1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty tnhh thực phẩm amanda việt nam khu công nghiệp amata

132 844 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty TNHH thực phẩm Amanda Việt Nam khu công nghiệp Amata
Tác giả Nhan Như Thùy
Người hướng dẫn TS. Tôn Thất Long
Trường học Trường Đại Học XYZ
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song song đó, các xí nghiệp chế biến thuỷ hải sản phải đương đầu vớinhững khó khăn đáng kể như kỹ thuật sản xuất vẫn còn mang tính chấp vá, chưagiải quyết vấn đề môi trường một cách cơ b

Trang 1

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Việt nam có rất nhiều lợi thế để phát triển các hoạt động của ngành thuỷsản Là một quốc gia ven biển với diện tích vùng biển rộng gấp ba lần diện tíchđất liền, chứa đựng nhiều tài nguyên và nguồn lợi phong phú Việt Nam có thểlợi dụng tiềm năng này để phát triển toàn diện kinh tế Bên cạnh đó, Việt Namcòn có tiềm năng nguồn lợi thủy sản nứơc ngọt Sông, suối, ao, hồ, kênh, mương,ruộng trũng … đều là môi trường thích hợp để tiến hành khai thác và nuôi trồngnhiều loại động – thực vật thuỷ sinh có giá trị kinh tế cao

Chế biến thuỷ hải sản là một trong những ngành sản xuất chủ yếu tạo racác sản phẩm phucï vụ cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Trong những năm gầnđây, ngành chế biến thuỷ hải sản ở Việt Nam có sự phát triển vượt bậc thể hiện ởquy mô và số lượng các cơ sở chế biến Các cơ sở chế biến quy mô công nghiệpđã tăng từ 102 cơ sở năm 1990, lên 168 cơ sở năm 1998 rồi lên 264 cơ sở năm

2001 Năm 2003 nước ta đã có trên 280 doanh nghiệp với 394 cơ sơ,û năm 2005 là

575 cơ sở Song song đó, các xí nghiệp chế biến thuỷ hải sản phải đương đầu vớinhững khó khăn đáng kể như kỹ thuật sản xuất vẫn còn mang tính chấp vá, chưagiải quyết vấn đề môi trường một cách cơ bản, chưa đảm bảo vệ sinh nguồn nướctheo quy định của nhà nước nên chất lượng nước thải đổ vào hệ thống kênh rạchvà các vùng xung quanh vốn đã ô nhiễm lại càng ô nhiễm hơn Nói tóm lại ngànhchế biến thuỷ hải sản không chỉ đương đầu với khó khăn kỹ thuật, kinh tế mà cảyếu tố môi trường

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 1

Trang 2

Đồ án “ Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuỷ sản của công tyTrách nhiệm Hữu hạn thực phẩm Amanda Việt Nam – Khu công nghiệp Amata”được hình thành trên yêu cầu thực tế của công ty, đồng thời góp phần bảo vệ môitrường và tạo tiền đề cho sự phát triển ngành chế biến thuỷ hải sản

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuỷ sản của công ty Tráchnhiệm Hữu hạn Thực phẩm Amanda Việt Nam – Khu công nghiệp Amata

1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI

1.3.1 Tổng quan về ngành chế biến thuỷ hải sản

- Thu thập và biên hội các số liệu tổng quan về ngành chế biến thuỷ hải sản

- Thu thập và biên hội các số liệu về công nghệ sản xuất và tính chất nướcthải của ngành chế biến thuỷ hải sản

- Các tác động đến môi trường của ngành chế biến thuỷ hải sản

1.3.2 Tổng quan về công ty TNHH thực phẩm Amanda Việt Nam

- Tổng quan về công ty TNHH thực phẩm Amanda Việt Nam

- Khảo sát hiện trạng về công nghệ sản xuất và các nguồn thải nói chung,nước thải nói riêng của công ty TNHH thực phẩm Amanda Việt Nam

1.3.3 Tổng quan về các phương pháp xử ý nước thải

- Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải ngành chế biến thuỷ hảisản

- Sưu tầm số liệu về một số công trình xử lý nước thải chế biến thuỷ hải sảnđã được áp dụng trong và ngoài nước

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 2

Trang 3

1.3.4 Tính toán và thiết kế hệ thống xứ lý nước thải cho công ty

TNHH thực phẩm Amanda Việt Nam

- Từ các số liệu khảo sát cụ thể và các số liệu về nguồn thải thu thập đượctính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty TNHH thực phẩmAmanda Việt Nam

- Tính toán kinh tế cho các phương án đề ra và lựa chọn phương án tối ưu

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phương pháp luận

Nước ta là một đất nước ven biển, phát triển ngành thuỷ sản là một giảipháp tối ưu Trong đó, chế biến thuỷ hải sản là một ngành công nghiệp chiếmmột phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế nước nhà Với quy mô sản xuấtngày càng mở rộng, thu hút nhiều lao động nên không thể thiếu trong đời sốngngười dân Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động sản xuất các cơ sở chế biến thuỷhải sản đã thải ra một lượng lớn nước thải với mức độ ô nhiễm rất cao, chủ yếu là

ô nhiễm hữu cơ Nước thải chế biến thuỷ hải sản có nồng độ COD trong khoảng

500 – 3000 mg/l, BOD khoảng 300 – 2000 mg/l, SS khoảng 200 – 1000 mg/l.Nước thải thuỷ sản cũng bị ô nhiễm dinh dưỡng với hàm lượng Nitơ khá cao từ 50– 200 mg/l, P từ 10 – 100 mg/l Ngoài ra, nước thải ngành chế biến thuỷ hải sảncòn chứa thành phần hữu cơ mà khi phân huỷ tạo ra các sản phẩm trung gian cómùi khó chịu và đặc trưng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của công nhân làmviệc

Hầu hết hiện nay các cơ sở chế biến thuỷ hải sản không xây dựng hệ thốngxử lý nước thải hoặc nếu có thì xử lý không hiệu quả Chỉ riêng ngành chế biếnthuỷ hải sản đã tạo ra lượng nước thải nếu không xử lý thì cũng ảnh hưởng không

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 3

Trang 4

nhỏ đến môi trường sinh thái của nguồn tiếp nhận, ảnh hưởng trực tiếp đến côngnhân làm việc và gián tiếp đến sức khoẻ người dân trong khu vực.

