Tôn Thất Lãng Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn > Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ở huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh > Tập trung
Trang 1
Chương 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở hình thành để tài: -s ==-==+s>=te=eeeeeeneeetsererreerteeseereenereenrf 1
1⁄2 Mục tiêu của để tài -e-eeetreererrernetreetnreerrrreeeetterreeerrrrrrr 2 1.3 Nội dung của để tài -eeesst-erreetrtrrrrtrttrrrremerrretrmerrrrrrrrrre 2 1.4 Phương pháp nghiên cứu cụ thể của để tài -.-. -<-<<eseesseeeeene 2
1.5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của để tài -eeeeeeeeeeeeeeeetrererrer 2
1.6 Phương hướng phát triển cửa để tài .-. -«ee-eeenrerreeeeererrreerrrree 3 1.7 Y nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn -eesestreerttrttstrrrsrnse 3
1.7.1 Ý nghĩa khoa học -ee-eeeeettrrrerrrrterretrtrttrrtrrrrrtrrtrrrttertrrrr 3
1.7.2 Y nghĩa thực tiễn -eeeeertrerrrrtttrrrtrtrrrrrrrttrrrrrrrtrnrnre 3
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THÁI
SINH HOẠ TT
2.1 Nguồn gốc và đặc tính nước thải sinh hoạtt - << -es° s+eseeseeeee 4
2.2 thành phần và tính chất của nước thải -« -eesrerrrerserttrereetrrrre 5 2.3 Tổng quan về hệ thống xử lý và các phương pháp xử lý nước thải sinh
2.3.1 Tổng quan về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt ceecsasuneteee 6
2.3.1.1 Xử lý ban đẫu -serrerrrrrrrtrtdtrtdtrttrttttr 6
2.3.1.2 Xử lý bậc hai sssererrerrrrritrirrrrrrirriritrrrrir 7
2.3.1.3 Xử lý bậc cao nước thải -rrrrrrrrrrrtrtrrrtrrrntre 8
2.3.2 Tổng quan về phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt -=-«eee+ 9
2.3.2.1 Phương pháp cơ hỌc -ererrrrrrtrrrtrtrrtrtttttrtftfffrftt1t17TT777 9
Trang 2
2.3.2.3 Phương pháp đông tụ — tủa bông, : -reretrrrrtrrrrrrrree
2.3.2.4 Phương pháp trung hoà -eereeerrrrrrrrrrtrrttrtrrrrtrrrrer
2.3.2.5 Phương pháp hấp phụ -+s+ssssnertrtttrtrtrtrtrrrrrrrrrrrn
2.3.2.6 Phương pháp oxy hoá khử -+csereeeererrrrrttrtrtrtrrtrrt 2.3.2.7 Phương pháp oxy hoá điện hoá -c+enenerrrrtrrrrrrrtrrrre 2.3.2.8 Phương pháp sinh học . -+eerseerrrrrrrrtrrrtrrrrtrrrrrrrr 2.3.2.9 Phương pháp khử trùng -. -*r*r+tstrtrerrrrtrrtttttrrrrrtrt
Chương 3
GIỚI THIỆU VỀ KHU DÂN CƯ 30 ha HUYỆN HÓC MÔN 3.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên -eeserseeraeererereeterrtrrrtrersternnrnee
3.1.1 Vị trí địa lý -eeeeeeeseeeeeetettetrrrtrertrrrtttrrrsrrtrstrrrrrrsertrerree 3.1.2 Đặc điểm địa hình địa chất tại khu dân cư 30 Ïa -
3.1.2.1 Đặc điểm địa hình -c+tsererertetrretrrtrtrrrrrrrrrre
3.1.2.2 Đặc điểm địa chất - -7-s+sssssntettrttttttrtrtrrterrrrre
3.2 Hiện trạng môi trường khu VựC -«- -s e=eeseeeseersreerseeseeeseeeeeee
3.2.1 Chất lượng môi trường không khí -eseshhhthtrnhrtreee
3.2.2 Chất lượng môi trường nHỐC -<eneesenhenhenthtenntneertertneh
3.2.3 Chất lượng môi trường đất . -eeeeeeseererrterttrtrerttrttrrtene
3.2.4 Hiện trạng hệ thống cấp nHÓC . -e-eeseesentenettrreerterttrtereee
3.2.5 Hiện trạng thoát nước mưa và nước công nghiỆp -« -sseeeee
3.2.6 Thực trạng vệ sinh môi lTƯỜng . -«-eeeeeeeeeeetrerrrererertrrseeereeh
3.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội -e-«=eeeeeertrrstrrttrrsrerrmrrrrtrrreerr
“
3.3.1 Tóm tắt tình hình phát triển kinh tẾ -e =-e=sesentrterteteee
Trang 3
3.3.1.2 Quy mô tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế chủ yếu 39
3.3.2 Tóm tắt quy hoạch chung huyện Hóc Môn - 43
3.3.2.1 Quy hoạch hệ thống cấp nước . -+ +s+rereerererr 43 3.3.2.2 Quy hoach hệ thống thoát nưỚc - -++rrteerrrsrrrr 46
3.3.2.3 Quy hoạch kênh thoát nước - . -*esreeerrrrrerrrrrrrrre 50
3.4 Thành phần - tính chất của nước thải sinh hoạt . - 51
3.5 Đề xuất phương án xử lý o-«- «o-s5e«< eee=eeesrseteesnnessnneeeeseeeee 54
Chương 4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI 4.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý . =-=<ss=sssssseeerreesreee 55
4.2 Dây chuyển công nghệ -. -s< «s52 sess se srreserseAes.eeenersrnee 55
5.2.1 Phương án Ï - e-eeeeseeseretreetetteererrsereerrrarrrrsrrsrnsrrreee 55
5.2.2 Phương đit 2 -«e«esesstsessestetseterersriretaesirenrsenrersreerere 58
4.3 Tính toán các công trình đơn vị -« =sse<<sseeeeseseeeseseseeeeeessee 58
4.3.1 Ngăn tiếp nhận «-«s=eeeee=eeeeertrerrsrsrsrsrsesrsreenrnrerererereske 63
4.3.2 Song chiẾn rác . -ees-=eesterseereresetrrrersrsrersrsrsrsrsrerrereeerereeee 64
Trang 4
Chương 5
DỰ TOÁN GIÁ THÀNH CHO HỆ THỐNG XỬ LÝ
5.1 Tính toán vốn đầu tư - - =2 +29 ses Sex S999 9.89.1088103950809 509 102
5.1.1 Vốn đầu tư xây dựng . -e-eeeseeeseteteeeetetesrsrsrseseesrsrrsnsrre 102
5.1.2 Vốn đầu tư trang thiết bị -«-«-e-e-eseeeeersestsrsrretessreee 102
5.1.3 Tổng vốn đầu tư cho hệ thống xử Ïý .-. «e-eseeeeeeeeeteeteee 103
Chương 6
PHÂN TÍCH TÍNH KINH TẾ - KỸ THUẬT - MÔI TRƯỜNG
6.1 Kinh tế -<<-<<°==°se se sen€eeYSeeeseA0850895000009005 90008 107
6.1.1 Phương đĩ Ï -<===«eeeeessesersteetesrerrsresreesenrsarsereee 107 6.1.2 phương án 2 -«-eseeeeeeesrsnenrsrseerrsieirreenesesenereerere 107
