Mặc dù chỉ có cự ly hoạt động trong 10 dặm16 km nhưng hệ thống đã có độ phân giải đủ lớn để có thể phát hiện một máy bayném bom hay tiêm kích đang đến gần.. Quan trọng hơn, hệ thống đã đ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Vật Lý 2 là môn học có tầm quan trọng đối với sinh viên ĐH Bách Khoa HCM nói riêng và sinh viên các ngành khối khoa học kỹ thuật –công nghệ nói chung
TP-Do đó, việc dành cho môn học này một khối lượng thời gian nhất định và thực hành làđiều tất yếu để giúp cho sinh viên có được cơ sở vững chắc về các môn KHTN và làmtiền đề để học tốt các môn khác trong chương trình đào tạo
Sóng Radar và Ứng dụng là một đề tài thú vị, đóng một vai trò quan trọng trong
xã hội Như chúng ta đã biết hệ thống định vị có mặt hầu hết trong các lĩnh vực quân
sự và dân sự Trong các hệ thống định vị, chúng ta không thể không nhắc đến radar.Radar có rất nhiều ứng dụng trong thực tế Trong dân sự nó được dung để dự báo thờitiết, đo nhiệt độ, áp suất, trong hàng không và trong tàu biển Trong lĩnh vực quân sự,ứng dụng của radar là điều không cần phải bàn cãi nhất là trong công cuộc phát hiện
và chống các thiết bị tàng hình Chúng em cảm thấy vô cùng may mắn khi được tìmhiểu và báo cáo đề tài này
Trong suốt quá trình thực hiện bài tập lớn nói trên, nhóm chúng em đã nhậnđược rất nhiều sự quan tâm và ủng hộ, giúp đỡ tận tình của thầy cô, anh chị và bạn bè.Ngoài ra, nhóm cũng xin gửi lời tri ân chân thành đến Thầy Lê Quốc Khải và Thầy LýAnh Tú - người truyền đạt những tri thức quý báu giúp nhóm em hoàn thành bài tậplớn đúng tiến độ và giải quyết tốt những vướng mắc gặp phải Sự hướng dẫn của cácThầy đã là chìa khóa cho mọi hành động của nhóm và phát huy tối đa được mối quan
hệ hỗ trợ giữa thầy và trò trong môi trường giáo dục
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH 4
CHƯƠNG 1: SÓNG RADAR 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ SÓNG RADAR 5
1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA RADAR 5
1.3 TÌNH HÌNH RADAR Ở VIỆT NAM 6
1.4 CẤU TẠO CỦA RADAR 7
1.5 NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG 8
1.6 CÁC LOẠI RADAR 9
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG SÓNG RADAR 10
2.1 ỨNG DỤNG RADAR TRONG GIAO THÔNG 10
2.1.1 Trong lĩnh vực hàng hải: 10
2.1.2 Trong lĩnh vực giao thông đường bộ 12
2.1.3 Tích hợp radar vào hệ thống giao thông thông minh 13
2.1.4 Cảm biến radar ô tô 14
2.1.5 Kiểm soát không lưu 16
2.2 ỨNG DỤNG TRONG QUÂN SỰ 16
2.2.1 Radar cảnh giới 17
2.2.2 Radar dẫn đường 19
2.2.3 Radar hải quân 19
2.3 ỨNG DỤNG TRONG ĐỜI SỒNG HÀNG NGÀY 21
2.3.1 Radar dự báo thời tiết 21
2.3.2 Ứng dụng Radar trong công nghiệp 22
2.4 ỨNG DỤNG TRONG TRẮC ĐỊA 24
KẾT LUẬN 28
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Loài dơi sử dụng sóng siêu âm để định vị 10
Hình 1.2: Cá heo định hướng bằng sóng siêu âm 11
Hình 2.1: Radar tàu biển & radar hàng hải 13
Hình 2.2: Radar NS200 13
Hình 2.3: Súng radar bắn tốc độ cầm tay 14
Hình 2.4: Cảm biến radar trên tuyến cao tốc M25 dài 188 km ở Anh 15
