Xử lý nước thải bằng biện pháp hóa ly: Xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học 2.4.1 Điều hòa lưu lượng và nông độ nước thải Lưu lượng, thành phần tính chất nước thải của các trung tâm,
Trang 1Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6,150m”/ng GVHD:Th.S PHAM TRUNG KIEN
1.3 Mục đích nghiÊn cỨu 5s + ven HH thư thiet 6
1.4 Phạm vi nghiên CỨU - ¿<2 *$3*95392E tt tt tt 8.1 1111n1nnnrrrrre 6
2.1 Khai quat vé ngamh y t6 cee esesseseseseseseseseeseeeneeeeeensnensasseesecesseanenensnensesenerey 8
2.2 Nhu câu nước trong sinh hoạt, y tế và nguồn gây ô nhiễm
2.2.1 Nhu cầu nước cho sinh hoạt Và ÿ tẾ - + ScSsserherrrrretrrrrrrrre 8 2.2.2 Khái quát về nước thải
2.2.2.1 Sự ô nhiễm nưỚc .- - - +5 55+ +2 + 2tr 8
2.2.2.2 Các nguồn gây ô nhiễm nước -c+ccecereierrrrrrrrrre 9 2.2.2.3 Các chất gây ô nhiễm nước - -: -++cscscerererereerrrrrrre 9 2.3 Hoạt động y tế và sự ô nhiễm
2.3.1 Lựa chọn nước thải -<++ + nhe thư " 10
2.3.2 Thành phần tính chất nước thải - - :-+-+°++>+>stetrterererrrrtrre 10 2.4 Các phương pháp xử lý nước thải y tế
2.4.1 Điều hoà lưu lượng và nồng độ nước thải -c+s 12
2.4.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học -+cstrererrerrrr 13
2.4.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá học -+-seser+ 15 2.4.4 Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá lý . - 18 2.4.5 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học . -++-++ 25 2.5 Hiện trạng xử lý nước thải y tế ở Việt Nam
2.5.1 Công nghệ mới xử lý nước thải y tẾ -: +c++cecerererreer 33 2.5.2 Thực tế xử lý nước thải y tế tại các bệnh viện trong Thành phố HCM
G0000 c9 E995 80801001011 110 tt 000111110 36
CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN 6
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển TTYTQÓ6 -ScSs‡sneeeresre " 42
3.2 Bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ TTYTQ6
Trang 2
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6,150m”/ng_ GVHD:Th.S PHẠM TRUNG KIÊN
—.ú œ ồồỎ Ỏ Ỏ.Ỏ Ắ.i.i._——Ừ-m
3.2.2 Nhiệm vụ và chức năng
3.2.2.1 Chifc mang 10 .ố 43
c0 n0 0n 43
3.2.2.3 Sơ đổ cơ cấu tổ chỨC . - - - 5 + + +21 3321333 xkEtEseekrsreerrrere 45
3.3 Đặc điểm hiện trạng TTYTQ6
co Ti 0.0 8 46 3.3.2 Đặc điểm địa lý — địa hình .-. -c-c-Sssennrerrrrrrerrrrrrrerrre 46
3.3.3 Hiện trạng TTY TQ6 5-5 s*nnhg nền ti 47
3.3.3.1 Hiện trạng điện, nước
3.3.3.2 Biện pháp phòng cháy — chữa cháy
3.3.3.3 Hiện trạng môi trường 3.4 Luu LUG 07 .ố.ố.ố a 47 3.5 Thành phần và tính chất nước thải TTY TQ6 -.-.- eters teteeeeteeeeseens 48 CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ
4.3.3.1 Ước tính hiệu suấtt - + SE 54
4.3.3.2 Lưu lượng tính toán -+s-s+ss+shhhhhhetrhhhhhHhhtHg 55 4.3.3.3 Tính toán các công trình đơn vị
4.3.3.4 Thiết bị phụ trỢ wo cece eeceeseeseeeeeeeeesseeseneeseeeneeeeetenseneeseeaees 83
4.2.4.3 Bể lắng ngang đợt Ì chi 90
=.nờo555Š5-Ö -—ợợớaaẵợơnnn
Trang 3
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6,150m”/ng_ GVHD:Th.S PHẠM TRUNG KIÊN
H———— ———— _ —_— _ẦẦ.asasaasasaa=====m=mm-a-=-<.ẳ.wr
4.2.4.4 Bể lọc sinh học vật liệu nổi bậc l -xsesxeres 93
4.2.4.5 Bể lắng ngang đợt 2 - nành rree 09 U00 an 102 4.2.4.7 Hồ chứa bùn yếm khí - 5+ +e server 102 ' huy 8000 103
CHƯƠNG V: TÍNH KHAI TOÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THÁI -
SO SANH LUA CHON PHUONG AN TOI UU
5.2.1 Dién tich xAy AUN oo ố 111
5.2.2 Kinh phí xây lắp và thiết Bi seecccceeccsssescosseescssssescessseecessnneeseneneee 112
- _ Điện năng, tiêu thụ nước sạch
5.3 So sánh 2 phương án và lựa chọn phương ấn tối ưu -+ ->+++2 115
CHƯƠNGVI:KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ . -2-cc-cccccccccrrre 116
PHỤ LỤC:
1 Quy phạm tạm thời Hc IÕ-9-72 - «Sàn ren 118
2 Danh mục tài liệu tham khảo - - <1 n9 ghi 121
ỮẮ.ồ ớẰềềẶặếi‹i.ii _————— :-:aaaw
Trang 4
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6,150m'/ng_ GVHD:Th.S PHẠM TRUNG KIÊN
= _———
DANH MUC CAC BANG BIEU
Bang 2.1 Thành phần và tính chất nước thải bệnh viện Nguyễn Tri Phương 11
Bảng 2.2 Thành phần và tính chất nước thải bệnh viện Trưng Vương 11
Bảng 2.3 Thành phần và tính chất nước thải bệnh viện Nguyễn Trãi 11
Bang 2.4 Thanh phan và tính chất nươc thải bệnh viện Chợ Rẫy 12
Bảng 3.1 Kết quả phân tích nược thải đầu vào Trung tâm y tế Quận 6 48
PHƯƠNG ÁNI Bảng 4.1 Các thông số xây dựng mương đặt song chắn rác . - 58
Bang 4.2 Các thông số thiết kế bể điểu hoà 7à: ctetihrrrrrerrrrrre 61 Bảng 4.3 Các thông số thiết kế bể lắng đợt l ccccsieerrrrrrererrrre 65 Bảng 4.4 Giá trị điển hình các thông số thiết kể bể Aeroten - -. - 71
Bảng 4.5 Các thông số thiết kế bể Aeroten -ccccstetteerrtrertrireeiirre 73 Bảng 4.6 Các thông số thiết kế bể lắng đứng 2 cccsscstenrrrrerrererree 76 Bảng 4.7 Các thông số thiết kế bể tiếp xÚC ¿-6cccctstittrrtrtetrrererrrrriree 77 Bang 4.8 Cac thing sé thiét ké hé chtta cdn yém Khi eects eeeee terete 82 PHUONG AN 2 Bang 4.9 Các thông số xây dựng mương đặt song chắn rác - 89
Bảng 4.10 Các thông số thiết kế bể điều hoà 22222222 vvvvvvrvvvrkrrrrrrrrrrrrrrd 89 Bảng 4.11 Các thông số thiết kế bể lắng ngang đợt l .-. -ccc-s 93 Bảng 4.12 Giá trị của hệ số œ và ƒ -c St srerhtrhhrrderrrrdririe 95 Bảng 4.13 Các thông số thiết kể bể lọc - 5+ scnreittrrrrrrrrrrririe 99 Bảng 4.14 Các thông số thiết kế bể lắng ngang đợt 2 -. -+-c-ccscccse 102 Bang 4.15 Các thông số thiết kế bể tiếp xúc trrrrireeerirerriri 102 Bảng 4.16 Các thông số thiết kế hồ chứa cặn yếm khí -++-+ 102
Bảng 5.1 Khai toán kinh phí xây lắp và thiết bị (PA 1) -.-. -c-csccceeersre 108 Bảng 5.2 Tổng hợp kinh phí đầu tư xây dựng (PA1) ceieerrrree 109 Bảng 5.3 Khai toán kinh phí xây lắp và thiết bị (PA2) .-cccccererereere 112
Bang 5.4 Tổng hợp kinh phí đầu tư xây dựng (PA2) -cccrieieerrree 113
_ ‹::ẳ°ẳồŠồ ẳ_¬—R—-aG-GGG-Gợớaớaý/ẶẶẵẳggnnnnnnnn
Trang 5
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150m”/ngđ _ GVHD:Th.S PHẠM TRUNG KIÊN
Trang 6Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150m'/ngđ _ GVHD: Th.S PHẠM TRUNG KIÊN
CHUONG I: GIGI THIEU
1.1DAT VAN DE:
- Một đất nước không thé hing manh, phén vinh nếu có nền y học thấp
kém Song hành cùng với sự phát triển của xã hội con người ngày nay không
chỉ nghĩ đến ăn ngon mặc đẹp mà còn rất quan tâm đến sức khoẻ của mình
Một người có sức khoẻ tốt không chỉ là niềm hạnh phúc cho gia đình mà còn
là nguồn nhân lực, tiểm năng của Xã hội
- Để phục vụ và đáp ứng nhu cầu phát triển của Xã hội ngày càng nhiều
các trung tâm, bệnh viện tư nhân cũng như nhà nước được thành lập, mở rộng
Bên cạnh những lợi ích đóng góp to lớn thì ngành y tế cũng tạo ra một lượng
nước thải chứa các hoá chất, hỗn hợp hữu cơ, vi sinh vật gây ảnh hưởng xấu
đến môi trường sống Xử lý nguồn thải này như thế nào trước khi xả chung
vào hệ thống thoát nước công cộng vẫn là câu trả lời còn nhiều bỏ ngõ Trước
thực trạng bức xúc của Xã hội cùng với sự gợi ý, hướng dẫn của thầy Phạm
Trung Kiên, tôi sinh viên Khoa Môi Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ đã
chọn “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, TpHCM,
công suất 150mÏ/ngày ” làm để tài tốt nghiệp nhằm phần nào khắc phục tình
hình ô nhiễm thực tại, đảm bảo tiêu chuẩn xả nguồn
L2 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
- Nước là cội nguồn của sự sống, nơi nào có nước nơi đó có sự sống Trong
mỗi người chúng ta đều nhận thấy vai trò và tầm quan trọng của nước Tài
nguyên nước được xem như là vô hạn nhưng cùng với tốc độ phát triển kinh tế,
nhu cầu sử dụng của con người, nguồn nước dẫn bị thu hẹp và nguy cơ Ô
nhiễm ngày càng nghiêm trọng Nước bị ô nhiễm bởi nhiều tác nhân trong đó
nước thải y tế đóng vai trò đáng kể Những phức chất khó phân huỷ cùng
những vi sinh vật nguy hiểm nếu thải chung vào mạng thoát nước công cộng
dễ gây ra những hậu quả nghiêm trọng Với mục đích làm giảm ảnh hưởng
nước thải tại trung tâm y tế Quận 6, TpHCM đến môi trường xung quanh, việc
thu thập số liệu thiết kế hệ thống xử lý hoàn chỉnh là rất cần thiết Đồng thời
cũng được xem như một mô hình thí điểm để rồi mở rộng việc xử lý nước thải
y tế, đảm bảo tiêu chuẩn trước khi xả ra nguồn
EE
Trang 7
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tam y t€ Quan 6, 150m°/ngd GVHD: Th.S PHẠM TRUNG KIÊN
1- « ẳẮ.Ắ ———————————naatiẵn
I3 MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI:
- Đứng trước hiện trạng môi trường bệnh viện, trung tâm y tế như vậy, Lax i
việc nghiên cứu ứng dụng các công trình xử lý nước thải vào trong các bệnh jee
viện, trung tâm y tế là điều rất cần thiết hiện nay Với mục đích làm giảm ảnh
hưởng của nước thải y tế tại trung tâm y tế Quận 6 thì áp dụng phương pháp xử
lý cuối đường ống là hợp lý nhất Đó cũng là mục đích của việc thực hiện luận
văn này
L4 PHAM VINGHIÊN CỨU:
