BC chính BT 6 10 2017 nộp In 1 Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể KTXH huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Ủy ban nhân dân huyện Bạch Thông 1 ĐẶT VẤN ĐỀ I TÍNH CẤP THIẾT ĐIỀU[.]
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
I TÍNH CẤP THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
Huyện Bạch Thông nằm ở trung tâm của tỉnh Bắc Kạn, trung tâm hành chính huyện cách thành phố Bắc Kạn 18 km Tổng diện tích tự nhiên của huyện 546,49 km2, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 3.571,3 ha (chiếm 6,53% tổng diện tích tự nhiên) Toàn huyện có 16 xã và 1 thị trấn (TT Phủ Thông), dân số toàn huyện năm 2016 là 32.270 người
Trong những năm qua, phát triển kinh tế của huyện đã đạt được những thành quả khả quan Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) tăng từ 505,68 tỷ đồng năm 2010 lên 797,79 tỷ đồng năm 2015; Tốc độ tăng trưởng GTSX bình quân đạt 9,55 %/năm Thu nhập bình quân/người/năm đạt 23,7 triệu đồng năm
2015
Tuy nhiên, so với lợi thế và tiềm năng, huyện Bạch Thông còn chưa phát huy hết để có thể phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững hơn các thành tựu đã đạt được Bình quân thu nhập/người/năm còn thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung của tỉnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm; tiến độ quy hoạch các khu công nghiệp tuy đã có chuyển biến tích cực song việc triển khai còn chậm; cơ sở vật chất văn hoá xã hội còn nhiều khó khăn chưa đáp ứng được yêu cầu hiện nay
Năm 2006, Ủy ban nhân dân huyện đã tiến hành lập dự án “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Bạch Thông đến năm 2020” (đã được
Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn phê duyệt tại Quyết định số 691/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2007), trong bối cảnh điều kiện kinh tế - xã hội của cả nước, của tỉnh Bắc Kạn và huyện Bạch Thông đã có rất nhiều thay đổi, quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Bạch Thông cần thiết phải được điều chỉnh với những lý do chính như sau:
1) Nghị quyết Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ XII có nhiều điều chỉnh
về chỉ tiêu và chính sách phát triển KTXH cho giai đoạn 2016-2020;
2) Chính phủ đã ra Quyết định số 1064/QĐ-TTg ngày 08/7/2013 Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc đến năm 2020; Phần lớn các Ngành cũng đã được phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
3) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn cũng
Trang 2đang trong quá trình rà soát, điều chỉnh Quy hoạch các Ngành của Tỉnh một
số đã được phê duyệt, một số đang trong quá trình lập điều chỉnh
4) Huyện Bạch Thông có nhiều điều kiện thuận lợi hơn các huyện khác của tỉnh Bắc Kạn nhưng trong giai đoạn 2011-2015 vẫn còn nhiều chỉ tiêu KHXH chưa đạt, chứng tỏ quy hoạch kỳ trước đã có nhiều nội dung không phù hợp cần điều chỉnh
Để định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện Bạch Thông phù hợp
với bối cảnh mới, việc nghiên cứu xây dựng dự án: “Điều chỉnh Quy hoạch
tổng thể kinh tế - xã hội huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” là cần thiết và cấp bách nhằm khai thác, sử dụng tối đa
các nguồn lực để xây dựng và phát triển một nền kinh tế xã hội có hiệu quả kinh tế cao và bền vững
Báo cáo “Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” được nghiên
cứu, xây dựng trên cơ sở kế thừa kết quả nghiên cứu của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bạch Thông đến năm 2020, Báo cáo điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển KTXH toàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Căn cứ vào quá trình đổi mới và phát triển của cả nước trong tình hình mới, phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc đến năm 2020 Triệt để khai thác nội lực và tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư bên ngoài vào phát triển kinh
tế - xã hội huyện theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
II MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, YÊU CẦU ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
II.1 Mục tiêu
- Phân tích, đánh giá bối cảnh mới tác tác động đến phát triển KTXH của huyện; đánh giá các nguồn lực phát triển của huyện từ đó xây dựng phương án và các chỉ tiêu điều chỉnh phát triển KTXH của huyện đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030, mang tính tiên tiến, sát thực và đảm bảo tính khả thi cao
- Làm căn cứ phục vụ cho công tác quản lý vĩ mô, trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện
- Cung cấp những căn cứ, những thông tin cần thiết cho hoạt động kinh
tế - xã hội của nhân dân trong huyện và các nhà đầu tư xác định cơ hội đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với định hướng phát triển của huyện
Trang 3II.2 Nhiệm vụ
- Xây dựng mục tiêu, quan điểm chỉ đạo, quy mô và bước đi trong phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Xây dựng phương án và các chỉ tiêu phát triển;
- Định hướng phát triển theo không gian vùng lãnh thổ;
- Đề xuất giải pháp đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội hiệu quả và bền vững
II.3 Yêu cầu điều chỉnh quy hoạch
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phải đáp ứng các yêu cầu của Nghị định 92/2006/NĐ-CP, Nghị định số 04/2008/NĐ-CP về sửa đổi một số điều khoản của Nghị định 92/2006/NĐ-CP và Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 Cụ thể:
- Việc lập điều chỉnh quy hoạch huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phải có đủ cơ sở pháp lý, luận chứng phát triển phải dựa trên cơ sở thông tin, số liệu, tư liệu có đủ độ tin cậy
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, quy hoạch của các ngành, lĩnh vực của cả tỉnh và phù hợp với điều kiện, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện
- Đảm bảo sự đồng bộ đối với quy mô, tiến độ, bước đi, thứ tự ưu tiên của các dự án được đề xuất, khả năng đáp ứng nguồn lực và tính khả thi của các giải pháp thực hiện quy hoạch
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thống kê: Thu thập, nghiên cứu các số liệu, công trình, tài liệu đã có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thực địa, kết hợp phỏng vấn trực tiếp, áp dụng phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA)
- Phương pháp chuyên gia: Hội thảo lấy ý kiến của chuyên gia các ngành, của địa phương về định hướng, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện
- Phương pháp phân tích dự báo: Được sử dụng để phân tích, đánh giá các thông tin về thị trường làm căn cứ để quy hoạch sản xuất
Trang 4- Phương pháp xử lý số liệu: Áp dụng phần mềm máy tính, dự tính dự báo đã được công nhận và sử dụng rộng rãi ở Việt Nam để tính toán hiệu quả
và chọn lựa phương án phát triển
IV CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006;
- Nghị quyết số 26 - NQ/T.Ư Ngày 5/8/2008 của Hội nghị lần thứ bảy BCH TW khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Quyết định 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn
2016-2020
- Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
- Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 21/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về việc “Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ đến năm 2030”;
- Quyết định số 1064/QĐ-TTG ngày 08/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc đến năm 2020”;
- Quyết định số 1890/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn thời kỳ đến năm 2020”;
- Nghị quyết số 21/2013/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm
kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bắc Kạn;
- Quy hoạch các ngành: Nông nghiệp, giao thông, xây dựng, du lịch, đô
Trang 5thị tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 (Quyết định số 2323/QĐ-UBND về việc: Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020; Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 – 2020; Quyết định 895/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020; QĐ 1059/QĐ-UBND: phê duyệt quy hoạch rau an toàn tỉnh Bắc Kạn; QĐ 2298/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển nguồn nhân lực; QĐ 397/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch giao thông 2011-2020, định hướng 2030; QĐ 1820/QĐ-UBND quy hoạch phê duyệt mạng lưới chợ, trung tâm
TM …; Quyết định 1819/QĐ-UBND phê duyệt QH mạng lưới bán buôn, bán
lẻ …; Quyết định số: 320/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển các Cụm công nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010-2020, có xét đến năm 2025); Quyết định số 2100/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 phê duyệt quy hoạch du lịch; Quyết định số 1261/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2016 phê duyệt quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt…;
- Quyết định 851/QĐ-UBND ngày 14/6/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa, tạo ra sản phẩm
có thương hiệu, sức cạnh tranh trên thị trường; tập trung trồng rừng gắn với công nghiệp chế biến gỗ để nâng cao giá trị kinh tế rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 – 2020
- Văn bản số 5607/BGDĐT-GDĐT ngày 15/11/2016 của Bộ GD&ĐT v/v Quy hoạch sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông;
- Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 27/7/2016 của Hội nghị BCH Đảng bộ tỉnh lần thứ tư (Khóa XI) về phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định số 1470/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn v/v Phê duyệt đề án phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020;
- Nghị quyết số 46/NQ-HĐND ngày 06/11/2016 của HĐND tỉnh Bắc Kạn v/v thông qua Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Các quy hoạch phát triển của Nhà nước, Chính phủ và các dự án đã, đang và sẽ thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, huyện Bạch Thông
Trang 6- Quyết định số 691/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2007 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc “Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bạch Thông giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020”
- Quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 14/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) của huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
- Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch
& Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
- Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch
& Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu
- Công văn số 1804/UBND-KTTH ngày 06/6/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc Rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội Tỉnh và các huyện, thị xã đến năm 2020
- Công văn số 354/SKHĐT-TH ngày 09/6/2015 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn V/v Tham gia ý kiến về đề cương và dự toán kinh phí lập
rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện Bạch Thông, Ngân Sơn, Ba Bể, Pắc Nặm đến năm 2020
- Công văn số 705/STC-TCHCSN ngày 17/10/2014 V/v Ý kiến đối với
dự toán kinh phí lập rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội huyện Bạch Thông
- Quyết định số 1634/QĐ-UBND ngày 24/8/2016 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và
dự toán kinh phí dự án Rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Bạch Thông lần thứ XIV
- Quyết định số 2423/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của UBND huyện Bạch Thông V/v Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tư vấn gói thầu: “Rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”
Trang 7V PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Địa bàn nghiên cứu: Huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
- Kỳ điều chỉnh quy hoạch: 2017-2020, tầm nhìn đến năm 2030
VI BỐ CỤC BÁO CÁO QUY HOẠCH
Báo cáo điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Bạch Thông gồm các phần chính sau:
5 Phần thứ tư: Các giải pháp thực hiện quy hoạch
6 Tổ chức thực hiện quy hoạch và kiến nghị
Trang 8PHẦN THỨ NHẤT
PHÂN TÍCH, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ
TRONG NƯỚC TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
HUYỆN BẠCH THÔNG GIAI ĐOẠN 2017-2030
I TÁC ĐỘNG CỦA BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC
I.1 Thuận lợi
- Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế gắn với tự do thương mại sẽ được đẩy mạnh; đầu tư, lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ, lao động và vốn ngày được mở rộng Vấn đề đặt ra đối với chúng ta là phải có các chính sách phù hợp và điều hành linh hoạt hơn để tận dụng thời cơ mới của toàn cầu hoá
và hội nhập kinh tế, vượt qua thách thức, hạn chế tác động tiêu cực, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh, từng bước khắc phục nguy cơ tụt hậu về kinh
tế
- Nước ta gia nhập WTO đã mở ra khả năng sử dụng quá trình tự do hoá thương mại thế giới và toàn cầu hoá sản xuất giúp cho Việt Nam đạt được các mục tiêu kinh tế nhất định Các cam kết mở cửa thị trường của các nước thành viên WTO đã tạo thêm những điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam phát triển và mở rộng khả năng xuất khẩu cũng như thâm nhập thị trường mới, đặc biệt trong lĩnh vực nông thủy sản, dệt may Đồng thời, các
cơ hội mới cũng được mở ra: hàng hoá Việt Nam được đối xử bình đẳng, thu hút thêm đầu tư nước ngoài, tiếp thu khoa học công nghệ, kỹ năng quản lý kinh doanh năng động, sáng tạo của các nước tiên tiến trên thế giới, nhất là giải quyết vấn đề thị trường toàn cầu cho hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam Đồng thời chúng ta có cơ hội tiếp cận cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO giúp tránh được những vụ kiện vô lý như đối với thủy sản, da giày giữa Việt Nam và Hoa Kỳ, EU những năm trước đây
- Chúng ta cũng đã đàm phán thành công Hiệp định tự do thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP) gồm 12 nước, trong đó Việt Nam được xác định sẽ là nước được hưởng lợi nhiều nhất do TPP mang lại nếu biết vận dụng
cơ hội và cải tiến quản lý Hiện nay tuy Mỹ đã tuyên bố không tham gia Hiệp định này nhưng quốc hội Nhật bản đã thông qua; Singapore cũng đang xúc tiến Ở một mức độ nào đó, Hiệp định TPP sẽ được thực thi, hàng hóa Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội xâm nhập thị trường các nước thành viên với lợi thế
về ưu đãi thuế nhập khẩu Nền kinh tế Việt Nam với lợi thế nhân công rẻ cũng
sẽ thu hút nhiều nguồn FDI từ các nước thành viên Hoạt động của doanh
Trang 9nghiệp cũng sẽ minh bạch hơn, sử dụng các nguồn lực sẽ tiết kiệm và hiệu quả hơn
- Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ thông tin
và công nghệ sinh học, sẽ tiếp tục phát triển theo chiều hướng sâu, ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, có những tác động rộng lớn đến việc cơ cấu lại nền kinh tế thế giới theo khả năng tiếp thu trình độ công nghệ của mỗi nền kinh tế, theo đó là sự phân công lao động toàn cầu, có tác động thúc đẩy kinh tế thế giới phát triển Xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức sẽ tiếp tục là ưu tiên trong chính sách phát triển của nhiều nước, nhất là tại các nước công nghiệp phát triển Chúng ta cần tranh thủ tối đa sự chuyển giao công nghệ, tăng nhanh khả năng và những điều kiện cần thiết cho việc tiếp nhận và làm chủ công nghệ mới, gắn kết chặt chẽ khoa học và công nghệ với sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý và với mọi hoạt động của con người
I.2 Thách thức và rủi ro
Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều thuận lợi mới nhưng đồng thời cũng tạo ra sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn, nhất là đối với một nước đang phát triển, có nền kinh tế đang chuyển đổi như nước ta Những biến động của kinh tế thế giới như sự suy thoái các thị trường Hoa Kỳ,
EU, giá các loại nguyên vật liệu, các biến động về tài chính của thế giới có tác động mạnh và trực tiếp đến phát triển kinh tế, nhất là trong vấn đề đầu tư, xuất nhập khẩu của nước ta
Song song với việc thay đổi môi trường pháp lý cho các doanh nghiệp thì khi gia nhập WTO, nước ta cũng phải mở cửa cho hàng hoá và dịch vụ nước ngoài Theo lộ trình gia nhập WTO, Việt Nam sẽ phải cắt giảm thuế quan và các rào cản phi thuế quan, áp dụng chế độ đãi ngộ quốc gia đối với các doanh nghiệp nước ngoài trên thị trường Việt Nam Vì vậy, việc đứng vững được trên thị trường nội địa cũng chính là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có doanh nghiệp của tỉnh Bắc Kạn
Ngoài ra, nước ta cũng phải cam kết cắt giảm trợ cấp xuất khẩu nông nghiệp ngay sau khi hội nhập, trong đó có 5 năm quá độ cho việc cắt giảm trợ cấp xuất khẩu dưới dạng khuyến khích đầu tư, đồng thời sẽ phải cắt giảm mức thuế quan đối với các mặt hàng nông nghiệp Hiện tại mức thuế quan bình quân trong nông nghiệp của nước ta là 27% và khả năng mức thuế này sẽ bị cắt giảm xuống khoảng 15% Bên cạnh đó, chúng ta cũng phải đương đầu với
sự trợ cấp của các nước giàu đối với nông nghiệp của các nước đó, nguy cơ nước ta sẽ tiếp tục phải đương đầu với các vụ kiện bán phá giá là hoàn toàn có thực, nhất là khi Việt Nam vẫn đang bị coi là nền kinh tế phi thị trường Đây
là một điểm bất lợi đối với nước ta khi phải đương đầu với các vụ kiện vì các
Trang 10nước sẽ được áp dụng những phương pháp tính toán linh hoạt hơn
- Xu hướng ký kết các hiệp định tự do thương mại song phương và khu vực, đặc biệt giữa các nước phát triển với nhau cũng là một thách thức lớn cho các nước chậm phát triển và đang phát triển, trong đó có Việt Nam Xu thế này sẽ càng làm cho các nước nghèo và kém phát triển bị gạt ra ngoài lề của
sự phát triển chung, nhất là trong hệ thống thương mại quốc tế: các rào cản kỹ thuật, rào cản thương mại gây ra những bất lợi cho hàng nông sản, hàng công nghiệp sơ chế với chi phí sản xuất còn lớn Điều đó sẽ làm tăng sức ép đối với nền kinh tế của những nước đang phát triển và kém phát triển
Toàn cầu hoá sẽ làm tăng sức ép cạnh tranh, nhất là sức ép đối với những nước có trình độ phát triển còn thấp như nước ta Sự cạnh tranh kinh tế
- thương mại, cạnh tranh thu hút vốn đầu tư và công nghệ càng trở nên gay gắt Các thị trường tài chính, tiền tệ và giá cả có nhiều khả năng sẽ diễn biến phức tạp hơn Giá cả thế giới trong một số mặt hàng chủ yếu có tác động mạnh đến kinh tế toàn cầu như năng lượng, nguyên liệu có thể có những đột biến và phản ứng dây chuyền bất lợi đối với các nước có nền nền kinh tế còn nhỏ, kém phát triển Chính sách tỷ giá, lãi suất của các đối tác lớn đều có những tác động rất mạnh đến nền kinh tế của nước ta nói chung
Tình hình chính trị thế giới còn chứa đựng nhiều yếu tố phức tạp, khó lường Trước hết, xung đột cục bộ, khủng bố và những bất ổn khác vẫn có thể xảy ra đối với một số khu vực, ảnh hưởng rất lớn đến an ninh toàn cầu Các nước lớn tăng cường áp đặt thế lực của mình tới các nước đang phát triển và phân chia vùng ảnh hưởng thị trường
Các vấn đề mang tính toàn cầu như biến đổi khí hậu, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, chênh lệch khoảng cách giàu nghèo
sẽ trở nên gay gắt và xuất hiện với tần xuất nhiều hơn, tác động không thuận lợi đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta
Trước mắt cần đón trước những thuận lợi và lường trước những khó khăn khi tham gia WTO; sử dụng tốt các cơ hội thuận lợi của bối cảnh quốc tế tạo ra, mở rộng khả năng hợp tác kinh tế quốc tế toàn diện, khai thác lợi thế so sánh, tranh thủ nguồn lực bên ngoài để phát huy tốt hơn nội lực, tạo thành sức mạnh tổng hợp phát triển đất nước cũng như của từng vùng, từng tỉnh
Tuy nhiên, với nền sản xuất nhỏ, vẫn còn mang tính tự cấp tự túc như hiện nay thì Bạch Thông chưa chịu ảnh hưởng nhiều và trực tiếp từ hội nhập Việc cần tập trung trước mắt của huyện là đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, giảm giá thành sản xuất và nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm … sẽ là điều kiện
để huyện Bạch Thông tận dụng các thuận lợi và giảm thiểu các tác động xấu
do hội nhập đưa lại
