1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế và thi công mạch quản lý cuộc điện thoại bàn

80 521 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và thi công mạch quản lý cuộc điện thoại bàn
Trường học University of Technology and Education Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Electrical Engineering
Thể loại Dự án tốt nghiệp
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH QUAN LY CUÔC GỌI ĐIỆN THOẠI BAN 2.giới thiệu AT89C51 AT89C51 là một Microcomputer 8 bít, loại CMOS, có tốc độ cao và công suất thấp với b

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

QUAN LY CUOC GOI DIEN THOAI BAN

BO GIAO DUC & ĐÀO TẠO

KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ NGÀNH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

Bek Fag

THIET KE VA THI CONG MACH QUAN

LY CUOC GOI DIEN THOAI BAN

2 fa

| TRƯỜNG BHỮL =K TÊN GVHD: Th.S NGUYEN HUY HUNG

Trang 2

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

moi diéu kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt dé tài luận văn tố nghiệp này

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thay, các cô đặc biệt là các Thầy Cô

trong khoa Điện — Điện Tử đã truyền thụ những kiến thức quí báu trong những

năm học qua đã giúp em thực hiện tốt đề tài này

Tuy nhiên, do khả năng còn hạn chế và thời gian có hạn, chắc chắn trong

tập luận văn không tránh khỏi thiếu sót, mong được sự thông cảm và đóng góp

ý kiến của quý thầy cô và các bạn để tập luận văn hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Tháng 01 năm 2006

SVTH: Nguyễn Công Trực

SS eee ee SS SSC

SVTH: NGUYEN CONG TRUC 6 GVHD: ThS NGUYEN HUY HUNG

Trang 3

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VA THI CONG MACH

QUAN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

MỤC LỤC

Giới thiệu để tài

Chương I: Giới thiệu linh kiện

1 Giới thiệu về IC AT89C51

X Nhifng linh kién lién quan

Chương II Thiết kế mạch

I Khoi DTMEF

II Khối hiển thị

II Khối điều khiển trung tâm

TV Khối giao tiếp máy tính

V Khối cảm biến nhấc máy

VI Khối cảm biến chuông

VII đèn báo nguồn

Phân II Nguyên lý hoạt động của mạch

Chương II Lưu đồ giải thuật

1 Lưu đồ giải thuật chương trình chính

2 Lưu đỗ giải thuật kiểm tra password

3 Lưu đồ giải thuật lưu thông tin cuộc gọi

Trang 4

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

QUAN LY CUOC GOI ĐIÊN THOẠI BÀN

GIỚI THIỆU ĐÈ TÀI

Công nghệ thông tin Hiên lạc ngày nay đã phát triển một cách nhanh chóng

và vượt bực, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội Công nghệ thông tin đóng vai trò cốt lõi trong việc cập nhật thông tin cho mọi người, trong dịch

vụ viễn thông điện tử dựa trên hệ thống mạng điện thoại, hoạt động độc lập thông qua mạng thuê bao điện thoại

Ngày nay khi thông tin liên lạc đã phát triển cao, mọi người không còn xa

lạ gì với thuật ngữ “Thương mại điện tử”, tức là việc buôn bán , giao dịch thông qua mạng điện thoại, mạng internet Va các nhân viên có thể sử dụng điện thoại một cách thoải mái, không ai kiểm soát họ Chính vì vậy nên các công ty

bị thất thu một số tiền khá lớn vào hàng tháng cho các hóa đơn điện thoại của các cuộc gọi đi động, gọi liên tỉnh do các nhân viên sử dụng vào mục đích cá

nhân

Với suy nghĩ là ứng dụng các kiến thức đã học ở trường, em chọn để tài:

“Mạch quản lý cuộc gọi điện thoại bàn”, nhằm giúp cho các công ty giám sắt được các cuộc gọi ra ngoài của các nhân viên

Với máy giám sát cuộc gọi này, các công ty có thể biết danh sách tất cả các cuộc gọi ra ngoài như: nhân viên nào thực hiện cuộc gọi, số gọi, thời gian đàm thoại, cuộc gọi: di động, nội hạt, liên tỉnh hay nước ngoài Nhờ đó mà các

công ty vẫn có thể cho nhân viên sử dụng điện thoại tự do mà vẩn có thể giám

sát được các cuộc gọi của họ

Với để tài quản lý cuộc gọi điện thoại, nhiệm vụ chủ yếu là phải ghi nhận

được tên của nhân viên, số gọi, thời gian gọi Để thực hiện được việc này thì “

mỗi nhân viên được cung cấp một mã số gọi điện thoại cho mỗi nhân viên,

trong đó có mã số riêng Khi nhân viên muốn thực hiện việc quay số gọi ra

ngoài thì phải nhập mã số của mình (từ bàn phím của máy điện thoạ1) trứớc khi bấm số gọi Nhờ vậy mà ta có thể giám sát và biết được nhân viên nào thực

hiện cuộc gọi và ghi nhận lại

Để thông tin các cuộc gọi được lưu trử một cách an toàn thì ta phải sử dụng

bộ nhớ lưu trử không bay hơi nghĩa là khi điện mất thì dử liệu van con

SSS

Trang 5

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIET KE VA THI CONG MACH

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIÊN THOẠI BÀN

CHƯƠNG I: Giới thiệu linh kiện

I, Giới thiệu về IC AT98C51

1 Giới thiệu khái quát về họ IC MSC-51

MCS-51 là một họ IC vi điểu khiển do Intel phát triển và sản xuất Một

số nhà sản xuất được phép cung cấp các IC tương thích với các sản phẩm MCS-

511M của Intel là Siemens, Advanced Micro Devices, Fujitsu, Philips, Atmel

Các IC của họ MCS-51”w có các đặc trưng chung như sau:

e 4port VO 8 bit

e = Giao tiép ndi tiép

e 64K không gian bộ nhớ chương trình mở rộng

e 64K không gian bộ nhớ dữ liệu mở rộng

e - Một bộ xử lý luận lý (thao tác trên các bit đơn)

e 210 bit được địa chỉ hóa

e Bộ nhân/chia 4 Hs

Ngoài ra, tùy theo số hiệu sản xuất mà chúng có những khác biệt về bộ nhớ và

bộ định thời/bộ đếm như trong bảng so sánh dưới đây:

Số hiệu sản|Bộ nhớ chương |Bộ nhớ dữ liệu | Số bộ định thời

xuất trình trên chip trên chip (bộ đếm)

Trang 6

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

QUAN LY CUÔC GỌI ĐIỆN THOẠI BAN

2.giới thiệu AT89C51

AT89C51 là một Microcomputer 8 bít, loại CMOS, có tốc độ cao và công

suất thấp với bộ nhớ Flash có thể lập trình được Nó được sản xuất với công

nghệ bộ nhớ không bay hơi mật độ cao của hãng Atmel, và tương thích với

chuẩn công nghiệp của 80C51 va 80C52 vé chan ra và bộ lệnh

ALE/PRDG 4 | TNE | ineTRUCTION AND

Trang 7

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIET KE VA THI CONG MACH

QUAN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

2.1 Những đặc trưng của AT8§9C51

+ Tương thích với các sản phẩm MCS-51

+4KByte bộ nhớ Flash có thể lập trình lại với 1000 chu kỳ đọc/xoá

+ Hoạt động tĩnh đầy đủ: 0Hz đến 24MHz

+ Khoá bộ nhớ chương trình ba cấp

+ 128 x 8 bit RAM nội

+ 32 đường xuất-nhập lập trình được (tương ứng 4 port)

+ Hai timer/counter 16 bit

+ Một port nối tiếp song công lập trình được

+ Mạch đồng hồ và bộ dao động trên chip

Cấu hình chân của AT89C51 như sau:

{T2) P1.0 FẬ 1 ~ ao voc {T2 EX) P1.1 CỊ ? 3# Po.d (ADO) P12 075 38 H Pö.1 (AÚ1) P41.3 C 4 a7 fo Pò.2 {(AD#) P1.4 C15 36: E] P8.3 (AD5]

P1.5 TÌ 6 35 T P64 (ADd]

Plan? 34 L1 0:8 (ADS)

1714 33.1 P96 (A061 ast cls 32 [0 Po.7 iAD7) (RXD) P4.0 LẬ 10 312 ÊÃ?vVPP (TXOI 5.1 LÍ 1ì 46 [9 ALE/PROG (NTO) P3.2 C] 12 29 (1 PSEN (§TL #3.3 CỊ 14 #8 F1 2.7 (A15) {Tð0 P8.4 LÌ 14 #7 E.P2:6 (Atá†

(Tt) 3.5 Chis ¿6 E] E2.B (A14) NHÀ P4.E LỆ 16 zs P2.4{A1)

(AD) Ps oy £4 [1 E2.3 (A11)

bus địa chỉ và bus đữ liệu

Trang 8

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIÊN THOẠI BÀN

e Port 0 ( chân 32 đến chân 39)

