Nhiệm vụ - Giới thiệu Khu công nghiệp Nhơn Hòa; - Tổng quan về thành phần, tính chất và đặc trưng nước thải khu công nghiệp; - Xây dựng các phương án công nghệ xử lý nước thải cho khu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI
KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HÕA XÃ NHƠN HÕA - NHƠN
THỌ, HUYỆN AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
CÔNG SUẤT 2.000 M3/NGÀY ĐÊM
Chuyên ngành : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ HƯƠNG
MSSV : 09B1080133 LỚP : 09HMT4
Trang 2ĐHKTCN TPHCM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÖC
KHOA: MT & CN SINH HỌC -o0o -
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên: Nguyễn Thị Hương MSSV: 09B1080133 Ngành : Môi trường Lớp: 09HMT4 1 Đầu đề Đồ án tốt nghiệp “Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải cho Khu công nghiệp Nhơn Hòa, xã Nhơn Hòa – Nhơn Thọ, huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định, công suất 2.000 m 3 /ngày.đêm” 2 Nhiệm vụ - Giới thiệu Khu công nghiệp Nhơn Hòa; - Tổng quan về thành phần, tính chất và đặc trưng nước thải khu công nghiệp; - Xây dựng các phương án công nghệ xử lý nước thải cho khu công nghiệp Nhơn Hòa công suất 2.000 m3/ngày đêm; - Tính toán các công trình đơn vị theo các phương án đề xuất; - Dự toán kinh tế và lựa chọn phương án hợp lý cho hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp; - Bố trí công trình và vẽ mặt bằng tổng thể trạm xử lý theo phương án đã chọn; - Vẽ sơ đồ mặt cắt công nghệ (theo nước, cao độ công trình); - Vẽ chi tiết các công trình đơn vị hoàn chỉnh 3 Ngày giao Đồ án tốt nghiệp : 01/05/2011 4 Ngày hoàn thành Đồ án tốt nghiệp : 07/09/2011 5 Giáo viên hướng dẫn : Th.s Trần Thị Tường Vân Nội dung và yêu cầu Đồ án tốt nghiệp đã được thông qua Bộ môn Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2011 CHỦ NHIỆM BỘ MÔN (Ký và ghi rõ họ tên) Th.S Võ Hồng Thi NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH (Ký và ghi rõ họ tên) Th.S Trần Thị Tường Vân PHẦN DÀNH CHO KHOA Người duyệt (chấm sơ bộ) :
Đơn vị :
Ngày bảo vệ :
Điểm tổng kết :
Trang 3-o0o -
Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ và
ủng hộ rất lớn của Thầy, Cô, người thân và bạn bè Đó là động lực rất lớn giúp em
hòan thành tốt Đồ án tốt nghiệp đại học
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tập thể Thầy Cô khoa Môi Trường –
Công Nghệ Sinh Học đã hết lòng giảng dạy em trong suốt quá trình học tập
Trân trọng cảm ơn Cô Th.s Trần Thị Tường Vân Người trực tiếp hướng dẫn
đồ án tốt nghiệp của em Cô nhiệt tình dẫn giải và theo sát đồ án tốt nghiệp trong
quá trình thực hiện
Em xin cảm ơn quý thầy cô đã quan tâm, dành thời gian phản biện khoa học
cho đề tài này
Cám ơn các bạn lớp 09HMT4 đã góp ý, giúp đỡ và động viên nhau, cùng
nhau chia sẻ mọi khó khăn trong học tập cũng như trong đời sống sinh viên
Một lần nữa em chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, ngày … tháng ……… năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Thị Hương
Trang 4Em xin cam đoan đây là đồ án tốt nghiệp của em, do em tự thực hiện, không
sao chép Những kết quả và các số liệu trong đồ án chưa được ai công bố dưới bất
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HÕA XÃ NHƠN HÕA – NHƠN THỌ, HUYỆN AN NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH 4
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN KCN NHƠN HÕA 4
1.1.1 Địa Điểm Xây Dựng 4
1.1.2 Vị Trí Địa Lý KCN 4
1.2 CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP 5
1.2.1 Hệ Thống Giao Thông 5
1.2.2 Nguồn Cung Cấp Nước 6
1.2.3 Nguồn Cung Cấp Điện 8
1.2.4 Hệ Thống Thông Tin Liên Lạc 8
1.2.5 Thoát Nước 8
1.3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 9
1.3.1 Địa Hình 9
1.3.2 Đặc Điểm Khí Hậu 10
1.3.3 Đặc Trưng Thủy Văn 11
1.3.4 Hiện Trạng Tài Nguyên Thiên Nhiên Và Đa Dạng Sinh Học Khu Vực Dự Án 12
1.4 CÁC NGÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG TRONG KCN 13
1.5 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 14
CHƯƠNG 2 16
TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP 16
2.1 PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC 16
2.1.1 Song Chắn Rác Và Lưới Lọc Rác 16
2.1.2 Lắng Cát 16
2.1.3 Bể Vớt Dầu Mỡ 17
2.1.4 Lọc Cơ Học 17
Trang 62.2.1 Keo Tụ 18
2.2.2 Hấp Phụ 18
2.3 PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC 19
2.3.1 Phương Pháp Trung Hòa 19
2.3.2 Phương pháp oxy hóa khử 19
2.3.3 Phương Pháp Điện Hoá Học 20
2.4 PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC 20
2.4.1 Các Phương Pháp Hiếu Khí 20
2.4.2 Các Phương Pháp Kỵ Khí 21
2.5 XỬ LÝ BÙN CẶN 22
2.6 MỘT SỐ HỆ THỐNG XLNT ĐANG ÁP DỤNG TẠI CÁC KCN 23
2.6.1 Khu Công Nghiệp Tân Tạo 23
2.6.2 Khu Công Nghiệp Việt – Sing 25
2.6.3 Khu Công Nghiệp Linh Trung 1 26
2.6.4 Khu Chế Xuất Tân Thuận 28
CHƯƠNG 3 29
PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 29
3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 29
3.2 NGUỒN GỐC, THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI 29
3.2.1 Nguồn Phát Sinh 29
3.2.2 Lưu Lượng Nước Thải 29
3.2.3 Thành Phần, Tính Chất Nước Thải 30
