bảng 3.7: Hiện trạng sản xuất lúa cả năm của Điện Biên so với vùng MNPB 37
Bảng 3.8 Sản xuất lúa của từng huyện tại Điện Biên 39
Bảng 3.9 Hiện trạng sản xuất ngô tại Điện Bi n giai đoạn 2009 – 2013 46
Bảng 3.10 Tình hình sản xuất ngô của các huyện tr n địa bàn tỉnh Điện Biên 47
Bảng 3.11 Tình hình sản xuất cà phê tại Điện Bi n giai đoạn 2009 – 2013 55
Bảng 3.12 Diện tích phân theo quy mô doanh nghiệp lớn sản xuất cà phê tại Điện Bi n năm 2012 55
Bảng 3.13 Thực trạng sấy, bảo quản và tiêu th cà phê các hộ điều tra tỉnh Điện Biên59 Bảng 3.15 Tình hình chăn nuôi trâu, bò của tỉnh Điện Biện giai đoạn 2009 – 2013 61
Bảng 3.16 Tình hình chăn nuôi trâu, bò của tỉnh Điện Bi n năm 2013 phân theo các huyện 62
Bảng 3.17 Hiện trạng quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2006 – 2020 65
Bảng 3.18 Hiện trạng sản xuất cây lấy gỗ tại Điện Biên 66
Bảng 3.19 Tình hình sản xuất Chè tại Điện Biên 71
Bảng 3.20 Hiện trạng phát tri n chăn nuôi d tại Điện Biên 74
Bảng 3.21 Tình hình trồng cây cao su tại Điện Biên, so với các tỉnh MNPB 76
Bảng 3.22 Diện tích trồng cao su tại địa bàn các huyện của tỉnh Điện Biên 76
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Điện Bi n là tỉnh thuộc vùng Tây Bắc nước ta, có vị trí địa lý tiếp giáp với các nước Trung Quốc, Lào và các tỉnh Lai Châu, Sơn La Diện tích tự nhi n toàn tỉnh khoảng 9.562,9 km2 và dân số 527.290 người Trong đó có tới 85% tỷ lệ dân số sống ở khu vực nông thôn [38] Dân số tại Điện Bi n chủ yếu làm việc trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp Cơ cấu ngành chuy n dịch theo hướng tăng tỷ trọng nông nghiệp và thủy sản, giảm tỷ trọng lâm nghiệp, tốc độ chuy n dịch tương đối nhanh Giá trị gia tăng ngành nông, lâm, ngư nghiệp giai đoạn 2006 – 2010 đạt 4,43%; giai đoạn 2011 –
2015 dự ước đạt 4,44% [23] GDP ngành nông nghiệp năm 2013 (theo giá so sánh năm 2010) [38] Sản xuất các sản phẩm nông lâm nghiệp tr n địa bàn tỉnh có những đặc
đi m như sau:
- Điều kiện địa hình bị chia cắt tạo nên nhiều ti u vùng khí hậu khác nhau; xen vào đó là việc sở hữu nhiều đồng bằng màu mỡ; vùng đồi thấp rộng lớn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đa dạng hóa các loại cây trồng và vật nuôi Tuy nhiên, hiện nay việc khai thác các nguồn tài nguyên này còn nhiều hạn chế và phân tán theo từng vùng, từng huyện
- Chưa tạo ra mối liên kết giữa các huyện đ sản xuất và tạo ra các sản phẩm có thế mạnh với số lượng lớn theo hướng sản xuất hàng hóa và nâng cao giá trị cho các sản phẩm này Dân cư đại đa số là đồng bào các dân tộc thi u số n n trình độ tiếp nhận tiến bộ kĩ thuật và ứng d ng vào sản xuất còn hạn chế [19]
Sản xuất nông nghiệp hàng hóa có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc tạo vùng sản xuất bền vững, nâng cao giá trị sản phẩm, tạo công ăn việc làm ổn định cho người dân Xuất phát từ tầm quan trọng nêu trên, một số tỉnh đã nghi n cứu xác định danh m c các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực đ tập trung đầu tư nghi n cứu, phát tri n theo chuỗi giá trị đ sản xuất ra sản phẩm hàng hóa có giá trị cao như: An Giang (QĐ số 1197/2008/QĐ-UBND), Tiền Giang (QĐ số 21/2009/QĐ-UBND), Thái Bình (QĐ số 3041/2013/QĐ-UBND), Hà Tĩnh (QĐ số 853/2012/QĐ – UBND)và Kon Tum (QĐ số 29/2011/QĐ – UBND)…
Báo cáo chính trị tại Đại hội đại bi u toàn quốc lần thứ XI về phương hướng nhiệm v phát tri n đất nước 5 năm (2011 – 2015) đã chỉ rõ: Đối với vùng Trung du, miền núi sử d ng hiệu quả đất nông lâm nghiệp, hình thành các vùng sản xuất lớn cây công nghiệp, cây ăn quả tập trung, rừng nguyên liệu giấy, gỗ và chăn nuôi đại gia súc Tại Quyết định số 1064 QĐ/TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 08/07/2013 phê duyệt Quy hoạch phát tri n kinh tế xã hội vùng TBMNPB đến năm 2020; Quy hoạch tổng th KTXH tỉnh Điện Biên, Quy hoạch nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2020, Chiến lược phát tri n ngành hàng Nghị quyết số 273/NQ-HĐND13 ngày 24/05/2012
“thông qua Đề án phát tri n sản xuất nông nghiệp đến năm 2015” của HĐND tỉnh chỉ
Trang 7rõ: tập trung phát tri n các vùng chuyên canh tập trung với quy mô thích hợp như cây chè, cao su, cà ph , cây ăn quả, dược liệu, hoa, rau màu v.v tr n cơ sở xác định lợi thế so sánh của từng địa phương và nhu cầu thị trường Phát tri n chăn nuôi gia súc, gia cầm; hình thành các khu chăn nuôi gia súc ăn cỏ như trâu, bò thịt, bò sữa, d , chăn nuôi lợn với quy mô trang trại gắn với công nghiệp chế biến thực phẩm nhằm tăng dần
tỷ trọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp
Đ thực hiện m c tiêu phát tri n kinh tế xã hội tỉnh đến năm 2020 gắn với quy hoạch ngành nông nghiệp tỉnh và chương trình m c tiêu quốc gia trong xây dựng nông thôn mới thì việc xác định được thực trạng, lộ trình và giải pháp phát tri n các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên sẽ là tiền đề đ phát tri n các sản phẩm này thành sản phẩm hàng hóa có giá trị cao
Xuất phát từ thực tiễn tr n năm 2013 Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Điện Biên
đã giao Viện Nghiên cứu và Phát tri n Vùng – Bộ KH&CN thực hiện Đề tài: “Nghiên cứu, đề xuất giải pháp phát triển bền vững các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012 – 2015, tầm nhìn 2020” theo quyết định số 328/QĐ –
- Đưa ra được hệ thống các giải pháp hỗ trợ đ phát tri n bền vững các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực tr n địa bàn tỉnh
- Đề xuất được một số mô hình sản xuất bền vững các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực phù hợp với điều kiện của tỉnh Điện Biên
Trang 8CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Một số khái niệm liên quan
1.1.1 Khái niệm về phát triển bền vững
Thuật ngữ "Phát tri n bền vững" xuất hiện lần đầu ti n vào năm 1980 trong ấn
phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thi n nhi n và Tài
nguy n Thi n nhi n Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát tri n của nhân loại không th chỉ chú trọng tới phát tri n kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học"
Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo Brundtland (còn
gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban Môi trường và Phát tri n Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland) Báo cáo này ghi rõ: Phát tri n bền vững là "sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai " [146] Nói cách khác, phát tri n bền vững phải bảo đảm có sự phát tri n kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ Đ đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm m c đích phát tri n hài hòa cả 3 lĩnh vực: kinh tế - xã hội - môi trường
1.1.2 Khái niệm về sản phẩm
Theo quan đi m truyền thống: "Sản phẩm là tổng hợp các đặc tính vật lý học, hoá học, sinh học có th quan sát được, dùng thoả mãn những nhu cầu c th của sản xuất hoặc đời sống" [44]
Theo quan đi m của Marketing [15]: "Sản phẩm là thứ có khả năng thoả mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có th đưa ra chào bán trên thị trường với khả năng thu hút sự chú ý mua sắm và tiêu dùng" Theo
đó, một sản phẩm được cấu tạo và hình thành từ hai yếu tố cơ bản là yếu tố vật chất
và yếu tố phi vật chất Theo quan niệm này, sản phẩm phải vừa là cái “đã có”, vừa là cái “đang và tiếp t c phát sinh” trong trạng thái biến đổi không ngừng của nhu cầu Ngày nay, người tiêu dùng hiện đại khi mua một sản phẩm không chỉ chú ý đến khía cạnh vật chất, mà còn quan tâm đến nhiều khía cạnh phi vật chất, khía cạnh hữu hình
và cả các yếu tố vô hình của sản phẩm
1.1.3 Sản phẩm chủ lực
* Theo chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước
Tại Hội thảo bàn về vấn đề Ứng d ng khoa học và công nghệ phát tri n sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế của các sản phẩm chủ lực vùng Đồng bằng Sông Hồng [11],
1Roling N (1988) Extension science: Information systems in agricultural development, CambridgeUniversity Press, Cambridge
Trang 9ngày 18/8/2012, do Phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân chủ trì, thì sản phẩm chủ lực cần có những đặc đi m cơ bản như sau [11]:
- Là sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp (quy mô sản xuất phải đủ lớn có tác động chi phối đến nền kinh tế nông nghiệp), sử d ng nhiều lao động, có tỷ trọng lớn trong GDP hoặc có tiềm năng phát tri n
- Sản phẩm có tính thích ứng và phổ tương đối rộng tr n địa bàn sản xuất Là sản phẩm được lựa chọn phát tri n dựa trên nguyên tắc tận d ng được tiềm năng, lợi thế của địa phương, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất, đáp ứng xu thế phát tri n, hội nhập của Việt Nam và thế giới
- Là sản phẩm thân thiện với môi trường, khai thác và sử d ng hợp lý nguồn tài
nguyên nông lâm nghiệp,…
- Sản phẩm chủ lực không thuộc phạm trù vĩnh viễn, ở từng giai đoạn c th phải
có chiến lược lựa chọn các loại sản phẩm chủ lực c th cho phù hợp với điều kiện sản xuất và nhu cầu tiêu th sản phẩm c th của giai đoạn đó
Khái niệm “sản phẩm chủ lực” của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay
là Bộ Khoa học và Công nghệ) là sản phẩm giúp gia tăng kim ngạch và chuy n dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng nâng cao tỷ trọng các sản phẩm chế biến, sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, thúc đẩy xuất khẩu dịch v cũng như tạo điều kiện đẩy nhanh áp
d ng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất theo phương châm lấy tiết kiệm năng lượng, giảm giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm làm trọng tâm (QĐ số:21/2001/QĐ-BKHCNMT về việc “ứng d ng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu và sẩn phẩm chủ lực” [5]
Chương trình "phát tri n các sản phẩm công nghiệp chủ lực của TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2002-2005" đã giới hạn sản phẩm chủ lực trong lĩnh vực công nghiệp với thuật ngữ “sản phẩm công nghiệp chủ lực” Theo chương trình, những sản phẩm này phải có khả năng cạnh tranh cao, tiềm năng thị trường lớn, đem lại hiệu quả kinh tế cao đối với người sản xuất, đóng góp đáng k cho tổng sản phẩm nội địa và phát tri n kinh tế của thành phố Ngoài ra, sản phẩm công nghiệp chủ lực của TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2002-2005 phải vừa có tính hiện đại, vừa có tính văn hóa truyền thống; vừa
sử d ng nhiều nguyên liệu trong nước vừa có thương hiệu mạnh và đặc biệt, phải bảo đảm về lao động và thân thiện với môi trường (Quyết định số: 153 /2002/QĐ-UB)[26] Khái niệm “sản phẩm công nghiệp chủ lực” của TP Hà Nội ghi trong “Qui chế đánh giá, xét chọn sản phẩm công nghiệp chủ lực Thành phố Hà Nội” Theo cách mô
tả của Qui chế này thì “sản phẩm chủ lực” đã được giới hạn trong phạm vi ngành công nghiệp với các đặc trưng cơ bản là: Có sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước; được tạo ra trên dây chuyền thiết bị có công nghệ ngang tầm khu vực, phù hợp với trình độ sản xuất và chiến lược phát tri n của Thành phố trong từng thời kỳ; đảm bảo năng lực sản xuất và môi trường bền vững; tạo ra tăng trưởng ổn định ở mức cao