@ Dé xuất các phương án xử lý và lựa chọn phương án tối ưu cho hệ thống xử
lý nước thải CS
© Thiết kế qui trình công nghệ Trung tâm y tế, Quận 6 ( Âu lung © {\
® Ước tính giá thành xây dựng
15 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI:
-_ Mỗi một loại nước thải đều có đặc tính, thành phần khác nhau cũng như
mỗi trung tâm, bệnh viện đều có lưu lượng thải khác nhau Giới hạn đề tài chỉ
Céng suat: 150m?/ngay
Vị trí thực hiện: trung tam y tế Quận 6
Thời gian thực hiện để tài từ ngày 5: 10 đến 30-12-03
- Trung tâm y tế Quận 6 nằm ở Tây Nam Thành phố tiếp giáp Bình Veg
Chánh_ Tân Bình Quận 8 Ngoài nhiệm vụ khám chữa bệnh cho người dân
trong Quận 6, Trung tâm y tế Quận 6 còn đóng vai trò như một trực tuyến tiếp _
nhận các bệnh nhân ở các tỉnh ven thành phố và các bệnh nhân nặng từ tuyến
dưới sơ cấp cứu trước khi chuyển về các bệnh viện lớn Do đặc tính địa lý lại
nằm lẫn trong khu dân cư nên việc quản lý , xử lý nước thải y tế tại Trung tâm
y tế Quận 6 là một yêu cầu rất cần thiết và cấp bách Nếu lượng nước thải từ
trung tâm không được xử lý thích hợp, nó sẽ gây ảnh hưởng tới môi trường
sống của chúng ta một cách nghiêm trọng, các vi trùng gây bệnh phát tán
ằ ằẳ ——————+ẽ Ÿ-Ỷẳẵn
Trang 8Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tam y té Quan 6, 150m°/ngd_ GVHD: Th.S PHAM TRUNG KIEN
=——
trong môi trường nước, lây lan dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khoẻ của bệnh
nhân nói riêng và cả nước nói chung
- Trên cơ sở thu thập thông tin, sưu tầm, điều tra trực tiếp hoặc dựa vào các kết quả khảo sát điều tra đã có tại một số trung tâm bệnh viện trong Thành
phố HCM cùng việc phân tích đặc tính, hiện trạng nước thải ở trung tâm y tế
Quận 6 từ đó tính toán đưa ra các công nghệ xử lý So sánh, lựa chọn công
nghệ thích hợp, khả thi phù hợp với điều kiện kinh tế môi trường Việt Nam
L6.2 Phương pháp cụ thể:
- Nghiên cứu tư liệu: đọc và phân tích các số liệu về tình hình nước thải y tế
và các hệ thống xử lý nước thải bệnh viện trong sách, báo, tạp chí
- Khảo sát thực tế hệ thống xử lý nước thải ở 1 số bệnh viện như: Bệnh viện
Da Liễu, Bệnh viện Nhi Đồng, Bệnh viện Nhân Dân Gia Định, Bệnh viện
Trang 9Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quan 6, 150m?/ngd = GVHD:Th.S PHAM TRUNG KIEN |
> Cac phương pháp xử lý nước thải
> Thực trạng xử lý nước thải y tế ở Việt Nam
Trang 10
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150mỶ/ngđ_ GVHD: Th.S PHẠM TRUNG KIÊN
= .—ee
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ NGÀNH Y TẾ
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH Y TẾ :
? ^ 2 ` _ 23 À | " ,
Y tế là một ngành có truyền thống lâu đời, sự kết hợp giữa y học cổ truyền X
và y học hiện đại đã tạo nên đặc trưng cơ bản của nên y tế |
Ngành y tế có một đội ngũ cán bộ có trình độ tương đối cao, chuyên môn
giỏi Đây là một ngành then chốt trong lĩnh vực bảo đảm cho con người về mặt
thể chất và là ngành độc lập có nhiều đối tượng (bệnh nhân) nhất, vì thế đây
là ngành có cơ sở hoạt động rộng khắp toàn quốc Riêng TPHCM đã có trên
70 bệnh viện lớn vừa và nhỏ với số bệnh nhân ngày một tăng Bởi thế, mà
thực tế hoạt động của bệnh viện với nhu cầu nước rất lớn, lượng nước cung
cấp luôn có tỉ lệ thuận với nước thải
Y tế là ngành có mối liên hệ mật thiết với xã hội là ngành có vai trò quan
trọng trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe công cộng, giải quyết các hậu
quả Xã Hội, an toàn lao động Vì thế là một ngành luôn được quan tâm trong
công tác bảo vệ môi trường trong sạch
2.2 NHU CẦU NƯỚC TRONG SINH HOẠT, Y TẾ VÀ NGUỒN GÂY Ô
NHIÊM :
1.2.1 Nhụ cầu nước cho sinh hoạt và y tế
- Nước dùng cho y tế chủ yếu là dùng cho sinh hoạt, khám chữa bệnh, vi sinh
phòng thí nghiệm giặt tẩy theo chỉ tiêu sử dụng thì nước phục vụ là 300
1/giường theo TCVN 4513-88
2.2.2 Khái quát về nước thải
2.2.2.1 Sự ô nhiễm nước
Nước bị ô nhiễm bởi các chất khác nhau làm cho chất lượng nước thay đổi
theo khuynh hướng xấu đi :
e_ Giảm độ pH của nước ngọt do bị ô nhiễm bởi các acid vô cơ
Tăng nồng độ các ion Ca?', Mg””, trong nước nguồn và nước sông
Tăng hàm lượng các ion kim loại nặng trong nước tự nhiên
e_ Tăng hàm lượng muối trong nước bể mặt và nước nguồn
e Tăng hàm lượng các chất hữu cơ trong nước, đặc biệt là các chất bền
sinh học
TE
Trang 11
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150mỶ/ngđ_ GVHD: Th.S PHẠM TRUNG KIÊN
=
e Giảm hàm lượng oxy trong nước tự nhiên
e Giảm độ trong suốt của nước
e Nhiễm các chất phóng xạ hóa học
2.2.2.2 Các nguồn gây ô nhiễm nước 2
a) Nước thải sinh hoạt x
- Nuéc thai sinh hoat 14 nuéc t4m riva, giat gid, vi sitth, nước hồ bơi
- Nước thải sinh hoạt chứa khoảng 58% chất hữu cơ và 42% chất khoáng
Đặc biệt là chất hữu cơ không bển sinh học, chất dinh dưỡng, vi trùng, chất
rắn, mùi
b) Nước thải công nghiệp
- Nước thải công nghiệp được hình thành khi khai thác, chế biến các nguyên
liệu hữu cơ và vô cơ
- Nước hình thành do phản ứng hóa học
- Nước ở dang ẩm tự do và liên kết trong nguyên liệu được tách ra trong quá
trình chế biến
- Nước rửa nguyên liệu, sản phẩm, thiết bị máy móc
- Nước chiết, nước hấp phụ, nước làm nguội
- Các nước khác như nước rửa bao bì, nhà xưởng, máy móc
đ) Nước thải bệnh viện z hy
- Nước thải bệnh viện bao gồm : Nước sinh hoạt, bệnh phẩm (chủ yếu là chất hữu cơ), vi khuẩn
2.2.2.3 Các chất gây ô nhiễm
Theo sự phân loại của tổ chức bảo vệ sức khỏe Thế Giới (WHO)
e Chat hifu co khong bén sinh hoc
e_ Các muối vô cơ ít độc
e Sản phẩm dầu mỡ
e_ Các hợp chất gen sinh học
e_ Các chất độc bao gồm : các kim loại nặng, các hợp chất tổng hợp hữu
cơ không phân hủy sinh học
—_——— Ỷ-ờ-ờtẵỗẳẵẳẰ"
Trang 12
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y té Quan 6, 150m°/ngd_ GVHD: Th.S PHAM TRUNG KIEN .” —.ớằễ—
2.3.1 Lua chon nuéc thải bệnh viện \ bk Yo MA
Thông qua hoạt động khám chữa bệnh của các bệnh viện, trung tâm, rút
ra được tổng quát về lượng nước cấp, nước thải của bệnh viện Trong phạm vi
xử lý ta cần quan tâm nhất tới lượng nước thải do hoạt động khám chữa bệnh, sinh hoạt của đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong bệnh viện cũng như qua
Mỗi người bệnh có một ngưới nuôt Mỗi giường bệnh có từ 1,1-2,25 người phục vụ bao gồm các chuyêñ môn y tế (bác sĩ, y tá, hộ lý ), cán bộ
văn phòng, nhân viên các loại Như vậy nếu tính người thăm nuôi, người khám, người chữa bệnh ngoại trú thì mỗi giường bệnh có thể tới 3,25 người, lượng nước thải qua thống kê tính khoảng 0,7-1,1 m”giường bệnh/ngày đêm
2.3.2 Thành phân tính chất nước thải
Thông thường nước thải bệnh viện, trung tâm y tế có thành phần tính
chất gần giống như nước thải sinh hoạt ngoại trừ hàm lượng vi sinh vật gây
bệnh khá cao Đặc biệt ở một vài khu có mức độ nhiễm vi sinh vật gây bệnh,
cặn lơ lửng, chất hữu cơ khá cao như: nước thải khu mổ (chứa máu và bệnh
phẩm), nước thải khu xét nghiệm (chứa nhiều loại vi trùng gây bệnh khác nhau) Giá trị BOD; của khu này có thể lớn hơn 100mg/1, COD>400mg/1, hàm
lượng cặn >200mg/I Ngoài ra nước thải y tế còn có khả năng bị nhiễm xạ từ
khu X-quang, rửa phim Việc xử lý nước thải bị nhiễm các chất phóng xạ là
1 việc khó khăn và tốn kém khó thực hiện ở Việt Nam và Thế Giới nói chung (do chu kỳ phân rã của các chất phóng xạ thường rất lâu)
Một vài thông số đặc trưng của nước thải y tế tại các trung tâm, bệnh viện
e Nước thải sinh hoạt -Hàm lượng COD: 200-400mg/1
-Hàm lượng BOD:;: 150-300mg/1
-Hàm lượng chất lơ lửng: 100-150mg/1
e Nước thai từ phòng mổ, tiêm, giặt đồ bệnh nhân chứa
rác, vi trùng Clostridium, Produmonas, E-coli, chất kháng sinh và các chất
Trang 13Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150mỶ/ngđ_ GVHD: Th.S PHẠM TRUNG KIÊN
Trang 14Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150m '/ngđ _ GVHD: Th.S PHẠM TRUNG KIÊN
Các phương pháp xử lý nước thải y tế tương tự như các phương pháp xử lý
nước thải sinh hoạt ở các đô thị Ngoài ra, còn dùng các biện pháp hóa học, lý
học như trong công nghiệp xử lý nước thiên nhiên và công nghệ hóa học
Trong phạm vi trình bày này sẽ đưa ra những biện pháp tổng quát có thể áp
dụng được (hoặc có liên quan) đến công nghệ xử lý nước thải của ngành y tế
Các biện pháp được trình bày bao gồm :
e_ Điều hòa về lưu lượng và nồng độ nước thải
Xử lý nước thải bằng biện pháp cơ học
Xử lý nước thải bằng biện pháp hóa học
Xử lý nước thải bằng biện pháp hóa ly:
Xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học
2.4.1 Điều hòa lưu lượng và nông độ nước thải
Lưu lượng, thành phần tính chất nước thải của các trung tâm, bệnh viện tùy
thuộc vào hệ thống quản lý, hóa chất sử dụng, thành phẩm thường không đều
theo các giờ trong ngày đêm Sự dao động lưu lượng, nồng độ nước thải sẽ dẫn
đến những hậu quả tai hại về chế độ công tác của mạng lưới và các công trình