Port 0 là một port xuấư/nhập song hướng cực máng hở 8 bit Nếu được sử

dụng như là một ngõ xuất thì mỗi chân có thể kéo 8 ngõ vào TTL Khi mức 1

được viết vào các chân của port 0, các chân này có thể được dùng như là các

ngõ nhập tổng trở cao

Port 0 có thể được định cấu hình để hợp kênh giữa bus địa chỉ và bus dữ

liệu (phần byte thấp) khi truy cập đến bộ nhớ dữ liệu và bộ nhớ chương trình ngoài Ở chế độ này, PO có các điện trở pullup bên trong

Port 0 cũng nhận các byte code (byte mã chương trình) khi lập trình Flash,

và xuất ra các byte code khi kiểm tra chương trình Cần có các điện trở pullup bên ngoài khi thực hiện việc kiểm tra chương trình

e Port 1 (chân 1 đến chân 8)

Port 1 là một port xuất/nhập song hướng 8 bit có các điện trở pullup bên trong Các bộ đệm ngõ ra của port l có thể kéo hoặc cung cấp 4 ngõ nhập TTL Khi mức 1 được viết vào các chân của port Í, chúng được kéo lên cao bởi các điện trở pullup nội và có thể được dùng như là các ngõ nhập Nếu đóng vai trò

là các ngõ nhập, các chân của port l (được kéo xuống thấp qua các điện trở bên

ngoài) sẽ cấp dòng I„, do các điện trở pullup bên trong

e Port 2(chân 21 đến chân 28)

Port 2 là một port xuất/nhập song hướng 8 bit có các điện trở pullup bên

trong

Các bộ đệm ngõ ra của port 2 có thể kéo hoặc cung cấp 4 ngõ vào TT

Khi các mức 1 được viết vào các chân của port 2 thì chúng được kéo lên cao bởi các điện trở pullup nội và có thể được dùng như các ngõ vào Khi được dùng như các ngõ vào, các chân của port 2 (được kéo xuống qua các điện trở bên ngoai) sẽ cấp dòng Iạ, do có các điện trở pullup bên trong

Port 2 phát ra byte cao của địa chỉ khi đọc từ bộ nhớ chương trình ngoài và khi truy cập bộ nhớ dữ liệu ngoài dùng các ổịa chi 16 bit (MOVX @DPTR)

Trong ứng dụng này, nó dùng các điện trở pullup nội "mạnh" khi phát ra các

mức 1 Khi truy cập bộ nhớ dữ liệu ngoài đùng các địa chi 8 bit (MOVX @RD),

port 2 phát ra các nội dung của thanh ghi chức năng đặc biệt P2

Port 2 cũng nhận các bit cao của địa chỉ và một vài tín hiệu điều khiển khi

lập trình và kiểm tra Flash

e Port 3 (chân 10 đén chân 18)

Port 3 là một port xuất-nhập song hướng 8 bit có điện trở pullup nội bên trong

———Ễễễễ=ễễ—ễễễ =

SVTH: NGUYỄN CÔNG TRỰC 12 GVHD: Th.S NGUYEN HUY HUNG

Trang 9

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

QUẢN LÝ CUÔC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

Các bộ đệm ngõ ra của port 3 có thể kéo hoặc cung cấp 4 ngõ vào TIL Khi

các mức 1 được viết vào các chân của port 3 thì chúng được kéo lên cao bởi các

điện trở pullup nội và có thể được dùng như các ngõ vào Khi được dùng như

các ngõ vào, các chân của port 3 (được kéo xuống qua các điện trở bên ngoài)

sẽ cấp đòng Iạ, do có các điện trở pullup bên trong

Port 3 cũng cung cấp các chức năng của các đặc trưng đặc biệt như được liệt

kê dưới đây:

Chân Tên Các chức năng chuyển đối

P3.0 RXD _ Port nhập nối tiếp P3.1 TXD Port xuất nối tiếp P3.2 INT0 Ngắt 0 bên ngoài P3.3 INT1 Ngắt 1 bên ngoài

P3.4 TO Ngõ vào Timer/Counter Ô

P3.5 T1 Ngõ vào Timer/Counter 1

P3.6 WR Xung ghi bộ nhớ dữ liệu ngoài

P3.7 RD Xung đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài

Các chức năng chuyển đổi trên Port 3

e RST (chân 9)

Ngõ vào reset Một mức cao trên chân này khoảng hai chu kỳ máy trong

khi bộ dao động đang chạy sẽ reset thiết bị

e ALE

ALE là một xung ngõ ra để chốt byte thấp của địa chi trong khi truy cập

bộ nhớ ngoài Chân này cũng là ngõ nhập xung lập trình (PROG) khi lập trình Flash

Khi hoạt động bình thường, ALE được phát với một tỷ lệ không đổi là 1⁄6

tan số bộ đao động và có thể được dùng cho các much dich timing và clocking

bên ngoài Tuy nhiên, lưu ý rằng một xung ALE sẽ bị bỏ qua mỗi khi truy cập

bộ nhớ dữ liệu ngoài

Nếu muốn, hoạt động ALE có thể cấm được bằng cách set bit 0 của SFR

tại địa chỉ 8Eh Nếu bit này được set, ALE chỉ dược hoạt động khi có một lệnh

MOVX hoặc MOVC Ngược lại, chân này được kéo lên cao bởi các điện trở

pullup "nhẹ" Việc set bit cấm-ALE không có tác dụng khi bộ vi điểu khiển

đang ở chế độ thi hành ngoài

e PSEN

PSEN (Program Store Enable) là xung đọc bộ nhớ chương trình ngoài Khi

AT89C52 đang thi hành mã (code) từ bộ nhớ chương trình ngoài, PSEN được

==—=——ễễễ——ễễ—ễễ==

SVTH: NGUYỄN CÔNG TRỰC 13 GVHD: Th.s NGUYEN HUY HUNG

Trang 10

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

kích hoạt hai lần mỗi chu kỳ máy, nhưng hai hoạt động PSEN sẽ bị bỏ qua mỗi

khi truy cập bộ nhớ dữ liệu ngoài

° EA/Vpp

EA (External Access Enable) phải được nối với GND để cho phép thiết bị

đọc code từ bộ nhớ chương trình ngoài có địa chỉ từ 0000H đến FFFFH Tuy

nhiên, lưu ý rằng nếu bit kho4 1 (lock-bit 1) được lập trình, EA sẽ được chốt

bên trong khi reset

EA phải được nối với Vcc khi thi hành chương trình bên trong Chân này

cũng nhận điện áp cho phép lập trình Vpp=12V khi lập trình Flash (khi đó áp

lập trình 12V được chọn)

eXTAL1 va XTAL2

XTALI và XTAL2 là hai ngõ vào va ra của một bộ khuếch đại dao động

nghịch được cấu hình để dùng như một bộ dao động trên chịp

Figure 7 Oscillator Connections

Notes: Cl, C2 = 30 pF +'10 pF for Crystals

= 40 pF + 10 pF for Ceramic Resonators

Hình: Các kết nối của bộ dao động

Không có yêu câu nào về duty cycle của tín hiệu xung ngoài,vì ngõ nhập nối với mạch tạo xung nội là một flip-flop chia đôi, nhưng các chỉ định về thời

gian high và low, các mức áp tối đa và tối thiểu phải được tuân theo

=———ễễễễễễễễễễễ————ễễ -~

Trang 11

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

Các đặc trưng khác sẽ được trình bày một cách chỉ tiết hơn ở những phần tiếp

theo sau đây

3 Các tổ chức bộ nhớ

AT89C51 có bộ nhớ theo cấu trúc Harvard: có những vùng bộ nhớ riêng biệt cho chương trình và dữ liệu Như đã nói ở trên, cả chương trình và dữ liệu

có thể ở bên trong; dù vậy chúng có thể được mở rộng bằng các thành phần

ngoài lên đến tối đa 64 Kbytes bộ nhớ chương trình và 64 Kbytes bộ nhớ dữ

liệu

Bộ nhớ bên trong bao gồm ROM và RAM trên chip, RAM trên chip bao

gồm nhiều phần : phan lưu trữ đa dụng, phần lưu trữ địa chỉ hóa từng bít, các

bank thanh ghi và các thanh ghi chức năng đặc biệt

Hai đặc tính cần lưu ý là :

e Các thanh ghi và các port xuất nhập đã được xếp trong bộ nhớ và

có thể được truy xuất trực tiếp giống như các địa chỉ bộ nhớ khác

e Ngăn xếp bên trong RAM nội nhỏ hơn so với RAM ngoài như trong các bộ vi xử lý khác

Chi tiết về bộ nhớ RAM trên chip:

Như ta thấy trên hình (_), RAM bên trong AT89C5I1 được phân chia giữa các bank thanh ghi (00H-1FH), RAM địa chỉ hóa từng bít (20H-2FH), RAM đa dụng (30H-7FH) và các thanh ghi chức năng đặc biệt (S0H-FFH)

3.1 RAM đa dụng

Mặc dù trên hình cho thấy 80 byte RAM đa dụng chiếm các địa chỉ từ

30H-7EH, 32 byte dưới cùng từ 00H đến IFH cũng có thể được dùng với mục

đích tương tự (mặc dù các địa chỉ này đã có mục đích khác)

Mọi địa chỉ trong vùng RAM đa dụng đều có thể được truy xuất tự do dùng

cách đánh địa chỉ trực tiếp hoặc gián tiếp Ví dụ, để đọc nội dung ở địa chỉ 5FH của RAM nội vào thanh ghi tích lũy, lệnh sau sẽ được dùng :