Trang 10và thuộc nhóm sản phẩm xuất khẩu chủ lực với tỷ trọng đóng góp vào tổng GDP công nghiệp lớn (UBND TP HN, Quyết định số 03/2006/QĐ-UB)[25]
“Chương trình phát tri n các sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2010” cũng tập trung giới hạn ở “sản phẩm công nghiệp chủ lực” cho rằng “sản phẩm công nghiệp chủ lực (hay nhóm sản phẩm theo nghĩa hẹp) là sản phẩm đóng vai trò then chốt, quyết định đối với việc thực hiện các m c ti u, phương hướng, nhiệm v đặt ra trong thời kỳ nhất định về phát tri n công nghiệp của tỉnh Đây là những sản phẩm công nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu ngành công nghiệp; có nhịp độ tăng trưởng cao; có tỷ lệ giá trị gia tăng cao; có vị trí chi phối và ảnh hưởng đến sự phát tri n đối với nhiều sản phẩm công nghiệp khác; có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và xuất khẩu” (UBND tỉnh Đồng Nai, QĐ số 955/QĐ UBND, ngày 18/04/2007) [27]
* Từ các bài viết, công trình nghiên cứu
Theo định nghĩa của TS Nguyễn Thị Hồng Gấm [14]thì “Sản phẩm chủ lực là sản phẩm hàng hóa hoặc dịch v chủ yếu, có khả năng sản xuất và cung ứng với khối lượng lớn và năng lực cạnh tranh cao; là trung tâm lan tỏa, lôi kéo các ngành nghề khác cùng phát tri n; đồng thời nó còn có th là sản phẩm th hiện tính đặc
thù riêng, mang ý nghĩa văn hóa của một quốc gia, địa phương hay vùng lãnh thổ”
Theo Chu Huy Tưởng [5] sản phẩm chủ lực có những đặc đi m sau đây:
- Là sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp (quy
mô sản xuất phải đủ lớn có tác động chi phối đến nền kinh tế nông nghiệp)
- Sản phẩm có tính thích ứng và phổ tương đối rộng tr n địa bàn sản xuất Là sản phẩm được lựa chọn phát tri n dựa trên nguyên tắc tận d ng được tiềm năng, lợi thế của địa phương, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất và có thị trường tiêu th trong nước hoặc có khả năng đ xuất khẩu
- Là sản phẩm thân thiện với môi trường, khai thác và sử d ng hợp lý nguồn tài nguyên nông lâm nghiệp,…
- Sản phẩm chủ lực không thuộc phạm trù vĩnh viễn, ở từng giai đoạn c th phải có chiến lược lựa chọn các loại sản phẩm chủ lực c th cho phù hợp với điều kiện sản xuất và nhu cầu tiêu th sản phẩm c th của giai đoạn đó
Đ đưa ra được các ti u chí xác định sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên [22], nhóm nghiên cứu dựa vào các căn cứ sau:
Thứ nhất, qua những tìm hi u, đánh giá và phân tích tình hình nghi n cứu, phát
tri n các sản phẩm chủ lực của các nước trên thế giới cũng như nhiều tỉnh thành trong
cả nước; nhóm nghiên cứu đã phân tích đi m mạnh, đi m yếu của các sản phẩm trên địa bàn, kết hợp với tìm hi u về các nguồn lực phát tri n các sản phẩm nông lâm
Trang 11nghiệp chủ yếu của tỉnh đ đưa ra các ti u chí nhằm xác định các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên
Thứ hai, thông qua thảo luận giữa nhóm nghiên cứu và tham khảo xin ý kiến
chuyên gia trong lĩnh vực có li n quan đề đưa ra góp ý về việc xây dựng các tiêu chí nhằm xác định các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực tại Điện Biên
Thứ ba, nhằm hoàn thiện và làm rõ tính thiết thực và khoa học của các tiêu chí
xác định sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên, nhóm nghiên cứu tiến hành điều tra, khảo sát đ tìm hi u thực trạng phát tri n các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ yếu của tỉnh; đồng thời tổ chức tọa đàm, thảo luận với các chuyên gia, các nhà quản lý của tỉnh đ xác định các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên
Từ những căn cứ trên, nhóm nghiên cứu đưa ra các ti u chí xác định sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên, bao gồm 6 tiêu chí sau:
+ Tiêu chí 1: Sản phẩm được phát triển theo quy hoạch của địa phương
+ Tiêu chí 2: Sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn về giá trị trong cơ cấu nội ngành + Tiêu chí 3: Sản phẩm có diện tích, quy mô sản xuất đủ lớn 2 để có thể sản xuất hàng hóa
+ Tiêu chí 4: Sản phẩm sử dụng nhiều lao động và giải quyết được nhiều việc làm cho địa phương
+ Tiêu chí 5: Sản phẩm có khả năng làm động lực để thúc đẩy các sản phẩm hoặc các ngành khác phát triển và có lợi thế so sánh về thị trường tiêu thụ
+ Tiêu chí 6: Sản phẩm có khả năng phát triển bền vững và không gây ảnh hưởng đến môi trường
1.2 Tình hình nghiên cứu về các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lự trong nước
và trên thế giới
nh h nh nghiên cứu ở một số nước trên th giới
Hiện nay, c m từ “sản xuất các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực” đã là một
c m từ phổ biến với hầu hết các nước có nền kinh tế nông nghiệp phát tri n, hướng phát tri n chung của các quốc gia này đều nhằm đạt đến một nền sản xuất hàng hoá hiện đại và bền vững
Tr n quan đi m này, ở các nước và lãnh thổ khác nhau cũng có th có các giải pháp kinh tế, kỹ thuật phát tri n các sản phẩm nông - lâm nghiệp chủ lực theo hướng sản xuất hàng hoá khác nhau [8] Tuy nhiên, với những kinh nghiệm ở những nước nền nông - lâm nghiệp có nhiều đi m giống nước ta như Trung Quốc, Nhật Bản, Thái
2 Diện tích đủ lớn được hi u là diện tích có tỷ lệ diện tích/số con cao hơn so với mức trung bình của vùng MNPB
Trang 12Lan [7] có th tham khảo trong công tác nghiên cứu đ xác định các giải pháp phát tri n bền vững các sản phẩm nông - lâm nghiệp
* Ở Trung Quốc: Qua 20 năm cải cách nông nghiệp, Trung Quốc đã xây dựng
một nền nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa và phát tri n bền vững, đã thu được những bài học kinh nghiệm quý về lý luận lẫn thực tiễn, đó là bảo đảm quyền tự chủ, phát huy tính tích cực của nông dân; phát tri n nhiều loại sở hữu kinh tế trong
đó công hữu là chủ th , thực hiện sở hữu tập th đối với ruộng đất kinh doanh khoán gia đình, tách quyền sử d ng với quyền sở hữu; cải cách theo hướng thị trường, tạo sức sống mới cho kinh tế nông thôn; xây dựng địa vị chủ th của trang trại trong kinh doanh tự chủ của các nông hộ; khuyến khích nông dân phát tri n sản xuất hàng hóa theo hướng thị trường; tôn trọng tinh thần sáng tạo của nông dân, thúc đẩy sự nghiệp cải cách nông thôn và cải cách thành thị.[7]
Trung Quốc tập trung giải quyết về “Tam nông”, trước mắt phải chuy n đổi phương thức sản xuất vì “ch có phương thức kinh doanh với qui mô lớn mới tạo tiền
đề cho việc đầu tư nhiều v n và k thu t nh m đạt tới một nền sản uất hiện đại, bền vững và nền sản uất hàng hoá“ [7] Hiện nay, Trung Quốc đã vận hành theo phương
thức đó Đảng cộng sản còn khẳng định hiện nay và trong một thời gian dài nữa, nông nghiệp Trung Quốc vẫn giữ được vị trí quan trọng trong nền kinh tế Tổng kết kinh nghiệm 20 năm cải cách và phát tri n kinh tế nông thôn, Đảng Cộng sản Trung Quốc chỉ rõ “Không có sự ổn định của nông thôn sẽ không có sự ổn định của cả nước, không
có hiện đại hoá nông nghiệp, sẽ không có hiện đại hoá toàn bộ nền kinh tế quốc dân” Theo tinh thần đó, nông nghiệp được phát tri n mạnh mẽ tr n cơ sở kết hợp kinh nghiệm cổ truyền của nông dân với tiến bộ kỹ thuật hiện đại đ tiến hành chuy n dịch
cơ cấu sản xuất nhằm tạo ra năng suất cây trồng, vật nuôi hiệu quả cao, sản xuất nhiều nông sản hàng hóa Nông nghiệp, nông thôn Trung quốc đã có những bước thay đổi to lớn và đạt được nhiều thành tựu đáng k , đời sống nông thôn được cải thiện từng bước, một bộ phận dân cư đã có đời sống khá giả…
Ngoài các sản phẩm về nông nghiệp, Trung Quốc rất chú trọng đến việc phát tri n cây lâm nghiệp nhằm m c tiêu phủ xanh, cải thiện môi trường và phát tri n ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm sử d ng nguyên liệu từ cây lâm nghiệp như: giấy, công nghiệp gỗ, ngành kỹ nghệ khác,…
* Ở Thái Lan: Thái Lan là nước có nền nông nghiệp chiếm địa vị chi phối, dân
số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước Nông nghiệp Thái Lan trong hàng thập kỷ qua đã chứng tỏ vai trò quan trọng, góp phần tăng trưởng kinh tế, bảo đảm chất lượng cuộc sống cho người dân Chính phủ Thái Lan xác định hướng chiến lược
là xây dựng nền nông nghiệp với chất lượng cao, có sức cạnh tranh mạnh Do đó,
những năm gần đây, Thái Lan t p trung mũi nhọn phát triển mạnh hàng chế biến nông sản và công nghiệp phục vụ nông nghiệp Hiện nay, Thái Lan có hơn 1/4 số xí nghiệp
gia công sản phẩm được xây dựng ngay tại nông thôn, nhờ đó đã tạo dựng sự vững
Trang 13mạnh và ổn định về kinh tế cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống của ngươi nông dân Bên cạnh đó, Chính phủ còn chú trọng xây dựng các tổ chức nông nghiệp và phát tri n hệ thống điều hành nông nghiệp và nông thôn tr n cơ sở sử d ng tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý hướng tới phát tri n bền vững [7]
Đ thúc đẩy sự phát tri n bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp d ng một
số chiến lược như: Tăng cường vai trò các cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập th bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuy n môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hi m xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo đảm rủi ro cho nông dân Đối với các sản phẩm nông lâm nghiệp, Nhà nước tăng cường sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản bằng việc tìm ra các sản phẩm nông nghiệp có giá trị hàng hóa mang tính chiến lược, tăng khả năng tổ chức và tiếp thị thị trường Phân bổ khai thác tài nguy n thi n nhi n một cách khoa học và hợp lý, ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguy n bừa bãi và kịp thời ph c hồi những khu vực mà tài nguy n đã bị suy thoái
Thái Lan luôn quan tâm chú trọng phát tri n các sản phẩm có thế mạnh như lúa gạo, hoa quả, hải sản ph c v xuất khẩu Hiện nay Thái Lan đã đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo (6 - 7 triệu tấn/năm), là nước xuất khẩu thực phẩm mạnh nhất trong khu vực Đông Nam Á Đ duy trì vị trí này, Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã Thái Lan vừa thông qua một chiến lược mới nhằm tăng sản lượng gạo và phát tri n hoạt động marketing Thái Lan tăng cường đầu tư nghi n cứu về gạo, phát tri n những giống lúa mới, tạo ra những sản phẩm mới làm từ gạo, k cả dược phẩm, thực phẩm, mĩ phẩm và
đồ ăn liền Ngoài ra, Thái Lan còn là một trong những nước xuất khẩu thủy sản lớn trên thị trường toàn cầu, với các sản phẩm chủ lực như tôm, tôm thẻ chân trắng chế biến, cá ngừ…[7]
* Ở Nhật Bản: Nhật Bản là nước có diện tích đất đai canh tác có hạn, số lượng
người đông, đơn vị sản xuất nông nghiệp chính tại Nhật Bản vẫn là các hộ gia đình nhỏ, mang đậm tính chất của nền văn hóa lúa nước Với đặc đi m tự nhiên và xã hội, trong phát tri n nông nghiệp Nhật Bản đã đề ra một chiến lược khôn khéo và hiệu quả, như tăng năng suất nền nông nghiệp quy mô nhỏ (bằng cách thâm canh tăng năng suất