3.2.4 Phương Hướng Quản Lý Nước Thải 34
3.3 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 37
3.4 ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 37
3.4.1 Đề Xuất Quy Trình Công Nghệ 37
3.4.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 41
CHƯƠNG 4 44
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 44
4.1 MỨC ĐỘ CẦN THIẾT XỬ LÝ VÀ CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN 44
Trang 74.2 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ THEO PHƯƠNG ÁN 1 45
4.2.1 Bể Thu Gom – Hầm Bơm 45
4.2.2 Lưới Lọc Tinh 48
4.2.3 Bể Điều Hòa 49
4.2.4 Bể Keo Tụ 55
4.2.5 Bể Tạo bông 58
4.2.6 Bể Lắng I 62
4.2.7 Bể aerotank 69
4.2.8 Bể Lắng II 81
4.2.9 Bể Trung Gian 87
4.2.10 Bể Lọc Áp Lực 88
4.2.11 Bể tiếp xúc khử trùng 94
4.2.12 Bể Nén Bùn 96
4.2.13 Máy Ép Bùn 101
4.2.14 Tính Toán Hóa Chất 102
4.3 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ THEO PHƯƠNG ÁN 2: 104
Bể MBR 104
CHƯƠNG 5 120
TÍNH KINH TẾ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 120
5.1 TÍNH TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG 120
5.2 TÍNH TOÁN CHI PHÍ VẬN HÀNH 128
5.3 SO SÁNH 2 PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ 134
CHƯƠNG 6 136
KẾT LUẬN -KIẾN NGHỊ 136
TÀI LIỆU THAM KHẢO 138
Trang
Trang 8KCN : Khu công nghiệp
STN &MT : Sở Tài nguyên và Môi trường TP HCM
NMXLNTTT: Nhà máy xử lý nước thải tập trung
Trang 9Bảng 1.1 : Nhu cầu sử dụng nước cho KCN
Bảng 3.1 : Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý Bảng 3.2 : Đặc trưng nước thải của ngành gốm sứ
Bảng 3.3 : Đặc trưng nước thải của ngành cơ khí
Bảng 3.4 : Thành phần ô nhiễm nước thải bẩn từ quá trình sản xuất một số ngành Bảng 3.6 : Tiêu chuẩn nước thải đầu vào trạm XLNT tập trung
Bảng 4.1 : Tổng hợp tính toán bể thu gom
Bảng 4.2 : Tổng hợp tính toán bể điều hoà
Bảng 4.3 : Tổng hợp tính toán bể trộn
Bảng 4.4 : Tổng hợp tính toán bể tạo bông
Bảng 4.5 :Các thông số cơ bản thiết kế cho bể lắng đợt I
Bảng 4.15 : Bảng tóm tắt các thông số cho quá trình thiếu khí/hiếu khí
Bảng 4.16 : Bảng tóm tắt các thông số thiết kế bể hiếu khí
Bảng 4.17 : Các thông số của màng sử dụng
Bảng 5.1 : Bảng chi phí xây dựng phương án 1
Bảng 5.2 : Bảng chi phí xây dựng phương án 2
Bảng 5.3 : Bảng chi phí thiết bị phương án 1
Bảng 5.4 : Bảng chi phí thiết bị phương án 2
Bảng 5.5 : chi phí đầu tư:
Trang 10Hình 1.1 : Vị trí của KCN Nhơn Hòa
Hình 2.1 : Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Tân Tạo Hình 2.2 : Sơ đồ công nghệ khu công nghiệp Việt – Sing
Hình 2.3 : Sơ đồ công nghệ khu công nghiệp Linh Trung 1
Hình 2.4 : Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCX Tân Thuận
Hình 3.1 : Sơ đồ quy trình công nghệ phương án 1
Hình 3.2 : Sơ đồ quy trình công nghệ phương án 2
Hình 4.1 : Màng lọc MBR
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Xây dựng KCN Nhơn Hòa là một mục tiêu trong định hướng phát triển kinh
tế xã hội của tỉnh Bình Định đến năm 2011 và phù hợp với “Phương hướng chủ yếu
phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2011 và tầm
nhìn đến năm 2020” tại Quyết định số 148/2004/QĐ-TTg ngày 17/08/2004 của Thủ
tướng Chính phủ
KCN Nhơn Hòa nằm trong Danh mục các KCN dự kiến ưu tiên thành lập
mới đến năm 2015 theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 1107/QĐ-TTg
ngày 21/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển
các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Xây dựng KCN Nhơn Hòa nằm trong mục tiêu xây dựng mạng lưới các KCN
tập trung trên phạm vi toàn tỉnh Bình Định, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của
tỉnh Bình Định đặc biệt là đảm bảo tốc độ phát triển ngành công nghiệp trong tổng
thể các ngành kinh tế của tỉnh Hơn nữa, địa điểm xây dựng nằm gần giao điểm của
Quốc lộ 19 với Quốc lộ 1A rất thuận lợi trong việc trung chuyển hàng hóa khi Khu
Kinh Tế Nhơn Hội được xây dựng
Việc xây dựng KCN Nhơn Hòa góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng
thu nhập ngân sách và đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội của huyện An
Nhơn nói riêng và của tình Bình Định nói chung Trong tương lai KCN sẽ không
ngừng lớn mạnh
Khi KCN đi vào hoạt động các tác động tiêu cực ảnh hưởng tới môi trường
nảy sinh là tất yếu Môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm…đều bị tác động
ở nhiều mức độ khác nhau do các loại chất thải phát sinh và nguy cơ xảy ra rủi ro,
sự cố về môi trường , trong đó chủ yếu là khí thải, nước thải và chất thải rắn
Trang 12Đối với vấn đề nước thải các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp
đuợc yêu cầu phải xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn loại B (QCVN 24:2009/BTNM) Tuy
nhiên lượng nước thải sản xuất, sinh hoạt nếu chỉ xử lý sơ bộ về lâu về dài nếu
không có biện pháp xử lý khắc phục thì sẽ gây ảnh hưởng đến con người, môi
trường nước và cảnh quan của khu vực xung quanh
Chính vì lý do đó em đã chọn thực hiện đề tài “Tính toán, thiết kế trạm xử
lý nước thải cho Khu công nghiệp Nhơn Hòa, xã Nhơn Hòa – Nhơn Thọ, huyện
An Nhơn, tỉnh Bình Định, công suất 2.000 m 3 /ngày.đêm” để thực hiện đồ án tốt
nghiệp này
MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI
Tính toán, thiết kế chi tiết hệ thống xử lý nước thải cho Khu công nghiệp
Nhơn Hòa, xã Nhơn Hòa – Nhơn Thọ, huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định, công suất
24:2009/BTNMT, loại A trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
PHẠM VI ĐỀ TÀI
KCN Nhơn Hòa đang trong quá trình xây dựng nên các thông số đánh giá về
nước thải chỉ dựa vào đánh giá tác động môi trường của nước thải trong tương lai
khi dự án đi vào hoạt động
NỘI DUNG THỰC HIỆN
- Tìm hiểu vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, điều kiện tự nhiên vả các ngành
nghề hoạt động tại khu vực KCN Nhơn Hòa
- Tìm hiểu về đặc điểm của nước thải công nghiệp và các phương pháp
xử lý nước thải hiện nay
- Xác định đặc tính của nước thải cần xử lý: lưu lượng, thành phần, tính
chất và nguồn xả thải
- Đưa ra các phương án xử lý nước thải cho khu công nghiệp
Trang 13- Tính toán thiết kế chi tiết các công trình đơn vị theo các công nghệ xử
lý nước thải đã đề xuất
- Dự toán chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí vận hành trạm xử lý nước
thải
- Lựa chọn phương án xử lý hiệu quả nhất về mặt kỹ thuật và kinh tế
- Thể hiện hệ thống xử lý nước thải đã lựa trọn trên các bản vẽ kỹ thuật
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu về Khu công nghiệp Nhơn
Hòa, xã Nhơn Hòa – Nhơn Thọ, huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định và một số hệ
thống xử lý nước thải công nghiệp trong và ngoài nước
Phương pháp so sánh: So sánh ưu khuyết điểm của các công nghệ xử lý để
đưa ra giải pháp xử lý nước thải có hiệu quả hơn
Phương pháp trao đổi ý kiến: Trong quá trình thực hiện đề tài đã tham khảo
ý kiến của giáo viên hướng dẫn về các vấn đề có liên quan
Phương pháp tính toán: Sử dụng các công thức toán học để tính toán các công
trình đơn vị của hệ thống xử lý nước thải, tính toán chi phí xây dựng và vận hành hệ
thống
Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm Autocad để mô tả kiến trúc công
nghệ xử lý nước thải
Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài góp phần vào việc tìm hiểu và thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho
Khu công nghiệp Nhơn Hòa, nhằm hạn chế việc xả thải bừa bãi làm suy thoái và ô
nhiễm tài nguyên nước, từ đó góp phần vào công tác bảo vệ môi trường, cải thiện
tài nguyên nước ngày càng trong sạch hơn
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HÕA
XÃ NHƠN HÕA – NHƠN THỌ, HUYỆN AN NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN KCN NHƠN HÕA
Tên dự án : Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật
KCN Nhơn Hòa
Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần đầu tư hạ tầng KCN Nhơn Hòa - NIZICO
Địa chỉ : Quốc lộ 1A Tân An, thôn Liêm Trực, thị trấn Bình Định,
huyện An Nhơn tỉnh Bình Định
1.1.1 Địa Điểm Xây Dựng
Địa điểm xây dựng KCN Nhơn Hòa thuộc xã Nhơn Hòa và xã Nhơn Thọ,
huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định Địa điểm xây dựng nằm dọc theo kênh N2 từ suối
Yến ra tới Quốc lộ 19, cách trung tâm thành phố Quy Nhơn khoảng 24 km về phía
Tây Bắc, cách cảng Quy Nhơn 25 km và cách Quốc lộ 1A khoảng 7 km về phía
Đông Nam
Vị trí khu đất lập dự án nằm trong khoảng giới hạn từ 130 48 41,20 đến 130
52 43,58 V độ Bắc và từ 1090 3 13,55 đến 1090 6 16,26 Kinh độ Đông
1.1.2 Vị Trí Địa Lý KCN
Vị trí tiếp giáp của dự án
Khu đất xây dựng KCN Nhơn Hòa có quy mô 272 ha nằm về phía Nam Quốc
lộ 19 Ranh giới khu đất như sau:
Trang 15- Phía Bắc giáp với Quốc lộ 19
Khoảng cách từ vị trí dự án đến các công trình xung quanh
Hình 1.1: Vị trí của KCN Nhơn Hòa
1.2 CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP
1.2.1 Hệ Thống Giao Thông
Trang 16Đường bộ
Quốc lộ 1A là trục giao thông huyết mạch của Quốc gia, đã được đầu tư và
nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng Quốc lộ 1 A cách KCN 7 km về phía
Đông
Quốc lộ 19 nối cảng Quy Nhơn với các tỉnh Tây Nguyên Quốc lộ 19 nằm sát
phía Bắc của KCN
Đường sắt
Tuyến đường sắt thống nhất chạy qua tỉnh dài 150 km, trên tuyến có ga Bình
Định Ga chính trên tuyến đường sắt là ga Diêu Trì (một trong 10 ga lớn của Việt
Nam) Từ ga Diêu Trì vào tới KCN khoảng 16km (9km theo quốc lộ 1A và 7 km
theo quốc lộ 19)
Đường thủy
Khoảng cách từ phao số 0 đến Cảng Quy Nhơn là 5 hải lý, là cảng biển sâu
cho phép tàu 30 000 tấn ra vào thuận tiện
Hồ có dung tích 110 triệu m3, dung tích ở mực nước chết là 10 triệu m3
Lượng nước cấp cho KCN đã được thỏa thuận theo Biên bản thỏa thuận giữa Công
ty Quản lý và khai thác công trình Thủy lợi Bình Định và Công ty Cổ phần Đầu tư
Hạ tầng KCN Nhơn Hòa ngày 30/9/2008 (văn bản được đính kèm trong phần phụ
lục của báo cáo)
ngay cả khi hồ ở mực nước chết thì vẫn đủ khả năng cấp nước cho KCN Khi xây
Trang 17dựng xong hồ Định Bình thì việc bổ sung nước cho nông nghiệp từ hồ Định Bình
rất lớn, vì vậy nguồn cấp nước cho KCN Nhơn Hòa từ hồ núi Một là đảm bảo
Bảng 1.1: Nhu cầu sử dụng nước cho KCN
Lưu lượng (m 3 /ngđ)
1
Nhu cầu cấp nước sản xuất cho khu kho tàng
Trang 18Nguồn: Thuyết minh Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật
KCN Nhơn Hòa.
