1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THỰC tập số 6: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược của NHÀ QUẢN TRỊ

29 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoạch định chiến lược: Là việc xác định các mục tiêu của doanh nghiệp và các phương pháp được sử dụng để thực hiện các mục tiêu đó.. - Hoạch định chiến lược kinh doanh: Là tập hợp nhữ

Trang 1

BÀI THỰC TẬP SỐ 6:

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

CỦA NHÀ QUẢN TRỊ

PHÂN NHÓM 3 – TỔ 3

Trang 2

1.Lý thuyết về hoạch định chiến lược ( căn cứ, cơ sở của hoạch định, hoạch định mục tiêu, tiến trình).

2 Lý thuyết về các phương pháp quản trị học : SWOT, SMART,7S, 3C, PEST.

I LÝ THUYẾT CẦN CÓ

Trang 3

1 Hoạch định

- Hoạch định là một chức năng chính yếu của các hoạt động quản trị Chức

năng hoạch định bao trùm lên toàn bộ các chức năng khác, bởi tất cả mọi hoạt động của tổ chức phải hoạch định trước khi được tiến hành.

- Hoạch định có vai trò hết sức quan trọng bởi nó hỗ trợ các nhà quản trị một cách hữu hiệu trong việc :

+ Đề ra những kế hoạch sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên hạn chế + Đối phó với tính không chắc chắn của môi trường.

- Hai nguyên nhân chính đòi hòi các nhà quản trị phải tiến hành hoạch định là: + Các nguồn tài nguyên hạn chế.

+ Môi trường kinh doanh luôn thay đổi.

Trang 4

a, Khái niệm:

- Hoạch định : Là quá trình xác định những mục tiêu và đề ra các chiến lược, kế hoạch, biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó.

- Hoạch định chiến lược: Là việc xác định các mục tiêu của doanh

nghiệp và các phương pháp được sử dụng để thực hiện các mục tiêu đó.

- Hoạch định chiến lược kinh doanh: Là tập hợp những quyết định và

hành động kinh doanh hướng mục tiêu để các nguồn lực của doanh

nghiệp đáp ứng được những cơ hội và thách thức từ bên ngoài.

b, Ý nghĩa và tác dụng.

- Nhận diện các thời cơ (cơ hội) kinh doanh trong tương lai Có kế hoạch

né tránh hoặc tối thiểu hóa các nguy cơ, khó khăn.

- Triển khai kịp thời các chương trình hành động, có nghĩa là tạo tính

chủ động trong thực hiện.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra được dễ dàng, thuận lợi.

Trang 5

2 Cơ sở của hoạch định:

- Lựa chọn sứ mệnh và các mục tiêu chung cho cả các hoạt động ngắn hạn và dài hạn cho tổ chức.

- Xác lập mục tiêu cho từng bộ phân, phòng ban và các cá nhân dựa trên những mục tiêu chung của tổ chức.

- Lựa chọn chiên lược và chiến thuật để thực hiện các mục tiêu.

- Quyết định phân bố các nguồn lực của tổ chức ( nhân lực, tài chinh, thiết bị, công cụ,…) cho các mục tiêu, chiến lược và chiến thuật

v đặt các câu hỏi sau:

Hữu ích ( đối với các mục tiêu của

DN) Có hại ( đối với các mục tiêu của DN)Bên trong( nội

bộ DN) Điểm mạnh – StrengthsLợi thế của DN là gì?Công việc nào DN làm tốt

Bên ngoài

( môi trường) Cơ hội – Opportunities.Cơ hội tốt đang ở đâu?Xu hướng đáng quan

tâm nào DN đã biết?

Thách thức- ThreatsNhững trở ngại đang phải đối mặt ?Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì?

Trang 6

SWOT phù hợp làm việc và phân tích nhóm

•Các yếu tố nội tại công ty: Strengths(điểm mạnh),Threats ( nguy cơ).

•Các nhân tố tác động bên ngoài:Opportunities (cơ hội)và Threats (nguy cơ)

=>ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh công ty.

3 Các phương pháp phân tích hiện đại của quản trị học

Đánh giá các dữ liệu được sắp xếp theo dạng SWOT dưới 1 trật tự

logic , giúp người đọc trình bày, thảo luận đi đến quyết định dễ dàng.