Xử lý nước thải cho ngành chế biến thuỷ hải sản do đó trở nên rất cần thiếtvà việc nghiên cứu công nghệ thích hợp, tìm ra một giới hạn của chúng nhằmquản lý và có biện pháp xử lý thích hợp, khả thi trong điều kiện Việt Nam là rấtcần thiết hiện nay

1.4.2 Phương pháp cụ thể

- Sưu tầm, thu thập, tổng hợp các tài liệu

- Nghiên cứu các tài liệu về hệ thống và công nghệ xử lý nước thải côngnghiệp trong và ngoài nước

- Nghiên cứu các công nghệ đã và đang áp dụng thành công trong nước vàtrên thế giới để đề ra giải pháp phù hợp cho việc xây dựng hệ thống xử lýnước thải của công ty TNHH thực phẩm Amanda Việt Nam – Khu côngnghiệp Amata

1.5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đề tài chỉ tính toán thiết kế hệthống xử lý nước thải cho công ty TNHH thực phẩm Amanda Việt Nam với côngsuất thiết kế dựa trên lưu lượng thải hiện tại của công ty

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 4

Trang 5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ HẢI SẢN2.1 HIỆN TRẠNG VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ HẢI SẢN

2.1.1 Khái quát về ngành chế biến thuỷ hải sản trên thế giới

Hiện nay, Trung Quốc là nước đang dẫn đầu thế giới về nuôi trồng thuỷsản, chiếm 70% khối lượng và 50% giá trị, bỏ xa Ấn độ xếp thứ 2 với 5% về khốilượng và gần 50% về giá trị Indonexia và Việt Nam giữ vị trí thứ 3 và 4 Trong

10 nước nuôi trồng thuỷ sản đứng đầu thế giới đã có đến 8 nước thuộc Châu Á.Tổng sản lượng thuỷ sản thế giới năm 2003 đạt 146,30 triệu tấn (tăng 0,35%).Trong đó, ngành nuôi trồng thuỷ sản đạt mức tăng trưởng 6,6%

Năm 2003, Trung Quốc là nhà cung cấp thuỷ sản lớn nhất trên thế giới,chiếm 38% tổng khối lượng sản phẩm, tiếp đó là các nước có sản lượng khai tháclớn là Nhật Bản, Peru, Mỹ và Chilê

Mỹ: mức tiêu thụ và nhập khẩu thuỷ sản của thị trường Mỹ tiếp tục xuhướng tăng WalMart, nhà nhập khẩu bán lẻ lớn nhất nước Mỹ có kế hoạch tăng30% sản lượng thuỷ sản nhập khẩu từ Ấn Độ trong thời gian tới Mặc dù phải chịuthuế trừng phạt và chống bán phá giá, xuất khẩu thuỷ sản của Châu Á tiếp tụcphát triển, ước đạt 20,48 tỷ USD trong năm 2003, chiếm 31% tổng thương mạithuỷ sản toàn cầu

Nhật Bản: cuộc suy thoái kéo dài 10 năm ở Nhật Bản tiếp tục ảnh hưởngđến mức nhập khẩu và tiêu thụ thuỷ sản của nước này, tuy nhiên Nga đang nổilên như một thị trường có tiềm năng lớn

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 5

Trang 6

2.1.2 Khái quát về ngành chế biến thuỷ hải sản ở Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia ven biển Đông Nam Á Trong suốt sự nghiệphình thành, bảo vệ và xây dựng đất nước, biển đã, đang và sẽ đóng vai trò hết sức

to lớn Chính vì vậy, phát triển, khai thác hợp lý một cách bền vững các nguồn tàinguyên thiên nhiên đồng thời với bảo vệ môi trường biển đã trở thành mục tiêuchiến lược lâu dài trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội của nước ta

Theo số liệu đã công bố của Tổng Cục Thống Kê, GDP của ngành thuỷsản giai đoạn 1995 – 2003 tăng từ 6,664 tỷ đồng lên 24,125 tỷ đồng Trong cáchoạt động của ngành, khai thác hải sản giữ vị trí rất quan trong Sản lượng khaithác hải sản trong 10 năm gần đây tăng liên tục với tốc độ tăng bình quân hằngnăm khoảng 7,7 % (giai đoạn 1991 -1995) và 10% (giai đoạn 1996 – 2003) Nuôitrồng thuỷ sản đang ngày càng có vai trò quan trọng hơn khai thác hải sản cả vềsản lượng, chất lượng cũng như tính chủ động trong sản xuất Điều này tất yếudẫn đến sự chuyển đổi về cơ cấu sản xuất – ưu tiên phát triển các hoạt động kinhtế mũi nhọn đem lại hiệu quả kinh tế cao

Ngành thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng rất nhanh so với các ngành kinh tếkhác Tỷ trọng GDP của ngành thuỷ sản trong tổng GDP toàn quốc liên tục tăngtừ 2,9% (1995) lên 3,4% (2000) và đạt 3,93% vào năm 2003

Bên cạnh nuôi trồng và khai thác thuỷ sản thì ngành chế biến thuỷ hải sảnđã đóng góp xứng đáng trong thành tích của ngành thuỷ sản Việt Nam, chủ yếu làchế biến để xuất khẩu là lĩnh vực phát triển rất nhanh, Việt Nam đã tiếp cận vớitrình độ và công nghệ quản lý tiên tiến của khu vực và thế giới trong một số lĩnhvực chế biến thuỷ hải sản Sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu đảm bảo chất lượng vàcó tính cạnh tranh, tạo dựng được uy tín trên thị trường thế giới Các cơ sở không

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 6

Trang 7

ngừng gia tăng đầu tư đổi mới Tốc độ tăng bình quân của các cơ sở chế biến giaiđoạn 1975 – 1985 là 17,27% năm, giai đoạn 1991 – 1995 là 2,86 % /năm, giaiđoạn 1996 – 1999 là 17,6%/năm Trong giai đoạn 1991 – 1995 tốc độ gia tăngchậm, sau đó nhờ thành tựu ban đầu của công cuộc đổi mới đất nước, đã tạo môitrường thuận lợi, giúp ngành thuỷ sản hội nhập khu vực và thế giới Năm 1995,Việt Nam gia nhập các nước ASEAN và ngành thuỷ sản Việt Nam trở thànhthành viên của tổ chức nghề cá Đông Nam Á (SEAFDEC), cùng với việc mở rộngthị trường xuất khẩu đã tạo điều kiện cho ngành công nghiệp chế biến thuỷ sảncó chiều hướng phát triển tốt Đến năm 2003, cả nước có 332 cơ sở chế biến thuỷsản.

Năm 2005, ngành thuỷ sản bằng sự nỗ lực phấn đấu liên tục, vượt quanhững khó khăn khách quan và chủ quan, đã có những thành tựu đáng kể giaiđoạn 2001 – 2005: tổng sản lượng đạt 3,43 triệu tấn, tăng 9,24% so với năm 2004.Kim ngạch xuất khẩu đạt 2,74 tỉ USD, tăng 13% so với năm 2004 và bằng 185%

so với năm 2000 tính chung năm năm 2001 – 2005, tổng giá trị kim ngạch xuấtkhẩu đạt trên 11 tỷ USD, chiếm khoảng 9% tổng giá trị xuất khẩu của cả nước

Chất lượng sản phẩm không ngừng được nâng cao do các cơ sở chế biếnngày càng hiện đại, công nghệ tiên tiến, quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế Từ 18doanh nghiệp năm 1999, đến nay đã có 171 doanh nghiệp được phép xuất khẩuvào Hàn Quốc Bên cạnh các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp chế biếnxuất khẩu thuỷ sản của tư nhân phát triển mạnh trong thời gian qua, nhiều doanhnghiệp thuộc thành phần kinh tế tư nhân đã có giá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷsản hàng đầu, một số doanh nghiệp chế biến xuất khẩu đã có kim ngạch xuấtkhẩu trên dưới 100 triệu USD mỗi năm

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 7

Trang 8

THUỶ SẢN CHÍNH N Bảng 2.1: Giá trị xuất khẩu của ngành thủy sản (Từ năm 1990 đến năm 2002)

