1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho kcn dnn – tân phú xã tân phú, huyện đức hòa, tỉnh long an công suất 5.000 m3ngày đêm

136 879 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho kcn dnn – tân phú xã tân phú, huyện đức hòa, tỉnh long an công suất 5.000 m3/ngày đêm
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Huệ
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Chí Hiếu
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ - Giới thiệu KCN - Xây dựng phương án công nghệ xử lý nước thải cho KCN DNN - Tân Phú, xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, công suất 5.000m 3 /ngày.đêm; - Tính toán các phư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO KCN

DNN – TÂN PHÚ XÃ TÂN PHÚ, HUYỆN ĐỨC HÒA,

TỈNH LONG AN CÔNG SUẤT 5.000 M3/NGÀY ĐÊM

CHUYÊN NGÀNH : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU

TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2011

Trang 2

ĐHKTCN TPHCM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

KHOA: MT & CN SINH HỌC -o0o -

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên :Nguyễn Thị Hồng Huệ Lớp: 09HMT4 1 Đầu đề Đồ án tốt nghiệp “Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải cho KCN DNN - Tân Phú, xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, công suất 5.000m 3 /ngày.đêm” 2 Nhiệm vụ - Giới thiệu KCN - Xây dựng phương án công nghệ xử lý nước thải cho KCN DNN - Tân Phú, xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, công suất 5.000m 3 /ngày.đêm; - Tính toán các phương án công trình đơn vị đã đề xuất; - Dự toán kinh tế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt; - Vẽ sơ đồ mặt cắt công nghệ (theo nước, cao độ công trình); - Vẽ chi tiết các công trình đơn vị hoàn chỉnh 3 Ngày giao Đồ án tốt nghiệp : 31/05/2011 4 Ngày hoàn thành Đồ án tốt nghiệp : 07/09/2011 5 Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Chí Hiếu Nội dung và yêu cầu Đồ án tốt nghiệp đã được thông qua Bộ môn Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2011 CHỦ NHIỆM BỘ MÔN (Ký và ghi rõ họ tên) Th.S Võ Hồng Thi NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH (Ký và ghi rõ họ tên) Th.S Nguyễn Chí Hiếu PHẦN DÀNH CHO KHOA Người duyệt (chấm sơ bộ):

Ngày bảo vệ:

Điểm tổng kết:

Nơi lưu trữ Đồ án tốt nghiệp:

Trang 3

Sau thời gian theo học tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ thành phố Hồ

Chí Minh, chuyên ngành Kỹ thuật môi trường, nay em đã hoàn thành đồ án tốt

nghiệp của mình với đề tài: “Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải cho KCN

DNN - Tân Phú, xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, công suất

5.000m3/ngày.đêm”

Em xin cam đoan:

- Tự mình thực hiện đồ án, không sao chép đồ án, luận văn của bất cứ ai

dưới bất kỳ hình thức nào;

- Các số liệu sử dụng trong đồ án là số liệu thực được lấy từ quá trình

khảo sát và thực tế ở công ty;

- Tài liệu tham khảo đều có trích dẫn nguồn một cách rõ ràng và cụ thể;

- Em xin chịu trách nhiệm về sự cam đoan của mình

Trang 4

Trong quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp

đỡ và ủng hộ rất lớn từ phía các Thầy, Cô, người thân và bạn bè Đó là động

lực rất lớn giúp em hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp

Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô TH.S Nguyễn

Chí Hiếu đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho em những kiến thức và kinh

nghiệm quý báu trong quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp

Em cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại học Kỹ

Thuật Công Nghệ Tp HCM, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường và Công nghệ

sinh học, cùng tất cả các thầy cô trong khoa, đã tạo điều kiện để em hoàn

thành tốt Đồ án này

Cuối cùng, không thể thiếu được là lòng biết ơn đối với gia đình, bạn

bè và những người thân yêu nhất đã động viên tinh thần và giúp đỡ em trong

quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Tp.HCM, ngày … tháng …… năm 2011

Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng Huệ

Trang 5

Trang

`MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC HÌNH v

MỞ ĐẦU 1

1)ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1

2)MỤC TIÊU……… 1

3)ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI ……… 2

4)NỘI DUNG ĐỀ TÀI……… 2

5) PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN……… 3

6)Ý NGHÍA THỰC TIỄN……… 3

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN VỀ KCN 4

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KCN 4

1.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT KHU VỰC DỰ ÁN VÀ HỆ THỐNG HẠ T ẦNG KỸ THUẬT 9

1.3 CƠ SỞ HẠ TẦNG KCN 12

1.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA KCN DNN – TÂN PHÚ 14

1.5 CÁC NGÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG TRONG KCN 15

1.6 CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA KCN 16

TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI KCN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN 19

2.1 CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CHUNG CỦA KCN: 19

2.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN 20

2.3 XỬ LÝ BÙN CẶN 24

2.4 MỘT SỐ HỆ THỐNG XLNT ĐANG ÁP DỤNG TẠI CÁC KCN 24

CHƯƠNG 3 31

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ PHÙ HỢP CHO KCN - DNN TÂN PHÚ LONG AN 31

3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 31

Trang 6

CHƯƠNG 5 109

TÍNH KINH TẾ 109

5.1 DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN 1 109

5.2 DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN 2 115

5.5 TÍNH TOÁN CHI PHÍ VẬN HÀNH HỆ THỐNG 122

CHƯƠNG 6 126

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 126

6.1 KẾT LUẬN 126

6.2 KIẾN NGHỊ 126

Trang 7

Trang

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất của dự án trong giai đoạn 1 10