Trang 11II TÁC ĐỘNG CỦA BỐI CẢNH TRONG NƯỚC VÀ TỈNH BẮC KẠN II.1 Bối cảnh trong nước
Những thành tựu to lớn của hơn 30 năm đổi mới đã làm cho sức mạnh tổng hợp của nước ta tăng lên đáng kể Nhờ đó nước ta có thể chủ động trong việc thực hiện các mục tiêu và định hướng phát triển; chủ động lựa chọn được những phương án tối ưu phù hợp với tình hình và điều kiện của đất nước Sự
ổn định về chính trị - xã hội của đất nước là cơ sở vững chắc cho sự phát triển Tuy nhiên, những yếu kém của nền kinh tế chậm được khắc phục, nhiều vấn
đề xã hội bức xúc chậm được giải quyết Các thế lực thù địch tiếp tục chống phá quyết liệt, tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định chính trị - xã hội Mặt khác, thiên tai, dịch bệnh đang diễn biến rất phức tạp, tình trạng biến đổi khí hậu tác động ngày càng tiêu cực đến sản xuất, đời sống nhân dân và sự phát triển bền vững của đất nước
Mục tiêu tổng quát phát triển đất nước là đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển nhanh, bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa; phấn đấu đến năm 2020 nước ta trở thành nước công nghiệp có trình
độ phát triển trung bình; chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng cao; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau
Trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước đến năm 2020, dự kiến tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân giai đoạn 2015-2020 khoảng 7-8%/năm Đến năm 2020, GDP bình quân đầu người đạt 3.000-3.200 USD, cơ cấu kinh tế hiện đại, hiệu quả; tỷ trọng nông nghiệp dưới 15% trong GDP, tỷ lệ lao động nông nghiệp còn khoảng 30%, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm trên 70% tổng lao động xã hội
Đến năm 2020, hầu hết dân cư thành thị và 85% dân cư ở nông thôn được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh; 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh mới
áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải; trên 80% các cơ sở sản xuất, kinh doanh hiện có đạt tiêu chuẩn về môi trường; hầu hết các đô thị loại 4 trở lên và tất cả các khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung; 95% chất thải rắn thông thường, 85% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường
Bối cảnh trong nước như trên là môi trường và điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn nói chung và huyện Bạch Thông nói riêng
Trang 12II.2 Bối cảnh trong tỉnh
1 Thuận lợi
Sau hơn 20 năm tái lập tỉnh, nhất là trong 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X: Kinh tế của tỉnh liên tục tăng trưởng và phát triển với tốc độ khá, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực; cơ sở vật chất, kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội được quan tâm đầu tư; sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y
tế, văn hóa - xã hội, xoá đói, giảm nghèo có nhiều chuyển biến tiến bộ; đời sống của đại bộ phận nhân dân được ổn định và có mặt cải thiện An ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được giữ vững Khối đại đoàn kết toàn dân được tăng cường; hệ thống chính trị tiếp tục được củng cố
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 5,9% (theo giá so sánh năm 2010) Nền kinh tế đã có bước phát triển khá so với giai
đoạn 2006 - 2010, bằng mức bình quân chung của các tỉnh trung du và miền
núi phía Bắc Thu nhập bình quân đầu người tăng gấp 1,75 lần so với năm
2010 GRDP tăng từ 22 triệu đồng/người/năm 2010 lên 24,4 triệu đồng/người/năm Tỷ lệ hộ nghèo ở Bắc Kạn giảm xuống còn 11,6% năm
2015, bình quân 4%/năm Thu ngân sách trên địa bàn đạt 456 tỷ đồng
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp, giảm tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng So với năm 2010, tỷ trọng nông, lâm nghiệp tăng 7,47%; công nghiệp - xây dựng cơ bản giảm 5,5%; dịch vụ giảm 2,03% Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh tăng bình quân 9,6%/năm
Ngành nông, lâm nghiệp có tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 10,5%, cao hơn tốc độ tăng bình quân chung của cả nước Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi - thủy sản, dịch vụ nông nghiệp và ngành lâm nghiệp Vùng sản xuất hàng hóa tập trung đã từng bước hình thành ở một số địa phương mang lại hiệu quả kinh tế cao như vùng trồng thuốc lá; cam, quýt; hồng không hạt
Chương trình xây dựng nông thôn mới được các cấp, ngành và nhân dân đồng tình hưởng ứng Từ nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương và các nguồn vốn khác, tỉnh đã thực hiện đầu tư xây dựng 192 công trình đường giao thông nông thôn, 14 công trình kênh mương nội đồng và một số công trình phúc lợi
xã hội Ðến nay, toàn tỉnh có 20 xã đạt từ 10 - 14 tiêu chí, 76 xã đạt từ 5 - 9 tiêu chí, số xã còn lại đạt dưới 5 tiêu chí; bình quân đạt 7,2 tiêu chí/xã
Phát triển công nghiệp còn gặp nhiều khó khăn Khu công nghiệp
Trang 13Thanh Bình đã hoàn thành giai đoạn 1 nhưng việc thu hút đầu tư không đạt như dự kiến, một số nhà máy, xí nghiệp đầu tư kém hiệu quả, chưa phát huy được vai trò đầu tầu trong phát triển công nghiệp của Tỉnh
Hoạt động thương mại, dịch vụ trên địa bàn phát triển khá, cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân Hệ thống siêu thị, chợ được đầu tư xây dựng Dịch vụ tài chính, ngân hàng phát triển đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế - xã hội, góp phần giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội Ngành du lịch bước đầu có sự đầu tư với hệ thống giao thông, thông tin liên lạc phát triển đến hầu hết các khu, điểm du lịch Tỉnh đã hoàn thành và công
bố quy hoạch xây dựng khu du lịch hồ Ba Bể đến năm 2030 và phối hợp với doanh nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh kêu gọi đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái để từng bước khai thác hiệu quả du lịch Hồ Ba Bể
Các cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường từng bước được xây dựng, bổ sung hoàn thiện Hoạt động khai thác bước đầu gắn với chế biến sâu, góp phần nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm công nghiệp Công tác kiểm tra, xử lý các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép được tăng cường Công tác bảo vệ môi trường được chú trọng và có chuyển biến rõ rệt… Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được triển khai bám sát nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Nhiều kết quả nghiên cứu có giá trị được ứng dụng trong sản xuất và đời sống, tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đã góp phần tích cực vào chương trình giảm nghèo của tỉnh Đến nay tỉnh đã có một số sản phẩm nông nghiệp được Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ bảo hộ (Chỉ dẫn địa lý Hồng không hạt Bắc Kạn, Quýt Bắc Kạn; Nhãn hiệu tập thể Gạo Bao thai Chợ Đồn, Miến dong Bắc Kạn; gạo nếp thơm Khẩu Nua Lếch huyện Ngân Sơn)
Lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều chuyển biến tích cực Chất lượng giáo dục từng bước được cải thiện, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hằng năm đều đạt trên 90% và đỗ vào các trường đại học, cao đẳng ngày một tăng Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân được triển khai thực hiện hiệu quả Mạng lưới y tế trên địa bàn thường xuyên được củng
cố, phát triển với đầy đủ hệ thống bệnh viện tuyến huyện, trạm y tế xã và một
số phòng khám đa khoa khu vực
Công tác lao động, việc làm, thực hiện chính sách an sinh xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, công tác văn hoá, gia đình, thể dục thể thao được quan tâm triển khai và đạt kết quả nhất định Công tác dân tộc được chú trọng thực hiện thông qua việc triển khai đầy đủ các chế độ, chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số Công tác tôn giáo trên địa bàn được các cấp, các ngành thường xuyên quan tâm
Trang 142 Khó khăn và thách thức
Bắc Kạn hiện nay vẫn là một tỉnh còn gặp nhiều khó khăn: thu nhập bình quân/người thấp; nông lâm nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn; các lĩnh vực công nghiệp – xây dựng, thương mại dịch vụ quy mô nhỏ, tốc độ tăng trưởng thấp; nguy cơ giảm tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế nếu không có các giải pháp hiệu quả Tuy đã triển khai mạnh mẽ, đồng bộ và huy động sự vào cuộc của cả
hệ thống chính trị, phát huy tối đa nội lực trong nhân dân, song do điều kiện
và đặc thù địa lý khó khăn, đến nay Bắc Kạn mới có 2 xã đạt chuẩn xây dựng nông thôn mới
Tăng trưởng kinh tế chưa bền vững; công nghiệp tăng trưởng chậm; thương mại, dịch vụ, du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế sẵn có Nhiều hạn chế, yếu kém trong lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục - đào tạo chậm được khắc phục Công tác xây dựng Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân có mặt còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu
Nguyên nhân chủ yếu là do công tác dự báo, định lượng, xác định hệ thống chỉ tiêu chưa thật sự hợp lý; nền kinh tế của tỉnh có xuất phát điểm thấp;
vị trí địa lý không thuận lợi, điều kiện địa hình phức tạp, dân số ít nên rất khó khăn trong sản xuất, thu hút đầu tư Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, kể
cả cán bộ lãnh đạo, quản lý trên một số lĩnh vực còn bất cập, chất lượng không đồng đều, thiếu tính năng động, sáng tạo, đổi mới Khả năng quản trị và năng lực tài chính của các doanh nghiệp, nhà đầu tư còn yếu
3 Các định hướng phát triển KTXH của tỉnh 2016-2020
Định hướng phát triển KTXH tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020 đã được xác định trong Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XI như sau:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 6,6% (theo giá so sánh 2010), trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 4,5%; khu vực công nghiệp - xây dựng cơ bản tăng 6,2%; khu vực dịch vụ tăng 7,5%
- Đến năm 2020, cơ cấu kinh tế: Khu vực nông - lâm nghiệp, thủy sản chiếm 31%; khu vực công nghiệp - xây dựng 20%; khu vực dịch vụ 49%
- GRDP bình quân đầu người đến năm 2020 phấn đấu đạt trên 39 triệu đồng