 Phương pháp phân tích SWOT

 Là việc đánh giá chủ quancacs dữ liệu được sắp xếp theo định dạng SWOT trật tự logic dễ hiểu ,dễ trình bày, dễ dàng đưa ra quyết định.

 Mẫu phân tích SWOTtrinhf bày dưới dạng ma trận 2 hàng , 2 cột chia làm 4 phần : Strengths, Weaknesses, Opportunities and

Threats.

Trang 7

 Xác định chủ đề

+ Công ty( vị thế trên thị trường, độ tin cậy )

+ Sản phẩm hay nhãn hiệu

+ Đề suất, ý tưởng kinh doanh

+ Phương pháp , lựa chon chiến lược

+ Cơ hội sát nhập hay mua lại

+ Đối tác tiềm năng

+ Khả năng thay đổi nhà cung cấp

+ Thuê ngoài hay gia công

+ Cơ hội đầu tư

+ ST : Các chiến lược dựa trênuwu thế của công ty để tận dụng cơ hội thị trường

+ WT : Các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ thị trường

Trang 8

 Hạn chế của phương pháp:

+Phụ thuộc nhiều vào quá trình đánh giá, trình độ tư duy và chủ quan của người đánh giá

+Nhiều đề mục có thể bị trung hòa hay nhầm lẫn 2 thái cự S-W,O-T do quan điểm nhà phân tích

o Các yếu tố bên trong cần phân tích :

+Văn hóa công ty +Cơ cấu tổ chức +Khả năng sử dụng nguồn nhân lực +Hình ảnh công ty

+Nhân lực chủ chốt +Kinh nghiệm đã có +Hiệu quả hoạt động +Danh tiếng thương hiệu +Nguồn tài chính

+Bản quyền và bí mật thương mại +Thị phần

+Năng lực hoạt động

+Hợp đồng chính yếu

o Các yếu tố bên ngoài:

+Khách hàng +Xu hướng thị trường +Đối tác

+Công nghệ mới +Đối thủ cạnh tranh +Nhà cung cấp

+Thay đổi xã hội +Môi trường kinh tế +Môi trường chính trị và pháp luật

Trang 9

 Phương pháp phân tích SMART

 Là một trong các phương pháp phân tích của quản trị học nhằm phân tích đánh giá mục tiêu, chiến lược

 Để phân tích các mục tiêu, từ đó lựa chọn mục tiêu thuận lơi ,đem lại hiệu quả nhất cho tổ chức

 SMART: viết tắt của Specific,Measurable,Ambitious,Realistic,Timely

 Phương pháp phân tích 3C

 Là phương pháp thường xuyên được cập nhật và được các công ty áp dụng trong quá trình chiến lược ,mục tiêu, chính sách công ty

 3C : Company,Competitor,Customer.Chính sách đi kèm SWOT,SMART

 Để nẵm vững điểm mạnh, điểm yếu,tác động tích cực, tiêu cực của môi trường đối với hoạt động kinh doanh => Tiến hành 4M,I,T ( quản lí, nhân lực,vật tư, thông tin,thời

gian)

Trang 10

 Phương pháp phân tích 3C

 Trong phân tích khách hàng , nghiên cứu nhu cầu khách hàng đối với sản phẩm

công ty mình, công ty đối thủ, xem xét khả năng chấp nhận mỗi mức giá

+ Hàng hóa là thuốc,sử dụng theo quy định của quy chế chuyên môn

+ Thuốc bệnh nhân mua ,sử dụng phải kê đơn(bác sĩ) hoặc hướng dẫn của dược sĩ

Yếu tố khách hàng, thị trường thuốc biểu thị mối quan hệ 3 nhân tố:

Trang 11

 Phương pháp phân tích PEST (Political, Economic, Social-Culture, Technical )

+ Được áp dụng trong việc phân tích sự tác động của 4 yếu tố chính trị, luật pháp, kinh tế, khoa học, kĩ thuật

 Phương pháp phân tích 7S (Shooting Mark, Strategy, Structure, System,

Style, Staff, Skill)

 Được áp dụng tính logic 7 yếu tố ,lấy mục tiêu tổ chức làm trọng tâm,tạo sự đồng bộ, nhất quán,đưa doanh nghiệp phát triển