1.2.3 Nguồn Cung Cấp Điện
Nguồn điện 110 KV được lấy từ tuyến cao thế 110 KV V nh Sơn – Phú Tài,
dây ACKII-185, chạy cắt ngang qua Khu công nghiệp
Giai đoạn đầu, có thể sử dụng đường điện 35KV chạy dọc đường 19 để cấp
điện cho một số nhà máy, xí nghiệp Khi phụ tải điện của KCN lớn, điện Bình Định
sẽ đầu tư trạm biến áp đầu mối theo nhu cầu phát triển
1.2.4 Hệ Thống Thông Tin Liên Lạc
Tổng nhu cầu về thông tin liên lạc của toàn bộ KCN dự kiến xây dựng một
tổng đài tại KCN có dung lượng là 500 số Đầu tư theo từng giai đoạn phát triển
Hệ thống thông tin liên lạc do ngành bưu điện Bình Định hoặc các doanh
nghiệp chuyên ngành đầu tư
1.2.5 Thoát Nước
Hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng độc lập với hệ thống
thoát nước thải, bao gồm các rãnh thoát nước xây đá chẻ tiết diện hình chữ nhật đậy
đan bê tông, bố trí dọc theo hè đường
Toàn bộ diện tích của KCN được phân làm 4 lưu vực chính Tất cả các lưu
vực này đều thoát ra các kênh nằm sát KCN
Các rãnh thoát nước được đặt trên hè có tim rãnh cách mép vỉa hè 2m Nước
mưa từ các nhà máy được tập trung sau đó đổ vào các tuyến này và thoát ra các
cửa xả Nước mưa từ mặt đường được thu bằng các hố thu nước mặt đường Các hố
thu được bố trí với khoảng cách trung bình 40m
Các tuyến rãnh được thiết kế dựa trên cao độ san nền của các khu đất và diện
tích của các khu đất với chế độ tự chảy
Trang 19Sát biên ngoài phía Bắc KCN nắn tuyến mương hở hình thang N2 chiều rộng
B5000 để thoát nước cho khu vực Sát biên ngoài phía nam KCN thiết kế tuyến
rãnh đón nước mưa từ núi xuống với tiết diện rãnh hình thang được xây bằng đá hộc
có chiều rộng đáy B4000
Hệ thống thoát nước thải
Theo Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ, hệ thống
thoát nước thải của KCN là hệ thống thoát nước riêng biệt độc lập với hệ thống
thoát nước mưa
Xử lý nước thải công nghiệp trong nội bộ từng xí nghiệp phải đạt tiêu chuẩn
quy định vủa KCN rồi mới xả vào hệ thống thoát nước thải tập trung của KCN
Nước thải sau khi thải ra hệ thống thoát nước sẽ được thu gom bằng hệ thống cống
của KCN và thu về trạm xử lý nước thải xử lý tập trung đạt tiêu chuẩn cho phép
(mức A) theo QCVN 24:2009 trước khi xả ra kênh N2 và dẫn ra sông An Tượng
Đường ống thoát nước thải được đặt trên hè dọc theo các tuyến đường trong
KCN Độ sâu chôn ống ban đầu là ≥ 1(m) Cống thoát nước thải được sử dụng là
ống BTCT với đường kính ống là D300, D400, D600, D800 Độ dốc được thiết kế
là độ dốc kinh tế được tính bằng 1/D và bám sát độ dốc san nền, đảm bảo vận tốc tự
chảy tối thiểu V ≥ 0,7 (m/s)
1.3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.3.1 Địa Hình
Địa hình khu vực dự án dốc thoải từ Đông Nam lên Tây Bắc (từ phía núi
Thơm ra sông An Tượng và quốc lộ 19) Địa hình dạng đồng bằng lòng chảo theo
dạng nón bồi tích tại các khu vực chân núi
Địa hình khu vực nghiên cứu tương đối phức tạp, với nhiều cao độ khác
nhau Khu vực chân núi có cao độ trung bình từ +18,9 m đến 25,9 m Khu vực phía
Bắc và phía Tây Bắc chủ yếu là đất trồng bạch đàn và ruộng trồng lúa có cao độ
thấp hơn, thoải dần từ phía Nam lên phía Bắc, có cao độ trung bình từ +8,43 m đến
Trang 20+12,97 m Cao độ tại điểm giao nhau giữa Quốc lộ 19 với đường vào KCN là
+13,58 m
Địa hình khu đất bị chia cắt nhiều bởi các con suối thoát nước mưa từ các núi
phía Đông Nam khu vực nghiên cứu
1.3.2 Đặc Điểm Khí Hậu
Địa điểm xây dựng dự án nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa
Có hai mùa rõ rệt trong năm, mùa nắng từ tháng 1 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9
đến tháng 12 Mùa Đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mùa hè chịu ảnh
hưởng của gió mùa Tây Nam
Nhiệt độ
Mưa
Lượng mưa phân bố không đều các tháng trong năm, chủ yếu tập trung vào
tháng 9 đến tháng 12, chiếm 80% lượng mưa cả năm Tổng lượng mưa trung bình
cả năm là 1.677 mm, tổng số ngày mưa trong năm là 128 ngày
Trang 21 Chế độ gió
Gió thổi trong năm phân thành hai mùa khá rõ;
4 đến tháng 9 Có năm bắt đầu sớm và kết thúc muộn hơn
động từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, ổn định nhất là từ tháng 12 đến
tháng 2 năm sau
Ngoài ra, xen giữa hai hướng gió thịnh hành trên là gió Đông, Đông Nam và
tùy theo địa hình mà gió phân bố thêm một số hướng khác nhưng tần suất không
lớn
Tốc độ gió trung bình năm từ 1,2 đến 1,8 m/s; tốc độ gió bão lớn nhất có thể
đạt tới 40m/s (cấp 12 – 13)
1.3.3 Đặc Trưng Thủy Văn
Khu vực dự án nằm cách sông Kôn khoảng 2,5 km về phía Bắc Sông Kôn
được hình thành từ sườn núi phía Đông của dãy Trường Sơn và thoát ra đầm Thị
Nại Sông Kôn có đặc điểm của sông miền trung: ngắn và dốc Chiều dài của sông
Kôn là 171km và diện tích lưu vực khoảng 2.594 km2 Độ dốc bình quân lưu vực
khoảng 0,2 Với lũ chính vụ, lưu lượng có thể vượt quá 2.000 m3/s, các chi lưu
không thoát kịp nên thường gây lũ tràn bờ theo hướng chảy từ Tây sang Đông và
Tây Bắc – Đông Nam
Tại mặt cắt thủy văn Bình Tường trên sông Kôn lưu lượng cực đại năm quan