Bảng 2.2: Giá trị xuất khẩu thuỷ sản chính ngạch năm 2005 theo mặt

hàng CN005

Mặt hàng Số lượng (Tấn) Giá trị (Đơ la Mỹ)

Mặt hàng khác 148611,5 496.155.270Bạch tuộc đơng lạnh 30995,9 70.813.942

(Nguồn: Trung tâm Tin học - Bộ Thủy sản)

2.1.2.1 Tình hình phát triển ngành chế biến thuỷ hải sản tại miền Nam

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 8

Trang 9

Ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản rất phát triển ở các tỉnh phía Namtrong những năm gần đây với hầu hết các cơ sở chế biến thuỷ sản công suất trungbình từ 1,200 – 6,500 tấn sản phẩm / năm Số cơ sở chế biến thuỷ sản của khuvực là 132 cơ sở, chuyên sản xuất các mặt hàng cao cấp (chiếm gần 40% tổng số

cơ sở chế biến thuỷ hải sản trên toàn quốc) Nguyên liệu chủ yếu của khu vựcnày cũng là các loại tôm sú và các loại mực ống, mực nang, bạch tuộc, cá datrơn, Hiện trạng ngành chế biến thuỷ sản ở một số tỉnh miền Nam được đưa ratrong bảng :

Bảng 2.3: Hiện trạng ngành chế biến thuỷ sản ở một số tỉnh miền Nam

Tỉnh Cơ sở chế biến thuỷ hải sản Các sản phẩm chính Một số kết quả sản xuất đạt được.

mau

Có 10 cơ sở chế biến

thuỷ hải sản đông lạnh

với quy mô lớn và nhiều

cơ sở chế biến thuỷ sản

khô, hải sản, thực phẩm

đông lạnh xuất khẩu

Thuỷ sản đônglạnh, các mặthàng thuỷ sảnkhô, nước mắm

Năm 2003, giá trịsản xuất thuỷ sảncủa tỉnh đạt 4.480,5tỷ đồng, sản lượng131.013 tấn (*)

Kiên

Giang

Có 15 cơ sở chế biến

thuỷ hải sản đông lạnh

với quy mô lớn và nhiều

cơ sở chế biến thuỷ sản

khô, hải sản, thực phẩm

đông lạnh xuất khẩu

Thuỷ sản đônglạnh, các mặthàng thuỷ sảnkhô, nước mắm

Năm 2003, giá trịsản xuất thuỷ sảncủa tỉnh đạt 3.091 tỷđồng, sản lượng286.000 tấn (*)

Trà

Vinh

Có 10 cơ sở chế biến

thuỷ hải sản đông lạnh

với quy mô lớn và nhiều

cơ sở chế biến thuỷ sản

khô, hải sản, thực phẩm

đông lạnh xuất khẩu

Thuỷ sản đônglạnh, các mặthàng thuỷ sảnkhô, nước mắm

Năm 2003, giá trịsản xuất thuỷ sảncủa tỉnh đạt 1.388,5tỷ đồng, sản lượng63.896 tấn (*)

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 9

Trang 10

Tháp

Hiện nay, có 4 cơ sở chế

biến thuỷ hải sản đông

lạnh, thuỷ sản khô xuất

khẩu với quy mô trên

2000 tấn sản phẩm/năm

Thuỷ sản đônglạnh, các mặthàng thuỷ sảnkhô, nước mắm

Năm 2003, giá trịsản xuất thuỷ sảncủa tỉnh đạt 522,1 tỷđồng, sản lượng21.901 tấn (*)

Bến

Tre

Có 10 cơ sở chế biến

thuỷ hải sản đông lạnh

với quy mô lớn và nhiều

cơ sở chế biến thuỷ sản

khô, hải sản, thực phẩm

đông lạnh xuất khẩu

Thuỷ sản đônglạnh, các mặthàng thuỷ sảnkhô, nước mắm

Năm 2003, giá trịsản xuất thuỷ sảncủa tỉnh đạt 1247,7tỷ đồng, sản lượng62.950 tấn (*)

Long

An

Có 2 cơ sở chế biến

thuỷ hải sản đông lạnh

với quy mô lớn và 3 xí

nghiệp chế biến đồ hộp

đông lạnh xuất khẩu với

quy mô trên 900

tấn/năm

Thuỷ sản đônglạnh, các mặthàng thuỷ sảnkhô, đồ hộp

Năm 2003, giá trịsản xuất thuỷ sảncủa tỉnh đạt 354 tỷđồng, sản lượng11.011 tấn (*)

Sóc

Trăng

Hiện nay, có 7 cơ sở chế

biến thuỷ hải sản đông

lạnh, thuỷ sản khô xuất

khẩu với quy mô 2000 –

20000 tấn sản

phẩm/năm

Thuỷ sản đônglạnh, các mặthàng thuỷ sảnkhô, đồ hộp

Năm 2003, giá trịsản xuất thuỷ sảncủa tỉnh đạt 1.362,6tỷ đồng, sản lượng32.570 tấn (*)

An

Giang

Hiện nay, có 9 cơ sở chế

biến thuỷ hải sản đông

lạnh, thuỷ sản khô xuất

khẩu, với quy mô 50 –

300 tấn sản phẩm/ngày

Thuỷ sản đônglạnh, các mặthàng thuỷ sảnkhô, đồ hộp

Năm 2003, giá trịsản xuất thuỷ sảncủa tỉnh đạt 1.535,5tỷ đồng, sản lượng67,473 tấn (*)

Nguồn: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (VASEP), 2004

(*): Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2004.

2.1.2.2 Tình hình phát triển ngành chế biến thuỷ hải sản tại miền Bắc

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 10

Trang 11

Trước năm 1975, công nghiệp chế biến thuỷ hải sản ở miền Bắc phát triểnchậm, chủ yếu tập trung vào các sản phẩm truyền thống như các loại sản phẩmkhô, mắm và nước mắm Toàn miền Bắc chỉ có nhà máy đồ hộp Hạ Long (thànhlập năm 1957) là cơ sở chế biến thuỷ sản công nghiệp duy nhất phục vụ chủ yếucho thị trường nội địa.

Các cơ sở chế biến thuỷ hải sản ở miền Bắc nhìn chung có quy mô nhỏhoặc trung bình (thường dưới 1000 tấn sản phẩm/năm), chiếm khoảng 27% tổngsố cơ sở trên toàn quốc, hầu hết là sản xuất kết hợp giữa sản phẩm đông lạnhdạng bán thành phẩm và hàng khô hoặc làm gia công cho các nhà máy quy môlớn hơn tại khu vực miền Trung và miền Nam Nguyên liệu chính cho chế biếnthuỷ hải sản ở khu vực miền Bắc rất đa dạng và chủ yếu có nguồn gốc từ cácđầm nuôi tự nhiên (như tôm rảo, tôm chì, tôm thẻ và các loại nhuyễn thể haimảnh vỏ) Hiện trạng ngành chế biến thuỷ hải sản ở một số tỉnh miền Bắc đượcđưa ra trong bảng2.4:

Bảng 2.4: Hiện trạng ngành chế biến thuỷ hải sản ở một số tỉnh miền Bắc

Tỉnh Cơ sở chế biến

thuỷ sản Các sản phẩm chính

Một số kết quả đạt

được.