- Phấn đấu ổn định sản lượng lương thực có hạt 195.000-200.000 tấn; 20% số xã (22 xã) đạt chuẩn nông thôn mới và bình quân các xã đạt trên 10 tiêu chí Trong 5 năm, thành lập mới ít nhất 80 hợp tác xã (hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp); trồng mới 6.500ha rừng/năm, nâng tỷ lệ che
Trang 15phủ rừng lên 72%
- Đến năm 2020 phấn đấu 100% rác thải tại đô thị và 70% rác thải nông thôn được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn; 98% hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia; 98% hộ dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh
- Tỷ lệ huy động GRDP vào ngân sách đến năm 2020 đạt 9,34% (bình quân của giai đoạn là 8%) Thu ngân sách tăng bình quân 18,6%/năm, đến năm 2020 đạt 1.100 tỷ đồng
- Đến năm 2020 có thêm 40 trường đạt chuẩn quốc gia Tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông hằng năm đạt từ 90% trở lên
- Duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 1%; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 18%; đạt 16 bác sĩ/vạn dân; 100% xã đạt
bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã
- Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40%; bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 4.500 lao động Tỷ lệ hộ nghèo bình quân giảm 4%/năm
- Phấn đấu đến năm 2020 có 85% hộ gia đình được công nhận danh hiệu gia đình văn hóa; 72% số làng, bản, tổ phố được công nhận làng, bản, tổ phố văn hóa 100% xã, phường có trạm truyền thanh cơ sở hoạt động tốt
- Hằng năm, phấn đấu tuyển quân, giáo dục quốc phòng và bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch Hoàn thành 100% chỉ tiêu động viên quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ cấp tỉnh đạt 3% dân số
- Phấn đấu đến năm 2020, 100% cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu công chức phù hợp với vị trí việc làm; 70% cán bộ và 100% công chức cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên; tỷ lệ cơ quan hành chính cấp tỉnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 đạt 100% và mức độ 3 đạt 40%; tỷ lệ cơ quan hành chính cấp huyện cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 đạt 100% và mức độ 3 đạt 30%
Nghị quyết cũng xác định chương trình trọng tâm và nhiệm vụ giải pháp thực hiện, trong đó 4 chương trình trọng tâm cần thực hiện là: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu, tạo bước chuyển cơ bản trong công tác cán bộ; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng công vụ, cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), xây dựng cơ chế, chính sách
ưu đãi để thu hút đầu tư vào nông, lâm nghiệp, du lịch, hạ tầng công cộng và một số dịch vụ công; nâng cao đời sống dân cư khu vực nông thôn, giảm
Trang 16nghèo nhanh và bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới theo phương châm
“dân làm, nhà nước hỗ trợ”; phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, tạo ra sản phẩm có thương hiệu, sức cạnh tranh trên thị trường, tập trung trồng rừng gắn với công nghiệp chế biến gỗ để nâng cao giá trị kinh tế rừng
Các định hướng phát triển của tỉnh trên đây cũng là các chỉ tiêu để huyện Bạch Thông bám sát, xây dựng các chỉ tiêu và định hướng phát triển cho Huyện trong giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030; đảm bảo phát huy được thế mạnh của huyện trong phát triển kinh tế - xã hội
II.3 Chiến lược, quy hoạch phát triển của cả nước và của tỉnh đối với quy hoạch của huyện
1 Dự báo vị trí, vai trò của huyện trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Trong định hướng phát triển theo các tiểu vùng đến năm 2020 của tỉnh Bắc Kạn, huyện Bạch Thông được xếp vào tiểu vùng Trung tâm bao gồm huyện Bạch Thông, huyện Chợ Mới và TP Bắc Kạn Đây được xác định là trung tâm, động lực phát triển KTXH của cả Tỉnh với các trung tâm kinh tế -
xã hội như: TP.Bắc Kạn, thị trấn Chợ Mới (thị xã trong tương lai) và thị trấn Phủ Thông
2 Yêu cầu đặt ra của tỉnh đối với huyện Bạch Thông
Phối hợp với các Ngành của tỉnh và các địa phương thực hiện tốt các nội dung đã xác định trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh như sau:
- Thực hiện từng bước quy hoạch phát triển thị trấn Phủ Thông đạt đô thị loại V vào năm 2020 theo Quyết định số 1890/QĐ-TTg ngày 14/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Bắc Kạn thời kỳ đến năm 2020
- Thực hiện Quyết định số 94/QĐ-UBND ngày 12/01/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn Về việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh mở rộng quy hoạch chung xây dựng thị trấn Phủ Thông, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
- Giao thông: Đường tránh QL3 quy hoạch về phía Đông thị trấn, dài khoảng 2,5km Đường QL3 cũ được cải tạo và nâng cấp trở thành đường trục chính đô thị Đồng thời kết hợp tổ chức lại nút giao thông tại ngã 3 Phủ Thông hiện nay (giao giữa đường QL3 với đường tỉnh lộ 258) Mở tuyến đường phía Tây và mở trục trung tâm đô thị Đối với giao thông nông thôn: cải tạo nâng cấp các tuyến đường huyện và liên xã đảm bảo giao thông thông suốt
- Tập trung đầu tư sửa chữa các công trình hiện có và xây dựng mới các
Trang 17công trình thuỷ lợi, nhất là hệ thống các hồ chứa, đập thuỷ lợi, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đảm bảo nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân kết hợp nuôi trồng thuỷ sản, giảm cắt lũ và phục vụ du lịch sinh thái; nâng diện tích nước tưới chủ động bằng công trình đạt 90% vào năm 2020
II.4 Dự báo triển vọng thị trường với các sản phẩm chính của huyện
Trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, Hà Nội và Thái Nguyên là thị trường lớn tiêu thụ các nông lâm sản của Bắc Kạn nói chung, huyện Bạch Thông nói riêng Các nông lâm sản chính có thể tiêu thụ ở các thị trường này gồm: thịt gia súc, gia cầm, thịt lợn chất lượng cao, miến dong, hoa quả, gỗ các loại Huyện Bạch Thông cũng là một thị trường khá tiềm năng với khả năng thu hút khách du lịch ngày càng lớn, theo đó là nhu cầu tiêu thụ nông sản chế biến, nông sản chất lượng cao ngày càng tăng
Hà Nội cùng với Bắc Kạn có khả năng hợp tác sản xuất giống cây trồng có chất lượng cao cung cấp cho thị trường tại chỗ và các vùng lân cận; Chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm về sản xuất; Phát triển các vùng sản xuất nông sản an toàn
Về nông lâm nghiệp: hình thành các sản xuất cây ăn quả có giá trị kinh
tế cao như cam, quýt, mơ vàng; các vùng cây công nghiệp dài ngày và cây đặc sản (hồi, chè Shan) cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở chế biến nông lâm sản Cây ăn quả cũng là thế mạnh cần được phát huy
Về công nghiệp-TTCN: có thể phối hợp với các địa phương trong vùng quy hoạch xây dựng các cụm công nghiệp tập trung, hợp tác phát triển công nghiệp chế biến rau quả, gỗ; sản xuất VLXD, hỗ trợ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến cho các cụm công nghiệp
Ngoài ra, giữa huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn và Hà Nội, các địa phương trong vùng có thể hợp tác trong các lĩnh vực đào tạo, cung cấp các dịch vụ y tế, khoa học và công nghiệp …
III CÁC YẾU TỐ VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN NỘI SINH CỦA HUYỆN
III.1 Vị trí địa lý, kinh tế của huyện
Bạch Thông nằm ở trung tâm tỉnh Bắc Kạn, là huyện duy nhất có ranh giới tiếp giáp với hầu hết các huyện, thành phố trong tỉnh; bao bọc thành phố Bắc Kạn ở phía Bắc Tổng diện tích tự nhiên là 54.649 ha (bằng 11,23% diện tích tự nhiên của tỉnh Bắc Kạn) Nằm trong toạ độ địa lý 22O06’ đến 22O19’ vĩ
độ Bắc và 105O39’ đến 106O kinh độ Đông Ranh giới hành chính của huyện như sau:
Trang 18- Phía Bắc giáp huyện Ngân Sơn và huyện Ba Bể
- Phía Nam giáp TP.Bắc Kạn và huyện Chợ Mới
- Phía Đông giáp huyện Na Rì
- Phía Tây giáp huyện Chợ Đồn
Thị trấn Phủ Thông là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá của huyện, nằm trên ngã ba tỉnh lộ 258 và quốc lộ 3, cách TP.Bắc Kạn 18 km về phía Bắc theo quốc lộ 3, cách thành phố Thái Nguyên 100 km và cách thị xã Cao Bằng
106 km theo quốc lộ 3
Huyện có vị trí địa lý tương đối thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế
- văn hoá - xã hội với các huyện trong tỉnh, các tỉnh lân cận Tuy nhiên, do cơ
sở hạ tầng, nhất là giao thông đi các thôn, xóm chưa phát triển nên đã hạn chế khả năng phát triển kinh tế - xã hội của huyện
III.2 Điều kiện khí hậu thủy văn
1 Khí hậu
Bạch Thông có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa nóng từ tháng
4 đến tháng 10, mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Khí hậu của huyện
có những đặc trưng chủ yếu sau:
- Nhiệt độ: trung bình hàng năm 22oC, nhiệt độ trung bình cao nhất 27,9oC vào tháng 7 - 8, nhiệt độ trung bình thấp nhất 16,4oC vào tháng 12 - 1, nhiệt độ cao tuyệt đối 39,4oC, thấp tuyệt đối -1oC Nhìn chung nhiệt độ phù hợp với các loại cây trồng nhiệt đới và á nhiệt đới
- Lượng mưa: trung bình năm 1.586 mm, mỗi năm có khoảng 134,4 ngày mưa nhưng phân bố không đều giữa các tháng trong năm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, tập trung nhiều vào các tháng 6 - 7, lượng mưa bình quân 188,7 mm/tháng, đặc biệt tháng 6 năm 1998 lượng mưa đạt 536,2 mm/tháng, có tháng hầu như không mưa (tháng 11, 12) Năm 2000 lượng mưa chỉ đạt 1,8 - 2 mm
- Nắng: tổng số giờ nắng trung bình năm 1.554,7 giờ Tháng có số giờ nắng cao nhất 187,4 giờ là tháng 8, tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 2
Trang 19- Gió, bão: Bạch Thông nằm sâu trong lục địa và được các dãy núi cao che chắn nên ít chịu ảnh hưởng của bão Do ảnh hưởng của khí hậu địa hình thung lũng nên hướng gió chính là Đông - Bắc, Tây - Nam và Nam Tốc độ gió trung bình 1,3 m/s, mạnh nhất là gió Tây - Nam vận tốc 31 m/s
Ngoài ra trên địa bàn huyện hàng năm thường xuất hiện 80 - 90 ngày có
mù, 35 - 37 ngày có mưa phùn, 45 - 50 ngày có giông và một số đợt sương muối
Do tác động của biến đổi khí hậu theo hướng nóng hơn và mưa nhiều hơn có thể làm cho mùa đông ngắn lại, một số loại cây trồng vụ đông có thể không còn nằm trong cơ cấu cây trồng tương lai, lịch thời vụ sản xuất sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều Đây là những yếu tố cần phải tính đến trong quy hoạch sản xuất