tr n đơn vị diện tích và trên một đơn vị lao động đ nông nghiệp Nhật Bản cung cấp
đầy đủ lương thực, thực phẩm cho nhu cầu của nhân dân); dưỡng sức dân, tạo khả năng tích lũy và phát huy nội lực; thâm canh tăng năng suất; xuất khẩu nông, lâm sản
(nguồn thu ngoại tệ quan trọng) đ nhập khẩu máy móc, thiết bị ph c v công nghiệp hóa; phi tập trung hóa công nghiệp, đưa sản xuất công nghiệp về nông thôn, gắn nông thôn với công nghiệp, gắn nông thôn với thành thị Những bước đi thích hợp này là những điều kiện quan trọng đ phát tri n nông nghiệp, nông thôn Nhật Bản theo hướng hiện đại hóa [7]
Trang 14Năm 2010, thế giới chứng kiến nhiều chuy n động trong chiến lược phát tri n nông nghiệp hầu hết ở các nước xuất khẩu nông sản mạnh, đi n hình là Thái Lan và Hoa Kỳ Chiến lược đầu tư phát tri n nông nghiệp của các nước này đang hướng mạnh vào các chương trình phát tri n bền vững, tiết kiệm và bảo tồn nguồn lực nội địa, giảm quy mô sản xuất nông nghiệp nội địa, dịch chuy n đầu tư sản xuất nông nghiệp quy
mô lớn sang các nước đang phát tri n [7]
*Ở Mỹ: Trong hoạt động thương mại giữa Nga – Mỹ trong những năm qua có
những đi m cần điều chỉnh lại do sự phát tri n của ngành nông nghiệp trong nước, cũng như các vấn đề liên quan tới Hiệp định thương mại giữa 2 nước Năm 2014, Nga cấm nhập khẩu các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Mỹ sang Nga, các sản phẩm bao gồm gia cầm, thịt lợn, thịt bò, sữa và các sản phẩm sữa, cây Nuts, trái cây tươi và chế biến, hải sản, thực phẩm chuẩn bị Mặc dù thị phần các sản phẩm nông nghiệp của Mỹ tại thị trường Nga chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng điều này cũng ảnh hưởng tới người dân Mỹ, bởi quy mô sản xuất nông nghiệp của Mỹ rất lớn, chủ yếu theo mô hình trang trại [57] Bên cạnh đó, Mỹ cũng xuất khẩu nhiều loại nông sản khác sang các nước lân cận và khắp các nước trên thế giới, đặc biệt là Ngô, ngũ cốc và các sản phẩm rau, củ, quả3
* Ở Mexico: Vùng đất rộng lớn của Mexico được đánh giá là có đặc đi m địa
chất và khí hậu thuận lợi Nó bao gồm một mảng rộng lớn có nhiều ti u vùng khí hậu Tại khu vực phía bắc đất đai khô cằn, còn ở vùng đất phía nam đất canh tác tốt, với điều kiện khí hậu nóng ẩm nhiệt đới Đây là điều kiện thuận lợi cho phép Mexico có
th phát tri n các loại cây nông nghiệp nhiệt đới Theo Bộ Nông nghiệp Mexico công
bố năm 2007, cho thấy Mexico có 25 sản phẩm nông nghiệp hàng đầu Các sản phẩm nông nghiệp này được đánh giá dựa trên giá trị sản xuất của sản phẩm, nó được quy đổi từ đồng Peso sang USD đ phù hợp với tỷ giá hối đoái tr n thị trường vào năm
2007 Tính tới thời đi m hiện tại, trong 25 sản phẩm nông nghiệp hàng đầu của Mexico, sản phẩm quan trọng nhất vẫn là ngô với giá trị đạt được trong năm 2012 khoảng 6,7 tỷ USD, bên cạnh đó là một số sản phẩm ngũ cốc quan trọng như lúa miến với giá trị thu được khoảng 1,8 tỷ USD khi được dùng đ chế biến làm thực phẩm cho người nhưng nó đạt giá trị thấp hơn khi sử d ng đ chế biến thức ăn chăn nuôi với 216,6 triệu USD Tương tự, lúa mì là cây trồng cho thực phẩm quan trọng thứ 10 của Mexico vào năm 2012, với giá trị đạt 898,4 triệu USD, còn khi sử d ng làm thức ăn chăn nuôi nó đứng thứ 101, chỉ đạt 11,2 triệu USD Bên cạnh đó, một vài sản phẩm quan trọng khác nằm trong tốp đầu các sản phẩm nông nghiệp hàng đầu của Mexico là trái cây và rau quả Sản xuất các loại nông sản cũng giúp các ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm này phát tri n Nhiều doanh nghiệp chế biến và tiêu th sản phẩm nhanh chóng mở rộng quy mô sản xuất Theo đó, các sản phẩm nông nghiệp được xếp theo thứ tự như sau:
3 Office of the United states trade representative 2014, Mexico, regions/americas/mexico, cập nhật 18/7/2015
Trang 15https://ustr.gov/countries-Hình 1.1 Các sản phẩm nông nghiệp h ng đầu của Mexico
Nguồn: Mexico's ministry of agriculture 2007, Mexico's Top Agricultural Products, blog/2010/3/8/mexico's-top-agricultural-products.aspx, cập nhật ngày 26/7/2015
Trang 16http://www.tnvmanagement.com/mexecon-* Ở Brazil: Brazin là một nước nằm ở vùng nhiệt đới, có khí hậu nóng ẩm, mưa
nhiều, đất đai tại Brazil màu mỡ, chủ yếu được bồi đắp bởi con sông Amazon, điều này thuận lợi cho việc phát tri n nông nghiệp tại Brazin Nhằm đưa ra giải pháp phát tri n nhanh chóng các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của đất nước Bộ Nông nghiệp Brazil đã đưa ra danh m c các sản phẩm nông nghiệp chính và các sản phẩm xuất khẩu của đất nước Trong đó có nhiều sản phẩm có quy mô sản xuất lớn nhất thế giới như: Đường, cà ph , nước ép cam, thịt bò Bên cạnh đó có các sản phẩm có quy mô sản xuất lớn khác như: Ca cao, gỗ, thuốc lá, Ethanol Với việc sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm với quy mô lớn giúp Brazil trở thành một trong những nước xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp lớn nhất thế giới [59]
* Ở Isarel: Mặc dù có diện tích nhỏ và điều kiện khí hậu khắc nghiệt, đất đai khô
cằn nhưng Isarel vẫn là nước sản xuất các sản phẩm nông nghiệp sạch hàng đầu thế giới, đồng thời cũng là một trong những nước xuất khẩu các sản phẩm nông sản an toàn hàng đầu thế giới Sản xuất nông nghiệp ở Isarel chiếm 2-3% GNP của đất nước
Đ làm được như vậy, Isarel đã đầu tư phát tri n công nghệ cao thông qua việc trú trọng đầu tư phát tri n các hoạt động nghiên cứu, liên kết và áp d ng tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất Trải qua nhiều năm phát tri n, tính tới nay các sản phẩm về rau, hoa, quả, thịt bò, sữa, gia cầm là những sản phẩm nông nghiệp chính của đất nước ph c v nhu cầu ti u dùng trong nước và xuất khẩu4
Qua đó thấy được, hiện nay tại các nước trên thế giới đã phát tri n và tiếp t c phát tri n theo xu hướng xây dựng nền nông nghiệp với quy mô lớn, nền nông nghiệp sạch và mở rộng thị trường xuất khẩu Đây là xu hướng đã được áp d ng và sản xuất thành công ở những nước đi n hình như Isarel, Mỹ, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc…Các ti u chí đ xác định các sản phẩm nông nghiệp chủ lực/chính của các nước được dựa chủ yếu vào quy mô sản xuất, giá trị của các sản phẩm và thị trường xuất khẩu cạnh tranh Đó là những tiêu chí mà hầu hết các nước phát tri n đã áp d ng đ xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của đất nước họ
nh h nh nghiên cứu trong nước
* Kinh nghiệm từ các t nh
Ngành nông lâm nghiệp và thủy sản hiện đang đóng vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản đạt trên 18 tỷ USD, đưa nước ta thành một trong những quốc gia xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản lớn trên thế giới
Tất cả các lĩnh vực sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản đều có bước phát tri n rất mạnh mẽ: năng suất lúa liên t c tăng qua các năm, năng suất lúa năm
2010 đạt 53 tạ/ha, gấp 4,4 lần năng suất năm 1945 và gần gấp 2 lần năm 1985, trước
4 Isarel Belovwd 2013, Farming &Agriculture, http://israelmybeloved.com/farming-agriculture/, cập nhật ngày 18/7/2015
Trang 17thời kỳ đổi mới; sản lượng lúa tăng mạnh, năm 2010 đạt gần 40 triệu tấn; sản lượng thịt tăng gấp 5 lần so với năm 1985; độ che phủ của rừng tăng từ 27,2% năm 1990 - là năm
có độ che phủ rừng thấp nhất l n 39,5% năm 2010; khai thác và nuôi trồng thuỷ sản đều
có bước phát tri n nhanh và liên t c, năm 2010 đạt tổng sản lượng 4,8 triệu tấn [3] Cùng với việc đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, nước ta đã tham gia xuất khẩu gạo với số lượng và giá trị ngày càng tăng Nhiều vùng sản xuất hàng hoá tập trung đã được hình thành và phát tri n; tạo ra khối lượng hàng hoá lớn làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu như gạo, cà phê, cao su, chè, điều, hồ tiêu, thủy sản, các loại lâm sản Nhiều mặt hàng nông, lâm, thủy sản có sức cạnh tranh cao, chiếm được vị thế quan trọng trên thị trường thế giới như: hạt điều, hạt tiêu có giá trị xuất khẩu cao nhất thế giới và được đánh giá cao về chất lượng; gạo, cà ph đứng thứ hai, cao su đứng thứ 4, thủy sản đứng thứ 5, chè đứng thứ 5,
Đã có 5 mặt hàng kim ngạch xuất khẩu từ 1 tỷ USD trở lên là gạo, thủy sản, đồ gỗ,
cà phê và cao su [3]
Tuy nhiên, sau nhiều năm duy trì được tốc độ tăng trưởng nông nghiệp từ 3,5 – 4%, ngành nông nghiệp nước ta cũng đang đứng trước nhiều thách thức mới như: diện tích đất nông nghiệp bị giảm đi do việc đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa và năng suất, sản lượng một số loại nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam được đánh giá đã đạt tới
“ngưỡng” [6]; [11] Th m vào đó là những tác động của biến đổi khí hậu và chất thải công nghiệp ảnh hưởng xấu đến môi trường sản xuất nông nghiệp Trong bối cảnh đó
buộc nông nghiệp phải đi vào thâm canh theo chiều sâu, phải gia tăng giá trị nông sản
[11] Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn Cao Đức Phát đã nhấn mạnh: cần xác định rõ những ngành hàng chủ lực có th nâng cao giá trị gia tăng tr n một đơn vị diện tích Sau đó phải tiếp t c xác định các khâu, công đoạn trong chuỗi sản xuất có th làm tăng giá trị gia tăng đ tập trung thúc đẩy; cần xác định các nhóm giải pháp trên 3 cấp độ: Sản phẩm, doanh nghiệp, quốc gia; rà soát lại toàn bộ chuỗi sản xuất, kinh doanh đ tìm ra tiềm năng của từng khâu và chọn khâu trọng yếu nhất, có khả năng tác động đến việc tăng giá trị gia tăng cao nhất
Nền nông nghiệp thế giới và ở nước ta đều cần xác định những sản phẩm chủ lực, coi đó là động lực đ phát tri n kinh tế nông nghiệp, nông thôn [33]; [8]; [20] Trước thực trạng tr n, ngày 21 tháng 5 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” Ngày 30/5/2012, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 635/QĐ-TTg, Phê duyệt Dự án: “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành nông nghiệp đến năm 2020” thuộc Chương trình nêu trên
Dự án đã xác định c th các sản phẩm, hàng hóa nông lâm thủy sản chủ lực của quốc gia là: (1) Lúa gạo; (2) Cà ph ; (3) Chè; (4) Mía đường; (5) Rau và Quả; (6) Lợn; (7) Gia cầm; (8) Cá tra; (9) Tôm; (10) Gỗ nguyên liệu trồng rừng [36]
Trang 18Tuy nhiên, mỗi địa phương, mỗi vùng cần căn cứ vào đặc đi m các nguồn lực (điều kiện tự nhiên, nguồn lao động, nguồn vốn, cơ sở hạ tầng, nhu cầu thị trường…) và đặc biệt là dựa trên tiềm năng lợi thế đặc biệt của vùng đ lựa chọn và phát tri n những sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực [43] Hiện nay, ở nước ta danh
m c sản phẩm chủ lực cho mỗi tỉnh và sản phẩm quốc gia đã có Tuy nhi n việc đánh giá các sản phẩm chủ lực dựa tr n ti u chí đánh giá chung cho các ngành (trong đó có sản phẩm nông lâm nghiệp), còn nhiều bất cập, nên dẫn đến khó khăn trong việc đưa
ra định hướng phát tri n cho địa phương Vì vậy, cần có những nghiên cứu, đánh giá