6.1.3 Nhận xét e «eseeseeeetetestereisssssesenseereerinsneee 107 6.2 Kỹ thuật -<°s<eseeseesseeesseennssarseseeesesseeeseseee 108 6.2.1 Phương đán Ì -=°==e=eeeetetetsetrsrstrsreresreereeersee 108 6.2.2 Phương án 2 -°-<eeseeeeeesssnssssesesesrsraersrssarnseee 108 6.2.3 /Nhận xét eeeesessrerretsersteirsrsarsrsiesrenrsreteerrrenrae 109 6.3 Môi trường -«‹-«-eee<sesseseesssessesseseseesesieeessnseseseeeeee 109 6.4 Nhận xét chung .« e «<< ssesssesseeseese002000060908600 109
Chương 7
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 7.1 Kết luận - 2° seseCE+xe+erereertrrrerrrrrraeerrrstrrerstrtrrrerrrrrssre 110
7.2 Kiến nghị -e<ccvrCeeeeetetrrrtzz.rtrtrrrrdettrtrrrtrsreettrirrrrrrir 110
TÀI LIỆU THAM K HẢO . -2<ss#+reeeere+trrreeretrrrrrsrrrrrraer 112
Trang 5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bang 1: Tải trọng chất bẩn theo đầu người . -rrrrreerrrrrrrerrrrreee 4
Bảng 2: Ứng dụng qua trình xử lý hoá học -etrrrrrrrrrrrrtrrrrrrtrrrrrtrr 21
Bảng 3: Các quá trình sinh học dùng trong xử lý nước thải . - 23
Bảng 4 : Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm Tân Sơn Nhất(TSN) 31
Bảng 5: Lượng mưa trung bình tại TP HICM TP — 32
Bang 6 : Chất lượng nước ngầm (xã Tân Xuân — Hóc Môn) - - 33
Bảng 7: Quy mô tăng trưởng các ngành kinh tế chủ yếu -. -+cesrere 40 Bảng 5 : Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế chủ yếu -. -r¬ 40 Bảng 9: Dân số, mật độ dân số theo đơn vị hành chánh đến 30/6/2000 42
Bảng 10: Quy hoạch dự báo nhu cầu cấp thoát nước . -:+-+t+*rrtrtr++ 44 Bảng 11: Dự kiến quy hoạch hệ thống kênh- cống như sau . -++ 50
Bảng 12: Thành phần nước thải sinh hoạt khu đân Cư ->+etet***** 51
Bảng13: Tính dân số sau 15 năm -+eettrrrrrtrrrtrtrrrrttrrtrtrttrrtrrrrrrr 58
Bang 14: Phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt theo từng gid trong
ngày đêm -++-s+rtrrsrrerrrrrrrrttrttrrrrrrrrtrrtrrtrttrtrrtrttfrtfnfffftfrfff1777717 59
Bảng 15: Các thông số thiết kế mương và song chắn rác - <-+*+ere+ 68 Bảng 16: Các thông số thiết kế bể điều hoà -. - -: - 55+ °>+tst>ththttttrtrttt 72 Bảng 17: Hiệu suất lắng của cặn lơ lửng trong bể lắng I -.- -+s> 76
Bang 18: Giá trị hằng số thực nghiệm a,b 6 tỦ > 20` -ccreerrrrrrere 78 Bang 19: Các thông số thiết kế bể Aerotank +rretrerrrrrrrrrrh " 88
Bảng 21: Các thông số thiết kế bể lắng II -+ ++-+++++rttrtttttrtrttttrtre 95
Bảng 22: Tính toán giá thành xây đựng -rerrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrntrrr 101
Trang 7
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Song chắn rác .- - sSxSx S382 SE1EEE9E212E55511515 1515151515151 1ee 12
Hinh 2.2: Bé lang cat ngang o.c esccsesescsssesscssssesscsessessessessesssssessesseseevesecescese 13
Hình 2.3: Bể loc sinh HOC cccsscsssssssssssscsesssescsesscsessessessesesssessesucsssssessssesasenee 23
Trang 8
BOD _ : Biochemical Oxygen Demand — Nhu cau oxy sinh hod, mgO,/lit
COD _ : Chemical Oxygen Demand — Nhu cau oxy hod hoc, mgO,/lit
pH : Chỉ tiêu dùng đánh giá tính axít hay bazơ
SS : Suspended Solid — Hàm lượng chất rắn lơ lửng trong hỗn hợp
TS : Tổng chất rắn
TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
XLNT : Xử lý nước thai
CNH-HDH : Công nghiệp hoá — hiện đại hoá
ĐTH : Đô thị hoá
Trang 9
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1 Cơ sở hình thành đề tài:
Xã hội Việt Nam đang chuyển mình để hoà nhập vào nền kinh tế thế giới,
quá trình CNH-HĐH không ngừng phát triển, đương nhiên là kéo theo ĐTH
Trong quá trình phát triển, nhất là trong thập kỷ vừa qua, các đô thị lớn như Hà
Nội, thành phố Hồ Chí Minh, đã gặp nhiều vấn để môi trường ngày càng
nghiêm trọng, do các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và sinh
hoạt gây ra Dân số tăng nhanh nên các khu dân cư dần dần được quy hoạch và
hình thành Bên cạnh đó đó việc quản lý và xử lý nước thải sinh hoạt chưa được
triệt để nên dẫn đến hậu quả nguồn nước mặt bị ô nhiễm và nguồn nước ngầm
cũng dần dẫn bị ô nhiễm theo làm ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta
Hiện nay, việc quản lý nước thải kể cả nước thải sinh hoạt là một vấn đề nan giải của các nhà quản lý môi trường trên thế giơi nói chung và Việt Nam
nói riêng nên việc thiết kế hệ thống thu gom và xử lý là rất cần thiết cho các
khu dân cư, ngay cả các khu dân cư mới quy hoạch nhằm cải thiện môi trường
đô thị và phát triển theo hướng bền vững Với mong muốn môi trường sống
ngày càng được cải thiện, vấn dé quan lý nước thải sinh hoạt được dé dang hon
để phù hợp với sự phát triển tất yếu của xã hội và cải thiện nguồn tài nguyên
nước dang bi thoái hoá và ô nhiễm nặng nề nên dé tài “Tính toán thiết kế hệ
thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn” là rất cần thiết
nhằm tạo điều kiện cho việc quản lý nước thải đô thị ngày càng tốt hơn, hiéu
quả hơn và môi trường đô thị ngày càng sạch đẹp hơn
1.2 Mục tiêu của đề tài
Trang 10
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
»> Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
1.3 Nội dung của đề tài
Để thực hiện mục tiêu để ra, nội dung luận văn tập trung vào các vấn để
sau:
> Tổng quan về hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt
> Tìm hiểu vị trí địa lý, tự nhiên, điều kiện kinh tế- xã hội và hiện trang
môi trường tại huyện Hóc Môn và của khu dân cư hiện đang nghiên
cứu
> Tính toán thiết kế hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt tại khu dân cư