xử lý, đồng thời gây tốn kém nhiều về xây dựng và quản lý Khi lưu lượng dao
động thì rõ ràng phải xây dựng mạng lưới bên ngoài với tiết diện ống hay
kênh lớn hơn vì phải ứng với lưu lượng giờ lớn nhất Ngoài ra điều kiện công
tác về mặt thủy lực sẽ kém đi Nếu lưu lượng nước thải chảy đến trạm bơm
thay đổi thì dung tích bể chứa, công suất máy bơm, tiết diện ống đẩy cũng
Trang 15
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150m?/ng¢ GVHD: Th.S PHAM TRUNG KIEN ——
Khi lưu lượng, nồng độ nước thải thay đổi thì kích thước các công trình (các
bể lắng, bể trung hòa và các công trình xử lý sinh học) cũng phải lớn hơn; chế
độ làm việc của chúng mất ổn định Nếu nồng độ các chất bẩn chảy vào công
trình xử lý sinh học đột ngột tăng lên, nhất là các chất độc hại đối với vi sinh
vật thì có thể làm công trình hoàn toàn mất tác dụng Ngoài ra, các công trình
xử lý hóa học cũng sẽ làm việc kém đi khi lưu lượng và nồng độ thay đổi,
hoặc muốn làm việc tốt thì thường xuyên phải thay đổi nồng độ hóa chất cho
vào Điều này thực sự khó khăn khi quá trình tự động hóa chưa cho phép
Tóm lại, để mạng lưới thoát nước và công trình xử lý nước hoạt động với
hiệu quả cao thì cần phải điều hòa lưu lượng và nồng độ của nước thải Đối
với ngành y tế, vấn để điều hòa lưu lượng và nồng độ là đặc biệt cần thiết vì
2.4.2Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học:
Gồm những quá trình mà khi nước thải đi qua quá trình đó sẽ không thay đổi
tính chất hóa học và sinh học của nó Xử lý cơ học nhằm nâng cao chất lượng
và hiệu quả của các bước tiếp theo Xử lý cơ học thường áp dụng Ở giai đoạn
đầu của quá trình xử lý, dùng để loại các chất vô cơ lẫn hữu cơ có chứa trong
nước Tùy theo đặc điểm của các cặn có trong nước thải mà các quá trình và
công trình đơn vị sau đây có thể áp dụng: song chắn rác, lưới chắn rác, bể
lắng xiclon thủy lực, lọc cát và li tâm Trong đó quan trọng nhất là hai quá
trình:
e Lang
e Loc
2.4.2.1Quá trình lắng
Lắng là quá trình quan trọng trong công nghệ xử lý nước thải, thường
được áp dụng để tách các chất lơ lửng ra khỏi nước thải dựa trên nguyên tắc sự
khác nhau về trọng lượng giữa các hạt lơ lửng và nước Quá trình lắng có khả
năng loại bỏ từ 90-99% lượng cặn bẩn chứa trong nước Đây thường là quá
trình xử lý lúc ban đầu hoặc sau quá trình xử lý sinh học
.—>— -nniễẵẳễẳễằằnn
Trang 16
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150mỶ/ngđ_ GVHD: Th.S PHAM TRUNG KIEN
ốẮầẳ ‹«‹‹‹ ‹‹ ễềễồ —aannớớẳiẵẳn
Quá trình lắng có thể được phân thành 3 dạng căn bản phụ thuộc vào trạng
thái của các hạt cặn lắng trong nước thải:
e Lắng độc lập
e Lang keo tu
e Lắng kết hợp
a)Lắng độc lập : Trong quá trình lắng các hạt cặn sẽ lắng xuống và tách ra khỏi nước trong
khi trọng lượng riêng của chúng lớn hơn trọng lượng riêng của nước Tốc độ
lắng cuối cùng của các hạt cặn được xác định theo công thức :
~, : trong lượng riêng của hạt
@¡; trọng lượng riêng của chất lồng
V: vận tốc lắng cuối cùng của hạt
D :đường kính hạt
Cạ : hệ số ma sát , được xác định theo hệ số reynols
b> Lắng keo tụ : Lắng keo tụ thường xuất hiện khi tốc độ lắng của các hạt tăng dẫn do quá
trình kết hợp trên đường đi của các hạt cặn khác nhau Quá trình lắng này phù
hợp với thực tế hơn quá trình lắng độc lập và thường được áp dụng trong các
c>Lắng kết hợp : Lắng kết hợp thường xẩy ra trong quá trình bùn hoạt tính hoặc cát lắng có
sử dụng chất keo tụ với nông độ lơ lửng lớn hơn 500mg/1 Các bông cặn kết
hợp với nhau và lắng xuống thành mảng Tốc độ lắng trong trường hợp độc lập
nhưng hiệu quả lắng thường lớn hơn và ổn định
Quá trình lắng được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều loại bể lắng khác nhau: bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng li tâm, bể lắng trong có tầng cặn
lơ lửng, bể lắng cao tốc, bể lắng có vách ngăn đem lại hiệu quả xử lý cao
Trong những năm gần đây, bể lắng trong có tầng cặn lơ lửng được nghiên
cứu ứng dụng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới vì các ưu điểm sau:
e_ Quá trình lắng kết hợp
.= ————-nẳ-ẳỏ-ẳiẵẳ aaa-ớZa/-nn
Trang 17
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150m”/ngđ _ GVHD: Th.S PHẠM TRUNG KIÊN
e Toàn bộ quá trình xáo thủy phân keo tụ và lắng xảy ra trong tầng cặn lơ
lửng (môi trường dị thể) nên tốc độ cao hơn nhiều so với bể cổ điển
e Giảm đáng kể vốn đầu tư xây dựng công trình do giảm diện tích lắng
(10 lần so với bể đứng), giảm công trình khuấy trộn, phản ứng tạo bông
e_ Hiệu quả của bể lọc tăng đáng kể
Bể lắng trong tầng lơ lửng hoạt động theo nguyên tắc nước vào bể qua các
ống phân phối đều đặt dọc theo đáy bể; các bức vách nghiêng của đáy bể có
chức năng làm giảm dân độ dâng lên của dòng nước đồng thời phân phối đều
dòng đi lên trên mặt bể; từ dưới đáy bể các bông cặn nhỏ được hình thành và
liên tục đi lên với tốc độ không đổi; sự lệch pha đó giúp cho các cặn nhỏ trong
dòng nước va chạm và kết dính với các bông cặn lớn để tạo nên tầng lơ lửng
Yếu tế quyết định hiệu quả của bể này phụ thuộc chủ yếu vào việc phân phối
đều và việc đi lên của dòng nước; tốc độ đi lên của dòng nước quá lớn sẽ đảm
bảo thời gian phản ứng hiệu quả, nếu quá nhỏ các bông cặn sẽ lắng ngay trong
bể Tốc độ đi lên dao động trong khoảng 0,5-1,2 mm/s, với loại bể này không
2.4.2.2 Qua trinh loc
Quá trình lọc thường ứng dụng loại bỏ cặn lơ lửng trong nước sau bể lắng
khi nước đi qua lớp vật liệu lọc bằng cát, thạch anh với các phối cấp khác
nhau, hoặc antransit Vật liệu lọc có đường kính tương đương thay đổi từ 0,4 —
1,2 mm Tốc độ nước qua bể lọc thường dao động từ 5 - 8 m/h Bể lọc làm
việc 2 chế độ: lọc bình thường và rửa lọc Tuy nhiên do tính chất của nước thải
bệnh viện nên bể lọc thường ít khi sử dụng
2.4.3 Phương pháp xử lý hóa học
Là quá trình dùng một số hóa chất và bể phản ứng nhằm nâng cao chất
lượng nước thải để đáp ứng hiệu quả xử lý của các công đoạn sau Cơ sở của
phương pháp này là phản ứng hóa học diễn ra giữa chất ô nhiễm và hóa chất
thêm vào Những phản ứng diễn ra có thể là phản ứng oxy hóa khử, phản ứng
trung hòa tạo chất kết tủa hoặc các phản ứng phân hủy các chất độc hại Các
phương pháp hóa học thường được ứng dụng nhiều nhất là oxy hòa tan hoặc
trung hòa Thông thường ởi đôi với trung hòa có kèm theo các quá trình kết
tủa và hiện tượng vật lý khác
2.4.3.1 Phương pháp oxy hóa Phản ứng oxy hóa thường ứng dụng để xử lý nước thải trong công nghiệp
nhiễm bẩn bởi các chất vô cơ và hữu cơ độc hại Nhờ quá trình oxy hóa khử
mà các chất độc hại hoặc các chất bẩn có màu biến thành các chất không độc
hại, không có màu hoặc giảm màu ở dạng cặn lắng hoặc khí dễ bay hơi Các
ễễễễè.ằ -ŸỶ œẵăẫtemn
Trang 18
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150m/ngđ _ GVHD: Th.S PHẠM TRUNG KIÊN
chất oxy hóa thường dùng: nước javen NaOCl, penmagat Kali (KMnÒ),
NaHCO;, Hypochlotide Sodium, Hydrogen peroxy HO», Hypochlorite Canxi
Ca(CiO), Oxy (02), Ozon (O3), Chlorine C1,
a) Bang Cl:
Phần ứng oxy hóa được ứng dụng rộng rãi để xử lý nước thải chứa Crôm, các phản ứng sau đây :
Ca(CN), + 2Cl, = 2CNCI + CaC];
Một phần của CN tiêu thụ 2,73 phần Chlorine , hợp chất CNCI bay hơi và
tạo mùi khó chịu
CNCI + 2NaOH = NaCN +2H,O + NaCl 2NaCNO +4NaOH + Cl, = 2CO, +6NaOH +N, +2H,0
Phan ứng này tiêu thụ 4,09 phần Cl; và 3,08 phân NaOH cho một phần CN
b)Bằng HạO; : H;O; là chất lỏng không màu, được ứng dụng để oxy hóa các andehyt, phenol, cianua, chất thải chứa lưu huỳnh, thuốc nhuộm hoạt tính, oxy gia
độc, nồng độ giới hạn cho phép trong nước là 0,1 mg/l
Trong môi trường acid nước oxy già chuyển muối sắt hóa trị 2 thành muối
sắt hóa trị 3, acid nitơ thành acid nictric, sunfua thành sunfat
Trong dung dịch loãng quá trình oxy hóa chất hữu cơ diễn ra chậm, vì vậy
người ta dùng xúc tác ion kim loại có hóa trị thay đổi (Fe?', Cu”', Co”, Ag’)
Ví dụ: Quá trình oxy hóa bằng H;O; với muối sắt diễn ra rất mạnh khi
pH = 3 - 4,5 Trong quá trình xử lý nước người ta sử dụng tính khử của oxy gia
HO; + Cl¿ = (O; + 2HCI
NaOCl + H,O, = NaCl + O, + H,O
Các phản ứng này dùng để khử Clo trong HạO; dư được tạo bởi MnO
MnO, + H,O, + 2HCI = MnCl, + 2H,0 + Oy
2.4.3.2 Phương pháp trung hòa la ket te
Nước thải y tế có thể có độ kiểm hoặc acid rất cao, trước khi tiến hành keo
tụ nước thải y tế phải trải qua giai đoạn trung hòa Quá trình trung hòa được
thực hiện trên bể trung hòa làm việc liên tục hoặc gián đoạn theo chu kỳ Về
cấu tạo các loại bể này có thể kết hợp với các bể lắng, phải dựa trên cơ sở so
sánh các chỉ tiêu kinh tế về biện pháp lắng (sử dụng bể lằng ngang hoặc bể
lắng trong có tầng lắng lơ lửng)
a
Trang 19
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y té Quin 6, 150m*/ngd_ GVHD: Th.S PHẠM TRUNG KIÊN
==——ễ