c th và hệ thống các giải pháp hỗ trợ đ phát tri n bền vững các sản phẩm nông lâm nghiệp của tỉnh và của Vùng
Tri n khai tinh thần trên, một số địa phương đã tổ chức các hội thảo, tọa đàm, và đưa ra chiến lược phát tri n nông nghiệp trong thời gian tới, đi n hình như:
- Tại Vĩnh Long: Một địa phương có lợi thế về sản xuất nông nghiệp, với sản phẩm đa dạng như lúa gạo, trái cây, gia súc, gia cầm và thủy sản Những sản phẩm này gần như có quanh năm Tuy nhi n, đ đột phá trong phát tri n nông nghiệp, tỉnh Vĩnh Long đã chọn ra cho mình sản phẩm chủ lực đ có hướng đầu tư và ti u th , đó là: đẩy nhanh tốc độ phát tri n chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, rau màu và cây ăn trái, xem đây là mũi nhọn đột phá của ngành, hình thành vùng nguyên liệu chuyên canh với qui
mô lớn, gắn chế biến, tiêu th với bảo vệ môi trường, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh tế và sức cạnh tranh của nông sản Đồng thời, nhanh chóng áp d ng các thành tựu khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa và công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, nhất là
áp d ng theo mô hình thực hành nông nghiệp tốt (GAP).[42]
Trong khi tỉnh Vĩnh Long xác định các sản phẩm chủ lực thông qua sản lượng và diện tích của cây trồng/vật nuôi, tỉnh xác định rất rõ ràng những cây trồng/vật nuôi có thế mạnh và coi đó là những sản phẩm chủ lực của mình, từ đó chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật; đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, làm tiền đề cho
sự phát tri n của các sản phẩm chủ lực Tuy nhiên, tỉnh chưa đưa ra được hệ thống các
ti u chí rõ ràng đ xác định sản phẩm chủ lực của tỉnh
- Tại Quảng Nam: Sản phẩm nông lâm thủy sản được xác định là ngành hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh, ngoài việc xác định sản phẩm chủ lực, tỉnh cũng đang tiến hành quy hoạch vùng nguyên liệu, chọn 3 khâu đột phá đ đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, đó là: môi trường đầu tư; phát tri n cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và phát tri n vùng nguyên liệu Khác với Vĩnh Long, Quảng Nam xác định sản phẩm chủ lực là những ngành hàng xuất khẩu chủ yếu của tỉnh, và ngoài việc tập trung vào phát tri n các sản phẩm thì Quảng Nam cũng đi xây dựng các yếu tố nền tảng ảnh hưởng tới sự phát tri n của các sản phẩm tr n địa bàn tỉnh như cơ sở hạ tầng, xây dựng nguồn nhân lực, đây là yếu tố dài hơi hướng tới sự phát tri n bền vững trong ngành nông nghiệp Tuy nhi n, cũng giống như Vĩnh Long, Quảng Nam cũng chưa xây dựng được bộ tiêu chí rõ ràng, thống nhất và việc xác định sản phẩm chủ lực của tỉnh
Trang 19- Tại Tiền Giang [28]: UBND tỉnh đã ra Quyết định hỗ trợ phát tri n các sản phẩm chủ lực của tỉnh, dựa tr n 4 ti u chí như sau:
iêu chí Năng lực sản xuất
+ Sản lượng sản phẩm phải đủ lớn đ đáp ứng nhu cầu tiêu th nội địa, chế biến, xuất khẩu; quy mô sản xuất công nghiệp hoặc bán công nghiệp, có khả năng áp d ng các tiến bộ khoa học kỹ thuật; đối với sản phẩm nông nghiệp, thủy sản diện tích nuôi trồng phải đủ khả năng đ đáp ứng nhu cầu nguyên liệu an toàn cho sản xuất và tiêu
th tươi (trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản phải hình thành các hợp tác xã, trang trại,… áp d ng các quy chuẩn kỹ thuật sản xuất thực phẩm an toàn); sản phẩm mới phải có tốc độ tăng trưởng nhanh
+ Đối với các loại hình dịch v : doanh thu phải cao, tỉ trọng đóng góp lớn cho nguồn ngân sách địa phương
+ Quy trình sản xuất, công nghệ hiện đại, tiên tiến (ưu ti n các đơn vị áp d ng các
hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, các quy trình sản xuất sạch) Đối với loại hình dịch v cơ sở hạ tầng đạt tiêu chuẩn ngành quy định, phong cách ph c v chuyên nghiệp đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu khách hàng và là loại hình dịch v chất lượng cao
+ Ưu ti n sản phẩm sử d ng nguồn nguyên liệu địa phương, trong nước
+ Ưu ti n sản phẩm mang tính đặc thù, đặc sản của tỉnh Tiền Giang
Tiêu chí 2: Thị trường tiêu th
+ Đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, tăng trưởng nhanh, ổn định + Nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm còn cao
+ Thương hiệu có uy tín trong và ngoài nước
+ Sản phẩm có tham gia thị trường xuất khẩu (hoặc xuất khẩu tại địa phương) từ 15% sản lượng trở lên (hoặc doanh thu)
+ Sản phẩm có giá thành bằng hoặc thấp hơn sản phẩm cùng loại trên thị trường
Tiêu chí 3: Chất lượng sản phẩm
+ Sản phẩm áp d ng và đạt tiêu chuẩn chất lượng của quốc tế, khu vực
+ Sản phẩm áp d ng và đạt tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam
+ Sản phẩm tự công bố tiêu chuẩn cơ sở, hài hòa tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế, khu vực
+ Ri ng đối với loại hình dịch v , chất lượng đáp ứng nhu cầu đáp ứng thỏa mãn khách hàng; cơ sở áp d ng các hệ thống quản lý chất lượng quốc tế; gia tăng khách hàng lặp lại
Tiêu chí 4: Chi n lược phát triển sản phẩm
Trang 20+ Chiến lược thị trường: sản phẩm phải có chiến lược mở rộng thị trường, có tiềm năng phát tri n các thị trường mới trong tương lai, có khả năng cạnh tranh cao + Chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh (chiến lược chất lượng, k cả các yếu
tố tăng năng suất, giảm chi phí, giá thành…): sản phẩm phải có chiến lược nâng cao chất lượng, có khả năng áp d ng các công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiến tăng cao sức cạnh tranh với sản phẩm cùng loại Đối với loại hình dịch v có chiến lược nâng cấp
cơ sở hạ tầng, cải tiến phong cách ph c v …nhằm nâng cao chất lượng ph c v
+ Chiến lược phát tri n qui mô sản xuất, kinh doanh: sản phẩm dựa trên tiềm lực, tiềm năng và ưu thế tỉnh Tiền Giang, gia tăng sản lượng, doanh thu, hiệu quả kinh tế
và có khả năng phát tri n quy mô lớn tr n địa bàn tỉnh
So với các tỉnh khác trong vùng, Tiền Giang là tỉnh chú trọng nhất trong việc xây dựng khung tiêu chí về sản phẩm chủ lực, từ đó áp d ng và làm khung tham chiếu cho các sản phẩm có thế mạnh tr n địa bàn tỉnh
- Tại Điện Biên [41]: Năm 2012 UBND tỉnh cũng đã có văn bản gửi các Sở, Ban, ngành tập trung phát tri n một số cây trồng, vật nuôi chủ lực tr n địa bàn tỉnh trong đó có: Cây lúa, ngô, đậu tương, bông, chè, cà ph , cao su, cây lâm nghiệp, trâu, bò Thực hiện tinh thần trên cần có những tiêu chí c th nhằm đánh giá hiện trạng cũng như hệ thống các giải pháp hỗ trợ nhằm phát tri n các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực một cách bền vững tr n địa bàn tỉnh
* Từ các bài viết, công trình nghiên cứu
Tác giả Thái Vĩnh Kháng trong đề tài “Nghiên cứu định hướng phát triển các sản phẩm công nghiệp chủ lực t nh Quảng Trị đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020” chỉ
ra các sản phẩm công nghiệp chủ yếu của tỉnh Quảng Trị; thực trạng thị trường tiêu
th của tỉnh và khả năng sản xuất của các doanh nghiệp Nghiên cứu đã chỉ ra được các tiêu chí và các sản phẩm công nghiệp chủ lực và hướng tới phân tích khả năng sản xuất và phân phối các sản phẩm của các doanh nghiệp, điều này thuận lợi trong việc tạo ra sự liên kết giữa doanh nghiệp và nhà nước Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài, tác giả chưa đưa ra được các giải pháp c th đ phát tri n các sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh [37]
TS Nguyễn Trần Quế [15] trong bài viết: “Nghiên cứu phương pháp phản ánh
và phân tích về năng lực cạnh tranh” đã xác định sản phẩm chủ lực thường dựa vào
các ti u chí như:
- Tỷ trọng của sản phẩm trong GDP phải cao;
- Đóng góp lớn vào nguồn thu ngân sách;
- Phải gây được hiệu quả tốt theo phản ứng dây chuyền đến sự phát tri n các ngành khác hoặc có tác động lôi kéo các ngành khác phát tri n theo;
- Góp phần gia tăng kim ngạch xuất khẩu;
Trang 21- Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động
- Khả năng cạnh tranh cao;
- Tiềm năng thị trường tương đối lớn;
- Hiệu quả kinh tế cao
Bên cạnh đó, đ hình thành và phát tri n các sản phẩm chủ lực có khả năng cạnh tranh một cách cơ bản các sản phẩm này phải đạt được những ti u chí đặt ra như sau:
- Góp phần quan trọng trong việc phát tri n nhanh và bên vững nền kinh tế;
- Có khả năng góp phần quan trọng vào chuy n dịch cơ cấu kinh tế, tác động dây chuyền đến sự phát tri n các ngành kinh tế khác;
- Gia tăng doanh số cho xuất khẩu;
- Tạo thêm việc làm
Qua đó thấy được, đi m mạnh của bài viết đã đưa ra được các tiêu chí c th và
cơ bản đ xác định các sản phẩm chủ lực, dựa vào các ti u chí này các địa phương có
th xác định được các sản phẩm chủ lực của địa phương mình B n cạnh đó, bài viết còn chỉ ra được các tiêu chí lựa chọn các sản phẩm chủ lực có khả năng cạnh tranh Đây là đi m mới của bài viết nhằm phát tri n sản xuất và tiêu th sản phẩm chủ lực
Đi m hạn chế của đề tài là chưa đi vào từng lĩnh vực c th như nông nghiệp; công nghiệp; dịch v đ đưa ra các ti u chí phù hợp hơn nhằm xác định sản phẩm chủ lực
của từng tỉnh T nh Điện Biên có thể dựa vào các tiêu chí như: tỷ trọng trong GDP phải cao, gây được hiệu quả t t dây chuyền cho các sản phẩm khác, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động và khả năng cạnh tranh cao của sản phẩm để ác định được các sản phẩm chủ lực của riêng mình
Luận án Tiến sỹ “Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản trên địa bàn các
t nh vùng Bắc Trung Bộ” của Nguyễn Hồng Lĩnh (2007) đã vận d ng các lý thuyết liên
quan, nhất là mô hình kim cương của M Porter đ phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến phát tri n ngành công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp tr n địa bàn các tỉnh Bắc Trung Bộ Qua việc tìm hi u, phân tích các thông tin thống kê về ngành công nghiệp chế biến ở một số nước Đông Nam Á, luận án đã xác định được các ngành
công nghiệp chế biến chủ lực của tỉnh Từ đó thấy được, đề tài đã đưa ra được các tiêu chí để ác định các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản chủ lực Hơn nữa, lu n
Trang 22án đã đi phân tích và đánh giá sâu trong khâu chế biến và tiêu thụ các sản phẩm chủ lực, đây được coi là mảng quan trọng trong việc phát triển các sản phẩm chủ lực.[18] Luận án tiến sỹ “Xác định sản phẩm chủ lực và phát trển sản phẩm chủ lực Đồng
b ng sông Cửu Long đến năm 2020” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Gấm [14] đã làm
rõ được khái niệm sản phẩm chủ lực và đưa ra các đặc trưng của sản phẩm chủ lực:
- Sản phẩm có quy mô khối lượng lớn và tính đồng nhất cao
- Sản phẩm có năng lực cạnh tranh quốc tế
- Sản phẩm có sức lan tỏa mạnh
- Sản phẩm mang tính chất đặc thù
- Sản phẩm có tính an toàn và thân thiện với môi trường
Bên cạnh đó luận án cũng áp d ng các lý thuyết li n quan đến xác định và phát tri n sản phẩm chủ lực như: thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith; thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo; thuyết lợi thế cạnh tranh của M Porter và thuyết c m phát tri n của M.Porter Ngoài ra, tác giả còn chỉ ra được các tiêu chí cần và ti u chí đủ; các