> Đưa ra các phương án xử lý và chon phương án xử lý hiệu quả nhất để thiết kế hệ thống xử lý nước thải của khu dân cư
1.4 Phương pháp nghiên cứu cụ thể của đề tài
> Phương pháp thực tế: thu thập và xử lý các tài liệu cần thiết cho dé tai một cách thích hợp
> Phương pháp kế thừa: để thực hiện dé tài, phải tham khảo các để tài liên
quan đã thực hiện
> Phương pháp quan sát và mô tả: khảo sát địa hình của khu dân cư để đặt
trạm xử lý nước thải cho thích hợp
> Phuong pháp trao đổi ý kiến chuyên gia: trong quá trình thực hiện để tài,
đã tham khảo ý kiến nhận được sự hướng dẫn của các chuyên gia nghiên cứu về lĩnh vực này
1.5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của để tài
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu:
Trang 11
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Tôn Thất Lãng
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
> Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ở huyện Hóc Môn thành phố
Hồ Chí Minh
> Tập trung nghiên cứu khảo sát hiện trạng môi trường tại khu dân cư
30 ha ở Hóc Môn
> Tìm hiểu về thành phần tính chất của nước thải sinh hoạt để đưa ra
biện pháp xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường
> Thời gian thực hiện dé tài từ ngày 24/09/2005 đến ngày 30/12/2005
1.6 Phương hướng phát triển của đề tài
Do kiến thức và thời gian có giới hạn nên để tài chỉ đừng lạ ở mức độ khảo sát, tìm hiểu và thiết kế cho khu dân cư 30 ha ở Hóc Môn chứ không thiết kế
chung cho các khu dân cư trong thành phố Từ kết quả nghiên cứu của để tài
này có thể bổ sung, chỉnh sửa và phát triển cho các khu dân cư khác trên địa
bàn thành phố và toàn quốc
1.7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
1.7.1 Ý nghĩa khoa học
> Để tài góp phần vào việc tìm hiểu và thiết kế hệ thống xử lý nước
thải sinh hoạt tại khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn Từ đó góp phần vào công tác bảo vệ môi trường, cải thiện tài nguyên nước ngày càng trong sạch hơn
> Giúp các nhà quản lý làm việc hiệu quả và dễ dàng hơn
1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn
> Để tài sẽ được nghiên cứu và bổ sung để phát triển cho các khu dân
cư trên địa bàn thành phố và toàn quốc
> Hạn chế việc xả thải bừa bãi làm suy thoái và ô nhiễm tài nguyên
nước
Trang 12Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THÁI
SINH HOẠT
2.1 Nguồn gốc và đặc tính nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước xả bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh
hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giữ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân, Nước thải sinh hoạt
thường được thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ các công
trình công cộng khác và ngay chính trong các cơ sở sản xuất
Khối lượng nước thải sinh hoạt của một cộng đồng dân cư phụ thuộc vào:
> Quy mô dân số
> Tiêu chuẩn cấp nước
> Kha nang và đặc điểm của hệ thống thoát nước
Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt thường bi 6 nhiễm bởi các chất cặn
bã hữu cơ, các chất hữu cơ hoà tan (thông qua các chỉ tiêu BOD,/COD), các
chất dinh dưỡng (Nitơ, phospho), các vi trùng gây bệnh (E.Coli, coliform );
Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phu thuộc vào:
> Lưu lượng nước thải
> Tdi trong chat ban tính theo đầu người
Mà tải trọng chất bẩn tính theo đầu người phụ thuộc vào:
> Mức sống, điều kiện sống và tập quán sống
> Điều kiện khí hậu
Các quốc gia gần gũi với | Theo tiêu chuẩn Việt
Trang 13
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Tôn Thất Lãng
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
(Nguồn: Chương trình môn học kỹ thuật xử lý nước thải, Lâm Minh Triết)
2.2 Thành phần và tính chất của nước thải
Mức độ cần thiết xử lý nước thải phụ thuộc:
»> Nông độ bẩn của nước thải
> Khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận
> Yéu cau về mặt vệ sinh môi trường
Để lựa chọn công nghệ xử lý và tính toán thiết kế các công trình đơn xử lý nước thải, trước tiên cần phải biết thành phần tính chất của nước thải
Thành phần nước thải được chia làm hai nhóm chính:
> Thành phần vật lý
> Thanh phần hoá học
Thành phần vật lý: biểu thị dạng các chất bẩn có trong nước thải ở các kích
thước khác nhau, được chia thành 3 nhóm:
> Nhóm 1: gồm các chất không tan chứa trong nước thải dang thô (vải,
giấy, cành lá cây, sạn, sỏi, cát, da, lông ) ở dạng lơ lửng ( ồ > 101
mm) và ở dạng huyền phù, nhũ tương, bọt (ồ = 10!1~ 10 mm)
> Nhóm 2: gồm các chất bẩn dạng keo ( = 107 - 10° mm)
Trang 14
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
> Nhóm 3: Gồm các chất bẩn ở dạng hoà tan có ồ < 10” mm; chúng có
thể ở dạng ion hoặc phân tử: Hệ một pha — dung dịch thật
Thành phần hoá học: Biểu thị dạng các chất bẩn trong nước thải có các tính chất hoá học khác nhau, được chia thành 3 nhóm:
> Thanh phan vô cơ: Cát, sét, xỉ, axit vô cơ, các ion của muối phân
ly (khoảng 42% đối với nước thải sinh hoạt );
> Thành phân hữu cơ: Các chất có nguồn gốc từ động vật, thực vật, cặn bã bài tiết (chiếm khoảng 58%)
— Các chất chứa Nitơ:Urê, protêin, amin, acid amin
— _ Các hợp chất nhóm hydrocacbon: mỡ, xà phòng, cellulose
— _ Các hợp chất có chứa phosphor, lưu huỳnh
