VỆ SINH TRONG QUY HOẠCH, XÂY DỰNGI II VỆ SINH TRONG PHÒNG HỌC III VỆ SINH TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP IV VỆ SINH GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP V NƯỚC UỐNG VÀ NƯỚC SINH HOẠT VI CÔNG TRÌNH VỆ SINH VÀ VỆ
Trang 2VỆ SINH TRONG QUY HOẠCH, XÂY DỰNG
I
II VỆ SINH TRONG PHÒNG HỌC
III VỆ SINH TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP
IV VỆ SINH GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP
V NƯỚC UỐNG VÀ NƯỚC SINH HOẠT
VI CÔNG TRÌNH VỆ SINH VÀ VỆ SINH NHÀ ĂN
02/4/2022
Trang 3MỤC TIÊU BÀI HỌC
1
Trình bày được các yêu
cầu vệ sinh trong quy hoạch, thiết
kế, xây dựng trường học,
phòng học.
2
Trình bày được các yêu
cầu vệ sinh đối với thiết
Trang 4CÂU 2
Mục đích, ý nghĩa của các quy
CÂU 1
Các yêu cầu vệ sinh trong quy
hoạch, thiết kế, xây dựng phòng
CÂU 3
Các quy định về Vệ sinh
trường học theo Anh/chị quy
định nào có khả thi và quy
định nào bất hợp lý không có
khả thi, phân tích cụ thể?
02/4/2022
Trang 5Vệ sinh
Trường
học là gì?
Trang 6Theo Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, quy định về công tác y tế trường học, tại điều
2 khoản 1 định nghĩa: “Vệ sinh trường học là
các điều kiện bảo đảm về môi trường, cơ sở vật chất trường, lớp, trang thiết bị, chế độ vệ sinh dạy học, học tập, tập luyện thể dục, thể thao và chăm sóc sức khỏe trong các trường học.”
Như vậy, có thể hiểu đơn giản, vệ sinh trường học chính là làm cách nào để đảm bảo môi trường học tập của các em học sinh trong tình trạng tốt nhất cả về
cơ sở vật chất trường lớp, các công cụ
hỗ trợ học tập và môi trường trường học
Trang 7VỆ SINH TRONG QUY HOẠCH, XÂY DỰNG
I
II VỆ SINH TRONG PHÒNG HỌC
III VỆ SINH TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP
IV VỆ SINH GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP
V NƯỚC UỐNG VÀ NƯỚC SINH HOẠT
VI CÔNG TRÌNH VỆ SINH VÀ VỆ SINH NHÀ ĂN
Trang 8Vị trí xây
dựng
1
Diện tích xây dựng
2
Khuôn viên xây dựng
3
Kết cấu xây dựng
4
Khối phòng học
5
VỆ SINH TRONG QUY HOẠCH, XÂY DỰNG
I
02/4/2022
Trang 9Việc lựa chọn vị trí xây dựng trường học
có ý nghĩa vệ sinh rất quan trọng
ráo, sạch sẽ, không bị úng lụt vào mùa mưa, xa các nguồn ô nhiễm
Phạm vi phục vụ của trường phụ thuộc vào cấp học, đặc điểm khu dân cư, điều kiện địa hình và được tính toán sao cho học sinh đi bộ từ nhà đến trường không quá 20-30 phút
VỆ SINH TRONG QUY HOẠCH, XÂY DỰNG
I
Trang 10 Độ dài từ nhà đến trường ở khu vực
thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp, khu tái định cư theo từng cấp học
Khoảng cách tốt nhất giữa Nhà
trường với gia đình học sinh Mầm non và tiểu học: 500-800m; THCS: 1000m-1500m; THPT: 1500m- 3000m.
VỆ SINH TRONG QUY HOẠCH, XÂY DỰNG
I
02/4/2022
Trang 11Vị trí xây
dựng
1
Diện tích xây dựng
2
Khuôn viên xây dựng
3
Kết cấu xây dựng
4
Khối phòng học
5
VỆ SINH TRONG QUY HOẠCH, XÂY DỰNG
I
Trang 12 Diện tích trường được xác định trên cơ
sở số học sinh, số lớp và đặc điểm vùng miền với bình quân tối thiểu 10 m2 cho một học sinh đối với khu vực nông thôn, miền núi, 6 m2 cho một học sinh đối với khu vực thành phố, thị xã.