ti u chí định lượng và các ti u chí định tính đ xác định các sản phẩm chủ lực của vùng ĐBSCL Năng lực cạnh tranh của các sản phẩm và sự phát tri n của các ngành công nghiệp chế biến cũng được phản ánh rõ trong nghiên cứu Từ đó thấy rằng, luận
án đã đưa ra được những tiêu chí c th đ xác định các sản phẩm chủ lực của vùng, xác định các sản phẩm thông qua các chỉ số, công thức toán học, và các chỉ số định tính nhằm đảm bảo tính thuyết ph c của các ti u chí Hơn nữa, luận án cũng chỉ ra được chuỗi sản xuất và các giải pháp nhằm phát tri n các sản phẩm chủ lực của vùng ĐBSCL Đ phát xác định rõ ràng các sản phẩm chủ lực của tỉnh và đưa ra được tiêu chí c th , tỉnh Điện Biên cần xác định được các ti u chí định lượng và ti u chí định tính đ đưa ra được các sản phẩm chủ lực, từ đó có giải pháp phát tri n nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và đời sống của người dân
GS.TS Võ Thanh Thu, trong một bài viết của mình cũng đã sử d ng khái niệm
“sản phẩm chủ lực” và cho rằng nó phải có các đặc trưng như: Phải có tương lai phát tri n mạnh về công nghệ, có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế và trong nước; phải khai thác được lợi thế của địa phương , là đặc trưng cho địa phương; phải
có tính lan tỏa, kích thích các ngành khác, sản phẩm khác phát tri n; phải là những mặt hàng mang hàm lượng chất xám cao, cũng như có khả năng xuất khẩu cao; có th là hữu hình hoặc là vô hình Ở đây GS.TS Võ Thanh Thu đã đưa ra th m 2 đi m khác quan trọng là sản phẩm chủ lực phải có sự lan tỏa đến các ngành khác, sản phẩm khác
và lôi kéo chúng cùng phát tri n, đồng thời sản phẩm chủ lực không chỉ là hữu hình
mà còn có th là vô hình nữa[55]
+ TS Lê Tấn Bửu, Trưởng khoa Thương mại-Du lịch-Marketing, trường Đại học Kinh tế TP.HCM thì sản phẩm chủ lực phải là sản phẩm trong công nghiệp chế
Trang 23biến nông, thủy sản vì đây là thế mạnh của Việt Nam mà trọng đi m là ĐBSCL, đồng thời chúng còn là nguồn cung sản phẩm thiết yếu thỏa mãn nhu cầu cơ bản cho toàn xã hội [55]
1.3 Điều kiện tự nhi n v điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Điện Biên
3 Điều kiện tự nhiên
1.3.1.1 Vị trí địa lý 5
Điện Biên là tỉnh miền núi biên giới thuộc vùng Tây Bắc, cách thủ đô Hà Nội gần 500 km về phía Tây; phía Bắc giáp tỉnh Lai Châu, phía Đông và Đông bắc giáp tỉnh Sơn La, phía Tây Bắc giáp tỉnh Vân Nam – Trung Quốc; phía Tây và Tây Nam giáp với nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào
Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh hiện nay là 9.554.097 km2 với dân số 438.135 người (chiếm 55,6% diện tích tự nhiên, 66,3% dân số của tỉnh Lai Châu cũ)
Hình 1.2 Bản đồ hành chính tỉnh Điện Biên
Với vị trí địa lý giáp với Trung Quốc, Lào và một số tỉnh như Sơn La, Lai Châu sẽ tạo điều kiện thuận lợi đ tỉnh Điện Biên có th xuất khẩu và trao đổi hàng hóa, đặc biệt là các sản phẩm nông nghiệp; sản phẩm có thế mạnh của tỉnh; một số sản phẩm như gạo tám Điện Biên, ngô, và một số sản phẩm đặc sản sẽ có cơ hội được xuất khẩu sang Trung Quốc qua đường biên giới tại huyện Mường Nhé và với Lào qua cửa khẩu Tây Trang Điều này sẽ giúp giá trị của sản phẩm được tăng l n; thị trường tiêu th mở rộng
Tuy nhiên, việc tiếp giáp đường biên giới với Trung Quốc và Lào cũng tạo ra sức
ép đối với các hàng hóa của tỉnh vì phải cạnh tranh với các sản phẩm của Trung Quốc thông qua việc trao đổi buôn bán; đứng trước thách thức này tỉnh cần có những chính
5
http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/cactinhvathanhpho/tinhdienbien/thongtintinhthanh?view=i ntroduction&provinceId=1354, cập nhật ngày 20/03/2014
Trang 24sách nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng sản xuất các sản phẩm có thế mạnh đ có
th cung cấp đủ cho thị trường nội địa và xuất khẩu
3 Địa h nh
Điện Bi n có địa hình phức tạp, độ dốc lớn, mức độ chia cắt ngang và chia cắt sâu lớn; được cấu tạo bởi những dãy núi cao và các thung lũng, sông suối nhỏ, hẹp và dốc phân bố khắp nơi trong địa bàn tỉnh Núi cao tập trung ở phía Nam, thuộc ranh giới huyện Điện Bi n, Điện Bi n Đông và Tuần Giáo Đó là các dãy núi thượng nguồn sông Mã và Nậm Rốm, đỉnh cao nhất là Pú Huổi Luông (2.178m), núi Pho Thông (1.908m), Nậm Khẩu Hú (1.747m), dãy núi Hồ Nậm Nghèn (1.395m) Xen giữa núi và cao nguy n là các thung lũng hoặc lòng chảo có bề mặt tương đối bằng phẳng, những dạng địa hình này chiếm phần diện tích không lớn Đáng chú ý nhất là lòng chảo Điện
Bi n Phủ rộng khoảng 150.000 ha với bề mặt bằng phẳng, có nguồn gốc tích t trầm tích tạo n n cánh đồng Mường Thanh Đây là cánh đồng rộng nhất trong 4 cánh đồng vùng Tây Bắc (nhất Thanh, nhì Lò, tam Than, tứ Tấc) với diện tích hơn 4.000 ha lúa nước, là vùng lúa trọng đi m của tỉnh B n cạnh đó, huyện Tuần Giáo cũng có nhiều cánh đồng có khả năng thâm canh và tăng năng xuất lúa nước Các cao nguy n Si Pa Phìn (Mường Chà), Tả Phình (Tủa Chùa)… thuận lợi cho việc phát tri n chăn nuôi đại gia súc[19]
Với Địa hình chia cắt, độ dốc lớn phẩn bố khắp nơi tr n địa bàn tỉnh gây cản trở cho việc phát tri n kinh tế xã hội cho tỉnh
Thứ nhất, địa hình chia cắt là khó khăn lớn đối với việc phát tri n hệ thống
đường giao thông nối các vùng phát tri n với vùng sâu vùng xa của tỉnh, điều này dẫn tới người dân vùng đồng bào dân tộc thi u số ở những vùng núi hẻo lánh rất khó đ tiếp cận với các dịch v xã hội như buôn bán, giao thương; việc đi lại khó khăn, vận chuy n sản phẩm cũng là khó khăn không nhỏ đối với người dân, chính vì vậy mô hình kinh tế đơn giản, nhỏ lẻ, tự cung tự cấp vẫn là phổ biến ở những vùng này
Thứ hai, với địa hình chia cắt, độ dốc lớn gây khó khăn cho việc hình thành các
vùng chuy n canh sản xuất, đặc biệt là các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế như
cà ph , cao su, chè…
Thứ ba, địa hình chia cắt, nhiều núi có độ dốc lớn cũng ảnh hưởng không nhỏ tới
việc tưới ti u của người dân, người dân vẫn chủ yếu dựa vào thời tiết đ canh tác, nhiều vùng sản xuất chỉ có th dựa vào nguồn nước tưới do mưa, còn đối với nhiều vùng có th tận d ng nước sông, suối và mạch nước ngầm thì người dân phải đầu tư lớn với hệ thống máy bơm, giếng khoan và đường ống dẫn vào khu sản xuất, điều này ảnh hưởng tới sản xuất của người dân
B n cạnh những khó khăn như vậy, với thi n nhi n ưu đãi tỉnh Điện Bi n có những cao nguy n bằng phẳng rộng lớn như cao nguy n Si Pa Phìn (Mường Chà) và
Tả Phình (Tủa Chùa) và các khu vực đồi núi thấp tại Mường Ảng, điều này thuận lợi cho
Trang 25tỉnh hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp như: Cà Phê, chè và cao su Ngoài
ra, với các đồng bằng giữa núi như cánh đồng Mường Thanh và một số cánh đồng nhỏ khác cũng là điều kiện thuận lợi đ người dân có th hình thành vùng chuy n canh cây lúa nước
3 3 Khí hậu, thuỷ văn
Nguồn: C c thống k Điện Bi n 2013, Niên giám th ng kê
Điện Bi n có khí hậu nhiệt đới gió mùa, vùng núi mùa đông lạnh Suốt mùa đông duy trì một tình trạng khô hanh đi n hình của khí hậu gió mùa, còn mùa hè nhiều mưa Nét đặc trưng khí hậu ở tỉnh là sự phân hoá đa dạng theo dạng địa hình và theo mùa Nhiệt độ trung bình dao động mạnh trong năm, với bi n độ đạt khoảng 8,3-10,30C Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất trong năm (tháng 1 hoặc 12) đạt 17,10C; giảm theo độ cao điạ hình xuống khoảng 12,40C ở Pha Đin có độ cao 1347m Nhiệt độ trung bình tháng 6 (tháng nóng nhất) đạt 26,60C ở vùng thấp dưới 300m và giảm xuống còn 20,70C ở Pha Đin
Do nằm sâu trong đất liền n n nhiệt độ dao động mạnh trong ngày Sự ch nh lệch nhiệt độ giữa ngày và đ m đạt 9,50
C- 10,50C ở vùng thấp dưới 1.000m và dao động trong khoảng 7- 9,50C ở vùng núi cao tr n 1.000m Mùa đông, sự ch nh lệch nhiệt độ giữa ngày và đ m khá lớn, đạt tới 10-140C ở vùng thấp dưới 1000m và đạt 8-100C ở vùng có độ cao tr n 1.000m Mùa mưa (tháng 6 – 9), trên địa phận toàn tỉnh, bi n độ nhiệt ngày trung bình thường dao động trong khoảng 6- 80
C
Ở Điện Bi n, lượng mưa dao động trong phạm vi khá rộng từ 2.500mm/năm Khu vực Mường Mươn (thung lũng sông Nậm Mức) nằm trong thung lũng khuất gió có lượng mưa thấp nhất tỉnh, chỉ đạt khoảng 1.400mm/năm, thuộc chế
1.400-độ mưa ít Khu vực vùng núi cao phía Tây Bắc tỉnh, thuộc Mường Nhé có lượng mưa lớn nhất, đạt 2.000-2.500 mm/năm Các khu vực còn lại có lượng mưa dao động trong khoảng 1.500-2.000mm/năm Như vậy tr n đại bộ phận lãnh thổ tỉnh Điện Bi n có chế
độ mưa vừa
Trang 26Điện Bi n có chế độ mưa mùa hè Mùa mưa dài 6 tháng từ tháng 4 đến tháng 9; một số nơi như Mường Chà, Mường Nhé có mùa mưa ngắn hơn, dài 5 tháng (5 – 9), lượng mưa của mùa mưa chiếm khoảng 75- 92% lượng mưa năm Ba tháng (6 – 8) có lượng mưa lớn nhất, đạt khoảng 270 – 520 mm/ tháng Trong mùa mưa, lượng mưa ngày lớn nhất đạt hơn 100mm/ngày, thậm chí đạt tr n 400mm/ngày Vào thời kỳ này mưa kéo dài nhiều ngày rất dễ gây ngập úng ở nơi có địa hình thấp trũng, trên các sườn núi có th xảy ra sạt lở đất, lũ quét, lũ bùn đá ở những nơi mất thảm thực vật và
có địa hình bị phá vỡ
Mùa khô dài 3- 5 tháng (11-3) với lượng mưa tháng chỉ đạt dưới 50 mm/ tháng, trong đó có 1-3 tháng hạn (lượng mưa < 25 mm/ tháng), tuy nhi n không có tháng kiệt (lượng mưa < 5 mm/ tháng) Đây là thời kỳ thiếu nước đối với cây trồng, nhất là 3 tháng hạn
Điện Bi n nằm trong khu vực khí hậu ảnh hưởng bởi gió mùa đông bắc; khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, điều này thuận lợi cho các sinh vật trong tỉnh phát tri n nhanh chóng Hơn nữa, mưa nhiều vào mùa hè sẽ tạo điều kiện cho việc tích trữ nước và cung cấp nguồn nước tưới quan trọng cho ngành nông nghiệp tại Điện Bi n
Số giờ nắng cao là điều kiện thuận lợi cho việc phơi các sản phẩm nông sản, đảm bảo chất lượng, không bị mọt, không m c nát, đồng thời tăng khả năng quang hợp các loại thực vật nhiệt đới, cây trồng tr n địa bàn tỉnh Ngoài ra, sự ch nh lệch nhiệt độ ngày đ m, cùng với nhiệt độ giảm theo độ cao là điều kiện thuận lợi đ phát tri n một
số loại cây ôn đới như cây Chè, các loại cây thuốc quý, và một số sản phẩm rau, củ quả có thế mạnh tr n địa bàn tỉnh
Tuy nhi n, Điện Bi n chịu ảnh hưởng bởi nhiều hình thức thời tiết khắc nhiệt như càng l n cao thì lượng mưa càng giảm, thời tiết càng khắc nghiệt, chính vì vậy các huyện như Mường Nhé, Mường Chà có lượng mưa rất thấp, mùa mưa chỉ kéo dài khoảng 5 tháng, điều này ảnh hưởng tới việc tưới ti u và khả năng sinh trưởng của cây trồng và vật nuôi Một số loại hình thời tiết đặc biệt như sương muối, dông, bão, lũ quét và gió Lào xuất hiện cũng làm ảnh hưởng nặng nề tới việc sản xuất của người dân trong vùng
* huỷ văn