Hình 2.5: Công nghệ cảm biến cảnh báo điểm mù sử dụng sóng Radar 16
Hình 2.6:Cảm biến radar ô tô 17
Hình 2.7: Ứng dụng của radar trong kiểm soát không lưu 18
Hình 2.8: Radar cảnh giới P12 phát hiện B52 từ xa 18
Hình 2.9: P12 “mắt thần” đầu tiên của Việt Nam 19
Hình 2.10: Radar cảnh giới tầm trung RV – 02 19
Hình 2.11: Radar P-35 20
Hình 2.12: Radar dẫn đường đầu đời của Nga “Altai” 21
Hình 2.13: Hệ thống radar P18-M trên đảo Nam Yết (Trường Sa) 22
Hình 2.14: Radar cảnh giới bờ biển tầm trung VRS-CSX 22
Hình 2.15: Radar Scanter 5000 của hãng Terma 23
Hình 2.16 : Tình hình thời tiết ở một số tỉnh của VN được dự đoán bằng Radar 23
Hình 2.17: Hình ảnh tâm bão lớn được Radar ghi lại 24
Hình 2.18: Cảm biến radar tiếp xúc dùng để đo chất lỏng 24
Hình 2.19: Cảm biến radar không tiếp xúc dùng để đo chất lỏng 25
Hình 2.20 : Máy cảm biến sóng radar sử dụng trong công nghiệp 25
Hình 2.21: Diễn giải đo Radar xuyên đất 26
Hình 2.22: Thiết bị Radar xuyên đất 27
Hình 2.23: Màn hình điều khiển hiển thị vị trí và độ sâu công trình ngầm 27
Hình 2.24: Công trình ngầm và Giao thông 28
Hình 2.25: Xây dựng dân dụng 28
Hình 2.26: Địa chất và môi trường 29
Hình 2.27: Khảo cổ và di sản văn hóa 29
Trang 7CHƯƠNG 1: SÓNG RADAR
Radar là gì? Một chiếc máy bay làm thế nào để hạ cánh, một chiếc tàu thủy
ngoài khơi mênh mông có thể đi đúng hướng? Một cách “nhìn” sử dụng sóng vô tuyếntần số cao Hiện nay nó được sử dụng rộng rãi trong mọi thứ Từ súng dò tốc độ củacảnh sát, đến dự báo thời tiết, hay trong công nghiệp là các Cảm biến radar đo mức
Hãy cùng tìm hiểu Radar là gì và ứng dụng chi tiết của nó trong bài báo cáonày!
bước sóng siêu cực ngắn, dưới dạng xung được phát theo một tần số lập xung nhấtđịnh, nhờ vào ănten, sóng radar tập trung thành một luồng hẹp phát vào trong khônggian, sau đó được lan truyền đi xung quanh, khi gặp bất cứ một mục tiêu nào, làn sóngnày sẽ bật lại và phát tín hiệu hiển thị mục tiêu
Nhờ có khả năng lan truyền cao mà sóng rađar có khả năng phát hiện ra nhữngvật ở rất xa nên nó được sử dụng trong việc phát hiện những vật mà con người khôngthể để tiến tới để tìm ngay trước mặt hoặc tìm ở một vị trí khác mà không cần thiếtphải đi xa
RADAR là viết tắt của từ “RAdio Detection And Ranging” Chúng có nghĩa là
tìm kiếm và định vị bằng sóng vô tuyến Đây là một hệ thống dùng để phát hiện vị trí
và khoảng cách từ Radar tới vật cần xác định Nó hoạt động dựa trên phát một sóngnăng lượng vào không gian và theo dõi tín hiệu phản xạ lại từ các vật thể
1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA RADAR
Những thử nghiệm phát hiện vật thể với sóng radio đầu tiên được thực hiện vàonăm 1904 bởi nhà phát minh người Đức Christian Hülsmeyer Ông đã chứng minh khảnăng phát hiện một con tàu trong điều kiện sương mù dày đặc nhưng không thể xácđịnh khoảng cách so với máy phát
Trang 8Sáng chế sau đó đã được Hülsmeyer cải tiến với khả năng ước lượng khoảngcách đến con tàu Năm 1917, nhà phát minh Nikola Tesla đã đưa ra ý tưởng về nhữngthiết bị giống radar.