> Thanh phần sinh học: nấm men, nấm mốc, tảo, vi khuẩn
2.3 Tổng quan về hệ thống và phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
2.3.1 Tổng quan về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Các quá trình xử lý nước thải sinh hoạt tại các nhà máy xử lý thường được chia ra thành các bước: xử lý ban đầu, xử lý bậc hai, xử lý bậc ba
2.3.1.1 Xử lý ban đầu
Nước thải được đưa đến nhà máy xử lý có thể chứa những mảnh vụn và rác rưởổi gây cản trở hoặc làm hư hỏng máy bơm và các thiết bị khác Những vật liệu
đó được màng chắn hoặc song chắn rác giữ lại, được lấy ra bằng máy hoặc bằng
tay đem chôn hoặc đốt Nước thải sau đó đi qua một máy nghiền, nghiền các vật
liệu hữu cơ và các thứ còn lại nhằm giảm kích thước của chúng để sau đó xử lý
và loại bỏ hiệu quả hơn
> Ngăn lắng cát
Trang 15
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Tôn Thất Lãng
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
Ngăn lắng cát được thiết kế để cho các hạt cát có kích thước 0.2 mm hoặc lớn hơn lắng xuống đáy trong khi những hạt nhỏ hơn và phần lớn các chất hữu
cơ ở trạng thái lơ lửng đi qua
> Bé lang 1
Sau khi cát được loại bỏ, nước thải đi qua một bể lắng tại đó các vật liệu
hữu cơ sa lắng và được lấy ra thải bỏ Quá trình sa lắng có thể loại bỏ được từ
20- 40 % chất rắn lơ lửng
> Tuyển nổi
Tuyển nổi là quá trình vật lý được dùng để tách các hạt rắn và các hạt chất
lỏng ra khỏi pha lỏng Quá trình này được thực hiện nhờ bọt khí tạo ra khối chất
lỏng khi cho không khí vào Các bọt khí bám vào các hạt hoặc được giữ lại trong
cấu trúc hạt nên tạo nên lực đẩy nổi đối với các hạt Không khí được đưa vào
nước với áp lực 1.75-3.5 kg/ cm”, Sau đó nước thải dư thừa không khí được đưa
sang bể làm thoát các bọt khí đi lên làm cho các chất rắn lơ lửng nổi lên mặt
nước và được loại bỏ
2.3.1.2 Xử lý bậc hai
Sau khi đã bỏ được 40-60 % chất rắn lơ lửng và 20-40% BOD; trong giai đoạn xử lý ban đầu bằng các biện pháp xử lý, giai đoạn xử lý bậc hai tiếp tục
giảm thiểu vật chất hữu cơ còn lại trong nước thải bằng các biện pháp sinh học
Trong các quá trình vi khuẩn được xử dụng là vi khuẩn háo khí Vi khuẩn háo
khí biến đổi vật chất hữu cơ thành những dạng vật chất như cacbonic, nước,
nitrat cũng như các vật liệu hữu cơ khác Việc tạo ra vật chất hữu cơ mới là kết
quả gián tiếp của quá trình sinh học, và chất hữu cơ này cần được loại bỏ trước
khi nước thải được thải vào sông Giai đoạn xử lý bật hai gồm các quá trình: lọc
nhỏ giọt, xử lý bùn hoạt tính, hồ sinh vật
Trang 16
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
> Lọc nhỏ giọt Trong quá trình này dòng nước thải được đưa không liên tục vào các lớp
hay một số vật liệu xốp Một lớp màng sệt chứa các vi sinh vật bao phủ các vật
liệu lọc và có chức năng như các tác nhân loại trừ ô nhiễm Vật chất hữu cơ
trong nước thải chảy qua lớp màng vi sinh hấp thụ và biến đổi thành cacbonic
và nước Quá trình nhỏ giọt sau lắng có thể loại trừ được 85% BODs
> Bùn hoạt tính Đây là quá trình thoáng khí trong đó tập hợp bùn kết tụ lơ lửng trong bể
thoáng khí được cấp oxy Tập hợp các phân tử bùn hoạt tính cấu tạo từ hàng
triệu vi khuẩn phát triển mạnh liên kết với nhau bởi một lớp nhay sệt Vật chất
hữu cơ được hấp thụ bởi quần thể vi khuẩn và biến thành các sản phẩm hiếu khí
Trong quá trình này BOD; giảm khoảng 60-80%, COD giảm khoảng 60-70%
> Ao hoặc bồ điều hòa
Một dạng xử lý sinh học khác đó là ao hoặc hồ điều hòa với diện tích lớn,
do đó chúng thường được bố trí ở các vùng quê Hồ điều hòa phổ biến nhất có
độ sâu từ 0.6-1.5 m diện tích bể mặt có thể đến vài hecta Các chất rắn chủ yếu
phân hủy trong điều kiện yếm khí ở đáy hồ Trong khi đó ở vùng mặt cho phép
oxy hóa vật chất hữu cơ dạng keo và hòa tan Quá trình này có thể giảm được
75-85%BODs
2.3.1.3 Xử lý bậc cao nước thai
Nếu nơi tiếp nhận yêu cầu nước thải phải xử lý ở mức cao hơn so với xử lý
bậc hai, hoặc nước thải được xử lý sẽ được tái sử dụng thì khi đó cần tiến hành
xử lý bậc cao nước thải Thuật ngữ xử lý bậc ba thường được sử dụng đồng nghĩa
với xử lý bậc cao Tuy nhiên, hai phương pháp này không phải là một Xử lý bậc
ba thường được sử dụng để loại trừ Photpho trong khi đó xử lý bậc cao có thể
Trang 17
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Tén That Lang
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
thêm một số bước nhằm cải thiện chất lượng nước thải bằng cách loại bỏ các
chất ô nhiễm trơ Những quá trình hiện có có thể loại trên 99% chất rắn lơ lửng
và BODs Như các biện pháp như thẩm thấu ngược và thấm tách bằng điện Các
quá trình khử Amoniac, khử nitrat và kết tủa Phot phat có thể loại trừ được các
chất dinh dưỡng Nếu nước thải sẽ được tái sử dụng lại bằng phương pháp khử
trùng bằng Clo thì khử trùng bằng Ozon được coi là đáng tin cậy nhất
2.3.2 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Các loại nước thải đều chứa tạp chất gây ô nhiễm rất khác nhau: từ các loại
chất răn không tan, đến những loại chất khó tan hoặc tan được trong nước, xử lý
nước thải là loại bỏ các tạp chất đó, làm sạch lại nước hoặc thải vào nguồn hay
tái sử dụng Để đạt được những mục đích đó chúng ta thường dựa vào đặc điểm