MOV A,5FH

Lệnh này di chuyển 1 byte dữ liệu dùng cách đánh địa chỉ trực tiếp để xác

định “địa chỉ nguồn” (5FH) Đích nhận đữ liệu được ngầm xác định trong mã

lệnh là thanh ghi tích lũy A

RAM bên trong cũng có thể được truy xuất dùng cách đánh địa chỉ gián tiếp qua R0 hay R1 Ví dụ, hai lệnh sau thi hành cùng nhiệm vụ như lệnh đơn ở

trên :

SVTH: NGUYỄN CÔNG TRỰC 15 GVHD: Ths NGUYEN HUY HUNG

Trang 12

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THỊ CÔNG MẠCH

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

Lệnh đầu dùng địa chỉ tức thời để di chuyển giá trị 5FH vào thanh ghi RO,

và lệnh thứ hai dùng địa chỉ trực tiếp để di chuyển đữ liệu “được trỏ bởi RO”

vào thanh ghi tích lũy

——=————

SVTH: NGUYEN CONG TRUC 16 GVHD: Th.§ NGUYEN HUY HUNG

Trang 13

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

Địa chỉ Địa chỉ bit Địa chỉ Dia chi bit

8 được địa chỉ hóa

8 được chỉ hóa

8 dudc chi héa

8 |khOng duc dia chi héa

Bank 3 8§9_ |không được địa chỉ hóa

chỉ hóa được chỉ hóa ông được chỉ hóa

87 |86 |85 |84 |83 J82 181 Bank 1 được

3.2 RAM địa chỉ hóa từng bít

ATS9C51 chứa 210 bit được dia chỉ hóa, trong đó 128 bit là ở các địa chỉ

byte 20H đến 2FH, và phần còn lại là trong các thanh ghi chức năng đặc biệt

Ý tưởng truy xuất từng bịt riêng rễ bằng phần mềm là một đặc tính tiện lợi của vi điều khiển nói chung Các bit có thể được đặt, xóa, AND, OR, với một

lệnh đơn Đa số các vi xử lý đòi hỏi một chuỗi lệnh đọc-sửa-ghi để đạt được

SS

SVTH: NGUYEN CONG TRUC 17 GVHD: Ths NGUYEN HUY HUNG

Trang 14

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VA THI CONG MACH

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

hiệu quả tương tự Hơn nữa, cdc port I/O ciing được địa chỉ hóa từng bít làm đơn

Chú ý rằng “địa chỉ bit 67H” 1a bit có trọng số lớn nhất (MSB) ở “địa chỉ

byte 2CH” Lệnh trên sẽ không tác động đến các bịt khác ở địa chỉ này Các vi

xử lý sẽ phải thi hành nhiệm vụ tương tự như sau :

MOV A,2CH : đọc cả byte

ORL A, #10000000B ; set MSB

MOV 2CH,A ; ghi lai ca byte

3.3 Các bank thanh ghi :

32 byte thấp nhất của bộ nhớ nội là dành cho các bank thanh ghi Bộ lệnh của 8051/8031 hỗ trợ 8 thanh ghi (R0 đến R7) và theo mặc định (sau khi reset

hệ thống) các thanh ghi nầy ở các địa chỉ 00H-07H Lệnh sau đây sẽ đọc nội dung ở địa chỉ 05H vào thanh ghi tích lũy :

MOV A,R5

Đây là lệnh 1 byte dùng địa chỉ thanh ghi Tất nhiên, thao tác tương tự có thể được thi hành bằng lệnh 2 byte dùng địa chỉ trực tiếp nằm trong byte thứ hai

MOV A,05H

Các lệnh dùng các thanh ghi RO đến R7 thì sẽ ngắn hơn và nhanh hơn các

lệnh tương ứng nhưng dùng địa chỉ trực tiếp Các giá trị đữ liệu được dùng thường xuyên nên dùng một trong các thanh ghi này

Bank thanh ghỉ tích cực có thể chuyển đổi bằng cách thay đổi các bit chọn

bank thanh ghi trong từ trạng thái chương trình (PSW) Giả sử rằng bank thanh

ghi 3 được tích cực, lệnh sau sẽ ghi nội dung của thanh ghi tích lũy vào địa chỉ 18H:

MOV RO,A

Ý tưởng dùng “các bank thanh ghi” cho phép “chuyển hướng” chương trình

nhanh và hiệu quả (từng phần riêng rẽ của phần mễm sẽ có một bộ thanh

ghi riêng không phụ thuộc vào các phần khác)

SVTH: NGUYEN CONG TRỰC 18 GVHD: Th.S NGUYEN HUY HUNG

Trang 15

— #

a

LUAN VAN TOT NGHIEP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH:

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

4 Các thanh ghi chức năng đặc biệt

Một bản đồ vùng bộ nhớ trên chip được gọi là không gian thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR) như được trình bày trong bảng

Lưu ý rằng không phải tất cả các địa chỉ đều được sử dụng, và các địa

chỉ không được sử dụng có thể không được cung cấp trên con chip Các hành

động đọc đến các địa chỉ này nói chung sẽ trả về các dữ liệu ngẫu nhiên, và các

hành động viết sẽ có một hiệu ứng không xác định |

Các phần mềm người dùng không nên viết các mức 1 đến những vị trí không được liệt kê này, vì chúng có thể được dùng trong các sản phẩm tương lai

khi thêm vào các đặc trưng mới Trong trường hợp này, các giá trị reset hoặc

không tích cực của các bit mới sẽ luôn là 0

Các thanh ghi nội của AT89C51 được truy xuất ngầm định bởi bộ lệnh

Vi dy lénh “INC A” sé tăng nội dung của thanh ghi tích lũy A lên 1 Tác động

này được ngầm định trong mã lệnh

Các thanh ghi trong AT89C51 được định dạng như một phần của RAM trên chip Vì vậy mỗi thanh ghi sẽ có một địa chỉ (ngoại trừ thanh ghi đếm

chương trình và thanh ghi lệnh vì các thanh ghi này hiếm khi bị tác động trực

tiếp, nên không lợi lộc gì khi đặt chúng vào trong RAM trên chip)

Đó là lý do để AT§9C51 có nhiều thanh ghi như vậy Cũng như R0 đến R7, có 21 thanh ghi chức năng đặc biét (SFR : Special Function Register) ở vùng

trên của RAM nội, từ địa chỉ 80H đến FFH Chú ý rằng hầu hết 128 địa chỉ từ

80H đến FFH không được định nghĩa Chỉ có 21 địa chỉ SFR là được định nghĩa

Ngoại trừ tích lãy (A) có thể được truy xuất ngầm như đã nói, đa số các SFR được truy xuất dùng địa chỉ trực tiếp Chú ý rằng một vài SFR có thể được

địa chỉ hóa bit hoặc byte Người thiết kế phải thận trọng khi truy xuất bit và

byte Ví dụ lệnh sau :SETB 0EOH sẽ set bit O trong thanh ghi tích lũy, các bit

khác không đổi Ta thấy rằng E0H đồng thời là địa chỉ byte của cả thanh ghi

tích lũy và là địa chỉ bit của bít có trọng số nhỏ nhất trong thanh ghi tích lũy Vì

lệnh SETB chỉ tác động trên bit, nên chỉ có địa chỉ bit là có hiệu quả

Trang 16

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIET KE VA THI CONG MACH

QUAN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

Bit Ky hiéu Địa chỉ Ý nghĩa

01 = bank 1: dia chi 08H —- 0EH

10 = bank 2: dia chi 10 H- 17H

11 = bank 3: dia chi 18H — 1Fh

Cờ nhớ (CY) có công dụng kép Thông thường nó được dùng cho các lệnh

toán học : nó sẽ được set nếu có một số nhớ sinh ra bởi phép cộng hoặc có một

số mượn bởi phép trừ Ví dụ, nếu thanh ghi tích lũy chứa FFH, thì lệnh ADD A,

#1 sẽ trả về thanh ghi tích lũy kết quả 00H và set cờ nhớ trong PSW

Cờ nhớ cũng có thể xem như một thanh ghi 1 bịt cho các lệnh luận ly thi hành trên bịt Ví dụ, lệnh sau sẽ AND bit 25H với cờ nhớ và đặt kết quả trở vào

cờ nhớ:ANL C,25H

* Cờ nhớ phụ

Khi cộng các số BCD, cờ nhớ phụ (AC) được set nếu kết quả của 4 bit

thấp trong khoảng 0AH đến 0FH Nếu các giá trị được cộng là số BCD, thì sau

lệnh cộng cần có DA A (hiệu chỉnh thập phân thanh ghi tích lũy) để mang kết

quả lớn hơn 9 vào nibble cao

*Co0

Cờ 0 ŒO) là 1 bít cờ đa dụng dành cho các ứng dụng của người dùng

* Các bit chọn bank thanh ghi

Cac bit chon bank thanh ghi (RS0 và RS1) xác định bank thanh ghi được

tích cực Chúng được xóa sau khi reset hệ thống và được thay đổi bằng phần

mềm nếu cần Ví dụ, ba lệnh sau cho phép bank thanh ghi 3 và di chuyển nội

SO

SVTH: NGUYEN CONG TRUC 20 GVHD: Th.S NGUYEN HUY HUNG

Trang 17

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

dung của thanh ghi R7 (địa chỉ byte 1FH) đến thanh ghi tích lũy :

