Nhiệm vụ - Giới thiệu KCN - Xây dựng phương án công nghệ xử lý nước thải cho KCN DNN - Tân Phú, xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, công suất 5.000m 3 /ngày.đêm; - Tính toán các phư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO KCN
DNN – TÂN PHÚ XÃ TÂN PHÚ, HUYỆN ĐỨC HÒA,
TỈNH LONG AN CÔNG SUẤT 5.000 M3/NGÀY ĐÊM
CHUYÊN NGÀNH : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU
TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2011
Trang 2ĐHKTCN TPHCM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
KHOA: MT & CN SINH HỌC -o0o -
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên :Nguyễn Thị Hồng Huệ Lớp: 09HMT4 1 Đầu đề Đồ án tốt nghiệp “Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải cho KCN DNN - Tân Phú, xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, công suất 5.000m 3 /ngày.đêm” 2 Nhiệm vụ - Giới thiệu KCN - Xây dựng phương án công nghệ xử lý nước thải cho KCN DNN - Tân Phú, xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, công suất 5.000m 3 /ngày.đêm; - Tính toán các phương án công trình đơn vị đã đề xuất; - Dự toán kinh tế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt; - Vẽ sơ đồ mặt cắt công nghệ (theo nước, cao độ công trình); - Vẽ chi tiết các công trình đơn vị hoàn chỉnh 3 Ngày giao Đồ án tốt nghiệp : 31/05/2011 4 Ngày hoàn thành Đồ án tốt nghiệp : 07/09/2011 5 Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Chí Hiếu Nội dung và yêu cầu Đồ án tốt nghiệp đã được thông qua Bộ môn Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2011 CHỦ NHIỆM BỘ MÔN (Ký và ghi rõ họ tên) Th.S Võ Hồng Thi NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH (Ký và ghi rõ họ tên) Th.S Nguyễn Chí Hiếu PHẦN DÀNH CHO KHOA Người duyệt (chấm sơ bộ):
Ngày bảo vệ:
Điểm tổng kết:
Nơi lưu trữ Đồ án tốt nghiệp:
Trang 3Sau thời gian theo học tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ thành phố Hồ
Chí Minh, chuyên ngành Kỹ thuật môi trường, nay em đã hoàn thành đồ án tốt
nghiệp của mình với đề tài: “Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải cho KCN
DNN - Tân Phú, xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, công suất
5.000m3/ngày.đêm”
Em xin cam đoan:
- Tự mình thực hiện đồ án, không sao chép đồ án, luận văn của bất cứ ai
dưới bất kỳ hình thức nào;
- Các số liệu sử dụng trong đồ án là số liệu thực được lấy từ quá trình
khảo sát và thực tế ở công ty;
- Tài liệu tham khảo đều có trích dẫn nguồn một cách rõ ràng và cụ thể;
- Em xin chịu trách nhiệm về sự cam đoan của mình
Trang 4Trong quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp
đỡ và ủng hộ rất lớn từ phía các Thầy, Cô, người thân và bạn bè Đó là động
lực rất lớn giúp em hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô TH.S Nguyễn
Chí Hiếu đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho em những kiến thức và kinh
nghiệm quý báu trong quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại học Kỹ
Thuật Công Nghệ Tp HCM, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường và Công nghệ
sinh học, cùng tất cả các thầy cô trong khoa, đã tạo điều kiện để em hoàn
thành tốt Đồ án này
Cuối cùng, không thể thiếu được là lòng biết ơn đối với gia đình, bạn
bè và những người thân yêu nhất đã động viên tinh thần và giúp đỡ em trong
quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, ngày … tháng …… năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Huệ
Trang 5Trang
`MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC HÌNH v
MỞ ĐẦU 1
1)ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1
2)MỤC TIÊU……… 1
3)ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI ……… 2
4)NỘI DUNG ĐỀ TÀI……… 2
5) PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN……… 3
6)Ý NGHÍA THỰC TIỄN……… 3
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN VỀ KCN 4
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KCN 4
1.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT KHU VỰC DỰ ÁN VÀ HỆ THỐNG HẠ T ẦNG KỸ THUẬT 9
1.3 CƠ SỞ HẠ TẦNG KCN 12
1.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA KCN DNN – TÂN PHÚ 14