Đối với trường học 2 buổi trong ngày được tăng thêm diện tích để phục vụ các hoạt động giáo dục toàn diện
VỆ SINH TRONG QUY HOẠCH, XÂY DỰNG
I
02/4/2022
Trang 13Vị trí xây
dựng
1
Diện tích xây dựng
2
Khuôn viên xây dựng
3
Kết cấu xây dựng
4
Khối phòng học
5
VỆ SINH TRONG QUY HOẠCH, XÂY DỰNG
I
Trang 14 Khuôn viên của trường phải có hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh) cao tối thiểu 1,5m Cổng trường và hàng rào bảo vệ phải đảm bảo yêu cầu an toàn, thẩm mỹ.
Mặt bằng của nhà trường được chia thành 3 khu vực chính là: khu vực trồng cây xanh, khu vực sân chơi, bãi tập và khu vực xây dựng các công trình
Khu vực trồng cây xanh chiếm tỷ lệ từ 20-40%, sân chơi bãi tập 40-50%, diện tích xây dựng 20-30% tổng diện tích
VỆ SINH TRONG QUY HOẠCH, XÂY DỰNG
I
02/4/2022
Trang 15Vị trí xây
dựng
1
Diện tích xây dựng
2
Khuôn viên xây dựng
3
Kết cấu xây dựng
4
Khối phòng học
5
VỆ SINH TRONG QUY HOẠCH, XÂY DỰNG
I
Trang 16 Khối phòng học, phòng bộ môn: số phòng được xây dựng tương ứng với số lớp học của trường và đảm bảo mỗi lớp có một phòng học riêng
Khối phòng phục vụ học tập: Phòng giáo dục rèn luyện thể chất hoặc nhà đa năng; Phòng giáo dục nghệ thuật; Thư viện; Phòng thiết bị giáo dục; Phòng truyền thống và hoạt động Đội; Phòng hỗ trợ giáo dục học sinh tàn tật, khuyết tật học hoà nhập
Khu nhà ăn, nhà nghỉ đảm bảo điều kiện sức khoẻ cho học sinh học bán trú (nếu có)
Khu để xe cho học sinh, giáo viên và nhân viên
VỆ SINH TRONG QUY HOẠCH, XÂY DỰNG
I
02/4/2022
Trang 17Vị trí xây
dựng
1
Diện tích xây dựng
2
Khuôn viên xây dựng
3
Kết cấu xây dựng
4
Khối phòng học
5
VỆ SINH TRONG QUY HOẠCH, XÂY DỰNG
I
Trang 18 Toà nhà bố trí phòng học cho học sinh được ưu tiên xây dựng ở vị trí tốt nhất, đảm bảo cho hướng lấy ánh sáng chính vào các phòng học là hướng nam hoặc đông nam.
Các phòng học chính chỉ nên bố trí tuỳ thuộc vào
độ tuổi và sức khoẻ của sinh mà thiết kế (MN2; TH2-3 và THCS, THPT 3-4)
Mỗi tòa nhà nên có từ 3 - 4 lối đi để học sinh dễ
ra vào trong thời gian giải lao, nhanh chóng thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn hoặc sử dụng trong trường hợp cách ly khi có dịch
VỆ SINH TRONG QUY HOẠCH, XÂY DỰNG
I
02/4/2022
Trang 201 Cơ sở giáo dục mầm non: Quy định tại mục 5.2 Tiêu chuẩn
Việt Nam (TCVN 3907: 2011) ban hành kèm theo Quyết định
2585/QĐ-BKHCN, ngày 23/8/2011.
2 Trường tiểu học: Quy định tại mục 5.2 Tiêu chuẩn Việt
Nam (TCVN 8793: 2011) ban hành kèm theo Quyết định 2585/
QĐ-BKHCN, ngày 23/8/2011.
3.Trường THCS và THPT: Quy định tại mục 5.2 Tiêu chuẩn
Việt Nam (TCVN 8794: 2011) ban hành kèm theo Quyết định
2585/QĐ-BKHCN, ngày 23/8/2011.