Nhìn chung Bạch Thông có khí hậu thời tiết tương đối thuận lợi cho việc phát triển nền nông - lâm nghiệp theo hướng đa dạng hoá cây trồng vật nuôi Tuy nhiên huyện do địa hình cao, độ dốc lớn, các tháng mùa hạ mưa lớn, mưa tập trung dễ gây lũ cuốn, lũ quét làm xói mòn, trượt lở đất dọc theo các sông và các sườn núi Mặt khác mùa đông trời lạnh, thời tiết hanh khô, gây hạn hán đặc biệt ở vùng sâu, vùng cao và vùng núi đá vôi
2 Thủy văn
Bạch Thông có hệ thống sông suối khá dày đặc:
- Sông Cầu bắt nguồn từ vùng núi Tam Tao thuộc xã Phương Viên (Chợ Đồn) chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến địa bàn huyện Bạch Thông đổi hướng Tây - Đông qua các xã Dương Phong, Quang Thuận sang TP.Bắc Kạn đến xã Mỹ Thanh đổi hướng Bắc - Nam qua huyện Chợ Mới sang Thái Nguyên, là sông có lưu vực lớn nhất 1.756 km2
- Suối Đôn Phong: bắt nguồn từ xã Đôn Phong chảy theo hướng Tây - Đông sang TP.Bắc Kạn
- Suối Na Cù bắt nguồn từ Hoa Sơn xã Lục Bình qua Quân Bình, Cẩm Giàng, Mỹ Thanh theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
- Suối Nặm Cắt bắt nguồn từ Phai Yêng xã Đôn Phong sang xã Dương Quang qua TP.Bắc Kạn theo hướng Tây - Đông
Ngoài các sông, suối chính trên huyện còn có hàng trăm con suối lớn nhỏ, phân bố ở khắp các xã trong huyện
Nhìn chung, hệ thống sông suối khá dày trực tiếp chi phối chế độ thuỷ văn của huyện, song các sông suối đa phần đều là đầu nguồn có lòng hẹp, độ
Trang 20dốc lớn, thường gây ra lũ về mùa mưa và cạn kiệt nước vào mùa khô
3 Địa hình, địa mạo
Huyện Bạch Thông có địa hình đặc trưng miền núi, bị chia cắt mạnh, có
độ dốc lớn, hướng núi không đồng nhất Độ cao trung bình phổ biến từ 400 -
700 m so với mặt nước biển, nơi có địa hình cao nhất là 1.241m, có thể chia làm 3 dạng địa hình chính:
- Địa hình núi đá vôi: phân bố chủ yếu ở các xã Nguyên Phúc, Sỹ Bình,
Vũ Muộn, Cao Sơn với những dãy núi đá vôi xen giữa các thung lũng hẹp tạo thành những vách dựng đứng, cheo leo, độ cao phổ biến từ 700 - 1.000 m, độ dốc trên 25o Là vùng núi cao, địa hình hiểm trở, điều kiện không thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp
- Địa hình núi đất: độ cao phổ biến 400 - 600 m, độ dốc bình quân từ 20
– 40o nhưng bị chia cắt bởi các khe suối, giao thông đi lại trong vùng rất khó khăn, là địa bàn có thể phát triển lâm nghiệp và nông - lâm kết hợp Đây cũng
là vùng có tiềm năng lớn về phát triển các loại cây ăn quả của huyện
- Địa hình thung lũng: phân bố dọc theo sông suối, xen giữa các dãy núi
cao, là địa hình cấu tạo nên các cánh đồng trồng lúa màu tập trung của huyện
III.3 Tiềm năng và khả năng khai thác các tiềm năng về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vào phát triển kinh tế - xã hội của huyện
1 Tài nguyên đất đai
1.1 Đặc điểm thổ nhưỡng
1.1.1 Phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh
Căn cứ nguồn gốc phát sinh đất đai Bạch Thông có 2 nhóm đất chính:
- Nhóm đất địa thành: do quá trình phong hoá đất tại chỗ tạo thành
- Nhóm đất thuỷ thành: do được bồi tụ phù sa của các sông, suối tạo
thành
1.1.2 Phân loại đất theo tính chất đất
Có thể phân đất đai của huyện Bạch Thông thành 9 nhóm đất chính:
- Đất phù sa ngòi suối: phân bố dọc theo các triền suối thuộc lưu vực
sông Cầu tạo ra các cánh đồng lớn điển hình như Phương Linh, Tân Tiến, Vi Hương, Quân Bình; Đất có thành phần cơ giới nhẹ, cấp hạt lớn, hạt thô, địa hình bậc thang, càng xa bờ càng nặng hơn, song chịu ảnh hưởng trực tiếp của địa hình, đá mẹ và độ che phủ thực vật xung quanh Về thành phần hoá học: tỷ
lệ mùn trong đất trung bình, đạm tổng số và dễ tiêu khá, đất có phản ứng chua,
Trang 21chất dinh dưỡng trung bình, tỷ lệ canxi trong đất thấp, lượng sắt, nhôm di động cao Loại đất này thích hợp cho trồng lúa màu và cây công nghiệp hàng năm
- Đất dốc tụ trồng lúa nước: phân bố rải rác, xen kẽ ở các hợp thuỷ trong
các dãy núi, chứa nhiều sỏi cát sắc cạnh, thành phần cơ giới thịt nhẹ, đôi khi tầng mặt là thịt trung bình Đất có phản ứng chua, thiếu lân, nghèo chất dinh dưỡng
- Đất Feralít biến đổi do trồng lúa: đây là loại đất do san đồi thành
ruộng bậc thang để trồng lúa nước Tầng đất mỏng, các chất đạm, mùn tổng số khá, lân, kali tổng số bình thường, các chất dễ tiêu nghèo, đất rất chua Do địa hình bậc thang nên khả năng giữ nước, giữ màu kém Hiện nay loại đất này đang được cấy 2 vụ lúa hoặc một lúa một màu, nhưng bị hạn hán do không chủ động nước nên thường xuyên bỏ hoá vụ đông xuân
- Đất Feralít nâu vàng phát triển trên phù sa cổ: phân bố rải rác ở ven
sông suối của địa hình đồi thoải Tầng đất dày (tới trên 1m) nhưng lại xuất hiện nhiều cuội sỏi trong tầng phẫu diện, đất tơi xốp Đất chua, nghèo lân, lượng nhôm di động trong đất cao, H+ chiếm ưu thế nên ảnh hưởng đến quá trình phân giải chất hữu cơ do vậy các chất dinh dưỡng nghèo
- Đất Feralit phát triển trên phiến thạch sét: có thành phần cơ giới nặng,
đất phân bố tập trung, tầng đất dày hay mỏng và tỷ lệ mùn trong đất phụ thuộc vào mức độ che phủ của cây rừng, ở những vùng còn nhiều rừng phần lớn đất
có tầng dày, tỷ lệ mùn khá và ngược lại Phần lớn loại đất này nằm trên địa hình hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn Loại đất này thích hợp cho phát triển lâm - nông nghiệp, trồng rừng ở những nơi tầng đất mỏng, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả
- Đất Feralit vàng đỏ phát triển trên Gralit: ở Bạch Thông loại đất này
chủ yếu phân bố ở độ cao 200 - 700 m, tầng đất từ trung bình đến dày nhưng
có nhiều đá lộ đầu, thành phần cơ giới ở tầng mặt có tỷ lệ cát cao và nhiều cát thô, càng xuống dưới cát càng giảm dần, tỷ lệ sét tăng Hàm lượng mùn cao, tốc độ phân giải chất hữu cơ chậm, đất có phản ứng trung tính, ít chua Thích hợp cho phát triển cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày, cây ăn quả, cây lâm nghiệp
- Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá biến chất: tầng đất dày, tơi xốp,
tỷ lệ sét cao, thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng Mùn và đạm tổng số vào loại giàu, kali, lân nghèo, catrion trao đổi giảm dần theo chiều sâu, đất có phản ứng chua Có thể phát triển các loại cây công nghiệp và cây hoa màu lương thực
Trang 22- Đất Feralit đỏ nâu phát triển trên đá vôi: phân bổ ở những nơi có độ
dốc lớn, đa số có tầng đất mỏng, có tỷ lệ sét cao, nhưng thoát nước nhanh nên đất thường bị khô hạn Tỷ lệ mùn trong đất khá cao, đạm tổng số cao, đất có phản ứng ít chua, thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả và phát triển rừng
- Đất Feralit mùn trên núi cao trên 700 m: đây là loại đất phát triển trên
nhiều loại đá mẹ khác nhau, chủ yếu là Granít và biến chất, nhưng nhìn chung
có địa hình hiểm trở, độ dốc lớn (35-65o), ẩm độ cao, tầng đất mỏng, tỷ lệ mùn cao, tầng thảm mục dày vì có nhiều rừng che phủ Cường độ phân giải các chất hữu cơ và feralit yếu Đất có thành phần cơ giới thịt nặng Loại đất này chủ yếu dành cho phát triển lâm nghiệp
Nhìn chung đất đai của huyện rất phong phú với nhiều chủng loại và kiểu địa hình khác nhau, có điều kiện để phát triển đa dạng các loại cây trồng
và vật nuôi
1.2 Hiện trạng sử dụng đất 1
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2016 huyện Bạch Thông, hiện trạng
sử dụng đất như sau:
Tổng diện tích tự nhiên 54.649,91 ha Các nhóm đất như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: 52.837,66 ha, chiếm 96,68%
- Nhóm đất phi nông nghiệp: 1.678,22ha, chiếm 3,07%
- Nhóm đất chưa sử dụng: 134,04 ha, chiếm 0,25%
Cơ cấu
sử dụng đất (%)
1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 24.075,33 44,05
1
Số liệu thống kê đất đai đến 31/12/2015
Trang 23Thứ
Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính
Cơ cấu
sử dụng đất (%)
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 398,78 0,73
3 Đất chưa sử dụng CSD 134,04 0,25
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 78,18 0,14 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 55,86 0,10
(Nguồn: Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Bắc Kạn - chi tiết xem phụ lục số 01)
1.2.1 Nhóm đất nông nghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp là: 52.837,66 ha, chiếm 96,68% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, cụ thể:
a Đất sản xuất nông nghiệp
5.713,17 ha, chiếm 10,45% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, trong đó:
* Đất trồng cây hàng năm: 4.401,43 ha, chiếm 8,05% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
- Đất trồng lúa (LUA) có: 2.639,07 ha, chiếm 4,83% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) có: 1.762,37 ha, chiếm 3,22% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
* Đất trồng cây lâu năm: 1.311,74 ha, chiếm 2,40% so với tổng diện tích
tự nhiên toàn huyện
b Đất lâm nghiệp
Trang 24Có 46.970,97 ha, chiếm 85,95% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện, trong đó:
- Đất rừng sản xuất (RSX) có : 24.075,33 ha, chiếm 44,05% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
- Đất rừng phòng hộ (RPH) có : 19.058,39 ha, chiếm 34,87% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
- Đất rừng đặc dụng (RDD) có: 3.837,26 ha, chiếm 7,02% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
b Đất nuôi trồng thuỷ sản
Có 153,51 ha, chiếm 0,28% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện
1.2.2 Nhóm đất phi nông nghiệp
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp là: 1.678,22 ha chiếm 3,07% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, cụ thể:
a) Đất ở (OTC) có: 409,58 ha, chiếm 0,75% so với tổng diện tích tự
nhiên toàn huyện, trong đó:
- Đất ở tại nông thôn (ONT) có: 398,78 ha, chiếm 0,73% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
- Đất ở tại đô thị (ODT) có: 10,79 ha, chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
b) Đất chuyên dùng (CDG) có: 771,90 ha, chiếm 1,41% so với tổng diện
tích tự nhiên toàn huyện, bao gồm:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC) có: 14,36 ha
- Đất quốc phòng (CQP) có: 10,82 ha