1.5 CÁC NGÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG TRONG KCN 15
1.6 CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA KCN 16
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI KCN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN 19
2.1 CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CHUNG CỦA KCN: 19
2.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN 20
2.3 XỬ LÝ BÙN CẶN 24
2.4 MỘT SỐ HỆ THỐNG XLNT ĐANG ÁP DỤNG TẠI CÁC KCN 24
CHƯƠNG 3 31
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ PHÙ HỢP CHO KCN - DNN TÂN PHÚ LONG AN 31
3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 31
Trang 6CHƯƠNG 5 109
TÍNH KINH TẾ 109
5.1 DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN 1 109
5.2 DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN 2 115
5.5 TÍNH TOÁN CHI PHÍ VẬN HÀNH HỆ THỐNG 122
CHƯƠNG 6 126
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 126
6.1 KẾT LUẬN 126
6.2 KIẾN NGHỊ 126
Trang 7Trang
Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất của dự án trong giai đoạn 1 10
Bảng 1.2 Các tác động và nguồn gây tác động môi trường có liên quan đến chất thải 15
Bảng 3.1: Thành phần tính chất nước thải KCN DNN TÂN PHÚ trước và sau xử lý ……… 32
Bảng 4.1: Tổng hợp tính toán bể thu gom 43
Bảng 4.2: Tổng hợp tính toán bể điều hoà 50
Bảng 4.3: Tổng hợp tính toán bể keo tụ 54
Bảng 4.4: Tổng hợp tính toán bể tạo bông 59
Bảng 4.5: Các thông số cơ bản thiết kế cho bể lắng I 60
Bảng 4.6: Tổng hợp tính toán bể lắng I 65
Bảng 4.7: Tổng hợp tính toán bể Aerotank 77
Bảng 4.8: Thông số cơ bản thiết kế bể lắng đợt II 78
Bảng 4.9: Tổng hợp tính toán bể lắng đợt II 83
Bảng 4.10 Kích thước vật liệu lọc 85
Bảng 4.11 Tốc độ rửa ngược bằng nước và khí đối với bể lọc cát một lớp và lọc Anthracite 87
Bảng 4.12 Các thông số thiết kế bể lọc áp lực 90
Bảng 4.13: Tổng hợp tính toán bể tiếp xúc 93
Bảng 4.14: Tổng hợp tính toán bể nén bùn 97
Bảng 5.2: Bảng chi phí thiết bị 110
Bảng 5.2: Bảng chi phí thiết bị 116
Bảng 5.3: Bảng tiêu thụ điện 123
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD : Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy sinh hóa,mg/l)
COD : Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy hóa học, mg/l)
DO : Dissolved Oxygen (Oxy hòa tan, mg/l)
F/M : Food/Micro – organism (Tỷ số lượng thức ăn và lượng vi sinh vật)
KCN : Khu công nghiệp
N : Nitơ
P : Photpho
SCR : Song chắn rác
SS : Suspended Solid (Chất rắn lơ lửng, mg/l)
SVI : Sludge Volume Index (Chỉ số thể tích bùn, ml/g)
VSS : Volatite Suspended Solid (Chất rắn lơ lửng bay hơi, ml/g)
XLNT : Xử lý nước thải
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng
Trang 9Trang
Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ HTXLNT khu công nghiệp Việt Nam – Singapore 27
Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải KCX Tân Thuận 29
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ phương án 1 35
Hình 4.2: Sơ đồ quy trình công nghệ phương án 2 38
Trang 10MỞ ĐẦU
1) ĐẶT VẤN ĐỀ
Long An là một tỉnh công nghiệp quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Với các điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, giao thông thủy bộ, nguồn nhân lực dồi dào và khả năng thông thương kinh tế, tỉnh có nhiều lợi thế trong tiến hành quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế Tỉnh đã đẩy nhanh tốc độ quy hoạch và phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung nhằm thu hút đầu tư mạnh mẽ từ các khu vực và thành phần kinh tế khác nhau
Việc thành lập khu công nghiệp DNN - Tân Phú giai đoạn 1 để khai thác một cách có hiệu quả về điều kiện tự nhiên của khu vực, phát huy thế mạnh và tận dụng
hệ thống giao thông bộ sẵn có Sự cần thiết phải đầu tư Dự án Đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp DNN – Tân Phú:
Khu công nghiệp DNN – Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An hình thành
và phát triển:
Góp phần to lớn nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế của tỉnh và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cải thiện đời sống cho người dân của huyện Đức Hòa, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động địa phương cũng như các tỉnh lân cận Vì vậy việc đầu tư xây dựng Dự án Đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp DNN – Tân Phú tại huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, là rất cần thiết và phù hợp với định hướng
Tuy nhiên, lượng nước thải sản xuất, sinh hoạt nếu không được xử lý theo đúng quy định sẽ tác động xấu đến con người, môi trường nước và cảnh quan của
khu vực xung quanh Do đó, việc đầu tư xây dựng một trạm xử lý nước thải tập
trung cho KCN DNN – Tân Phú để làm sạch trước khi xả vào hệ thống kênh, rạch thoát nước tự nhiên là một yêu cầu cấp thiết, và phải tiến hành đồng thời với quá
Trang 11trình hình thành và hoạt động của KCN nhằm mục tiêu phát triển bền vững cho KCN trong tương lai và bảo vệ sức khỏe cộng đồng
Chính vì lý do đó em đã chọn và tiến hành thực hiện đề tài “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN DNN – Tân Phú, công suất 5.000 m 3 /ngày đêm” để thực
hiện đồ án tốt nghiệp này
2) MỤC TIÊU
Tính toán thiết kế chi tiết trạm xử lý nước thải cho khu công nghiệp DNN Tân Phú , xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An đạt tiêu chuẩn xả thải loại A (QCVN 24:2009/BTNMT) trước khi xả ra nguồn tiếp nhận để bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng
3) ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI
Đối tượng
Công nghệ xử lý nước thải cho loại hình Khu Công nghiệp DNN Tân Phú ,
xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
Phạm vi
Đề tài giới hạn trong việc tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu Công nghiệp DNN Tân Phú Nước thải đầu vào của hệ thống đã được xử lý sơ bộ đạt loại B (QCVN 24:2009/BTNMT) và được tập trung tại 1 (1 số) họng thu qua hệ thống cống dẫn từ các nhà máy trong khu công nghiệp đến bể tiếp nhận của khu xử
lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Phú
Thời gian thực hiện
Ngày giao Đồ án tốt nghiệp : 31/05/2011
Ngày hoàn thành Đồ án tốt nghiệp : 07/09/2011
4) NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Tìm hiểu về hoạt động của khu công nghiệp Tân Phú: Cơ sở hạ tầng của khu công nghiệp
Trang 12Xác định đặc tính nước thải: Lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải, khả năng gây ô nhiễm, nguồn xả thải
Đề xuất dây chuyền công nghệ và tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải
Dự toán chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, chi phí vận hành trạm xử lý nước thải
5) PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về khu công nghiệp,
tìm hiểu thành phần, tính chất nước thải và các số liệu cần thiết khác
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nước thải cho các khu công nghiệp qua các tài liệu chuyên ngành
Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ xử lý hiện có
và đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp
Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình
đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng, vận hành trạm xử
lý
Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc các
công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải
6) Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải Khu Công nghiệp
Góp phần nâng cao ý thức về môi trường cho nhân viên cũng như Ban quản
lý Khu Công nghiệp
Khi trạm xử lý hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ là nơi để các doanh nghiệp, sinh viên tham quan, học tập
Trang 13CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂN PHÚ
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP
1.1.1 Vị trí địa lý
Dự án “Đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp DNN –
Tân Phú, quy mô 105,48 ha” được đặt tại xã Tân Phú, huyện Đức Hoà, tỉnh Long
Diện tích khu vực dự án trong giai đoạn 1 là 105,48 ha, trong đó: tổng diện tích đất xây dựng nhà máy xí nghiệp, văn phòng, kho tàng, bến bãi, công viên cây xanh, mặt nước là 86,69 ha và 18,79 ha làm đường giao thông trong khu công nghiệp), với ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp với rạch Nhâm;
- Phía Nam giáp với kênh Bến Ma, kênh Bảy Kéo;
- Phía Đông giáp với kênh Xáng;