Bảng 1.2 Các tác động và nguồn gây tác động môi trường có liên quan đến chất thải 15

Bảng 3.1: Thành phần tính chất nước thải KCN DNN TÂN PHÚ trước và sau xử lý ……… 32

Bảng 4.1: Tổng hợp tính toán bể thu gom 43

Bảng 4.2: Tổng hợp tính toán bể điều hoà 50

Bảng 4.3: Tổng hợp tính toán bể keo tụ 54

Bảng 4.4: Tổng hợp tính toán bể tạo bông 59

Bảng 4.5: Các thông số cơ bản thiết kế cho bể lắng I 60

Bảng 4.6: Tổng hợp tính toán bể lắng I 65

Bảng 4.7: Tổng hợp tính toán bể Aerotank 77

Bảng 4.8: Thông số cơ bản thiết kế bể lắng đợt II 78

Bảng 4.9: Tổng hợp tính toán bể lắng đợt II 83

Bảng 4.10 Kích thước vật liệu lọc 85

Bảng 4.11 Tốc độ rửa ngược bằng nước và khí đối với bể lọc cát một lớp và lọc Anthracite 87

Bảng 4.12 Các thông số thiết kế bể lọc áp lực 90

Bảng 4.13: Tổng hợp tính toán bể tiếp xúc 93

Bảng 4.14: Tổng hợp tính toán bể nén bùn 97

Bảng 5.2: Bảng chi phí thiết bị 110

Bảng 5.2: Bảng chi phí thiết bị 116

Bảng 5.3: Bảng tiêu thụ điện 123

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BOD : Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy sinh hóa,mg/l)

COD : Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy hóa học, mg/l)

DO : Dissolved Oxygen (Oxy hòa tan, mg/l)

F/M : Food/Micro – organism (Tỷ số lượng thức ăn và lượng vi sinh vật)

KCN : Khu công nghiệp

N : Nitơ

P : Photpho

SCR : Song chắn rác

SS : Suspended Solid (Chất rắn lơ lửng, mg/l)

SVI : Sludge Volume Index (Chỉ số thể tích bùn, ml/g)

VSS : Volatite Suspended Solid (Chất rắn lơ lửng bay hơi, ml/g)

XLNT : Xử lý nước thải

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng

Trang 9

Trang

Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ HTXLNT khu công nghiệp Việt Nam – Singapore 27

Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải KCX Tân Thuận 29

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ phương án 1 35

Hình 4.2: Sơ đồ quy trình công nghệ phương án 2 38

Trang 10

MỞ ĐẦU

1) ĐẶT VẤN ĐỀ

Long An là một tỉnh công nghiệp quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Với các điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, giao thông thủy bộ, nguồn nhân lực dồi dào và khả năng thông thương kinh tế, tỉnh có nhiều lợi thế trong tiến hành quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế Tỉnh đã đẩy nhanh tốc độ quy hoạch và phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung nhằm thu hút đầu tư mạnh mẽ từ các khu vực và thành phần kinh tế khác nhau

Việc thành lập khu công nghiệp DNN - Tân Phú giai đoạn 1 để khai thác một cách có hiệu quả về điều kiện tự nhiên của khu vực, phát huy thế mạnh và tận dụng

hệ thống giao thông bộ sẵn có Sự cần thiết phải đầu tư Dự án Đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp DNN – Tân Phú:

Khu công nghiệp DNN – Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An hình thành

và phát triển:

Góp phần to lớn nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế của tỉnh và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cải thiện đời sống cho người dân của huyện Đức Hòa, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động địa phương cũng như các tỉnh lân cận Vì vậy việc đầu tư xây dựng Dự án Đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp DNN – Tân Phú tại huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, là rất cần thiết và phù hợp với định hướng

Tuy nhiên, lượng nước thải sản xuất, sinh hoạt nếu không được xử lý theo đúng quy định sẽ tác động xấu đến con người, môi trường nước và cảnh quan của

khu vực xung quanh Do đó, việc đầu tư xây dựng một trạm xử lý nước thải tập

trung cho KCN DNN – Tân Phú để làm sạch trước khi xả vào hệ thống kênh, rạch thoát nước tự nhiên là một yêu cầu cấp thiết, và phải tiến hành đồng thời với quá

Trang 11

trình hình thành và hoạt động của KCN nhằm mục tiêu phát triển bền vững cho KCN trong tương lai và bảo vệ sức khỏe cộng đồng

Chính vì lý do đó em đã chọn và tiến hành thực hiện đề tài “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN DNN – Tân Phú, công suất 5.000 m 3 /ngày đêm” để thực

hiện đồ án tốt nghiệp này

2) MỤC TIÊU

Tính toán thiết kế chi tiết trạm xử lý nước thải cho khu công nghiệp DNN Tân Phú , xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An đạt tiêu chuẩn xả thải loại A (QCVN 24:2009/BTNMT) trước khi xả ra nguồn tiếp nhận để bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng

3) ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI

Đối tượng

Công nghệ xử lý nước thải cho loại hình Khu Công nghiệp DNN Tân Phú ,

xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

Phạm vi

Đề tài giới hạn trong việc tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu Công nghiệp DNN Tân Phú Nước thải đầu vào của hệ thống đã được xử lý sơ bộ đạt loại B (QCVN 24:2009/BTNMT) và được tập trung tại 1 (1 số) họng thu qua hệ thống cống dẫn từ các nhà máy trong khu công nghiệp đến bể tiếp nhận của khu xử

lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Phú

Thời gian thực hiện

 Ngày giao Đồ án tốt nghiệp : 31/05/2011

 Ngày hoàn thành Đồ án tốt nghiệp : 07/09/2011

4) NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Tìm hiểu về hoạt động của khu công nghiệp Tân Phú: Cơ sở hạ tầng của khu công nghiệp