SEITB RSI SETB RSO MOV A,R7

Khi chương trình được hợp dịch, các đại chỉ bit đúng được thay thế cho các

ký hiệu “RS1” và “RS0” Vậy, lệnh SETB RSI sẽ giống như lệnh SETB OD4H |

* Cờ tràn

Cờ tràn (OV) được set sau một lệnh cộng hoặc trừ nếu có một phép toán bị |

tràn Khi các số có dấu được công hoặc trừ với nhau, phần mềm có thể kiểm tra

bit này để xác định xem kết quả có nằm trong tâm xác định không Khi các số

không dấu được cộng, bit OV có thể được bỏ qua Các kết quả lớn hơn +127

hoặc nhỏ hơn -128 sẽ set bit OV

Kết quả là một số có dấu 8EH được xem như -116, không phải là kết quả

đúng (142), vì vậy, bit OV được set

4.2 Thanh ghi B

Thanh ghi B ở địa chỉ FOH được dùng cùng với thanh ghi tích lũy A cho

các phép toán nhân và chia Lệnh MUL AB sẽ nhân các giá trị không dấu 8 bit

trong A và B rồi trả về kết quả 16 bit trong A (byte thấp) và B (byte cao) Lệnh

DIV AB sẽ chia A cho B rồi trả về kết quả nguyên trong A và phần dư trong B

Thanh ghi B cũng có thể được xem như thanh ghi đệm đa dụng Nó được địa chỉ

hóa từng bịt bằng các địa chi bit F0OH đến F7H

4.3 Con trỏ ngăn xếp

Con trỏ ngăn xếp (SP) là một thanh ghi 8 bit ở địa chỉ 81H Nó chứa địa chỉ của byte dữ liệu hiện hành trên đỉnh của ngăn xếp Các lệnh trên ngăn xếp

bao gồm các thao tác cất đữ liệu vào ngăn xếp và lấy dữ liệu ra khỏi ngăn xếp

Lệnh cất dữ liệu vào ngăn xếp sẽ làm tăng SP trước khi ghi dữ liệu, và lệnh lấy

đữ liệu ra khỏi ngăn xếp sẽ đọc dữ liệu và giảm SP Ngăn xếp của 8051/8031

được giữ trong RAM nội và được giới hạn các địa chỉ có thể truy xuất bằng địa

chỉ gián tiếp Chúng là 128 byte đầu cia AT89C51

SVTH: NGUYEN CONG TRUC 21 GVHD: Th.S NGUYEN HUY HUNG

Trang 18

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VA THI CONG MACH

QUAN LY CUOC GOI DIEN THOAI BAN

Ss

Trén AT89C51 ngan xép bi gidi han 32 byte vi dia chi cao nhat cha RAM

trên chip là 7FH Sở đĩ dùng giá trị 5FH vì SP sẽ tăng lên 60H trước khi cất byte

dữ liệu đầu tiên

Người thiết kế có thể chọn không phải khởi động lại con trổ ngăn xếp mà

để nó lấy giá trị mặc định khi reset hệ thống Giá trị mặc định đó là 07H và kết

quả là ngăn đầu tiên để cất đữ liệu có địa chỉ là 08H Nếu phần mềm ứng dụng

không khởi động lại SP, bank thanh ghi 1 (có thể cả 2 và 3) sẽ không dùng được

vì vàng RAM này đã được dùng làm ngăn xếp

Ngăn xếp được truy xuất trực tiếp bằng các lệnh PUSH và POP để lưu trữ

tạm thời và lấy lại đữ liệu, hoặc được truy xuất ngâm bằng các lệnh gọi chương

trình con (ACALL, LCALL) và các lệnh trở về (RET, RETD) để cất và lấy lại bộ

đếm chương trình

4.4 Con trỏ dữ liệu

Con trỏ dữ liệu (DPTR) được dùng để truy xuất bộ nhớ ngoài là một thanh

ghi 16 bit 6 địa chỉ 82H (DPL : byte thấp) và 83H (DPH : byte cao) Ba lệnh sau

sẽ ghi 55H vào RAM ngoài ở địa chỉ 1000H :

MOV A,#55H

MOV _ DPTR, #1000H

MOVX @DPTR,A

Lệnh đầu tiên dùng địa chỉ tức thời để tải dữ liệu 55H vào thanh ghi tích

lũy Lệnh thứ hai cũng dùng địa chỉ tức thời, lần nay dé tai dif liệu 16 bit 1000H

vào con trỏ dữ liệu Lệnh thứ ba dùng địa chỉ gián tiếp để di chuyển dữ liệu

trong A (55H) đến RAM ngoài ở địa chỉ được chứa trong DPTR (1000H)

4.5 Các thanh ghi port xuất nhập

Cac port cia 8051/8031 bao gém Port 06 dia chi 80H, Port 1 6 dia chi

90H, Port 2 6 dia chi AOH va Port 3 6 dia chi BOH Tat ca cdc port đều được địa

chỉ hóa từng bit Điều đó cung cấp một khả năng giao tiếp thuận lợi Ví dụ nếu

một motor được nối qua một cuộn dây có transistor lái đến bit 7 của Port 1, nó

có thể được bật và tắt bằng một lệnh đơn :

SETB Pl.7 ; bậtmotor

CLR Pl7 ;tắtmotor

Các lệnh trên dùng dấu chấm để xác định một bit trong một byte Trình

hợp dịch sẽ thi hành sự chuyển đổi cần thiết, vì vậy hai lệnh sau đây là như

nhau :

¬— SS

SVTH: NGUYỄN CÔNG TRỰC 22 GVHD: Th.S NGUYEN HUY HUNG

Trang 19

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIET KE VA THI CONG MACH

QUAN LY CUOC GOIDIEN THOAI BAN

CLR P1.7

CLR 97H

Trong một ví dụ khác, xem xét giao tiếp đến một thiết bị với một bit trạng

thái gọi là BUSY, được set khi thiết bị đang bận và được xóa khi thiết bị da sin

sàng Nếu BUSY được nối tới P1.5, vòng lặp sau sẽ được dùng để chờ thiết bị

trở lại trạng thái sẵn sàng :

WAIT: JB P1.5, WAIT

Lệnh này có nghĩa là “nếu bit P1.5 được set thì nhảy tới nhấn WATT” Nói

cách khác “nhảy trở lại và kiểm tra lần nữa”

4.6 Các thanh ghi timer

AT89C51 chứa hai bộ định thời / đếm 16 bit được dùng cho việc định thời

hoặc đếm sự kiện Timer 0 6 địa chỉ 8AH (TL0 : byte thấp) và 8CH (THO : byte

cao) Timer 1 ở địa chỉ 8BH (TLI : byte thấp) và 8DH (THI : byte cao) Việc

vận hành timer được set bởi thanh ghi Timer Mode (TMOD) ở địa chỉ 89H va

thanh ghi điều khiển timer (TCON) ở địa chỉ 88H Chỉ có TCON được địa chỉ

hóa từng bit

4.7 Các thanh ghi port nối tiếp

8051/8031 chứa một port nối tiếp trên chip dành cho việc trao đổi thông tin

với các thiết bị nối tiếp như máy tính, modem hoặc cho việc giao tiếp với các IC

khác có giao tiếp nối tiếp (các bộ chuyển đổi A/D, các thanh ghi dịch ) Một

thanh ghi gọi là bộ đệm dữ liệu nối tiếp (SBUF) ở địa chỉ 99H sẽ giữ cả hai dữ

liệu truyền và nhận Khi truyền dữ liệu thì ghi lên SBUE, khi nhận dữ liệu thì

đọc SBUE Các mode vận hành khác nhau được lập trình qua thanh ghi điều

khiển port nối tiếp (SCON) (được địa chỉ hóa từng bit) ở địa chỉ 98H

4.8 Các thanh ghi ngắt

AT89CS5I có cấu trúc 5 nguôn ngắt, 2 mức ưu tiên Các ngắt bị cấm sau khi

reset hệ thống và sẽ được cho phép bằng việc ghi thanh ghi cho phép ngắt (IE)