Trong suốt những năm 1920 đến 1930, Mỹ, Đức, Pháp, Liên Xô và đặc biệt
là Anh đã tập trung nghiên cứu về radar và công nghệ này được xem là một bí mậtquân sự Mặc dù đã bỏ ra rất nhiều thời gian nghiên cứu nhưng những hệ thống radartốt nhất lúc bấy giờ chỉ có thể cung cấp thông tin về phương hướng của những vật thểlớn xuất hiện trong một khoảng cách gần Những thông số về khoảng cách và độ cao
so với mặt biển vẫn chưa thể tính toán được
Robert Watson Watt - ông đã phát minh ra một thiết bị radar hoàn chỉnh, sửdụng trong quân sự và ngày 26/2/1935
Ngay sau khi ra đời, radar đã phát huy tác dụng chiến lược của nó trong trậnkhông chiến tại Anh diễn ra năm 1940 Mặc dù chỉ có cự ly hoạt động trong 10 dặm(16 km) nhưng hệ thống đã có độ phân giải đủ lớn để có thể phát hiện một máy bayném bom hay tiêm kích đang đến gần
Quan trọng hơn, hệ thống đã được sử dụng để chỉ dẫn cho các máy bay tiêmkích của Anh chống lại không quân Đức ngay từ mặt đất trong khi máy bay Đức phải
"đi săn" mục tiêu trên không
Bước đột phá thật sự chỉ xuất hiện khi một hệ thống radar nhận dạng hiện đạiđược tạo ra nhờ phát minh của sóng cực ngắn (vi ba) sử dụng trong nhà hay chính xác
là từ thiết bị tạo ra sóng vi ba - magnetron Magnetron được phát minh bởi JohnRandall và Harry Boot vào năm 1940 tại đại học Birmingham, tuy vậy, cự ly của radarvẫn chưa lớn, chỉ hơn 80 km
1.3 TÌNH HÌNH RADAR Ở VIỆT NAM
- Ngành radar Việt Nam đã trải qua 3 thế hệ radar
Thế hệ thứ nhất là các loại radar thế hệ cũ hầu hết do Liên Xô sản xuất từnhững năm 60 của thế kỷ trước
Thế hệ thứ hai là các loại radar được cải tiến, nâng cấp trên cơ sở các loại radar
đã có sử dụng các công nghệ hiện đại như công nghệ bán dẫn, số hóa, tự động
Trang 9hóa xử lý tin; ngoài ra còn một số loại radar tiên tiến mua của một số nước trênthế giới như Nga, Israel, Pháp
Thế hệ thứ ba chính là radar “Made in Vietnam” đã và đang được triển khaibiên chế trong quân đội Qua đó, chúng ta thấy rằng Việt Nam hoàn toàn có thểlàm chủ công nghệ, kỹ thuật, sản xuất các loại radar hiện đại, đáp ứng yêu cầungày càng cao của nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
- Với nền tảng như hiện nay và hướng đầu tư đúng, tiến tới đến năm 2030, ngànhradar trong nước đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu của quân đội, bảo đảm khảnăng tự chủ nghiên cứu, sản xuất, bảo đảm kỹ thuật, giữ các bí mật trong tácchiến Với sự phát triển trong những năm qua, ngành radar xứng đáng là mộttrong những lá cờ đầu về nghiên cứu và làm chủ khoa học kỹ thuật Là một mũinhọn tiên phong trong tổ hợp CNQP Việt Nam
1.4 CẤU TẠO CỦA RADAR
Hệ thống RADAR thường bao gồm một máy phát tạo ra tín hiệu điện từ đượcphát ra không gian bằng ăng ten Khi tín hiệu này bị chặn bởi bất kỳ đối tượng nào, nó
sẽ bị phản xạ hoặc dội lại theo nhiều hướng Tín hiệu dội lại hoặc phản xạ này đượcnhận bởi ăng ten radar đưa nó đến máy thu, nơi nó được xử lý để xác định số liệuthống kê địa lý của vật thể
Khoảng cách được xác định bằng cách tính thời gian của tín hiệu để truyền từRADAR đến mục tiêu và quay lại Vị trí của mục tiêu được đo theo góc, từ hướng tínhiệu dội biên độ cực đại, ăng ten chỉ tới Để đo phạm vi và vị trí của các vật thểchuyển động, người ta sử dụng hiệu ứng Doppler
Các phần thiết yếu của hệ thống này bao gồm những điều sau đây :
Máy phát: Đầu tiên, tín hiệu được tạo ra bằng cách sử dụng bộ tạo dạng sóng
và sau đó được khuếch đại trong bộ khuếch đại công suất
Ống dẫn sóng: Các ống dẫn sóng là đường truyền để truyền tín hiệu RADAR.