Trang 12

Xác định đặc tính nước thải: Lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải, khả năng gây ô nhiễm, nguồn xả thải

Đề xuất dây chuyền công nghệ và tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải

Dự toán chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, chi phí vận hành trạm xử lý nước thải

5) PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về khu công nghiệp,

tìm hiểu thành phần, tính chất nước thải và các số liệu cần thiết khác

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nước thải cho các khu công nghiệp qua các tài liệu chuyên ngành

Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ xử lý hiện có

và đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp

Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình

đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng, vận hành trạm xử

Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc các

công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải

6) Ý NGHĨA THỰC TIỄN

Xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải Khu Công nghiệp

Góp phần nâng cao ý thức về môi trường cho nhân viên cũng như Ban quản

lý Khu Công nghiệp

Khi trạm xử lý hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ là nơi để các doanh nghiệp, sinh viên tham quan, học tập

Trang 13

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂN PHÚ

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP

1.1.1 Vị trí địa lý

Dự án “Đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp DNN –

Tân Phú, quy mô 105,48 ha” được đặt tại xã Tân Phú, huyện Đức Hoà, tỉnh Long

Diện tích khu vực dự án trong giai đoạn 1 là 105,48 ha, trong đó: tổng diện tích đất xây dựng nhà máy xí nghiệp, văn phòng, kho tàng, bến bãi, công viên cây xanh, mặt nước là 86,69 ha và 18,79 ha làm đường giao thông trong khu công nghiệp), với ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp với rạch Nhâm;

- Phía Nam giáp với kênh Bến Ma, kênh Bảy Kéo;

- Phía Đông giáp với kênh Xáng;

- Phía Tây giáp với phần còn lại của khu đất dự án giai đoạn 2 và kênh lộ 830

Hình: Sơ đồ mốc tọa độ địa lý khu vực dự án (giai đoạn 1 và toàn khu công nghiệp)

Trang 15

ra sông Vàm Cỏ Đông rất thuận lợi

1.1.2.3 Điều kiện về khí tượng thủy văn

Khu vực dự án chịu ảnh hưởng chung của điều kiện khí hậu chung của tỉnh Long An gồm 2 mùa rõ rệt:

Mùa mưa kéo dái từ tháng 5 đến tháng 10

Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình năm 2009 như sau:

- Nhiệt độ trung bình năm : 26,050

C

Trang 16

Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ, là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình bảo quản sản phẩm, nguyên liệu, chuyển hóa chất ô nhiễm và sức khỏe người lao động tại khu vực Vào mùa mưa độ ẩm khu vực dự án

là 80 – 90%, vào mùa khô độ ẩm giảm xuống còn 70 – 80%

Lượng mưa

Lượng mưa trung bình năm 2009 như sau:

- Lượng mưa trung bình năm: 1.938 mm

- Tổng lượng mưa vào mùa mưa (từ tháng 5 – tháng 10): 1.388 mm

- Tổng lượng mưa vào mùa khô (từ tháng 11 – tháng 4): 550 mm

Chế độ gió

Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất trong khí quyển Khi vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất ô nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn Ngược lại, khi tốc

độ gió nhỏ hoặc lặng gió thì chất ô nhiễm sẽ tập trung tại khu vực gần nguồn thải

Hướng gió chủ đạo vào mùa khô là: Đông – Nam

Hướng gió chủ đạo vào mùa mưa là: Tây – Nam

Tốc độ gió trung bình tháng dao động từ 1,5 – 2,8 m/s

Tốc độ gió trung bình năm: 2m/s

Gió mạnh nhất thường là gió Tây hoặc gió Nam, hoặc Tây Nam với tốc độ 19m/s (có thể xảy ra vào tháng 4, 6, 7, 8 và tháng 9)

Tần suất lặng gió trung bình từ 26 - 36%, thấp nhất vào tháng 9 và cao nhất vào tháng 12

Trang 17

Giông xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 11, khoảng 110 đến 115 ngày trong năm ; riêng trong tháng 5 có thể đến 20 – 22 ngày/tháng Giông thường xảy ra vào buổi trưa và chiều, có thể kèm theo sấm sét rất nguy hiểm

Bức xạ mặt trời, số giờ nắng

Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức độ bền vững khí quyển và phát tán, biến đổi chất ô nhiễm

Tổng số giờ nắng trung bình năm 2009 khoảng 2.290 giờ Mùa khô có số giờ nắng chiếm từ 55 – 60% tổng số giờ trong năm

Bốc hơi nước làm thay đổi độ ẩm không khí

Nước mặt

Khu vực dự án cách sông Vàm Cỏ Đông khoảng 800 m Nước thải phát sinh

từ hoạt động của dự án sau khi được xử lý tại từng cơ sở sản xuất (đạt tiêu chuẩn Tiêu chuẩn 1 quy định) sẽ được tập trung toàn bộ về bể lắng của khu Xử lý nước thải tập trung KCN trước khi thải ra ngoài Tại trạm xử lý nước thải tập trung KCN, nước thải được xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT (cột A, Kq=1, Kf=1) trước khi theo cống thoát nước đổ vào sông Vàm Cỏ Đông Do đó, sông Vàm Cỏ Đông được xem là nguồn tiếp nhận nước thải cuối cùng của dự án