ở địa chỉ A8H Cả hai thanh ghi được địa chỉ hóa từng bit

4.9 Thanh ghi điều khiển công suất

Thanh ghi điều khiển công suất (PCON) ở địa chỉ 87H chứa nhiễu bit

điều khiển Chúng được tóm tắt trong bảng sau :

eo SVTH: NGUYỄN CÔNG TRỰC 23 GVHD: Th.S NGUYỄN HUY HÙNG

Trang 20

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

7 SMOD Bit gấp đôi tốc độ baud, nêu được set thì

tốc độ baud sẽ tăng gấp đôi trong các mode 1,2 va3 cua port néi tiép

1 PD Giảm công xuất, được set để kích họat

mode giảm công suất, chỉ thoát khi reset

0 IDL Mode cho, set đề kích hoạt mode chờ, chỉ

thoát khi có ngắt hoặc reset hệ thống

5 Bảo vệ bộ nhớ

Các bit khoá bộ nhớ chương trình Vi điều khiển AT89C51 có 3 bit khoá

có thể bỏ không lập trình (U) hoặc được lập trình (P) để nhận các đặc trưng

thêm vào được liệt kê trong bảng dưới đây (với LB1, LB2, LB3 là các bịt khóa

2 ỊP U U Các lệnh MOVC được thi hành từ bộ nhớ chương

trình ngoài bị cấm khi lấy các byte mã từ bộ nhớ nội,

/EA được lấy mẫu và được chốt lại khi reset và hơn

nữa, việc lập trình bộ nhớ Flash là bị cấm

4 | Như chế độ 3 nhưng việc thi hành ngoài cũng bị

Khi bit khoá 1 được lập trình, mức logic tại chân EA được lấy mẫu và

chốt lại khi reset Nếu thiết bị được bật nguồn mà không có reset, việc chốt sẽ

được khởi tạo với một giá trị ngẫu nhiên cho đến khi được reset Giá trị được

chốt của EA phải bằng với mức logic hiện tại ở chân đó để cho thiết bị làm

việc một cách chính xác

6 Hoạt động của port nối tiếp

6.1 Giới thiệu

AT89C51 có một port nối tiếp trong chip có thể hoạt động ở nhiều chế

độ trên một dãi tần số rộng Chức năng chủ yếu của port nối tiếp là thực hiện

SVTH: NGUYEN CONG TRUC 24 GVHD: ThS NGUYỄN HUY HÙNG

Trang 21

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

chuyển đổi song song sang nối tiếp đối với dữ liệu xuất, và chuyển đổi nối tiếp

sang song song với dữ liệu nhập

Truy xuất phần cứng đến port nối tiếp qua các chân TXD và RXD Các

chân này có các chức năng khác với hai bit của Port 3, P3.1 ở chân 11 (TXD) và

P3.0 ở chân 10 (RXD)

Port nối tiếp cho hoạt động song công (full duplex : thu và phát đồng

thời), và đệm lúc thu (receiver buffering) cho phép một ký tự sẽ được thu và

được giữ trong khi ký tự thứ hai được nhận Nếu CPU đọc ký tự thứ nhất trước

khi ký tự thứ hai được thu được thu đây đủ thì dữ liệu sẽ không bị mất

Hai thanh ghi chức năng đặc biệt cho phép phần mềm truy xuất đến port

nối tiếp là : SBUF và SCON Bộ đệm port nối tiếp (SBUE) ở địa chỉ 99H thật sự

là hai bộ đệm Viết vào SBUF để nạp dữ liệu sẽ được phát, và đọc SBUF để

truy xuất dữ liệu thu được Đây là hai thanh ghi riêng biệt : thanh ghi chỉ ghi để

phát và thanh ghi chỉ đọc để thu

Thanh ghi điều khiển port nối tiếp (SCON) ở địa chỉ 98H là thanh ghi có

địa chỉ bit chứa các bit trạng thái và các bit điều khiển Các bịt điều khiển đặt

chế độ hoạt động cho port nối tiếp, và các bit trạng thái báo kết thúc việc phát

hoặc thu ký tự Các bịt trạnh thái có thể được kiểm tra bằng phần mềm hoặc có

Trang 22

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

QUAN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

6.2 Thanh ghi điều khiển port nối tiếp

Chế độ hoạt động của port nối tiếp được đặt bằng cách ghi vào thanh ghi

chế độ port nối tiếp (SCON) ở địa chỉ 98H Sau đây là các bắng tóm tắt thanh

ghi SCON và các chế độ của port nối tiếp :

Bit Ký hiệu | Địa chỉ Mô tả

SCON.7 SMO 9FH_ | Bi:0 của chế độ port nối tiếp

SCON.6 SMI 9EH Bit 1 của chế độ port nối tiếp

SCON.5 SM2 9DH_ | Bit 2 cia chế độ port nối tiếp Cho phép

truyền thông đa xử lý trong các chế đọ 2 và

3; RI se không bị tác động nếu bit thứ 9 thu

SCON.2 RBS 9AH Bit § thu, bit thứ 9 thu được

SCON.1 TI 99H Cờ ngắt phát Đặt lên 1 khi kết thúc phát ký

SMO SMI Chế độ Mô tả Tốc độ baud

0 0 0 Thanh ghi dịch | Cố định (Fosc /12)

0 1 1 UART 8 bit Thay đối (đặt bằng timer)

1 0 2 UART 9 bit Cố định (Fọsc chia cho 12

hoặc 64)

1 1 3 UART 9 bit | Thay đổi (đặt bằng timer)

Các chế độ port nối tiếp

Trước khi sử dụng port nối tiếp, phải khởi động SCON cho đúng chế độ Ví dụ,

lệnh MOV SCON, #01010010B khởi động port nối tiếp cho chế độ 1

(SMO/SM1 = 0/1), cho phép bộ thu (REN = 1) va đặt cờ ngắt phát (mt = 1) dé

chỉ bộ phát sẵn sàng hoạt động

SO

SVTH: NGUYEN CONG TRUC 26 GVHD: Th.S NGUYEN HUY HUNG

Trang 23

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

QUAN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

6.3 Các chế độ hoạt động

Port nối tiếp có 4 chế độ hoat động, có thể chọn được bằng cách viết các

số 1 hay 0 vào các bit SM0 và SMI trong SCON Có ba chế độ cho phép truyền thông bất đồng bộ, với mỗi ký tự được thu (nhận) hoặc phát đều được đóng

khung bằng một bit start và 1 bit stop Ở chế độ thứ tư, port nối tiếp hoạt động

như một thanh ghi dich đơn giản

6.3.1 Thanh ghi dịch 8 bit (chế độ 0)

Chế độ 0 được chọn bằng cách ghi các bit 0 vào SMI và SMO của SCON,

đưa port nối tiếp vào chế độ thanh ghi dịch 8 bit Dữ liệu nối tiếp vào và ra qua

RXD và TXD xuất xung nhịp dịch § bit được phát hoặc thu với bịt đầu tiên là

LSB Tốc độ baud cố định ở 1/12 tần số dao động trên chip

Việc phát đi được khởi động bằng bất cứ lệnh nào ghi dữ liệu vào SBUE

Dữ liệu được dịch ra ngoài trên đường RXD (P3.0) với các xung nhịp được gửi

Tả đường TXD (P3.1) Mỗi bit phát đi hợp lệ (trên RXD) trong một chu kỳ máy

Trong mỗi chu kỳ máy, tín hiệu xung nhập xuống thấp ở S3PI và trở về mức

Giản đồ thời gian port nối tiếp phát ở chế độ 0

SVTH: NGUYEN CONG TRUC 27 GVHD: ThS NGUYỄN HUY HÙNG

Trang 24

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

QUAN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

Việc thu được khởi động khi bit cho phép bộ thu (REN) là 1 và bit ngắt thu

(RD là 0 Qui tắc tổng quát là đặt REN khi bắt đầu chương trình để khởi động port nối tiếp, rồi xóa RI để bắt đầu hoạt động nhập dữ liệu Khi RI bị xóa, các xung nhịp được đưa ra đường TXD, bắt đầu chu kỳ máy kế tiếp, và dữ liệu theo xung nhịp ở đường RXD Lấy xung nhịp cho dữ liệu vào port nối tiếp xảy ra ở

cạnh dương của TXD

—>| [F— Một chu kỳ máy

(TXD) Giản đồ thời gian port nối tiếp thu ở chế độ 0

Một ứng dụng của chế độ thanh ghi dịch là mở rộng khả năng xuất của AT89C5I IC thanh ghi dịch nối tiếp ra song song có thể được nối vào các

đường TXD và RXD của AT§9C51 để cung cấp thêm 8 đường ra Có thể nối xâu chuỗi thêm các thanh ghi dịch để mở rộng thêm

Chế độ thanh ghỉ dịch của port nối tiếp

6.3.2 UART 8 bit với tốc độ baud thay đổi được (chế độ 1)

Ở chế độ 1, port nối tiếp của AT§9C51 làm việc như một UART 8 bít với

tốc độ baud thay đổi được Một UART (Universal Asynchronous

Receiver/Transmitter : Bộ thu/phát bất đồng bộ vạn năng) là một dụng cụ thu

và phát dữ liệu nối tiếp với mỗi ký tự dữ liệu đi trước là bit start ở mức thấp và

theo sau là bit stop ở mức cao Đôi khi xen thêm bit kiểm tra chẵn lẻ giữa bit đữ

liệu cuối cùng và bit stop Hoạt động chủ yếu của UART là chuyển đổi song

song sang nối tiếp với dữ liệu xuất và chuyển đổi nối tiếp sang song song với dữ liệu nhập