Thể tích cặn lắng phụ thuộc vào nồng độ acid, ion kim loại nặng trong nước
thải, dạng và liéu lượng hóa chất, mức độ trong Để làm khô cặn người ta
dùng sân phơi, máy li tâm, máy lọc ép chân không hoặc máy lọc thường Việc
chọn biện pháp trung hòa phụ thuộc vào lượng nước thải và nồng độ của nó,
vào hóa chất có ở địa phương
Việc trung hòa nước thải bằng hóa chất gặp nhiều khó khăn vì thành phần
và lượng nước thải trong các trạm trung hòa dao động rất lớn trong ngày đêm
hoặc theo số bệnh nhân Bên cạnh xây dựng các bể điều hòa với thể tích lớn
còn phải có thiết bị tự động điều chỉnh trong nhiều trường hợp là chỉ tiêu pH
của nước thải Nó là chỉ tiêu khách quan trong quá trình trung hòa, cho phép
dễ đàng xác định và điều chỉnh lưu lượng hóa chất một cách liên tục
Phương pháp này dùng khi nước thải có pH quá thấp hay quá cao, không đủ
tiêu chuẩn để xả vào hệ thống thoát nước chung Người ta dùng các acid hoặc
bazở
Để trung hòa HCI, H;SO¿, NaOH, Ca(OH);, phương pháp trung hòa còn
được kết hợp với phương pháp keo tụ và một số phương pháp khác
Phần ứng trung hòa có thể được biểu điễn bằng phương pháp tổng quát sau:
AXIT + BAZỜ = MUOI + NƯỚC
Trong đó muối có thể là dạng kết tủa hoặc hòa tan Tùy thuộc từng điều
kiện cụ thể, có thể ứng dụng những biện pháp trung hòa sau đây:
a) Trung hòa bằng cách trộn nước thải chứa axit và nước thải
chứa kiểm :
Đây là biện pháp trung hòa giữa hai dòng nước thải có pH trái ngược nhau,
dòng nước thải tổng hợp sẽ trung tính và có thể loại bổ một phần hay toàn
phân các chất độc hại với dạng axit hay bazơ (nhất là chất vô cơ) Biện pháp
này mang tính kinh tế cao vì không phải tốn kém chỉ phí cho hóa chất trung
hòa như ở công nghệ trung hòa bằng hóa chất
—— biên pháp lý tưởng cần nghiên cứu áp dụng cho bệnh viện có
nhiều dòng chảy với tính chất khác nhau Tuy nhiên để áp dụng được thành
|
“€öng biện pháp ñãy cần phải có những nghiên cứu chi tiết về chế độ thải các
loại nước thải, lưu lượng thải cũng như thành phân nồng độ của chúng Vì thế
công việc cần thiết là phải tính toán điều hòa các dòng thải này để phản ứng
trung hòa giữa hai dòng thải được diễn ra một cách thuận lợi nhất
Trang 20
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150m)/ngđ _ GVHD: Th.S PHẠM TRUNG KIÊN
-= ằ am
b) Trung hoà nước thải bằng cách cho thêm hóa chất :
Sự cân đối về lưu lượng nước thải chứa acid hoặc kiểm tới mức không thể
trung hòa bằng cách trộn lẫn chúng với nhau được, hoặc trung tâm, bệnh viện
chỉ thải ra một loại nước thải mang tính acid hoặc kiểm, thì phải cho thêm hóa
chất Phương pháp này thường dùng để trung hòa acid với các chất trung hòa
là các vật liệu rẻ tiển như các phế liệu của các ngành công nghiệp ở địa
phương
Để trung hòa acid vô cơ có thể dùng bất cứ loại kiểm nào có ion OH' trong
dung dịch Hóa chất rẻ tiền nhất (thường ding) 18 Ca(OH), CaCO;, hé,
đôlômit Còn NaOH và Sôda thường chỉ dùng khi chúng khi chúng là phế liệu
địa phương (giá thành rẻ)
Để trung hòa acid hữu cơ thường dùng vôi tôi (dung dịch vôi 5-10%)hoặc
dùng dung dịch vôi với anmonic kỹ thuật 25%
c) Trung hòa nước thải chứa acid bằng cách lọc qua lớp vật liệu trung hòa :
Để trung hòa nước thải chứa HCI, HNO¿, kể cả nước thải chứa H;SO¿ với
hàm lượng 5g/1 và không chứa muối kim loại nặng, người ta có thể dùng
phương pháp lọc liên tục qua các bể với lớp vật liệu lọc là đá vôi, magiezit, đá
hoa cương, đolomit, .kích thước các vật liệu từ 3 — 8 cm Tốc độ lọc tính toán
phụ thuộc vào vật liệu, nhưng không quá 5m/h và thời gian tiếp xúc không quá
10 phút
2.4.4 _Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý:
Phương pháp này được ứng dụng rộng rãi để xử lý nước cấp và nước thải
dựa trên cơ sở những quá trình: keo tụ, hấp phụ, trích ly, trao đổi ion, bay hơi,
tuyển nổi, cô đặc, khử khí
2.4.4.1Keo tụ
Keo tụ sử dụng để xử lý các chất lơ lửng và các hạt keo trong nước có kích
thước từ 107 ~— 10 em, các hạt keo này không thể lắng và xử lý bằng phương
Các hat keo có mặt trong nước ở hai dang: dang ưa nước và dạng kị nước
e©_ Dạng ưa nước (đất sét ): không ổn định và có thể dễ dàng keo tụ
e Dang ki nuéc (protein): dạng này ổn định có thể keo tụ
- ằ.ằ. ỶŸỶŸ-ẳằẰẳằẵẳẵn
Trang 21
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150m)/ngđ_ GVHD: Th.S PHẠM TRUNG KIÊN
Vì sự ổn định của hệ keo nên các hạt keo chỉ có thể được xử lý bằng phương
pháp keo tụ Các phương pháp keo tụ là có thể keo tụ bằng chất điện li, keo tụ
bằng hệ keo ngược dấu Trong quá trình xử lý nước bằng chất keo tụ giai đoạn thủy phân, giai đoạn hình thành bông cặn bắt đầu diễn ra Để tạo điều kiện
thuận lợi cho việc hình thành bông cặn, người ta xây dựng các bể phản ứng
với phương pháp khuấy trộn, bể phản ứng sẽ phân hủy thành hai loại: thủy lực
và cơ khí
Có thể làm trong và khử màu nước thải bằng cách dùng các chất keo tụ và các chất phụ trợ keo tụ để liên kết các chất bẩn ở dạng lơ lửng và keo thành những bông có kích thước lớn hơn Những bông đó khi lắng xuống kéo theo
các chất phân tán không tan Chất trợ keo tụ thường được sử dụng trong công
nghiệp là PAA (polyacryamid) có màu trắng
Điểm keo tụ có thể được xác định bằng điện thế zeta, xác định theo công thức sau:
E: Hằng số điện môi của môi trường
u: Độ nhớt của môi trường
X: Điện thế ứng dụng
EM : Khả năng chuyển động của chất điện tích
Trong thực nghiệm, điện thế zeta có thể xác định theo công thức sau :
1130000 4= ———— FMmV
Trang 22Ala(SO¿)a+ 3Ca(HCO;;, = 2AIOH); + 3CaSO¿ + 6CO; t
Nếu độ kiểm của nước không đủ ta phải tăng lên bằng cách cho thêm vôi
Al,(SO,4)3 + 3Ca(OH, = 2AI(OH); + 3CaSO,
Bông hydroxyt tạo thành sẽ hấp thụ và dính kết các chất huyền phù, các
chất dạng keo trong nước thải tức là chuyển sang trạng thái tập hợp không ổn
định các điều kiện thủy động học thuận lợi những bông đó sẽ lắng xuống đáy
bể lắng dạng cặn
Khi dùng muối sắt sẽ tạo thành hydroxyt không hòa tan :
2FeCl, + 3Ca(OH), = 3CaClạ + 2 Fe(OH);
Fe,(SO,4)3 + 3 Ca(OH) = 3CaSO, + 2Fe(OH)
* Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình keo tụ bao gồm : -pH
hoặc cation) (Chất trợ keo tụ thường dùng nhất là Phlyacrylamid
(CH;CHCONH;), chất trợ đông tụ vô cơ loại anion là narisilicat hoạt tính và
nhiều chất khác
Đa số chất bẩn hữu cơ, vô cơ dạng keo trong nước thải có điện tích âm và do
đó nếu dùng các chất trợ đông tụ cation sẽ không cần keo tụ sơ bộ trước đó
nữa
Việc chọn lựa hóa chất, liều lượng tối ưu của chúng, thứ tự cho vào nước
lượng cặn tạo thành phải được tiến hành bằng thực nghiệm Thông thường liều
lượng trợ keo tụ cho vào trong nước khỏang 1 —5 mgil
Để phản ứng diễn ra hoàn toàn và tiết kiệm phải khuấy trộn đều hóa chất với nước thải Liều lượng hóa chất cho vào bể trộn khổỏang 1 — 5 phút Thời gian cần thiết để nước thải tiếp xúc với hóa chất cho tới khi bắt đầu lắng dao
EE
Trang 23
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150m'/ngđ_ GVHD: Th.S PHẠM TRUNG KIÊN
=———
động trong khoảng 20 — 60 phút, trong khoảng thời gian này các chất hóa học
có tác dụng và sẽ diễn ra quá trình đông tụ và tạo bông
2.4.4.2 Hấp phụ :
% Những nguyên lý chung của quá trình về hấp phụ : Hiện nay phương pháp hấp phụ được sử dụng rộng rãi để xử lý nước thải
công nghiệp, y tế vì phương pháp này rất vạn năng Phương pháp này cho
phép xử lý nước thải chứa nhiều chất bẩn hoặc một loại chất bẩn khác nhau,
kể cả khi nồng độ chất bẩn trong nước rất thấp Như vậy phương pháp hấp phụ
còn có thể dùng để xử lý triệt để nước thải khi đã xử lý bằng các phương pháp
khác
Hiện tượng tăng nồng độ chất kiểm trên bể mặt phân chia giữa hai pha long
và khí, giữa pha lỏng và pha rắn Trong công nghệ xử lý nước thải khi nói về
phương pháp hấp phụ tức là nói về chất bẩn hòa tan ở bể mặt biên giới giữa
pha lỏng và pha rắn Người ta phân biệt ba loại hấp phụ sau:
a) Hấp phụ : Hấp phụ là quá trình trong đó những chất bẩn hòa tan chẳng những tập trung
ở bể mặt mà còn bị hút sâu vào các lớp bên trong của chất rắn (hoặc chất
lỏng) Tốc độ hấp thụ thường nhỏ rất nhiều so với tốc độ hấp phụ Khi
xử lý nước thải chứa chất bẩn dạng khí hòa tan thì người ta dùng các phương
ứng hóa học với chất rắn Quá trình hấp phụ tùy thuộc vào đặc tính chất bẩn,
dung môi và chất hấp phụ rắn Hấp phụ các chất bẩn hòa tan là kết quả của sự
dịch chuyển phân tử của những chất đó từ nước vào bể mặt chất rắn (gọi là
chất hấp phụ) dưới tác dụng của trường lực bể mặt Trường lực bể mặt gồm
hai dạng :
Hydrat hóa học các phân tử chất tan, tức là tác dụng tương hỗ giữa những
phân tử chất bẩn hòa tan với những phân tử nước trong dung dịch Tác dụng
tương hỗ giữa những phân tử chất tan, tức là tác dụng tương hỗ giữa phân tử
(Te ORIG ENDL KTON nb yo :
Trang 24
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150m”/ngđ _ GVHD: Th.§ PHAM TRUNG KIÊN
=.———