Đặc đi m về thuỷ văn ở Điện Bi n là hệ quả của điều kiện địa lý, khí hậu và địa hình Điện Bi n nằm ở khu vực đầu nguồn 3 con sông lớn là sông Đà, sông Mã và sông M Kông Trong đó ri ng lưu vực sông Đà tr n các huyện Mường Nhé, Mường Chà, Tủa Chùa, Tuần Giáo và thị xã Mường Lay có diện tích khoảng 5.300 km2
chiếm 55% diện tích tự nhi n toàn tỉnh [19]
Đặc đi m chung của các sông suối trong tỉnh Điện Bi n là độ dốc lớn, lắm thác, nhiều ghềnh (nhất là các sông suối thuộc hệ thống sông Đà và sông Nậm Rốm), có tiềm năng về thuỷ điện Lưu lượng dòng chảy phân bố không đều trong năm, chủ yếu
Trang 27tập trung vào mùa lũ n n việc khai thác sử d ng khó khăn, đòi hỏi đầu tư lớn Vì vậy cần có giải pháp hợp lý về công tác thuỷ lợi, kết hợp với tăng độ che phủ của rừng, nhất là rừng đầu nguồn đ đảm bảo nguồn nước cho sự phát tri n kinh tế – xã hội của tỉnh trong tương lai Ngoài ra việc có nhiều con sông chảy qua cũng tạo điều kiện cho tỉnh xây dựng các hồ thủy lợi dự trữ nước, đây sẽ là giải pháp tốt trong vấn đề cung cấp nước sinh hoạt, nước tưới ti u cho người dân; nắm bắt được tình hình, Chính quyền tỉnh cũng đã xây dựng nhiều hồ chứa với trữ lượng nước lớn ở Mường Lay, Điện Bi n, Mường Nhé
3 4 hổ nhưỡng và động thực vật
Đất đai tỉnh Điện Bi n phong phú, đa dạng với nhiều quá trình hình thành khác nhau Theo nguồn gốc phát sinh có th chia thành 7 nhóm chính, đó là: Đất phù sa (12.622,13ha), đất đen vùng nhiệt đới (95,22 ha), đất đỏ vàng hay còn gọi là đất Feralit (629.806,26ha), đất mùn – vàng đỏ tr n núi (291.818,08ha), đất mùn Alít tr n núi cao (1.136,35 ha), đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (1.467,04 ha) và đất dốc t (1.460,64 ha) [19]
Với tr n 80% đất đai là đồi núi đã làm nổi bật vị trí quan trọng của nghề rừng trong phát tri n kinh tế của tỉnh; có vai trò to lớn trong việc phòng hộ đầu nguồn, điều tiết nước, phòng hạn và chống lũ l t cho đồng bằng Bắc Bộ Ven sông Đà, Nậm Pô, Nậm Lay, Sư Lư… có đất phù sa, nhưng tập trung lớn nhất là đất phù sa ven sông Nậm Rốm ở cánh đồng Mường Thanh Đất đen được hình thành tr n những sản phẩm phong hoá của đá măcma trung tính và sản phẩm phong hoá của đá vôi tích lại ở các thung đá vôi Phân bố chủ yếu ở huyện Tủa Chùa, phía Tây huyện Tuần Giáo; ít và phân tán hơn ở huyện Mường Ảng Đây là loại đất khá giầu kali, chất hữu cơ và can xi, khá tơi xốp và có độ phì nhi u tự nhi n khá cao Đất đen ở huyện Tủa Chùa, Tuần Giáo thường hay gặp hạn hán vì nước mưa nhanh chóng bị thấm xuống các hang hốc nằm ngầm dưới đất Các loại đất đồi núi của tỉnh phân bố tr n 3 đai cao, đó là: Đai đất Feralit phân bố ở độ cao dưới 900m; từ 900-1.800m phân bố nhóm đất mùn – vàng đỏ hoặc mùn – vàng xám (chủ yếu ở các khu vực Mường Nhé, Mường Lay, Mường Chà, Điện Bi n); từ 1.800 – 2.800m là đai đất mùn Alit tr n núi cao (chỉ phân bố ở vùng đỉnh núi cao bi n giới Việt – Lào, Việt – Trung thuộc huyện Mường Nhé) Các loại đất này hầu hết phân bố tr n các địa hình dốc hoặc rất dốc, chia cắt mạnh, dễ bị rửa trôi, chịu tác động mạnh của quá trình xói mòn Đó là một trong những thách thức về môi trường cho cư dân địa phương trong các hoạt động sản xuất nông – lâm nghiệp bền vững [19]
Đất đai đ hoang hoá và chưa sử d ng còn nhiều Hiện tại (năm 2015), toàn tỉnh còn 195.902,6 ha đất trống, đồi trọc chưa được khai thác, chiếm 20,39 % quỹ đất; trong đó đất bằng chưa sử d ng chiếm 760,3 ha (Chiếm 3,9% tr n tổng diện tích đất chưa sử d ng), đất đồi núi chưa sử d ng 189.902,6 ha (chiếm 96,9% tr n tổng diện tích đất chưa sử d ng), núi đá không có rừng cây 4.342,2 ha (chiếm 2,2% tr n tổng số diện tích đất chưa sử d ng)
Trang 28Tài nguy n đất phong phú là điều kiện thuận lợi cho việc phát tri n các loại cây trồng phù hợp Với diện tích đất phù sa ven sông, đặc biệt là vùng lòng chảo Điện Bi n
là điều kiện thuận lợi đ Điện Bi n hình thành vùng sản xuất lúa gạo hàng hóa, không chỉ vậy đất phù sa còn thuận lợi cho việc phát tri n các loại cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày như cây đậu tương, ngô và các loại rau
Diện tích đất đen và đất ferilit lớn phân bố tr n những cao nguy n bằng phẳng, rộng lớn tại Mường Chà, Tủa Chùa và Mường Ảng rất thuận lợi cho việc phát tri n các cây công nghiệp dài ngày như chè, cà phê và cao su Ngoài ra, tr n những vùng đồi thấp, độ dốc không cao, vùng đất mặt được che phủ bởi hệ thực vật phong phú n n rất màu mỡ, tạo điều kiện cho việc trồng như lúa nương, ngô và một số loại cây trồng lâu năm
Rừng có nhiều loại gỗ quý (trai, nghiến, lim, lát, pơmu…), nhiều cây dược liệu (trầm hương, thi n ni n kiện, sa nhân, đỗ trọng, hà thủ ô, tam thất…) cây ăn quả, cây lấy nhựa và động vật quí hiếm (hổ, báo, hươu, nai, gấu…) Tỷ lệ che phủ rừng Điện
Bi n tính đến năm 2008 chiếm 46% diện tích tự nhi n, nhưng chủ yếu là rừng nghèo, rừng đang được bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và rừng trồng chưa khép tán Tuy nhi n, rừng có cây che phủ khai thác không nhiều, nạn đốt phá rừng làm nương rẫy, hiện tượng cháy rừng vẫn xảy ra
Hiện nay (năm 2015) còn nhiều khu rừng phòng hộ và rừng đặc d ng được bảo tồn rất chặt chẽ, nhiều loài gỗ và động vật quý hiếm vẫn được bảo tồn, tạo điều kiện cho việc bảo tồn nguồn gen quý, tăng tính đa dạng sinh học, đa dạng thảm thực vật Hơn nữa, sự tồn tại của nhiều khu rừng nguy n sinh cũng là nơi bảo tồn và phát tri n nhiều loại dược liệu quý hiếm, đây là nguồn thuốc chữa bệnh hiệu quả từ thi n nhi n
mà đồng bào dân tộc thi u số thường sử d ng
3 Điều kiện kinh t - xã hội 6
3 Diện tích - Dân số - Lao động
Theo số liệu của niên giám thống kê tỉnh 2013, dân số của tỉnh Điện Biên là 527.290 người chiếm khoảng 18% dân số 04 tỉnh Tây Bắc với mật độ dân số là 55,1 người/km2
Dân số nam chiếm 50,6% tổng dân số tỉnh Tỷ lệ thời gian làm việc được
sử d ng của lao động trong độ tuổi ở khu vực nông thôn khoảng 79 % Dân số thành thị bình quân là 79.200 người chiếm khoảng 15,2 %
Dân số trong độ tuổi lao động là 287.436 người, chiếm 54,51 % tổng số dân Hoạt động chủ yếu trong nông lâm nghiệp là khoảng gần 200.000 người Lao động đã qua đào tạo ( sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học …) là hơn 61.000 người
Tỉnh Điện Biên có 18 dân tộc sinh sống chủ yếu là : Thái (40%), H’ Mông (28%), Việt (Kinh – 19%) và các dân tộc khác như Dao, Giáy, Hà Nhì, Si La, Cống, Tày…
6 UBND tỉnh Điện Biên (2013), Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội t nh Điện Biên tới năm 2020, tầm nhìn 2030
Trang 29Hình 1.2 Thực trạng nhân khẩu v l o động tỉnh Điện Biên từ 2009 - 2013
Lao động nông nghiệp chiếm xấp sỉ 80% tổng lao động, với các hoạt động chủ yếu trong năm là lao động theo mùa v , trong thời gian nông nhàn phần lớn lao động không có việc làm th m.Trình độ của người lao động còn thấp, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thóng, lao động qua đào tạo chiếm tỷ lệ thấp, thường là thông qua các lớp tập huấn về khuyến nông Tuy vậy, hình thống k lao động qua các năm cho thấy nguồn lao động đ đáp ứng nhu cầu về lao động cho vùng phát tri n cây công nghiệp
là khá dồi dào
Như vậy có th thấy, Điện Biên có lực lượng lao động dồi dào, tỷ lệ dân số trong
độ tuổi lao động rất cao, dân số trẻ; đồng thời số lượng lao động đã qua đào tạo cũng ngày càng được cải thiện đáp ứng được nhu cầu về nhân lực của các ngành nghề Sự
đa dạng về dân tộc cũng tạo nên sự đa dạng về văn hóa tộc người, hiện nay giữa các tộc người tr n địa bàn tỉnh Điện Bi n đang ngày càng gắn bó và đoàn kết hơn thông qua các hoạt động giao lưu văn hóa, cùng phát tri n kinh tế, phối hợp trong nhiều hoạt động cộng đồng, chính quyền, điều này tạo cho Điện Biên có một nền văn hóa giàu bản sắc, tính cố kết cộng đồng ngày càng được nâng lên
3 Giao thông và cơ sở hạ tầng
Các dự án đăng ký đầu tư vào địa bàn tỉnh chủ yếu là các dự án đầu tư thủy điện khai thác chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, trồng cây công nghiệp dài ngày, cây lấy dầu diezel
Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng được quan tâm kinh phí gồm vốn ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương, trái phiếu chính phủ, vốn ODA (ADB, WB, JBIC) xây dựng tr sở thôn xã, đường liên xã, liên huyện, thủy lợi, giáo d c đào tạo…
Mạng lưới giao thông đường bộ khá thuận lợi gồm: Tuyến từ thành phố Điện Biên Phủ tới Hà Nội 478 km theo quốc lộ 279 và rẽ sang quốc lộ 6 Tuyến quốc lộ 12
từ thành phố Điện Biên Phủ đến cửa khẩu Ma Lù Thàng (Lai Châu) 195 km Tuyến quốc lộ 279: nối Tuần Giáo qua thành phố Điện Biên Phủ đến cửa khẩu Tây Trang dài 117km Ngoài ra, sân bay Điện Biên tại thành phố Điện Biên Phủ ph c v tuyến Hà Nội – Điện Biên Phủ Các huyện trong vùng khảo sát đều có các tuyến đường nhựa đến trung tâm huyện Đường từ trung tâm huyện đến các xã chủ yếu là đường đất, còn đường nhựa và đường cấp phối
động(người)
Trang 30Các tuyến giao thông chính cơ bản đạt ti u chuẩn cấp IV miền núi, đảm đương được vai trò là tr c đường chính kết nối giao thông các vùng trong tỉnh với các khu vực lân cận và trung ương Ri ng 02 dự án: Cải tạo, nâng cấp QL 6 đoạn Tuần Giáo -Mường Lay theo ti u chuẩn đường cấp V dài 105Km và dự án thành phần hai đoạn đoạn Điện Bi n -Tây Trang Quốc lộ 279 dài 42Km) phải giãn tiến độ đầu tư sau năm
2015 n n giao thông đi lại rất khó khăn Đường tỉnh tuy chưa được đầu tư nhiều, nhưng về cơ bản đi lại khá thuận lợi đảm bảo thông suốt bốn mùa Đường hành lang
bi n giới được đầu tư, đảm bảo quốc phòng-an ninh Giao thông nông thôn: Đến hết năm 2015, toàn tỉnh có 130 xã, phường, thị trấn (116 xã) Trong đó, có 94/116 xã có đường ô tô đến trung tâm xã đi lại được các mùa trong năm, còn 22/116 xã có đường ô
tô đến trung tâm xã đi được mùa khô
Qua đó thấy được, với hệ thống đường giao thông ngày càng được xây dựng mới
và cải tạo việc đi lại của người dân ngày càng thuận tiện hơn; tạo điều kiện cho việc giao thương buôn bán giữa các vùng, các huyện trong tỉnh; kết nối Điện Bi n với các tỉnh lân cận; tăng cường các dịch v thu mua, trao đổi buôn bán diễn ra tr n địa bàn,
mở rộng thị trường Ngoài ra, sự thuận lợi về đường giao thông cũng giúp người dân ở các huyện trong tỉnh có th giao lưu văn hóa, tăng cường tính cấu kết cộng đồng, đa dạng văn hóa của các tộc người
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: 9 huyện/TP/Tx tr n địa bàn tỉnh Điện Biên, bao gồm:
TP Điện Biên Phủ, Điện Bi n, Điện Bi n Đông, Mường Ảng, Mường Chà, Mường Lay, Tuần Giáo, Tủa Chùa, Mường Nhé
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 8/2013 – 08/2015
- Phạm vi nghiên cứu đề tài: Đề tài tập trung vào nghiên cứu các sản phẩm nông
lâm nghiệp chủ lực tr n địa bàn tỉnh Điện Biên
2.2 Cách tiếp cận
- Tiếp c n trong nghiên cứu hệ th ng Có hai cách tiếp cận trong nghiên cứu hệ
thống, được đề tài áp d ng kết hợp và phát tri n là cách tiếp cận “từ trên xuống dưới”
và cách tiếp cận “từ dưới l n tr n”