1.1.3 Đặc điểm ta ̀i nguyên sinh vâ ̣t và hê ̣ sinh thái

Trang 18

Hiện trạng của khu đất dự án là bãi đất có canh tác và có dân cư sinh sống, các yếu tố sinh vật và hệ sinh thái có những đặc điểm sau:

Thực vật: tiêu biểu là bình bát, dừa nước, mái dầm, bần chua, lúa một vụ, ngô, bạch đàn, tre (bambusa stenostackya Hack), hoa mắc cỡ (Mimosa pudica L.),

cỏ tranh (Imperata cylindrica Beuv.), cỏ may (Chrysopogon aciculatus Trin)

Động vật: chủ yếu là các loại côn trùng và vật nuôi trong khu dân cư Động vật sống dưới nước có các loài cá: cá trê, cá rô, tép bạc, giáp xác chân chèo Pradalanus, Acartia clausi, Laptonopsis australis (giáp xác râu ngành), Brachionus quaridentatus (trùng bánh xe), các loài tảo lục Desmidium, Micrasterias, Staurastrum,

(Nguồn: Theo số liệu điều tra của Viện Kỹ thuật Nhiệt đới, năm 2007)

1.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT KHU VỰC DỰ ÁN VÀ HỆ THỐNG

HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất

Khu đất quy hoạch có tổng quy mô diện tích là 262 ha (giai đoạn 1 là 105,48 ha) Hiện trạng khu đất thuộc vùng đất trũng, phèn nặng nên sản xuất nông nghiệp chưa hiệu quả Nhìn chung khu đất Công ty xin đầu tư có đất trồng lúa nước chiếm 70% với năng suất thấp 9,4% đất trồng tràm

Tại khu vực này, có khả năng phát triển Khu công nghiệp về hướng Tây Bắc

và hướng Nam Hai hướng này nhân dân trong khu vực chủ yếu trồng bạch đàn và lúa một vụ, do đất trũng và bị nhiễm phèn

Trang 19

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất của dự án trong giai đoạn 1

1.2.3 Hiện trạng các công trình kiến trúc

Các công trình nhà dân rải rác theo các tuyến đường đất dọc kênh rạch

1.2.4 Hiện trạng công trình kỹ thuật

1.2.4.1 Hiện trạng giao thông

Trang 20

Hầu hết các tuyến đường trong khu vực là đường đất và sỏi đỏ và một số cầu

1.2.4.3 Hiện trạng cấp nước

Khu vực chưa có hệ thông cấp nước, chủ yếu dùng cho nhu cầu sinh hoạt Hầu hết sử dụng nguồn nước từ giếng khoan và tự nhiên (nước mưa, kênh rạch)

1.2.4.4 Hiện trạng nền xây dựng – thoát nước bẩn và thoát nước mưa

Khu vực xây dựng Khu công nghiệp có địa hình bằng thấp, có cao độ nền trung bình:

Cao nhất: khoảng 3m;

Thấp nhất: 0,2 – 0,3 m

Địa hình bằng phẳng, nhưng rất trũng, hướng dốc từ phía Đông Bắc xuống Tây Nam (dốc về sông Vàm Cỏ Đông) Phía Đông và Tây khu đất có Kênh Xáng và sông Vàm Cỏ Đông là các tuyến kênh chính giúp cho việc thoát nước mưa và nước thải ra sông Vàm Cỏ Đông

Trong khu vực thiết kế có các kênh rạch dẫn nước từ Sông Vàm Cỏ Đông vào, chiều rộng rạch trung bình từ 12.0 m tới 20.0m, cao độ đáy rạch trung bình từ –0.50 tới -0.30m

Trang 21

Khu đất quy hoạch không bị ảnh hưởng của lũ lụt, về triều cường chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước dâng lên từ kênh Xáng Lớn và sông Vàm Cỏ Đông

Hiện nay, tại khu vực hầu như chưa xây dựng hệ thống thoát nước, nước mưa hiện thoát theo hệ thống mương rạch tự nhiên ra ruộng và sông

1.3 CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP

1.3.1 Hệ thống giao thông

1.3.1.1 Đường bộ

Giao thông đối ngoại

Đường TL 830 nối dài là trục đường chính kết nối đi từ KCN về phía bắc tới đường Tân Phú – Hậu Nghĩa, cắt đường cao tốc HCM đang xây dựng, phía nam tới đường tỉnh 823, gần cảng Trà Cú, đóng vai trò quan trọng cho trục giao thông đối ngoại chính cho KCN

Để phục vụ KCN giai đoạn đầu, tổng chiều dài tuyến đường dự kiến khoảng 5,5 km, lộ giới 9m, trọng tải trục đơn 12 tấn

Giao thông nội bộ Khu công nghiệp

Tổng chiều dài đường nội bộ của Khu công nghiệp là 5.775 m, trong đó:

Đường số 1: Là tuyến đường cắt ngang theo hướng Đông - Tây, mặt đường rộng 18m, vỉa hè 6m x 2, lộ giới 30m Tổng chiều dài 750 m

Đường D2: Là tuyến đường cắt dọc theo hướng Bắc - Nam, tuyến đường này kết nối 2 khu A (Khu kĩ nghệ ngành cơ khí) và khu B (Khu kĩ nghệ ngành sinh học) lại với nhau, mặt đường rộng 12m, vỉa hè 6m x 2, lộ giới 24m Tổng chiều dài 1523

m

Đường số N1-N5 và D1, D3 và D9: Là các tuyến đường chạy ngang – dọc trong Khu công nghiệp, bao xung quanh các lô đất, mặt đường rộng 8m, vỉa hè 6m

x 2, lộ giới 20m

Trang 22

Tổng diện tích đất giao thông phục vụ khu công nghiệp là 18,79 ha, tương đương 17,82 % trên tổng diện tích đất KCN giai đoạn 1 (105,48 ha)