của từng loại tạp chất để lựa chọn phương pháp xử lý thích hợp Thông thường
loại chất lơ lửng ở dạng huyển phù rất khó lắng Tùy theo kích cỡ, các hạt
huyền phù thường được chia thành hạt chất lắng lơ lửng có thể lắng được và hạt
rắn được keo được khử bằng đông tụ Các loại tạp chất trên dùng các phương
pháp xử lý cơ học là thích hợp Một số công trình xử lý cơ học điển hình như
sau:
+ Song chan rac
Trang 18> Song chắn rác: Song chắn rác dùng để chắn giữ các cặn bẩn có kích
thước lớn như: giấy, rác, rau, cỏ được gọi chung là rác Rác được chuyển tới
máy nghiền để nghiền nhỏ sau đó được chuyển tới để phân hủy cặn (bể mêtan)
Tuy nhiên, hiện nay người ta sử dụng phổ biến loại song chắn rác, vừa kết hợp
vừa chắn giữ vừa nghiền rác
Song chắn rác là công trình xử lý sơ bộ chuẩn bị điều kiện cho việc xử lý nước thải sau đó Trường hợp ở trạm bơm chính đã được đặt song chắn rác với
kích thước 16 mm thì không nhất thiết phải đặt nó ở trạm xử lý nữa (đối với
trạm xử lý công suât nhỏ)
Song chắn rác gồm các thanh đan sắp xếp với nhau ở trên mương dẫn nước Khoảng cách giữa các thanh đan gọi là khe hở Song chắn rác có thể chia
thành 3 nhóm:
+ Theo khe hở song chắn phân biệt loại thô (30-200 mm) và loại
trung bình (5-25 mm) đối với nước thải sinh hoạt khe hở song chắn nhỏ hơn 16 mm thức tế ít được sử dụng
+ Theo đặc điểm cấu tạo phân biệt loại cố định và loại di động
+ Theo phương pháp lấy rác phân biệt loại thủ công và loại cơ gidi
Song chắn rác thường đặt nghiêng so vơí mặt nằm ngang một góc 45°-90°
(thường chọn 60) để tiện lợi khi cọ rửa Theo mặt bằng cũng có thể đặt vuông
góc hoặc tạo thành góc œ so với hướng dòng chảy
Trang 19
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Tôn Thất Lãng
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
Thanh đan song chắn có thể dùng loại tiết diện tròn d = 8 — 10 mm, chữ
nhật b = 10x40 mm và 8x60 mm, bầu dục, vận tốc dòng chảy thường lấy 0,8 —
dẫn bùn của các bể lắng không hoạt động được, máy bơm chónh hỏng Đối với
bể metan và bể lắng hai vỏ thì cát là một chất thừa, do đó xây dựng các bể lắng
cát trên các trạm xử lý khi lưu lượng nước thải lớn hơn 100 m”/ngày đêm thì cần
thiết Trong bể lắng cát thường giữ các hạt có độ lớn thủy lực U> 24,2 mm/s
chiếm gần 60% tổng số Có 3 loại bể lắng cát
+ Bể lắng cát ngang nước chảy thẳng hoặc vòng
+ Bé lang cát đứng nước dâng từ dưới lên
+ Bể lắng cát nước chảy xoắn ốc
Lượng cát giữ lại ở bể lắng cát phụ thuộc vào các yếu tố: loại hệ thống thoát nước, tổng chiều dài mạng lưới, điều kiện sử dụng, tốc độ nước chảy,
—
Trang 20
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
thành phần và tính chất nước thải đối với bể lắng cát ngang và tiếp tuyến lấy
bằng 0,02V/người/ngày đêm; độ ẩm trung bình 60%, khối lượng riêng 1,5 tan/m?
(đối với hệ thống thoát nước riêng rẽ)
nước thải ra; 4 hố tập trung bùn
> Bể lắng: Dùng để tách các chất bẩn vô cơ có trọng lượng riêng lớn hơn
nhiều so với trọng lượng riêng của nước thải như: xỉ than, cát chất lơ lửng nặng
hơn sẽ lắng xuống đáy, còn chất lơ lửng nhẹ hơn sẽ nổi lên mặt nước Dùng
những thiết bị thu gom và vận chuyển các chất bẩn lắng và nổi (ta gọi là cặn)
lên công trình xử lý cặn
> Phân loại bể lắng:
Tùy theo yêu cầu xử lý nước mà ta có thể dùng bể lắng như một công trình
xử lý sơ bộ trước khi đưa tới công trình xử lý phức tạp hơn Cũng có thể sử dụng
bể lắng như một công trình xử lý cuối cùng, nếu điểu kiện vệ sinh nơi đó cho
phép
Tùy theo công dụng của bể lắng trong dây chuyền công nghệ mà người ta
phân biệt bể lắng đợt 1 và bể lắng đợt 2 BE lắng đợt 1 đặt trước công trình xử lý
sinh học, bể lắng đợt 2 đặt sau công trình xử lý sinh học
Trang 21
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
Căn cứ theo chế độ làm việc phân biệt bể lắng hoạt động gián đoạn bể
lắng hoạt động liên tục
Căn cứ theo chiều nước chảy trong bể cũng phân làm 3 loại:
lắng ngang: trong đó nước chảy theo phương từ đầu đến cuối bể
+ B
+ Bể lắng đứng: nước chảy từ đưới lên theo chiều thẳng đứng
+ Bể lắng radian: nước chẩy từ tâm ra quanh thành bể hoặc có thể
ngược lại Trong trường hợp thứ nhất gọi là bể lắng li tâm, trong
trường hợp thứ hai gọi là bể lắng hướng tâm
Số lượng cặn tách ra khỏi nước thải trong các bể lắng phụ thuộc vào nồng
độ ô nhiễm bẩn ban đầu, đặc tính riêng của cặn (hình dạng, kích thước, trọng
lượng riêng, vận tốc rơi ) và thời gian lưu nước trong bể
Ngoài ra trong thực tế người ta còn sử dụng những loại bể lắng khác nữa như bể lắng trong, bể lắng tầm mỏng
+ Bể lắng trong là bể lắng có chứa buồng keo tụ bên trong
+ Bể lắng tâm mỏng là bể chứa hoặc kín, hoặc hở
> Biện pháp tăng cường hiệu suất của bể lắng:
Trong các bể lắng (lắng ngang, radian, đứng) thường cũng chỉ giữ được 30-
50% lượng chất bẩn không hoà tan, với điều kiện thuận lợi cũng đạt được tối đa
60%
Để tăng cường hiệu suất nước thải (ví dụ trong bể lắng làm thoáng sơ bộ hiệu suất lắng đạt tới 60-70% theo vật chất lơ lửng và giảm BOD xuống 20%,
hàm lượng vật chất trong nước đã lắng đạt tới 100 mg/]) có thể dùng các biện
pháp tăng cường sau:
+ Lầm thoáng sơ bộ nước thải trước khi đưa lên bể lắng, làm thoáng sơ
bộ có thể cùng với hoặc không cùng với bùn hoạt tính