SVTH: NGUYỄN CONG TRUC 28 GVHD: Th.S NGUYỄN HUY HÙNG

L

Trang 25

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIET KE VA THI CONG MACH

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

Ở chế độ 1, 10 bit được phát trên TXD hoặc thu trên RXD Những bit đó

là : 1 bit start (đuôn luôn là 0), 8 bit dữ liệu (LSB đầu tiên) và 1 bít stop (luôn

luôn là 1) Với hoạt động thu, bit stop được đưa vào RBS§ trong SCON Trong

AT89C51 chế dộ baud được đặt bằng tốc độ báo tràn của Timer 1

Tạo xung nhịp và đồng bộ hóa các thanh ghi dịch của port nối tiếp trong các chế độ 1, 2 và 3 được thiết lập bằng bộ đếm 4 bit chia cho 16, ngõ ra là

xung nhịp tốc độ baud Ngõ vào của bộ đếm này được chọn qua phần mềm

Truyền dữ liệu (phát) được khởi động bằng cách ghi vào SBUE, nhưng vẫn chưa thật sự bắt đầu chạy cho đến khi sự thay thế kế tiếp của bộ đếm chia cho

16 cung cấp tốc độ baud cổng nối tiếp Dữ liệu được dịch ra ngoài trên đường

TXD bắt đầu bằng bit start, theo sau là 8 bit đữ liệu và sau cùng là bit stop Dd

rộng (theo thời gian của mỗi bit) là nghịch đảo của tốc độ baud được lập trình

trong timer Cờ ngắt phát (TD được đặt lên 1 khi xuất hiện bit stop trén TXD

rxD \ san / POX BEX Be YBa YX DH YDS \ DE BF RE

Trang 26

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

Việc thu dữ liệu được khởi động bằng một chuyển trạng thái từ 1 xuống 0

trên RXD Bộ đếm 16 tức thời được xóa để đồng bộ số đếm với luồng bit đến

Luống bit đến được lấy mẫu giữa 16 lần đếm

Bộ thu sẽ phát hiện được bit start sai bằng cách yêu cầu trạng thái 0 ở (bit

start) ở lần đếm thứ 8 sau khi có chuyển trạng thái từ 1 xuống 0 đầu tiên Nếu

điều này không xảy ra, người ta giả sử là bộ thu được kích bởi nhiễu chứ không

phải do một ký tự hợp lệ Bộ thu được reset và quay về trạng thái nghỉ (idle),

tìm kiếm (đợi) chuyển trạng thái từ 1 xuống 0 kế

Giả sử đã phát hiện được bit start hợp lệ, thì tiếp tục thu ký tự Bít start

được bỏ qua và 8 bit đữ liệu được đưa vào thanh ghi dịch cổng nối tiếp theo

xung nhịp Khi đã có được tất cả 8 bit, điều sau đây xảy ra :

1 Bit thứ 9 (bit stop) được chốt vào RB8 trong SCON

2 SBUFE được nạp với 8 bit dữ liệu

3 Cờ ngắt bộ thu (RD được đặt lên 1

Tuy nhiên, những điều này chỉ xảy ra nếu đã có những điều kiện sau :

1.RI=0

2 SM2 = 1 và bit stop thu được là 1, hoặc SM2 = 0

Đồi hỏi RI = 0 để bảo đảm là phần mềm đã đọc ký tự trước (và RI được xóa)

Điều kiện thứ hai hơi phức tạpn nhưng chỉ áp dụng trong chế độ truyền thông đa

xử lý Điều đó hàm ý là “không đặt RI lên 1 trong chế độ truyền thông đa xử lý

khi bít dữ liệu thứ 9 là 0)

6.3.3 UART 9 bit với tốc độ baud cố định (chế độ 2)

Khi SMI = 1 và SM0 =0, cổng nối tiếp làm việc ở chế độ 2, như một

UART 9 bit có tốc độ baud cố định 11 bit sẽ được phát hoặc thu : 1 bít start, 8

bit dir liu, bit di liệu thứ 9 có thể lập trình được và 1 bit stop Khi phát, bit thứ

9 là bất cứ gì đã được đưa vào TB§ trong SCON (có thể là bit parity) Khi thu,

bit thứ 9 thu được sẽ ở trong RB8 Tốc độ baud ở chế độ 2 là 1/32 hoặc 1/16 tần

số dao động trên chip

6.3.4 UART 9 bít với tốc độ baud thay đổi được

Chế độ này giống như chế độ 2 ngoại trừ tốc độ baud có thể lập trình được và được cung cấp bởi timer Thật ra, các chế độ 1,2 và 3 rất giống nhau

Các khác biệt là ở tốc độ baud (ccó định trong chế độ 2, thay đổi trong các chế

độ 1 và 3) và ở số bit đữ liệu (8 trong chế độ 1, 9 trong các chế độ 2 và 3)

SVTH: NGUYỄN CÔNG TRỰC 30 GVHD: Ths NGUYEN HUY HUNG

Trang 27

QUAN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

6.4 Khởi động và truy xuất các thanh ghi cổng nối tiếp

6.4.1 Cho phép thu

Bit cho phép bé thu (REN = Receiver Enable) trong SCON phai được đặt

lên 1 bằng phầm mềm để cho phép thu các ký tự Thông thường thực hiện việc

nàyở đầu chương trình khi khởi động cổng nối tiếp, timer, Có thể thực hiện

việc này theo hai cách Lệnh SETB REN sẽ đặt REN lên 1, hoặc lệnh MOV

SCON, #xxxIxxxxB sẽ đặt REN lên 1 và đặt hoặc xóa các bit khác trong SCON

khi cần (Các x phải là 0 hoặc 2 để đặt chế độ làm việc)

6.4.2 Bit dữ liệu thứ 9

Bit dữ liệu thứ 9 cần phát trong các chế độ 2 và 3 phải được nạp vào

trong TB8 bằng phần mềm Bit dữ liệu dữ liệu thứ 9 thu được đặt ở RB8 Phần

mềm có thể cần hoặc không cần bit dữ liệu thứ 9, phụ thuộc vào đặc tính kỹ

thuật của thiết bị nối tiếp sử dụng (Bit dữ liệu thứ 9 cũng đóng một vai trò quan

trọng trong truyền thông đa xử lý)

6.4.3 Thêm 1 bit parity

Thường sử dụng bit dữ liệu thứ 9 để thêm parity vào ký tự Như đã xét ở các chương trước, bit P trong từ trạng thái chương trình (PSW) được đặt lên 1

hoặc bị xóa mỗi chu kỳ máy để thiết lập kiểm tra chẵn với 8 bit trong thanh ghi

tích lũy Ví dụ, nếu truyền thông cần 8 bit dữ liệu cộng thêm kiểm tra chấn, có

thể sử dụng các lệnh sau để phát 8 bit trong thanh ghi tích lũy với kiển tra chắn

thêm vào bịt thứ 9 :

MOV C,P ; Dat bit parity chan vao TB8 MOV TB8, C ; nó trở thành bit đữ liệu thứ 9

MOV SBUF, A ; Chuyén 8 bit ty ACC vao SBUF

Nếu cần parity lẻ thì sửa các lệnh lại như sau :

MOV C,P ; Dat bit parity chin vao cd C

CPL C ; Đổi sang parity lẻ

MOV TB§,C MOV SBUF, A

Dĩ nhiên, việc sử dụng parity không bị giới hạn ở các chế độ 2 và 3 Ở chế

độ 1, 8 bit dữ liệu được truyền đi có thể bao gồm 7 bit đữ liệu cộng thêm bit

parity Dé truyén ma ASCII 7 bit với parity chẵn ở bit 8, có thể sử dụng các lệnh

sau :

CLR ACC.7 ; bảo dim MSB được xóa

SVTH: NGUYỄN CÔNG TRỰC 31 GVHD: Th.S NGUYEN HUY HUNG

Trang 28

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIET KE VA THI CONG MACH

QUAN LY CUOC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

Hai cờ ngắt thu và phát (RI và TỊ) trong SCON đóng một vai trò quan

trọng trong truyền thông nối tiếp dùng AT§9C51 Cả hai bit được đặt lên 1 bằng phần cứng, nhưng phải được xóa bằng phần mềm

Ví dụ: thường RI được đặt lên 1 khi kết thúc việc thu ký tự và báo “bộ

đệm thu tràn” Điều kiện này có thể được kiểm tra trong phần mêm hoặc có thể được lập trình để gây ra một ngắt Nếu phần mềm muốn nhập một ký tự từ thiết

bị được nối vào cổng nối tiếp (có thể là thiết bị đầu cuối biển thị video), nó phải

đợi cho đến khi RI được đặt lên 1, rồi xóa RI và đọc ký tự từ SBUF Chương

ký tự trước đã được gởi đi, đợi cho đến khi việc truyền dữ liệu hoàn tất trước khi gửi ký tự kế Các lệnh sau sẽ truyền ký tự trong thanh ghi tích lũy:

WAIT:JNB TLWAIT ; Kiểm tra TIcho đến khi nó bằng 1

CLR TI ; Xda TI MOV SBUF, A ; Gởi ký tự di

Các đoạn chương trình trên là một phần của các hàm nhập và xuất ký tự chuẩn

6.5 Tốc độ baud port nối tiếp

Như đã nói, tốc độ baud cố định ở các chế độ 0 và 2 Trong chế độ 0, nó luôn luôn là tần số dao động trên chip được chia cho 12 Thông thường thạch

anh ấn định tần số dao động trên chip của AT89C51, nhưng cũng có thể sử dụng nguồn xung nhịp khác Giả sử với tần số dao động danh định là 12 MHz, thì tốc