02/4/2022
Trang 21VỆ SINH TRONG QUY HOẠCH, XÂY DỰNG
I
II VỆ SINH TRONG PHÒNG HỌC
III VỆ SINH TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP
IV VỆ SINH GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP
V NƯỚC UỐNG VÀ NƯỚC SINH HOẠT
VI CÔNG TRÌNH VỆ SINH VÀ VỆ SINH NHÀ ĂN
Trang 22Hệ thống chiếu sáng
3
Tiếng ồn
4
Vi Khí Hậu
5
02/4/2022
Trang 24Hệ thống chiếu sáng
3
Tiếng ồn
4
Vi Khí Hậu
5
02/4/2022
Trang 25Thông thoáng và khí: Thông thoáng tự nhiên, thông thoáng nhân tạo
Thông gió tự nhiên
Thông gió nhân tạo
Trang 26Hệ thống chiếu sáng
3
Tiếng ồn
4
Vi Khí Hậu
5
02/4/2022
Trang 27 Yêu cầu chung: Chiếu sáng trong phòng học cần phải đầy đủ,
ổn định (300 lux) và đảm bảo tính đồng đều
VỆ SINH PHÒNG HỌC
II
Trang 28• Bóng của các toà nhà và cây to cạnh nhà
• Diện tích cửa lấy sáng (cửa sổ, cửa ra vào )
Trang 29 Chiếu sáng tự nhiên
Yêu cầu vệ sinh đối với tổ chức chiếu sáng tự nhiên
Hướng lấy ánh sáng chính: Nam, đông nam và đông
Hệ số che chắn, được khuyến cáo là không lớn hơn 1/2, tốt nhất là 1/5
Trang 30VỆ SINH PHÒNG HỌC
II
02/4/2022
Trang 31VỆ SINH PHÒNG HỌC
II
Trang 32VỆ SINH PHÒNG HỌC
II
02/4/2022
Trang 33 Chiếu sáng nhân tạo
đèn điện chiếu sáng (thường dùng bóng đèn huỳnh quang và nên lắp đặt song song với tường lấy ánh sáng và cách tường là 1,2 và 1,5 m)
Tỷ lệ tối ưu giữa ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo là 2:1
Trang 34VỆ SINH PHÒNG HỌC
II
Trang 35VỆ SINH PHÒNG HỌC
II
Trang 36VỆ SINH PHÒNG HỌC
II
02/4/2022
Trang 37Hệ thống chiếu sáng
3
Tiếng ồn
4
Vi Khí Hậu
5
Trang 39 Tiếng ồn phòng học: Tiếng ồn là những âm thanh
mà người ta không mong muốn Chủ yếu những âm thanh trở nên kích thích và không mong muốn khi nó
có cường độ lớn và kéo dài
Quy định hiện nay về mức ồn nền trong lớp là 50 dBA
Ảnh hưởng của tiếng ồn trong học tập:
- Giảm sự tập trung, sự chú ý của học sinh
- Giảm khả năng nghe rõ lời giảng của thầy, cô giáo
Để có thể phân biệt rõ lời thầy, cô đòi hỏi phải có sự chênh lệch âm lời nói và âm nền > 15 dBA.