Hải

Phòng

Tổng công ty thuỷ

sản Hạ Long Các sản phẩm chủ yếulà: thuỷ sản dạng phile,

sản phẩm chế biến sẵn,khô tẩm gia vị, các mặthàng thực phẩm phốichế ăn liền, các mặthàng tinh chế:surimi,sashimi, sushi,

Những mặt hàng truyềnthống như: nước mắm,

Năm 2003, giá trị xuấtkhẩu đạt 67 triệu USD,công suất chế biếnthuỷ sản đông lạnh đạt

49 tấn/ngày, sản xuấtđược 5,5 triệu lít nướcmắm

Sản phẩm xuất khẩunăm 2004 (hải sảnđông lạnh và đóng

XN chế biến thuỷ

đặc sản Hạ Long

XN chế biến thuỷ

sản SEASAFICO

Công ty liên doanh

Hạ Lợi Hàng

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 11

Trang 12

cá khô, mắm tôm hộp) đạt 35.000 tấn

chiếm 50% công suấtcác xí nghiếp chế biếncủa duyên hải Bắc Bộ(Ninh Bình – QuảngNinh)

Công ty xuất nhập

khẩu thuỷ sản Hải

Phòng

Quảng

Ninh

Công ty cổ phần

xuất nhập khẩu

thuỷ sản Quảng

Ninh

Thuỷ sản đông lạnhxuất khẩu, hàng khô(mực khô, tôm khô,nhuyễn thể), nước mắm

Năm 2003, giá trị sảnxuất thuỷ sản của tỉnhđạt 333,3 tỷ đồng, sảnlượng 30.575 tấn (*).Công ty xuất khẩu

thuỷ sản II Quảng

Ninh (Aquapexco)

Nam

Định

XN chế biến thuỷ

hải sản Xuân Thuỷ

Sứa muối, cá khô, bộtcá mặn, nước mắm

Năm 2003, giá trị sảnxuất thuỷ sản của tỉnhđạt 419,6 tỷ đồng, sảnlượng 32.357 tấn (*)

Công ty xuất nhập

khẩu thuỷ sản Nam

Định

Công ty cổ phần

chế biến thuỷ hải

sản Nam Định

Nguồn: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (VASEP), 2004

(*): Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2004.

2.1.2.3 Tình hình phát triển ngành chế biến thuỷ hải sản tại miền Trung

Khu vực miền trung tập trung hầu hết là các cơ sở chế biến thuỷ sản côngsuất trung bình từ 1.200-3.500 tấn sản phẩm/năm, chiếm khoảng 30% tổng số cơsở trên toàn quốc và cũng đã bước đầu xuất hiện những cơ sở có công suất lớn (4.000-6.000 tấn sản phẩm/năm), sản xuất các mặt hàng cao cấp hơn (các sản

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 12

Trang 13

phẩm ăn liền và hàng đông lạnh, ăn sống, xuất khẩu cho thị trường Nhật Bản).Nguyên liệu chủ yếu của khu vực này cũng là các loại tôm nhỏ, đã bắt đầu xuấthiện tôm sú nuôi loại nhỏ và các loại mực ống , mực nang, bạch tuộc hiệntrạng ngành chế biến thuỷ sản ở một số tỉnh miền trung được đưa ra trong bảng2.5

Bảng 2.5: Hiện trạng ngành chế biến thuỷ sản ở một số tỉnh miền Trung

Tỉnh Cơ sở chế biến thuỷ sản Các sản phẩm chính Một số kết quả đạt được.

Công suất chế

tấn/ngày

Năm 2003, giá trị sảnxuất thuỷ sản của tỉnhđạt 510,6 tỷ đồng, sảnlượng 47.128 tấn.(*)

Công ty xuất nhậpkhẩu thuỷ sản ThanhHoá

Công ty thuỷ đặc sảnTĩnh Gia

Tôm đông lạnhdạng block vàsashimi, mực(phile, sushi,sashimi), cá,nước mắm

Năm 2003 giá trị sảnxuất thuỷ sản của tỉnhđạt 432,2 tỷ đồng, sảnlượng 39.079 tấn.(*)

Hà Tĩnh Công ty xuất nhập

khẩu thuỷ sản NamHà Tĩnh

Các sản phẩmdạng sashimi,mực lột da, tômđông lạnh, hàngkhô và nướcmắm

Năm 2003, giá trị sảnxuất thuỷ sản của tỉnhđạt 219,6 tỷ đồng, sảnlượng 20.634 tấn (*).Công ty xuất nhập

khẩu thuỷ sản ĐòĐiệm

Một số cơ sở chếbiến thuỷ sản xuấtGVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 13

Trang 14

khẩu ngoài quốcdoanh.

Quảng Bình

Có 3 cơ sở chế biếnthuỷ sản đông lạnhvà nhiều cơ sở chếbiến thuỷ sản khôxuất khẩu

Năm 2003, giá trị sảnxuất thuỷ sản của tỉnhđạt 229,9 tỷ đồng, sảnlượng 23.879 tấn (*)

Nguồn: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (VASEP), 2004

(*): Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2004

2.1.3 Công nghệ sản xuất của ngành chế biến thuỷ hải sản

2.1.3.1 Đối với các sản phẩm đông lạnh :

Hình 2.1: Công nghệ chế biến các sản phẩm thuỷ hải sản đông lạnh

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

Đông lạnhĐóng gói

RửaXếp khuôn

Bảo quản lạnh

Nước thải

Chất thải rắn

Nước thải

Trang 15

2.1.3.2 Đối với các sản phẩm khô:

Công nghệ chế biến các sản phẩm thuỷ sản khô được trình bày trong hình 2.3

Hình 2.3: Công nghệ chế biến các sản phẩm thuỷ hải sản khô

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 15

Nguyên liệu

Sơ chế (chải sạch,

chặt đầu, lặt dè,

Phân cỡ loại

Bảo quản lạnh (<-180C)

Phân loại

Đóng gói Đóng gói

Bảo quản lạnh (<-180C)

Chất thải rắn

Trang 16

2.1.3.3 Cáùc quy trình chế biến đối từng loại nguyên liệu cụ thể

Hình 2.4: Quy trình sản xuất cá phile

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

Tách Phile – bỏ da

Rút xương – vanh

Chất thải rắn

Chất thải rắn

Nước thải

Nước thải

Trang 17

Quy trình sản xuất cá nguyên con được trình bày trong hình 2.5

Hình 2.5: Quy trình sản xuất cá nguyên con

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

Trang 18

Quy trình chế biến mực được trình bày trong hình 2.6

Hình 2.6: Quy trình chế biến mực

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

Phân cỡ – xếp khuôn

Ra đông – mạ băng

Trang 19

Quy trình chế biến tôm bóc vỏ được trình bày trong hình 2.7

Hình 2.7 : Quy trình chế biến tôm bóc vỏ

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

Trang 20

Quy trình sản xuất bạch tuộc cắt khúc được trình bày trong hình 2.8

Hình 2.8 Quy trình sản xuất bạch tuộc cắt khúc

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

Luộc - làm nguội

Cắt miếng - Phân cỡ

Ra đông

Bao gói Cân – mạ băng

Đóng thùng

Nước thải

Chất thải rắn

Chất thải rắn

Nước thải

Nước thải

Rà kim loại

Trang 21

2.2 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG DO NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ HẢI

SẢN GÂY RA

2.2.2 Nước thải

Nước thải là một trong những vấn đề môi trường lớn nhất của ngành chếbiến thuỷ hải sản, nước thải chế biến thuỷ hải sản đặc trưng bởi các thông số ônhiễm như: màu, mùi, chất rắn không hoà tan, chất rắn lơ lửng, các vi khuẩn, chỉsố BOD, COD, pH,

Bảng 2.6: Kết quả phân tích nước thải tại một số cơ sở chế biến thuỷ hải sản của

Hải Phòng

Thông số

Cty thương mại tư nhân Minh Châu

Cty cổ phần đồ hộp Hạ Long

Cty CBTS xuất khẩu Hải Phòng

TCVN 5945 – 1995 (giá trị giới hạn loại B, cột 2)

Nguồn: Đánh giá môi trường chiến lược cho quy hoạch tổng thể phát triển thuỷ

sản Hải Phòng, 2004.