MSMV: 10107120
Trang 22
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
+ Làm thoáng sơ bộ bổ sung bùn hoạt tính gọi là làm thoáng đông tụ
sinh học, còn không bổ sung bùn hoạt tính gọi là làm thoáng đơn giản
Lam thoáng đơn giản có thể tiến hành ngay trên mương máng dẫn
nước vào bể lắng hoặc trong những công trình đặc biệt — gọi là bể làm
thoáng sơ bộ nếu bể làm thoáng và bể lắng kết hợp - gọi là bể lắng
làm thoáng
Khi làm thoáng sẽ diễn ra quá trình đông tụ và keo tụ các hợp chất
không hoà tan nhỏ có trọng lượng riêng xấp xỉ trọng lượng riêng của
nước Kết quả là làm thay đổ độ lớn thuỷ lực và tăng quá trình lắng
các cặn
Làm thoáng đơn giản có hiệu suất tăng lên 7 - 8%, thời gian làm
thoáng lấy bằng 10 — 20 phút, lượng không khí cần thiết khoảng 0,5
mỶ/mẺ nước thải
Lầm thoáng đông tụ sinh học có hiệu suất lắng cao hơn Bởi và ngoài
các quá trình hoá lý, khi đông tụ sinh học một phần chất hoà tan dễ bị oxy hoá cũng được oxy hoá và khoáng hoá
Khi thiết kế và xây dựng các bể làm thoáng sơ bộ cần lưu ý điều kiện
tái sinh bùn hoạt tính Dung tích ngăn tái sinh lấy bằng 0,25 — 0,3
dung tích tổng cộng của bể làm thoáng Lưu lượng tối ưu của bùn hoạt
tính dao động trong khoảng 100 — 400 mg
Bể tách dầu mỡ:
Trong nhiều loại nước thải có chứa dâu mỡ (kể cả dầu khoáng vô cơ) Dó
là những chất nổi chúng sẽ gây ảnh hưởng xấu đến các công trình thoát nước
(mạng lưới và các công trình xử lý)và nguồn tiếp nhận nước thải
Trang 23Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Tôn Thất Lãng
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
Vì vậy người ta phải thu hổi những chất này trước khi thải vào hệ thống
thoát nước sinh hoạt và sản xuất Chất mỡ sẽ bít kín lỗ hổng giữa các hạt vật
liệu lọc trong bể sinh học, cánh đồng tưới, cách đồng lọc Chúng sẽ phá huỷ cấu
trúc bùn hoạt tính trong bể Aeroten, gây khó khăn trong quá trình lên men
Bé loc
Người ta dùng các bể lọc để tách các tạp chất nhỏ khỏi nước thải (bụi, dầu,
mỡ bôi trơn )mà ở các bể lắng không giữ lại được Những loại vật liệu lọc có
thể sử dụng là cát thạch anh, than cốc hoặc sỏi nghiền, thậm chí cả than nâu,
than bùn than gỗ Việc chọn vật liệu lọc phụ thuộc vào loại nước thải và điều
kiện địa phương
Bên cạnh các bể lọc và lớp vật liệu lọc, người ta còn sử dụng các máy vi lọc có lưới và lớp vật liệu tự hình thành khi máy vi lọc làm việc Các loại máy
vi lọc này được sử dụng để xử lý nước thải dạng sợi
rác nước thải tương đối lớn
Bể điều lưu Điều hoà lưu lượng cũng như khối lượng các chất ô nhiễm
Trang 24Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
Bể lọc Loại bỏ các chất rứn có kích thước nhỏ còn sót lại sau khi
xử lý nước thải bằng quá trình sinh học hoặc hoá học
Siêu lọc Như bể lọc, cũng được ứng dụng lọc tảo trong các hồ cố
định nước thải
Trao đổi khí Đưa thêm vào hoặc khử đi các chất khí trong nước thải
Lam bay hơi và | Khử các chất hữu cơ bay hơi trong nước thải
khử các chất khí
Khử trùng Loại bỏ các vi sinh vật bằng tia UV
Trường hợp khi mức độ cần thiết làm sạch nước thải không cao lắm và các
điểu kiện vệ sinh cho phép thì phương pháp lý học giữ vai trò chính trong trạm
xử lý Trong các trường hợp khác phương pháp xử lý lý học chỉ là giai đoạn làm
sạch sơ bộ trước khi xử lý sinh học
2.3.2.2 Phương pháp hoá học:
Cơ sở của phương pháp hoá học là các phần ứng hoá học, các quá trình hoá
lý diễn ra giữa chất bẩn và chất cho thêm vào Các phương pháp hoá học là
đông tụ, trung hoà, hấp phụ và oxy hoá Thông thường các quá trình keo tụ
thường đi kèm với quá trình trung hoà hoặc các hiện tượng vật lý khác Những
phần ứng xảy ra là phản ứng trung hoa, phan ting oxy hoa — khử, phan ứng tạo
chất kết tủa hoặc phản ứng phân huỷ các chất độc hại
2.3.2.3 Phương pháp đông tụ - tủa bông:
Trang 25
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Tén That Lang
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
Đông tụ và tủa bông là một công đoạn của quá trình xử lý nước thải, mặc
dù chúng là hai quá trình riêng biệt nhưng chúng không thể tách rời nhau
Vai trò của quá trình đông tụ và kết bông nhằm loại bỏ huyén phù, chất
keo có trong nước thải
Đông tụ: Là phá vỡ tính bển vững của các hạt keo, bằng cách đưa thêm chất phản ứng gọi là chất đông tụ
Kết bông: Là tích tụ các hạt “ đã phá vỡ độ bển” thành các cụm nhỏ sau đó
kết thành các cụm lớn hơn và có thể lắng được gọi là quá trình kết bông Quá
trình kết bông có thể cải thiện bằng cách đưa thêm vào các chất phản ứng gọi là
chất trợ kết bông Tuy nhiên quá trình kết bông chịu sự chỉ phối của hai hiện
tượng: kết bông động học và kết bông Orthocinetique
+ Kết bông động học liên quan đến khuyếch tán Brao (chuyển động
hỗn độn), kết bông dạng này thay đổi theo thời gian và chỉ có tác
dụng đối với các hạt nhỏ hơn 1 mcrofloc dễ dàng tạo thành khối đông
tụ nhỏ
+ _ kết bông Orthocinetique liên quan đến quá trình tiêu hao năng lượng
và chế độ của dòng chảy là chảy tầng hay chảy rối
Cho thêm chất Phản ứng với nước, ion hoá, | Thuỷ phân
đông tụ thuỷ phân, polymer hoá
Đặc tính lên quan đến ion
Pha huy tinh bén | hoặc trường hợp bể mặt của
Trang 26Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
Bao gôm cả chất keo kết tủa