1.3.1.4 Hệ thống thoát nước

Hệ thống thoát nước mưa

Do đặc điểm địa hình thấp, phần lớn diện tích phải được đắp nền, để đảm bảo việc thoát nước nhanh, thiết kế mạng lưới thoát nước là loại cống bản Thiết kế phân ra các lưu vực phù hợp với việc chia lô đảm bảo thuận lợi cho các nhà máy hoạt động, từ đó tính toán các tiết diện ống

Nước mưa được tập trung vào các tuyến chính sau đó đổ ra các kênh rạch bao quanh được thiết kế như sau:

Hệ thống thoát nước thải

Lượng nước thải tính toán dựa trên diện tích khu công nghiệp sau khi trừ đi phần diện tích cây xanh và giao thông Tổng lượng nước cấp cho toàn khu công

Trang 23

nghiệp là 10.480 m3/ngàyđêm và lượng nước thải tính bằng 80% lượng nước cấp, tương đương với 8.384 m3/ngàyđêm, trong đó lượng nước thải trong giai đoạn 1 là 3.912 m3/ngàyđêm

Phương án thoát nước thải

Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng biệt ngay từ đầu, kết hợp với xử lý nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại và xử lý nước thải cục bộ tại từng công ty hoạt động trong KCN đạt tiêu chuẩn đấu nối vào hệ thống trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN

Cống thoát nước thải được bố trí đến từng cơ sở sản xuất công nghiệp, đảm bảo cho việc đấu nối từ công trình vào hệ thống Hệ thống thoát nước được bố trí theo nguyên tắc tự chảy dẫn nước thải thu gom về trạm xử lý nước thải tập trung Tại đây nước thải được xử lý một lần nữa trước khi thoát ra nguồn tiếp nhận, bảo đảm tiêu chuẩn thải theo quy định

Mạng lưới cống thoát nước bẩn

Căn cứ vào định hướng quy hoạch chiều cao kết hợp với đặc điểm khu vực

có nhiều kênh rạch đan xen, phân chia lưu vực ra 5 lưu vực thoát nước chính theo các hướng: Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nam, Nam và Đông Nam

Tại các vị trí cống băng qua kênh rạch, bố trí các trạm bơm đưa nước thải từ các hố thu men theo hệ thống cầu cạn băng qua kênh, đảm bảo nước thải công nghiệp được dẫn hoàn toàn tới nhà máy xử lý

1.3.1.5 Khu vực trung chuyển chất thải rắn

Khu vực trung chuyển chất thải rắn được bố trí tại khu KT5 rộng 0.98 ha, cạnh trạm xử lý nước thải tập trung số 1, bao gồm: khu vực phân loại chất thải có thể tái chế và không thể tái chế Bãi trung chuyển rác được xây sàn bê tông, có mái che, đảm bảo không để rò gỉ nước ra môi trường xung quanh

1.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA KHU CÔNG NGHIỆP DNN –

TÂN PHÚ

Trang 24

Dự án đóng góp nguồn thu cho ngân sách Nhà nước từ các khoản thu tiền thuê đất, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nhiệp, đồng thời làm gia tăng giá trị tài nguyên đất đai, biến vùng đất nông nghiệp có giá trị thấp thành một khu vực đất công nghiệp có giá trị cao

Dự án cũng tạo ra môi trường làm việc công nghiệp hiện đại, làm cho các cơ

sở quen dần với môi trường làm việc công nghiệp tập trung, chuyên nghiệp hóa qua

đó thúc đẩy năng lực sản xuất, cải tạo tác phong làm việc theo hướng công nghiệp góp phần vào mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương và đất nước Tạo ra một lượng công ăn việc làm, tăng thu nhập xã hội, gảm gánh nặng thất nghiệp cho địa phương

1.5 CÁC NGÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG TRONG KHU CÔNG NGHIỆP

Dự kiến Khu công nghiệp DNN sẽ tiếp nhận những dự án bao gồm các ngành công nghiệp hỗn hợp như sau:

a Khu kỹ nghệ ngành cơ khí:

- Nhóm các dự án về cơ khí

- Nhóm các dự án điện tử, viễn thông

- Nhóm dự án chế biến gỗ, sản xuất thuỷ tinh, gốm sứ

- Nhóm các dự án về dệt nhuộm và may mặc: Sản xuất và gia công các sản phẩm may, thêu, thời trang cao cấp, dệt len (không có công đoạn giặt tẩy)

- Nhóm các dự án về năng lượng, phóng xạ: Dự án sản xuất dây, cáp điện, máy phát điện

- Nhóm các dự án sản xuất giấy và văn phòng phẩm: các dự án sản xuất văn phòng phẩm, thiết bị, dụng cụ dạy học, dụng cụ thể thao, hộp giấy (từ nguyên liệu), túi xách ( không tiếp nhận các dự án xeo giấy)

- Nhóm dự án sản xuất vật liệu xây dựng: Dự án sản xuất cấu kiện ngành xây dựng, vật liệu mới ngành xây dựng (không ô nhiễm)