Các đặc tính chung của nước thải thuỷ sản:

- pH thường nằm trong giới hạn từ 6,5 – 7,5 do có quá trình phân huỷ đạmvà thải ammoniac

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 21

Trang 22

- Có hàm lượng các chất hữu cơ dạng dễ phân huỷ sinh học cao Giá trịBOD5 thường lớn, dao động trong khoảng 300 – 2000 mg/l giá trị CODnằm trong khoảng 500 – 3000 mg/l.

- Hàm lượng chất rắn lơ lửng cao từ 200 – 1000 mg/l

- Hàm lượng lớn các protein và chất dinh dưỡng, thể hiện ở hai thông sốtổng Nitơ (50 – 200 mg/l) và tổng Photpho (10 – 100 mg/l) Để xử lý đượcchất ô nhiễm này triệt để cần có hệ thống xử lý bậc 3 (xử lý chất dinhdưỡng) Điều này làm diện tích công trình và chi phí đầu tư xây dựng hệthống xử lý rất lớn

- Thường có mùi hôi do có sự phân huỷ các axit amin

Công nhân làm việc trong môi trường có các khí độc và mùi hôi tanh làm

cơ thể mệt mỏi, giảm hiệu suất làm việc, giảm hiệu quả sản xuất, ảnh hưởng đếnsức khoẻ hiện tại hoặc tác hại lâu dài,

2.2.4 Khói thải từ các lò nấu, chế biến

Khói thải từ các lò nấu thủ công nhiên liệu đốt là than đá hay dầu FO,thành phần chủ yếu là CO2, CO, SOx, NO2, bụi than và một số chất hữu cơ dễ bayhơi

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 22

Trang 23

Khói thải phát tán ra môi trường xung quanh, gây trực tiếp các bệnh về hôhấp, phổi, nguyên nhân của các cơn mưa axit ảnh hưởng đến môi trường sinhthái, ăn mòn các công trình.

Ngoài ra khí CO2 thải ra từ các khu công nghiệp còn là nguyên nhân chínhgây hiệu ứng nhà kính

2.2.5 Chất thải rắn

Chất thải rắn chủ yếu là các thành phần hữu cơ, dễ lên men, gây thối rửavà tạo mùi khó chịu, ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí, đó cũng lànguồn lây lan các dịch bệnh

Chất thải rắn trong các xí nghiệp chế biến thuỷ hải sản phát sinh chủ yếutừ quy trình chế biến trong nội bộ xưởng: bao gồm các loại đầu vỏ tôm, vỏ nghêu,

da – mai mực, nội tạng thuỷ sản, xương, vảy cá,

Bảng 2.7: Lượng chất thải rắn trong quá trình chế biến thuỷ hải sản

rắn

1

Đông lạnh: (tấn phế thải/tấn sản phẩm)

2 Nước mắm (tấn chất thải/1000 lít nước mắm) 0.2

Trang 24

2.2.6 Nhiệt thải và tiếng ồn

Nhiệt thải từ lò nấu, từ hệ thống làm lạnh và tiếng ồn từ các thiết bị sảnxuất ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ công nhân và người dân xung quanh

Tiếng ồn và độ rung thường gây ảnh hưởng trực tiếp đến thính giác, làmgiảm thính lực của người lao động, giảm hiệu suất làm việc, và phát sinh nhiềuchứng bệnh khác Tác động của tiếng ồn có biểu hiện qua phản xạ của hệ thầnkinh hoặc gây trở ngại đến hoạt động của hệ thần kinh thực vật, khả năng địnhhướng, giữ thăng bằng qua đó ảnh hưởng đến năng suất lao động Tiếng ồn quálớn có thể gây thương tích

2.3 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI CỦA NGÀNH CHẾ

BIẾN THUỶ HẢI SẢN

Đặc điểm của ngành chế biến thuỷ hải sản là có lượng chất thải lớn Cácchất thải có đặc tính dễ ươn hỏng và dễ thất thoát theo đường thâm nhập vàodòng nước thải

Đối với các khâu chế biến cơ bản, nguồn thải chính là khâu xử lý và bảoquản nguyên liệu trước khi chế biến, khâu rả đông, làm vệ sinh thiết bị nhàxưởng Đối với hoạt động đóng hộp, ngoài các nguồn ô nhiễm ở các khâu nhưtrên còn có khâu rót nước sốt, nước muối, dầu Các nguồn thải chính từ sản xuấtbột cá và dầu cá là nước máu từ khâu bốc dỡ và bảo quản cá và thời điểm dòngthải đậm đặc nhất là khâu ly tâm nước ngưng tụ các thiết bị cô đặc

Nước trong chế biến thuỷ hải sản có hàm lượng chất hữu cơ cao vì trong đócó dầu, protein, chất rắn lơ lửng và chứa lượng phốtphát và nitrat Dòng thải từchế biến thuỷ sản còn chứa những mẫu vụn thịt xương nguyên liệu chế biến, máuchất béo, các chất hoà tan từ nội tạng cũng như những chất tẩy rửa và các tác

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 24

Trang 25

nhân làm sạch khác Trong đó có nhiều hợp chất khó phân huỷ Qua phân tích 70mẫu nước thuỷ tại các cơ sở chế biến hải sản có quy mô công nghiệp tại địa bàntỉnh Vũng Tàu nhận thấy hàm lượng COD của các cơ sở dao động từ 283 mg/l –21.026 mg/l; trong khi tiêu chuẩn Việt Nam đối với nước thải được phép thải vàonguồn nước biển quanh bờ sử dụng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh có lưu lượngthải từ 50 m3 – 500 m3 / ngày là < 100 mg/l Nước thải của phân xưởng chế biếnthủy hải sản có hàm lượng COD dao động từ 500 – 3000 mg/l, giá trị điển hình là