+Strategy : việc hình thành hệ thống chiến lược công tyowr vị trí cao nhất Nhân tố quan trọng cho sự tồn tại, phát triển doanh nghiệp

+Structure : Bộ máy,cơ cấu,tổ chức,thể chế công ty

+System : một hệ thống hoạt động nhịp nhànggiuwax nhân tố 4M ,giúp bộ phận công ty đồng bộ như bộ máy

+Staff : Đội ngũ nhân viên (tuyển dụng,đào tạo, khai thác,chính sách đãi ngộ)+Style : Phong cách quản lí lãnh đạo,hệ thống tư duy,văn hóa ứng xử,tạo nét riêng cho doanh nghiệp

+Skill : Kĩ năng công việc,các chuẩn mực công tác,yêu cầu,định mức lao động

Trang 12

Hoạch định chiến lược kinh doanh các sản phẩm thuốc và thực

phẩm bảo vệ sức khỏe cho công ty dược.

Trang 13

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG

I/ GIỚI THIỆU CHUNG

- Tên pháp định: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG

-Tên quốc tế: CUU LONG PHARMACEUTICAL JOINT STOCK CORPORATION

-Tên viết tắt: DCL -Trụ sở chính: 150 Đường 14/9, Phường 5 Thành phố Vĩnh Long , Tỉnh Vĩnh Long.

-SĐT: (+84) 27038225 -Fax: (+84) 27038221 -Website: http://dcl.com.vn/

-Lĩnh vực: Chăm sóc sức khỏe

- Chủ tịch HĐQT: Nguyễn Văn Sang

- Phó chủ tịch HĐQT: Nguyễn Thị Minh Nguyệt -Phó tổng giám đốc: Nguyễn Ngọc Vinh

-Phó tổng giám đốc Kinh doanh: Võ Xuân Minh -Phó tổng giám đốc Sản xuất: Nguyễn Đức Trọng

-Kế toán trưởng: Nguyễn Lâm Minh Thương

Trang 14

Lịch sử hình thành

 1976: Công ty dược phẩm Cửu Long và Xí nghiệp Dược phẩm tỉnh Cửu Long

được thành lập.

 1984: Xí nghiệp Dược phẩm Cửu Long và Công ty Dược phẩm Cửu Long sáp

nhập thành Xí nghiệp Liên hiệp Dược Cửu Long.

 1992: Xí nghiệp Liên hiệp Dược Cửu Long chia ra tách thành Công ty Dược Trà

Vinh và Công ty Dược Cửu Long.

 1992: Công ty Dược Cửu Long đổi tên thành Công ty Dược và vật tư y tế Cửu

Long ( Pharimexco)

 2004: Công ty Dược và Vật tư y tế Cửu Long chuyển thành Công ty Cổ phần

Dược phẩm Cửu Long (DLC) với số vốn điều lệ ban đầu là 56 tỷ đồng.

 2008: Cổ phiếu DCL chính thức niêm yết và giao dịch trên HOSE.

 2010: Tăng vốn điều lệ lên 99 tỷ đồng.

 2011: Tăng vốn điều lệ lên 100 tỷ đồng.

 Ngày 15/11/2017: Tăng vốn điều lệ lên 568.328.240.000 đồng.

 Ngày 21/09/2021: Tăng vốn điều lệ lêm 588.328.240.000 đồng.

Trang 15

II SỨ MỆNH – TẦM NHÌN – GIÁ TRỊ CỐT LÕI

ty dược uy tín, được đánh giá bởi bệnh nhân, nhân viên và các đối tác

Trang 17

III LĨNH VỰC KINH DOANH

 Sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu trực tiếp: dược phẩm, capsule, các loại dụng

cụ, trang thiết bị y tế cho ngành dược, ngành y tế

 Sản xuất mỹ phẩm, thực phẩm dinh dưỡng, dược liệu, hóa chất, nguyên liệu và các loại dược phẩm bào chế khác

 Sản xuất các loại bao bì dùng trong ngành dược

 Nuôi, trồng các loại dược liệu làm thuốc

 Kinh doanh các ngành nghề khác theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty

IV CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ

 Xây dựng Công ty trở thành một trong những Công ty Dược phẩm quốc gia dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng và trang thiết bị, dụng cụ y tế