VỆ SINH PHÒNG HỌC
II
Tiếng ồn
4
Trang 40VỆ SINH PHÒNG HỌC
II
02/4/2022
Trang 41Hệ thống chiếu sáng
3
Tiếng ồn
4
Vi Khí Hậu
5
Trang 42Vi khí hậu trong phòng học
Nhiệt độ
(0C) = ([0F] - 32) x 5/9 (0C) = (K) – 273,15
Độ ẩm [độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm cực đại (bão hòa) và
độ ẩm tương đối] Trong VSTH sử dụng độ ẩm tương đối (%)
Vận tốc chuyển động của không khí (m/s)
Tác động tổng hợp của các yếu tố vi khí hậu (sinh
nhiệt & tỏa nhiệt-bức xạ nhiệt; dẫn nhiệt; bay hơi mồ hôi)
Trang 43VỆ SINH TRONG QUY HOẠCH, XÂY DỰNG
I
II VỆ SINH TRONG PHÒNG HỌC
III VỆ SINH TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP
IV VỆ SINH GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP
V NƯỚC UỐNG VÀ NƯỚC SINH HOẠT
VI CÔNG TRÌNH VỆ SINH VÀ VỆ SINH NHÀ ĂN
Trang 44VỆ SINH TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP
2
Sắp xếp bàn ghế
3
Bảng viết
4
Dụng
cụ đồ dùng học tập
5
Góc học tập tại gia đình
6
02/4/2022
Trang 45 Yêu cầu vệ sinh đối với bàn ghế học sinh
Sử dụng bàn ghế hợp vệ sinh sẽ tạo cho học sinh một tư thế ngồi học thoải mái Nhờ vậy học sinh có khả năng tiếp thu bài tốt hơn, không nhanh mỏi mệt và phòng tránh được một số bệnh tật do tư thế bất hợp lý sinh ra
Chính vì vậy, một trong những đòi hỏi vệ sinh cơ bản nhất đối với bàn ghế học sinh là sự phù hợp giữa kích thước bàn ghế với kích thước nhân trắc cơ thể học sinh.
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ
thông
VỆ SINH TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP
iii
Trang 46 Chiều cao: Chiều cao ghế ngồi được tính bằng khoảng
cách thẳng đứng tính từ mép trên của cạnh trước mặt ghế tới mặt đất (26-27% CCTBHS +2-3cm).
ghế Chiều rộng ghế được xác định bằng chiều rộng mông cộng thêm 3-4 cm
đến cạnh trước của mặt ghế bằng ¾ chiều dài đùi học sinh.
không hạn chế hoạt động của tay và cột sống Tựa lưng thường được thiết kế thấp hơn mỏm xương bả vai và cao hơn mỏm mào chậu
VỆ SINH TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP
Trang 47 Chiều cao bàn: Là khoảng cách thẳng đứng từ mép trên
cạnh sau của mặt bàn tới sàn (42%)
Chiều rộng bàn: là khoảng cách giữa 2 mép bên của bàn
(bằng KTCR vai học sinh cộng thêm 5-7 cm)
Chiều sâu bàn: là khoảng cách vuông góc giữa mép trên
cạnh trước và cạnh sau của mặt bàn
Tính đồng bộ của bàn ghế
Hiệu số bàn ghế: là hiệu số giữa chiều cao bàn và ghế
Cự ly lưng: khoảng cách ngang từ mép sau mặt bàn tới
Trang 48VỆ SINH TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP
iii
Trang 49VỆ SINH TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP
iii
Trang 50VỆ SINH TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP
iii
02/4/2022
Trang 51 Tuỳ theo độ tuổi và chiều cao cơ thể của học sinh
Sắp xếp bàn thấp lên phía trên và giữa lớp học
Chỉ sếp xếp 3 dãy bàn, dãy đầu bàn cách bản từ 2-2,5m.
Dãy cuối cách bảng không quá 8m
Cách tường 0,5
Hai dãy cách nhau 0,8 – 1m
VỆ SINH TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP
Trang 52VỆ SINH TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP
iii
02/4/2022
Trang 53Tên kí hiệu và tên các khoảng cách Trong phòng
học(cm)
Trong phòng học các môn chuyên biệt(cm)
Y-Khoảng cách xa nhất từ chỗ ngồi cuối cùng của học sinh tới bảng ≤ 1000 ≤ 1000
K1-Khoảng cách giữa 2 dãy bàn ≥ 50-60 ≥ 50-60
K2- Khoảng cách giữa tường ngoài và dãy bàn ngoài
≥ 50 ≥ 50
K3- Khoảng cách giữa tường trong và dãy bàn trong
≥ 50 ≥ 50
P1- Khoảng cách từ bảng đến dãy bàn đầu ≥ 180 ≥ 215
P2- Khoảng cách từ bàn giáo viên đến tường treo bảng
≥ 65 ≥ 90
P3- Khoảng cách từ bàn giáo viên đến dãy bàn
P4- Khoảng cách giữa 2 bàn trong cùng một dãy ≥ 50 ≥ 50
P5- Khoảng cách bàn cuối đến tường sau ≥ 90 ≥ 90
α- Góc nhìn từ bàn đầu ngoài đến mép trong của
VỆ SINH TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP
iii
Trang 54 Trong thực tiễn giáo dục, bảng lớp học đóng một vai trò rất quan trọng Diện tích sử dụng của bảng càng lớn thì khả năng trình bày bài giảng của giáo viên càng phong phú và đa dạng, giúp cho học sinh theo dõi được bài giảng và tiếp thu bài tốt.