Liên quan đến bên trong các
phân tử, trương hợp đông hợp
clorua hay một số polyme nhôm, PCBA, polyacrylamit (CH;CHCONH;);,
natrisilicat hoạt tính và nhiều chất khác
Hiệu suất của quá trình đông tụ cao nhất khi pH = 4 - 8,5 Để bông tạo
thành dễ lắng hơn thì người ta thường dùng chất trợ đông Đó là những chất cao
phân tử tan được trong nước và dễ phân ly thành ion Tuỳ thuộc vào từng nhóm
ion khi phân ly mà các chất trợ đông tụ có điện tích âm hay dương (các chất
đông tụ là anion hay cation) Đa số chất bẩn hữu cơ, vô cơ dạng keo có trong
nước thải chúng tổn tại ở điện tích âm Vì vậy các chất trợ đôngcation không
cần keo tu sơ bộ trước đó Việc lựa chọn hoá chất, liều lượng tối ưu của chúng,
thứ tự cho vào nước cần phải tính bằng thực nghiệm Thông thường liễu lượng
Trang 27
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Tôn Thất Lãng
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
với hoá chất tới khi bắt đầu lắng là từ 20 — 60 phút, trong khoảng thời gian này
các chất hoá học tác dụng với các chất trong nước thải và quá trình động tụ diễn
Ta
2.3.2.4 Phương pháp trung hoà:
Phương pháp trung hoà củ yếu được dùng trong nước thải công nghiệp có
chứa kiểm hay axit Để hiện tương nước thải gây ô nhiễm môi trường xung
quanh thì người ta phải trung hoà nước thải, với mục đích là làm lắng các muối
của kim loại nặng xuống và tách chúng ra khỏi nước thải
Qua trình trung hoà trước hết là phải tính đến khả năng trung hoà lẫn nhau
giữa các loại nước thải chứa axit hay kiểm hay khá năng dự trữ kiểm của nước
thải sinh hoạt và nước sông Trong thực tế hỗn hợp nước thải có pH = 6,5 — 8,5
thì nước đó được coi là đã trung hoà
2.3.2.5 Phương pháp hấp phụ:
Phương pháp hấp phụ dùng để loại hết các chất bẩn hoà tan vào nước mà
phương pháp xử lý sinh học cùng các phương pháp khác không thể loại bỏ được
với hàm lượng rất nhỏ Thông thường đây là các hợp chất hoà tan có độc tính
cao hoặc các chất có mùi, vị và màu rất khó chịu
Các chất hấp phụ thường dùng là: than hoạt tính, đất sét hoạt tính, silicagen, keo nhôm, một số chất tổng hợp khác và một số chat thai trong san
xuất nhu xi tro, xi ma st trong số này, than hoạt tính thường được dùng phổ
biến nhất Các chất hữu cơ, kim loại nặng và các chất màu dễ bị than hấp phụ
Lượng chất hấp phụ tuỳ thuộc vào khả năng của từng loại chất hấp phụ và hàm
lượng chất bẩn có trong nước Phương pháp này có thể hấp phụ 58 - 95% các
chất hưu cơ màu Các chất hưu cơ có thể bị hấp phụ là phenol, Alkylbenzen,
sunfonic axit, thuốc nhộm và các chất thơm
SVTH: Biện Văn Tranh trang 19
Trang 28
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cự 30 ha huyện Hóc Môn
2.3.2.6 Phương pháp oxi hoá khử:
Oxi hoá bằng không khí dựa vào khả năng hoà tan của oxi vào nước
Phương pháp thường dùng để oxi hoá Ee7' thành Fe” Ngopài ra phương pháp
còn dùng để loại bỏ một số hợp chất như: H;S, CO; tuy nhiên cần phải chú ý
hàm lượng khí sục vào vì nếu suc khí qua mạnh sẽ làm tăng pH của nước
Oxi hoá bằng phương pháp hoá học
Clo là một trong những chất dùng để khử trùng nước, clo không dùng dưới dạng khí mà chúng phải cần phải hoà tan trong nước để trở thành HCIO chất
này có tác dụng diệt khuẩn Tuy nhiên clo có khả năng giữ lại trong nước lâu
Ngoài rat a còn sử dụng hợp chất của clo như cloramin, chúng cũng có khả năng
khử trùng nước nhưng hiệu quả không cao nhưng chúng có khả năng giữ lại
trong nước lâu ở nhiệt độ cao
Ozone là một chất oxi hoá mạnh được dùng để xử lý nước uống, nhưng
chúng không có khả năng giữ lại trong nước
Pedroxit hydro: cũng dùng khử trùng nước tuy nhiên giá thành cao Nó có
thể dùng khử trùng đường ống Ngoài ra còn dùng để xử lý hợp chất chứa lưu
huỳnh trong nước thải gây ra mùi hôi khó chịu Ưu điểm dùng chất này là không
tạo thành hợp chất halogen
2.3.2.7 Phương pháp oxi hoá điện hoá:
Phương pháp oxi hoá điện hoá được dùng để xử lý nước thải sinh hoạt, với
mục đích khử các chất có trong nước thải để thu hồi cặn quý (kim loại) trên các
điện cực anot Phương pháp này dùng XLNT xi mạ Niken, mạ bạc hay các nhà
máy tẩy gỉ kim loại, như điện phân sung dịch chứa sắt sunfat và Axit sunfuric tự
do bằng màng trao đổi ion sé phuc héi 80 — 90% Axit sunfurric và thu hồi bột
sắt với khối lượng là 20 — 25 kg/m” dung dịch
SVTH: Biện Văn Tranh trang 20
Trang 29Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Tôn Thất Lãng
Tinh toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
Nếu xử lý bằng phương pháp điện phân thì nước thải có thể dùng lại được,
và dung dịch Axit sunfuric có thể dùng lại cho qua trình điện phân sau
Trunghoà | Để trung hoà các nước thải có độ kiểm hoặc độ trung acid cao
Keo tụ Loại bỏ photpho và tăng hiệu quả lắng của các chất rắn lơ lửng
trong các công trình lắng sơ cấp
Hấp phụ Loại bỏ các chất hưu cơ không thể xử lý được bằng các phương
pháp hoá học hay sinh học thông dụng Cũng được dùng để khử
chlor của nước thải sau xử lý, trước khi thải vào môi trường
Khử trùng | Để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh Các phương pháp thường sử
dung 1a: chlorine, chlorine dioxide, brrmide chlorine, ozone
Khử chlor Loại bỏ các hợp chat cia chlorine còn sót lại sau quá trình khử
trùng bang chlor