 Đạt tốc độ tăng trưởng hàng năm 20% doanh thu và 50% lợi nhuận sau thuế

 Xây dựng lại Nhà máy sản xuất Dược phẩm theo tiêu chuẩn GMP

 Mở rộng sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm dinh dưỡng

Trang 18

V/ Năng Lực – Vị Thế - Triển Vọng – Rủi Ro

v Công ty Cổ phần dược phẩm Cửu Long thành lập năm

1997 Năm 2004, công ty chuyển sang hoạt động theo

mô hình cổ phần Cổ phiếu của Công ty được niêm yết

và giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán TP.HCM vào năm 2008.

v Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu dược phẩm, capsule, các loại dụng cụ, trang thiết

bị y tế cho ngành dược, ngành y tế DCL có 5 nhà máy đang hoạt động trong đó 4 nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-WHO

v Dược Cửu Long được niêm yết trên Sở Giao Dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ( HOSE) từ năm 2008.

v DCL là một trong 10 công ty sản

xuất dược phẩm lớn nhất Việt Nam,

v Công ty có 687 đại lý và hiệu

thuốc bán lẻ trên cả nước và trên 4.000 khách hàng trong nước và quốc tế Ngoài thị trường trong nước, sản phẩm của công ty còn được xuất sang Campuchia, Lào, Myanmar và Nigeria.

v Công ty hiện đang sản xuất và

cung cấp cho thị trường hơn 250 loại Dược phẩm.

v Công ty hiện có 5 nhà máy đang

hoạt động, trong đó có 4 nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-WHO.

Trang 19

Triển vọng Rủi ro

v Theo dự báo của Tổng

cục Thống kê Việt Nam,

với phương pháp mức

sinh trung bình, dân số

Việt Nam sẽ đạt 95,3 triệu

người vào năm 2019 và

102,7 triệu người vào

năm 2029.

v Việc gia tăng dấn số cùng

với xu hướng già hóa dân

số ở Việt Nam sẽ thúc đẩy

nhu cầu chăm sóc y tế, sử

dụng dược phẩm chăm

sóc sức khỏe.

v Việt Nam hiện đang có gần 2.000 doanh nghiệp dược, trong đó 159 doanh nghiệp sản xuất có dây truyền đạt GPM Không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước, công ty còn đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp dược nước ngoài với đặc biệt trong bối cảnh Việt nam đang hội nhập sâu rộng vào cộng đồng kinh tế khu vực và thế giới.

v Các doanh nghiệp nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh gia nhập vào thị trường Dược Việt Nam ngày càng nhiều làm thị phần ngày càng thu hẹp, sức ép cạnh tranh khốc liệt.

v Gần 90% nguyên vật liệu phục vụ sản xuất phải nhập khẩu, chủ yếu từ thị trường Trung Quốc và Ấn

Độ Những biến động giá nguyên vật liệu sẽ có ảnh hưởng to lớn đến chi phí sản xuất của công ty.

Trang 20

VI Thành tích đạt được

Trang 21

VII/ Phân tích quản trị học B1: Xác định các

mục tiêu

B2: Phân tích cơ hội

và đe dọa thị trường

B3: Đánh giá những điểm mạnh, yếu

B4: Xây dựng các kiểu kế hoạch để lựa chọn.

B5: Triển khai kế hoạch chiến lược.

Bước 8 : Quá trình hoạch định.

Bước 7: Kiểm tra.

B6: Triển khai các kế hoạch tác nghiệp.

Trang 22

Bước 1: Xác định mục tiêu

-Sứ mệnh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long : “ Kết nối và cải thiện cuộc sống của cộng đồng thông qua

những giải pháp sức khỏe tối ưu”.

Bước 2,3: Phân tích cơ hội, đe dọa và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu.

PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT CHO CÔNG TY CỔ PHẦN CỬU LONG

Các cơ hội - O -Dân số tăng nhanh, thị trường dược phẩm Việt Nam còn nhiều tiềm

năng và cơ hội phát triển, ý thức bảo vệ sức khỏe théo hướng phòng bệnh

hơn chữa bệnh ngày càng cao.

-Thu nhập của người dân Việt Nam có phân khúc phù hợp thuốc nội với

chất lượng sản phẩm cao tương đương thuốc ngoại nhập nhưng giá chỉ

bằng 30% đến 50%.

