1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty đặng tư ký

111 1,3K 6
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thuộc Da Cho Công Ty Đặng Tư Ký
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành công nghiệp này ngoài việc tạo ra các sản phẩm phục vụ trong nước và xuất khẩu mà còn thải ra môi trường một lượng chất thải lớn gây ô nhiễm môi trường.. Do đặc thù của một ngành k

Trang 1

MUC LUC

Nhiệm vụ luận văn tốt nghiệp

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Trang 2

2221, BuGc sO ch® cicccccccccccccsscccsssecesecssseesseesseesenesessesesseenseeenes 9

2222 - Bước thuộc da_ - -=‡‡hhteeetteth ¬ 10

2223 Bước hoàn thiện . . -==<*seehhththtttttrrree 10

Khả Năng Gây Ô Nhiễm Của Nước Thải Thuộc Da 1Í

23.1 Phân tích khả năng gây ô nhiễm . -=-= -==nehnre 11 2.3.2 Thanh phan - Tính chất nước thải thuộc da — ,]ˆ 2.3.3 Kha nang gay ô nhiễm của một số công đoạn cụ thể

trong quy trình công nghệ và tác hại của chúng -.-. - 18

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐẶNG TƯ KÝ

Điều Kiện Tự Nhiên Và Kinh Tế Xã Hội _ -. - 21

3.1.1 Vị trí địa lý ceeeeeeeeeerrrrrrrrrrrrrrrrrrrtrtrrrrrrrrrrrrrrir 21 3.12 Điểu kiện tự nhiên .eccccccrrrrerrtrrrrrrrrrrrrrrrie 21

3.1.2.1 Khíhậu.ú s. =-= -~-=-=enseeeeererrrrrmrermirmiree 21 3.1.2.2 Địa hình . - «-<-=seieresrrrreemrmrrrremrmre 22

Khái Quát Về Công Ty Đặng Tư Ký _ -eertrrrrre 23

3.2.1 Khái quát về Công ty Đặng Tư Ký - " 23

3.2.1.1 CƠ SỞ cũ .-c-ceeeneeehhHrrHiirrirrrirrrrrrrrrrre 23 3.2.1.2 CƠ SỞ mới . sành nh 23

Trang 3

4.1

4.2

3.2.2 Quy trình công nghệ sắn xuất_ -: -+ 24

3.2.2.1 Quy trình sẩn xuất -+c+stsceeieterrrrrrrre 24 3.2.2.2 Thuyết minh quy trình sản xuất - 26

3.2.3 Các loại thiết bị, nguyên vật liệu sử dụng _ - 28

3.2.4 Vấn đề môi trường tại Công ty Đặng Tư Ký . 29

Trang 4

4.2.3 Phương pháp sinh hỌC -: -e-etsererrerrrtrtrttrtrtrtrrrtrtrrrree 37

4.2.3.1 Xử lý sinh học hiếu khí . -+-errrrretetrrrtre 38

4.2.3.2 Xử lý ky khí -eceerreererrerrerrtrrete _ 40

4.2.3.3 Phương pháp xử lý bùn . -eerrerrrtrrtrrtrrrrrrree 41

4.3 Các Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Thuộc Da Hiện Có_ 43

CHƯƠNG V

ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THÁI

CHO CÔNG TY ĐĂNG TƯ KÝ

5.2 Các Thông Số Để Xuất Phương Ấn Xử Lý Nước Thải 47

Phương án Ì . -+s+erertrtrtrtrrerrtrtrrtrdtrrrtrrrrrlrrrrrnnrrirr 48 Phương án 2_ -erenertrtrtrtrtrtrrrtdrtrrrrrrrrtrrrrrrrltrree 49

6.2.2 Phân loại và vị trí bể điểu hòa -++-serrrrrrrerrrrrrte 53

6.2.3 Lựa chọn bể điều hòa_ - -+ strrrhhethhttttettretrttnn 54

6.2.4 Tính toán bể điều hòa _ -: ++trrttttttttrttttntrte 54

Trang 5

6.3 BE Ta0 BOng .-cecccrrereerrerrrrrrtrrrrrrrrrrrrrrrrrrrdie 56

KIM TRA CÁC CHỈ TIÊU LÀM VIỆC CƠ BẢN 57

6.5.2 Thông số thiết kế -e-eererrerrerrrrererrrrre 64

6.5.3 Tính toán bể Aerotank _ -++tetrerrrrtrtrtrtrttte 64

6.6.1 Chức năng _ -+enreerererttrtrrrrrtrrrrrrrrrrtrrrire 71 6.6.2 Cấu tạo -cceerrrrertrrrrrrtrrrerrirrrrirrirrirrrrrrrrririiee 71 6.6.3 Tính toán . . - 5 n3 h4 1 0191111114 71

Trang 6

CHUONGVII

TINH TOAN KINH TE

7.2 Tính Toán Kinh Tế Phương Ấn 2_ -. -+c+treneererth

7 3 Lựa Chọn Phương —

CHƯƠNGVII

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

0 08‹( 7: 8n 8.2 Kiến Nghị -5c-cccs2rterterrreerteridrrrrrriiritrirrrrrirrririi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHU LUC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD (Biochemical Oxygen Demand) : Nhu cầu Oxy sinh hóa COD (Chemical Oxygen Demand) : Nhu cầu Oxy hóa học

DS (Dissolvel Solids) : Chat ran hoa tan

DOC (Dissolvel Organic Carbon): Carbon hữu cơ hòa tan

KPH: Không phát hiện

SS (Suspended Solids ): Cặn lơ lững

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

TDS (Total Dissolvel Solids): Tổng chất rắn hòa tan

TOC (Total Organic Carbon): Tổng carbon hữu cơ

TS (Total Solids): Tổng hàm lượng chất rắn

TVS (Total Volitile Solids): Téng chat ran bay hơi

VS (Volitile Solids): Chat ran bay hoi

Trang 8

DANH SACH BANG

Trang

Bảng 2.1 Danh mục một số cơ sở chế biến đa được khảo sắt tại

Thành phố Hồ Chí Minh -+trttrerteretrrtrerrtrrrrrre 3

Bảng 2.2 Hiện trạng sản xuất của một số cơ sở sản xuất khảo sát vào

tháng 12 năm 1997 -e+esertrertertrrrtrrtrtrtrrrtrrrrre 5 Bảng: 2.3 Đặt tính của nước thải thuộc da -e.rrrreerererrererrree 11

Bảng: 2.4 Lượng nước sử dụng của từng loại sản phẩm _ - 13

Bảng: 2.5 Tải lượng ô nhiễm do nước thải công nghiệp thuộc da - 13

Bảng: 2.6 Thành phần - tính chất nước thải công đoạn thuộc da Crôm_ 14

Bảng: 2.7 Thành phần - tính chất nước thải công đoạn thuộc da Tamin 14

Bảng: 2.8 Thành phần - tính chất nước thải tại cống xả chung của một số cơ sở thuộc da ở Thành phố Hồ Chí Minh - 15