1500 mg/l; hàm lượng BOD5 dao động trong khoảng từ 300 – 2000 mg/l, giá trịđiển hình là 1000 mg/l Trong nước thường có các mảnh vụn thuỷ sản và cácmảnh vụn này dễ lắng, hàm lượng chất rắn lơ lửng dao động từ 200 – 1000 mg/l,giá trị thường gặp là 500mg/l Nước thải thuỷ sản cũng bị ô nhiễm chất dinhdưỡng với hàm lượng Nitơ khá cao từ 50 – 200 mg/l, giá trị thường gặp là100mg/l; hàm lượng photpho dao động từ 10 – 100 mg/l, giá trị điển hình là 30mg/l Ngoài ra trong nước thải của ngành chế biến thuỷ hải sản còn chứa thànhphần hữu cơ mà khi bị phân huỷ sẽ tạo các sản phẩm trung gian của sự phân huỷcủa các acid béo không bão hoà, tạo mùi rất khó chịu và đặc trưng, gây ô nhiễmvề mặt cảnh quan và ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân làm việc

Một số kết quả phân tích thành phần và tính chất nước thải thuỷ hải sản

Bảng 2.8: Thành phần và tính chất nước thải xí nghiệp đông lạnh Cầu Tre

Trang 26

N-NO3-, mg/l 0,04 0,04 0,03 0,02

(Nguồn: báo cáo khoa học, Dự án xây dựng trạm Xử lý Nước thải Công nghiệp

Thực phẩm – Xí nghiệp Cầu Tre)

Ghi chú

Mẫu 1: Nước thải phân xưởng hải sản đông lạnh (cống chung 1)

Mẫu 2: Nước thải xả chung

Mẫu 3: Nước thải phân xưởng hải sản đông lạnh (cống chung 2)

Mẫu 4: Cống xả phân xưởng hải sản đông lạnh

Bảng 2.9: Thành phần và tính chất nước thải các nhà máy chế biến thuỷ hải

sản ở Bà Rịa – Vũng Tàu

Bảng 2.10: Thành phần và tính chất nước thải nhà máy chế biến thuỷ hải sản

Ngô Quyền – Kiên Giang

Trang 27

Độ đục, PTU 121 92 242 152

Mẫu 1: nước thải chế biến mực

Mẫu 2: nước thải chế biến tôm

Mẫu 3: nước thải phân xưởng đông lạnh

Mẫu 4: cống xả phân xưởng hải sản đông lạnh

2.4 NHẬN XÉT CHUNG VỀ NƯỚC THẢI NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ

HẢI SẢN

Chế biến thuỷ hải sản là một ngành công nghiệp phát sinh khối lượng lớnnước thải gây ô nhiễm môi trường trầm trọng, chủ yếu là ô nhiễm hữu cơ Trongthành phần nước thải ngành này, chủ yếu quan tâm đến một số chỉ tiêu như sau:BOD5 dao động từ 600 – 5500 mg/l, hầu hết vượt tiêu chuẩn cho phép (40mg/l),thậm chí vượt hàng trăm lần; COD dao động trung bình từ 100 – 2000 mg/l, trongkhi tiêu chuẩn cho phép là 80 mg/l (TCVN 6982 – 2001, TCVN 6983 – 2001), tứcgấp 1-20 lần tiêu chuẩn cho phép, hàm lượng Nitơ và photpho cũng rất cao vượt

xa tiêu chuẩn cho phép Ngoài ra trong nước thải còn chứa một lượng lớn các chất

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 27

Trang 28

thải rắn như: vây, dè, đầu, vảy, nan mực, rất dễ lắng và phân huỷ sinh ra mùihôi tanh.

Thực tế cho thấy hầu hết các cơ sở chế biến thuỷ hải sản của nước ta hiệnnay chưa có hệ thống xử lý nước thải hoặc có cơ sở có hệ thống xử lý nhưngkhông đạt yêu cầu đã làm ô nhiễm trầm trọng đến môi trường sống của cộngđồng xung quanh, gây ô nhiễm nặng đến nguồn nước ngầm, nước mặt, nhiềugiếng nước xung quanh không sử dụng được Vì vậy, việc nghiên cứu áp dụng vàtriển khai công nghệ xử lý nước thải ngành chế biến thuỷ hải sản đang là vấn đềcấp bách mà chúng ta cần thực hiện

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 28

Trang 29

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

THỰC PHẨM AMANDA VIỆT NAM

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

3.1.1 Giới thiệu về công ty

Amanda Foods 15 năm qua đã và đang là nhà cung cấp hải sản hàng đầuChâu Á Khởi đầu làm việc với hơn 30 hãng chế biến ở Việt Nam cung cấp mộtloạt thực phẩm hải sản cho các quốc gia trên toàn thế giới

Công ty TNHH Thực phẩm Amanda Việt Nam thành lập vào ngày 31tháng 10 năm 2002 và bắt đầu đi vào hoạt động tháng 9 năm 2003 với máy mócvà thiết bị được trang bị hoàn toàn mới, được nhập từ các nước như: Mỹ, Nhật, ,công suất có thể đạt được 12000 tấn 100% vốn đầu tư nước ngoài

Amanda còn sở hữu một quy trình chế biến tôm tại Sri Lanka và là mộttrong những nhà xuất khẩu thủy hải sản lớn nhất ở Việt Nam lẫn Sri Lanka vớimột nguồn khách hàng toàn cầu bao gồm những tập đoàn lớn nhất trong lĩnh vựcGVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 29

Trang 30

bán lẻ và công nghiệp chế biến thực phẩm, thị trường tiêu thụ chính: Nhật Bản15%, Mỹ 55%, Úc 5%, Châu Âu 20%, khác 5%

Amanda cam kết cung cấp những sản phẩm chất lượng cao và thân thiệnvới môi trường, đầu tư vào nguyên liệu đảm bảo đem đến cho khách hàng niềmtin rằng những sản phẩm này được làm từ nguyên liệu thân thiện với môi trườngvới sự kiểm soát nguồn gốc nghiêm ngặt An toàn thực phẩm là chìa khoá cho sựphát triển của Amanda khi tiếp tục phát triển sản xuất và tiếp thị toàn cầu

Quản lý chất lượng

Amanda rất chú trọng đến khâu quản lý chất lượng, đảm bảo là các sảnphẩm có nguồn gốc rõ ràng, không có chất kháng sinh, an toàn đối với sức khoẻngười tiêu dùng và trước khí sản phẩm đưa vào sử dụng hay phân phối được kiểmtra một lần nữa trong phòng thí nghiệm độc lập của công ty và có những phân tích

vi sinh đầy đủ

Tiềm năng sản xuất

Cở sở sản xuất có khả năng cho ra 7000 tấn thành phẩm (năm 2003), vàtăng vượt 10.000 tấn khi mở rộng sản xuất năm 2005

Kỹ thuật đông lạnh, ướp lạnh, hệ thống lưu thông khí được lắp đặt để đảmbảo nguyên liệu sống, sản phẩm được xử lý và sản xuất với chất lượng tốt nhất

Đội ngũ lao động được huấn luyện tất cả các kỹ năng, nhận toàn bộ số tômsống và xử lý bằng tay, sẵn sàng cho sản phẩm sau đó: sống, chín hay sản phẩmđược chế biến thêm Được đóng gói vào trong ngăn đông lạnh hay hệ thống đônglạnh nhanh từng phần (IQF) trong trạng thái sống, chín, bóc vỏ, bỏ đuôi hay bóctrần, sản phẩm sau đó được đóng gói vào bao bì của nhà bán lẻ hay nhà cung cấpthực phẩm