Theo quy định thì chiều dài bảng từ 1,8 đến 2,0 m, chiều rộng từ 1,2-1,5 m
Khoảng cách từ mép dưới của bảng tới sàn từ 0,8 – 1m
Kích thước phù hợp với chiều dài phòng học, phải được chống lóa và màu của bảng phải có độ tương phản cao với phấn, bút viết, cách treo bảng theo quy định, khoảng cách từ dãy bàn đầu tới bảng theo quy định
Trang 55 Sách, vở, học cụ, tranh ảnh minh hoạ: phải
rõ ràng, sạch sẽ, bền màu và an toàn cho học sinh.
Sách giáo khoa phải đảm bảo cỡ chữ, mật độ chữ, độ rõ nét, không gây lóa, trọng lượng và kích cỡ sách phù hợp với lứa tuổi.
Cặp sách có kích thước phù hợp với lứa tuổi, nhân trắc học sinh và phải có 2 quai đeo.
Trang 56 Sách, vở, học cụ, tranh ảnh minh hoạ: phải
rõ ràng, sạch sẽ, bền màu và an toàn cho học sinh.
Sách giáo khoa phải đảm bảo cỡ chữ, mật độ chữ, độ rõ nét, không gây lóa, trọng lượng và kích cỡ sách phù hợp với lứa tuổi.
Cặp sách có kích thước phù hợp với lứa tuổi, nhân trắc học sinh và phải có 2 quai đeo.
Trang 57VỆ SINH TRONG QUY HOẠCH, XÂY DỰNG
I
II VỆ SINH TRONG PHÒNG HỌC
III VỆ SINH TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP
IV VỆ SINH GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP
V NƯỚC UỐNG VÀ NƯỚC SINH HOẠT
VI CÔNG TRÌNH VỆ SINH VÀ VỆ SINH NHÀ ĂN
Trang 58VỆ SINH GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP
2
02/4/2022
Trang 59Nguyên tắc xây dựng chương trình giáo dục trong nhà trường
Trang 60 Thời khóa biểu bố trí phù hợp (xen kẽ khó và dễ)
Phương pháp giảng dạy phù hợp với lứa tuổi học sinh.
Thời gian mỗi tiết học phù hợp cho lớp
Trang 61 Thời gian lớp 1 là 1 giờ; lớp 2 là 1,5 giờ; lớp 3-4 là 2 giờ; lớp 5-6 là 2,5 giờ; lớp 7 là
3 giờ; từ lớp 8 trở lên < 4 giờ
Khi học ở nhà sau 35 – 45 phút cần nghỉ ngắn (5-10 phút) và sau 2 giờ thì nghỉ dài
(20-30 phút) Thời gian nghỉ tăng cường
hoạt động thể chất ngoài trời.
VỆ SINH GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP
Trang 62VỆ SINH TRONG QUY HOẠCH, XÂY DỰNG
I
II VỆ SINH TRONG PHÒNG HỌC
III VỆ SINH TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP
IV VỆ SINH GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP
V NƯỚC UỐNG VÀ NƯỚC SINH HOẠT
VI CÔNG TRÌNH VỆ SINH VÀ VỆ SINH NHÀ ĂN
02/4/2022
Trang 63CUNG CẤP NƯỚC UỐNG VÀ NƯỚC SINH HOẠT
V
Nước sinh hoạt
2
Nước
uống
1
Trang 64− Nước uống: về mùa hè 0,3 lit/1hs/1ca
học; mùa đông 0,1 lít/hs/ca.