- Phía Tây giáp với phần còn lại của khu đất dự án giai đoạn 2 và kênh lộ 830
Hình: Sơ đồ mốc tọa độ địa lý khu vực dự án (giai đoạn 1 và toàn khu công nghiệp)
Trang 15ra sông Vàm Cỏ Đông rất thuận lợi
1.1.2.3 Điều kiện về khí tượng thủy văn
Khu vực dự án chịu ảnh hưởng chung của điều kiện khí hậu chung của tỉnh Long An gồm 2 mùa rõ rệt:
Mùa mưa kéo dái từ tháng 5 đến tháng 10
Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm 2009 như sau:
- Nhiệt độ trung bình năm : 26,050
C
Trang 16Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ, là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình bảo quản sản phẩm, nguyên liệu, chuyển hóa chất ô nhiễm và sức khỏe người lao động tại khu vực Vào mùa mưa độ ẩm khu vực dự án
là 80 – 90%, vào mùa khô độ ẩm giảm xuống còn 70 – 80%
Lượng mưa
Lượng mưa trung bình năm 2009 như sau:
- Lượng mưa trung bình năm: 1.938 mm
- Tổng lượng mưa vào mùa mưa (từ tháng 5 – tháng 10): 1.388 mm
- Tổng lượng mưa vào mùa khô (từ tháng 11 – tháng 4): 550 mm
Chế độ gió
Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất trong khí quyển Khi vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất ô nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn Ngược lại, khi tốc
độ gió nhỏ hoặc lặng gió thì chất ô nhiễm sẽ tập trung tại khu vực gần nguồn thải
Hướng gió chủ đạo vào mùa khô là: Đông – Nam
Hướng gió chủ đạo vào mùa mưa là: Tây – Nam
Tốc độ gió trung bình tháng dao động từ 1,5 – 2,8 m/s
Tốc độ gió trung bình năm: 2m/s
Gió mạnh nhất thường là gió Tây hoặc gió Nam, hoặc Tây Nam với tốc độ 19m/s (có thể xảy ra vào tháng 4, 6, 7, 8 và tháng 9)
Tần suất lặng gió trung bình từ 26 - 36%, thấp nhất vào tháng 9 và cao nhất vào tháng 12
Trang 17Giông xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 11, khoảng 110 đến 115 ngày trong năm ; riêng trong tháng 5 có thể đến 20 – 22 ngày/tháng Giông thường xảy ra vào buổi trưa và chiều, có thể kèm theo sấm sét rất nguy hiểm
Bức xạ mặt trời, số giờ nắng
Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức độ bền vững khí quyển và phát tán, biến đổi chất ô nhiễm
Tổng số giờ nắng trung bình năm 2009 khoảng 2.290 giờ Mùa khô có số giờ nắng chiếm từ 55 – 60% tổng số giờ trong năm
Bốc hơi nước làm thay đổi độ ẩm không khí
Nước mặt
Khu vực dự án cách sông Vàm Cỏ Đông khoảng 800 m Nước thải phát sinh
từ hoạt động của dự án sau khi được xử lý tại từng cơ sở sản xuất (đạt tiêu chuẩn Tiêu chuẩn 1 quy định) sẽ được tập trung toàn bộ về bể lắng của khu Xử lý nước thải tập trung KCN trước khi thải ra ngoài Tại trạm xử lý nước thải tập trung KCN, nước thải được xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT (cột A, Kq=1, Kf=1) trước khi theo cống thoát nước đổ vào sông Vàm Cỏ Đông Do đó, sông Vàm Cỏ Đông được xem là nguồn tiếp nhận nước thải cuối cùng của dự án
1.1.3 Đặc điểm ta ̀i nguyên sinh vâ ̣t và hê ̣ sinh thái
Trang 18Hiện trạng của khu đất dự án là bãi đất có canh tác và có dân cư sinh sống, các yếu tố sinh vật và hệ sinh thái có những đặc điểm sau:
Thực vật: tiêu biểu là bình bát, dừa nước, mái dầm, bần chua, lúa một vụ, ngô, bạch đàn, tre (bambusa stenostackya Hack), hoa mắc cỡ (Mimosa pudica L.),
cỏ tranh (Imperata cylindrica Beuv.), cỏ may (Chrysopogon aciculatus Trin)
Động vật: chủ yếu là các loại côn trùng và vật nuôi trong khu dân cư Động vật sống dưới nước có các loài cá: cá trê, cá rô, tép bạc, giáp xác chân chèo Pradalanus, Acartia clausi, Laptonopsis australis (giáp xác râu ngành), Brachionus quaridentatus (trùng bánh xe), các loài tảo lục Desmidium, Micrasterias, Staurastrum,
(Nguồn: Theo số liệu điều tra của Viện Kỹ thuật Nhiệt đới, năm 2007)
1.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT KHU VỰC DỰ ÁN VÀ HỆ THỐNG
HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất
Khu đất quy hoạch có tổng quy mô diện tích là 262 ha (giai đoạn 1 là 105,48 ha) Hiện trạng khu đất thuộc vùng đất trũng, phèn nặng nên sản xuất nông nghiệp chưa hiệu quả Nhìn chung khu đất Công ty xin đầu tư có đất trồng lúa nước chiếm 70% với năng suất thấp 9,4% đất trồng tràm
Tại khu vực này, có khả năng phát triển Khu công nghiệp về hướng Tây Bắc