- Đất an ninh (CAN) có: 1,2 ha
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp (DSN) có: 27,99 ha, chiếm 0,05%
so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (CSK) có: 114,42 ha, chiếm 0,21% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
- Đất có mục đích công cộng (CCC) có: 603,11 ha, chiếm 1,10% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
c) Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN): Không có
d) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD) có:
15,58 ha
Trang 25đ) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) có: 411,2 ha, chiếm 0,75% so với
tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
1.2.3 Đất chưa sử dụng
Tổng diện tích đất chưa sử dụng là: 134,04 ha, chiếm 0,25% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
Như vậy, đất nông nghiệp của huyện chiếm tỷ trọng lớn, trong đó lợi thế
về đất lâm nghiệp thể hiện khá rõ với trên 85% tổng DTTN; trong đất lâm nghiệp đất rừng sản xuất cũng chiếm tỷ trọng lớn Quỹ đất chưa sử dụng hầu như không còn, tuy nhiên, do canh tác còn quảng canh là chính nên tiềm năng tăng năng suất và sản lượng cây trồng còn khá lớn; tiềm năng chuyển đổi loại
sử dụng đất để mang lại hiệu quả cao hơn/đơn vị diện tích cũng còn nhiều
Bảng 2: Bình quân đất nông nghiệp/khẩu của Bạch Thông năm 2016 so với toàn tỉnh và cả nước
Huyện Bạch Thông
Bạch Thông so với Tỉnh và cả nước (%) Toàn
quốc
Tỉnh Bắc Kạn TỔNG DT ĐẤT NÔNG NGHIỆP 2.922 13.306 16.640 569,5 125,1
1 Đất sản xuất nông nghiệp 1.115 1.178 1.799 161,4 152,7
(Nguồn: Tính từ Niên giám thông kê cả nước, tỉnh, huyện)
2 Tài nguyên nước
2.1 Nguồn nước mặt
Sông Cầu cùng hệ thống các suối, ao, hồ là nguồn cung cấp nước mặt chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên các sông suối đều
Trang 26là đầu nguồn nên lòng sông, suối nhỏ hẹp, độ dốc lớn, chênh lệch lưu lượng nước theo mùa rất lớn Mùa khô thường gây hạn hán, ảnh hưởng đến sản xuất nông, lâm nghiệp
2.2 Nguồn nước ngầm
Huyện Bạch Thông chưa có điều tra, khảo sát đánh giá đầy đủ về trữ lượng và chất lượng nước ngầm, nhưng qua khảo sát các giếng nước trong huyện cho thấy trữ lượng nước ngầm không lớn, có chất lượng tương đối tốt, nhưng ở sâu, điều kiện khai thác khó khăn
Nhìn chung, nguồn cung cấp nước chủ yếu hiện nay của huyện là nước mặt song chất lượng chưa thật tốt Mặt khác do tập quán sinh hoạt và sản xuất còn nhiều hạn chế gây ảnh hưởng đến chất lượng nước, cần phải xử lý làm sạch trước khi đưa vào sử dụng trong sinh hoạt đồng thời cần bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn để bảo vệ nguồn sinh thủy
3 Tài nguyên rừng
Theo số liệu kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng năm 2016 đất lâm nghiệp có rừng toàn huyện là 46.193,24 ha Độ che phủ rừng năm 2016 đạt 76% Trong đó:
- Đất rừng sản xuất 23.406,38 ha, chiếm 50,67% diện tích đất có rừng
- Đất rừng phòng hộ 18.135,26 ha, chiếm 39,26% diện tích đất có rừng
- Đất rừng đặc dụng 4.651,60 ha, chiếm 10,07% diện tích đất có rừng
Rừng tự nhiên phân bố ở các xã phía Đông và phía Tây huyện với các loài cây bản địa và những loài gỗ quý như lát, dẻ,… Thảm rừng chủ yếu là rừng tái sinh, trữ lượng lâm sản hạn chế
Diện tích rừng trồng ngày càng tăng với các loại cây phù hợp đặc điểm của địa hình như: mỡ, keo, hồi Đặc biệt trong những năm gần đây được sự
hỗ trợ của các chương trình, dự án trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, theo chủ trương của tỉnh, trồng cây gỗ lớn đã được các địa phương chú trọng
Về động vật: do rừng bị khai thác và nạn săn bắn phát triển nên động vật rừng chỉ còn một số loài thú nhỏ như: chồn, nhím, lợn rừng,…
4 Tài nguyên du lịch
Bạch Thông là địa phương giàu truyền thống lịch sử - văn hoá với 7 dân tộc (Tày, Nùng, Kinh, Dao, Mông, Sán Chỉ, Hoa) cùng chung sống trên địa bàn 16 xã và 1 thị trấn Mỗi dân tộc đều có phong tục, tập quán, tiếng nói,
Trang 27trang phục, những món ăn truyền thống mang đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc Nhưng các dân tộc luôn luôn đoàn kết sát cánh bên nhau trong công cuộc kháng chiến chống kẻ thù xâm lược và xây dựng kinh tế - xã hội
Trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp, Bạch Thông là nơi che chở cho nhiều cơ quan Trung ương, nơi đây đã diễn ra nhiều trận đánh lớn với những chiến công nổi tiếng như Phủ Thông, Đèo Giàng, góp phần giải phóng quê hương, bảo vệ an toàn khu của Trung ương Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, lớp lớp thanh niên các dân tộc Bạch Thông xung phong nhập ngũ, lên đường đánh giặc Nhiều người con ưu tú của quê hương đã ngã xuống trên các chiến trường, góp phần đem lại thắng lợi chung của dân tộc
Các hoạt động văn hoá, văn nghệ, các lễ hội cũng đã góp phần bảo vệ, giữ gìn và phát triển nguồn tài nguyên nhân văn - một nguồn tài nguyên quý giá của địa phương Được sự quan tâm của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền và các tổ chức xã hội, nhiều đội tuyên truyền văn hoá, văn nghệ đã được thành lập phục vụ nhân dân, những tiết mục vừa mang đậm sắc thái dân tộc, vừa mang nội dung giáo dục sâu sắc về giá trị con người, về kinh nghiệm trong cuộc sống hàng ngày, trong hoạt động sản xuất, vừa chứa đựng phong cách nghệ thuật độc đáo
Trên địa bàn huyện Bạch Thông có 21 di tích lích sử văn hoá, danh lam thắng cảnh trong đó có 06 di tích đã được cấp có thẩm quyền xếp hạng và có nhiều di tích lịch sử có giá trị cao đã được Bộ Văn hoá - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) xếp hạng như di tích Phủ Thông, khu di tích Nà
Tu (nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tặng thanh niên xung phong bốn câu thơ lịch sử:
“Không có việc gì khó; Chỉ sợ lòng không bền; Đào núi và lấp biển; Quyết chí ắt làm nên”
Ngoài ra Bạch Thông còn có các đình chùa, miếu mạo, các danh lam thắng cảnh cùng với các lễ hội có sức thu hút rất lớn đối với các tầng lớp nhân dân, khách du lịch nhất là khách du lịch quốc tế mong muốn tìm tòi nét đẹp văn hoá dân tộc Việt Nam Nằm trong tuyến du lịch Bắc Kạn - hồ Ba Bể, Bạch Thông có điều kiện hình thành các tuyến du lịch sinh thái - văn hoá dân tộc và là nơi để các thế hệ trẻ hành hương về cội nguồn lịch sử cách mạng
5 Tài nguyên khoáng sản 2
2 Quyết định số: 320/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển các Cụm công nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010-2020, có xét đến năm 2025; Quyết định 1415/QĐ-UBND ngày 04/9/2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê
Trang 28Bạch Thông có quặng sắt và chì kẽm, đá vôi,… tuy nhiên do trữ lượng
ít, hàm lượng quặng thấp nên khai thác kém hiệu quả Vì vậy, một số mỏ như chì kẽm Lọ Cặp, chì kẽm Phia Ngần, đá vôi thôn Ngoãn … đến nay đã dừng hoạt động hoặc không nằm trong quy hoạch
Hiện tại chỉ còn mỏ quặng sắt ở xã Sỹ Bình, do công ty khai khoáng Bắc Kạn đang khai thác Trữ lượng khoảng 4,5 triệu tấn quặng Sản lượng khai thác hiện nay 60 - 100 tấn quặng thô/ngày Chưa có cơ sở tinh chế tại chỗ nên quặng thô vẫn được đưa về Chợ Đồn, Thái Nguyên
Ngoài ra, còn phải kể đến một số mỏ khai thác làm VLXD như sét (Cốc
Xả - xã Hà Vị), đá vôi (Nà Cà – xã Nguyên Phúc); bột Can-xi các-bo-nát tại thị trấn Phủ Thông
6 Vấn đề môi trường và dự báo tác động môi trường
6.1 Môi trường nước
Môi trường nước ở Bạch Thông hiện nay có mức độ ô nhiễm thấp Tuy nhiên ở một số khu vực khai thác khoáng sản, sản xuất VLXD có mức độ ô nhiễm khá cao do chưa được quản lý tốt, đa phần các điểm khai thác đều không có hệ thống xử lý nước thải mà được xả thẳng vào các sông suối trong khu vực Khu vực gần bãi rác thị trấn Phủ Thông cũng bị ảnh hưởng nguồn nước khá nghiêm trọng
6.2 Môi trường không khí, tiếng ồn
Chất lượng môi trường không khí của Bạch Thông nhìn chung khá tốt Các loại khí độc hại như NO2, SO2 đều có nồng độ thấp hơn tiêu chuẩn cho phép (theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2013/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh)
Tiếng ồn tương đương tại các khu vực trung tâm dao động từ 75dBA, nằm trong giới hạn cho phép
65-Ở các khu vực chế biến lâm sản, khai thác khoáng sản, các cơ sở sản xuất VLXD mức độ ô nhiễm không khí và tiếng ồn khá nghiêm trọng, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của công nhân và người dân xung quanh khu vực
6.3 Môi trường đất
Môi trường đất của Bạch Thông bị ảnh hưởng chủ yếu do phân bón, hóa chất sử dụng trong sản xuất nông lâm nghiệp tuy nhiên do sản xuất quảng canh là chính nên mức độ ô nhiễm đất còn thấp Một số điểm lưu trữ hóa chất BVTV mức độ ô nhiễm khá nghiêm trọng như điểm tồn dư hóa chất BVTV Bản Vén (xã Đôn Phong), điểm ô nhiễm này đang được tập trung sử lý
6.4 Chất thải rắn
Theo các con số ước tính, lượng chất thải rắn sinh hoạt trung bình khoảng 0,5 kg/người/năm Chất thải rắn chủ yếu phát sinh từ các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Hiện nay, các chất thải rắn nguy hại từ các cơ sở y tế
Trang 29đều được thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định; nhưng đối với các cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản hầu hết không được xử lý theo quy trình, nếu có thì cũng chỉ chôn lấp là chính, gây ảnh hưởng nhiều đến môi trường xung quanh các cơ sở này
IV ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI
IV.1 Dân số, lao động, đặc điểm dân cư
1 Dân số, lao động
Theo số liệu phòng Thống kê huyện Bạch Thông, dân số trung bình năm 2016 là 32.270 người, tỷ lệ phát triển dân số bình quân 2011-2016 là 0,9% Dân số thị trấn Phủ Thông có 1.763 người (chiếm 5.46% dân số toàn huyện) Dân số nông thôn 30.507 người (chiếm tỷ trọng 94,54%) Mật độ dân
số trung bình 58,1 người/km2 Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên không ngừng được giảm xuống do công tác dân số kế hoạch hoá gia đình được toàn dân hưởng ứng
Tổng số lao động trong độ tuổi năm 2016 là 21.348 người trong đó:
- Lao động nông lâm nghiệp, thuỷ sản: 16.580 người (chiếm 77,66%)
- Lao động công nghiệp - xây dựng: 2.569 người (chiếm 12,03%)
- Lao động thương mại - dịch vụ: 2.199 người (chiếm 10,30%)
