1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu công nghiệp nhơn hõa xã nhơn hõa - nhơn thọ, huyện an nhơn, tỉnh bình định công suất 2.000 m3ngày đêm

148 946 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Toán Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Khu Công Nghiệp Nhơn Hòa - Nhơn Thọ, Huyện An Nhơn, Tỉnh Bình Định Công Suất 2.000 m3/ngày đêm
Tác giả Nguyễn Thị Hương
Người hướng dẫn Th.S Trần Thị Tường Vân
Trường học Trường đại học Kỹ thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ - Giới thiệu Khu công nghiệp Nhơn Hòa; - Tổng quan về thành phần, tính chất và đặc trưng nước thải khu công nghiệp; - Xây dựng các phương án công nghệ xử lý nước thải cho khu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HÕA XÃ NHƠN HÕA - NHƠN

THỌ, HUYỆN AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

CÔNG SUẤT 2.000 M3/NGÀY ĐÊM

Chuyên ngành : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn : Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ HƯƠNG

MSSV : 09B1080133 LỚP : 09HMT4

Trang 2

ĐHKTCN TPHCM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÖC

KHOA: MT & CN SINH HỌC -o0o -

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên: Nguyễn Thị Hương MSSV: 09B1080133 Ngành : Môi trường Lớp: 09HMT4 1 Đầu đề Đồ án tốt nghiệp “Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải cho Khu công nghiệp Nhơn Hòa, xã Nhơn Hòa – Nhơn Thọ, huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định, công suất 2.000 m 3 /ngày.đêm” 2 Nhiệm vụ - Giới thiệu Khu công nghiệp Nhơn Hòa; - Tổng quan về thành phần, tính chất và đặc trưng nước thải khu công nghiệp; - Xây dựng các phương án công nghệ xử lý nước thải cho khu công nghiệp Nhơn Hòa công suất 2.000 m3/ngày đêm; - Tính toán các công trình đơn vị theo các phương án đề xuất; - Dự toán kinh tế và lựa chọn phương án hợp lý cho hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp; - Bố trí công trình và vẽ mặt bằng tổng thể trạm xử lý theo phương án đã chọn; - Vẽ sơ đồ mặt cắt công nghệ (theo nước, cao độ công trình); - Vẽ chi tiết các công trình đơn vị hoàn chỉnh 3 Ngày giao Đồ án tốt nghiệp : 01/05/2011 4 Ngày hoàn thành Đồ án tốt nghiệp : 07/09/2011 5 Giáo viên hướng dẫn : Th.s Trần Thị Tường Vân Nội dung và yêu cầu Đồ án tốt nghiệp đã được thông qua Bộ môn Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2011 CHỦ NHIỆM BỘ MÔN (Ký và ghi rõ họ tên) Th.S Võ Hồng Thi NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH (Ký và ghi rõ họ tên) Th.S Trần Thị Tường Vân PHẦN DÀNH CHO KHOA Người duyệt (chấm sơ bộ) :

Đơn vị :

Ngày bảo vệ :

Điểm tổng kết :

Trang 3

-o0o -

Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ và

ủng hộ rất lớn của Thầy, Cô, người thân và bạn bè Đó là động lực rất lớn giúp em

hòan thành tốt Đồ án tốt nghiệp đại học

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tập thể Thầy Cô khoa Môi Trường –

Công Nghệ Sinh Học đã hết lòng giảng dạy em trong suốt quá trình học tập

Trân trọng cảm ơn Cô Th.s Trần Thị Tường Vân Người trực tiếp hướng dẫn

đồ án tốt nghiệp của em Cô nhiệt tình dẫn giải và theo sát đồ án tốt nghiệp trong

quá trình thực hiện

Em xin cảm ơn quý thầy cô đã quan tâm, dành thời gian phản biện khoa học

cho đề tài này

Cám ơn các bạn lớp 09HMT4 đã góp ý, giúp đỡ và động viên nhau, cùng

nhau chia sẻ mọi khó khăn trong học tập cũng như trong đời sống sinh viên

Một lần nữa em chân thành cảm ơn!

Tp.HCM, ngày … tháng ……… năm 2011

Sinh viên

Nguyễn Thị Hương

Trang 4

Em xin cam đoan đây là đồ án tốt nghiệp của em, do em tự thực hiện, không

sao chép Những kết quả và các số liệu trong đồ án chưa được ai công bố dưới bất

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HÕA XÃ NHƠN HÕA – NHƠN THỌ, HUYỆN AN NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH 4