độ baud chế độ 0 là 1 MHz

SVTH: NGUYEN CONG TRUC 32 GVHD: ThS NGUYỄN HUY HÙNG

Trang 29

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

trén chip SMOD = 1 dé baud

| +32 LI

b) ché d6 2

đao động MOD =0 xung nhịp tốc

trên chip SMOD = 1 độ baud

| +16 LS

c) các chế độ 1 và 3

Các nguồn tạo xung nhịp cho port nối tiếp

Mặc nhiên sau khi reset hệ thống, tốc độ baud chế độ 2 là tần số bộ dao động chia cho 64 Tốc độ baud cũng bị ảnh hưởng bởi một bit trong thanh ghi

điều khiển nguồn cung cấp (PCON) Bit 7 của PCON là bit SMOD Đặt bit

SMOD lên 1 làm gấp đôi tốc độ baud trong các chế độ 1, 2 và 3 Trong chế

độ 2, tốc độ baud có thể bị gấp đôi từ giá trị mặc nhiên của 1/64 tần số dao

động (SMOD =0) đến 1/32 tần số dao déng (SMOD = 1)

Vì PCON không được định địa chỉ theo bit, nên để đặt bit SMOD lên 1 cần phải

theo các lệnh sau :

MOV A,PCON ; Lấy giá trị hiện thời của PCON SETB ACC.7 : Đặt bit 7 (SMOD) lên 1

MOV PCON,A ; Ghi giá trị ngược về PCON

Các tốc độ baud trong các chế độ 1 và 3 được xác định bằng tốc độ tràn của Timer 1 Vì timer hoạt động ở tân số tương đối cao, tràn timer được chia thêm cho 32 (16 nếu SMOD = 1) trước khi cung cấp xung nhịp tốc độ baudcho port nối tiếp

= 1 SVTH: NGUYEN CONG TRUC 33 GVHD: ThS NGUYỄN HUY HÙNG

Trang 30

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

* Sit dung Timer 1 làm xung nhịp tốc độ baud

Xét AT89C51, cách thông dụng để tạo tốc độ baud là khởi động TMOD

cho chế độ 8 bit tự động nạp lại (chế độ 2) và đặt giá trị nạp lại đúng vào THỊ

để cho tốc độ tràn đúng với tốc độ baud TMOD được khởi động như sau :

MOV TMOD, #0010xxxxB

Các x là các bit 1 hoặc 0 can cho timer

Cũng có thể đạt được các tốc độ baud thấp bằng cách sử dụng timer chế độ

1 với TMOD = 0001xxxxB Tuy nhiên, tốn thêm phần mềm vì các thanh ghi

TH1/TLI phải được khởi động lại sau mỗi lần tràn Việc này sẽ được thực hiện

trong chương trình phục vụ ngắt Một chọn lựa khác là cấp xung nhịp cho Timer

1 từ ngoài dùng T1(P3.5) Và luôn luôn tốc độ baud là tốc độ tràn của Timer l

được chia cho 32 (hoặc cho 16, nếu SMOD = 1)

Công thức tổng quát để xác định tốc độ baud trong các chế độ 1 và 3 là :

Tốc độ baud = Tốc độ tràn của Timer 1 + 32

Ví dụ, muốn làm việc với tốc độ baud là 1200 baud, thì tốc độ tràn của Timer 1 phải là :

1200 x 32 = 38.4 KHz

Nếu dùng thạch anh 12 MHz, Timer 1 được cấp xung nhịp 1 MHz hay

1000 KHz Vì tốc đô tràn của Timer 1 là 38.4 KHz và timer được cấp xung nhịp

1000 KHz, thi cần tràn sau 1000 + 38.4 = 26.04 xung nhịp (lầm tròn là 26) Vì

timer đếm lên và tràn xảy ra khi có sự thay đổi từ FFH xuống 00H ở số đếm

Như vậy giá trị đúng cần nạp vào THỊ là -26 Cách dễ nhất để đặt giá trị nạp

lại vào THỊ là :

MOV THI,#-26

Trình hợp dịch sẽ thực hiện chuyển đổi cần thiết Trong trường hợp này —

26 được chuyển thành 0E6H Như vậy, lệnh trên hoàn toàn giống với lệnh :

MOV THI,#0E6H

Do việc làm tròn nên có sai số nhỏ trong tốc độ baud Tổng quát thì cho

phép dung sai 5% trong truyền thông bất đồng bộ (start/stop) Có thể có được tốc độ baud chính xác nếu dùng thạch anh 11.059 MHz Bảng sau đây tóm tắt

các giá trị nạp lại cho các tốc độ baud thông dụng nhất, ding thach anh 12 MHZ hoac 11.059 MHz:

====ỄỄễ———ễễ

SVTH: NGUYEN CONG TRUC 34 GVHD: ThS NGUYỄN HUY HÙNG

Trang 31

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

Tốc độ Tần số SMOD | Giátrinạp | Tốc độ Sai số

thạch anh lại baud

SN54/74LS47 là IC giải mã/điều khiển công suất thấp chuyển mã BCD sang 7

đoạn bao gồm các cổng NAND, các bộ đệm ngõ vào và 7 cổng (AND-OR-

Đảo) Chúng cung cấp trực tiếp các đồng ra thấp để chạy các vật hiển thị(Led 7

Đoạn) 7 cổng NAND và 1 chân điều khiển được nối thành cặp để tạo mã BCD

và phần bổ sung của nó có thể dùng cho 7 cổng AND-OR-ĐẢO giải mã Còn

lại I cổng NAND và 3 bộ đệm ngõ vào đưa ra các chân LT(amp test),

BI/RBO(Đlanking input / ripple-blanking output), RBI(@ipple-blanking input)

Mạch nhận 4 bit nhị phân(mã BCD) và ,phu thuộc vào trạng thái của các chân

hổ trợ, giải mã dữ liệu này sang Led 7 đoạn Các mức ngõ ra được trình bày

trong bảng sự thật Cấu hình ngõ ra của SN54/74LS47 được thiết kế để chịu

được điện thế tương đối cao mà Led 7 Đoạn yêu cầu

Các chân ngõ ra sẽ chịu được điện áp 15V với một dòng điện nghịch tối đa 250

uA Các đoạn hiển thị yêu cầu đòng điện lên tới 24 mA có thể được đưa trực

tiếp từ SN74LS47 Kiểu hiển thị cho ngõ vào mã BCD mà vượt quá số 9 là

những ký tự đặc biệt, tuỳ thuộc ở trạng thái ngõ vào

Chân L/T sẽ hoạt động vào bất cứ lúc nào mà chân BL/RBO tích cực mức cao IC

này có một chân để trống(BI) được dùng để điều khiển cường độ sáng bằng

cách thay đối tần số và công suất chu kỳ của tín hiệu vào chân BI, hay cấm các

chân ngõ ra

SVTH: NGUYEN CONG TRUC 35 GVHD: ThS NGUYỄN HUY HÙNG

Trang 32

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

Trang 33

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

Trang 34

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

L LÍỊL LH HÌH H H TH H HH HH H HH H HH

LÔ LỊL H L LỊH H HH L HH HH HH HH H HH

LẺ LÍỊL H L HÌH HH HH LH HH H H H HoH HK A Lok jt H H LỊH H H HH H LH HH HH HH HH

- Optocouplers hay còn gọi là Optoisolator là một loại linh kiện quang được sử

để tạo mạch cách ly về điện Cho phép người thiết kế mạch điều khiển ngõ ra

bằng thay đổi năng lượng cấp cho ngõ vào Tuy nhiên hai phần ngõ vào và ngõ

ra của mạch được cách ly về điện bằng một điện trở vô cùng lớn Linh kiện này

có thể chứa photodiode, transistor , opamp hoặc các linh kiện khác có thể

giao tiếp với mạch điều khiển điều khiển bởi Mạch điều khiển thường sử dụng Led hồng ngoại

- Nguyên tắc hoạt động của linh kiện : Khi có dòng điện chạy qua Led, led sẽ phát ra sóng hồng ngoại và dưới tác dụng của sóng hồng ngoại bộ phận

thu như photodiode sẽ bị tác động và dẫn điện Như vậy hai mạch ngõ vào và ngõ ra được cách ly với nhau

- Mạch điều khiển từ xa sử dụng optocuopler loại 4N35 là loại có phần

thu sử dụng transistor như hình sau:

+Chân 5: Collector

SVTH: NGUYỄN CÔNG TRỰC 38 GVHD: ThS NGUYỄN HUY HÙNG

Trang 35

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

UẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

+ Chân 6: Base

V IC MT8870

a, Cau tao:

IC MT8870 là một mach thu tin hiéu DTMF hoàn chỉnh tích hợp cả hai

chức năng mạch lọc tách băng thông và giải mã tín hiệu DTMF ra tín hiệu số

bốn bit nhị phân IC này được sản xuất bằng công nghệ CMOS, kích thước nhỏ ,

ít tốn năng lượng và khả năng ứng dụng rộng rãi IC được tổng hợp gồm nhiều

b Chức năng :

- Chức năng lọc tách tin hiéu DTMF 1am hai nhém tone cao va tone thấp

- Giai mã tín hiệu DTMF ( tương ứng với 16 phím trên bàn phím máy điện thoại ) thành mã 4 bit nhị phân