CUNG CẤP NƯỚC UỐNG VÀ NƯỚC SINH HOẠT
Trang 65− Nước sinh hoạt: 200 học sinh có 1
vòi nước sạch/ hoặc 4 – 6 lít/1HS;
Học sinh bán trú 150 – 200 lít/1hs/24 giờ Nếu có nhà ăn thì tính thêm 18-
25 lit/1 suất ăn.
CUNG CẤP NƯỚC UỐNG VÀ NƯỚC SINH HOẠT
Trang 66VỆ SINH TRONG QUY HOẠCH, XÂY DỰNG
I
II VỆ SINH TRONG PHÒNG HỌC
III VỆ SINH TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP
IV VỆ SINH GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP
V NƯỚC UỐNG VÀ NƯỚC SINH HOẠT
VI CÔNG TRÌNH VỆ SINH VÀ VỆ SINH NHÀ ĂN
02/4/2022
Trang 67CÁC CÔNG TRÌNH VỆ SINH VÀ VỆ SINH NHÀ ĂN
3
Giải quyết vấn đề chất thải
2
Vệ sinh Nhà ăn
4
Trang 68 Nhà tiêu cần phải được xây dựng cho giáo viên và học sinh, cho nam và nữ riêng
Số lượng hố tiêu, hố tiểu phải đảm bảo theo tiêu chuẩn về số lượng học sinh theo từng giới trong mỗi ca học Trung bình từ 100-200 học sinh mỗi
ca học có 1 hố tiêu và 50 học sinh có 1 mét hố tiểu
Đối chiếu với các trường nội trú thì 25 học sinh có
1 nhà tiêu + 1 hố tiểu Nếu sử dụng bệ xí và bồn tiểu riêng thì có thể tham khảo tiêu chuẩn của Nga
là 1 bệ xí + 1 bồn tiểu cho 40 học sinh nam, 1 bệ xí cho 30 học sinh nữ
CÁC CÔNG TRÌNH VỆ SINH VÀ VỆ SINH NHÀ ĂN
Trang 69 Nhà tiêu thoáng mát, sạch sẽ, không có mùi hôi, không có ruồi nhặng.
Đảm bảo an toàn cho người sử dụng
Có đầy đủ nước dội (hoặc chất độn) sau khi đi đại tiện và nước làm vệ sinh thường xuyên
Có sọt đựng giấy chùi (nếu không dùng giấy tự tiêu) và được đốt hàng ngày
Nước chảy ra sau bể cuối cùng không có màu vàng và không có mùi hôi
Có vòi nước rửa tay sau mỗi lần đi đại tiện
CÁC CÔNG TRÌNH VỆ SINH VÀ VỆ SINH NHÀ ĂN
Vi
Nhà
tiêu
1
Trang 70CÁC CÔNG TRÌNH VỆ SINH VÀ VỆ SINH NHÀ ĂN
Vi
02/4/2022
Trang 71CÁC CÔNG TRÌNH VỆ SINH VÀ VỆ SINH NHÀ ĂN
Vi
Trang 72CÁC CÔNG TRÌNH VỆ SINH VÀ VỆ SINH NHÀ ĂN
Trang 73CÁC CÔNG TRÌNH VỆ SINH VÀ VỆ SINH NHÀ ĂN
Trang 74CÁC CÔNG TRÌNH VỆ SINH VÀ VỆ SINH NHÀ ĂN
- Tách riêng phòng vệ sinh nam và nữ
- Tiêu chuẩn cho nhà vệ sinh nam: Thiết bị trong phòng vệ sinh cần đảm bảo đáp ứng
đủ cho khoảng 20 cán bộ giáo viên nam
Tối thiểu gồm: 1 chậu xí, 1 chậu tiểu, ít nhất 1 bồn rửa tay/4 chậu xí
- Tiêu chuẩn thiết kế nhà vệ sinh nữ: Thiết
bị trong phòng vệ sinh cần đảm bảo đáp ứng đủ cho khoảng 15 cán bộ giáo viên
nữ Tối thiểu gồm: 1 chậu xí, 1 bồn rửa tay/2 chậu xí
- Bên cạnh đó, có thể thiết kế thêm khu vực nhà tắm cho các cán bộ, giáo viên.
02/4/2022