-Thực phẩm chức năng và dược mỹ phẩm đã được nhiều Công ty dược

quốc tế với kinh nghiệp Marketing chuyên nghiệp định hướng tiêu dùng,

tạo điều kiện cho các Công ty Dược Việt Nam rút ngắn thời gian phát

triển thị trường.

-Lộ trình WTO và những bất ổn chính trị của một số nước tạo cơ hội cho

các doanh nghiệp Việt Nam khi ngày càng có nhiều doanh nghiệp thuộc

các nước phát triển muốn tham gia đầu tư lâu dài, hợp tác, liên kết phát

triển tại thị trường Việt Nam Ngành Dược đặc biệt quan tâm vì là ngành

có tiềm năng tăng trưởng cao và phát triển ổn định.

-Rào cản gia nhập ngành đối với các doanh nghiệp mới tham gia còn rất

cao do phải đáp ứng nhiều tiêu chuẩn GPs Ngoài các lợi thế cạnh tranh

sẵn có, các doanh nghiệp trong nước nắm trong tay quyền trực tiếp phân

phối sản phẩm Đối với doanh nghiệp có hệ thống phân phối sâu rộng

như VPC là một cơ hội rất lớn.

Các nguy cơ – T -Ngành Dược chịu sự kiểm soát giá của Nhà nước trong khi giá đầu vào liên tục tăng.

-Cạnh tranh nội bộ ngày càng gay gắt, một số doanh ngiệp đang có tốc độ tăng trưởng bứt phá nên nguy cơ sẽ đuổi kịp và vượt qua VPC trong vòng 10 năm nữa.

-Trị giá xuất khẩu thuốc thành phẩm và nguyên liệu của Việt Nam còn rất thấp (chỉ khoảng 100 triệu USD so với 1.500 triệu USD thuốc nhập khẩu)

-Khó khăn chung cho các doanh nghiệp dược trong nước khi xuất nhập khẩu thuốc thành phẩm là phải đáp ứng nhiều tiêu chuẩn khắt khe của từng quốc gia, thủ tục đăng ký visa cũng rất phức tạp và mất nhiều thời gian.

-Các quy định về ngành Dược chính, quy chế đăng ký thuốc, quản lý môi trường ngày càng gắt gao đòi hổi doanh nghiệp phải tập trung đầu tư nhiều hơn chi phí, thời gian thực hiện và kiểm soát để đáp ứng các yêu cầu.

-Các doanh nghiệp nước ngoài có công nghệ hiện đại, tiềm lực tài chính mạnh, kinh nghiệm quốc tế, nguồn nhân lực có trình độ, cùng với tâm lý chuộng hàng ngoại là những nguyên nhân mà thuốc trong nước chỉ chiếm gần 50% thị phần cả nước và rất khó tăng thị phần.

Trang 23

Các điểm mạnh S

- Hệ thống phân phối sâu rộng khắp cả nước.

- Trên 1000 nhân viên bán hàng tiếp xúc trực tiếp với hơn 20.000

khách hàng, trong đó có đến ½ số lượng là khách hàng trung thành,

thường xuyên.

- Quản lý bán hàng, phương pháp bán hàng và hoạt động Marketing

ngày càng chuyên nghiệp.

- Phát triển kinh doanh dựa trên tầm nhìn, sứ mạng, năng lực cốt lõi

và tay nghề chuyên môn.

- Định hướng chiến lược rõ ràng, công cụ thực hiện chiến lược hiện

đại, hiệu quả Có ý thức trách nhiệm xã hội môi trường và văn hóa

Công ty mang bản sắc riêng.

- Lòng tin của khách hàng, cổ đông, nhà đầu tư và uy tín thương

hiệu đã tạo nên giá trị phát triển bền vững của doanh nghiệp.

- Năng lực sản xuất đầu tư mở rộng lên gấp đôi, nhà máy mới được

đầu tư thiết bị hiện đại.

- Công ty còn khả năng tăng thị phần dược phẩm và có năng lực mở

rộng tỷ trọng thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm trong cơ cấu kinh

doanhh Quy mô lớn giúp Công ty có uy tín, lợi thế trong hợp tác,

liên doanh liên kết và kêu gọi đầu tư.

PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT CHO CÔNG TY CỔ PHẦN CỬU LONG

Ngày đăng: 11/04/2022, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w