chất bẩn hòa tan với những phân tử nước trong dung dịch Tác dụng tương hỗ
giữa những phân tử chất hấp phụ với các nguyên tử trên bể mặt chất rắn, hai
dạng tác dụng tương hỗ trên đây đối kháng nhau Tác dụng hydrat càng mạnh
thì các chất bẩn càng khó hấp phụ vào bề mặt chất rắn và ngược lại Tác dụng
hydrat hóa càng mạnh thì chứa càng nhiều hydroxit trong phân tử bẩn, vì
nhóm hydroxit có năng lượng hydrat hóa lớn do chúng không liên kết hydro
với các phân tử nước
Phân tử bẩn có điện tử làm cho các phân tử nước hướng vào bao bọc xung
quanh Kết quả phân tử bẩn phân li thành ion sẽ hấp phụ vào bề mặt chất rắn
với năng lượng rất nhỏ so với những phân tử chính những chất đó thì không bị
phân li Những chất có cấu trúc với liên kết kép, tức là liên kết r - điện tử thì
có lực hấp phụ mạnh nhất Do đó, các hợp chất thơm (mạch vòng) sẽ hấp phụ
với năng lượng lớn hơn rất nhiều với hợp chất mạch thẳng và sẽ đẩy các hợp
chất mạch thẳng khỏi bể mặt rắn của dung dịch
Như vậy, nếu trong nước thải chứa các hợp chất mạch thẳng không có nhóm
định chức để tăng sự hấp phụ, hoặc chứa các hợp chất hữu cơ điện li mạnh sẽ
tốn rất nhiều chất hấp phụ Phương pháp này không thể dùng để thu hồi chất
bẩn như glycol nhưng sẽ cho hiệu quả cao khi xử lý chất thải chứa các chất
điện li, vì các ion của chất này sẽ dùng muối khoáng trong nước tạo thành
mixen, tức là dẫn đến dạng khử hydrat một phần Tùy thuộc mục đích xử lý
thu hồi sản phẩm quý, khử các chất cẩn trở cho xử lý sinh hóa sau này người
ta có thể xử lý riêng biệt từng loại nước thải hoặc hỗn hợp các loại nước thải
Những loại nước đó có thể chứa các chất gần nhau hoặc khác nhau về năng
lượng hấp phụ
Để đánh giá lực hấp phụ người ta dùng chỉ tiêu giảm năng lượng hấp phụ tự
do (QE,,) Khi thực hiện hấp phụ một trong điểu kiện tiêu chuẩn tức là dung
dịch cực loãng (AEip) được biểu thị bằng kcal/mol Nhung các (Ai,) càng
lớn thì khả năng hấp phụ càng mạnh và đẩy các chất có (AEap) nhỏ hơn khỏi
bể mặt chất rắn Do đó, nếu trong nước thải quá nhiều loại chất bẩn qua nhiều
lớp vật liệu hấp phụ thì các chất có(2Eip) sẽ xuất hiện ở nước lọc sớm hơn
Nếu các chất (^Ei,) như nhau thì đồng thời một lúc xuất hiện trong nước lọc
Các chất kị nước sẽ hấp phụ lớn hơn (vd : hydrocacbon) so với chất ưa nước
(như rượu đơn chức, acid cacbonxylic ROOH )
Các chất không phân li (benzen, Nitrobenzen, cloroform ) bị hấp phụ như nhau ở bất kì pH nào của dung dịch Số phân tử không phân li cũng chính là
tổng số phần tử chất hòa tan đó và không thay đổi mặc dù số hydro thay đổi
”-= Ƒ=B_TRT_——_——ỳ-ỳatẵẳ-ntẵẳ-aaaa nnn
Trang 25
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150m?/ngd _ GVHD: Th.S PHẠM TRUNG KIÊN ——————
Đặc biệt đáng chú ý là khi hấp phụ các acid và kiểm hữu cơ yếu, vì ta biết khi
có acid mạnh hoặc kiểm yếu sẽ không diễn ra Do đó việc hấp phụ các acid
yếu sẽ diễn ra rất mạnh và hoàn toàn khi giá trị pH của nước thấp và tương
ứng với giá trị kiểm yếu khi pH cao Nói chung đa số các chất bẩn, khi hấp
phụ có thể xác định giá trị tối ưu Nếu không tạo pH tối ưu thì khi hấp phụ các
loại chất bẩn hữu cơ phân li yếu trong nước thì sẽ tổn hao nhiều lượng vật liệu
hấp phụ mà vẫn không đạt hiệu quả mong muốn Các chất hấp phụ có thể là:
than hoạt tính, than xương, đất hoạt tín, silicagel, nhựa tổng hợp có khả năng
trao đổi ion, tro bếp Quá trình hấp phụ có thể được biểu diễn bằng công thức
thực nghiệm Freundrich và công thức lý thuyết của langmuir:
Phương trình của chúng được dựa trên sự cân bằng giữa sự bay hơi giữa các
phân tử chất hấp phụ và chất hấp phụ đơn phân tử:
a: hằng số tỷ lệ với kích thước của phân tử
b: lượng chất hấp phụ tạo thành lớp đơn phân tử trên bề mặt
Bởi vì nước thải có chứa nhiễu chất sẽ bị hấp phụ, phương trình không thể
sử dụng trực tiếp Morris và Weber đã mở rộng phương trình cho trường hợp
cạnh tranh giữa hai chất hấp phụ
Quá trình hấp phụ có thể được ứng dụng trong xử lý nước thải kết hợp với
quá trình lắng và lọc Ban đâu, các chất bẩn được hấp phục bằng than hoạt
tính, sau đó than hoạt tính được tách bằng lắng hay lọc Cuối cùng là quá trình
tái sinh than hoạt tính
Trang 26
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150m°/ngd_ GVHD: Th.S PHAM TRUNG KIEN
—
2.4.4.3 Trao đổi ION:
Trao đổi lon được xử lý các loại ion có mặt trong nước thải Hầu hết các
loại nhựa trao đổi ion polyme tổng hợp chứa các nhóm ion hoạt tính như
SO3H, cdc nhựa trao đổi ion và các nhựa amine tổng hợp Chúng không hòa
tan trong nước và trong dung môi hữu cơ, có khả năng trao đổi ion Phương
pháp trao đổi ion cho phép thu hồi được chất quý trong nước thải và cho hiệu
Phản ứng trao đổi cation có thể biểu diễn theo phương trình sau:
Na;R + Ca” = CaR + 2Na”
Với R là nhựa trao đổi
Khi toàn bộ các ion được trao thì nhựa phải được hoàn nguyên bằng dung dịch muối đậm đặc, 5-10% theo phương trình sau:
Ca” + HạR = CaR + 2H"
Sự hoàn nguyên được thực hiện bằng dung dịch H;SO¿ từ 2-10% theo
phương trình sau đây:
CaR + 2H' = H;R + Ca”
Tương tự như vậy, sự trao đổi của các anion được thực hiện bằng các ion OH' theo các phương trình sau:
SO,’ + R(OH), = RSO, + 20H’
Và việc hoàn nguyên được thực hiện bằng dung dich NaOH 5-10%:
RSO¿ + 2OH = SO, + R(OH);
2.4.4.4 Thẩm thấu:
Quá trình thẩm thấu được ứng dụng rộng rải trong việc xử lý nước thải y tế
Thẩm thấu là quá trình di chuyển của các phân tử, dung môi từ dung dịch có
nồng độ thấp đến dung dịch có nồng độ cao Quá trình thẩm thấu có thể biểu
diễn bằng phương trình tính toán áp suất thẩm thấu:
Vạ thể tích mol ca dung m6, Va, = 0,018 (lit)
ce
Trang 27nổi thì bọt khí nhỏ sẽ được giải phóng Các bông bùn và chất lơ lửng được nổi lên nhờ các bọt khí này, bông bùn và các bọt khí kết dính với nhau tạo thành
các mảng bông lớn Hỗn hợp khí-chất rắn nổi lên tạo thành ván trên bể mặt
Nước làm sạch được thải ra từ đáy của bể tuyển nổi và một phần nước này được tuần hoàn trở lại Lưu lượng khí được dùng trong quá trình tuyển nổi được tính toán theo công thức sau
học
2.4.5 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học:
Thực chất của phương pháp sinh học để xử lý nước thải là sử dụng khả năng
và hoạt động của vi sinh vật để phân hủy chất hữu cơ trong nước thải Chúng
sử dụng các hợp chất hữu cơ và một số khoáng chất làm nguồn dinh dưỡng, chúng nhận tạp chất làm vật liệu để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh khối
được tăng lên
Phương pháp xử lý sinh học có thể chia ra hai lọai: xử lý hiếu khí và xử lý yếm khí trên cơ sở có oxy hòa tan và không có oxy hòa tan Phương pháp xử
lý sinh học thường được sử dụng để làm sạch hoàn toàn các loại nước thải có chứa các chất hữu cơ hòa tan, hay phân tán keo nhỏ Do vậy, phương pháp này thường dùng sau khi loại các tạp chất phân tán thô ra khỏi nước thải
= ằẳ ———ỪỪ_-ẳằẳẵẳGGaatễtễnn
Trang 28sẽ là: khí COs, nước, nitơ, ion sulphat, Cho đến nay, người ta đã biết vi sinh
vật có khả năng phân hủy tất các các chất hữu cơ có trong thiên nhiên và
nhiều chất hữu cơ tổng hợp nhân tạo
2.4.5.1 Nguyên lý chung của quá trình oxy hóa, sinh hóa hiếu khí với sự tham gia của bùn hoạt tính:
Bùn hoạt tính là tập hợp những vi sinh vật khoáng hóa, có khả năng hấp thụ
trên bể mặt của nó và oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải với sự tham
gia của oxy Để bùn hoạt tính và nước thải tiếp xúc với nhau được tốt và liên
tục, chúng có thể được khuấy trộn bằng khí nén hay các thiết bị cơ giới khác
Trong thực tế, khí nén được ứng dụng vào mục đích này vì đồng thời giải
quyết được 2 nhiệm vụ: vừa khuấy trộn bùn hoạt tính với nước thải, vừa đảm
bảo cung cấp oxy cần thiết cho quá trình sống và hoạt động của vi sinh vật
Các chất hữu cơ hòa tan, các chất keo phân tán nhỏ sẽ được chuyển hóa bằng cách hấp phụ và keo tụ sinh học trên bể mặt của các tế bào vi sinh Tiếp
đó, trong quá trình trao đối chất dưới tác dụng của những men nội bào các
chất hữu cơ sẽ bị phân hủy
* Quá trính xử lý chất thải bằng bùn hoạt tính bao gồm 3 giai đoạn sau:
1 Giai đoạn khuyếch tán và dịch chuyển dịch thể (nước thải) tới bể mặt
phân chia tế bào vi sinh vật
2 Hấp phụ: khuếch tán và hấp phụ các chất bẩn từ mặt ngoài các tế bào qua màng bán thấm
3 Quá trình chuyển hóa các chất đã được khuyếch tán và hấp phụ ở trong tế bào vi sinh vật với năng lượng và tổng hợp các chất mới của tế
bao theo Eckenfelder W.W va Conon D.J thì quá trình xử lý sinh hóa
hiếu khí nước thải gồm 3 giai đoạn biểu thị bởi các phản ứng sau đây:
Oxy hóa các chất hữu cơ:
C,H,O, + O, = CO, + H,O + AH
_ Tổng hợp để xây dựng tế bào:
C,H,O, + NH¿ +O; = tế bào vi khuẩn + CO; +C;H;NO; - AH _ Oxy hóa chất liệu tế bào (tự oxy hóa):
Tế bào vi khuẩn + O; = CO; + H;ạO + NH; + AH
Trong tất cả các phẩn ứng nhiệt lượng (năng lượng) tỏa ra hay khí hấp thụ vào Sự oxy hóa các chất hữu cơ và một số khoáng chất trong tế bào có thể