trắc được là 6.340 m3/s (tháng 11) và lưu lượng cực tiểu là 1,1 m3/s (tháng 4) Sông
Kôn chủ yếu phục vụ cho mục đích tưới tiêu trong nông nghiệp của khu vực Dòng
chảy kiệt qua mặt cắt Bình Tường trên sông Kôn: Lưu lượng trung bình tại dao
động trong khoảng 11,4 m3/s đến 30,4 m3/s Lưu lượng mùa kiệt trung bình trong
thời kỳ này là 22,7 m3/s gần bằng xấp xỉ 0,35 lần lưu lượng trung bình
Phía Tây Bắc dự án là sông An Trường (An Tượng) Sông An Trường là
sông nhỏ, hiện tại chưa có số liệu đặc trưng thủy văn về sông này Sông An Trường
Trang 22chủ yếu phục vụ cho mục đích tưới tiêu trong nông nghiệp và thoát nước cho lưu
vực Sông An Trường cùng với sông Sây, sông Nghiễm Hòa nhập lại thành sông
Sây, sông này phân thành sông nhánh Tân An và một nhánh đổ vào đầm Thị Nại
Đầm Thị Nại được xếp vào loại thủy vực đặc trưng, độc đáo ven biển miền
Trung cần được bảo vệ Ngoài việc sử dụng làm cảng biển, Đầm Thị Nại còn là nơi
khai thác nuôi trồng thủy sản, du lịch
Ngoài ra khu vực còn có hồ chứa nước nhân tạo là Hồ núi Một là công trình
lớn nhất trong số 143 hồ chứa nước của tỉnh, hồ chứa nước Núi Một được xây dựng
vào năm năm 1979 nằm trên sông Trường thuộc huyện An Nhơn Hồ có lưu vực
110km2, mặt thoáng rộng 12 km2 Với dung tích hữu ích 110 triệu m3 phục vụ tưới
cho 7.700 ha đất sản xuất của 2 huyện trọng điểm An Nhơn và Tuy Phước Ngoài ra
còn cung cấp mỗi năm 15 triệu m3 nước sinh hoạt cho các vùng ven đê khu Đông
Cốt ngập lụt ở khu vực Nhơn Hòa là +9,4 m Để vượt được lũ chính vụ
(P=10%) thì cao độ nền phải đạt tối thiểu +10m
1.3.4 Hiện Trạng Tài Nguyên Thiên Nhiên Và Đa Dạng Sinh Học Khu Vực
Dự Án
Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản ở Bình Định không đa dạng về chủng loại nhưng có
một số khoáng sản có giá trị công nghiệp cao
Đá xây dựng: gồm các loại đá granit, riolit, bazan, laterit…
Kaoling: tập trung ở Phù Cát và huyện Tuy Phước
Sét gạch ngói: tập trung nhiều ở các huyện Tây Sơn, An Nhơn, V nh
Thạnh, Hoài Nhơn, Tuy Phước
Cát vàng, cát trắng: phân bố dọc theo bờ biển và trong các thung lũng
doi cát, lòng sông cạn với khối lượng lớn
Quặng titan: nằm dọc theo bờ biển, một số mỏ lớn tập trung ở Quy
Nhơn, Phù Cát, Phù Mỹ
Đa dạng sinh học
Trang 23Hệ thực vật
Khu vực dự án nằm ở vùng đất chủ yếu là đất lâm nghiệp và một phần đất
nông nghiệp Do đó hệ thực vật trên cạn chủ yếu là cây bạch đàn, cây lúa và một số
loài cây ăn quả Ngoài ra, còn có loại được trồng lâu năm để lấy bóng mát, làm ranh
giới, làm cảnh Chủ yếu là các loại: phượng v , bàng, sao đen…
Điều kiện đất đai khô cằn nên thảm thực vật tự nhiên khá nghèo nàn, chỉ là là
các quần thể cây hoang dại như cây bụi, các loại cỏ…
Quần hệ rừng tự nhiên có thành phần loài chủ yếu là các loài cây ưa sáng,
mọc nhanh ở rừng thường xanh nửa rụng lá, thành phần loài đơn giản, ít có giá trị
kinh tế Quần hệ rừng trồng thuần loại trên đất lâm nghiệp chủ yếu gồm có keo lá
tràm và bạch đàn Hầu hết diện tích rừng trồng là rừng non
Hệ động vật
Động vật hoang dã chỉ có các loại chim, chủ yếu là các loài động vật nuôi
trong gia đình như trâu, bò, heo, gà, vịt…
Sinh vật thủy sinh thuộc khu vực dự án (sông An Tượng, Suối Yến) chủ yếu
là các loại thực vật phiêu sinh (khuê tảo), rong, động vật phiêu sinh, động vật đáy,
các loại cá nước ngọt, tuy nhiên với số lượng không nhiều và không có loài quý
hiếm
1.4 CÁC NGÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG TRONG KCN
Theo quyết định 721/QĐ-CTUBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về
việc thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Công trình Khu công nghiệp
Nhơn Hòa, KCN Nhơn Hòa dành để phát triển các cơ sở sản xuất (nhà máy, xí
nghiệp) thuộc các ngành:
Khu kho tàng và Công nghiệp điện tử- Công nghệ thông tin
Xây dựng các kho hàng trung chuyển Sản xuất các thiết bị điện tử và công nghệ thông tin
Công nghiệp chế biến nông lâm sản
Chế biến lâm sản
Trang 24Chế biến nông sản Chế biến thức ăn gia súc gia cầm
Công nghiệp vật liệu xây dựng
Sản xuất gạch ốp lát Sản xuất sứ cách điện Sản xuất sơn công nghiệp Chế biến đá granit
Sản xuất cấu kiện bê tông, bê tông thương phẩm
Nhóm ngành cơ khí:
Lắp ráp máy móc công cụ cho nông nghiệp, lâm nghiệp Ngoài ra các ngành dịch vụ khác cũng được khuyến khích đầu tư vào khu
công nghiệp như: Ngân hàng, Bảo hiểm, Hải quan, Thuế, Bưu điện
Khu đất xây dựng các nhà máy có tổng diện tích 272 ha bao gồm:
Khu A: Khu kho tàng và nhóm ngành điện tử, công nghệ thông tin Bao gồm
11 lô Khu B: Nhóm ngành chế biến nông lâm sản, bao gồm 23 lô
Khu C : Nhóm ngành sản xuất vật liệu xây dựng, bao gồm 14
Khu D: Nhóm ngành cơ khí lắp ráp máy móc, bao gồm 19 lô
1.5 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Dự án được chia làm hai giai đoạn thực hiện:
Giai đoạn I: 105,28 ha
đoạn I
Giai đoạn II: 166,72 ha
Trang 25Tháng12/2010 : Hoàn thành công tác bồi thường thiệt hại giai
đoạn II
Trang 26CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC
THẢI KHU CÔNG NGHIỆP
2.1 PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC
Mục đích của xử lý cơ học là loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn và đầu ra
khỏi nước thải, cân bằng lưu lượng và hàm lượng nước thải đi vào hệ thống xử lý
nước thải tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý tiếp theo
Phương pháp xử lý cơ học dùng để tách các chất không hòa tan và một phần
các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải
2.1.1 Song Chắn Rác Và Lưới Lọc Rác
Song chắn rác làm bằng sắt tròn hoặc vuông đặt nghiêng theo dòng chảy một
góc 60o nhằm giữ lại các vật thô Vận tốc dòng nước chảy qua thường lấy
0,3-0,6m/s
Lưới lọc giữ lại các cặn rắn nhỏ, mịn có kích thước từ 1mm - 1,5mm Phải
thường xuyên cào rác trên mặt lọc để tránh tắc dòng chảy
2.1.2 Lắng Cát
Bể lắng cát có dạng là các loại bể, hố, giếng cho nước chảy vào theo nhiều
cách khác nhau: Theo tiếp tuyến, theo dòng ngang, theo dòng từ trên xuống và toả
ra xung quanh dưới tác dụng của trọng lực cát nặng sẽ lắng xuống đáy
Các loại bể lắng
Dùng để xử lý các loại hạt lơ lửng Nguyên lý làm việc dựa trên cơ sở trọng
lực
Trang 27Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn bể lắng là nồng độ chất lơ lửng và
tính chất vật lý của chúng, kích thước hạt, động học quá trình nén cặn, độ ẩm của
cặn sau lắng và trọng lượng riêng của cặn khô
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lắng: Lưu lượng nước thải, thời gian
lắng (khối lượng riêng và tải trọng tính theo chất rắn lơ lửng), tải trọng thủy lực, sự
keo tụ các chất rắn, vận tốc, dòng chảy trong bể, sự nén bùn đặc, nhiệt độ nước thải
và kích thước bể lắng
2.1.3 Bể Vớt Dầu Mỡ
Công trình này thường được ứng dụng khi xử lý nước thải công nghiệp,
nhằm loại bỏ các tạp chất có khối lượng riêng nhỏ hơn nước, chúng gây ảnh hưởng
xấu tới các công trình thoát nước (mạng lưới và các công trình xử lý) Vì vậy ta phải
thu hồi các chất này trước khi đi vào các công trình phía sau Các chất này sẽ bịt kín
lỗ hổng giữa các hạt vật liệu lọc trong các bể sinh học và chúng cũng phá hủy cấu
trúc bùn hoạt tính trong bể Aerotank, gây khó khăn trong quá trình lên men cặn
2.1.4 Lọc Cơ Học
Bể lọc có tác dụng tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ bằng
cách cho nước thải đi qua lớp vật liệu lọc, công trình này sử dụng chủ yếu cho 1 số
loại nước thải công nghiệp
Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải được
60% các tạp chất không hòa tan và 20% BOD
Hiệu quả xử lý có thể đạt tới 75% theo hàm lượng chất lơ lửng và 30-35%
theo BOD bằng các biện pháp làm thoáng sơ bộ hoặc đông tụ sinh học
Nếu điều kiện vệ sinh cho phép, thì sau khi xử lý cơ học nước thải được khử
trùng và xả vào nguồn, nhưng thường thì xử lý cơ học chỉ là giai đoạn xử lý sơ bộ
trước khi cho qua xử lý sinh học
Các loại thiết bị lọc: Lọc chậm, lọc nhanh, lọc kín, lọc hở Ngoài ra còn có
lọc ép khung bản, lọc quay chân không, các máy vi lọc hiện đại
Trang 282.2 PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ
Dùng để xử lý nước thải có nhiều chất lơ lửng, chất độc hại, độ màu cao và là
tiền đề cho xử lý sinh học phía sau
2.2.1 Keo Tụ
Có hai dạng keo
- Keo kị nước (Hidropholic): Không kết hợp với nước để tạo ra vỏ bọc
hydrat, các hạt keo mang điện tích lớn và khi điện tích này được trung
hoà thì độ bền của hạt keo bị phá vỡ
bọc hydrat các hạt keo riêng biệt mang điện tích bé và dưới tác dụng của
các chất điện phân không bị keo tụ
Quá trình keo tụ xảy ra theo hai giai đoạn
- Chất keo tụ thủy phân khi cho vào nước, hình thành dung dịch keo và
ngưng tụ
- Trung hoà, hấp phụ, lọc, các tạp chất trong nước
Các loại hoá chất keo tụ
- Phèn nhôm Al2( SO4)3
- Phèn sắt ( Fe2SO4) Ferrous sulfate
- Phèn sắt Ferric chloride – FeCl3
Hoá chất trợ keo tụ
hiệu quả cao Bản chất trợ keo tụ là liên kết các bông cặn được tạo thành
trong quá trình keo tụ
2.2.2 Hấp Phụ
Chất bẩn lỏng hoặc rắn được giữ lại trên bề mặt chất rắn
Trang 29Dùng để hấp phụ: Chất tẩy rửa , thuốc nhuộm, hợp chất chlorinated, dẫn xuất
phenol hoặc hydroxyl, hợp chất sinh mùi và vị, chất ô nhiễm vi lượng, kim loại
Thực chất của phương pháp xử lý hoá học là đưa vào nước thải chất phản
ứng nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hoá học và tạo cặn lắng
hoặc tạo dạng chất hoà tan nhưng không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường
Phương pháp xử lý hoá học thường được áp dụng để xử lý nước thải công
nghiệp Tuỳ thuộc vào điều kiện địa phương và điều kiện vệ sinh cho phép, phương
pháp xử lý hoá học có thể hoàn tất ở giai đoạn cuối cùng hoặc chỉ là giai đoạn sơ bộ
ban đầu của việc xử lý nước thải
2.3.1 Phương Pháp Trung Hòa
Dùng để đưa môi trường nước thải có chứa các axit vô cơ hoặc kiềm về trạng
thái trung tính pH = 6,5 - 8,5 Phương pháp này có thể thực hiện bằng nhiều cách;
trộn lẫn nước thải chứa axit và chứa kiềm, bổ sung thêm tác nhân hóa học, lọc nước
qua lớp vật liệu lọc có tác dụng trung hòa