và hướng Nam Hai hướng này nhân dân trong khu vực chủ yếu trồng bạch đàn và lúa một vụ, do đất trũng và bị nhiễm phèn
Trang 19Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất của dự án trong giai đoạn 1
1.2.3 Hiện trạng các công trình kiến trúc
Các công trình nhà dân rải rác theo các tuyến đường đất dọc kênh rạch
1.2.4 Hiện trạng công trình kỹ thuật
1.2.4.1 Hiện trạng giao thông
Trang 20Hầu hết các tuyến đường trong khu vực là đường đất và sỏi đỏ và một số cầu
1.2.4.3 Hiện trạng cấp nước
Khu vực chưa có hệ thông cấp nước, chủ yếu dùng cho nhu cầu sinh hoạt Hầu hết sử dụng nguồn nước từ giếng khoan và tự nhiên (nước mưa, kênh rạch)
1.2.4.4 Hiện trạng nền xây dựng – thoát nước bẩn và thoát nước mưa
Khu vực xây dựng Khu công nghiệp có địa hình bằng thấp, có cao độ nền trung bình:
Cao nhất: khoảng 3m;
Thấp nhất: 0,2 – 0,3 m
Địa hình bằng phẳng, nhưng rất trũng, hướng dốc từ phía Đông Bắc xuống Tây Nam (dốc về sông Vàm Cỏ Đông) Phía Đông và Tây khu đất có Kênh Xáng và sông Vàm Cỏ Đông là các tuyến kênh chính giúp cho việc thoát nước mưa và nước thải ra sông Vàm Cỏ Đông
Trong khu vực thiết kế có các kênh rạch dẫn nước từ Sông Vàm Cỏ Đông vào, chiều rộng rạch trung bình từ 12.0 m tới 20.0m, cao độ đáy rạch trung bình từ –0.50 tới -0.30m
Trang 21Khu đất quy hoạch không bị ảnh hưởng của lũ lụt, về triều cường chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước dâng lên từ kênh Xáng Lớn và sông Vàm Cỏ Đông
Hiện nay, tại khu vực hầu như chưa xây dựng hệ thống thoát nước, nước mưa hiện thoát theo hệ thống mương rạch tự nhiên ra ruộng và sông
1.3 CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP
1.3.1 Hệ thống giao thông
1.3.1.1 Đường bộ
Giao thông đối ngoại
Đường TL 830 nối dài là trục đường chính kết nối đi từ KCN về phía bắc tới đường Tân Phú – Hậu Nghĩa, cắt đường cao tốc HCM đang xây dựng, phía nam tới đường tỉnh 823, gần cảng Trà Cú, đóng vai trò quan trọng cho trục giao thông đối ngoại chính cho KCN
Để phục vụ KCN giai đoạn đầu, tổng chiều dài tuyến đường dự kiến khoảng 5,5 km, lộ giới 9m, trọng tải trục đơn 12 tấn
Giao thông nội bộ Khu công nghiệp
Tổng chiều dài đường nội bộ của Khu công nghiệp là 5.775 m, trong đó:
Đường số 1: Là tuyến đường cắt ngang theo hướng Đông - Tây, mặt đường rộng 18m, vỉa hè 6m x 2, lộ giới 30m Tổng chiều dài 750 m
Đường D2: Là tuyến đường cắt dọc theo hướng Bắc - Nam, tuyến đường này kết nối 2 khu A (Khu kĩ nghệ ngành cơ khí) và khu B (Khu kĩ nghệ ngành sinh học) lại với nhau, mặt đường rộng 12m, vỉa hè 6m x 2, lộ giới 24m Tổng chiều dài 1523
m
Đường số N1-N5 và D1, D3 và D9: Là các tuyến đường chạy ngang – dọc trong Khu công nghiệp, bao xung quanh các lô đất, mặt đường rộng 8m, vỉa hè 6m
x 2, lộ giới 20m
Trang 22Tổng diện tích đất giao thông phục vụ khu công nghiệp là 18,79 ha, tương đương 17,82 % trên tổng diện tích đất KCN giai đoạn 1 (105,48 ha)
1.3.1.4 Hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước mưa
Do đặc điểm địa hình thấp, phần lớn diện tích phải được đắp nền, để đảm bảo việc thoát nước nhanh, thiết kế mạng lưới thoát nước là loại cống bản Thiết kế phân ra các lưu vực phù hợp với việc chia lô đảm bảo thuận lợi cho các nhà máy hoạt động, từ đó tính toán các tiết diện ống
Nước mưa được tập trung vào các tuyến chính sau đó đổ ra các kênh rạch bao quanh được thiết kế như sau:
Hệ thống thoát nước thải
Lượng nước thải tính toán dựa trên diện tích khu công nghiệp sau khi trừ đi phần diện tích cây xanh và giao thông Tổng lượng nước cấp cho toàn khu công
Trang 23nghiệp là 10.480 m3/ngàyđêm và lượng nước thải tính bằng 80% lượng nước cấp, tương đương với 8.384 m3/ngàyđêm, trong đó lượng nước thải trong giai đoạn 1 là 3.912 m3/ngàyđêm
Phương án thoát nước thải
Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng biệt ngay từ đầu, kết hợp với xử lý nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại và xử lý nước thải cục bộ tại từng công ty hoạt động trong KCN đạt tiêu chuẩn đấu nối vào hệ thống trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN
Cống thoát nước thải được bố trí đến từng cơ sở sản xuất công nghiệp, đảm bảo cho việc đấu nối từ công trình vào hệ thống Hệ thống thoát nước được bố trí theo nguyên tắc tự chảy dẫn nước thải thu gom về trạm xử lý nước thải tập trung Tại đây nước thải được xử lý một lần nữa trước khi thoát ra nguồn tiếp nhận, bảo đảm tiêu chuẩn thải theo quy định
Mạng lưới cống thoát nước bẩn
Căn cứ vào định hướng quy hoạch chiều cao kết hợp với đặc điểm khu vực
có nhiều kênh rạch đan xen, phân chia lưu vực ra 5 lưu vực thoát nước chính theo các hướng: Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nam, Nam và Đông Nam
Tại các vị trí cống băng qua kênh rạch, bố trí các trạm bơm đưa nước thải từ các hố thu men theo hệ thống cầu cạn băng qua kênh, đảm bảo nước thải công nghiệp được dẫn hoàn toàn tới nhà máy xử lý
1.3.1.5 Khu vực trung chuyển chất thải rắn
Khu vực trung chuyển chất thải rắn được bố trí tại khu KT5 rộng 0.98 ha, cạnh trạm xử lý nước thải tập trung số 1, bao gồm: khu vực phân loại chất thải có thể tái chế và không thể tái chế Bãi trung chuyển rác được xây sàn bê tông, có mái che, đảm bảo không để rò gỉ nước ra môi trường xung quanh
1.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA KHU CÔNG NGHIỆP DNN –
TÂN PHÚ
Trang 24Dự án đóng góp nguồn thu cho ngân sách Nhà nước từ các khoản thu tiền thuê đất, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nhiệp, đồng thời làm gia tăng giá trị tài nguyên đất đai, biến vùng đất nông nghiệp có giá trị thấp thành một khu vực đất công nghiệp có giá trị cao
Dự án cũng tạo ra môi trường làm việc công nghiệp hiện đại, làm cho các cơ
sở quen dần với môi trường làm việc công nghiệp tập trung, chuyên nghiệp hóa qua
đó thúc đẩy năng lực sản xuất, cải tạo tác phong làm việc theo hướng công nghiệp góp phần vào mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương và đất nước Tạo ra một lượng công ăn việc làm, tăng thu nhập xã hội, gảm gánh nặng thất nghiệp cho địa phương
1.5 CÁC NGÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
Dự kiến Khu công nghiệp DNN sẽ tiếp nhận những dự án bao gồm các ngành công nghiệp hỗn hợp như sau:
a Khu kỹ nghệ ngành cơ khí:
- Nhóm các dự án về cơ khí
- Nhóm các dự án điện tử, viễn thông
- Nhóm dự án chế biến gỗ, sản xuất thuỷ tinh, gốm sứ
- Nhóm các dự án về dệt nhuộm và may mặc: Sản xuất và gia công các sản phẩm may, thêu, thời trang cao cấp, dệt len (không có công đoạn giặt tẩy)
- Nhóm các dự án về năng lượng, phóng xạ: Dự án sản xuất dây, cáp điện, máy phát điện
- Nhóm các dự án sản xuất giấy và văn phòng phẩm: các dự án sản xuất văn phòng phẩm, thiết bị, dụng cụ dạy học, dụng cụ thể thao, hộp giấy (từ nguyên liệu), túi xách ( không tiếp nhận các dự án xeo giấy)
- Nhóm dự án sản xuất vật liệu xây dựng: Dự án sản xuất cấu kiện ngành xây dựng, vật liệu mới ngành xây dựng (không ô nhiễm)
- Nhóm các dự án khác
Trang 25San lấp mặt bằng và thi công xây dựng
Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường có liên quan đến chất thải trong quá trình san lấp và thi công xây dựng được trình bày trong Bảng
Bảng1.2: Các tác động và nguồn gây tác động môi trường có liên quan đến chất thải
Stt Nguồn/hoạt động gây tác động Chất thải phát sinh
1 Quá trình san lấp mặt bằng
- Bụi
- Khí thải
- Chất thải rắn xây dựng
2 Quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng
3 Xử lý sinh khối thực vật và lớp bùn hữu cơ trên
Trang 266 Xây dựng các hạng mục công trình
- Bụi
- Chất thải rắn xây dựng
- Vật liệu bị nước mưa chảy tràn cuốn trôi
7 Hoạt động của công nhân tại công trường - Nước thải sinh hoạt
- Chất thải rắn sinh hoạt
Nguồn khí thải
Nguồn phát sinh: Phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận tải trên công trường (như xe xúc, xe ủi, xe vận chuyển vật liệu xây dựng…) Các phương tiện này chủ yếu sử dụng xăng, dầu, khí thải chủ yếu là: SO2, NO2, CO
Stt Phương tiện Định mức
(lít/giờ)
Số lượng (chiếc)
Lượng dầu sử dụng (lít/giờ) Phục vụ vận chuyển
Trang 27Nguồn nước thải
- Nước mưa chảy tràn có thể cuốn trôi vật liệu san nền, rác thải, dầu mỡ thải
và các chất thải khác trên mặt đất nơi chúng chảy qua gây tắt nghẽn hệ thống thoát nước và gây ô nhiễm môi trường nước mặt, tác động xấu đến hệ thủy sinh