Bảng: 2.9 Thành phần - tính chất nước thải qua từng công đoạn của xí nghiệp liên doanh Tamico -:-:++rtrtrtrtrrrrrrrre 16 Bảng: 2.10 Tính chất nước thai công nghệ thuộc da phèn nhôm ở Công ty thuộc da Lace Caldvell, Hoa Kỳ - 17 Bảng: 2.11 Các chỉ tiêu ô nhiễm nước thải qua từng công đoạn và

tác động đến môi trường -++-+-eerrrrertnrheh 19

Trang 9

Bảng: 2.12 Giá trị giới hạn cho phép xả các loại nguồn

(TCVN 5945 — 1995) . -errreiererrrrrrrrrrre 20 Bảng: 3.1 Các máy móc, thiết bị sử dung tại Công ty Đặng Tư Ký 28

Bang: 3.2 Chi phí các loại nguyên liệu tiêu thụ hàng năm - 29

Bang: 3.3 Khí thải ống khói nổi hơi - nhhìnheenhhrnnh 30 Bảng: 3.4 Kết quả nổng độ ô nhiễm nước thải sẩn xuất - 31

Bảng: 4.1 Trình bày lượng COD và BOD có trong nước thải thuộc da

ở những giai đoạn khác nhau _ -erenhteteetrrtre 39

Bảng: 5.I Thành phần nước thải tại hố ga chung

và tiêu chuẩn xả nguồn loại B Ỏdaaa 47 Bảng: 7.1.1 Chi phí xây dựng các công trình phương ấn Ì «-<e 83 Bang:7.1.2 Vốn đầu tư trang thiết bị phương án l_ -+ 84 Bảng: 7.2.1 Chi phí xây dựng các công trình phương án 2_ eeessee 87

Bang: 7.2.2 Vốn đầu tư trang thiết bị phương án 2 - 88

Trang 10

Sơ đồ khối trạm xử lý nước thải thuộc da Crôm cho

cơ sở sản xuất nhơ ( 10 — 20 mỶ / ngày) - 44

Sơ đồ khối trạm xử lý nước thải thuộc da Tannin hoặc phèn cho cơ sở sản xuất nhơ ( 10 — 20 mỶ / ngày) -.-. 45

Sơ đỗ khối trạm xử lý nước thải thuộc da cho xí nghiệp sản xuất qui mô lớn sản xuất nhơ ( 300 — 400 mỶ / ngày) 46

Phương án Ì_ - «55h hen h1 1 11199 48 Phương án Ì_ - ch nh HH tr 00118184 49

Trang 11

LVTN:Tinh toan,thiét ké hé thong xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tư Ký

GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

CHƯƠNG I

GIỚI THIẾU

11 Lí do chọn đề tài

Nước ta đang trong giai đoạn đổi mới, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nước để hòa nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới Ngành công

nghiệp ngày càng đổi mới và phát triển sẽ dẫn đến sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, các chất thải có nguy cơ làm suy thoái và ô nhiễm môi trường, trong đó có ngành thuộc da Ngành công nghiệp này ngoài việc tạo ra các sản phẩm phục vụ trong nước và xuất khẩu mà còn thải ra môi trường một lượng chất thải lớn gây ô nhiễm môi trường Phân lớn các thiết bị công nghệ của ngành này ở nước ta chưa được hiện đại hóa hoàn toàn và chưa có quy trình công nghệ xử lý nước thải triệt để

Vì vậy, môi trường bị ô nhiễm trầm trọng và gây ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống

con người

Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của công tác quản lý và bảo vệ môi trường

cả nước nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng là cải thiện tình trạng ô

nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp gây ra

Xử lý nước thải là một trong những biện pháp tích cực, được Nhà nước và các cấp lãnh đạo rất quan tâm Mục đích của công việc này là làm sạch nước thải ở mức

độ cho phép theo tiêu chuẩn trước khi xả vào nguồn tiếp nhận Mọi nguồn nước đều

có khả năng tự làm sạch nhờ sự pha loãng, xáo trộn nước thải với nguồn, khoáng hóa các chất bẩn hữu cơ bằng oxy hòa tan trong nước với sự hoạt động của vi sinh vật hiếu khí, làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm đến mức độ nhất định Nếu một khi xả nước thải với lưu lượng lớn vào nguồn vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường thì lượng nước thải này sẽ làm nhiễm bẩn nguồn nước, và trong điều

kiện ứ đọng, các chất hữu cơ sẽ phân hủy ky khí, sinh ra mùi hôi thối

Mặt khác, trong nước thải còn chứa một số vi khuẩn gây bệnh, các độc tố gây nguy hại đến sức khỏe con người và hệ thủy sinh của nguồn tiếp nhận Chính vì

những nguyên nhân trên mà việc xử lý nước thải là một điều kiện rất cần thiết hiện

nay

Nhận thức sâu sắc những vấn để cấp bách trên và để góp phần cải thiện môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường do ngành công nghiệp thuộc da, em đã tiến

hành Đề Tài Luận Văn Tốt Nghiệp: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ

NƯỚC THÁI THUỘC DA CHO CONG TY DANG TU KY

Trang 1

Trang 12

LVTN:Tinh toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tư Ký

Được sự hướng dẫn của T5 Nguyễn Đỉnh Tuấn, luận văn này nhằm thiết

kế một hệ thống xử lý nước thải để góp phân bảo vệ môi trường trong sạch

không ảnh

hưởng đến đời sống, sức khỏe cộng đồng và để phát triển ngành công nghiệp thuộc

da tại Thành phố Hồ Chí Minh một cách ổn định và bền vững

việc tính toán —

thiết kế công trình xử lý nước thải cho Công ty là rất cần thiết hiện nay

Mục đích

của nước thải

thuộc da của Công ty Đặng Tư Ký, đồng thời hạn chế nguồn ô nhiễm của Công

- Tính toán thiết kế các công trình

- Đưa ra các kết luận và kiến nghị cần thiết cho quá trình thiết kế

1.4 Phương pháp thực hiện

Quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp Tính Toán - Thiết Kế hệ Thống Xử

Lý Nước Thải Thuộc Da Công ty Đặng Tư Ký được áp dụng một số phương pháp

Trang 13

LVTN:Tính toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tư Ky

GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP THUỘC DA TẠI THÀNH

PHO HO CHI MINH:

2.1.1 Tình hình phân bố các nhà máy thuộc da:

Các xí nghiệp, cơ sở thuộc da ở Thành phố Hồ Chí Minh nằm rải rác trong các quận huyện, trong đó, phải kể đến các nhà máy lớn như: Công ty da Sài Gòn, Nhà máy thuộc da Bình Lợi, Công ty Liên doanh thuộc da Tamico, Khu tiểu thủ công nghiệp ngành thuộc da nằm trên đường Âu Cơ thuộc phường 9, quận Tân Bình, quận 11, Có hai đạng quy mô sản xuất trong ngành thuộc da tại Thành phố Hồ Chí Minh:

= Các xí nghiệp trung bình, lớn có công suất từ 2 — 4 tấn da/ngày;

= — Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp do tư nhân quản lý phần lớn vốn đầu tư nhỏ, máy móc thiết bị lạc hậu, diện tích mặt bằng hẹp, công suất khoảng 150 — 300

kg da/ ngày Dạng quy mô nhỏ này chiếm đa số

Một số cơ sở sản xuất da lớn nhỏ được liệt kê tro ng Bang 2.1 va Bang 2.2:

Bảng 2.1:Danh Mục Một Số Cơ Sở Chế Biến Da Được Khảo Sát Tại Thành Phố Hồ Chí Minh:

01 Xínghiệp Da Bình Lợi Bình Thạnh Da trâu bò thuộc 2.400 T/năm

02 Xí nghiệp Liên doanh TAMICO Tân Bình Da trâu bò thuộc 1.800 T/năm 03_ Nhà máy chế biến da Tân Bình Tân Bình Da trâu bò thuộc 180 T/năm

05 Cơ sở thuộc da Hưng Thái Tân Bình Da trâu bò thuộc 15 T/năm

06 HTX Da Hiép Thanh Tan Binh Da trâu bò thuộc 13 T/năm

07 TSX Hữu Nghị Tân Bình Da trâu bò thuộc 57 T/năm

09_ HTX Da Phước Hưng Tân Bình Da trâu bò thuộc 9 T/năm

Trang 14

LVTN:Tính toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tu Ky

GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

Các nhà máy thuộc da được bố trí rải rác gần khắp trên địa bàn thành phố Tuy

nhiên, một số quận huyện như Tân Bình, Quận 11, Bình Chánh tập trung các cơ sở

thuộc da khá nhiều Đây là ngành nghề truyền thống lâu đời của khu vực

Do đặc thù của một ngành kỹ thuật, thuộc da là nghề phải sử dụng nguồn

nguyên liệu sống: da trâu, bò, lợn, dê, cừu, ; công nghệ sản xuất trải qua nhiều

công đoạn, sử dụng một lượng nước lớn, nhiều chúng loại hóa chất nên ngành này hàng năm thải ra môi trường một lượng lớn nước thải, hàng ngàn tấn phế liệu và

một lượng lớn các khí độc

Da sống được lột mổ từ các động vật như trâu, bò, lợn, dê, cừu Bản thân nó

mang nhiễu vi khuẩn gây bệnh sống ký sinh trên cơ thể động vật Mặt khác, điều kiện chăn nuôi ở các nước cũng khác nhau, việc giết mổ còn tản mạn không tập trung (trừ các nước có nền công nghiệp tiên tiến), phương pháp bảo quản cũng khác nhau Hơn thế nữa, các loài vi khuẩn có thể hoạt động làm cho da bị phá hủy nhanh

chóng, nhất là không kịp thời đưa vào bảo quản

Qua quá trình khảo sát cho thấy công nghệ thuộc da chủ yếu của khu vực

Thành phố Hồ Chí Minh là thuộc crôm Ngoài ra, còn có một ít cơ sở thuộc tannin

và phèn nhôm Hiện trạng công nghệ sản xuất của các cơ sở được thể hiện trong Bảng 2.2:

Trang 15

¢ surly

LOGLUZI SUBUL

Trang 16

L.VTN:Tính toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tư Ký

GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

2.1.2 Những thuận lợi và khó khăn của ngành thuộc da tại Thành phố

Hồ Chí Minh:

2.1.2.1 Thuận lợi:

» _ Thuộc da là một ngành nghề truyễển thống đã có từ rất lâu đời, chính vì thế mà

kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh của các cơ sở, nhà máy đã được tích lũy

và ngày càng tăng thêm

« Thị trường nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm của ngành thuộc da tương đối ổn định, làm cho ngành công nghiệp này không ngừng phát triển cả về chất và lượng

sa Ngành nông nghiệp chăn nuôi phát triển là nguồn cung cấp nguyên liệu déi dào và các ngành công nghiệp sản xuất tiêu dùng, may mặc phát triển là một thị trường tiêu thụ lớn các sản phẩm của ngành thuộc da thành phố

- Đội ngũ lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh lành nghề và đổi dào, với tính cần cù và óc sáng tạo trong lao động sẽ là một lợi thế không nhỏ cho ngành công nghiệp thuộc da nói riêng và các ngành nghề khác nói chung

s Thuộc da là một trong những ngành đã được Nhà nước quan tâm, có chính sách phát triển định hướng để tăng chất lượng sản phẩm và hướng thị trường tiêu thụ sang các nước láng giểng và trên thế giới

2.1.2.2 Khó khăn:

= _ Do là một ngành nghề đã có từ rất lâu đời nên trang thiết bị máy móc còn lạc hậu, mức độ tự động hóa chưa cao dẫn đến chất lượng sản phẩm khó cạnh tranh cùng các sản phẩm ngoại nhập

= _ Ngoại trừ một số Công ty liên doanh hoặc đầu tư trực tiếp của nước ngoài, còn lại phần lớn đều là các cơ sở tư nhân nhỏ, thiếu vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh và trang thiết bị máy móc, cơ sở hạ tầng Vì thế, ngành thuộc da sẽ khó

có sự phát triển vượt bậc trong xu thế hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước

sa Thiếu vốn đầu tư cũng dẫn đến tình trạng không thể đầu tư cho các thiết bị xử

lý môi trường và vệ sinh môi trường Vì thế, việc tuân thủ việc bảo vệ môi trường là vấn đề nan giải cho các cơ sở thuộc da

= Các chính sách hỗ trợ cho sản xuất, đi đời các cơ sở, nhà máy gây ô nhiễm ra các khu quy hoạch công nghiệp tập trung thực hiện chưa được hoàn hảo, dẫn đến tình trạng không yên tâm trong sản xuất và đầu tư công nghệ hiện đại cho ngành thuộc da

Trang 17

LVTN:Tính toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tư Ký

GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

= Hién tai, thanh phố có các công ty liên doanh và công ty nước ngoài đã đầu tư vốn xây dựng nhà máy mới hiện đại với quy mô lớn, nếu không tổ chức lại các đơn vị trong nước và các cơ sở tiểu thủ công nghiệp thì ngành thuộc da thành phố sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong tương lai

2.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THUỘC DA TỔNG QUÁT:

2.2.1 Đặc tính nguyên liệu:

Nguyên liệu cung cấp chủ yếu là các loại da động vật như: da bò, da trâu, da

lợn, da cừu, da đê,

Da động vật gồm 4 lớp:

= _ Lớp lông: Là phần ngoài cùng được tẩy bỏ

" Lớp biểu bì: Là lớp ngoài của da, có đặc tính không thích hợp cho công nghệ thuộc da Sau khi thuộc, sản phẩm kém chất lượng hơn so với lớp bì cật, dễ nhàu, rách, độ bền kém khi thời tiết thay đổi

7 Lớp bì cât: Được sử dụng cho thuộc da, lớp này có đặc tính mềm, có độ bền cao, không cứng, dòn khi thời tiết thay đổi, không bị phân hủy trong điểu kiện thường; sau khi thuộc xong, không ít bị thối rữa khi ẩm ướt và

nóng, độ bền tốt và ít bị nhàu

= Lớp bạc nhạc, mỡ: Dễ bị thối rữa, độ bền kém khi thời tiết thay đối và khi gặp điểu kiện ẩm ướt, lớp này được nạo xén bỏ khi tạo ra sản phẩm da thành phẩm

Trang 7

Trang 18

2.2.2 Quy trình công nghệ tổng quát:

Hình 2.1 Quy trình công nghệ tổng quát:

DA NGUYÊN LIỆU (DA SONG HOAC MUOT)

(Hoặc Phèn hoặc Tannin)

RỬA | ———> Axít , Crôm

a 2 ,„_ —— NHUOM AN DAU >> Crom, DS, Dau, d6 mau, BC

Trang 19

LVTN:Tính toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tư Ký

GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

Nhìn chung, nguyên liệu sử dụng trong ngành thuộc da có hai loại: da sống và

da muối, cùng với quy trình công nghệ sản xuất của ngành công nghệ thuộc da có một số công đoạn sử dụng hóa chất và thải ra nước thải cụ thể như sau:

2.2.2.1 Bước sơ chế:

Đây là công đoạn tiền xử lý da và quyết định cho quá trình thuộc về sau Da tiên xử lý trước để đảm bảo được độ an toàn của da, tẩy bỏ các bộ phận không cần thiết trên da, đảm bảo cho chất thuộc ngấm tốt vào da Các công đoạn sơ chế gồm: rửa da, ngâm da, lóc thịt và mỡ, ngâm vôi khử lông hoặc lạng thành lớp mỏng

=» - Rửa: Các loại da sử dụng cho quy trình thuộc mang nhiều tạp chất dính bám vào từ bên ngoài vào công ty Ngoài ra, da còn dính các hóa chất không cần thiết trong quá trình thuộc và nhất là dầu mỡ, lông, màu, muối Do đó, mục đích của công đoạn rửa là loại đi các chất bẩn này và các hóa chất không cần thiết còn dính lại trên da

= Ngâm da: Các loại da cần ngâm để lấy lại lượng nước đã mất trong quá trình bảo quản, tách lượng hoá chất không cân thiết còn bám trong da, và làm mềm

da, cố định da Mục đích của ngâm da là phá hủy, tẩy bỏ các thành phần không cần thiết còn lại trong da, để thực hiện, người ta dùng các thành phần như

nước, acid, bazơ loãng, các chất tẩy (NaOCl, Na,CO3), men vi sinh hay men tổng hợp chống khuẩn,

= Léc thịt và mỡ: Quá trình này nhằm tách phần lông còn lại, tách phần thịt và

mỡ vụn Để thực hiện người ta sử dụng phương pháp cơ học

= Ng&m vôi khử lông: Các loại da cần ngâm vôi để tẩy đi phần lông bên ngoài

da Mục đích của quá trình này là thủy phân các protein xung quanh chân lông làm cho chân lông lỏng ra, mềm và dễ tách ra khỏi da Để thực hiện việc khử lông, người ta dùng nước, vôi, và các hóa chất phụ trợ như chất oxi hóa, chất chống nhăn,

Tóm lại: Bước sơ chế da thông thường ngâm trong nước để rửa sạch bụi cát, muối, phân và màu Sau đó da được ngâm vào bể vôi để tẩy lông, đồng thời cho một lượng nhỏ sulphide vào bể vôi để tăng cường hiệu quả khử lông

Da tiếp tục chuyển đến các máy cơ khí để tách lông và thịt mỡ vụn Tiếp

theo da được rửa nước bằng vòi nước phun liên tục để khử vôi dư Để tẩy lượng vôi còn lại và protein hòa tan, da được cho vào trống quay chứa dung dịch amonium chloride và các hợp chất enzym Sau đó da được rửa sạch và đã được sơ chế, xử lý xong trước khi đến công đoạn thuộc

Trang 9

Trang 20

LVTN:Tính toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tư Ký

GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

2.2.2.2 Bước thuộc da:

Tùy thuộc vào hóa chất sử dụng, sản phẩm được làm ra, có thể áp dụng một trong ba quy trình thuộc như: thuộc tannin, thuộc Crôm, thuộc phèn

= Thudc Tannin: Đây là quy trình dùng các loại hóa chất để cố định trong cấu trúc của collagen Quá trình này được ưa chuộng và dùng cho các loại da nặng, mịn và bóng, dễ tạo hình, và các loại da ít bị ảnh hưởng bởi mồ hôi người sử

dụng và thay đổi độ ẩm của không khí và có những tính chất cần thiết phù hợp

với mục tiêu sử dụng Để tiến hành thuộc, người ta sử dụng nước, tannin (nhân tạo hoặc tự nhiên), muối, acid formic, acid acetic, chất diệt khuẩn, men vi sinh, nước thải trong công đoạn này không lớn nhưng hàm lượng chất rắn, độ

màu và COD rất cao

= _ Thuộc Crôm: Đây cũng là công đoạn cố định collagen Trong quá trình thuộc Crôm, da được đưa vào trống quay chứa dung dịch acid, muối NaCl, muối

Crôm Quá trình này thường dùng cho việc sản xuất các loại da nhẹ, dai và bén Nước thải mang tính acid, hàm lượng Crôm cao

» _ Thuộc phèn: Quá trình thuộc phèn tương tự như thuộc Crôm, chỉ khác tác nhân thuộc là phèn nhôm Quy trình này thông thường có giai đoạn thuộc lại Sản phẩm thuộc phèn thường sử dụng cho các loại da lót, chất lượng không tốt bằng các loại da thuộc bằng Tannin và Crôm

2.2.2.3 Bước hoàn thiện:

Sau công đoạn thuộc, da được chuyển qua bước hoàn thiện, bao gồm các quá trình thuộc lại, nhuộm, ăn dầu, sấy khô và đánh bóng, sơn

Thuộc lại là quy trình làm cho da ổn định tốt hơn

Các quá trình nhuộm, ăn dầu, sấy khô và đánh bóng, sơn với mục đích là làm

cho da có những màu sắc khác nhau theo yêu cầu sử dụng, làm cho da ổn định, ít

thay đổi khi sử dụng, phủ lên bể mặt da một lớp bảo vệ, giữ cho da bền và che

khuất những khuyết điểm

Tóm lại: Nước thải thuộc da chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng, hàm lượng ô

nhiễm các chất hữu cơ Mặt khác, nước thải thuộc da mang tính kiểm phát sinh từ

công đoạn hổi tươi, ngâm vôi, khử lông Nước thải mang tính acid phát sinh từ công

đoạn thuộc Ngoài ra, nước thải thuộc da còn chứa sulfua, Crôm và dầu mỡ

Trang 21

LVTN:Tính toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tư Ký

GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

2.3.1 Phân tích khả năng gây ô nhiễm:

Đặc điểm của ngành công nghiệp thuộc da là một ngành công nghiệp sản xuất gém nhiều công đoạn, tùy thuộc vào từng mặt hàng, hóa chất sử dụng Do đó, trong

quá trình xác định thành phần, tính chất của nước thải thuộc da còn gặp nhiều khó

khăn Nhìn chung nước thải thuộc da chứa các thành phần chủ yếu như sau: chất rắn

lơ lửng, chất rắn tổng cộng, dâu mỡ, crôm chất tạo môi trường, BOD‹ rất cao,

Thông thường, trong công nghệ thuộc da, lượng nước tiêu thụ trung bình khoảng 80 — 100 mỶ/tấn da thuộc nguyên liệu và lượng nước thải thường xấp xỉ lượng nước tiêu thụ Vì hầu như ở các công ty không có hệ thống hoàn lưu và có thể xem cụ thể như sau:

Bảng 2.3: Đặc Tính Nước Thải Thuộc Da

(Nguén: Cong nghé xit ly nuéc thdi, Tran Van Nhân, Ngô Thi Nga)

Mặt khác, tải lượng ô nhiễm của nước thải thuộc da phụ thuộc vào loại đa (da

bẩn hay không bẩn), công nghệ thuộc (thuộc tannin hay crôm), lượng hóa chất cho vào, công nghệ nhuộm và hòa tan hóa chất sử dụng Khi hòa trộn nước thải của các công đoạn thì thành phần của nước thải thuộc da có thể khái quát như sau:

Trang 22

LVTN:Tính toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tư Ký

GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

Nhìn chung, ở nước ta, ngành chăn nuôi còn mang tính chất gia đình Do đó, nguôn da nguyên liệu phải thu gom từ nhiều nơi khác nhau Đồng thời, trang thiết bị ngành thuộc da quá lỗi thời, lạc hậu, đội ngũ công nhân chưa có tác phong công nghiệp cao, hiệu suất sử dụng nước, hóa chất, nguyên vật liệu thấp và mức độ vệ sinh công nghiệp còn kém Những nguyên nhân đó đã làm tăng tải lượng ô nhiễm ở

nguồn tiếp nhận nước thải

Hiện nay, trong cả nước, chỉ có một số công ty, xí nghiệp đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải như Viện Nghiên Cứu Da - Giày (Hà Nội), Công ty da Sài Gòn, Tuy nhiên, khả năng xử lý còn sơ bộ, hiệu quả chưa cao, còn lại một SỐ cơ sở thuộc da khác xả nguỗn nước thải trực tiếp ra cống thoát nước thành phố, kênh mương, đất tự thấm,

2.3.2 Thanh phan - Tính chất nước thải thuộc đa:

Nước thải thuộc da chứa những chất hòa tan và không hòa tan bao gồm nước

và các loại hóa chất cùng với các cặn bã khác phát sinh trong quá trình sản xuất

Nước thải thường tích tụ đậm đặc với mùi đặc trưng rất khó chịu, màu xám đục và

chứa nhiều chất độc hại

Thành phần đặc trưng của nước thải gồm các hợp chất của Clorua, Sulfua vôi,

Dihydrosulfua, Cr**, các chất protein, các chất thuộc (các liên kết khó phân giải), các chất hoạt tính bể mặt, chất béo (mỡ, dầu mềm), phẩm màu, khoảng 90% nước

thải mang tính kiểm và khoảng 10% có tính acid

Nhìn chung, thành phần và tính chất của nước thải thuộc da phụ thuộc vào phương pháp sản xuất, lượng hóa chất sử dụng và sản phẩm lựa chọn, sự khác biệt giữa đặc tính công nghệ ở các cơ sở thuộc da với nhau nên nước thải thuộc da cũng

có sự khác biệt về thành phần và tính chất

Trang 23

LVTN:Tinh toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Dang Tu Ky

GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

Bảng 2.4: Lượng Nước Sử Dụng Của Từng Loại Sản Phẩm

Loại sản phẩm Phương pháp thuộc Lượng nước thải

Da boxcaly bò Crôm 80 — 100 lit/kg da tươi

Da Nubuck Cr6m + tannin 90 — 110 lit/kg da tuoi

Da đến trên Crôm + tannin 50 — 60 lit/kg da tươi

Da đế dưới Tannin 60 — 85 lit/kg da tươi

Da lông thú Kết hợp 100 — 200 li/kg da tươi

Lưu lượng Tải lượng ô nhiễm tấn/ngày

Stt Tên cơ sở nuéc thai | SS | BOD; | COD |SO,*| Cr

3 NM Da Tân Bình 30 0.09 | 0.05 0.11 | 0.03 | 0.75 4_ | Cơ sở da 200 kg/ngày 20 0.06 | 0.03 0.08 | 0.02 0.5 Tổng công suất trung bình 2000000 | 5800 | 3000 | 7600 |1800[ 50000 của Việt Nam

Trang 24

LVTN:Tính toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tư Ký

GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

Bảng 2.6: Thành Phần - Tính Chất Nước Thải Công Đoạn Thuộc Da Crôm

(Nguồn: Nghiên cứu thực nghiệm, đề xuất công nghệ xử lý nước thải ngành thuộc da

Thành phố Hồ Chí Minh - Nguyễn Như Sang)

Trang 25

LVTN:Tính toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tu Ky GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

Bảng 2.8: Thành Phần — Tính Chất Nước Thải Tại Cống Xả Chung Của Một Số

Cơ Sở Thuộc Da Ở Thònh Phố Hồ Chí Minh

(Nguồn: Nghiên cứu thực nghiệm, đề xuất công nghệ xử lý nước thải

ngành thuộc da Thành Phố Hồ Chí Minh — Nguyễn Như Sang) Ghi chi:

= KPH: khong phat hién

“ Ngoại trừ pH, các chỉ tiêu khác đều có don vi 1a mg/l

“_ Thời gian lấy mẫu: 22/11/1997

=_ Địa điểm lấy mẫu:

Mẫu I1: 99/6 Âu Cơ, Phường 9, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh Mẫu 2: 38/17 Âu Cơ, Phường 9, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

Mẫu 3: 42/31A Âu Cơ, Phường 9, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh Mẫu 4: 43/1-2 Âu Cơ, Phường 9, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh Mẫu 5: Công ty TAMICO Phường 9, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

Mẫu 6: 16/15 Âu Cơ, Phường 9, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 26

LVTN:Tính toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tư Ký

GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

Bảng 2.9: Thành Phần - Tính Chất Nước Thải Qua Từng Công Đoạn Của Xi

Nghiệp Liên Doanh Tamico

m/ | %Q | pH | mgi g/ | %tổn | mg/I | g/ngày | %tống

Trang 27

LỊ 2u£1L

Trang 28

LVTN:Tính toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tư Ký

GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

Tóm lại:

Nước thải ngành công nghiệp thuộc da gây ra ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường sống như pH, độ kiểm, độ acid, COD, SS, dầu mỡ, hàm lượng BOD rất cao, nếu một khi lượng nước này chưa qua xử lý thải ra vào nguồn tiếp nhận (sông

hổ, kênh mương) sẽ tạo lớp màng nổi trên bể mặt, ngăn cản sự khuếch tán oxy vào môi trường nước và quá trình ổn định sinh học của chúng có thể dẫn đến giảm lượng oxy trong nước gây nguy hại cho thủy sinh vật

Mặt khác, một số hóa chất như Crôm, sulfat, Chloride, độ cứng, nhôm, cùng các độc tố không thể tiêu hủy thủy sinh tại khu vực xả thải mà còn lan truyền gây hại đến khu vực xung quanh

Thành phần nước thải rất đa dạng, một số kim loại nặng tổn tại dưới dạng phẩm nhuộm, các chất phụ trợ rất nguy hại, tiêu hủy thủy sinh vật và gây nguy hại đến sức khỏe con người