tóm tắt như sau: các chất đầu tiên bị oxy hóa là hydrat carbone và một số các
ỐỖỖbẰsnỶ a-ẳẵẳẵẳ
Trang 29
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150m /ngđ _ GVHD: Th.S PHAM TRUNG KIÊN
ee
chất hữu cơ khác Men của vi sinh vật sẽ tách hydro khỏi móc xích và đem
phối hợp với oxy trong không khí để tạo thành nước Nhờ có hydro và oxy
trong nước các phản ứng oxy hóa khử giữa các nguyên tử cacbon mới diễn ra
được Đường và các acid hữu cơ khác là sản phẩm đặc trưng nhất của quá trình
oxy hoá bởi vi sinh hiếu khí, các chất đó khi phân hủy hoàn toàn sẽ tạo thành
CO; và nước
Thực chất không phải tất các các chất bị giữ lại ở tế bào vi khuẩn (chỉ một phần) bị oxy hóa hoàn toàn thành CO; và nước, phần còn lại sẽ bị đồng hóa và
được sử dụng để tổng hợp chất mới của tế bào, tức là sinh khối của vi sinh vật
tăng lên Đồng thời song song với quá trình đồng hóa, trong tế bào vỉ sinh vật
còn diễn ra quá trình dị hóa phân hủy các chất có trong thành phần sống đã
a) Sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật:
Sự sinh trưởng của vi sinh vật và sự tăng sinh khối của nó do hấp thụ, đồng
hóa các chất dinh dưỡng Theo nghĩa rộng, sinh trưởng hay tăng sinh khối là
tăng trọng lượng, kích thước hay số lượng tế bào Như vậy hiệu quả của sự
sinh trưởng (cùng đồng thời là sự giảm BOD) là quá trình tổng hợp các bộ
phận cơ thể tế bào và sự tăng sinh khối Các quá trình diễn ra không đồng đều
theo thời gian và không gian trong tế bào sinh vật
Ở những nơi có vi sinh vật thực hiện quá trình xử lý nước thải, sự sinh
trưởng cũng được coi là sự tăng số lượng tế bào và sự thay đổi kích thước tế
bào Sự sinh trưởng hay tăng sinh khối của sinh vật (bùn hoạt tính) khi xử lý
nước thải bằng phương pháp chuyển hóa trong điều kiện hiếu khí được biểu thi
bằng đường cong abcdef sau
Trang 30Phân giữa đường cong gần như tuyến tính (e-f) Khi chất dinh dưỡng bắt đầu cạn kiệt tốc độ sinh trưởng (nhân đôi) cũng bắt đầu giảm theo quy luật phần ứng (b-c) Sự sinh sản của vi sinh vật gần đạt đến tiệm cận, tùy thuộc
nông độ chất dinh dưỡng Giai đoạn này gọi là pha sinh trưởng chậm
Phần đường cong (c-d) biểu thị giảm sinh khối của bùn bởi quá trình tự oxy hóa diễn ra, nguyên nhân do nghèo và thiếu chất dinh dưỡng Giai đoạn này
gọi là pha oxy hóa nội bào bùn hoạt tính Lúc đầu quá trình tự oxy hóa diễn ra theo kiểu phản ứng bậc nhất, sau đó tốc độ oxy hóa cũng giảm đi, vật chất cấu tạo của vi khuẩn giảm rất ít và không bị oxy hóa nữa
b)Sự chuyển hóa chất hữu cơ (hay BOD của nước thải):
Sau khi nước thải tiếp xúc với bùn, ban đâu tốc độ chuyển hóa chất hữu cơ cao, các chất lơ lửng hay keo được chuyển hóa do đông tụ sinh học hay hấp
phụ Các chất hữu cơ hòa tan được chuyển hóa nhờ đông tụ sinh học, tốc độ chuyển hóa tùy thuộc chất thải và bùn Trong khi đó, độ tăng trưởng của bùn (vi sinh vật) cũng đạt đến giá trị cao nhất Các chất hữu cơ tích lũy trong tế bào vi sinh vật rất nhiều Muốn oxy hóa các chất đã tích lũy đó đòi hỏi phải làm thoáng một thời gian khá lâu trong nhiều giờ Thường tốc độ chuyển hóa
rất nhanh, trong khoảng 10-15 phút đầu, trong thời gian này lượng chất hữu cơ
có thể chuyển hóa bởi bùn được biểu thị bằng phương trình
L„: lượng chất hữu cơ BOD đã chuyển hóa trong thời gian đó
L¡: lượng chất hữu cơ nước thải
Trang 31
Trong nước thải chứa các chất bẩn hữu cơ dễ hay khó bị oxy hóa, sinh hóa
và khi trong điều kiện môi trường thích hợp (oxy, pH, nhiệt độ của chất thải,
nồng độ các chất độc hại không vượt quá giới hạn cho phép ) thì có thể dùng
phương pháp sinh hóa để xử lý Người ta còn phai dam bảo các yếu tố dinh
dưỡng (N, P, K, Fe) trong nước thải
1 Điều kiện đầu tiên là phải đảm bảo cung cấp lượng oxi một cách liên
tục và sao cho lượng oxi hòa tan ra khỏi bể lắng không được nhỏ hơn 2
2 Nông độ cho phép các chất bẩn hữu cơ: có nhiều chất bẩn, hóa chất trong nước thải y tế ở mức độ nhất định nào đó sẽ phá hủy chế độ hoạt
động sống bình thường của vi sinh vật Các chất độc hại đó thường có
tác dụng làm huỷ hoại thành phần cấu tạo của tế bào Khi thực hiện xử bằng phương pháp sinh hóa nước thải sinh hoạt và nước thải y tế thì hiệu suất xử lý sẽ cao hơn so với xử lý nước thải y tế một cách độc lập
Hỗn hợp nước thải này phải có BOD hoàn toàn không quá 500mg/1, nếu dùng các bể aroten — bể trộn thì BOD hoàn toàn không quá 1000 mgil, nếu vượt quá giới hạn đó thì phải dùng nước thải qui ước sạch, nước
sông hoặc nước đã xử lý rồi pha loãng Mức độ pha loãng cần thiết khi
đó sẽ tính theo công thức sau :
Lượng các yếu tố dinh đưỡng cần thiết để quá trình sinh hóa diễn ra bình
thường cần nằm trong giới hạn cho phép (các hợp chất chứa nitơ, photpho)
Ngoài ra các yếu tố dinh đưỡng chủ yếu ở trên còn cần có K, Mg, Ca, S, F
những nguyên tố này thường có đủ trong nước thải nên không cần cho thêm
Để xác định sơ bộ lượng nguyên tố dinh dưỡng cần thiết đối với các loại nước
thải có thể chọn theo tỉ lệ BOD;:N : P = 100 : 5 : 1 Nồng độ của các chất
độc phải nằm trong giới hạn cho phép Giá trị pH ảnh hưởng rất lớn đến quá
trình tạo men trong tế bào và quá trình hấp phụ các chất dinh dưỡng của tế
bào Đối với đa số vi sinh vật khoảng giá trị pH tối ưu là 6,5 — 8,5 Ngoài ra,
nhiệt độ nước thải cũng ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của vi sinh vật
=—
Trang 32
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150m”/ngđ_ GVHD: Th.S PHẠM TRUNG KIÊN ——
Đối với đa số vi sinh vật, nhiệt độ tối ưu nằm trong khoảng 6 - 37°C Nồng độ
muối vô cơ có trong nước thải không vượt quá 10g/1
d) Cấu trúc của các chất bẩn và bùn hoạt tính :
Tác nhân tham gia vào quá phân hủy các chất bẩn hữu cơ là vi khuẩn, xạ
khuẩn, nấm và một số động vật hạ đẳng Bên cạnh các chất dễ bị oxy hóa như Hydrat cacbon còn có rất nhiễu chất chỉ bị oxy hóa một phần hoặc thậm chí
hoàn toàn không bị phân hủy dù chỉ những vi khuẩn thích nghỉ tham gia quá trình Đó là những chất hữu cơ tổng hợp, hydratcacbon, rượu, andehit, este,
khi nghiên cứu khả năng oxy hóa của các chất hữu cơ có cấu trúc khác nhau nhiều tác giả đã đi đến kết luận sau:
-Những chất không bị oxy hóa sinh hóa là những chất mà men (enzim) của
vi sinh vật rất khó xâm nhập và cũng là những chất khó thẩm thấu khuếch tán qua màng tế bào
- Đối với những chất có nguyên tử cacbon trung tâm, dù chỉ còn một liên kết H-C thì mức độ ảnh hưởng của cấu trúc nhánh phân tử đối với quá trình
oxy hóa sẽ giảm đi
-Trong liên kết H-C nếu thay nguyên tử cacbon trung tâm, dù chỉ còn một
liên kết H-C thì mức độ ảnh hưởng đến cấu trúc nhánh phân tử đối với quá
trình oxy hóa sẽ giảm đi
-Trong liên kết H-C nếu thay nguyên tử hydro bằng nhóm ankyl hoặc anyl
thì khó bị oxy hóa sinh hóa hơn
- Ngoài cacbon, nếu trong mạch có nguyên tử khác nhau thì sẽ làm cho
chất hữu cơ bển vững hơn đối với quá trình oxy hóa sinh hóa Ảnh hưởng nhiều nhất là mạch có oxy rồi đến lưu huỳnh, nitơ
Bùn hoạt tính và màng vi sinh vật là tập hợp các vi sinh vật khác nhau
Bùn hoạt tính là bông màu vàng nâu dễ lắng có kích thước 3-150 pm Bong bin gém vi sinh vật sống và chất rắn (40%) Những vi sinh vật sống là vi khuẩn, động vật hạ đẳng, dòi, giun, nấm men, nấm móc và xạ khuẩn Màng vi
sinh vật phát triển ở bể mặt hạt vật liệu lọc có dạng nhày, dày 1-3 mm hoặc
hơn nữa Màu của nó thay đổi theo thành phần, tính chất nước thải, từ vàng xám đến nâu tối Màng vi sinh vật cũng gồm có vi khuẩn, nấm mốc và các vỉ
sinh vật khác
2.4.5.2 Quá trình xử lý bằng bùn hoạt tính với vật liệu tiếp xúc
(Attached Growth Processes ) : Quá trình xử lí sinh học hiếu khí Attached Growth (AG) được sử dụng để
loại bỏ chất hữu cơ có trong nước thải Quá trình AG bao gôm lọc sinh học, lọc
=.=¬R_RẶN—Ừ-ờ-tẳằẳẵẳằẳờợz5““
Trang 33
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150m/ngđ_ GVHD: Th.S PHAM TRUNG KIÊN _————
thô, RBD (Rotating Bio; Ogical Contactor ), AGWSP (Attached Growth Waste
Stablitization Pond ), bé phan tng nitrat fixed-bed
a) Bé loc sinh hoc hién dai : Chất hữu cơ trong nước thải bị phân hủy bởi quần thể vi sinh vật dính bám vào vật liệu lọc và được hấp phụ ở lớp màng sinh học hay lớp nhày Ở bên
ngoài của lớp màng nhầy sinh học (0,1-0,2 mm) chất hữu cơ được phân hủy
bởi vi sinh vật hiếu khí Khi vi sinh vật tăng trưởng thì chiểu dày lớp mang
tăng lên và oxy khuếch tán được tiêu thụ trước khi nó có thể thấm toàn bộ
chiều sâu lớp nhày Do đó môi trường kị khí nằm gần mặt của lớp vật liệu lọc
Khi độ nhày tăng, chất hữu cơ hấp phụ được chuyển hóa trước khi nó tiếp xúc
vi sinh gần bể mặt vật liệu Kết quả vi sinh vật gần bể mặt vật liệu phải hô
hấp nội bào do không còn nguồn C thích hợp của chất hữu cơ trong nước thải
và mất khả năng dính bám Sau đó màng nhày rửa trôi và màng nhày mới bắt