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN KCN NHƠN HÕA 4

1.1.1 Địa Điểm Xây Dựng 4

1.1.2 Vị Trí Địa Lý KCN 4

1.2 CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP 5

1.2.1 Hệ Thống Giao Thông 5

1.2.2 Nguồn Cung Cấp Nước 6

1.2.3 Nguồn Cung Cấp Điện 8

1.2.4 Hệ Thống Thông Tin Liên Lạc 8

1.2.5 Thoát Nước 8

1.3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 9

1.3.1 Địa Hình 9

1.3.2 Đặc Điểm Khí Hậu 10

1.3.3 Đặc Trưng Thủy Văn 11

1.3.4 Hiện Trạng Tài Nguyên Thiên Nhiên Và Đa Dạng Sinh Học Khu Vực Dự Án 12

1.4 CÁC NGÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG TRONG KCN 13

1.5 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 14

CHƯƠNG 2 16

TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP 16

2.1 PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC 16

2.1.1 Song Chắn Rác Và Lưới Lọc Rác 16

2.1.2 Lắng Cát 16

2.1.3 Bể Vớt Dầu Mỡ 17

2.1.4 Lọc Cơ Học 17

Trang 6

2.2.1 Keo Tụ 18

2.2.2 Hấp Phụ 18

2.3 PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC 19

2.3.1 Phương Pháp Trung Hòa 19

2.3.2 Phương pháp oxy hóa khử 19

2.3.3 Phương Pháp Điện Hoá Học 20

2.4 PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC 20

2.4.1 Các Phương Pháp Hiếu Khí 20

2.4.2 Các Phương Pháp Kỵ Khí 21

2.5 XỬ LÝ BÙN CẶN 22

2.6 MỘT SỐ HỆ THỐNG XLNT ĐANG ÁP DỤNG TẠI CÁC KCN 23

2.6.1 Khu Công Nghiệp Tân Tạo 23

2.6.2 Khu Công Nghiệp Việt – Sing 25

2.6.3 Khu Công Nghiệp Linh Trung 1 26

2.6.4 Khu Chế Xuất Tân Thuận 28

CHƯƠNG 3 29

PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 29

3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 29

3.2 NGUỒN GỐC, THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI 29

3.2.1 Nguồn Phát Sinh 29

3.2.2 Lưu Lượng Nước Thải 29

3.2.3 Thành Phần, Tính Chất Nước Thải 30

3.2.4 Phương Hướng Quản Lý Nước Thải 34

3.3 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 37

3.4 ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 37

3.4.1 Đề Xuất Quy Trình Công Nghệ 37

3.4.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 41

CHƯƠNG 4 44

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 44

4.1 MỨC ĐỘ CẦN THIẾT XỬ LÝ VÀ CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN 44

Trang 7

4.2 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ THEO PHƯƠNG ÁN 1 45

4.2.1 Bể Thu Gom – Hầm Bơm 45

4.2.2 Lưới Lọc Tinh 48

4.2.3 Bể Điều Hòa 49

4.2.4 Bể Keo Tụ 55

4.2.5 Bể Tạo bông 58

4.2.6 Bể Lắng I 62

4.2.7 Bể aerotank 69

4.2.8 Bể Lắng II 81

4.2.9 Bể Trung Gian 87

4.2.10 Bể Lọc Áp Lực 88

4.2.11 Bể tiếp xúc khử trùng 94

4.2.12 Bể Nén Bùn 96

4.2.13 Máy Ép Bùn 101

4.2.14 Tính Toán Hóa Chất 102

4.3 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ THEO PHƯƠNG ÁN 2: 104

Bể MBR 104

CHƯƠNG 5 120

TÍNH KINH TẾ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 120

5.1 TÍNH TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG 120

5.2 TÍNH TOÁN CHI PHÍ VẬN HÀNH 128

5.3 SO SÁNH 2 PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ 134

CHƯƠNG 6 136

KẾT LUẬN -KIẾN NGHỊ 136

TÀI LIỆU THAM KHẢO 138

Trang

Trang 8

KCN : Khu công nghiệp

STN &MT : Sở Tài nguyên và Môi trường TP HCM

NMXLNTTT: Nhà máy xử lý nước thải tập trung

Trang 9

Bảng 1.1 : Nhu cầu sử dụng nước cho KCN

Bảng 3.1 : Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý Bảng 3.2 : Đặc trưng nước thải của ngành gốm sứ

Bảng 3.3 : Đặc trưng nước thải của ngành cơ khí

Bảng 3.4 : Thành phần ô nhiễm nước thải bẩn từ quá trình sản xuất một số ngành Bảng 3.6 : Tiêu chuẩn nước thải đầu vào trạm XLNT tập trung

Bảng 4.1 : Tổng hợp tính toán bể thu gom

Bảng 4.2 : Tổng hợp tính toán bể điều hoà

Bảng 4.3 : Tổng hợp tính toán bể trộn

Bảng 4.4 : Tổng hợp tính toán bể tạo bông

Bảng 4.5 :Các thông số cơ bản thiết kế cho bể lắng đợt I

Bảng 4.15 : Bảng tóm tắt các thông số cho quá trình thiếu khí/hiếu khí

Bảng 4.16 : Bảng tóm tắt các thông số thiết kế bể hiếu khí

Bảng 4.17 : Các thông số của màng sử dụng

Bảng 5.1 : Bảng chi phí xây dựng phương án 1

Bảng 5.2 : Bảng chi phí xây dựng phương án 2

Bảng 5.3 : Bảng chi phí thiết bị phương án 1

Bảng 5.4 : Bảng chi phí thiết bị phương án 2

Bảng 5.5 : chi phí đầu tư:

Trang 10

Hình 1.1 : Vị trí của KCN Nhơn Hòa

Hình 2.1 : Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Tân Tạo Hình 2.2 : Sơ đồ công nghệ khu công nghiệp Việt – Sing

Hình 2.3 : Sơ đồ công nghệ khu công nghiệp Linh Trung 1

Hình 2.4 : Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCX Tân Thuận

Hình 3.1 : Sơ đồ quy trình công nghệ phương án 1

Hình 3.2 : Sơ đồ quy trình công nghệ phương án 2

Hình 4.1 : Màng lọc MBR

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

ĐẶT VẤN ĐỀ

Xây dựng KCN Nhơn Hòa là một mục tiêu trong định hướng phát triển kinh

tế xã hội của tỉnh Bình Định đến năm 2011 và phù hợp với “Phương hướng chủ yếu

phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2011 và tầm

nhìn đến năm 2020” tại Quyết định số 148/2004/QĐ-TTg ngày 17/08/2004 của Thủ

tướng Chính phủ

KCN Nhơn Hòa nằm trong Danh mục các KCN dự kiến ưu tiên thành lập

mới đến năm 2015 theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 1107/QĐ-TTg

ngày 21/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển

các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

Xây dựng KCN Nhơn Hòa nằm trong mục tiêu xây dựng mạng lưới các KCN

tập trung trên phạm vi toàn tỉnh Bình Định, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của

tỉnh Bình Định đặc biệt là đảm bảo tốc độ phát triển ngành công nghiệp trong tổng

thể các ngành kinh tế của tỉnh Hơn nữa, địa điểm xây dựng nằm gần giao điểm của

Quốc lộ 19 với Quốc lộ 1A rất thuận lợi trong việc trung chuyển hàng hóa khi Khu

Kinh Tế Nhơn Hội được xây dựng

Việc xây dựng KCN Nhơn Hòa góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng

thu nhập ngân sách và đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội của huyện An

Nhơn nói riêng và của tình Bình Định nói chung Trong tương lai KCN sẽ không

ngừng lớn mạnh

Khi KCN đi vào hoạt động các tác động tiêu cực ảnh hưởng tới môi trường

nảy sinh là tất yếu Môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm…đều bị tác động

ở nhiều mức độ khác nhau do các loại chất thải phát sinh và nguy cơ xảy ra rủi ro,

sự cố về môi trường , trong đó chủ yếu là khí thải, nước thải và chất thải rắn

Trang 12

Đối với vấn đề nước thải các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp

đuợc yêu cầu phải xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn loại B (QCVN 24:2009/BTNM) Tuy

nhiên lượng nước thải sản xuất, sinh hoạt nếu chỉ xử lý sơ bộ về lâu về dài nếu

không có biện pháp xử lý khắc phục thì sẽ gây ảnh hưởng đến con người, môi

trường nước và cảnh quan của khu vực xung quanh

Chính vì lý do đó em đã chọn thực hiện đề tài “Tính toán, thiết kế trạm xử

lý nước thải cho Khu công nghiệp Nhơn Hòa, xã Nhơn Hòa – Nhơn Thọ, huyện

An Nhơn, tỉnh Bình Định, công suất 2.000 m 3 /ngày.đêm” để thực hiện đồ án tốt

nghiệp này

MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI

Tính toán, thiết kế chi tiết hệ thống xử lý nước thải cho Khu công nghiệp

Nhơn Hòa, xã Nhơn Hòa – Nhơn Thọ, huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định, công suất