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 30

Trang 31

Các dòng sản phẩm

Sản phẩm chủ yếu là tôm các loại ( tôm black tiger sống hay chín,Nobashi, tôm shusi, tôm xiên, tôm nấu rượu, các loại tôm nhiệt đới, vanamei,Shrimp ring, Shrimp ring roll ); Basa sống, lăn bột, basa phile ; Mực các loại;thực phẩm hải sản đặc sản,

3.1.2 Vị trí và quy mô của công ty

- Tên công ty: Công ty TNHH Thực phẩm Amanda (Việt Nam)

- Địa chỉ: 102/6 – Đường Amata 2 – KCN Amata – Phường Long Bình –Biên Hoà – Đồng Nai

- Quy mô diện tích: 20.000 m2

- Chủ Doanh nghiệp: Ông Paul Matthew Andriesz – Giám đốc

- Vốn cơ bản: 10.000.000 USD

- Tổng số lao động: 1.776 lao động

- Chế độ lao động: 8 giờ/ca, 2 ca/ngày, 6 ngày/tuần

- Giá trị xuất khẩu năm 2004 là 35.000.000 USD, năm 2005 là 50.000.000USD, kế hoạch năm 2006 đạt 75.000.000 USD

Bảng 3.1: Trang thiết bị sản xuất của công ty

Tên máy móc Số lượng Công suất hoạt động

Trang 33

3.1.3. Cơ cấu nhân sự: ( giấy ngang)

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 33

Trang 34

3.2 Dây chuyền công nghệ:

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 34

Trang 35

Hình 3.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ của công ty Mô tả một số công đoạn trong dây chuyền công nghệ sản xuất

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 35

Phân loại và phân kích cỡ

Kiểm tra kích cỡ

Làm tan băng khối Đóng túi Kiểm tra kim loại Đóng gói/ dán nhãn

Kiểm tra kim loại

Cân / đóng túi

Rửa

Kho lạnh Phòng sắp xếp của kho lạnh Đóng gói/ dán nhãn

Tái đông lạnh

Đánh bóng

Đông lạnh IQF

Đóng gói/ dán nhãn Kiểm tra kim loại

Tái đông lạnh (làm cứng) Cân/ đóng túi

Đánh bóng Đông lạnh - IQF Làm lạnh luộc

Tiếp nhận nguyên liệu

Rửa

Sơ chế bỏ đầu Rửa sạch

Chế biến Rửa

Cân và phân tích trọng lượng

Phòng lạnh Máy đông lạnh dạng tấm

Ngâm (xử lý bằng hoá chất)

Xếp khay

Phân loại và phân kích cỡ

Kiểm tra kích cỡ

Làm tan băng khối Đóng túi Kiểm tra kim loại Đóng gói/ dán nhãn

Kiểm tra kim loại

Cân / đóng túi

Rửa

Kho lạnh Phòng sắp xếp của kho lạnh Đóng gói/ dán nhãn

Tái đông lạnh

Đánh bóng

Đông lạnh IQF

Đóng gói/ dán nhãn Kiểm tra kim loại

Tái đông lạnh (làm cứng) Cân/ đóng túi

Đánh bóng Đông lạnh - IQF Làm lạnh luộc

Tiếp nhận nguyên liệu

Rửa

Sơ chế bỏ đầu Rửa sạch

Chế biến Rửa

Cân và phân tích trọng lượng

Phòng lạnh Máy đông lạnh dạng tấm Ngâm (xử lý bằng hoá chất)

Xếp khay

Trang 36

- Nhận nguyên liệu được mua qua hệ thống nhà cung cấp Sau khi nhận hảisản được dự trữ với nước đá trong bồn cách nhiệt.

- Rửa: rửa bằng nước mát có chứa chlorine

- Sơ chế: bỏ đầu

- Rửa sạch: tôm được rửa trong nước sạch có chứa chlorine để loại bỏ tạpchất và một phần vi khuẩn

- Chọn cỡ: tôm luôn luôn được giữ ở nhiệt độ 100C hoặc thấp hơn

- Rửa: rửa trong nước lạnh khoảng 30 giây, để cho ráo nước trên vỉ thépkhông rỉ nghiêng 30 0trong 5 – 6 phút

- Chế biến: loại bò gân, mổ mỡ lưng, bóc vỏ, để lại hoặc bỏ đuôi

- Ngâm: sử dụng các chất như muối, polyphotphat nồng độ 2 – 3 % đểngâm trước khi đưa qua đông lạnh

- Luộc: tôm được hấp hơi nước trên băng chuyền cho đến khi nhiệt độ bêntrong đạt khoảng 72 – 75 0C thì xem như đã được nấu chín

- Đông lạnh: đông khối bằng máy đông lạnh dạng tấm, cấp đông IQF bằnghầm đông lạnh làm sản phẩm bóng đẹp hơn

- Kiểm tra kim loại: phát hiện nhằm loại bỏ các mẫu kim loại nằm lẫn trongphẩm

Danh mục và nhu cầu sử dụng nguyên liệu, hoá chất

Bảng 3.2: Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và hoá chất

STT Tên nguyên liệu và hoá chất Đơn vị Số lượng

Trang 37

Bảng 3.3 : Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, điện, nước

STT Tên Nguồn cung cấp Đơn vị Khối lượng

Ghi chú

- Dầu DO: dùng cho lò hơi

- Nhớt 68: dùng cho máy nén khí

3.3 CÁC NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI TẠI CÔNG TY

3.3.1 Nước thải

3.3.1.1 Nước thải sinh hoạt

- Nguồn phát sinh: nhà bếp, nhà vệ sinh,

- Lượng nước thải: khoảng 170 m3/ngày (ước tính khoảng 80% lượng nướccấp cho sinh hoạt), thải ra cống tập trung cùng với nước thải sản xuất trướckhi đến trạm xử lý tập trung của khu công nghiệp Amata Tuân thủ các quyđịnh về chất lượng nước thải đầu vào hệ thống xử lý nước thải của khucông nghiệp Amata

3.3.1.2 Nước thải sản xuất:

- Nguồn phát sinh: từ khâu tiếp nhận nguyên liệu, sơ chế nguyên liệu, rửa,chế biến nguyên liệu, hấp nguyên liệu Rửa dụng cụ lao động, vệ sinh nhàxưởng, nước đá tan chảy,

- Lượng nước thải: 560 m3/ngày

- Tiêu chuẩn áp dụng: Tuân thủ các quy định về chất lượng nước thải đầuvào hệ thống xử lý nước thải của khu công nghiệp Amata

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 37

Trang 38

3.3.2 Chất thải rắn

3.3.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt:

- Nguồn phát sinh: hoạt động văn phòng, nhà ăn

- Khối lượng: khoảng 888 kg/ngày

3.3.2.2 Chất thải rắn công nghệ không nguy hại:

- Nguồn phát sinh: từ khâu sơ chế nguyên liệu, khâu chế biến, khâu đónggói,

- Khối lượng:

+ Các phế phẩm từ tôm (đầu tôm, vỏ tôm, gân, ): khoảng 200 tấn/năm.+ Bao bì đóng gói sản phẩm bị hư hỏng: khoảng 40 kg/tháng

+ Bao bì đựng muối: khoảng 13 kg/tháng

+ Pallet: khoảng 150 kg/tháng

3.3.2.3 Chất thải rắn công nghệ nguy hại

- Nguồn phát sinh: giẻ lau dính dầu nhớt, các thùng, can chứa hoá chất, dầunhớt,

- Khối lượng:

+ Giẻ lau dính dầu nhớt: khoảng 5 kg/tháng

+ Thùng đựng nhớt bôi trơn: 1 thùng (loại 200 lít)/năm

+ Bao bì đựng hoá chất (chlorine, nước javel): khoảng 52 kg/tháng

+ Bóng đèn neon: khoảng 15 kg/tháng

+ Hộp mực in: khoảng 1,5 kg/tháng

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 38

Trang 39

3.3.3 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí:

3.3.3.1 Khí thải:

- Nguồn phát sinh: chủ yếu do hoạt động của lò hơi

- Lượng dầu DO sử dụng: khoảng 100.000 lít / năm

- Lưu lượng khí thải phát sinh tính toán là 680,8 m3/h hay 0,19 m3/s (theocách tính của WHO, 38 m3 khí thải/ kg dầu DO)

3.3.3.2 Ô nhiễm do mùi hôi (khí H 2 S, Cl 2 , NH 3 )

- Nguồn phát sinh:

+ Khí Cl2 : quá trình khử trùng bằng chlorine

+ Khí NH3: hệ thống làm lạnh

+ Khí H2S: sự phân huỷ các phế phẩm của thuỷ sản

3.3.4 Các yếu tố khác

- Nguồn phát sinh: khu vực hấp tôm, thanh trùng dụng cụ

- Tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng: TCVSLĐ 3733/2002/QĐ – BYT

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 39

Trang 40

3.4 CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ THỰC HIỆN

Trong thời gian quan công ty đã thực hiện công tác bảo vệ môi trường như sau:

3.4.1 Biện pháp khống chế ô nhiễm do nước thải

3.4.1.1 Nước mưa

Đã thiết kế hệ thống mương hở riêng thu gom nước mưa xung quanh phânxưởng và các hố ga để lắng cặn trước khi xả ra suối Chùa

3.4.1.2 Nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt

Đã thiết kế hệ thống thu gom nước thải sản xuất và sinh hoạt và được dẫnvào hệ thống thoát nước thải chung của khu công nghiệp

3.4.2 Biện pháp khống chế ô nhiễm môi trường không khí

3.4.2.1 Ô nhiễm do khí thải đốt dầu DO

- Bố trí lò hơi trong hơi trong khu vực riêng, tách biệt với khu sản xuất

- Khí thải lò hơi được thải qua ống khói cao 7.442 mm, đường kính  300mm

3.4.3 Các biện pháp khống chế ô nhiễm do chất thải rắn

3.4.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt

- Giấy thải từ văn phòng được thu gom và bán cho các cơ sở tái chế

- Thực phẩm dư thừa, rác rừ nhà ăn và nhà vệ sinh được thu gom tập trungvà hợp đồng với Công ty Dịch vụ Môi trường Đô thị Biên Hoà để xử lý

3.4.3.2 Chất thải rắn sản xuất không nguy hại

- Phế phẩm tôm: bán cho Doanh nghiệp tư nhân Thương mại và Sản xuấtNghĩa Thành

GVHD : TS Tôn Thất Lãng

SVTH : Nhan Như Thuỳ

Trang 40

Ngày đăng: 18/02/2014, 14:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Giá trị xuất khẩu của ngành thủy sản (Từ năm 1990 đến năm 2002) - tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty tnhh thực phẩm amanda việt nam khu công nghiệp amata
Bảng 2.1 Giá trị xuất khẩu của ngành thủy sản (Từ năm 1990 đến năm 2002) (Trang 8)
Bảng 2.3: Hiện trạng ngành chế biến thuỷ sản ở một số tỉnh miền Nam - tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty tnhh thực phẩm amanda việt nam khu công nghiệp amata
Bảng 2.3 Hiện trạng ngành chế biến thuỷ sản ở một số tỉnh miền Nam (Trang 9)
Bảng 2.4: Hiện trạng ngành chế biến thuỷ hải sản ở một số tỉnh miền Bắc - tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty tnhh thực phẩm amanda việt nam khu công nghiệp amata
Bảng 2.4 Hiện trạng ngành chế biến thuỷ hải sản ở một số tỉnh miền Bắc (Trang 11)
Bảng 2.5: Hiện trạng ngành chế biến thuỷ sản ở một số tỉnh miền Trung - tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty tnhh thực phẩm amanda việt nam khu công nghiệp amata
Bảng 2.5 Hiện trạng ngành chế biến thuỷ sản ở một số tỉnh miền Trung (Trang 13)
Hình 2.3: Công nghệ chế biến các sản phẩm thuỷ hải sản khô - tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty tnhh thực phẩm amanda việt nam khu công nghiệp amata
Hình 2.3 Công nghệ chế biến các sản phẩm thuỷ hải sản khô (Trang 15)
Hình 2.4: Quy trình sản xuất cá phile - tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty tnhh thực phẩm amanda việt nam khu công nghiệp amata
Hình 2.4 Quy trình sản xuất cá phile (Trang 16)
Hình 2.5: Quy trình sản xuất cá nguyên con - tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty tnhh thực phẩm amanda việt nam khu công nghiệp amata
Hình 2.5 Quy trình sản xuất cá nguyên con (Trang 17)
Hình 2.6: Quy trình chế biến mực - tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty tnhh thực phẩm amanda việt nam khu công nghiệp amata
Hình 2.6 Quy trình chế biến mực (Trang 18)
Hình 2.8  Quy trình sản xuất bạch tuộc cắt khúc - tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty tnhh thực phẩm amanda việt nam khu công nghiệp amata
Hình 2.8 Quy trình sản xuất bạch tuộc cắt khúc (Trang 20)
Bảng 2.6: Kết quả phân tích nước thải tại một số cơ sở chế biến thuỷ hải sản của - tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty tnhh thực phẩm amanda việt nam khu công nghiệp amata
Bảng 2.6 Kết quả phân tích nước thải tại một số cơ sở chế biến thuỷ hải sản của (Trang 21)
Bảng 2.7: Lượng chất thải rắn trong quá trình chế biến thuỷ hải sản - tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty tnhh thực phẩm amanda việt nam khu công nghiệp amata
Bảng 2.7 Lượng chất thải rắn trong quá trình chế biến thuỷ hải sản (Trang 23)
Bảng 2.8: Thành phần và tính chất nước thải xí nghiệp đông lạnh Cầu Tre - tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty tnhh thực phẩm amanda việt nam khu công nghiệp amata
Bảng 2.8 Thành phần và tính chất nước thải xí nghiệp đông lạnh Cầu Tre (Trang 25)
Hình 3.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ của công ty Mô tả một số công đoạn trong dây chuyền công nghệ sản xuất - tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty tnhh thực phẩm amanda việt nam khu công nghiệp amata
Hình 3.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ của công ty Mô tả một số công đoạn trong dây chuyền công nghệ sản xuất (Trang 35)
Bảng 3.2: Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và hoá chất STT Tên nguyên liệu và hoá - tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty tnhh thực phẩm amanda việt nam khu công nghiệp amata
Bảng 3.2 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và hoá chất STT Tên nguyên liệu và hoá (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w