Với phương pháp tiếp cận từ trên xuống, các m c tiêu nghiên cứu đã định trước, nếu áp d ng độc lập, kết quả nghiên cứu từ cách tiếp cận này có th không áp d ng được cho vùng miền núi, vì nó có th không xuất phát từ những nhu cầu thực tế của
Trang 31người dân, không kịp thời giúp họ tháo gỡ được những khó khăn, hạn chế trong sản
xuất và đời sống
Với phương pháp tiếp cận từ dưới lên, hiện nay được nhiều nhà khoa học vận
d ng và coi đó là một xu thế mới Theo phương pháp tiếp cận này, kết quả nghiên cứu đáp ứng nhu cầu cộng đồng và xu hướng phát tri n của địa phương Hiện nay các nhà khoa học nghiên cứu về nông - lâm nghiệp đánh giá cao về tính tác động của các kết quả nghiên cứu áp d ng cách tiếp cận này, đặc biệt là kết quả nghiên cứu được ứng
d ng tốt vào thực tiễn sản xuất
- Tiếp c n những bài học kinh nghiệm và kế thừa hệ th ng các kết quả nghiên cứu về công nghệ, k thu t áp dụng cho vùng miền núi : Quán triệt quan đi m, chủ
trương, chính sách vĩ mô của Nhà nước có li n quan đến phát tri n khoa học và chuy n giao công nghệ vào sản xuất nông lâm nghiệp vùng miền núi, đặc biệt là hệ thống chính sách đặc thù ưu ti n, ưu đãi đối với dân tộc thi u số vùng sâu, vùng khó khăn; Hệ thống các chủ trương, chính sách và quy định của từng địa phương có li n
quan đến phát tri n nông lâm nghiệp cho vùng khó khăn
- Tiếp c n hệ th ng liên ngành: Được sử d ng đ phân tích đánh giá phương thức
tổ chức sản xuất, vận d ng hệ thống nông lâm kết hợp tr n cơ sở đó nghi n cứu xây dựng các phương án sản xuất phù hợp trình độ và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
của vùng, đảm bảo điều kiện đ ứng d ng, chuy n giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Tiếp c n phương thức sản xuất hàng hóa theo hướng thị trường : Việc áp d ng
cách tiếp cận này nhằm chỉ rõ tổng th các mối quan hệ giữa sản xuất với thị trường (gồm các yếu tố đầu vào, thị trường đầu ra); nghiên cứu, xác định thế mạnh là gì? lợi thế so sánh c th ; so sánh khả năng cạnh tranh giữa cộng đồng trong vùng với bên ngoài, xác định đi m mạnh, đi m yếu tr n cơ sở đó nghi n cứu xây dựng định hướng
và giải pháp ứng d ng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất một cách hiệu quả, đáp
ứng yêu cầu của thị trường;
- Phương pháp tiếp c n dân tộc học: Tiếp cận này được hi u là phải đặt sự phát
tri n kinh tế nông lâm nghiệp của đồng bào dân tộc thi u số trong mối quan hệ với những vấn đề về dân tộc học Mỗi dân tộc thi u số có những nét riêng về lịch sử hình thành đời sống văn hoá truyền thống; đi m xuất phát về kinh tế, tổ chức xã hội, tập quán sinh hoạt và sản xuất và ảnh hưởng của nó đối với sản xuất và đời sống Vì vậy, những vấn đề cốt yếu, đặc trưng nhất về văn hoá, kinh tế, tổ chức xã hội, đời sống
và tập quán sản xuất của từng dân tộc, các nội dung li n quan đến dân tộc học sẽ được phân tích c th đ có th m căn cứ cho việc nghiên cứu lựa chọn giải pháp của
đề tài
- Tiếp c n có sự tham gia (PRA): Với m c đích nhằm ổn định đời sống người dân
vùng khó khăn, đề tài đã sử d ng phương pháp tiếp cận có sự tham gia, với nghiên cứu, đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia, nghiên cứu kiến thức bản địa, tiếp cận
Trang 32mô hình thử nghiệm có sự tham gia Các phương pháp tiếp cận được sử d ng linh hoạt, được kết hợp với nhau… đ đánh giá nhu cầu thực tế, tìm kiếm và phát tri n các sáng kiến từ người sản xuất, kiến thức sinh thái địa phương, nhằm xác định được giải pháp về công nghệ thích ứng với quy luật và xu hướng phát tri n xã hội của vùng Sự tham gia của những nhân tố địa phương, đặc biệt là nông dân, cho phép đảm bảo rằng kết quả nghiên cứu đáp ứng được nhu cầu sản xuất, góp phần ổn định đời sống của
người dân
2.3 Nội dung v Phương pháp nghi n ứu:
2.3.1 Nội dung 1: Nghiên cứu xác định danh m c các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên và đánh giá tiềm năng, lợi th trong việc phát triển các sản phẩm chủ lực đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
* Phương pháp
- Phương pháp thu thập, điều tra, khảo sát thực địa
- Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA) và có sự tham gia của người dân (PRA)
- Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có
- Phương pháp thống kê có sử d ng phần mềm SPSS, tổng hợp, phân tích hệ thống và dự báo
- Phương pháp chuy n gia
2.3.2 Nội dung 2: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng sản xuất, tình hình ứng d ng các ti n bộ kỹ thuật trong sản xuất, ch bi n và thị trường tiêu th đối với các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực
* Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng quy hoạch sản xuất các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên
- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng sản xuất các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực của tỉnh: Diện tích, năng suất, sản lượng, cơ cấu, phương thức canh tác,…
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng ứng d ng các tiến bộ kỹ thuật trong phát tri n các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên
- Nghiên cứu, đánh giá khả năng sơ chế, bảo quản sau thu hoạch và chế biến các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực của tỉnh ph c v nhu cầu ti u dùng trong nước và xuất khẩu
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng về thị trường tiêu th các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực tr n địa bàn tỉnh
- Nghiên cứu xác định thuận lợi, khó khăn trong phát tri n các sản phẩm nông
Trang 33lâm nghiệp chủ lực của tỉnh theo hướng hàng hóa
* Phương pháp nghiên cứu
- Sử d ng kết quả thu thập, điều tra, khảo sát thực địa
- Sử d ng kết quả phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA)
- Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có
- Phương pháp thống kê có sử d ng phần mềm SPSS, tổng hợp, phân tích hệ thống và dự báo
- Phương pháp phân tích tài liệu
- Phương pháp chuy n gia
2.3.3 Nội dung 3: Nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp hỗ trợ phát triển bền vững các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh Điện Biên
* Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp quy hoạch vùng sản xuất các sản phẩm nông, lâm nghiệp chủ lực
- Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật tổng hợp trong phát tri n bền vững các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực cho tỉnh
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp về phát tri n nguồn nhân lực, tổ chức và quản lý sản xuất
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp về thị trường tiêu th sản phẩm
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp về vốn trong phát tri n bền vững các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp về cơ chế, chính sách ph c v phát tri n sản xuất các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực
- Giải pháp đề xuất phát tri n cơ sở hạ tầng kĩ thuật
* Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tài liệu
- Phương pháp chuy n gia
2.3.4 Nội dung 4: Nghiên cứu đề xuất một số mô hình phát triển bền vững sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực của tỉnh
* Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đề xuất mô hình phát tri n bền vững cho 01 sản phẩm lương thực – thực phẩm chủ lực;
- Nghiên cứu đề xuất mô hình phát tri n bền vững cho 01 sản phẩm cây công
Trang 34* Phương pháp nghiên cứu
- Dựa vào kết quả phương pháp thu thập, điều tra, khảo sát thực địa;
- Phương pháp phân tích tài liệu;
- Phương pháp chuy n gia
2.3.5 C thể các phương pháp như sau
Phương pháp thu th p, điều tra, khảo sát thực địa đ có được: Sự tiếp cận thực tế
trong quá trình nghiên cứu tiến hành điều tra, khảo sát thực địa tại tất cả các huyện, thị trong toàn tỉnh Điện Bi n đ thu thập thông tin sơ cấp thông qua bảng hỏi đối với người dân (Mẫu phiếu 01) và phỏng vấn sâu đối với cán bộ quản lý địa phương (Mẫu phiếu 02) về tình hình sản xuất, ứng d ng tiến bộ kỹ thuật, sơ chế, chế biến, bảo quản
và thị trường tiêu th các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực tr n địa bàn tỉnh Số lượng phiếu thu thập là 300 phiếu chia trên tổng số 8 huyện và 01 thành phố Ngoài ra, tại mỗi xã phỏng vấn sâu 1 cán bộ chính quyền xã; tổ chức tọa đàm khoa học tại Sở Nông nghiệp và Phát tri n Nông thôn (Cán bộ Sở nông nghiệp; cán bộ sở Khoa học và Công nghệ; Cán bộ sở Công Thương; cán bộ sở Kế hoạch đầu tư); Tổng hợp ý kiến đóng góp của người dân và cán bộ ở huyện, các sở ban ngành
Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA) và có sự tham gia của người dân (PRA): Quá trình điều tra, khảo sát và tri n khai các mô hình phải lấy địa đi m, lấy
người dân, các doanh nghiệp sản xuất tr n địa bàn làm trung tâm, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu nhất phù hợp với vùng nghiên cứu Theo đó, nhóm nghi n cứu điều tra tại
8 huyện, mỗi huyện tiến hành 1 thảo luận nhóm ở 1 trong 2 xã Mỗi nhóm có khoảng 6 – 8 người tham gia
Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có: Những kết quả này chủ yếu
được th hiện trong các văn kiện của tỉnh và các báo cáo tổng kết của các ngành và các huyện có li n quan đến đề tài nghiên cứu; ngoài ra, nghiên cứu dựa trên một số nghiên cứu, luận văn thạc sỹ, tiến sỹ đề tham khảo, so sánh và đánh giá
Phương pháp th ng kê có sử dụng phần mềm SPSS, tổng hợp, phân tích hệ th ng
và dự báo: Những số liệu thu thập được từ điều tra, khai thác được hệ thống phân tích
đ tìm ra quy luật và dự báo phát tri n
Phương pháp chuyên gia: Thông qua các bài phỏng vấn sâu, hội thảo góp ý và
hội thảo chuy n đề Trong phương pháp này nhóm nghi n cứu tổ chức tổng số 11 cuộc
Trang 35tọa đàm Trong đó, có 9 cuộc tại các huyện/thị/thành phố: (Tx Mường Lay, Mường Chà, Mường Nhé, Điện Bi n, Điện Bi n Đông, TP Điện Biên Phủ, Mường Ảng, Tủa Chùa, Tuần Giáo) và 1 cuộc tại Sở Nông nghiệp và phát tri n nông thôn Tọa đàm mời tổng số 110 cán bộ tham dự, mỗi cuộc tọa đàm có sự tham gia của 10 cán bộ chuyên trách thuộc các lĩnh vực khác nhau như: Lãnh đạo UBND, Phòng nông nghiệp, công thương, và đại diện trung tâm khuyến nông Riêng tại các sở ngoại trừ sự tham gia của các cán bộ chuyên môn nêu trên còn có sự tham gia của đại diện sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Điện Biên
Chúng tôi đã tổ chức hội thảo tại hội trường Sở Nông nghiệp và Phát tri n Nông thôn tỉnh Điện Bi n đ xin ý kiến góp ý của các nhà chuyên môn, nhà quản lý thuộc các Sở Nông nghiệp và Phát tri n Nông thôn; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Công Thương và các phòng nông nghiệp các huyện như: Mường Chà; Mường Ảng; Tuần Giáo; Điện Bi n và Điện Bi n Đông với tổng số cán bộ tham