24:2009/BTNMT, loại A trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

PHẠM VI ĐỀ TÀI

KCN Nhơn Hòa đang trong quá trình xây dựng nên các thông số đánh giá về

nước thải chỉ dựa vào đánh giá tác động môi trường của nước thải trong tương lai

khi dự án đi vào hoạt động

NỘI DUNG THỰC HIỆN

- Tìm hiểu vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, điều kiện tự nhiên vả các ngành

nghề hoạt động tại khu vực KCN Nhơn Hòa

- Tìm hiểu về đặc điểm của nước thải công nghiệp và các phương pháp

xử lý nước thải hiện nay

- Xác định đặc tính của nước thải cần xử lý: lưu lượng, thành phần, tính

chất và nguồn xả thải

- Đưa ra các phương án xử lý nước thải cho khu công nghiệp

Trang 13

- Tính toán thiết kế chi tiết các công trình đơn vị theo các công nghệ xử

lý nước thải đã đề xuất

- Dự toán chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí vận hành trạm xử lý nước

thải

- Lựa chọn phương án xử lý hiệu quả nhất về mặt kỹ thuật và kinh tế

- Thể hiện hệ thống xử lý nước thải đã lựa trọn trên các bản vẽ kỹ thuật

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu về Khu công nghiệp Nhơn

Hòa, xã Nhơn Hòa – Nhơn Thọ, huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định và một số hệ

thống xử lý nước thải công nghiệp trong và ngoài nước

Phương pháp so sánh: So sánh ưu khuyết điểm của các công nghệ xử lý để

đưa ra giải pháp xử lý nước thải có hiệu quả hơn

Phương pháp trao đổi ý kiến: Trong quá trình thực hiện đề tài đã tham khảo

ý kiến của giáo viên hướng dẫn về các vấn đề có liên quan

Phương pháp tính toán: Sử dụng các công thức toán học để tính toán các công

trình đơn vị của hệ thống xử lý nước thải, tính toán chi phí xây dựng và vận hành hệ

thống

Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm Autocad để mô tả kiến trúc công

nghệ xử lý nước thải

Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài góp phần vào việc tìm hiểu và thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho

Khu công nghiệp Nhơn Hòa, nhằm hạn chế việc xả thải bừa bãi làm suy thoái và ô

nhiễm tài nguyên nước, từ đó góp phần vào công tác bảo vệ môi trường, cải thiện

tài nguyên nước ngày càng trong sạch hơn

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HÕA

XÃ NHƠN HÕA – NHƠN THỌ, HUYỆN AN NHƠN

TỈNH BÌNH ĐỊNH

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN KCN NHƠN HÕA

Tên dự án : Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật

KCN Nhơn Hòa

Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần đầu tư hạ tầng KCN Nhơn Hòa - NIZICO

Địa chỉ : Quốc lộ 1A Tân An, thôn Liêm Trực, thị trấn Bình Định,

huyện An Nhơn tỉnh Bình Định

1.1.1 Địa Điểm Xây Dựng

Địa điểm xây dựng KCN Nhơn Hòa thuộc xã Nhơn Hòa và xã Nhơn Thọ,

huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định Địa điểm xây dựng nằm dọc theo kênh N2 từ suối

Yến ra tới Quốc lộ 19, cách trung tâm thành phố Quy Nhơn khoảng 24 km về phía

Tây Bắc, cách cảng Quy Nhơn 25 km và cách Quốc lộ 1A khoảng 7 km về phía

Đông Nam

Vị trí khu đất lập dự án nằm trong khoảng giới hạn từ 130 48 41,20 đến 130

52 43,58 V độ Bắc và từ 1090 3 13,55 đến 1090 6 16,26 Kinh độ Đông

1.1.2 Vị Trí Địa Lý KCN

 Vị trí tiếp giáp của dự án

Khu đất xây dựng KCN Nhơn Hòa có quy mô 272 ha nằm về phía Nam Quốc

lộ 19 Ranh giới khu đất như sau:

Trang 15

- Phía Bắc giáp với Quốc lộ 19

 Khoảng cách từ vị trí dự án đến các công trình xung quanh

Hình 1.1: Vị trí của KCN Nhơn Hòa

1.2 CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP

1.2.1 Hệ Thống Giao Thông

Trang 16

Đường bộ

Quốc lộ 1A là trục giao thông huyết mạch của Quốc gia, đã được đầu tư và

nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng Quốc lộ 1 A cách KCN 7 km về phía

Đông

Quốc lộ 19 nối cảng Quy Nhơn với các tỉnh Tây Nguyên Quốc lộ 19 nằm sát

phía Bắc của KCN

Đường sắt

Tuyến đường sắt thống nhất chạy qua tỉnh dài 150 km, trên tuyến có ga Bình

Định Ga chính trên tuyến đường sắt là ga Diêu Trì (một trong 10 ga lớn của Việt

Nam) Từ ga Diêu Trì vào tới KCN khoảng 16km (9km theo quốc lộ 1A và 7 km

theo quốc lộ 19)

Đường thủy

Khoảng cách từ phao số 0 đến Cảng Quy Nhơn là 5 hải lý, là cảng biển sâu

cho phép tàu 30 000 tấn ra vào thuận tiện

Hồ có dung tích 110 triệu m3, dung tích ở mực nước chết là 10 triệu m3

Lượng nước cấp cho KCN đã được thỏa thuận theo Biên bản thỏa thuận giữa Công

ty Quản lý và khai thác công trình Thủy lợi Bình Định và Công ty Cổ phần Đầu tư

Hạ tầng KCN Nhơn Hòa ngày 30/9/2008 (văn bản được đính kèm trong phần phụ

lục của báo cáo)

ngay cả khi hồ ở mực nước chết thì vẫn đủ khả năng cấp nước cho KCN Khi xây

Trang 17

dựng xong hồ Định Bình thì việc bổ sung nước cho nông nghiệp từ hồ Định Bình

rất lớn, vì vậy nguồn cấp nước cho KCN Nhơn Hòa từ hồ núi Một là đảm bảo

Bảng 1.1: Nhu cầu sử dụng nước cho KCN

Lưu lượng (m 3 /ngđ)

1

Nhu cầu cấp nước sản xuất cho khu kho tàng

Trang 18

Nguồn: Thuyết minh Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật

KCN Nhơn Hòa.

1.2.3 Nguồn Cung Cấp Điện

Nguồn điện 110 KV được lấy từ tuyến cao thế 110 KV V nh Sơn – Phú Tài,

dây ACKII-185, chạy cắt ngang qua Khu công nghiệp

Giai đoạn đầu, có thể sử dụng đường điện 35KV chạy dọc đường 19 để cấp

điện cho một số nhà máy, xí nghiệp Khi phụ tải điện của KCN lớn, điện Bình Định

sẽ đầu tư trạm biến áp đầu mối theo nhu cầu phát triển

1.2.4 Hệ Thống Thông Tin Liên Lạc

Tổng nhu cầu về thông tin liên lạc của toàn bộ KCN dự kiến xây dựng một

tổng đài tại KCN có dung lượng là 500 số Đầu tư theo từng giai đoạn phát triển

Hệ thống thông tin liên lạc do ngành bưu điện Bình Định hoặc các doanh

nghiệp chuyên ngành đầu tư

1.2.5 Thoát Nước

 Hệ thống thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng độc lập với hệ thống

thoát nước thải, bao gồm các rãnh thoát nước xây đá chẻ tiết diện hình chữ nhật đậy