Ăng-ten: Ăng-ten được sử dụng có thể là bộ phản xạ parabol, mảng phẳng hoặc
mảng theo giai đoạn được điều hướng điện tử
Bộ đảo mặt : hay còn gọi là bộ song công, cho phép ăng-ten được sử dụng như
một máy phát hoặc máy thu
Trang 10 Máy thu : Máy thu thực hiện hạ tần và khuếch đại tín hiệu thu được rồi gửikhối xử lý tín hiệu.
Bộ xử lý tín hiệu : Khối xử lý tín hiệu thực hiện tính toán và xác định thông tin
về mục tiêu sau đó đưa đến khối hiển thị
Quyết định ngưỡng: Đầu ra của bộ thu được so sánh với một ngưỡng để phát
hiện sự hiện diện của bất kỳ đối tượng nào Nếu đầu ra thấp hơn bất kỳ ngưỡngnào, sự hiện diện của nhiễu được giả định
1.5 NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG
Dơi loài vật sử hữu công nghệ siêu phàm, chúng đã phát ra sóng siêu âm với tần
số trên 20.000Hz Miệng của dơi là một thiết bị phát sóng siêu âm, cứ cách quãng, mộtkhoảng thời gian lại phát ra một lần Sóng siêu âm gặp vật cản sẽ phản xạ trở lại Taicủa dơi là một dạng thiết bị bắt sóng siêu âm cực nhạy, nó sử dụng sóng siêu âm đểphân biệt xem con mồi có phải là loài côn trùng ăn được hay không Đó là một côngnghệ mà con người mất nhiều thời gian để phát triển
Hình 1.1: Loài dơi sử dụng sóng siêu âm để định vị
Nguyên lý hoạt động của Radar cũng tương tự như vậy khi chùm sóng phản xạ
về ngược máy thu, máy tính sẽ tính được khoảng cách từ vật phát đến mục tiêu Dựavào góc phát, sẽ tính được độ cao của đối tượng đó
Tuy nhiên, một số loại sóng như sóng radio không truyền đi xa được trong môitrường nước, do đó, tùy môi trường mà người ta sử dụng các loại sóng siêu cao tầnkhác nhau Chẳng hạn mặt biển sẽ sử dụng sóng siêu âm
Trang 11Hình 1.2: Cá heo định hướng bằng sóng siêu âm
1.6 CÁC LOẠI RADAR
Có thể chia radar theo dải sóng, theo phương pháp radar, theo phương pháp đo cự
ly và theo số lượng kênh radar độc lập
Tần số làm việc của radar có thể thuộc các dải băng tần khác nhau radar dài HF lợidụng sự phản xạ song ở tầng đối lưu và tầng điện ly để phát hiện mục tiêu Radardài VHF và UHF để phát hiện mục tiêu ngoài đường chân trời Các radar cảnh giớithông thường làm việc ở dải sóng m (10 ÷ 1m), dm (10 ÷ 1dm) và cm (10÷ 1cm)
Theo phương pháp radar có thể chia thành radar chủ động (có trả lời chủ động hoặcthụ động) và thụ động
Theo phương pháp đo cự ly có thể chia thành 2 nhóm lớn : radar bức xạ xung vàradar bức xạ liên tục
Radar bức xạ xung có ưu điểm : đơn giản việc đo cự ly, cho phép sử dụng đễdàng một anten cho cả phát và thu Nhược điểm: cần máy phát công suất xunglớn
Radar bức xạ liên tục cho phép tách mục tiêu theo tốc độ, công suất phát khôngcần lớn Nhược điểm: việc khử ghép giữa tuyến thu và phát rất phức tạp, thiết bịđầu cuối cũng rất phức tạp khi cần quan sát nhiều mục tiêu theo nhiều tham số
Trang 12CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG SÓNG RADAR
2.1 ỨNG DỤNG RADAR TRONG GIAO THÔNG
2.1.1 Trong lĩnh vực hàng hải:
Khái niệm : Radar hàng hải là hệ thống radar phát xung, là thiết bị định vị điện
tử sử dụng một ăng-ten quay để quét một chùm vi sóng hẹp xung quanh mặt nước baoquanh con tàu đến đường chân trời, phát hiện mục tiêu bằng vi sóng phản xạ từ chúng,tạo ra hình ảnh xung quanh con tàu trên màn hình hiển thị