Bảng 3: Dân số, lao động năm 2016
3 Lao động qua đào tạo 3.159 16,07 5.429 25,43
(Nguồn: Niên giám TK 2016, phòng LĐ và TBXH huyện)
2 Thành phần dân tộc và đặc điểm dân cư
Bạch Thông có 7 dân tộc: đông nhất là dân tộc Tày 18.638 người (57,76% dân số); dân tộc Dao 4.546 người (14,09% dân số); dân tộc Kinh 4.012 người (12,43% dân số); dân tộc Nùng 3.302 người (10,23% dân số); và các dân tộc khác còn lại chiếm khoảng 5,49% dân số
Trong lịch sử phát triển, các dân tộc anh em đã cùng nhau góp sức xây dựng huyện Bạch Thông ngày càng giàu đẹp Mặc dù phong tục tập quán có những nét khác nhau nhưng ngày nay trong sản xuất đã có nhiều nét tương
Trang 30đồng (cùng làm lúa nước và các cây màu như ngô, lạc, đậu tương, trồng cây
ăn quả, chăn nuôi trâu bò, lợn ) Trình độ văn hoá, khả năng ứng dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất không ngừng được cải thiện và nâng cao Giao lưu kinh tế, văn hoá giữa các vùng, các dân tộc được khuyến khích và ngày càng phát triển
3 Mật độ và phân bố dân cư
Dân cư phân bố khá đồng đều theo đơn vị hành chính (từ 1.500 - 2.500 khẩu/xã, riêng xã Cao Sơn chỉ có hơn 848 nhân khẩu) Mật độ dân số thuộc loại thấp (58,1 người/km2); Tuy nhiên, mật độ dân số không đồng đều, thị trấn Phủ Thông 2.067 người/km2 trong khi xã Đôn Phong là 16,6 người/km2 và xã Cao Sơn là 12,6 người/km2
Nhìn chung, dân cư phân bố khá tập trung ở thị trấn huyện và 7 xã vùng lúa nằm dọc theo quốc lộ 3, các khu vực khác, dân cư thưa thớt
IV.2 Nguồn nhân lực
Toàn huyện có 12,98% tổng dân số đang theo học các cấp học phổ thông với 4.123 học sinh cấp học từ TH đến THPT Đây là tỷ lệ hơi thấp so với chỉ tiêu chung toàn tỉnh Bắc Kạn (15,53%)
Nguồn lao động trong huyện khá dồi dào (chiếm 66,15% dân số), tuy nhiên tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn cao rất thiếu (chủ yếu là lĩnh vực quản lý doanh nghiệp, chế biến nông lâm sản) Lao động qua đào tạo còn chiếm tỷ lệ rất thấp (25,43% lực lượng lao động xã hội); tuy nhiên tỷ lệ này đã tăng đáng kể (năm 2005 chỉ có 6,05% và năm 2010 là 16,07%) Đây cũng là một hạn chế khá lớn trong phát triển kinh tế - xã hội của Bạch Thông
Theo số liệu ước tính, lực lượng lao động thiếu việc làm hiện nay chiếm khoảng 1,1% (khoảng 320-340 người) Hệ số sử dụng thời gian lao động ở nông thôn mới đạt 75-76% Năng suất lao động còn rất thấp
IV.3 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Theo Ban Chỉ đạo NTM huyện Bạch Thông, năm 2014, Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM) các cấp từ huyện đến xã được thành lập, kiện toàn Cấp ủy, chính quyền các cấp đều xác định chương trình xây dựng NTM là nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn hiện nay Công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình ở cơ sở được tăng cường, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện
Nội dung xây dựng nông thôn mới được đưa vào chương trình thống nhất hành động hàng năm và cụ thể hóa bằng văn bản chỉ đạo, kế hoạch,
Trang 31hướng dẫn, tài liệu tuyên truyền triển khai đến cấp ủy, chính quyền, đoàn thể các cấp, tuyên truyền đến mọi người dân nhằm phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết, tập hợp đông đảo các tầng lớp nhân dân thi đua thực hiện có hiệu quả Đồng thời tuyên truyền, vận động để người dân hiểu rõ chính họ là đối tượng được thụ hưởng nhưng cũng là chủ thể trong quá trình xây dựng nông thôn mới
Kết quả từ năm 2011 đến hết năm 2015, tổng nguồn lực huy động của toàn huyện đạt khoảng 360 tỷ đồng Trong đó, người dân đóng góp gần 5 tỷ đồng và hàng vạn ngày công lao động, hiến hàng chục nghìn m2
đất; các tổ chức, doanh nghiệp giúp đỡ ủng hộ được gần 50 tỷ đồng Từ các nguồn vốn trên, với vai trò chủ thể, người dân đã tham gia xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo nhiều công trình hạ tầng thiết yếu đáp ứng tốt hơn nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của chính mình, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của huyện Bộ mặt nông thôn đã có nhiều thay đổi, đời sống của nhân dân được nâng lên
Trong sản xuất nông nghiệp đã bước đầu hình thành và phát triển một số
mô hình sản xuất hiệu quả: mô hình chăn nuôi lợn quy mô gia trại, tổ hợp tác chăn nuôi lợn nái, gà … Mặc dù xuất phát điểm là huyện nghèo, nguồn lực hạn chế nhưng kết quả xây dựng NTM của huyện đã đạt kết quả đáng kể: đến 31/12/2016 huyện Bạch Thông có 02 xã đạt chuẩn nông thôn mới là xã Quân Bình và xã Cẩm Giàng; mức độ đạt các tiêu chí của các xã còn lại như sau:
- Có 5 xã đạt 10 - 14 tiêu chí (xã Quang Thuận, Hà Vị, Tân Tiến, Tú Trĩ, Phương Linh);
- Có 8 xã đạt từ 5- 9 tiêu chí (xã Đôn Phong, Dương Phong, Mỹ Thanh, Nguyên Phúc, Lục Bình, Vy Hương, Sỹ Bình, Vũ Muộn)
- Chỉ còn 1 xã đạt dưới 5 tiêu chí (xã Cao Sơn)
V ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT VỀ TIỀM NĂNG VÀ LỢI THẾ SO SÁNH CỦA HUYỆN
V.1 Điểm mạnh
- Vị trí địa lý tương đối thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội: cách không xa thành phố Bắc Kạn, trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá - xã hội của toàn tỉnh; đồng thời là thị trường cho các loại nông lâm sản hàng hoá Là địa phương duy nhất tiếp giáp với hầu hết các địa phương khác trong tỉnh Có
2 tuyến quốc lộ chạy qua, trong đó Quốc lộ 3 qua địa bàn của 8 xã vừa được cải tạo, nâng cấp tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế, văn hoá với các
Trang 32huyện trong tỉnh và với các tỉnh bạn
- Bạch Thông có tiềm năng về phát triển lâm nghiệp với 85,95% tổng DTTN là đất lâm nghiệp Quỹ đất chưa sử dụng còn nhiều, trong đó quỹ đất
có tiềm năng sản xuất nông lâm thuỷ sản còn khá lớn Đất đai, khí hậu cũng cho phép phát triển nhiều loại cây công nghiệp, cây ăn quả đặc sản, giá trị kinh tế cao
- Các dân tộc ở Bạch Thông vẫn bảo tồn được nhiều yếu tố văn hoá đặc sắc của dân tộc mình được thể hiện trong bộ trang phục và các hình thức sinh hoạt văn hoá, văn nghệ của cộng đồng Đây là một tiềm năng phát triển rất lớn cần được khai thác Nằm trên tuyến du lịch Hà Nội - Hồ Ba Bể - Pắc Bó (Cao Bằng) cùng với tài nguyên nhân văn phong phú và cảnh quan thiên nhiên đẹp cho phép Bạch Thông thu hút khách du lịch và phát triển hoạt động dịch vụ du lịch
- Thành tựu về xây dựng NTM khá cao so với các địa phương khác trong tỉnh
V.2 Điểm yếu
- Địa bàn trải rộng, giao thông nhiều xã còn rất khó khăn (đặc biệt đường giao thông thôn bản hầu hết là đường đất, trong mùa mưa không thể đi đến nhiều thôn bản vùng sâu vùng xa), hạn chế tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội Số xã thuộc diện ĐBKK còn nhiều
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm gần đây còn chậm, chưa
có sự “bứt phá”; tích lũy nội bộ từ nền kinh tế thấp
- Địa hình chia cắt, độ dốc lớn, tầng canh tác mỏng gây khó khăn cho sản xuất nông lâm nghiệp và xây dựng CSHT kỹ thuật và CSHT xã hội
- Cơ sở hạ tầng còn kém phát triển dẫn đến việc khai thác các tiềm năng, lợi thế của huyện cho phát triển kinh tế - xã hội còn nhiều hạn chế, hiệu quả không cao
- Mặt bằng dân trí còn thấp, đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao thiếu trầm trọng cũng là những khó khăn không nhỏ cho công cuộc phát triển của huyện Ý chí tự vươn lên thoát nghèo của đại bộ phận người dân chưa cao
V.3 Cơ hội
Do tác động của hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường sẽ có những thay đổi
vô cùng to lớn, tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội của huyện:
- Tạo cơ hội cho việc nhập nguyên liệu, vật tư, máy móc nhập khẩu với giá rẻ, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trên địa bàn sản xuất ra các mặt hàng với giá thành hạ
- Cơ hội mở rộng thị trường đầu ra cho sản phẩm của huyện, đồng thời tăng khả năng tiếp cận với công nghệ, kỹ thuật sản xuất mới hiện đại và tiên tiến từ bên ngoài
Trang 33- Trong quy hoạch tổng thể phát triển KTXH của Tỉnh Bắc Kạn, huyện Bạch Thông được xác định thuộc tiểu vùng Trung tâm nên có nhiều cơ hội về quy hoạch, thu hút đầu tư để trở thành động lực phát triển cho các tiểu vùng khác
V.4 Thách thức
Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho hàng hoá, dịch vụ của địa phương sẽ phải đối mặt với nguy cơ cạnh tranh gay gắt hơn, khốc liệt hơn ngay cả trên thị trường nội địa Do tác động của hội nhập hầu hết các mặt hàng trong nước phải đối mặt với nguy cơ cạnh tranh lớn do một số nguyên nhân sau:
- Do xuất phát điểm kinh tế thấp, quy mô sản xuất hàng hoá còn nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, tổ chức quản lý kém dẫn đến giá thành cao, chất lượng và hình thức mẫu mã kém nên dẫn đến yếu về khả năng cạnh tranh
- Lộ trình xoá bỏ hàng rào thuế quan bảo hộ một số mặt hàng theo cam kết với các tổ chức quốc tế và khu vực sắp kết thúc sẽ làm cho hàng hoá không còn được bảo hộ như trước, trong khi đó hầu hết các doanh nghiệp trên địa bàn chưa có kế hoạch chuẩn bị sẽ rất khó khăn trong cạnh tranh và mở rộng thị trường
- Khả năng tiếp cận thị trường và tạo lập nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp còn hạn chế Hiện nay còn nhiều doanh nghiệp thiếu một chiến lược sản xuất kinh doanh dài hạn và ổn định, cũng như chưa đề ra một kế hoạch chi tiết dài hạn và phát triển thị trường Hệ thống luật pháp, chính sách chế độ quản lý còn nhiều bất cập, đặc biệt là các cơ quan quản lý còn chưa quan tâm đúng mức đến việc hỗ trợ tháo gỡ khó khăn giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh
- Là huyện cơ bản vẫn thuần nông, do đó hội nhập kinh tế quốc tế, biến đổi khí hậu sẽ có nhiều khó khăn bất thường như thiên tai, dịch bệnh, giá cả nông sản
Những mặt hàng sản xuất của nước ta nói chung, của vùng quy hoạch nói riêng tương đối giống các nước ASEAN nên dẫn đến sự cạnh tranh trực tiếp, gay gắt trên thị trường Việt Nam, ASEAN và cả thị trường ngoài ASEAN
Trang 34PHẦN THỨ HAI
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
I THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
I.1 Quy mô và tăng trưởng kinh tế
1 Tăng trưởng về giá trị sản xuất (GTSX)