đan bê tông, bố trí dọc theo hè đường

Toàn bộ diện tích của KCN được phân làm 4 lưu vực chính Tất cả các lưu

vực này đều thoát ra các kênh nằm sát KCN

Các rãnh thoát nước được đặt trên hè có tim rãnh cách mép vỉa hè 2m Nước

mưa từ các nhà máy được tập trung sau đó đổ vào các tuyến này và thoát ra các

cửa xả Nước mưa từ mặt đường được thu bằng các hố thu nước mặt đường Các hố

thu được bố trí với khoảng cách trung bình 40m

Các tuyến rãnh được thiết kế dựa trên cao độ san nền của các khu đất và diện

tích của các khu đất với chế độ tự chảy

Trang 19

Sát biên ngoài phía Bắc KCN nắn tuyến mương hở hình thang N2 chiều rộng

B5000 để thoát nước cho khu vực Sát biên ngoài phía nam KCN thiết kế tuyến

rãnh đón nước mưa từ núi xuống với tiết diện rãnh hình thang được xây bằng đá hộc

có chiều rộng đáy B4000

 Hệ thống thoát nước thải

Theo Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ, hệ thống

thoát nước thải của KCN là hệ thống thoát nước riêng biệt độc lập với hệ thống

thoát nước mưa

Xử lý nước thải công nghiệp trong nội bộ từng xí nghiệp phải đạt tiêu chuẩn

quy định vủa KCN rồi mới xả vào hệ thống thoát nước thải tập trung của KCN

Nước thải sau khi thải ra hệ thống thoát nước sẽ được thu gom bằng hệ thống cống

của KCN và thu về trạm xử lý nước thải xử lý tập trung đạt tiêu chuẩn cho phép

(mức A) theo QCVN 24:2009 trước khi xả ra kênh N2 và dẫn ra sông An Tượng

Đường ống thoát nước thải được đặt trên hè dọc theo các tuyến đường trong

KCN Độ sâu chôn ống ban đầu là ≥ 1(m) Cống thoát nước thải được sử dụng là

ống BTCT với đường kính ống là D300, D400, D600, D800 Độ dốc được thiết kế

là độ dốc kinh tế được tính bằng 1/D và bám sát độ dốc san nền, đảm bảo vận tốc tự

chảy tối thiểu V ≥ 0,7 (m/s)

1.3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.3.1 Địa Hình

Địa hình khu vực dự án dốc thoải từ Đông Nam lên Tây Bắc (từ phía núi

Thơm ra sông An Tượng và quốc lộ 19) Địa hình dạng đồng bằng lòng chảo theo

dạng nón bồi tích tại các khu vực chân núi

Địa hình khu vực nghiên cứu tương đối phức tạp, với nhiều cao độ khác

nhau Khu vực chân núi có cao độ trung bình từ +18,9 m đến 25,9 m Khu vực phía

Bắc và phía Tây Bắc chủ yếu là đất trồng bạch đàn và ruộng trồng lúa có cao độ

thấp hơn, thoải dần từ phía Nam lên phía Bắc, có cao độ trung bình từ +8,43 m đến

Trang 20

+12,97 m Cao độ tại điểm giao nhau giữa Quốc lộ 19 với đường vào KCN là

+13,58 m

Địa hình khu đất bị chia cắt nhiều bởi các con suối thoát nước mưa từ các núi

phía Đông Nam khu vực nghiên cứu

1.3.2 Đặc Điểm Khí Hậu

Địa điểm xây dựng dự án nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa

Có hai mùa rõ rệt trong năm, mùa nắng từ tháng 1 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9

đến tháng 12 Mùa Đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mùa hè chịu ảnh

hưởng của gió mùa Tây Nam

 Nhiệt độ

 Mưa

Lượng mưa phân bố không đều các tháng trong năm, chủ yếu tập trung vào

tháng 9 đến tháng 12, chiếm 80% lượng mưa cả năm Tổng lượng mưa trung bình

cả năm là 1.677 mm, tổng số ngày mưa trong năm là 128 ngày

Trang 21

 Chế độ gió

Gió thổi trong năm phân thành hai mùa khá rõ;

4 đến tháng 9 Có năm bắt đầu sớm và kết thúc muộn hơn

động từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, ổn định nhất là từ tháng 12 đến

tháng 2 năm sau

Ngoài ra, xen giữa hai hướng gió thịnh hành trên là gió Đông, Đông Nam và

tùy theo địa hình mà gió phân bố thêm một số hướng khác nhưng tần suất không

lớn

Tốc độ gió trung bình năm từ 1,2 đến 1,8 m/s; tốc độ gió bão lớn nhất có thể

đạt tới 40m/s (cấp 12 – 13)

1.3.3 Đặc Trưng Thủy Văn

Khu vực dự án nằm cách sông Kôn khoảng 2,5 km về phía Bắc Sông Kôn

được hình thành từ sườn núi phía Đông của dãy Trường Sơn và thoát ra đầm Thị

Nại Sông Kôn có đặc điểm của sông miền trung: ngắn và dốc Chiều dài của sông

Kôn là 171km và diện tích lưu vực khoảng 2.594 km2 Độ dốc bình quân lưu vực

khoảng 0,2 Với lũ chính vụ, lưu lượng có thể vượt quá 2.000 m3/s, các chi lưu

không thoát kịp nên thường gây lũ tràn bờ theo hướng chảy từ Tây sang Đông và

Tây Bắc – Đông Nam

Tại mặt cắt thủy văn Bình Tường trên sông Kôn lưu lượng cực đại năm quan

trắc được là 6.340 m3/s (tháng 11) và lưu lượng cực tiểu là 1,1 m3/s (tháng 4) Sông

Kôn chủ yếu phục vụ cho mục đích tưới tiêu trong nông nghiệp của khu vực Dòng

chảy kiệt qua mặt cắt Bình Tường trên sông Kôn: Lưu lượng trung bình tại dao

động trong khoảng 11,4 m3/s đến 30,4 m3/s Lưu lượng mùa kiệt trung bình trong

thời kỳ này là 22,7 m3/s gần bằng xấp xỉ 0,35 lần lưu lượng trung bình

Phía Tây Bắc dự án là sông An Trường (An Tượng) Sông An Trường là

sông nhỏ, hiện tại chưa có số liệu đặc trưng thủy văn về sông này Sông An Trường

Trang 22

chủ yếu phục vụ cho mục đích tưới tiêu trong nông nghiệp và thoát nước cho lưu

vực Sông An Trường cùng với sông Sây, sông Nghiễm Hòa nhập lại thành sông

Sây, sông này phân thành sông nhánh Tân An và một nhánh đổ vào đầm Thị Nại

Đầm Thị Nại được xếp vào loại thủy vực đặc trưng, độc đáo ven biển miền

Trung cần được bảo vệ Ngoài việc sử dụng làm cảng biển, Đầm Thị Nại còn là nơi

khai thác nuôi trồng thủy sản, du lịch

Ngoài ra khu vực còn có hồ chứa nước nhân tạo là Hồ núi Một là công trình

lớn nhất trong số 143 hồ chứa nước của tỉnh, hồ chứa nước Núi Một được xây dựng

vào năm năm 1979 nằm trên sông Trường thuộc huyện An Nhơn Hồ có lưu vực

110km2, mặt thoáng rộng 12 km2 Với dung tích hữu ích 110 triệu m3 phục vụ tưới

cho 7.700 ha đất sản xuất của 2 huyện trọng điểm An Nhơn và Tuy Phước Ngoài ra

còn cung cấp mỗi năm 15 triệu m3 nước sinh hoạt cho các vùng ven đê khu Đông

Cốt ngập lụt ở khu vực Nhơn Hòa là +9,4 m Để vượt được lũ chính vụ

(P=10%) thì cao độ nền phải đạt tối thiểu +10m

1.3.4 Hiện Trạng Tài Nguyên Thiên Nhiên Và Đa Dạng Sinh Học Khu Vực

Dự Án

 Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản ở Bình Định không đa dạng về chủng loại nhưng có