Nước thải trong quá trình thuộc có hàm lượng SS và nước thải nhuộm có độ

màu Nếu việc xả thải liên tục vào nguôn nước làm cho SS và độ màu tăng dần, dẫn

đến nguồn nước bị vẩn đục, độ màu của thuốc nhuộm có khả năng hấp thụ ánh sáng, ngăn cần sự khuyếch tán ánh sáng vào nước Do vậy, dẫn đến hiện tượng thủy sinh

vật dẫn dần bị tiêu diệt, sinh thái nguồn nước bị thay đổi và ảnh hưởng nghiêm trọng

2.3.3 Khả năng gây ô nhiễm của một số công đoạn cụ thể trong quy trình công nghệ và tác hại của chúng:

Trong công nghệ sản xuất của ngành thuộc da, thành phần và tinh chất của nước thải rất khác nhau ở từng công đoạn Nước thải nhiễm các chất bẩn chủ yếu như chất hữu cơ hòa tan, SS, độ kiểm, vôi, BOD, COD, độ màu, Crôm, và chúng gây tác hại đến môi trường và được thể hiện sơ lược như sau:

Trang 29

LVTN:Tính toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Dang Tu Ky

GVHD: TS Nguyén Dinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

Nước thải nhiễm BOD, COD,

DS Đối với nguyên liệu là da muối thì nước thải sẽ nhiễm thêm chỉ tiêu CT

Nước thải nhiễm BOD, COD: gây ra

sự thiếu hụt oxy trong nước, phân hủy yếm khí sinh ra mùi (khí sulfua hydro HS, ammoniac NHạ) gây độc hại đến thủy sinh

- SS: gay ra lắng cặn trong đường

ống và bổi lấp nguồn tiếp nhận Nếu cặn là chất hữu cơ thì gây ra thiếu hụt oxy, điều kiện yếm khí xẩy ra, ảnh hưởng đến sinh vật đáy, thủy

Gây ô nhiễm nguồn nước, khi tiếp

xúc với con người và động vật thì

gây bệnh ngoài da, nặng hơn có thể phỏng, có thể giết chết thủy sinh, ăn

mòn công trình và kim loại

Rửa vôi

Rửa

Ngâm acid Nước thải nhiễm acid, DS

Thuộc Nước thải nhiễm acid, crôm

Rửa Nước thải nhiễm acid, crôm

Nhuộm ăn dầu Nước thải nhiễm crôm, dầu,

mau, BOD, COD, DS

- Acid crém gay 16 loét da, viêm

phế quan (hơi acid crôm), viêm da,

dị ứng da, là tác nhân gây ra bệnh

ung thư, quái thai

- Nước thải nhiễm dau: can trở

quá trình khuếch tán oxy vào nước làm chết thủy sinh

Hãm và rửa Nước thải nhiễm màu, BOD Gây ra sự thiếu hụt oxy trong nước,

phân hủy yếm khí, sinh ra mùi, khí

H;S, NH; gây độc hại đến thủy sinh

(Nguồn: Sổ Tay Hướng Dẫn Xử Lý Ô Nhiễm Môi Trường Trong Sản Xuất

Tiểu Thủ Công Nghiệp, Tập 3 - Lâm Minh Triết, Nguyễn Phước Dân, Nguyễn

Như Sang, 1996 - 1999)

Trang 19

Trang 30

LVTN:Tính toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tư Ký

SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn

tiếp nhận cần phải giám sát thông qua các chỉ tiêu và tiêu chuẩn kiểm soát như sau: Bảng 2.12: Giá Trị Giới Hạn Cho Phép Xả Các Loại Nguồn (TCVN 5945 - 1995): Mặt khác, nước thải của ngành công nghệ thuộc đa trước khi đổ vào nguồn

Nước thải có giá trị các thông số và nổng độ các chất thành phần bằng hoặc

nhỏ hơn giá trị quy định trong Cột A có thể đổ vào các vực nước được dùng làm nguồn nước cấp cho sinh hoạt

Nước thải có giá trị các thông số và nỗng độ các chất thành phần bằng hoặc nhỏ hơn giá trị quy định trong Cột B có thể đổ vào các vực nước được dùng cho mục đích giao thông thủy, tưới tiêu, bơi lội, thủy sản, trồng trọt,

Nước thải có giá trị các thông số và nổng độ các chất thành phần lớn hơn giá trị

quy định trong Cột B nhưng không vượt quá giá trị quy định trong Cột C được

đổ vào các nơi quy định (cống thoát của thành phố )

Nước thải có giá trị các thông số và nỗng độ các chất thành phần lớn hơn giá trị

quy định trong Cột C thì không được phép xả ra môi trường

Trang 31

LVTN:Tính toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tu Ky

GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

CHUONG III

GIGI THIEU VE CONG TY DANG TƯ KÝ

3.1 Diéu kién ty nhién và kinh tế xã hội

Công ty Thuộc da Đặng Tư Ký là một trong những doanh nghiệp thuộc Khu công nghiệp Lê Minh Xuân nên Công ty mang đầy đủ tính chất địa lý, điều kiện tự nhiên của Khu công nghiệp

3.1.1 Vị trí địa lý:

- — Phía Bắc giáp kênh số 6

- — Phía Tây giáp đường Gò Mây - Tân Nhật (tuyến kênh B)

- — Phía Đông giáp khu ruộng của nông trường Lê Minh Xuân

- — Phía Nam giáp kênh số 8

- _ Nằm ởphía Tây Thành phố Hồ Chí Minh

- — Cách trung tâm thành phố 25km

- Cách khu dân cư tập trung quan 6: 8km

- Cách Quốc lộ 1A và Tinh 16 10 cùng vệt dân cư hiện hữu (dọc Tỉnh lộ 10) khoảng 3km

- Nằm trên tuyến đường mới mở Nam Tỉnh lộ 10

- Khu vực đất xung quanh chủ yếu là đất trồng do nhiễm phèn, ít màu mỡ, năng suất thâm canh thấp nên ít được sử dụng để trồng lúa và đang trên đà đô thị hóa, dân cư tập trung đông đúc

3.1.2 Điều kiện tự nhiên:

3.1.2.1 Khí hậu:

Nằm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nên điều kiện khí tượng thủy văn

Huyện Bình Chánh mang các nét đặc trưng của điều kiện khí tượng thủy văn Thành

Trang 32

LVTN:Tinh toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Dang Tu Ky

GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

- Khí hậu ôn hòa, mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng đồng bằng, hàng năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô

từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 28°C

- — Độ ẩm không khí tương đối trung bình 82% - 85% (vào mùa mưa) và 70%

- 76% (vào mùa khô)

- — Lượng bốc hơi trung bình 1169.4 mm/năm So với lượng mưa, lượng bốc hơi chỉ chiếm 60% tổng lượng mưa

- Lượng mưa trung bình năm là 1859.4mm

- Tổng lượng bức xạ mặt trời trong năm vào khoảng 145 - 152Kcal/ cm”

Lượng bức xạ bình quân ngày khoảng 417cal/cm” Số giờ nắng trong năm khoảng 2488§giờ