2.3.2 Phương pháp oxy hóa khử
Để làm sạch nước thải người ta có thể sử dụng các chất ôxy hóa như clo ở
dạng khí và hóa lỏng, dioxyt clo, clorat canxi, hypoclorit canxi và natri,
permanganat kali, bicromat kali, peoxythyro (H2O2), ôxy của không khí, ôzon,
pyroluzit (MnO2),…
Trang 30Trong quá trình ôxy hóa, các chất độc hại trong nước thải được chuyển thành
các chất ít độc hại hơn và tách ra khỏi nước Quá trình này tiêu tốn một lượng lớn
các tác nhân hóa học, do đó quá trình ôxy hóa hóa học chỉ được dùng trong những
trường hợp khi các tạp chất gây nhiễm bẩn trong nước không thể tách bằng những
phương pháp khác Ví dụ khử xyanua hay hợp chất hòa tan của asen
2.3.3 Phương Pháp Điện Hoá Học
Nhằm phá huỷ các tạp chất độc hại ở trong nước bằng cách oxy hoá điện hoá
trên cực anốt hoặc dùng để phục hồi các chất quý
2.4 PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC
Phương pháp này sử dụng khả năng sống, hoạt động của vi sinh vật để phân
hủy những chất bẩn hữu cơ trong nước thải Các sinh vật sử dụng các chất khoáng
và hữu cơ để làm dinh dưỡng và tạo năng lượng Trong quá trình dinh dưỡng chúng
nhận được các chất làm vật liệu để xây dựng tế bào, sinh trưởng sinh sản nên sinh
khối tăng lên
Quá trình sau là quá trình khoáng hóa chất hữu cơ còn lại thành chất vô cơ
(sunfit, muối amon, nitrat…), các chất khí đơn giản (CO2, N2,…) và nước Quá
trình này được gọi là quá trình oxy hóa
Căn cứ vào hoạt động của vi sinh vật có thể chia phương pháp sinh học thành
3 nhóm chính như sau:
2.4.1 Các Phương Pháp Hiếu Khí
Phương pháp hiếu khí dựa trên nguyên tắc là các vi sinh vật hiếu khí phân
hủy các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy
Các phương pháp xử lý hiếu khí thường hay sử dụng: Phương pháp bùn hoạt
tính: dựa trên quá trình sinh trưởng lơ lửng của vi sinh vật Và phương pháp lọc
sinh học: dựa trên quá trình sinh trưởng bám dính của vi sinh vật
Trang 31 Phương pháp bùn hoạt tính
Bùn hoạt tính là tập hợp những vi sinh vật khác nhau, chủ yếu là vi khuẩn,
kết lại thành các bông với trung tâm là các hạt chất rắn lơ lửng trong nước (cặn lắng
chiếm khoảng 30 – 40% thành phần cấu tạo bông, nếu hiếu khí bằng thổi khí và
khuấy đảo đầy đủ trong thời gian ngắn thì con số này khoảng 30%, thời gian dài
khoảng 35%, kéo dài tới vài ngày có thể tới 40%) Các bông này có màu vàng nâu
dễ lắng có kích thước từ 3 - 100μm Bùn hoạt tính có khả năng hấp phụ (trên bề mặt
bùn) và oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải với sự có mặt của oxy
Quá trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính bao gồm các bước
Giai đoạn khuếch tán và chuyển chất từ dịch thể (nước thải) tới bề mặt các tế
bào vi sinh vật
Hấp phụ: khuếch tán và hấp phụ các chất bẩn từ bề mặt ngoài các tế bào qua
màng bán thấm
Quá trình chuyển hóa các chất đã được khuếch tán và hấp phụ ở trong tế bào
vi sinh vật sinh ra năng lượng và tổng hợp các chất mới của tế bào
Phương pháp lọc sinh học
Là phương pháp dựa trên quá trình hoạt động của vi sinh vật ở màng sinh
học, oxy hóa các chất bẩn hữu cơ có trong nước Các màng sinh học là các vi sinh
vật (chủ yếu là vi khuẩn) hiếu khí, kỵ khí, tùy nghi Các vi khuẩn hiếu khí được tập
trung ở màng lớp ngoài của màng sinh học Ở đây chúng phát triển và gắn với giá
mang là các vật liệu lọc (được gọi là màng sinh trưởng gắn kết hay sinh trưởng bám
dính)
2.4.2 Các Phương Pháp Kỵ Khí
Dựa trên sự chuyển hoá vật chất hữu cơ trong điều kiện không có oxy nhờ rất
nhiều loài vi sinh vật yếm khí tồn tại trong nước thải Sản phẩm của quá trình là
CH4, CO2, N2 , H2S, NH3 trong đó CH4 chiếm nhiều nhất
Phân hủy kị khí có thể chia làm 6 quá trình
Trang 32 Quá trình lên men Metan gồm 3 giai đoạn
- Pha phân hủy: Chuyển các chất hữu cơ thành hợp chất dễ tan trong nước
- Pha chuyển hóa axit: các vi sinh vật tạo thành axit gồm cả vi sinh vật kỵ
khí và vi sinh vật tùy nghi Chúng chuyển hóa các sản phẩm phân hủy
trung gian thành các axít hữu cơ bậc thấp, cùng các chất hữu cơ khác như
axit hữu cơ, axit béo, rượu, axit amin, glyxerin, H2S, CO2, H2
- Pha kiềm: Các vi sinh vật Metan đích thực mới hoạt động Chúng là
những vi sinh vật kỵ lhí cực đoan, chuyển hóa các sản phẩm của pha axit
Rác (gồm các tạp chất không tan kích thước lớn:cặn bả thực vật, giấy, giẻ
lau…) được giữ lại ở song chắn rác có thể chở đến bãi rác (nếu lượng rác không
lớn) hay nghiền rác và sau đó dẫn đến bể mêtan để tiếp tục xử lý
Cát từ bể lắng được dẫn đến sân phơi cát để làm ráo nước và chở đi sử dụng
vào mục đích khác
Để giảm thể tích cặn và làm ráo nước có thể ứng dụng các công trình xử lý
trong điều kiện tự nhiên như: sân phơi bùn, hồ chứa bùn, hoặc trong điều kiện nhân
tạo: thiết bị lọc chân không, thiết bị lọc ép dây đai, thiết bị ly tâm cặn…) Độ ẩm
của cặn sau xử lý đạt 55-75%
Máy ép băng tải: bùn được chuyển từ bể nén bùn sang máy ép để giảm tối đa
lượng nước có trong bùn Trong quá trình ép bùn ta cho vào một số polyme để kết
dính bùn