- Nhóm các dự án khác

Trang 25

San lấp mặt bằng và thi công xây dựng

Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường có liên quan đến chất thải trong quá trình san lấp và thi công xây dựng được trình bày trong Bảng

Bảng1.2: Các tác động và nguồn gây tác động môi trường có liên quan đến chất thải

Stt Nguồn/hoạt động gây tác động Chất thải phát sinh

1 Quá trình san lấp mặt bằng

- Bụi

- Khí thải

- Chất thải rắn xây dựng

2 Quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng

3 Xử lý sinh khối thực vật và lớp bùn hữu cơ trên

Trang 26

6 Xây dựng các hạng mục công trình

- Bụi

- Chất thải rắn xây dựng

- Vật liệu bị nước mưa chảy tràn cuốn trôi

7 Hoạt động của công nhân tại công trường - Nước thải sinh hoạt

- Chất thải rắn sinh hoạt

Nguồn khí thải

Nguồn phát sinh: Phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận tải trên công trường (như xe xúc, xe ủi, xe vận chuyển vật liệu xây dựng…) Các phương tiện này chủ yếu sử dụng xăng, dầu, khí thải chủ yếu là: SO2, NO2, CO

Stt Phương tiện Định mức

(lít/giờ)

Số lượng (chiếc)

Lượng dầu sử dụng (lít/giờ) Phục vụ vận chuyển

Trang 27

Nguồn nước thải

- Nước mưa chảy tràn có thể cuốn trôi vật liệu san nền, rác thải, dầu mỡ thải

và các chất thải khác trên mặt đất nơi chúng chảy qua gây tắt nghẽn hệ thống thoát nước và gây ô nhiễm môi trường nước mặt, tác động xấu đến hệ thủy sinh

- Ngoài các tác động kể trên, nước mưa chảy tràn có thể gây tình trạng ngập úng cục bộ tại một số nơi trũng thấp và tổ chức thi công không hợp lý Tuy nhiên, mức độ và phạm vi tác động tương đối thấp

Trang 28

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI KCN VÀ CÁC

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN

2.1 CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CHUNG CỦA KCN:

2.1.1 Các thông số vật lý

2.1.1.1 Hàm lượng chất rắn lơ lửng

Các chất rắn lơ lửng trong nước ((Total) Suspended Solids – (T)SS - SS) có

là nước thải KCN Tân Phú dự đoán:

Stt Chất ô nhiễm Đơn vị Nồng độ trung bình

2.1.1.2 Mùi

Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H2S _ mùi trứng thhối Các hợp chất khác, chẳng hạn như indol, skatol, cadaverin và cercaptan được tạo thành dưới điều kiện yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S

Trang 29

2.1.2.2 Nhu cầu oxy hĩa học (Chemical Oxygen Demand - COD)

COD là một thơng số quan trọng để đánh giá mức độ ơ nhiễm chất hữu cơ nĩi chung và cùng với thơng số BOD

Stt Chất ơ nhiễm Đơn vị Nồng độ trung bình

2.2.1.1 Song chắn rác và lưới lọc rác

Nhiệm vụ: nhằm loại bỏ các loại rác có kích thước lớn, cản các vật lớn đi qua có thể làm tắc nghẽn hệ thống (đường ống, mương dẫn, máy bơm) làm ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý của các công trình phía sau

2.2.1.2 Bể lắng

Cơ chế: dùng để xử lý các loại hạt lơ lửng, kích thước hạt, động học quá trình nén cặn, độ ẩm của cặn sau lắng và trọng lượng riêng của cặn khơ

Trang 30

2.2.1.3 Bể vớt dầu mỡ

Công trình này thường được ứng dụng khi xử lý nước thải công nghiệp, nhằm loại bỏ các tạp chất có khối lượng riêng nhỏ hơn nước, chúng gây ảnh hưởng xấu tới các công trình thoát nước (mạng lưới và các công trình xử lý)

2.2.2.1 Phương pháp đông tụ và keo tụ

Quá trình trung hòa điện tích thường gọi là quá trình đông tụ, còn quá trình tạo thành các bông lớn hơn từ các hạt nhỏ gọi là quá trình keo tụ

Quá trình keo tụ

Keo tụ là quá trình kết hợp các hạt lơ lửng khi cho các chất cao phân tử vào nước Khác với qua trình đông tụ, khi keo tụ thì sự kết hợp diễn ra không chỉ do tiếp xúc trực tiếp mà còn do tương tác lẫn nhau giữa các phân tử chất keo tụ bị hấp phụ trên các hạt lơ lửng Giúp loại bỏ một phần nước thải xử lý khi qua bể lắng

2.2.2.2 Tuyển nổi

Tuyển nổi được dùng để khử các chất lơ lửng và làm đặc bùn sinh học

2.2.2.3 Hấp phụ

Trang 31

Trong trường hợp tổng quát, quá trình hấp phụ gồm 3 giai đoạn:

- Di chuyển chất cần hấp phụ từ nước thải đến bề mặt hạt hấp phụ (vùng khuếch tán ngoài)

2.2.3.1 Phương pháp trung hòa

Dùng để đưa môi trường nước thải có chứa các axit vô cơ hoặc kiềm về trạng thái trung tính pH = 6,5 – 8,5 Phương pháp này có thể thực hiện bằng nhiều cách; trộn lẫn nước thải chứa axit và chứa kiềm, bổ sung thêm tác nhân hóa học, lọc nước qua lớp vật liệu lọc có tác dụng trung hòa