dự là 25 đại bi u về thực trạng và giải pháp phát tri n bền vững các sản phẩm chủ lực của tỉnh Điện Biên tới năm Qua đó chúng tôi đã có những cái nhìn toàn diện về sự phát tri n của ngành nông lâm nghiệp toàn tỉnh và bước đầu đưa ra được các giải pháp phát tri n bền vững các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực tỉnh Điện Biên từ nay tới năm 2020
CHƯƠNG III: T U NGHIÊN CỨU VÀ TH U N
3.1 Kết quả nghiên cứu về tiêu chí và danh mục sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực tỉnh Điện Biên
3.1.1 t u c u v t u c c ịnh các s n phẩm nông lâm nghiệp chủ lực
Qua đánh giá hiện trạng phát tri n nông nghiệp tại Điện Biên cùng với phân tích đánh giá các văn bản, quy định phát tri n nông nghiệp của tỉnh giai đoạn tới năm 2020: (1) Quy hoạch tổng th kinh tế xã hội tỉnh Điện Biên tới năm 2020, tầm nhìn 2030; Quy hoạch phát tri n nông nghiệp nông thôn tới năm 2020; Quy hoạch phát tri n ngành nghề tới năm 2020 và hệ thống các văn bản về tái cơ cấu ngành nông nghiệp của Bộ NN&PTNT, các Nghị quyết về phát tri n nông nghiệp vùng MNPB của Chính Phủ….(2) Các nghiên cứu về sản phẩm chủ lực của nhiều tác giả khác nhau như: Nguyễn Thị Hồng Gấm (2012); Chu Huy Tưởng (2014); Thái Vĩnh Kháng; Nguyễn Trần Quế (3) Cơ sở thực tiễn sản xuất nông nghiệp tại Điện Bi n: Cơ cấu nông nghiệp chuy n dịch theo hướng tăng tỷ trọng của nông nghiệp và thủy sản, giảm
tỷ trọng ngành lâm nghiệp; giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp đạt 4,43% 2010) [23]; GDP đạt 2837,9 tỷ đồng [38] Từ những căn cứ trên nhóm tác giả đưa ra
(2006-06 tiêu chí xác định sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên:
+ Tiêu chí 1: Sản phẩm được phát tri n theo quy hoạch của địa phương
+ Tiêu chí 2: Sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn về giá trị trong cơ cấu nội ngành
Trang 36+ Tiêu chí 3: Sản phẩm có diện tích, quy mô sản xuất đủ lớn7 đ có th sản xuất hàng hóa
+ Tiêu chí 4: Sản phẩm sử d ng nhiều lao động và giải quyết được nhiều việc
làm cho địa phương
+ Tiêu chí 5: Sản phẩm có khả năng làm động lực đ thúc đẩy các sản phẩm
hoặc các ngành khác phát tri n và có lợi thế so sánh về thị trường tiêu th
+ Tiêu chí 6: Sản phẩm có khả năng phát tri n bền vững và không gây ảnh
hưởng đến môi trường
Khi phân tích tiêu chí về sản phẩm chủ lực, nhóm nghiên cứu đã làm rõ được những tiêu chí cần và những ti u chí đủ cho việc xác định sản phẩm chủ lực của tỉnh Song song với đó là việc thiết lập hệ thống chỉ ti u định lượng đ xác định các tiêu chí trên,c th như sau:
Tiêu chí xác định sản phẩm chủ lực là một hoặc một số chỉ tiêu định lượng hoặc định tính mà theo đó, người ta có th nhận biết được sản phẩm nào có ưu thế trong sản xuất, kinh doanh hoặc cạnh tranh trên thương trường đ công nhận là sản phẩm chủ lực
Theo quan đi m của một số nhà nghiên cứu8 có th tiếp cận vấn đề này từ các khía cạnh như sau:
Một là, phải xem xét, đánh giá và lựa chọn sản phẩm chủ lực dựa trên cả hai nhóm tiêu chí, tiêu chí cần và tiêu chí đủ
Nhóm tiêu chí cần: là những yếu tố nội tại của một sản phẩm c th nào đó mà
chúng có th giúp sản phẩm đáp ứng được những đòi hỏi của xã hội, đặc biệt là đáp ứng được các m c tiêu của nhà quản lý như: có quy mô lớn, chiếm tỷ trọng cao, nộp ngân sách lớn, giải quyết nhiều lao động Khi một sản phẩm có đủ các yếu tố này thì sản phẩm đó được coi là sản phẩm chủ lực [14], như vậy ti u chí (2); (3); (4)
là những ti u chí cần thiết đ xác định các sản phẩm chủ lực nông lâm nghiệp của tỉnh Điện Bi n
Nhóm tiêu chí đủ: là những yếu tố mà sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực đòi hỏi
về phía xã hội Chẳng hạn như: phải có tài nguy n, nguồn nhân lực, đầu tư xây dựng thương hiệu, chính sách hợp lý… [14] Tr n thực tế, khi các doanh nghiệp hay nhà nước đáp ứng tốt những đòi hỏi này thì sản phẩm bình thường vẫn có th trở thành sản phẩm chủ lực, như vậy ti u chí số (1); (5); (6) là những ti u chí đủ trong xác định sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực của tỉnh
Trang 37Có thể nói rằng, tiêu chí cần là m c tiêu cuối cùng mà một sản phẩm phải hướng tới, còn tiêu chí đủ là những y u tố mà “xã hội” phải quan tâm đảm bảo
để sản phẩm đạt đ n m c tiêu của mình
Hai là, khi xem xét, đánh giá lựa chọn sản phẩm chủ lực phải cân nhắc đầy
đủ cả hai tiêu chí, tiêu chí định lượng và tiêu chí định tính
Mặc dù mọi phương pháp xác định sản phẩm chủ lực đều cố gắng lượng hóa đến mức tối đa đ có th đưa ra kết quả khách quan, chính xác, nhưng trên thực tế không th quy tất cả các yếu tố kinh tế và xã hội thành các con số Đó là chưa k còn có nhiều biến số khó lường có th làm đảo lộn mọi tính toán Chính vì vậy, cần thiết phải xây dựng cả hai loại tiêu chí định tính và định lượng Tiêu chí định lượng dựa trên các số liệu thống kê, phân tích bằng các thuật toán, còn tiêu chí định tính chủ yếu dựa trên các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội được xác định bằng kiến thức, kinh nghiệm của các chuyên gia [14]
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp cũng cần phải vận d ng linh hoạt, không cứng nhắc khi sử d ng các tiêu chí Chẳng hạn, có tiêu chí về lý thuyết có th định lượng như nhu cầu thị trường, giá trị thương hiệu, nhưng nếu không th đo đếm, tính toán được các chỉ tiêu đo lường một cách chính xác thì đành phải sử d ng nó
như là tiêu chí định tính, với vai trò đánh giá của các chuyên gia Tuy v y, khi xây dựng tiêu chí, cần c gắng lượng hóa cả các đánh giá định lượng và định tính thành điểm s để dễ so sánh và lựa chọn
Qua đó thấy được, tiêu chí cần được gắn với ti u chí định lượng đ xác định ra những con số c th phản ánh nguồn lực của các sản phẩm nông lâm nghiệp của tỉnh, đặt căn cứ khoa học xác đáng cho việc xác định sản phẩm chủ lực
3.1.2 K t quả nghiên cứu danh m c các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực
Theo kết quả của tọa đàm giữa Viện Nghiên cứu và Phát tri n Vùng và các sở ban ngành liên quan kết hợp với kết quả phân tích tình hình sản xuất nông lâm nghiệp tại Điện Biên nhóm nghiên cứu thống nhất đưa ra 6 ti u chí sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực
* Tiêu chí 1: Sản phẩm được phát triển theo quy hoạch của địa phương
Thứ nhất, Các sản phẩm được coi là sản phẩm chủ lực của tỉnh Điện Biên phải
được phát tri n theo quy hoạch của tỉnh Điện Biên, c th là các sản phẩm được ưu
ti n trong “quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn năm 2020” của UBND tỉnh Điện Bi n năm 2012; “Rà soát quy hoạch kinh tế xã hội t nh Điện Biên tới năm 2020, tầm nhìn 2030”; Phải đảm bảo được diện tích quy hoạch, chất lượng sản phẩm quy
hoạch, sản xuất theo quy trình
Trang 38Thứ hai, phải có kế hoạch phát tri n tr n các vùng đất được quy hoạch, mở rộng
về quy mô, diện tích và ứng d ng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Sản phẩm phải được phát tri n theo quy mô hàng hóa, có hướng phát tri n bền vững
Qua đó thấy được, cây trồng (vật nuôi) như Lúa nước, ngô, lạ , đậu tương, hè,
cà phê, cao su, trâu, bò, cây lấy gỗ đã được đề cập là những sản phẩm chủ yếu phát
tri n trong quy hoạch tổng th kinh tế xã hội của toàn tỉnh là những sản phẩm đáp ứng được tiêu chí 1 về sản phẩm chủ lực
* Tiêu chí 2: Sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn về giá trị trong cơ cấu nội ngành
Bảng 3.1: Sản lượng v giá trị một số loại ây trồng gi i đoạn 2009 – 2013
TT SP
Xếp loại TT SP NLN Tiêu chí 2013 Xếp loại
Trang 39TT SP
Xếp loại TT SP NLN Tiêu chí 2013 Xếp loại
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp
Bảng 3.1 cho thấy, xét về tiêu chí sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nội ngành, qua nghiên cứu và thực tế khảo sát chúng tôi nhận thấy, những nông sản chiếm
tỷ trọng từ 3% tỷ trọng cơ cấu nội ngành trồng trọt và chăn nuôi được coi là sản phẩm
chủ lực Qua đó, các sản phẩm: ú nước, cà phê, ngô, trâu, lợn, gia cầm là những
sản phẩm đủ điều kiện là sản phẩm chủ lực Điện Biên xét trên tiêu chí về tỷ trọng giá trị nội ngành
* Tiêu chí 3: Sản phẩm có diện tích, quy mô sản xuất đủ lớn để có thể sản
xuất hàng hóa
Đ trở thành sản phẩm chủ lực, các sản phẩm cần đáp ứng các yêu cầu sau:
Thứ nhất, sản phẩm có diện tích đủ lớn: “Sản phẩm chiếm tỷ trọng từ 2,8% diện tích đất nông nghiệp/s lượng v t nuôi toàn t nh”
Nhìn vào bảng dưới đây thấy được, có nhiều loại cây trồng, vật nuôi đủ điều kiện đ trở thành sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên, với diện tích
đủ lớn đ sản xuất hàng hóa cũng như chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu diện tích đất nông nghiệp/số lượng vật nuôi của tỉnh như: Cây lúa nước với 48,99 nghìn ha, (chiếm 34,2 %); cây ngô 29,33 nghìn ha (chiếm 20,5%); Lúa nương (16,8%); Đậu tương với 6,7 nghìn ha (chiếm 4,7%); Cà phê 4 nghìn ha chiếm tỷ trọng 2,8%; Cao
su 4,25 nghìn ha (chiếm 3 %) Đối với vật nuôi, số lượng cá th Trâu là 119,5 nghìn con, đạt tỷ trọng 4% (số liệu năm 2013)
Thứ hai, Sự tăng trưởng nhanh về mặt diện tích và quy mô, s lượng
Ngoại trừ việc đáp ứng đủ diện tích đ sản xuất hàng hóa thì các sản phẩm
tr n cũng đáp ứng được yêu cầu về sự tăng trưởng và phát tri n diện tích (số lượng) của các sản phẩm trong giai đoạn 5 năm (2009 – 2013) C th , trong vòng 5 năm diện tích của cây lúa nước tăng 4,08 nghìn ha; cây Ngô tăng 9,7 nghìn ha; cà phê tăng từ 2,45 nghìn ha; cao su tăng 2,55 nghìn ha
Đối với các cây trồng, vật nuôi khác mặc dù diện tích và số lượng vật nuôi cũng li n t c tăng, tuy nhi n do diện tích (số lượng) nhỏ nên việc phát tri n thành những vùng sản xuất hàng hóa (trang trại) khó khăn hơn; hơn nữa việc phát tri n hàng hóa cũng ph thuộc nhiều vào điều kiện tự nhi n và điều kiện kinh tế - xã hội của vùng Tuy nhi n, cũng có một số sản phẩm có tiềm năng lớn sẽ được phát tri n trong tương lai như việc hình thành và phát tri n các vùng chuyên canh chè Tủa
Trang 40chùa; chăn nuôi bò thịt theo mô hình bán chăn thả tại các đồng cỏ tr n địa bàn tỉnh Điện Biên
Qua đó chúng tôi xác định được các sản phẩm đạt tiêu thứ ba
Đối với sản phẩm trồng trọt:
- ú nướ , ngô, lú nương, đậu tương, ao su, cà phê
Đối với sản phẩm chăn nuôi:
- Gia cầm, trâu, bò, lợn
Đối với cây lâm nghiệp
- Cây lấy gỗ
Một số sản phẩm tiềm năng như: chè, khoai lang
Bảng 3.2: Diện tí h, số lượng on vật, ây trồng hủ yếu ủ tỉnh gi i đoạn
2 Lúa nương
DTNN ĐB (nghìn ha) 154,86 154,55 154,42 154,10 143,42
10 Điện Bi n (nghìn ha) 21,02 22,60 23,45 23,75 24,14
ỷ trọng (%) 13,6 14,6 15,2 15,4 16,8
DTNN ĐB (nghìn ha) 154,86 154,55 154,42 154,10 143,42
11 Điện Bi n (nghìn ha) 19,53 29,01 29,75 29,25 29,33
ỷ trọng (%) 0,5 0,45 0,42 0,38 0,34
7 Lạc
DTNN ĐB (nghìn ha) 154,86 154,55 154,42 154,10 143,42
6 Điện Bi n (nghìn ha) 1,89 1,64 1,62 1,75 1,89
ỷ trọng (%) 1,22 1,06 1,05 1,14 1,32
8 Chè
DTNN ĐB (nghìn ha) 154,86 154,55 154,42 154,10 143,42
5 Điện Bi n (nghìn ha) 0,37 0,46 0,52 0,52 0,55
ỷ trọng (%) 0,24 0,3 0,34 0,34 0,38
9 Cà Phê DTNN ĐB (nghìn ha) 154,86 154,55 154,42 154,10 143,42
7