- — Gió: khu vực nằm trong vùng có các hướng gió chính là Đông Nam, Tay

và Tây Nam lần lượt xen kẽ nhau từ tháng 5 đến tháng 10 Không có hướng

gió nào chiếm ưu thế Tốc độ gió trung bình là 6.8m⁄s

3.1.2.2 Địa hình:

Đây là vùng đất ruộng và cỏ lát, tranh, có cao độ bình quân 0.4 — 0.5m và một

số kênh rạch có cao độ từ 0.04 — 0.08m Cao độ của khu dân cư lân cận và nền đường phố biến đổi từ 0.8 — 1.5m Vào mùa mưa, khu vực thường bị ngập nước Phần lớn đất thuộc loại nhiễm phèn, chủ yếu trồng mía, cây bạch đàn và một số vụ

lúa có năng suất thấp

3.1.3 Điều kiện kinh tế — xã hội:

Tân Bình là một quận ven nội thành với nền kinh tế phát triển khá toàn diện,

nơi tập trung đông đúc các cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp với hơn 4820 đơn vị sản xuất, chiếm một diện tích mặt bằng trên 700 km” và khoảng

45000 lao động Tân Bình có thế mạnh sản xuất công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh nhờ quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng Gần đây, trên địa bàn quận cũng đã xuất hiện nhiều công ty, xí nghiệp hợp tác liên doanh với nước ngoài Quận

luôn dẫn đầu về giá trị tổng sản lượng so với các quận huyện khác của Thành phố Những chuyển biến tích cực về kinh tế đã tạo nên những điều kiện thuận lợi

làm đổi mới nhiễu mặt trong đời sống văn hóa — xã hội trên địa bàn quận

Trang 33

LVTN:Tính toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tu Ky

GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

3.2 Khái quát về Công ty Đặng Tư Ký:

3.2.1 Khái quát về Công ty Đặng Tư Ký:

3.2.1.1 Cơ sở cũ:

Đặng Tư Ký là một cơ sở tư nhân, trước đây tọa lạc tại số 40/11 đường Âu Cơ, Phường 9, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh Đây là địa bàn tập trung đông dân cư sinh sống Trước năm 1975, Công ty sản xuất theo phương pháp thủ công Sau năm 1975, Công ty đã đầu tư quy trình sản xuất lớn hơn Từ năm 1990, Công ty bắt đầu chuyển sang quy trình sản xuất theo công nghệ nước ngoài

Diện tích mặt bằng sản xuất 4100m7, các phân xưởng được ngăn cách nhau bởi đường hẻm và nhà dân

Công ty chỉ sản xuất những sản phẩm thuộc da như da bò, da trâu, da ngựa, da

đê, da cá sấu, chủ yếu là da bò, da trâu

Mỗi tháng Công ty sản xuất khoảng 70 — 80 tấn đa thuộc thành phẩm

Mọi hoạt động sản xuất của Công ty đều sử dụng nguồn nước giếng khoan và

một phần từ Công ty Cấp nước

Tổng số công nhân lao động thường xuyên trong công ty hiện nay là 60 người,

tất cả đều là lao động phổ thông

Hiện nay Công ty chưa có hệ thống xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn Toàn bộ nước thải đều xả vào cống thoát nước chung của thành phố Bên cạnh đó còn có khí thải, mùi hôi từ da, hóa chất phát tán tự nhiên vào không khí Công ty

chưa có chính sách môi trường nào cho việc cải thiện môi trường làm việc mặc dù công ty rất tích cực trong việc tìm hiểu các chính sách môi trường để làm giảm thiểu

ô nhiễm môi trường Công ty đã được chọn làm mô hình trình diễn sản xuất sạch

hơn cho ngành thuộc đa

Thực hiện chủ trương của Thành phố là di dời các cơ sở sản xuất ô nhiễm nằm đan xen trong các vùng dân cư ra khu công nghiệp, Công ty Đặng Tư Ký đang tiến hành xây dựng chuẩn bị cho việc đi dời về Khu công nghiệp Lê Minh Xuân Huyện Bình Chánh

Trang 34

LVTN:Tinh todn,thiét ké hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tư Ký

GVHD: TS Nguyễn Dinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

Minh - với tổng số vốn đầu tư ban đầu là 36.000.000 đồng, tổng diện tích thuê đất

là 26688m', trong đó, điện tích nhà xưởng là 9.288m” và điện tích đất là 17 400m” 3.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất:

Rửa — ngâm (Hồi

tươi), 1 ngày ——* Nước thải

Quay vôi, tẩy lông

1 ngày †—* Nước thải

1 ngày đêm +—— Nước thải

|

Trang 35

LVTN:Tính toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Dang Tu Ky GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

syntan để trung hòa 1%, Nước

keo chống nhăn 2%, rửa > > Nước thải

Trang 36

LVTN:Tinh toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Dang Tu Ky

GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

3.2.2.2 Thuyết mỉnh quy trình sản xuất:

- Nạo thịt: Da muối được mở ra, kiểm tra, phân loại và sau đó nạo phần thịt

- — Rửa - ngâm (hổi tươi): Da muối sau khi nạo thịt cho vào thùng quay để ngâm nước từ 3 — 24 giờ (nếu da khô thì ngâm lâu hơn) Lượng nước sử dụng chiếm 15% lượng da muối cho vào Ngoài ra, còn sử dụng một số hóa chất như soda ash 0,5%, chất chống khuẩn 0,2%, chất hồi tươi 0,5% theo trọng lượng da muối cho vào Sau khi hoàn tất công đoạn này, da chứa khoảng 65% nước Mục đích của công đoạn này nhằm tẩy mỡ và duy trì pH cho môi trường ngâm da, làm tăng độ ẩm cho đa, loại bớt muối, máu, chất bẩn có trong da Nước thải của

công đoạn này chứa các chất hữu cơ dễ phân hủy, muối NaCl, SS,

- Quay vôi, tẩy lông: Da sau khi hổi tươi cho vào thùng quay vôi Dung dịch vôi

bảo hòa trộn thêm chất xúc tác sodium sulhydrat (NaSH), dimethilamin

(CH3);NH với tỉ lệ 0,8% Da được ngâm trong môi trường kiểm nhằm thủy phân các protein xung quanh chân lông, làm cho da phồng lên, chân lông lỏng

ra, mềm đi để tách lông và biểu bì Quá trình này thực hiện trong vòng 24 giờ, sau đó da được rửa nước để giảm pH, loại bỏ lông và các biểu bì bị bong ra

chuẩn bị cho khâu thuộc Nước thải của công đoạn này chứa muối NaC], vôi,

chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ,

- Nao bac nhac (lang da): Nhằm tách phần thịt, mỡ vụn

- Xén diểm, xẻ: Nhằm làm cho da có bể dày tương đối đều

- — Thuộc phèn: Ở công đoạn này, pH của môi trường thuộc cân đưa xuống thấp (pH = 3 — 5,5) Bằng cách cho vào acid formic 0,8%, acid acetic 0,8% nhằm tạo