2.2.3 Phương pháp sinh học

Phương pháp xử lí sinh học là sử dụng khả năng sống, hoạt động của vi sinh vật để phân huỷ các chất bẩn hữu cơ có trong nước thải Các vi sinh vật sử dụng các hợp chất hữu cơ và một số khoáng chất làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng Trong quá trình dinh dưỡng, chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản vì thế sinh khối của chúng được tăng lên Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa Phương pháp xử lý sinh học có thể thực hiện trong điều kiện hiếu khí (với sự có mặt của oxy) hoặc trong điều kiện kỵ khí (không có oxy)

Phương pháp xử lý sinh học có thể ứng dụng để làm sạch hoàn toàn các loại nước thải chứa chất hữu cơ hoà tan hoặc phân tán nhỏ Do vậy phương pháp này

Trang 32

thường được áp dụng sau khi loại bỏ các loại tạp chất thô ra khỏi nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao

Quá trình xử lý sinh học gồm các bước:

- Chuyển hoá các hợp chất có nguồn gốc cacbon ở dạng keo và dạng hoà tan thành thể khí và thành các vỏ tế bào vi sinh;

- Tạo ra các bông cặn sinh học gồm các tế bào vi sinh vật và các chất keo

vô cơ trong nước thải;

Loại các bông cặn ra khỏi nước thải bằng quá trình lắng

2.2.3.1 Các phương pháp hiếu khí

Các phương pháp xử lý hiếu khí thường hay sử dụng: Phương pháp bùn hoạt tính: dựa trên quá trình sinh trưởng lơ lửng của vi sinh vật Và phương pháp lọc sinh học: dựa trên quá trình sinh trưởng bám dính của vi sinh vật

Phương pháp bùn hoạt tính

Bùn hoạt tính có khả năng hấp phụ (trên bề mặt bùn) và oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải với sự có mặt của oxy Đây là quá trình vi sinh vật phát triển và tăng trưởng trong các bông cặn bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng trong nước ở các bể xử lý sinh học, vi sinh vật tiến hành quá trình phân hủy chất hữu cơ

và phát triển

Phương pháp lọc sinh học

Là phương pháp dựa trên quá trình hoạt động của vi sinh vật ở màng sinh học, oxy hóa các chất bẩn hữu cơ có trong nước Các vi khuẩn hiếu khí được tập trung ở màng lớp ngoài của màng sinh học Ở đây chúng phát triển và gắn với giá mang là các vật liệu lọc (được gọi là màng sinh trưởng gắn kết hay sinh trưởng bám dính)

Trang 34

Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Tân Tạo

Công nghệ chủ đạo

Công nghệ truyền thống xử lý sinh học với bùn hoạt tính sinh trưởng lơ lửng

Ưu điểm

Công nghệ đơn giản, dễ vận hành

Sử dụng trong trường hợp nước thải có lưu lượng lớn

Hệ thống được điều khiển hoàn toàn tự động, vận hành đơn giản, ít sửa chữa

Trang 35

Diện tích xây dựng lớn

Đòi hỏi nhiều năng lượng trong suốt quá trình hoạt động

Không đề phòng được sự cố kim loại nặng, dễ gây chết bùn

2.4.2 Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore (VSIP)

Thông số cơ bản

Lưu lượng dòng thải thiết kế: 6.000 m3

/ngày.đêm

Lưu lượng dòng thải thực tế hiện nay: 2.500 m3/ng.đêm

Tính chất nước thải đầu vào

Trang 36

Chi phí đầu tư ban đầu cao, tốn nhiều diện tích xây dựng

Sử dụng trong trường hợp lưu lượng nước thải không lớn

Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ HTXLNT khu công nghiệp Việt Nam – Singapore 2.4.3 Khu công nghiệp Linh Trung 1

Lưu lượng nước thải thiết kế: 5.000m3/ngđ

Tính chất nước thải đầu vào

Nước thải sau xử lý

Trang 37

pH = 5 - 9

Yêu cầu

Xử lý đạt tiêu chuẩn loại A (TCVN 5945-2005)

Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ HTXLNT khu công nghiệp Linh Trung 1

Công nghệ chủ đạo

Sử dụng công nghệ bùn hoạt tính theo phương pháp SBR là chủ yếu, có kết hợp cơ học - vật lý

Ưu điểm

Khả năng xử lý nước thải có BOD cao, khử Nitơ, tiết kiệm diện tích, không

cần nhiều nhân viên

Không tốn chi phí cho việc tuần hoàn bùn

Thời gian xử lý có thể điều chỉnh linh hoạt

Bánh bùn

Trang 38

Đòi hỏi người vận hành phải có trình độ cao, vận hành phức tạp, chi phí xây

2.4.4 Khu Chế Xuất Tân Thuận

Công suất thiết kế: 10.000m3

Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải KCX Tân Thuận

Trang 39

Nhược điểm

Chi phí xử lý cao

Người điều hành cần có kỹ năng: Theo dõi, kiểm tra các chỉ tiêu đầu ra thường xuyên

Trang 40

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ PHÙ

HỢP CHO KCN - DNN TÂN PHÚ LONG AN

3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ

Đề xuất công nghệ xử lý nước thải dựa vào

Công suất trạm xử lý

Chất lượng nước sau xử lý

Thành phần, tính chất nước thải khu công nghiệp

Những quy định xả vào cống chung và vào nguồn nước

Hiệu quả quá trình

Diện tích đất sẵn có của khu công nghiệp

Quy mô và xu hướng phát triển trong tương lai của khu công nghiệp

Yêu cầu về năng lượng, hóa chất, các thiết bị sẵn có trên thị trường

3.2 THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI TẠI KCN DNN TÂN PHÚ 3.2.1 Lưu lượng nước thải

Ở khu công nghiệp, nước thải được kiểm soát bằng lượng nước cấp cho khu công nghiệp hoạt động Ước tính có khoảng 90 – 95% nước cấp dùng cho sản xuất,