Tăng trưởng kinh tế là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình phát triển của nền kinh tế Để có thêm căn cứ, nhìn nhận một cách chính xác về sự phát triển kinh tế huyện thời gian qua cần phải đánh giá chỉ tiêu phát triển kinh tế 2010-2015 Số liệu đánh giá của giai đoạn 2010-2015 sẽ
là căn cứ để tính toán các phương án phát triển cho giai đoạn tiếp theo
Bảng 4: Giá trị sản xuất giai đoạn 2010-2015
Đơn vị tính: triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2010
(triệu đồng)
Năm 2015 (triệu đồng)
Tốc độ tăng trưởng (%/năm) Tổng GTSX (giá cố định 2010) 505.682,00 797.789,56 9,55
I Nông lâm, thuỷ sản 273.577,00 437.801,75 9,86
+ Nông nghiệp 209.517,00 325.512,71 9,21 + Lâm nghiệp 60.519,00 104.291,18 11,50
(Nguồn: Tính theo Niên giám thống kê và các số liệu điều tra của Tư vấn)
Trong giai đoạn 2010 - 2015, tốc độ tăng giá trị sản xuất GTSX (giá SS) đạt 9,55%; Cụ thể:
- Ngành nông, lâm, thuỷ sản: 9,86%/năm
- Ngành Công nghiệp - xây dựng: 7,03%/năm
- Ngành thương mại - dịch vụ: 10,48%/năm
Trang 352 Tăng trưởng về GRDP (ước tính)
Trong giai đoạn 2010-2015, tốc độ tăng trưởng GRDP (giá SS 2010) đạt 9,93%; trong đó:
- GRDP ngành nông lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 10,28%
- GRDP ngành công nghiệp - xây dựng tăng 6,27%
- GRDP ngành thương mại và dịch vụ tăng 10,48%
Bảng 5: Tăng trưởng GRDP giai đoạn 2010-2015
Đơn vị: triệu đồng
(triệu đồng)
Năm 2015 (triệu đồng)
Tốc độ tăng trưởng (%/năm) Tổng GRDP (giá cố định 2010) 318.863,17 511.904,11 9,93
1 Nông lâm, thuỷ sản 155.692,67 253.925,02 10,28
2 Công nghiệp - Xây dựng 36.579,20 49.571,66 6,27
3 Thương mại và dịch vụ 126.591,30 208.407,43 10,48
(Nguồn: Tính từ số liệu thống kê huyện và các ngành)
I.2 Chuyển dịch cơ cấu GTSX
Thực tế trong thời gian qua, quá trình chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh
tế rất chậm Nông lâm nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
- Tỷ trọng NLNTS không giảm mà còn tăng từ 54,1% (năm 2010) lên 55,49% (năm 2015)
- Tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng giảm từ 18,08% (năm 2010) xuống còn 15,62% (năm 2015) nhưng tổng GTSX ngành vẫn tăng từ 91,448
tỷ đồng lên 175,172 tỷ đồng trong cùng thời kỳ
- Tỷ trọng thương mại dịch vụ tăng nhẹ từ 27,82% (năm 2010) lên 28,90% (năm 2015)
Bảng 6: Chuyển dịch cơ cấu GTSX giai đoạn 2010-2015 (giá HH)
Đơn vị tính: %
STT Chỉ tiêu Năm 2010
(triệu đồng)
Năm 2015 (triệu đồng)
Biến động (%/năm) Tổng GTSX (giá hiện hành) 505.682,00 1.121.697,63
1 Nông lâm, thuỷ sản 273.577,00 622.383,63
Trang 36tỉnh và cả nước, nông lâm thuỷ sản đến năm 2015 vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn
và vẫn tăng trong 5 năm vừa qua
Bảng 7: Một số chỉ tiêu về xuất phát điểm của kinh tế Bạch Thông
- Xuất phát điểm của nền kinh tế huyện Bạch Thông rất thấp, thể hiện GRDP bình quân đầu người năm 2015 chỉ đạt 22,68 triệu đồng/năm (giá thực tế); bằng 91,58% chỉ tiêu bình quân của toàn tỉnh Bắc Kạn và chỉ bằng 52,57% so với mức bình quân toàn quốc
- Mặc dù đã đạt được một số thành tựu, rút ngắn được khoảng cách về kinh tế với Toàn tỉnh và Cả nước trong giai đoạn 2010-2015 nhưng nguy cơ tụt hậu của nền kinh tế Bạch Thông vẫn còn; khoảng cách về kinh tế giữa huyện Bạch Thông với cả nước và Bắc Kạn vẫn còn khá lớn Nếu không có các giải pháp kịp thời và hiệu quả thì Bạch Thông không những không thể bắt kịp nhịp độ phát triển kinh tế của tỉnh, của cả nước mà khoảng cách kinh tế sẽ ngày càng lớn hơn
I.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động
Chuyển dịch cơ cấu lao động trong thời gian qua có tiến bộ, lao động nông nghiệp, nông thôn đã giảm dần, lao động công nghiệp, dịch vụ và xuất khẩu lao động tăng dần nên số người chưa có việc làm đã giảm đáng kể
Cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động đã chuyển dịch tích cực:
- Lao động NLTS giảm từ 86,20% (năm 2010) xuống còn 77,66% (năm 2016); giảm 8,54% trong 5 năm
- Lao động trong ngành công nghiệp, xây dựng tăng từ 3,68% (năm 2010) lên 12,03% (năm 2016); tăng 8,36% trong 5 năm
Trang 37- Lao động thương mại – dịch vụ tăng từ 10,12% (năm 2010) lên 10,30% (năm 2016); chỉ tăng 0,19% trong 5 năm
Tuy nhiên, cũng cần thấy rằng sự chuyển dịch về cơ cấu lao động này là chậm so với tỉnh Bắc Kạn và cả nước
Tỷ lệ thất nghiệp giảm; Hệ số sử dụng thời gian lao động tăng từ 75% (năm 2010) lên 80% (năm 2015)
Bảng 8: Chuyển dịch cơ cấu lao động giai đoạn 2010-2016
2016
Biến động
1 Dân số trung bình Người 30.370 32.270 1.900
3 Tổng số lao động Người 19.652 21.348
- Nông lâm ngư nghiệp Người 16.941 16.580
- Công nghiệp, TTCN-XD Người 723 2.569
- Thương mại và dịch vụ Người 1.988 2.199
4 Lao động qua đào tạo Người 3.159 5.429 2.270
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo % 16,07 25,43 9,35
5 Cơ cấu lao động ngành
- Nông lâm ngư nghiệp % 86,20 77,66 -8,54
- Công nghiệp, TTCN-XD % 3,68 12,03 8,36
- Thương mại và dịch vụ % 10,12 10,30 0,19
(Nguồn: Phòng LĐ&TBXH huyện Bạch Thông và điều tra các xã)
I.4 Thu chi ngân sách
Năm 2010 Năm 2016 Tiền
(triệu đ)
Tỷ lệ (%)
Tiền (triệu đ)
Tỷ lệ (%)
A Tổng thu ngân sách 110.894,52 100,00 258.164,18 100,00
A.1
Thu ngân sách nhà nước trên
địa bàn Trđ 8.834,75 7,97
- Thu từ kinh tế Trung ương Trđ
- Thu từ kinh tế địa phương Trđ 8.834,75
A.2 Thu ngân sách địa phương Trđ 102.059,77 92,03 258.164,18 100,00
1
Thu ngân sách địa phương
hưởng theo phân cấp Trđ 15.686,13 15,37 9.984,13 3,87
Trang 38STT Chỉ tiêu
Đơn
vị tính
Năm 2010 Năm 2016 Tiền
(triệu đ)
Tỷ lệ (%)
Tiền (triệu đ)
Tỷ lệ (%)
- Các khoản thu hưởng 100% Trđ 8.333,87 2.680,23
B Chi ngân sách địa phương Trđ 97.766,06 100,00 254.292,22 100,00
1 Chi đầu tư phát triển Trđ 6.327,13 6,47 5.494,57 2,16
Trong đó: Chi đầu tư xây dựng
C Cân đối thu - chi ngân sách Trđ 13.128,46 3.871,96
(Nguồn: Niên giám thống kê, phòng Tài chính - Kế hoạch và Chi cục thuế huyện)
Thu ngân sách địa phương giai đoạn 2010-2016 tăng gấp 2,52 lần Tuy nhiên, thu từ kinh tế địa phương vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ, chỉ đáp ứng khoảng 5-10% chi ngân sách trên địa bàn Trong khi thu từ ngân sách địa phương theo phân cấp không tăng thì thu bổ sung từ ngân sách tỉnh tăng nhanh (năm 2016 gấp 2,71 lần năm 2010) Cơ cấu thu bổ sung từ ngân sách tỉnh chiếm tới 90,56% tổng thu ngân sách của huyện)
Tỷ lệ huy động GRDP vào ngân sách đạt rất thấp (1,89%; chỉ tiêu này của tỉnh là 5,8%), nguyên nhân là do thực hiện chính sách ưu đãi nhiều loại thuế cũng như thực hiện cơ chế ưu đãi đầu tư trên địa bàn huyện
Hàng năm, nguồn thu ngân sách huyện Bạch Thông vẫn phải dựa vào nguồn cân đối từ cấp trên Cơ cấu thu ngân sách trên địa bàn năm 2016 như sau:
- Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp: 9.984,135 triệu đồng, chiếm 3,87%
- Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh 233.789,146 triệu đồng, chiếm 90,56%
- Thu khác 14.390,904 triệu đồng, chiếm 5,57%
2 Chi ngân sách
Chi ngân sách địa phương giai đoạn 2010-2016 bình quân tăng 17,27%/năm đáp ứng các nhu cầu chi thường xuyên, đột xuất phục vụ các nhiệm vụ chính trị, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Quản lý chi tiết kiệm và hiệu quả Thực hiện khoán chi ngân sách, tăng cường quản lý
Trang 39ngân sách xã, đưa ngân sách xã vào ngân sách Nhà nước, công khai dân chủ, trong phân bổ dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm Trong đó chi XDCB ổn định, chi cho sự nghiệp giáo dục vẫn được chú ý giữ ở mức cao
I.5 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch (được UBND tỉnh Bắc Kạn phê duyệt tại Quyết định số 691/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2007)
1 Thực hiện các chỉ tiêu kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt thực tế chỉ đạt 9,93% so với chỉ tiêu quy hoạch là 15,8%
- Cơ cấu GRDP không đạt so với chỉ tiêu quy hoạch: thực tế năm 2015
tỷ trọng NLTS vẫn cao (50,11%) hơn 2,86% so với quy hoạch, trong khi tỷ trọng CNXD, TMDV thấp hơn nhiều so với quy hoạch
- Tỷ lệ huy động ngân sách chỉ đạt 1,89% GDP so với chỉ tiêu quy hoạch
là 10% GDP (giảm 8,11%)
- GRDP bình quân đầu người: năm 2015 đạt 22,68 triệu đồng cao hơn so với chỉ tiêu quy hoạch là 17 triệu đ/năm (giá thực tế)
2 Thực hiện các chỉ tiêu xã hội
- Tỷ lệ hộ nghèo còn 6,60% thấp hơn nhiều chỉ tiêu quy hoạch (15%)
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 25,43% cao hơn so với mục tiêu quy hoạch là 25%
- Công tác an ninh quốc phòng,trật tự an toàn xã hội được giữ vững
3 Thực hiện các chỉ tiêu môi trường
- Tỷ lệ che phủ rừng hiện nay là 76% thấp hơn so với mục tiêu quy hoạch
Bảng 10: Đánh giá thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch đến 2015
STT Địa phương, cơ sở Đơn vị
tính
Chỉ tiêu
QH đến
2015 (QĐ691)
Thực hiện
2015
So sánh TH/QH đến
Trang 40STT Địa phương, cơ sở Đơn vị
tính
Chỉ tiêu
QH đến
2015 (QĐ691)
Thực hiện
2015
So sánh TH/QH đến
2015
(Nguồn: Quyết định 691, Niên giám thống kê huyện, số liệu các ngành)
Như vậy, đến năm 2015 huyện Bạch Thông đã phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định 691/QĐ-UBND với kết quả cụ thể:
- Chỉ tiêu kinh tế: 2 chỉ tiêu đạt và vượt; 6 chỉ tiêu chưa đạt
- Chỉ tiêu xã hội: đạt và vượt cả 4 chỉ tiêu
- Chỉ tiêu môi trường: đạt và vượt 3 chỉ tiêu; 1 chỉ tiêu chưa đạt
Tổng hợp: có 9 chỉ tiêu đạt và vượt; còn lại 7 chỉ tiêu chưa đạt
* Phân tích nguyên nhân các chỉ tiêu đạt và chưa đạt
- Về chỉ tiêu kinh tế: quy hoạch trước đây được lập trong bối cảnh vốn đầu tư từ ngân sách giai đoạn 2001-2006 tăng nhanh, bối cảnh trong nước và thế giới thuận lợi vì vậy chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng xác định quá cao Tuy nhiên đến 2008 khủng hoảng tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế trong nước, vốn đầu tư giảm mạnh, hàng hóa khó tiêu thụ … cuộc khủng hoảng tài chính kéo dài đến năm 2012 làm phần lớn các chỉ tiêu kinh tế đều không đạt Chỉ tiêu GDP bình quân/người được tính theo giá thực tế nên chịu ảnh hưởng của tốc độ trượt giá (có những năm tới 11-12%) nên vượt so với chỉ tiêu (với tốc độ trượt giá dự kiến 6%/năm)