đầu tạo thành Hiện tượng này gọi là "lột xác“ và là hoạt động chủ yếu của
các tải trọng hữu cơ tính đến tốc độ chuyển hóa của màng nhày và tải trọng
thủy lực tính đến tốc độ dịch chuyển nước thải Ở các bể lọc sinh học hiện đại,
tải trong thủy lực được duy trì sao cho độ nhày màng nhày đông nhất
b) Bể lọc thô:
Bể lọc thô là bể lọc sinh học được thiết kế để vận hành ở các tải trọng thủy lực cao Lọc thô được dùng để chủ yếu loại bỏ chất hữu cơ bằng quá trình
xuôi dòng Vật liệu trong bể lọc thô đầu tiên sử dụng là đá đăm nhỏ, khuynh
hướng hiện nay sử dụng vật liệu tổng hợp hay gỗ đỏ (red wood ) với độ sâu
trung bình 3,7-12 m Cũng như quá trình lọc sinh học khác, lọc thô rất nhạy
cam với nhiệt độ Lọc thô được dùng loại bỏ chất hữu cơ, làm tăng quá trình
nitrat xuôi dòng Lọc thô tiêu biểu vận hành ở chế độ thủy lực cao, thậm chí
phải tuần hoàn cao Tải trọng thủy lực cao sẽ làm quá trình rửa trôi của màng
nhày gần như liên tục Nếu đầu ra không lắng nó sẽ được tuần hoàn trở lại,
những chất rắn sinh học bị rửa trôi trong dòng tuần hoàn có thể góp phần loại
bỏ chất hữu cơ trong quá trình lọc giống như bùn hoạt tính
c)Rotating Biological Contactor (RBC) :
RBC gồm cdc loai dia tron xép lién nhau bang polystyren hay PVC,
những đĩa này được nhúng chìm trong nước thải và quay từ từ Trong khi vận
hành, vi sinh vật tăng trưởng sẽ dính bám vào bể mặt đĩa và hình thành một
lớp màng nhày trên toàn bề mặt ướt của đĩa Đĩa quay làm cho sinh khối luôn
tiếp xúc với chất hữu cơ trong nước thải và không khí để hấp thu oxy, đồng
thời tạo ra sự trao đổi oxy và duy trì sinh khối trong điều kiện hiếu khí Sự
quay cũng là cơ chế tách những chất rắn dư thừa bằng sức trượt và duy trì chất
rắn bị rửa trôi trong huyền phù, do vậy thực hiện được quá trình làm sạch
Trang 34
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150m”/ngđ_ GVHD: Th.S PHẠM TRUNG KIÊN
==—
RBC có thể sử dụng như công trình xử lý thứ cấp và có thể vận hành cho
những công trình nitrat hóa
d)Bể xử lý sinh học có vật liệu tiếp xúc (AGWSP) : Đây là một đạng hồ sinh học kết hợp với bể lọc sinh học Những vật liệu trực tiếp xúc tác được bố trí dọc theo chiều dài hồ tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh trưởng trên bể mặt Ở tải trọng cao, sục khí có thể tiến hành một phần hoặc trên toàn bộ thể tích bể Thời gian lưu nước thay đổi 4 giờ - 3 ngày Giá thể vi sinh vật dính bám là các sợi nhựa tổng hợp có lõi thép dài khoảng 50-70
m Mỗi lõi thép được quấn tròn có đường kính 80-100 mm Hệ thống phân phối khí là thanh đá bọt (mô hình Lab scale) hoặc ống dẫn khí
2.4.5.3 Xử lý nước thải y tế bằng phương pháp kị khí:
Để quá trình sơ bộ giảm BOD trong nước thải đậm đặc (có BOD >10- 30g/1) người ta sử dụng biện pháp pha loãng nước thải hoặc lên men trong điều kiện yếm khí như xử lý cặn của nước thải Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí diễn ra trong 2 giai đoạn chính:
- Ở giai đoạn 1 (giai đoạn thủy phân): dưới tác dụng của men do vi sinh
vật tiết ra các chất hữu cơ trong nước thải sẽ bị thủy phân: hydratcacbon phức tạp thành đường đơn giản, protêin sẽ thành protid thấp phân tử và acid amin,
mỡ sẽ thành glyxerin và acid béo
-Ở giai đoạn 2 (giai đoạn tạo khí): sản phẩm của quá trình thủy phân sẽ tiếp tục phân giải và tạo sản phẩm cuối cùng là hỗn hợp các chất khí chủ yếu
là CO;, CH¿ Ngoài ra còn tạo một ít muối khoáng, tốc độ và mức độ phân hủy
yếm khí các chất hữu cơ tùy thuộc bản chất hóa học của chúng
Theo Eckenfelder W.W quá trình lên men yếm khí nước thải chứa chất
hữu cơ được chia làm 3 gia1 đoạn :
- Giai đoạn lên men acid: những hydrocacbon dễ bị phân hủy sinh hóa thành acid béo với trọng lượng phân tử thấp như: acetic, butyric, probionic
Một phân chất béo — mỡ cũng bị phân hủy ở giai đoạn này thành acid béo
Đặc trưng của giai đoạn này là thành acid béo, pH môi trường giảm xuống tới 5 và thấp hơn nữa có kèm theo mùi thối
- Giai đoạn chấm dứt lên men acid: các acid hữu cơ và các hợp chất chứa nitơ tiếp tục bị phân hủy và tạo thành các hợp chất amon, muối amin của cacbonic, khí CO;, N;, CHạ, H; pH của môi trường dân tăng lên Mùi của hỗn hợp lên men rất khó chịu do thành phần của HS, Indol, Scatol và
= -Ỷ-.-
Trang 35- Giai đoạn lên men kiểm (hay lên men mêtan): các sản phẩm trung
gian, chủ yếu là xenlulo, acid béo, các hợp chất chứa nitơ tiếp tục bị phân hủy và tạo rất nhiều khí CO; và CH¡¿, pH của môi trường tiếp tục tăng lên
và chuyển sang giai đoạn kiểm
Trong thực tế, sự chuyển hóa sinh hóa các chất rất phức tạp Ở mỗi giai đoạn diễn ra nhiều phản ứng sinh hóa trung gian xen kẻ lẫn nhau Về cơ chế
sinh hóa quá trình lên men metan của các hợp chất hữu cơ (hydratcacbon,
đạm, mỡ) bao giờ cũng phân hủy và cho sản phẩm trung gian ở giai đoạn đầu
là acid hữu cơ và những hợp chất hữu cơ mạch ngắn
Nếu biết thành phần định tính và định lượng các chất thì có thể xác định
lượng CO; và CH¡¿ tạo thành theo phương trình sau :
C,H,O, + (n—-a/4)H,O = (n/2-a/8+b/4)CO, + (n/2 + 9/8 - b/4 )CH¿
Trong quá trình phân giải yếm khí các chất bẩn của nước thải có rất
nhiễu vi sinh vật tham gia Trong giai đoạn lên men acid là các vi sinh vật tạo
acid tham gia, trong giai đoạn lên men kiểm là có mặt vi sinh vật tạo metan
Phương pháp lên men yếm khí được sử dụng để xử lý các loại nước thải đậm
đặc và phương hướng nhất của giai đoạn nào đó chứ không phải nước thải
chung cho toàn bộ quá trình
I5 HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI Y TẾ Ở VIỆT NAM
2.5.] Công nghệ mới xử lý nước thải y tế
1 Nước thải bệnh viện chứa nhiều loại vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm,
nhưng hiện tại, đa số bệnh viện vẫn xả nước thải vào hệ thống cống của thành
phố và các đô thị, những nơi khác lại thải ra sông Đã có một số giải pháp
công nghệ giải quyết vấn để này nhằm bảo vệ môi trường, tránh lây nhiễm,
bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng Đáng chú ý là giải pháp xử lý nước thải mà
Phòng khám đa khoa (Trường Đại Học Y Dược TPHCM) và Công Ty Đại
Phú Sỹ đã tiến hành thử nghiệm
- Hệ thống này xử lý theo nguyên tắc tạo lắng, tiệt trùng, lọc trong, khử mùi
và thải ra môi trường tự nhiên Các thiết bị bao gồm bình lọc chuyên sử dụng
=_G
Trang 36
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150m'/ngđ_ GVHD: Th.S PHAM TRUNG KIÊN
—
lọc tạp chất, bình lọc phèn và lọc trong, hệ thống bơm tiệt trùng hóa chất, bình
lọc tỉnh bằng lõi sứ và đèn UV khử trùng Hệ thống vận hành qua 8 giai đoạn:
e_ Giai đoạn ï: Hệ thống ống nước thải của bệnh viện được đưa tập trung vào
hầm chứa khoảng 3m)Ẻ chia làm 3 ngăn có các lớp dưới ngăn tạp chất thô, ngăn
đầu tiên gạn lọc rác thô, dùng Clo tiệt trùng, rác thô được định kì vớt lên đưa
vào hầm thiêu rác của bệnh viện
e_ Giai đoạn 2: Nước đi qua lưới lọc vào ngăn lắng và chứa
e_ Giai đoạn 3: Dùng môtơ bơm hút từ ngăn chứa nén vào bình lọc tạp chất,
bơm định lượng sẽ cùng hoạt động để khử trùng Clo lần 2
e Giai đoạn 4: Bình lọc tạp chất sẽ giữ lại các tạp chất, sau một thời gian
bình sẽ bị nghẽn, lúc này sẽ chuyển sang chế độ rửa ngược tự động lấy tạp
chất ra khỏi bình
e_ Giai đoạn 5Š: Sử dụng một bộ lọc trong và khử phèn gồm 2 ống lọc Roki
Techno (Nhật Bản) lọc lại nước để đạt độ trong tiêu chuẩn cho nước đầu ra
e_ Giai đoạn 6: Một bơm định lượng Clo sẽ bổ sung hàm lượng Clo cần thiết
(lần 3) đảm bảo nước đầu ra tiệt trùng 100% Giai đoạn này có thể bổ sung
hoặc thay đổi bằng các hệ thống tiệt trùng khác như đèn cực tím, lọc tiệt
e_ Giai đoạn 7: Nước sau xử lý được bơm lên chứa lại trong bình inox 2.000lít
để tái sử dụng hoặc thải ra đường cống
e_ Giai đoạn 8: Phần xử lý cuối cùng nước rửa ngược, những tạp chất và một
ít vi khuẩn còn sót lại sẽ được đưa vào hầm chứa tự hoại, nước đầu ra sẽ được
dẫn trực tiếp vào đường cống xa”
Hệ thống xử lý này có công suất 1,5m”/giờ Theo kiểm nghiệm phân tích của Viện Y tế Vệ sinh công cộng (Bộ Y tế), các chỉ số MPN Coliform MPN
E.Coli liên cầu khuẩn phân, Clostridium khử sulft, trong nước máy lọc là
00/100ml, đạt tiêu chuẩn về xử lý nước thải
2 _ Liên hiệp khoa học, sản suất công nghệ hóa học (UCE) thuộc trung tâm KHTN & CNQG mới đây đã nghiên cứu thành công công nghệ mới xử
lý nước thải bệnh viện theo nguyên lý mô-đun, hợp khối và tự động hóa
Nguyên lý hoạt động của công nghệ này là cho phép thực hiện kết hợp nhiều quá trình cơ bản xử lý nước thải trong một không gian thiết bị của mô-
đun để tăng hiệu qua” và giảm chỉ phí vận hành Công nghệ mới này còn sử
dụng một số chế phẩm đặc biệt nhằm nâng cao hiệu suất là chế phẩm vi sinh
và chất keo tụ tốc độ cao PACN-95 Đó là chế phẩm làm phân giải nhanh các
chất thải hữu cơ trong bể phốt của bệnh viện Nhờ đó tốc độ phân hủy chất