- Ngoài các tác động kể trên, nước mưa chảy tràn có thể gây tình trạng ngập úng cục bộ tại một số nơi trũng thấp và tổ chức thi công không hợp lý Tuy nhiên, mức độ và phạm vi tác động tương đối thấp
Trang 28CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI KCN VÀ CÁC
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN
2.1 CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CHUNG CỦA KCN:
2.1.1 Các thông số vật lý
2.1.1.1 Hàm lượng chất rắn lơ lửng
Các chất rắn lơ lửng trong nước ((Total) Suspended Solids – (T)SS - SS) có
là nước thải KCN Tân Phú dự đoán:
Stt Chất ô nhiễm Đơn vị Nồng độ trung bình
2.1.1.2 Mùi
Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H2S _ mùi trứng thhối Các hợp chất khác, chẳng hạn như indol, skatol, cadaverin và cercaptan được tạo thành dưới điều kiện yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S
Trang 292.1.2.2 Nhu cầu oxy hĩa học (Chemical Oxygen Demand - COD)
COD là một thơng số quan trọng để đánh giá mức độ ơ nhiễm chất hữu cơ nĩi chung và cùng với thơng số BOD
Stt Chất ơ nhiễm Đơn vị Nồng độ trung bình
2.2.1.1 Song chắn rác và lưới lọc rác
Nhiệm vụ: nhằm loại bỏ các loại rác có kích thước lớn, cản các vật lớn đi qua có thể làm tắc nghẽn hệ thống (đường ống, mương dẫn, máy bơm) làm ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý của các công trình phía sau
2.2.1.2 Bể lắng
Cơ chế: dùng để xử lý các loại hạt lơ lửng, kích thước hạt, động học quá trình nén cặn, độ ẩm của cặn sau lắng và trọng lượng riêng của cặn khơ
Trang 302.2.1.3 Bể vớt dầu mỡ
Công trình này thường được ứng dụng khi xử lý nước thải công nghiệp, nhằm loại bỏ các tạp chất có khối lượng riêng nhỏ hơn nước, chúng gây ảnh hưởng xấu tới các công trình thoát nước (mạng lưới và các công trình xử lý)
2.2.2.1 Phương pháp đông tụ và keo tụ
Quá trình trung hòa điện tích thường gọi là quá trình đông tụ, còn quá trình tạo thành các bông lớn hơn từ các hạt nhỏ gọi là quá trình keo tụ
Quá trình keo tụ
Keo tụ là quá trình kết hợp các hạt lơ lửng khi cho các chất cao phân tử vào nước Khác với qua trình đông tụ, khi keo tụ thì sự kết hợp diễn ra không chỉ do tiếp xúc trực tiếp mà còn do tương tác lẫn nhau giữa các phân tử chất keo tụ bị hấp phụ trên các hạt lơ lửng Giúp loại bỏ một phần nước thải xử lý khi qua bể lắng
2.2.2.2 Tuyển nổi
Tuyển nổi được dùng để khử các chất lơ lửng và làm đặc bùn sinh học
2.2.2.3 Hấp phụ
Trang 31Trong trường hợp tổng quát, quá trình hấp phụ gồm 3 giai đoạn:
- Di chuyển chất cần hấp phụ từ nước thải đến bề mặt hạt hấp phụ (vùng khuếch tán ngoài)
2.2.3.1 Phương pháp trung hòa
Dùng để đưa môi trường nước thải có chứa các axit vô cơ hoặc kiềm về trạng thái trung tính pH = 6,5 – 8,5 Phương pháp này có thể thực hiện bằng nhiều cách; trộn lẫn nước thải chứa axit và chứa kiềm, bổ sung thêm tác nhân hóa học, lọc nước qua lớp vật liệu lọc có tác dụng trung hòa
2.2.3 Phương pháp sinh học
Phương pháp xử lí sinh học là sử dụng khả năng sống, hoạt động của vi sinh vật để phân huỷ các chất bẩn hữu cơ có trong nước thải Các vi sinh vật sử dụng các hợp chất hữu cơ và một số khoáng chất làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng Trong quá trình dinh dưỡng, chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản vì thế sinh khối của chúng được tăng lên Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa Phương pháp xử lý sinh học có thể thực hiện trong điều kiện hiếu khí (với sự có mặt của oxy) hoặc trong điều kiện kỵ khí (không có oxy)
Phương pháp xử lý sinh học có thể ứng dụng để làm sạch hoàn toàn các loại nước thải chứa chất hữu cơ hoà tan hoặc phân tán nhỏ Do vậy phương pháp này
Trang 32thường được áp dụng sau khi loại bỏ các loại tạp chất thô ra khỏi nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao
Quá trình xử lý sinh học gồm các bước:
- Chuyển hoá các hợp chất có nguồn gốc cacbon ở dạng keo và dạng hoà tan thành thể khí và thành các vỏ tế bào vi sinh;
- Tạo ra các bông cặn sinh học gồm các tế bào vi sinh vật và các chất keo
vô cơ trong nước thải;
Loại các bông cặn ra khỏi nước thải bằng quá trình lắng
2.2.3.1 Các phương pháp hiếu khí