điều kiện cho quá trình ngấm chất thuộc phèn crôm vào trong da Đồng thời cho thêm muối vào để ngăn cẩn sự trương phông của da Công đoạn này là sự kết

hợp của các nguyên tử crôm với các nhóm carboxyl của protein Khi đó, crôm

sẽ liên kết với các sợi collagen của da tạo thành cấu trúc hoạt tính, làm cho da

không bị thối rữa và có những tính chất cân thiết phù hợp với mục tiêu sử dụng

Công đoạn này được tiến hành trong thùng quay với dung dịch thuộc da có muối docromat sodium là chủ yếu cùng các hóa chất phụ trợ Thời gian thuộc

được tiến hành trong 24 giờ để crôm xâm nhập và cố định vào da Sau đó, da

được rửa nước để loại bỏ các hóa chất còn dư và làm tăng pH để chuẩn bị cho khâu nhuộm màu Nước thải của công đoạn này mang tính acid cao, hàm lượng Cr** cao

- Ep nước (cán khô): Sau khi thuộc, tiến hành cán nước cho ráo da Nước thải ở công đoạn này mang đặc tính giống như ở công đoạn thuộc phèn

Trang 37

LVTN:Tính toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tư Ký

GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

như ion HCO; và nó có khả năng thuộc tuy với tốc độ chậm Vì vậy, chỉ dùng

như một loại chất đệm và làm tăng khả năng bển vững của Crôm chống lại sự thủy phân Soda để tạo môi trường thích hợp cho thuốc thuộc syntan (mimosa) Công đoạn này còn gọi là thuộc lại bằng thuốc thuộc syntan (mimosa) Đây là loại thuốc thuộc nhân tạo, là sản phẩm ngưng tụ của formaldehyde và phenol,

với mục đích tạo ra sự đồng nhất trong cấu trúc của đa sau khi thuộc crôm ban

đầu, làm tăng sự liên kết của crôm với các sợi collagen của da, nó hỗ trợ cho

quá trình kết đính bền vững các phân tử màu vào da Đồng thời ngăn cản sự lên

mốc, sự oxi hóa, làm tăng độ sáng và biến đổi màu sắc của da, giúp phân tán

các thành phần thuốc nhuộm không hòa tan Công đoạn này là tiền để cho công

đoạn tiếp theo sau Nhuộm được tiến hành với các loại thuốc nhuộm nhân tạo

có khả năng hòa tan trong nước Công đoạn này được thực hiện chung trong thùng quay đồng thời cung cấp nhiệt nhằm làm tăng khả năng thâm nhập của thuốc nhuộm vào cấu trúc da Ở công đoạn này, các ion crôm liên kết với các ion của thuốc nhuộm Do đó, quá trình nhuộm đạt chất lượng cao hay thấp tùy thuộc vào công đoạn thuộc crôm Các công đoạn này được tiến hành trong khoảng thời gian từ 6 — 7 giờ Nước thải của công đoạn này chứa các chất thuộc,

thuốc nhuộm và lượng dầu mỡ dư

- Tia, chai thang: Lam cho da thẳng và láng, loại đi phần nước thừa Lượng nước

còn lại sau khi chải thẳng khoảng 60%

- Hoàn tất: Gồm các công đoạn sấy khô, làm mềm, kẹp căng, chà láng,, sơn, in,

= _ Sấy khô: Sau khi sấy khô, da bị co lại và cứng hơn Mục đích của sấy khô

là làm cho đa co lại để ít bị giãn ra nhiều, làm mất hình dạng khi sử dụng

= Lam mềm:Thực hiện khi da bị cứng Có hai cách làm mềm: dùng máy rung để làm mềm những da mỏng và dùng thùng quay và quay trong

nhiều giờ đối với loại da dày

= Kẹp căng: Để duỗi da thẳng ra, đồng thời phun một lớp keo tổng hợp, rồi

cho qua hầm sấy trong vài giờ ở nhiệt độ trung bình 80C

= Chà láng: Chỉ thực hiện đối với những tấm da có bể rộng kém chất lượng

Trang 27

Trang 38

LVTN:Tính toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tu Ky

SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn

= Sơn, in: Sơn để phủ lên bể mặt da một lớp bảo vệ, giữ cho da bền, che dần những khuyết điểm và tạo sự đồng nhất trên bé mặt da In được thực hiện theo yêu cầu về mẫu mã của khách hàng

Nhận xét:

Qua các công đoạn trong quy trình sản xuất trên, nước thải gây ra Ô nhiễm nhiều về tải lượng cũng như lưu lượng ở các công đoạn hồi tươi, quay vôi, thuộc

Crôm và hoàn tất (quay dầu)

3.2.3 Các loại thiết bị, nguyên vật liệu sử dụng:

Bảng 3.1: Các máy móc, thiết bị sử dụng tại Công ty Đặng Tư Ký:

Stt Máy móc, thiết bị Năm sản | Nước sản xuất | Công suất | Số

3 | Máy sấy, hút chân không | 1996,1999 | Ý, Trung Quốc |_ Hơi nước 2

(Nguồn: Kết quả khảo sát được từ Công ty Đặng Tư Ký)

“ Các loại tiện nghi phục vụ sản xuất:

- _ Nổi hơi: 2 cái: 1,5 tấn/h (1999) và 750 kg/h (1997)

s* Lượng nước, điện tiêu thụ mỗi ngày:

- — Lượng nước thải: 60 m/ngày đêm

- — Nước thải sinh hoạt: 10 m'/ngày đêm

Trang 39

LVTN:Tính toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tư Ký

GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

- Nước thải sản xuất: 50 m”/ngày đêm

tt| Loại nguyên liệu | Đơn giá Tiêu thụ Chỉ phí Ghi chi

(triéu (tấn/năm) (triệu

(Nguồn: Kết quả khảo sát được từ Công ty Đặng Tư Ký )

3.2.4 Vấn đề môi trường tại Công ty Đặng Tư Ký:

Trang 40

LVTN:Tính toán,thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuộc da cho công ty Đặng Tư Ký

GVHD: TS Nguyễn Đinh Tuấn SVTH: Nguyễn Văn Bé Hai

Nhiệt độ ở ống khói nôi hơi ở mức cao Bụi và tiếng ồn ở Công ty do hoạt động

sản xuất sinh ra, mùi hôi từ nguyên vật liệu và được thể hiện ở Bảng sau:

Bang 3.3: Khí thải ống khói nồi hơi:

Thời điểm

đo đạc

Nhiệt độ khói °C

Về chất thải rắn phát sinh 800kg/ngày, hầu hết từ các công đoạn nhập liệu, tẩy

lông, cắt tỉa, nạo, bào với chất thải là lông, bạc nhạc, rìa đa,

c Nước thải:

s* Nước thải sinh hoạt:

Phát sinh do các thành viên trong gia đình, công nhân tắm rửa, vệ sinh Nước

thải này có lẫn nhiều chất hữu cơ, vi trùng

“+ Nước thải từ các quá trình sản xuất:

Lượng nước thải sản xuất phát sinh hầu hết từ nhiều công đoạn: rửa - ngâm, quay vôi — tẩy lông, nạo, thuộc, Nước thải này có lẫn nhiều tác nhân gây 6 nhiễm, nồng độ ô nhiém BOD, COD, chất rắn lơ lửng cao, hàm lượng rắn TS lớn, ngoài ra,

nước thải còn chứa dầu mỡ, Crôm, Canxi,

Ngày đăng: 18/02/2014, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w