Trang 33Lọc chân không: Thiết bị lọc chân không là trụ quay đặt nằm ngang Trụ
quay đặt ngập trong thùng chứa cặn khoảng 1/3 đường kính Khi trụ quay nhờ máy
bơm chân không cặn bị ép vào vải bọc
Quay li tâm: Các bộ phận cơ bản là rôtơ hình côn và ống rỗng ruột Rôtơ và
ống quay cùng chiều nhưng với những tốc độ khác nhau Dưới tác động của lực li
tâm các phần rắn của cặn nặng đập vào tường của rôtơ và được dồn lăn đến khe hở,
đổ ra thùng chứa bên ngoài
Lọc ép: Thiết bị lọc gồm một số tấm lọc và vải lọc căng ở giữa nhờ các trục
lăn Mỗi một tấm lọc gồm hai phần trên và dưới Phần trên gồm vải lọc, tấm xốp và
ngăn thu nước thấm Phần dưới gồm ngăn chứa cặn Giữa hai phần có màng đàn hồi
không thấm nước
Để tiếp tục làm giảm thể tích cặn có thể thực hiện sấy bằng nhiệt với nhiều
dạng khác nhau: thiết bị sấy dạng trống, dạng khí nén, băng tải….Sau khi sấy, độ
ẩm còn 25-30% và cặn ở dạng hạt dễ dàng vận chuyển
Đối với trạm xử lý công suất nhỏ, việc xử lý cặn có thể tiến hành đơn giản
hơn: nén sau đó làm ráo nước ở sân phơi cặn trên nền cát
2.6 MỘT SỐ HỆ THỐNG XLNT ĐANG ÁP DỤNG TẠI CÁC KCN
2.6.1 Khu Công Nghiệp Tân Tạo
Thông số cơ bản
Tổng lưu lượng nước thải :6000m3/ngđ
Lưu lượng trung bình giờ (24h) :250 m3/h
Lưu lượng tối đa :400 m3
Trang 34Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Tân Tạo
Công nghệ chủ đạo: Công nghệ truyền thống xử lý sinh học với bùn hoạt tính sinh
trưởng lơ lửng
Ưu điểm:
- Công nghệ đơn giản, dễ vận hành
- Sử dụng trong trường hợp nước thải có lưu lượng lớn
- Hệ thống được điều khiển hoàn toàn tự động, vận hành đơn giản, ít sửa
Máy ép bùn
Bánh bùnThu gom xử lýNước thải từ các nhà máy
(tiền xử lý)
Trang 35- Đòi hỏi nhiều năng lượng trong suốt quá trình hoạt động
2.6.2 Khu Công Nghiệp Việt – Sing
Thông số cơ bản
Lưu lượng dòng thải thực tế hiện nay : 2500 m3/ng.đêm
Đầu ra: Đạt tiêu chuẩn loại B (QCVN 24 – 2009)
Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ khu công nghiệp Việt – Sing
Nước thải sau xử lý
Trang 36Công nghệ chủ đạo: Sử dụng công nghệ vi sinh bám dính (lọc sinh học) kết hợp với
bùn hoạt tính aerotank truyền thống
Ưu điểm:
- Xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học, kết hợp xử lý bằng vi sinh vật lơ
lửng và dính bám vì vậy hiệu quả xử lý rất cao
- Hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh, nước thải đầu ra đạt chất lượng tốt
Nhược điểm:
- Khá tốn kém do phải thường xuyên thay vật liệu lọc
- Chi phí đầu tư ban đầu cao, tốn nhiều diện tích xây dựng
2.6.3 Khu Công Nghiệp Linh Trung 1
Lưu lượng nước thải thiết kế : 5000m3/ngđ
Trang 37Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ khu công nghiệp Linh Trung 1
Công nhệ chủ đạo: Sử dụng công nghệ bùn hoạt tính theo phương pháp SBR là chủ
yếu, có kết hợp cơ học - vật lý
Ưu điểm:
- Khả năng xử lý nước thải có BOD cao, khử Nitơ, tiết kiệm diên tích,
không cần nhiều nhân viên
- Không tốn chi phí cho việc tuần hoàn bùn
- Thời gian xử lý có thể điều chỉnh linh hoạt
phải thay than hoạt tính theo định kì, nước thải có thể không cần qua giai
Bể lọc than hoạt tínhMáy ép bùn Bể nén bùnPolymer
Bánh bùn
Trang 38đoạn này mà vẫn đạt hiệu quả
2.6.4 Khu Chế Xuất Tân Thuận
Công suất thiết kế: 10.000m3/ngày
Đầu ra: Xử lý đạt tiêu chuẩn loại B (QCVN 24-2009)
Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCX Tân Thuận
Trang 39CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
Để đề xuất công nghệ xử lý nước thải cần dựa vào các yếu tố sau:
- Công suất trạm xử lý
- Thành phần, tính chất nước thải khu công nghiệp
- Yêu cầu chất lượng nước sau xử lý
- Hiệu quả quá trình
- Diện tích đất sẵn có của khu công nghiệp
- Quy mô và xu hướng phát triển trong tương lai của khu công nghiệp
- Yêu cầu về năng lượng, hóa chất, các thiết bị sẵn có trên thị trường
3.2 NGUỒN GỐC, THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI
3.2.1 Nguồn Phát Sinh
Trong giai đoạn KCN hoạt động, nguồn gây ô nhiễm nước chủ yếu phát sinh
trong quá trình hoạt động bao gồm:
- Nước thải sinh hoạt
- Nước thải sản xuất
3.2.2 Lưu Lượng Nước Thải
Nước thải phát sinh từ hoạt động của KCN gồm nước thải sinh hoạt và nước
thải công nghiệp (phát sinh trong quá trình sản xuất)
Theo tính toán ở chương 1, lượng nước cấp cho hoạt động sản xuất và sinh
như vậy lưu lượng nước thải phát sinh trong ngày là:
80% x 2.497m 3= 1997, 6m 3 ~ 2.000m 3 /ngày
Trang 403.2.3 Thành Phần, Tính Chất Nước Thải
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt thường chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học,
ngoài ra còn có cả thành phần vô cơ, vi sinh và vi trùng gây bệnh nguy hiểm Thành
phần tính chất nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý được trình bày ở bảng 3.1:
Bảng 3.1: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua
Nguồn Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân, Xử lý
nước thải đô thị và khu công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình, NXB ĐHQG
Tp HCM, 2004