Nguyên lý hoạt động: Nó phát đi các chùm sóng thăm dò trong một khoảng thờigian rất ngắn và thu nhận các chùm sóng phản xạ trở về trong khoảng thời gian giữahai lần phát
Radar hàng hải được đặt trên tàu, tại cảng hoặc trong bến cảng, các hệ thốngradar phục vụ giao thông tàu thuyền trên bờ được sử dụng bởi các bến cảng và lựclượng bảo vệ bờ biển để giám sát và điều tiết chuyển động của tàu trong vùng nướcđông đúc
Radar hàng hải sử dụng sóng vô tuyến để phát hiện chướng ngại vật, giúp ngưdân nhận dạng được hướng di chuyển của các mục tiêu xung quanh di động như tàuthuyền, hay cố định như bờ biển, núi đá… và điều chỉnh hướng đi phù hợp, phát hiệnmục tiêu trong đêm và trong điều kiện thời tiết xấu, đảm bảo an toàn cho tàu và ngườitrên biển giảm thiểu tối đa các vụ tai nạn đâm va trên biển
Trang 13Hình 2.1: Radar tàu biển & radar hàng hải
Radar hàng hải còn có thể ứng dụng trong đánh bắt bằng lưới rê Bởi với tầmquét lên đến 32 - 72 hải lý, radar có thể phát hiện và hiển thị các phao giữ lưới trênmàn hình, giúp ngư dân dễ dàng phát hiện tàu lạ và theo dõi, quản lý lưới của tàumình, hạn chế tình trạng lưới bị mất hoặc bị đứt do va chạm với tàu khác
Các radar hàng hải thường hoạt động cùng với hệ thống GPS và hệ thống sonar.Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của công nghệ quét sóng pha chủ động-AESA (active electronically scanned array), các radar trên tàu có khả năng hoạt động3D với độ chính xác cao, số lượng mục tiêu lớn và khả năng bám mục tiêu ưu tiên nhưtên lửa, máy bay chiến đấu sẽ có tốc độ cập nhật nhanh hơn Một số radar trang bị trêntàu như radar NS100/200 của hãng Thales Pháp có khả năng bao phủ 280km, hỗ trợchống tên lửa đạn đạo, giám sát 1.000 mục tiêu đồng thời
Hình 2.2: Radar NS200
Trang 142.1.2 Trong lĩnh vực giao thông đường bộ
RADAR cũng có thể được cảnh sát giao thông sử dụng để xác định tốc độ củaphương tiện, kiểm soát chuyển động của phương tiện bằng cách đưa ra cảnh báo về sựhiện diện của các phương tiện khác hoặc bất kỳ chướng ngại vật nào khác phía sauchúng
Trên máy đo tốc độ này có một radar hay còn gọi là hệ thống dò tìm và định vịbằng sóng vô tuyến Radar phát ra một chùm sóng vô tuyến với tần số hoạt động xácđịnh
Hình 2.3: Súng radar bắn tốc độ cầm tay
Khi một ôtô tiến vào vùng sóng của radar, ngay lập tức một tín hiệu phản xạđiện từ dội lại Đồng thời tần số sóng radio cũng thay đổi do khoảng cách tương đốigiữa radar và xe thay đổi
Mức độ tăng hay giảm của tần số sóng radio phụ thuộc vào tốc độ của xechuyển động trong vùng sóng phát ra từ radar Nếu tần số tăng, xe đang di chuyển vềhướng người cầm máy bắn tốc độ và ngược lại, tần số giảm khi xe di chuyển ra xangười cầm máy Việc xác định tốc độ của xe dựa vào hiệu ứng vật lý Doppler khi cóthể xác định tốc độ chuyển động của một vật nhờ vào sự thay đổi tần số của nguồnsóng phát ra
Trang 152.1.3 Tích hợp radar vào hệ thống giao thông thông minh
Ở nhiều nước Bắc Âu có điều kiện thời tiết khắc nghiệt như tuyết rơi dày, hay ởnước Anh thường xuyên có sương mù, họ đã áp dụng công nghệ radar trong giám sátquản lý, vận hành các tuyến đường giao thông Công nghệ radar có rất nhiều ưu thếtrong quá trình quét và truyền tín hiệu liên tục Tín hiệu của radar được quét theo chiềudọc để phát hiện số lượng xe hay các vấn đề xảy ra trên đường
Hình 2.4: Cảm biến radar trên tuyến cao tốc M25 dài 188 km ở Anh.