hữu cơ trong thiết bị tăng 7-9 lần và làm giảm sự quá tải của bể phốt, kích
thước thiết bị, chỉ phí chế tạo, vận hành và diện tích mặt bằng cho hệ xử lý
— —
Trang 37
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150m”/ngđ_ GVHD: Th.S PHẠM TRUNG KIÊN
E— ————_—_— — — — — 5mxx>wwœee
Chất PACN-95 cho phép giảm kích thước thiết bị lắng, giảm chi phí xây dựng,
vận hành và tiết kiệm năng lượng
Dây chuyển công nghệ xử lý nước thải bệnh viện của UCE thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn giảm nồng độ các tác nhân ô nhiễm dưới tiêu chuẩn cho phép
của Bộ KHCN&MT, phù hợp với điểu kiện mặt bằng diện tích có hạn của
bệnh viện và phù hợp với khả năng đầu tư Để giảm thiểu các tác nhân ô
nhiễm trong nước thải, hệ thống xử lý được lựa chọn gồm các công đoạn: làm
sạch cơ học sơ cấp, xử lý sinh học, làm sạch cơ học thứ cấp, khử trùng và khử
bùn với 7 thiết bị chính: sàng rác, bể điều hòa, bể keo tụ và lắng sơ cấp, thiết
bị xứ lý sinh học, bể lắng thứ cấp, bể xử lý bùn và bể khử trùng Hệ thống xử
lý theo công nghệ này có thể đạt hiệu suất xử lý 90% đối với BOD¿, 80% SS
và gần 99% Coliform Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn thải theo TCVN
5945-95 loại A Sau khi thử nghiệm thành công nhiều bệnh viện đã xây dựng
trạm, xử lý nước thải như: Bệnh viện Đa Khoa Thanh Hóa, Thái Nguyên, Ninh
Bình, Phú Yên, thị xã Cẩm Phả, Trung tâm y tế ngành than Cẩm Phả, Đông
TO muy
N N +
3 Sử dụng xơ dừa trong xử lý nước thải Toy * i
Vi sinh vật trong một bể xử lý nước thải có hai hình thức phát triển khác
nhau được gọi là sinh trưởng lơ lửng (suspended growth) và sinh trưởng kết
bám (attached growth) Trong hình thức thứ nhất, vi sinh vật được duy trì ở
dạng phân tán sinh khối đòng đều trong nước thải đang được xử lý Trong hình
thức thứ hai, sinh khối kết thành màng bám vào các vật chất gọi là giá thể
Một trong những biện pháp then chốt trong việc nâng cao hiệu suất xử lý
nước thải bằng công nghệ sinh học là nâng cao mật độ vi sinh vật trong hệ
thống Xử lý nước thải bằng quá trình sinh trưởng lơ lửng có một điểm bất lợi
là khó duy trì được mật độ vi sinh vật cao Điều này có nguyên nhân là khi
nước thải đã qua xử lý được đưa ra ngoài bể, nó mang theo một lượng đáng kể
vi sinh vật Sinh trưởng kết bám khắc phục được điễu này, do phần lớn vi sinh
vật bám vào giá thể nên không bị cuốn trôi đi
Những vật liệu được sử dụng làm giá thể thường là các vật liệu trơ như
cát sỏi, gốm, xỉ quặng hoặc chất dẻo Tuy nhiên, các vật liệu hiện được dùng
phổ biến để làm giá thể thường có ít nhất một trong ba điểm yếu là @) đắt
tiễn, (1) chiếm chỗ và (ii) dễ gây tắc nghẽn dòng chảy của nước thải qua bể
xử lý Vật liệu chất dẻo thường đòi hỏi đầu tư từ 75 đến 200 Mỹ kim cho mỗi
mét khối thể tích bể xử lý Tỷ số diện tích bể mặt/thể tích công tác của hầu
hết vật liệu thường ở mức 100 m2/nỶ và thể tích chiếm chỗ của chúng thường
=———:
Trang 38
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150m”/ngđ_ GVHD: Th.S PHẠM TRUNG KIÊN
=
cao hơn 5% thể tích công tác của bể xử lý, có thể đến 20% đối với một số loại
giá thể thuộc loại bố trí ngẫu nhiên như cát, sỏi, xỉ quặng Trong vận hành
thực tế ở quy mô công nghiệp, nhiều trường hợp tắc nghẽn hoặc ngắn mạch
dòng chảy đã được ghi nhận ở các bể xử lý sử dụng các loại giá thể bố trí
ngẫu nhiên
Nhằm tìm kiếm một loại vật liệu làm giá thể có thể khắc phục được các điểm yếu đã nêu trên, xơ dừa đã bắt đầu được nghiên cứu từ năm 1996
(Warnakula et al., 1996) Các miếng đệm xơ dừa phủ cao su dưới dạng các
khối chữ nhật kích thước nhỏ đã được lắp đặt phân bố đều bên trong một bể ky
khí ở quy mô thử nghiệm (Senevie, 1997) Với nước thải ngành y tế, bể này
cho hiệu suất xử lý chất ô nhiễm hữu cơ khoảng 90% với thời gian lưu nước 2
ngày
Nghiên cứu về ứng dụng của xơ dừa trong xử lý nước thải, nhằm phát triển một loại thiết bị xử lý đơn giản và rẻ tiễn Để làm tăng độ rỗng nhằm
tránh ngắn mạch cục bộ dòng chảy, cũng như để tạo sự tiếp xúc nhiều hơn
giữa chất ô nhiễm hữu cơ với vi sinh vật, xơ dừa được thử nghiệm dưới một
dạng đơn giản hơn Các sợi xơ dừa được kết thành chuỗi dạng bàn chải hình
trụ tiết điện tròn, và không phủ cao su Kết quả thực nghiệm đã khẳng định
khả năng và hiệu quả sử dụng xơ đừa ở dạng thô trong bể xử lý kị khí để xử lý
nước thải ngành y tế Tuy tuổi thọ của xơ dừa, với tính chất là một vật liệu vẫn
còn là vấn dé phải xem xét, sử dụng xơ đừa làm giá thể cho vi sinh vật có thể
được coi như một hướng phát triển các công nghệ xử lý nước thải đơn giản và
rẻ tiền
2.5.2 Thực tế xử lý nước thải tại các bệnh viên trong Thành phố
BỆNH VIỆN DA LIỄU
s» Giới thiệu khái quát:
Bệnh viện Da Liễu thuộc sự quản lý của Sở Y Tế TPHCM tọa lạc tại số
69B Ngô Thời Nhiệm, Quận 3, TPHCM với khuôn viên rộng khoảng
14.182m? Hệ thống xử lý nước thải được xây dựng với công suất khoảng
200m”/ngày đêm Nguồn tiếp nhận nước thải sau khi xử lý đạt loại B, theo
TCVN 9594-1995
——
Trang 39
xử lý Đầu tiên nước thải qua song chắn rác để loại bỏ các tạp chất thô, rác
được xử lý bằng phương pháp thủ công Nước sau khi qua ngăn tiếp nhận tự
chảy vào bể điều hòa được khuấy trộn bằng khí nén cung cấp từ trạm bơm khí
nén, và được trộn với NaOH để giúp nâng pH trong nước thải lên khoảng 6,5-
8,5 tạo điều kiện tốt cho hệ thống lắng cặn Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa
lưu lượng và nồng độ ở nước thải tạo chế độ làm việc ổn định cho các ° công
trình xử lý tiếp theo
Bơm nước thải từ bể điều hòa vào bể lắng kết hợp phan huy sinh hoc ki khí Bể có cấu tạo gồm hai phần: phần máng lắng dùng để lắng cặn, phần
ngăn bùn có nhiệm vụ phân hủy kị khí vùng lắng Qua bể lắng hàm lượng
BOD; có thể giảm 50% và hàm lượng vi sinh vật có thể giãm hơn 50% Sau
thời gian dài 6 tháng đến 1 năm, hàm lượng vi sinh vật trong bùn lắng bị giết
chết hoàn toàn Cặn lắng được đưa sang bể phân hủy và ổn định bùn Ở bể
này có hai ngăn và vận hành từng ngăn một khi nào bùn đầy thì khóa kín lại,
tiếp tục cho ngăn kia vận hành Sau đó tại đây ngăn day bin sẽ được tiến
hành cho chất khử trùng và vôi tạo môi trường pH cao nhằm mục đích ổn định
bùn, bùn không tạo mùi hôi Sau đó cặn bã được 6 ổn định và hút đem xử lý làm
phân hoặc đổ ở bãi rác (có thể hợp đồng với công ty vệ sinh) Cứ luân chuyển
vận hành như vậy trên hai ngăn của bể phân hủy Riêng lượng nước dư khi
bơm bùn về bể phân hủy sẽ cho hồi lưu về bể điều hòa để tiếp tục qui trính xử
lý
Nước sau khi qua bể điểu hòa vẫn tiếp tục chảy qua bể xử lý sinh học
hiếu khí tiếp xúc, ở đây hàm lượng BOD; còn lại sẽ được xử lí tiếp với sự
tham gia của vi sinh vật hiếu khí Hệ thống sinh học này sẽ chuyển nước sang
bể lắng 2 Tại đây nước thải sẽ được lắng lần nữa và giảm SS, BOD, COD đạt
yêu cầu đến mức cao nhất Trước khi đi vào bể tiếp xúc nước tải được trộn
==——Ÿ
Trang 40
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Quận 6, 150mỶ/ngđ_ GVHD: Th.S PHẠM TRUNG KIÊN
ễễ.———¬
chất sát trùng Clorine, Clo là chất oxy hóa mạnh sẽ oxy hóa màng tế bào vi
sinh vật gây bệnh và tiêu diệt chúng Thời gian tiếp xúc vi sinh khoảng 25-50
phút Sau đó nước được thải ra nguồn cống Thành Phố chung với cống thoát
nước mưa của bệnh viện
BỆNH VIỆN NGUYỄN TRÃI
s* Giới thiệu khái quát:
Bệnh viện Nguyễn Trãi tọa lạc tại số 314 Nguyễn Trãi, Quận 5, TPHCM, là
bệnh viện đa khoa với diện tích bằng 15000m” Hệ thống xử ly nước thải bệnh
viện được xây dựng trên mặt bằng thi công khoảng 200m” Hệ thống xử lý
bằng phương pháp hóa sinh với công nghệ cyclon thủy lực Chi phí cho hệ
thống xử lý nước thải trên 1 ty đồng với lượng nước tối đa 400 m”/ngày đêm
%* Sơ đô dây chuyền công nghệ :
Nước thải đầu ra
s* Thuyết mình qui trình công nghệ : Nước thải từ mương thải bệnh viện đến hố ga song chắn rác để loại bỏ các tạp chất thô như bông, băng, vải rác được giữ lại ở song chắn rác và vớt
bằng cào thủ công đưa ra bãi rác chung để xử lý Nước thải được dẫn qua bể
điểu hòa được xây kiên cố bằng bê tông cốt thép, bể được cấp khí nhằm phân
hủy 1 phần chất thải dễ phân hủy do vi sinh vật có sẵn trong nước thải và điều
hòa lưu lượng Từ bể điểu hòa nước được bơm đến bể oxy hóa, bể sử dụng
thiết bị cyclon, thiết bị được cấp khí từ compressor Rồi nước thải được đưa
sang bể lắng 1 tại đây lượng COD, BOD, chất lơ lửng giảm mạnh Nước được
tiếp tục dẫn qua thiết bị keo tụ nhờ vào sự chênh lệch ổn áp Chất keo tụ
Destrin C¿H¡sO; kết hợp các hạt cặn nhỏ còn sót lại ở quá trình lắng] tạo
thành bông cặn lớn hơn và sẽ bị giữ khi qua thiết bị lắng 2 Sau đó toàn bộ
nước thải sẽ đi qua thiết bị cyclon thủy lực nhằm giảm tối thiểu lượng chất rắn
lơ lửng, BOD, COD, vi trùng Cuối cùng lượng nước thải được đưa sang bể khử
trùng trước khi thải ra cống chung Tại bể khử trùng các vi trùng giảm mạnh
đáng kể đạt tiêu chuẩn loại B theo TCVN 9545-1995