một số khoáng sản có giá trị công nghiệp cao

Đá xây dựng: gồm các loại đá granit, riolit, bazan, laterit…

Kaoling: tập trung ở Phù Cát và huyện Tuy Phước

Sét gạch ngói: tập trung nhiều ở các huyện Tây Sơn, An Nhơn, V nh

Thạnh, Hoài Nhơn, Tuy Phước

Cát vàng, cát trắng: phân bố dọc theo bờ biển và trong các thung lũng

doi cát, lòng sông cạn với khối lượng lớn

Quặng titan: nằm dọc theo bờ biển, một số mỏ lớn tập trung ở Quy

Nhơn, Phù Cát, Phù Mỹ

 Đa dạng sinh học

Trang 23

Hệ thực vật

Khu vực dự án nằm ở vùng đất chủ yếu là đất lâm nghiệp và một phần đất

nông nghiệp Do đó hệ thực vật trên cạn chủ yếu là cây bạch đàn, cây lúa và một số

loài cây ăn quả Ngoài ra, còn có loại được trồng lâu năm để lấy bóng mát, làm ranh

giới, làm cảnh Chủ yếu là các loại: phượng v , bàng, sao đen…

Điều kiện đất đai khô cằn nên thảm thực vật tự nhiên khá nghèo nàn, chỉ là là

các quần thể cây hoang dại như cây bụi, các loại cỏ…

Quần hệ rừng tự nhiên có thành phần loài chủ yếu là các loài cây ưa sáng,

mọc nhanh ở rừng thường xanh nửa rụng lá, thành phần loài đơn giản, ít có giá trị

kinh tế Quần hệ rừng trồng thuần loại trên đất lâm nghiệp chủ yếu gồm có keo lá

tràm và bạch đàn Hầu hết diện tích rừng trồng là rừng non

Hệ động vật

Động vật hoang dã chỉ có các loại chim, chủ yếu là các loài động vật nuôi

trong gia đình như trâu, bò, heo, gà, vịt…

Sinh vật thủy sinh thuộc khu vực dự án (sông An Tượng, Suối Yến) chủ yếu

là các loại thực vật phiêu sinh (khuê tảo), rong, động vật phiêu sinh, động vật đáy,

các loại cá nước ngọt, tuy nhiên với số lượng không nhiều và không có loài quý

hiếm

1.4 CÁC NGÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG TRONG KCN

Theo quyết định 721/QĐ-CTUBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về

việc thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Công trình Khu công nghiệp

Nhơn Hòa, KCN Nhơn Hòa dành để phát triển các cơ sở sản xuất (nhà máy, xí

nghiệp) thuộc các ngành:

 Khu kho tàng và Công nghiệp điện tử- Công nghệ thông tin

Xây dựng các kho hàng trung chuyển Sản xuất các thiết bị điện tử và công nghệ thông tin

 Công nghiệp chế biến nông lâm sản

Chế biến lâm sản

Trang 24

Chế biến nông sản Chế biến thức ăn gia súc gia cầm

 Công nghiệp vật liệu xây dựng

Sản xuất gạch ốp lát Sản xuất sứ cách điện Sản xuất sơn công nghiệp Chế biến đá granit

Sản xuất cấu kiện bê tông, bê tông thương phẩm

 Nhóm ngành cơ khí:

Lắp ráp máy móc công cụ cho nông nghiệp, lâm nghiệp Ngoài ra các ngành dịch vụ khác cũng được khuyến khích đầu tư vào khu

công nghiệp như: Ngân hàng, Bảo hiểm, Hải quan, Thuế, Bưu điện

Khu đất xây dựng các nhà máy có tổng diện tích 272 ha bao gồm:

Khu A: Khu kho tàng và nhóm ngành điện tử, công nghệ thông tin Bao gồm

11 lô Khu B: Nhóm ngành chế biến nông lâm sản, bao gồm 23 lô

Khu C : Nhóm ngành sản xuất vật liệu xây dựng, bao gồm 14

Khu D: Nhóm ngành cơ khí lắp ráp máy móc, bao gồm 19 lô

1.5 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Dự án được chia làm hai giai đoạn thực hiện:

Giai đoạn I: 105,28 ha

đoạn I

Giai đoạn II: 166,72 ha

Trang 25

Tháng12/2010 : Hoàn thành công tác bồi thường thiệt hại giai

đoạn II

Trang 26

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC

THẢI KHU CÔNG NGHIỆP

2.1 PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC

Mục đích của xử lý cơ học là loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn và đầu ra

khỏi nước thải, cân bằng lưu lượng và hàm lượng nước thải đi vào hệ thống xử lý

nước thải tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý tiếp theo

Phương pháp xử lý cơ học dùng để tách các chất không hòa tan và một phần

các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải

2.1.1 Song Chắn Rác Và Lưới Lọc Rác

Song chắn rác làm bằng sắt tròn hoặc vuông đặt nghiêng theo dòng chảy một

góc 60o nhằm giữ lại các vật thô Vận tốc dòng nước chảy qua thường lấy

0,3-0,6m/s

Lưới lọc giữ lại các cặn rắn nhỏ, mịn có kích thước từ 1mm - 1,5mm Phải

thường xuyên cào rác trên mặt lọc để tránh tắc dòng chảy

2.1.2 Lắng Cát

Bể lắng cát có dạng là các loại bể, hố, giếng cho nước chảy vào theo nhiều

cách khác nhau: Theo tiếp tuyến, theo dòng ngang, theo dòng từ trên xuống và toả

ra xung quanh dưới tác dụng của trọng lực cát nặng sẽ lắng xuống đáy

 Các loại bể lắng

Dùng để xử lý các loại hạt lơ lửng Nguyên lý làm việc dựa trên cơ sở trọng

lực

Trang 27

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn bể lắng là nồng độ chất lơ lửng và

tính chất vật lý của chúng, kích thước hạt, động học quá trình nén cặn, độ ẩm của

cặn sau lắng và trọng lượng riêng của cặn khô

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lắng: Lưu lượng nước thải, thời gian

lắng (khối lượng riêng và tải trọng tính theo chất rắn lơ lửng), tải trọng thủy lực, sự

keo tụ các chất rắn, vận tốc, dòng chảy trong bể, sự nén bùn đặc, nhiệt độ nước thải

và kích thước bể lắng

2.1.3 Bể Vớt Dầu Mỡ

Công trình này thường được ứng dụng khi xử lý nước thải công nghiệp,

nhằm loại bỏ các tạp chất có khối lượng riêng nhỏ hơn nước, chúng gây ảnh hưởng

xấu tới các công trình thoát nước (mạng lưới và các công trình xử lý) Vì vậy ta phải

thu hồi các chất này trước khi đi vào các công trình phía sau Các chất này sẽ bịt kín

lỗ hổng giữa các hạt vật liệu lọc trong các bể sinh học và chúng cũng phá hủy cấu

trúc bùn hoạt tính trong bể Aerotank, gây khó khăn trong quá trình lên men cặn

2.1.4 Lọc Cơ Học

Bể lọc có tác dụng tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ bằng

cách cho nước thải đi qua lớp vật liệu lọc, công trình này sử dụng chủ yếu cho 1 số