- IC còn được cung cấp thêm phần khuyếch đại vi sai ở ngõ vào , có thể

điều chỉnh được độ lợi

- IC hoạt động với dao động thạch anh 3.5795 Mhz

- IC có phần chốt ba trạng thái ở ngõ ra giao tiếp với bus dữ liễu

* Một số ứng dung cua IC MT8870:

- Điều khiển từ xa

- Mạch thu cho tổng đài ( thu tín hiệu DTME )

- Mạch tín cước điện thoại v.v

* Tên và chức năng của các chân IC MT8870

IC MT8870 là vi mạch được đóng gói trong vỏ gồm có 18 chân chia làm hai hàng Tên và chức năng của MT§870 được trình bày tóm tắt ở bảng dưới

đây:

SVTH: NGUYEN CONG TRUC 39 GVHD: Th.SNGUYỄN HUY HÙNG

Trang 36

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

1 IN+ Ngõ vào không đảo mạch khuếch đại

2 IN- Ngõ vào đảo mạch khuyếch đại

3 GS Chân hồi tiếp của ngõ ra mạch khuyếch đại để gắn với

Điện trở bên ngoài để điều khiển hệ thống khuyếch đại

4 Vref | Nguồn bias

5 INH INHIBIT (inhput) :Khi chân này ở mức cao thì sẽ không nhận

biết các phím nhấn A, B,C ,D Thường chân được đạt ở mức

thấp

6 PWDN | Power Down (nput) : tác động mức cao Dùng để tiết kiệm

năng lượng khi không sử dụng IC

7 OSCI Chân tạo xung clock (input)

8 OSC2 | Chân tạo xung clock (output) Thach anh 3.579545Mhz được

nối với hai chân OSC1 Và OSC2 tạo thành mạch dao động nội

9 VSS Ground: chân nối đất

10 TOE Three State Output Enable ( input) : Điều khiển xuất đữ liệu

Ở ngõ ra TOE=O : ngõ ra ở trang thai Hi-Z

TOE=l : ngõ ra là dữ liệu Q1-Q4

11-14 QI-Q4_ | Three State Data (output):bốn ngõ ra trạng thái được điều

khiển bởi chân TOE

15 StD Delay Steering (output): Tich cu'c mức cao, thông báo tín hiệu

DTMF đã được giải mã và chốt ở ngõ ra sẵn sang xuất ra Ở chân Q1 -> Q4 khi TOE =1, trở về mức logic thấp khi điện áp

trên chân Sư GT nhỏ hơn mức ngưỡng (V „„)

16 Est Early Steering (output): tích cực mức cao, báo có tín hiệu

DTME, tạo thời gian để giải mã tone sang tín hiệu số Khi mất tín hiệu DTME sẽ trở về mức thấp

17 SƯGT | Steering Input/Guard time (Output) Bidirectional: Khi điện áp

chân này lớn hơn điện áp ngưỡng (V „„) thì ghi nhận giải mã moat tone và chốt dữ liệu ở ngõ ra Khi điện áp nhỏ hơn điện

áp ngưỡng thì giải mã thiết bị để chuẩn bị nhận moat tone

Trang 37

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

Digit] TOE | INH | ESt Q4 Q3 Q2 Ql

A H H L Không giải mã các giá trị này ngõ ra

B H H L vẫn giữ giá trị cũ của lần giải mã

Vi mạch MAX 232 chuyển đối mức TTL ở ngõ vàothành mức +10V

hoặc —10V ở phía truyền và các mức +3V +15V hoặc -3V -15V

thành mức TTL ở phía nhận Trên hình 4.1 mô tả cách sắp xếp chân và

sơ đồ cấu trúc của vi mạch MAX232

SVTH: NGUYEN CONG TRUC 41 GVHD: ThS NGUYỄN HUY HÙNG

Trang 38

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

Đường dẫn TxD dẫn trực tiếp đến chân 11 của vi mạch MAX 232 còn bộ đệm nối ra ở chân 14 được nối trực tiếp tới chân số 2 của cổng nối tiếp

Việc sắp xếp chân ở ổ cắm nối tiếp được lựa chọn sao cho có thể dùng một cáp nối trực tiếp cổng nối tiếp của hệ phát triển, với cổng nối tiếp của máy

tính thường là COM 1

Với đường dẫn RxD mọi việc cũng diễn ra tương tự chân 13 của vi mạch

được nối đến chân 3 của cổng nối tiếp

Oe AD2 AD3

AD

AOS ane

kê GND it ta

DS: Thay đổi dữ liệu

ResSer: Ngõ vào reset

IRQ: Yêu cầu ngắt ngõ ra

e Dua vao thay thế cho máy tính IBM AT về đồng hồ/lịch

e© Những chân tương thích với MC146818B và DS1287

e_ Hoạt động hoàn toàn ổn định với khoảng 10 năm mà không có năng

Trang 39

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

e Đếm giây, phút, giờ, ngày, ngày trong tuần, thứ, tháng, và năm có giá trị tới năm 2100

Thời gian, lịch, và báo động có 2 dạng là mã nhị phân hoặc mã BCD

Đồng hồ 12 hoặc 24 giờ với chế, với chế độ 12 giờ AM và PM

Tùy chọn thời gian tiết kiệm ban ngày

Có thể chọn lựa giữ bus thời gian của Motorola và Intel

Sử dụng bus đa thành phần cho hiệu quả của các chân

Bề mặt với phần mềm xác định 128 RAM

a) 14 bytes cho đồng hồ và thanh ghi điểu khiển

b) 114 bytes cho mục đích chung của RAM

e©_ Lập trình với tín hiệu sóng vuông ở ngõ ra

e_ Bus tương thích với những tín hiệu ngắt (IRQ bà)

e_ Có 3 ngắt là riêng rẽ về che dấu phần mễm và có thể kiểm tra

a) Thời gian của ngày được báo động 1 lần/giây tới 1 lần/ngày

b) Nhịp độ tuần hoàn từ 122ms tới 500ms

c) Kết thúc của chu trình cặp nhật đồng hồ

MÔ TẢ:

Đồng hồ thời gian thực DS12887 kết hợp Ram được thiết kế để thay thế

trực tiếp cho DS1287 DS12887 giống hệt thể loại, vừa vặn, và chức năng của DS1287, và có mục đích cộng vào RAM 64 bytes Việc truy cặp tới khoảng

trống cộng thêm của RAM thì được xác định bởi mức logic hiện tại của AD6

trong suốt phần địa chỉ của 1 chu kỳ truy cặp Một nguồn năng lượng lithium,

tinh thể thạch anh, và mạch bảo vệ ghi được gói gọn trong 24 chân Hiểu theo

cách thông thường, DS12887 là một hệ thống phụ hoàn thiện thay thế cho l6 thành phần trong 1 ứng dụng đặt thù Những chức năng bao gồm 1 đồng hồ thời

gian trong ngày ổn định, 1 báo động, lịch 100 năm, lập trình ngắt, bộ phát sóng

vuông, và 114 byte RAM tĩnh ổn định Đồng hồ thời gian thực để phân biệt thời

gian đó trong ngày, và bộ nhớ vẫn được duy trì ngay cả khi không có nguồn

OPERA TION: (hoạt động)

Sơ đồ khối trong hình 1 nêu lên sự kết nối chân với những chức năng chủ yếu bên trong DS12887 Những phần sau mô tả chức năng của các chân

SVTH: NGUYỄN CÔNG TRỰC 43 GVHD: Th.S NGUYỄN HUY HÙNG

Trang 40

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIET KE VA THI CONG MACH

QUẢN LÝ CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI BÀN

====——rr— -

BLOCK DIAGRAM DS12887: ( Sơ đồ khối)

Chức năng của đồng hồ thời gian thực sẽ tiếp tục hoạt động và tất cả

những vị trí của bộ nhớ RAM, thời gian, lịch, và báo động; những vị trí còn lại

của bộ nhớ ổn định bất chấp mức của ngõ vào Vcc Khi Vcc được ứng dụng vào

DS12887 và vươn tới mức lớn hơn 4.25 volts, thiết bị trở nên truy cặp được sau

200ms, điều kiện đó là bộ tạo dao động đang chạy và chuỗi đếm xuống của bộ

dao động không reset (xem thanh ghi A) Thời gian hoạt động này cho phép hệ

thống đạt ổn định sau khi cung cấp nguồn Khi Vcc rơi xuống điện áp dưới 4.25 Volts, ngõ vào chip select thì bắt buộc bên trong không hoạt động bất chấp giá

trị ngõ vào của chân CSbù Vì vậy DS12887 chống được việc ghi Khi DS12887

đang ở trạng thái chống ghi, tất cả các ngõ vào thì không được quan tâm và tất

cả các ngõ ra ở trạng thái trở kháng ở mức cao Khi Vcc rơi xuống mức tương

ứng 3 volts, thì nguồn cung cấp bên ngoài bị tắt đi và 1 nguồn năng lượng lithium bên trong cung cấp năng lượng tới đồng hồ thời gian thực và bộ nhớ

RAM

TT

SVTH: NGUYEN CONG TRUC 44 GVHD: Th.S NGUYEN HUY HUNG

Ngày đăng: 18/02/2014, 14:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w