Các phương pháp xử lý hiếu khí thường hay sử dụng: Phương pháp bùn hoạt tính: dựa trên quá trình sinh trưởng lơ lửng của vi sinh vật Và phương pháp lọc sinh học: dựa trên quá trình sinh trưởng bám dính của vi sinh vật
Phương pháp bùn hoạt tính
Bùn hoạt tính có khả năng hấp phụ (trên bề mặt bùn) và oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải với sự có mặt của oxy Đây là quá trình vi sinh vật phát triển và tăng trưởng trong các bông cặn bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng trong nước ở các bể xử lý sinh học, vi sinh vật tiến hành quá trình phân hủy chất hữu cơ
và phát triển
Phương pháp lọc sinh học
Là phương pháp dựa trên quá trình hoạt động của vi sinh vật ở màng sinh học, oxy hóa các chất bẩn hữu cơ có trong nước Các vi khuẩn hiếu khí được tập trung ở màng lớp ngoài của màng sinh học Ở đây chúng phát triển và gắn với giá mang là các vật liệu lọc (được gọi là màng sinh trưởng gắn kết hay sinh trưởng bám dính)
Trang 34Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Tân Tạo
Công nghệ chủ đạo
Công nghệ truyền thống xử lý sinh học với bùn hoạt tính sinh trưởng lơ lửng
Ưu điểm
Công nghệ đơn giản, dễ vận hành
Sử dụng trong trường hợp nước thải có lưu lượng lớn
Hệ thống được điều khiển hoàn toàn tự động, vận hành đơn giản, ít sửa chữa
Trang 35Diện tích xây dựng lớn
Đòi hỏi nhiều năng lượng trong suốt quá trình hoạt động
Không đề phòng được sự cố kim loại nặng, dễ gây chết bùn
2.4.2 Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore (VSIP)
Thông số cơ bản
Lưu lượng dòng thải thiết kế: 6.000 m3
/ngày.đêm
Lưu lượng dòng thải thực tế hiện nay: 2.500 m3/ng.đêm
Tính chất nước thải đầu vào
Trang 36Chi phí đầu tư ban đầu cao, tốn nhiều diện tích xây dựng
Sử dụng trong trường hợp lưu lượng nước thải không lớn
Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ HTXLNT khu công nghiệp Việt Nam – Singapore 2.4.3 Khu công nghiệp Linh Trung 1
Lưu lượng nước thải thiết kế: 5.000m3/ngđ
Tính chất nước thải đầu vào
Nước thải sau xử lý
Trang 37pH = 5 - 9
Yêu cầu
Xử lý đạt tiêu chuẩn loại A (TCVN 5945-2005)
Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ HTXLNT khu công nghiệp Linh Trung 1
Công nghệ chủ đạo
Sử dụng công nghệ bùn hoạt tính theo phương pháp SBR là chủ yếu, có kết hợp cơ học - vật lý
Ưu điểm
Khả năng xử lý nước thải có BOD cao, khử Nitơ, tiết kiệm diện tích, không
cần nhiều nhân viên
Không tốn chi phí cho việc tuần hoàn bùn
Thời gian xử lý có thể điều chỉnh linh hoạt
Bánh bùn
Trang 38Đòi hỏi người vận hành phải có trình độ cao, vận hành phức tạp, chi phí xây
2.4.4 Khu Chế Xuất Tân Thuận
Công suất thiết kế: 10.000m3
Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải KCX Tân Thuận
Trang 39Nhược điểm
Chi phí xử lý cao
Người điều hành cần có kỹ năng: Theo dõi, kiểm tra các chỉ tiêu đầu ra thường xuyên
Trang 40CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ PHÙ
HỢP CHO KCN - DNN TÂN PHÚ LONG AN
3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ
Đề xuất công nghệ xử lý nước thải dựa vào
Công suất trạm xử lý
Chất lượng nước sau xử lý
Thành phần, tính chất nước thải khu công nghiệp
Những quy định xả vào cống chung và vào nguồn nước
Hiệu quả quá trình
Diện tích đất sẵn có của khu công nghiệp
Quy mô và xu hướng phát triển trong tương lai của khu công nghiệp
Yêu cầu về năng lượng, hóa chất, các thiết bị sẵn có trên thị trường
3.2 THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI TẠI KCN DNN TÂN PHÚ 3.2.1 Lưu lượng nước thải
Ở khu công nghiệp, nước thải được kiểm soát bằng lượng nước cấp cho khu công nghiệp hoạt động Ước tính có khoảng 90 – 95% nước cấp dùng cho sản xuất,
5 – 10% dùng cho sinh hoạt Lưu lượng nước thải công nghiệp dao động phụ thuộc vào lượng nước được sử dụng trong sản xuất biến động theo ngày
Khu công nghiệp sử dụng nước cấp do công ty cấp nước tỉnh Long An cung cấp Nhu cầu cấp nước cho KCN hoạt động với công suất là 5.495m3/ngàyđêm Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu đi vào hoạt động các nhà máy, cơ sở sản xuất chưa lấp đầy KCN nên hiện nay nhu cầu dùng nước khoảng 3.125m3
/ngày Lượng nước thải