loại nước thải công nghiệp

Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải được

60% các tạp chất không hòa tan và 20% BOD

Hiệu quả xử lý có thể đạt tới 75% theo hàm lượng chất lơ lửng và 30-35%

theo BOD bằng các biện pháp làm thoáng sơ bộ hoặc đông tụ sinh học

Nếu điều kiện vệ sinh cho phép, thì sau khi xử lý cơ học nước thải được khử

trùng và xả vào nguồn, nhưng thường thì xử lý cơ học chỉ là giai đoạn xử lý sơ bộ

trước khi cho qua xử lý sinh học

Các loại thiết bị lọc: Lọc chậm, lọc nhanh, lọc kín, lọc hở Ngoài ra còn có

lọc ép khung bản, lọc quay chân không, các máy vi lọc hiện đại

Trang 28

2.2 PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ

Dùng để xử lý nước thải có nhiều chất lơ lửng, chất độc hại, độ màu cao và là

tiền đề cho xử lý sinh học phía sau

2.2.1 Keo Tụ

 Có hai dạng keo

- Keo kị nước (Hidropholic): Không kết hợp với nước để tạo ra vỏ bọc

hydrat, các hạt keo mang điện tích lớn và khi điện tích này được trung

hoà thì độ bền của hạt keo bị phá vỡ

bọc hydrat các hạt keo riêng biệt mang điện tích bé và dưới tác dụng của

các chất điện phân không bị keo tụ

 Quá trình keo tụ xảy ra theo hai giai đoạn

- Chất keo tụ thủy phân khi cho vào nước, hình thành dung dịch keo và

ngưng tụ

- Trung hoà, hấp phụ, lọc, các tạp chất trong nước

 Các loại hoá chất keo tụ

- Phèn nhôm Al2( SO4)3

- Phèn sắt ( Fe2SO4) Ferrous sulfate

- Phèn sắt Ferric chloride – FeCl3

 Hoá chất trợ keo tụ

hiệu quả cao Bản chất trợ keo tụ là liên kết các bông cặn được tạo thành

trong quá trình keo tụ

2.2.2 Hấp Phụ

Chất bẩn lỏng hoặc rắn được giữ lại trên bề mặt chất rắn

Trang 29

Dùng để hấp phụ: Chất tẩy rửa , thuốc nhuộm, hợp chất chlorinated, dẫn xuất

phenol hoặc hydroxyl, hợp chất sinh mùi và vị, chất ô nhiễm vi lượng, kim loại

Thực chất của phương pháp xử lý hoá học là đưa vào nước thải chất phản

ứng nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hoá học và tạo cặn lắng

hoặc tạo dạng chất hoà tan nhưng không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường

Phương pháp xử lý hoá học thường được áp dụng để xử lý nước thải công

nghiệp Tuỳ thuộc vào điều kiện địa phương và điều kiện vệ sinh cho phép, phương

pháp xử lý hoá học có thể hoàn tất ở giai đoạn cuối cùng hoặc chỉ là giai đoạn sơ bộ

ban đầu của việc xử lý nước thải

2.3.1 Phương Pháp Trung Hòa

Dùng để đưa môi trường nước thải có chứa các axit vô cơ hoặc kiềm về trạng

thái trung tính pH = 6,5 - 8,5 Phương pháp này có thể thực hiện bằng nhiều cách;

trộn lẫn nước thải chứa axit và chứa kiềm, bổ sung thêm tác nhân hóa học, lọc nước

qua lớp vật liệu lọc có tác dụng trung hòa

2.3.2 Phương pháp oxy hóa khử

Để làm sạch nước thải người ta có thể sử dụng các chất ôxy hóa như clo ở

dạng khí và hóa lỏng, dioxyt clo, clorat canxi, hypoclorit canxi và natri,

permanganat kali, bicromat kali, peoxythyro (H2O2), ôxy của không khí, ôzon,

pyroluzit (MnO2),…

Trang 30

Trong quá trình ôxy hóa, các chất độc hại trong nước thải được chuyển thành

các chất ít độc hại hơn và tách ra khỏi nước Quá trình này tiêu tốn một lượng lớn

các tác nhân hóa học, do đó quá trình ôxy hóa hóa học chỉ được dùng trong những

trường hợp khi các tạp chất gây nhiễm bẩn trong nước không thể tách bằng những

phương pháp khác Ví dụ khử xyanua hay hợp chất hòa tan của asen

2.3.3 Phương Pháp Điện Hoá Học

Nhằm phá huỷ các tạp chất độc hại ở trong nước bằng cách oxy hoá điện hoá

trên cực anốt hoặc dùng để phục hồi các chất quý

2.4 PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC

Phương pháp này sử dụng khả năng sống, hoạt động của vi sinh vật để phân

hủy những chất bẩn hữu cơ trong nước thải Các sinh vật sử dụng các chất khoáng

và hữu cơ để làm dinh dưỡng và tạo năng lượng Trong quá trình dinh dưỡng chúng

nhận được các chất làm vật liệu để xây dựng tế bào, sinh trưởng sinh sản nên sinh

khối tăng lên

Quá trình sau là quá trình khoáng hóa chất hữu cơ còn lại thành chất vô cơ

(sunfit, muối amon, nitrat…), các chất khí đơn giản (CO2, N2,…) và nước Quá

trình này được gọi là quá trình oxy hóa

Căn cứ vào hoạt động của vi sinh vật có thể chia phương pháp sinh học thành

3 nhóm chính như sau:

2.4.1 Các Phương Pháp Hiếu Khí

Phương pháp hiếu khí dựa trên nguyên tắc là các vi sinh vật hiếu khí phân

hủy các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy

Các phương pháp xử lý hiếu khí thường hay sử dụng: Phương pháp bùn hoạt

tính: dựa trên quá trình sinh trưởng lơ lửng của vi sinh vật Và phương pháp lọc

sinh học: dựa trên quá trình sinh trưởng bám dính của vi sinh vật

Trang 31

 Phương pháp bùn hoạt tính

Bùn hoạt tính là tập hợp những vi sinh vật khác nhau, chủ yếu là vi khuẩn,

kết lại thành các bông với trung tâm là các hạt chất rắn lơ lửng trong nước (cặn lắng

chiếm khoảng 30 – 40% thành phần cấu tạo bông, nếu hiếu khí bằng thổi khí và

khuấy đảo đầy đủ trong thời gian ngắn thì con số này khoảng 30%, thời gian dài

khoảng 35%, kéo dài tới vài ngày có thể tới 40%) Các bông này có màu vàng nâu

dễ lắng có kích thước từ 3 - 100μm Bùn hoạt tính có khả năng hấp phụ (trên bề mặt

bùn) và oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải với sự có mặt của oxy

 Quá trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính bao gồm các bước

Giai đoạn khuếch tán và chuyển chất từ dịch thể (nước thải) tới bề mặt các tế

bào vi sinh vật

Hấp phụ: khuếch tán và hấp phụ các chất bẩn từ bề mặt ngoài các tế bào qua

màng bán thấm

Quá trình chuyển hóa các chất đã được khuếch tán và hấp phụ ở trong tế bào

vi sinh vật sinh ra năng lượng và tổng hợp các chất mới của tế bào

 Phương pháp lọc sinh học

Là phương pháp dựa trên quá trình hoạt động của vi sinh vật ở màng sinh

học, oxy hóa các chất bẩn hữu cơ có trong nước Các màng sinh học là các vi sinh

vật (chủ yếu là vi khuẩn) hiếu khí, kỵ khí, tùy nghi Các vi khuẩn hiếu khí được tập

trung ở màng lớp ngoài của màng sinh học Ở đây chúng phát triển và gắn với giá

mang là các vật liệu lọc (được gọi là màng sinh trưởng gắn kết hay sinh trưởng bám

dính)