Nếu so với camera giám sát thì công nghệ radar ít bị điểm mù hơn Do vậy, tíchhợp radar vào hệ thống giao thông thông minh, kết hợp cùng camera sẽ là giải pháphoàn hảo để tăng cường năng lực giám sát, quản lý giao thông trên đường
Khi tích hợp radar và camera giám sát sẽ bù trừ điểm yếu, tăng cường sức mạnhcủa nhau Bởi, camera trong điều kiện thời tiết thuận lợi sẽ phát hiện các hành vi trựctiếp trên đường, còn radar lại có ưu thế về ban đêm Hơn nữa, công nghệ radar sẽchuẩn hóa luôn dòng xe Điều này không chỉ phục vụ trong góc độ quan sát giao thông
mà còn phục vụ cả việc đánh giá, giám sát lưu lượng
Ưu điểm của radar thể hiện rõ nét khi được ứng dụng vào các đường hầm trêntuyến cao tốc, đặc biệt trong trường hợp có nguy cơ xảy ra sự cố với điều kiện môitrường khắc nghiệt, như nhiệt độ cao, lửa khói dày đặc, thiếu ánh sáng kết hợp khóibụi nhiều… Đặc điểm này sẽ bổ trợ cho tính năng của hệ thống thu thập phát hiện sự
cố, đảm bảo hệ thống duy trì khả năng hoạt động liên tục, giúp người điều khiển vận
Trang 16hành tại trung tâm vẫn có thể đưa ra được các ứng phó kịp thời Đặc biệt, giới chuyêngia về giao thông - vận tải cho rằng, khi có sự cố trong hầm, hệ thống radar được xem
là giải pháp duy nhất cung cấp thông tin về tình hình bên trong để giúp việc giải cứu,cứu nạn, cứu hộ được kịp thời và hiệu quả cũng như tránh được các sự cố thứ cấpnghiêm trọng khác
2.1.4 Cảm biến radar ô tô
Radar ô tô là một thiết bị nhỏ được sử dụng để phát hiện tốc độ và phạm vi dichuyển của các đối tượng trong vùng lân cận của ô tô Radar ô tô bao gồm một máyphát và một máy thu Máy phát có nhiệm vụ phát ra các sóng vô tuyến đập vào một vậtthể và phản xạ trở lại máy thu, xác định khoảng cách, tốc độ và hướng của vật thể đểcảnh báo cho người dùng Cảm biến radar ô tô rất nhạy khi phát hiện và định vị cácphương tiện khác, đặc biệt khi đang đi với tốc độ như trên đường cao tốc
Hình 2.5: Công nghệ cảm biến cảnh báo điểm mù sử dụng sóng Radar
Cảm biến radar ô tô được sử dụng để xác định khoảng cách và tốc độ của cácđối tượng đứng im hoặc di chuyển xung quanh ô tô Thiết bị radar phát ra sóng vôtuyến, chạy với tốc độ cực nhanh và phản xạ trở lại radar khi có vật thể trên đường đicủa nó Các radar ô tô cho tầm xa điển hình có thể đo các vật thể cách xa 300m đến500m