5 – 10% dùng cho sinh hoạt Lưu lượng nước thải công nghiệp dao động phụ thuộc vào lượng nước được sử dụng trong sản xuất biến động theo ngày

Khu công nghiệp sử dụng nước cấp do công ty cấp nước tỉnh Long An cung cấp Nhu cầu cấp nước cho KCN hoạt động với công suất là 5.495m3/ngàyđêm Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu đi vào hoạt động các nhà máy, cơ sở sản xuất chưa lấp đầy KCN nên hiện nay nhu cầu dùng nước khoảng 3.125m3

/ngày Lượng nước thải

Ngày đăng: 18/02/2014, 14:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất của dự án trong giai đoạn 1 - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho kcn dnn – tân phú xã tân phú, huyện đức hòa, tỉnh long an công suất 5.000 m3ngày đêm
Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất của dự án trong giai đoạn 1 (Trang 19)
Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Tân Tạo  Công nghệ chủ đạo - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho kcn dnn – tân phú xã tân phú, huyện đức hòa, tỉnh long an công suất 5.000 m3ngày đêm
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Tân Tạo Công nghệ chủ đạo (Trang 34)
Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ HTXLNT khu công nghiệp Việt Nam – Singapore  2.4.3  Khu công nghiệp Linh Trung 1 - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho kcn dnn – tân phú xã tân phú, huyện đức hòa, tỉnh long an công suất 5.000 m3ngày đêm
Hình 2.2 Sơ đồ công nghệ HTXLNT khu công nghiệp Việt Nam – Singapore 2.4.3 Khu công nghiệp Linh Trung 1 (Trang 36)
Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ HTXLNT khu công nghiệp Linh Trung 1  Công nghệ chủ đạo - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho kcn dnn – tân phú xã tân phú, huyện đức hòa, tỉnh long an công suất 5.000 m3ngày đêm
Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ HTXLNT khu công nghiệp Linh Trung 1 Công nghệ chủ đạo (Trang 37)
Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải KCX Tân Thuận  Ƣu điểm - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho kcn dnn – tân phú xã tân phú, huyện đức hòa, tỉnh long an công suất 5.000 m3ngày đêm
Hình 2.4 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải KCX Tân Thuận Ƣu điểm (Trang 38)
Bảng 3.1: Thành phần tính chất nước thải KCN DNN TÂN PHÚ trước và sau xử lý - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho kcn dnn – tân phú xã tân phú, huyện đức hòa, tỉnh long an công suất 5.000 m3ngày đêm
Bảng 3.1 Thành phần tính chất nước thải KCN DNN TÂN PHÚ trước và sau xử lý (Trang 41)
Hình 3.1  Sơ đồ quy trình công nghệ phương án 1 - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho kcn dnn – tân phú xã tân phú, huyện đức hòa, tỉnh long an công suất 5.000 m3ngày đêm
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ phương án 1 (Trang 44)
Hình 4.2: Sơ đồ quy trình công nghệ phương án  2 - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho kcn dnn – tân phú xã tân phú, huyện đức hòa, tỉnh long an công suất 5.000 m3ngày đêm
Hình 4.2 Sơ đồ quy trình công nghệ phương án 2 (Trang 47)
Bảng 4.1: Tổng hợp tính toán bể thu gom - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho kcn dnn – tân phú xã tân phú, huyện đức hòa, tỉnh long an công suất 5.000 m3ngày đêm
Bảng 4.1 Tổng hợp tính toán bể thu gom (Trang 52)
Bảng 4.2: Tổng hợp tính toán bể điều hoà - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho kcn dnn – tân phú xã tân phú, huyện đức hòa, tỉnh long an công suất 5.000 m3ngày đêm
Bảng 4.2 Tổng hợp tính toán bể điều hoà (Trang 59)
Bảng 4.3: Tổng hợp tính toán bể keo tụ - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho kcn dnn – tân phú xã tân phú, huyện đức hòa, tỉnh long an công suất 5.000 m3ngày đêm
Bảng 4.3 Tổng hợp tính toán bể keo tụ (Trang 63)
Bảng 4.4: Tổng hợp tính toán bể tạo bông - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho kcn dnn – tân phú xã tân phú, huyện đức hòa, tỉnh long an công suất 5.000 m3ngày đêm
Bảng 4.4 Tổng hợp tính toán bể tạo bông (Trang 68)
Bảng 4.6: Tổng hợp tính toán bể lắng I - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho kcn dnn – tân phú xã tân phú, huyện đức hòa, tỉnh long an công suất 5.000 m3ngày đêm
Bảng 4.6 Tổng hợp tính toán bể lắng I (Trang 74)
Bảng 4.7: Tổng hợp tính toán bể Aerotank - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho kcn dnn – tân phú xã tân phú, huyện đức hòa, tỉnh long an công suất 5.000 m3ngày đêm
Bảng 4.7 Tổng hợp tính toán bể Aerotank (Trang 86)
Bảng 4.8: Thông số cơ bản thiết kế bể lắng đợt II - tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho kcn dnn – tân phú xã tân phú, huyện đức hòa, tỉnh long an công suất 5.000 m3ngày đêm
Bảng 4.8 Thông số cơ bản thiết kế bể lắng đợt II (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w