2.4.2 Các Phương Pháp Kỵ Khí

Dựa trên sự chuyển hoá vật chất hữu cơ trong điều kiện không có oxy nhờ rất

nhiều loài vi sinh vật yếm khí tồn tại trong nước thải Sản phẩm của quá trình là

CH4, CO2, N2 , H2S, NH3 trong đó CH4 chiếm nhiều nhất

Phân hủy kị khí có thể chia làm 6 quá trình

Trang 32

 Quá trình lên men Metan gồm 3 giai đoạn

- Pha phân hủy: Chuyển các chất hữu cơ thành hợp chất dễ tan trong nước

- Pha chuyển hóa axit: các vi sinh vật tạo thành axit gồm cả vi sinh vật kỵ

khí và vi sinh vật tùy nghi Chúng chuyển hóa các sản phẩm phân hủy

trung gian thành các axít hữu cơ bậc thấp, cùng các chất hữu cơ khác như

axit hữu cơ, axit béo, rượu, axit amin, glyxerin, H2S, CO2, H2

- Pha kiềm: Các vi sinh vật Metan đích thực mới hoạt động Chúng là

những vi sinh vật kỵ lhí cực đoan, chuyển hóa các sản phẩm của pha axit

Rác (gồm các tạp chất không tan kích thước lớn:cặn bả thực vật, giấy, giẻ

lau…) được giữ lại ở song chắn rác có thể chở đến bãi rác (nếu lượng rác không

lớn) hay nghiền rác và sau đó dẫn đến bể mêtan để tiếp tục xử lý

Cát từ bể lắng được dẫn đến sân phơi cát để làm ráo nước và chở đi sử dụng

vào mục đích khác

Để giảm thể tích cặn và làm ráo nước có thể ứng dụng các công trình xử lý

trong điều kiện tự nhiên như: sân phơi bùn, hồ chứa bùn, hoặc trong điều kiện nhân

tạo: thiết bị lọc chân không, thiết bị lọc ép dây đai, thiết bị ly tâm cặn…) Độ ẩm

của cặn sau xử lý đạt 55-75%

Máy ép băng tải: bùn được chuyển từ bể nén bùn sang máy ép để giảm tối đa

lượng nước có trong bùn Trong quá trình ép bùn ta cho vào một số polyme để kết

dính bùn

Trang 33

Lọc chân không: Thiết bị lọc chân không là trụ quay đặt nằm ngang Trụ

quay đặt ngập trong thùng chứa cặn khoảng 1/3 đường kính Khi trụ quay nhờ máy

bơm chân không cặn bị ép vào vải bọc

Quay li tâm: Các bộ phận cơ bản là rôtơ hình côn và ống rỗng ruột Rôtơ và

ống quay cùng chiều nhưng với những tốc độ khác nhau Dưới tác động của lực li

tâm các phần rắn của cặn nặng đập vào tường của rôtơ và được dồn lăn đến khe hở,

đổ ra thùng chứa bên ngoài

Lọc ép: Thiết bị lọc gồm một số tấm lọc và vải lọc căng ở giữa nhờ các trục

lăn Mỗi một tấm lọc gồm hai phần trên và dưới Phần trên gồm vải lọc, tấm xốp và

ngăn thu nước thấm Phần dưới gồm ngăn chứa cặn Giữa hai phần có màng đàn hồi

không thấm nước

Để tiếp tục làm giảm thể tích cặn có thể thực hiện sấy bằng nhiệt với nhiều

dạng khác nhau: thiết bị sấy dạng trống, dạng khí nén, băng tải….Sau khi sấy, độ

ẩm còn 25-30% và cặn ở dạng hạt dễ dàng vận chuyển

Đối với trạm xử lý công suất nhỏ, việc xử lý cặn có thể tiến hành đơn giản

hơn: nén sau đó làm ráo nước ở sân phơi cặn trên nền cát

2.6 MỘT SỐ HỆ THỐNG XLNT ĐANG ÁP DỤNG TẠI CÁC KCN

2.6.1 Khu Công Nghiệp Tân Tạo

Thông số cơ bản

Tổng lưu lượng nước thải :6000m3/ngđ

Lưu lượng trung bình giờ (24h) :250 m3/h

Lưu lượng tối đa :400 m3

Trang 34

Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Tân Tạo

Công nghệ chủ đạo: Công nghệ truyền thống xử lý sinh học với bùn hoạt tính sinh

trưởng lơ lửng

Ưu điểm:

- Công nghệ đơn giản, dễ vận hành

- Sử dụng trong trường hợp nước thải có lưu lượng lớn

- Hệ thống được điều khiển hoàn toàn tự động, vận hành đơn giản, ít sửa

Máy ép bùn

Bánh bùnThu gom xử lýNước thải từ các nhà máy

(tiền xử lý)

Trang 35

- Đòi hỏi nhiều năng lượng trong suốt quá trình hoạt động

2.6.2 Khu Công Nghiệp Việt – Sing

Thông số cơ bản

Lưu lượng dòng thải thực tế hiện nay : 2500 m3/ng.đêm

Đầu ra: Đạt tiêu chuẩn loại B (QCVN 24 – 2009)

Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ khu công nghiệp Việt – Sing

Nước thải sau xử lý

Trang 36

Công nghệ chủ đạo: Sử dụng công nghệ vi sinh bám dính (lọc sinh học) kết hợp với

bùn hoạt tính aerotank truyền thống

Ưu điểm:

- Xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học, kết hợp xử lý bằng vi sinh vật lơ

lửng và dính bám vì vậy hiệu quả xử lý rất cao

- Hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh, nước thải đầu ra đạt chất lượng tốt

Nhược điểm:

- Khá tốn kém do phải thường xuyên thay vật liệu lọc

- Chi phí đầu tư ban đầu cao, tốn nhiều diện tích xây dựng

2.6.3 Khu Công Nghiệp Linh Trung 1

Lưu lượng nước thải thiết kế : 5000m3/ngđ

Trang 37

Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ khu công nghiệp Linh Trung 1

Công nhệ chủ đạo: Sử dụng công nghệ bùn hoạt tính theo phương pháp SBR là chủ

yếu, có kết hợp cơ học - vật lý

Ưu điểm:

- Khả năng xử lý nước thải có BOD cao, khử Nitơ, tiết kiệm diên tích,

không cần nhiều nhân viên

- Không tốn chi phí cho việc tuần hoàn bùn

- Thời gian xử lý có thể điều chỉnh linh hoạt

phải thay than hoạt tính theo định kì, nước thải có thể không cần qua giai

Bể lọc than hoạt tínhMáy ép bùn Bể nén bùnPolymer

Bánh bùn

Trang 38

đoạn này mà vẫn đạt hiệu quả

2.6.4 Khu Chế Xuất Tân Thuận

Công suất thiết kế: 10.000m3/ngày

Đầu ra: Xử lý đạt tiêu chuẩn loại B (QCVN 24-2009)

Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCX Tân Thuận

Trang 39

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

Để đề xuất công nghệ xử lý nước thải cần dựa vào các yếu tố sau:

- Công suất trạm xử lý

- Thành phần, tính chất nước thải khu công nghiệp

- Yêu cầu chất lượng nước sau xử lý

- Hiệu quả quá trình

- Diện tích đất sẵn có của khu công nghiệp

- Quy mô và xu hướng phát triển trong tương lai của khu công nghiệp

- Yêu cầu về năng lượng, hóa chất, các thiết bị sẵn có trên thị trường

3.2 NGUỒN GỐC, THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI

3.2.1 Nguồn Phát Sinh

Trong giai đoạn KCN hoạt động, nguồn gây ô nhiễm nước chủ yếu phát sinh

trong quá trình hoạt động bao gồm:

- Nước thải sinh hoạt

- Nước thải sản xuất

3.2.2 Lưu Lượng Nước Thải

Nước thải phát sinh từ hoạt động của KCN gồm nước thải sinh hoạt và nước

thải công nghiệp (phát sinh trong quá trình sản xuất)

Theo tính toán ở chương 1, lượng nước cấp cho hoạt động sản xuất và sinh

như vậy lưu lượng nước thải phát sinh trong ngày là:

80% x 2.497m 3= 1997, 6m 3 ~ 2.000m 3 /ngày

Trang 40

3.2.3 Thành Phần, Tính Chất Nước Thải

 Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt thường chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học,

ngoài ra còn có cả thành phần vô cơ, vi sinh và vi trùng gây bệnh nguy hiểm Thành

phần tính chất nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý được trình bày ở bảng 3.1:

Bảng 3.1: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua

Nguồn Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân, Xử lý

nước thải đô thị và khu công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình, NXB ĐHQG

Tp HCM, 2004

Ngày đăng: 18/02/2014, 14:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Ngọc Dung, 2005, Xử lý nước cấp, NXB Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước cấp
Nhà XB: NXB Xây Dựng
[2] Trần Đức Hạ, 2006, Xử lý nước thải đô thị, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
[3] Trịnh Xuân Lai, 2000, Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, NXB Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
Nhà XB: NXB Xây Dựng
[4] Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga, 2005, Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
[5] Lương Đức Phẩm, 2003, Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học
Nhà XB: NXB Giáo dục
[6] PGS. TS. Nguyễn Văn Phước, 2007, Giáo trình xử lý nước thải và sinh hoạt bằng phương pháp sinh học, NXB Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xử lý nước thải và sinh hoạt bằng phương pháp sinh học
Nhà XB: NXB Xây Dựng
[7] Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân, 2006, Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp - Tính toán thiết kế công trình, NXB Đại học quốc gia TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp - Tính toán thiết kế công trình
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TP. HCM

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Vị trí của KCN Nhơn Hòa - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu công nghiệp nhơn hõa xã nhơn hõa - nhơn thọ, huyện an nhơn, tỉnh bình định công suất 2.000 m3ngày đêm
Hình 1.1 Vị trí của KCN Nhơn Hòa (Trang 15)
Bảng 1.1: Nhu cầu sử dụng nước cho KCN - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu công nghiệp nhơn hõa xã nhơn hõa - nhơn thọ, huyện an nhơn, tỉnh bình định công suất 2.000 m3ngày đêm
Bảng 1.1 Nhu cầu sử dụng nước cho KCN (Trang 17)
Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ khu công nghiệp Việt – Sing - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu công nghiệp nhơn hõa xã nhơn hõa - nhơn thọ, huyện an nhơn, tỉnh bình định công suất 2.000 m3ngày đêm
Hình 2.2 Sơ đồ công nghệ khu công nghiệp Việt – Sing (Trang 35)
Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCX Tân Thuận  Ƣu điểm: - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu công nghiệp nhơn hõa xã nhơn hõa - nhơn thọ, huyện an nhơn, tỉnh bình định công suất 2.000 m3ngày đêm
Hình 2.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCX Tân Thuận Ƣu điểm: (Trang 38)
Bảng 3.1:  Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua  xử lý - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu công nghiệp nhơn hõa xã nhơn hõa - nhơn thọ, huyện an nhơn, tỉnh bình định công suất 2.000 m3ngày đêm
Bảng 3.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý (Trang 40)
Bảng 3.3.  Đặc trưng nước thải của ngành cơ khí - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu công nghiệp nhơn hõa xã nhơn hõa - nhơn thọ, huyện an nhơn, tỉnh bình định công suất 2.000 m3ngày đêm
Bảng 3.3. Đặc trưng nước thải của ngành cơ khí (Trang 42)
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình công nghệ phương án 1 SCR - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu công nghiệp nhơn hõa xã nhơn hõa - nhơn thọ, huyện an nhơn, tỉnh bình định công suất 2.000 m3ngày đêm
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ phương án 1 SCR (Trang 49)
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình công nghệ phương án 2 - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu công nghiệp nhơn hõa xã nhơn hõa - nhơn thọ, huyện an nhơn, tỉnh bình định công suất 2.000 m3ngày đêm
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình công nghệ phương án 2 (Trang 50)
Bảng 4.4: Tổng hợp tính toán bể tạo bông - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu công nghiệp nhơn hõa xã nhơn hõa - nhơn thọ, huyện an nhơn, tỉnh bình định công suất 2.000 m3ngày đêm
Bảng 4.4 Tổng hợp tính toán bể tạo bông (Trang 72)
Bảng 4.5:Các thông số cơ bản thiết kế cho bể lắng đợt I - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu công nghiệp nhơn hõa xã nhơn hõa - nhơn thọ, huyện an nhơn, tỉnh bình định công suất 2.000 m3ngày đêm
Bảng 4.5 Các thông số cơ bản thiết kế cho bể lắng đợt I (Trang 73)
Bảng 4.10 Kích thước vật liệu lọc - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu công nghiệp nhơn hõa xã nhơn hõa - nhơn thọ, huyện an nhơn, tỉnh bình định công suất 2.000 m3ngày đêm
Bảng 4.10 Kích thước vật liệu lọc (Trang 99)
Bảng 4.16 Bảng tóm tắt các thông số thiết kế bể hiếu khí - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu công nghiệp nhơn hõa xã nhơn hõa - nhơn thọ, huyện an nhơn, tỉnh bình định công suất 2.000 m3ngày đêm
Bảng 4.16 Bảng tóm tắt các thông số thiết kế bể hiếu khí (Trang 127)
Hình 4.1: Màng lọc MBR - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu công nghiệp nhơn hõa xã nhơn hõa - nhơn thọ, huyện an nhơn, tỉnh bình định công suất 2.000 m3ngày đêm
Hình 4.1 Màng lọc MBR (Trang 128)
Bảng 5.1: Bảng chi phí xây dựng phương án 1 - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu công nghiệp nhơn hõa xã nhơn hõa - nhơn thọ, huyện an nhơn, tỉnh bình định công suất 2.000 m3ngày đêm
Bảng 5.1 Bảng chi phí xây dựng phương án 1 (Trang 130)
Bảng 5.5. chi phí đầu tư: - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu công nghiệp nhơn hõa xã nhơn hõa - nhơn thọ, huyện an nhơn, tỉnh bình định công suất 2.000 m3ngày đêm
Bảng 5.5. chi phí đầu tư: (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w