Các quá | Nhiều loại hoá chất được sử dụng để đạt được những mục tiêu
trình khác | nhất định nào đó Ví dụ như dòng hoá chất để kết tủa các kim loại
nặng trong nước thải
(Nguồn: Metcalf và Eddy, 1991)
2.3.2.8 Phương pháp sinh học:
XLNT bằng phương pháp sinh học là dựa trên hoạt động sống của vi sinh
vật, chủ yếu là vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh có trong nước thải Quá trình hoạt
động của chúng cho kết quả là các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn được khoáng hoá
Trang 30
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
Các quá trình sinh học có thể diễn ra trong các khu vực tự nhiên, hoặc
các bể được thiết kế và xây dựng để phục vụ cho việc xử lý một loại nước thải
nào đó
Hình 2.3: Bể loc sinh hoc biofilter
Dạng thứ nhất: gồm các loại như cánh đông tưới, cánh đồng lọc, hổ sinh
vật Trong điều kiện xử lý nước ta, các công trình xử lý sinh học tự nhiên có một
ý nghĩa lớn Thứ nhất nó giải quyết vấn để làm sạch nước thải đến mức độ cần
thiết, thứ hai nó phục vụ tưới ruộng làm màu mỡ đất đai và nuôi cá Điều kiện
quan trọng là cân nghiên cứu tìm cho được các thông số tính toán thích hợp với
điều kiện nước ta và trên cơ sở đó tìm phương pháp xử lý tối ưu nhất Tuy nhiên,
việc vận chuyển hay lắp đặt các hệ thống ống dẫn nước thải sau xử lý đến nơi
cần tưới tiêu có thể là một giới hạn cho ứng dụng này do chỉ phi dau tư rất cao
Dạng thứ hai gồm các công trình như bể bùn hoạt tính, bể lọc sinh học
nhé giot( tritkling filter), bé loc sinh học cao tải, hầm ủ Biogas
Giai đoạn xử lý sinh học được tiến hành sau giai đoạn xử lý lý học Bể
lắng ở trước giai đoạn xử lý sinh học được gọi là bể lắng sơ cấp Sau giai đoạn
xử lý sinh học bằng Biofilm hoặc bùn hoạt tính, để loại màng vi sinh vật và bùn
hoạt tính ra khỏi nước thải người ta thường dùng bể lắng thứ cấp Sau bể lắng
thứ cấp thường là quá trình khử trùng để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh
Trang 31
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Tôn Thất Lãng
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
Xử lý cặn của nước thải: các cặn của nước thải ở các bể lắng cũnh cần phải xử lý Thường người ta xử dụng một phần lượng cặn ở bể lắng thứ cấp để
bơm hoàn lưu vào bể Aeroten nhằm mục đích bổ sung lượng vi khuẩn hoạt động
cho công trình này Phần còn lại cộng với cặn lắng của bể lắng sơ cấp được đưa
vào bể tự hoại, để phân huỷ bùn ( thực chất là hầm ủ Biogas), sân phơi bùn, ủ
phân compost, thiết bị lắng bùn để xử lý tiếp
Bảng 3: Các quá trình sinh học dùng trong xử lý nước thải
Lầm thoáng kéo dài
Kênh oxy hoá
^
Sau
B
Bể rộng- sâu Nitrat hoá
Nitrat hoá sinh trưởng lơ lửng Khử BOD -chứa cacbon (nitrat
Trang 32Lọc trên bể mặt xù xì Đĩa tiếp xúc sinh học quay Bể phản ứng với khối vật liệu
Quá trình lọc sinh học hoạt tính
Lọc nhỏ giọt- vật liệu rắn tiếp
xúc Quá trình bùn hoạt tính- lọc sinh học
Quá trình lọc sinh học- bùn
hoạt tính nối tiếp nhiều bậc
Khử BOD chứa cacbon- nitrat hoá Khử BOD chứa cacbon
Khử BOD chứa cacbon- nitrat hoá
Khử BOD chứa cacbon- nitrat hoá
Quá trình trung | Sinh trưởng lơ lửng khử nitrat | Khử nitrat hoá
gian Anoxic hoá Màng cố định khử nitrat
Sinh trưởng lơ lừng | hoá
Sinh trưởng gắn
kết
Quá trình kị khí Lên men phân huỷ kị khí Ổn định, khử BOD chứa cacbon
Sinh trưởng lơ
°
lung Tác động tiêu chuẩn một bậc
Cao tải một bậc Hai bậc
Quá trình tiếp xúc kị khí Lớp bùn lơ lửng kị khí hướng
Trang 33Luận văn tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
Sinh trưởng gắn
kết
Quá trình lọc kị khí
GVHD: Th.s Tôn Thất Lãng
Khử BOD chứa cacbon
Ổn định chất thải và khử nitrat hoá
Ổn định chất thải — khử nitrat hoá
Quá trình một bậc hoặc nhiều
Khử BOD chứa cacbon- nitrat hoá,
khử nitrat hoá, khử phosphor
Khử BOD chứa cacbon- nitrat hoá,
sinh trưởng gắn kết
Hồ tuỳ tiện
Khử BOD chứa cacbon (ổn định
chất thải- bùn
2.3.2.9 Phương pháp khử trùng
Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn chứa khoảng 10”-
10” vi khuẩn trong 1 ml Hầu hết các loại vi khuẩn có trong nước thải không
phải là vi trùng gây bệnh, nhưng không loại trừ khả năng tổn tại một vài loài vi
khuẩn gây bệnh nào trong nước thải ra nguồn cấp nước, hỗ bơi, hồ nuôi cá thì
khả năng lan truyền bệnh sẽ rất cao, do đó phẩi có biện pháp tiệt trùng nước
thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận Các biện pháp tiệt trùng nước thải phổ biến
Trang 34
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
— Dùng Hypoclorit— canxi dạng bột - Ca(C]O); — hoà tan trong thùng dung
dịch 3 — 5% rỗi định lượng vào bể tiếp xúc
— Dùng Hydroclorit - natri, nước zavel NaC]O
— Dùng Ozon, Ozon được sản xuất từ không khí do máy tạo Ozon đặt trong
nhà máy xử lý nước thải Ozon sản xuất ra được dẫn ngay vào bể hoà tan
và tiếp XÚc
— Dùng tia cực tiếp (UV) do đèn thủy ngân áp lực thấp sản ra Đèn phát ta
cực tím đặt ngập trong mương có nước thải chảy qua
Từ trước đến nay, khi tiệt trùng nước thải hay dùng Clo hơi và các hợp
chất của Clo vì Clo là hoá chất được các ngành công nghiệp dùng nhiều,có sẵn
trên thị trường, giá thành chấp nhận được, hiệu quả tiệt trùng cao Nhưng những
năm gần đây các nhà khoa học đưa ra khuyến cáo hạn chế dùng Clo để tiệt
trùng nước thải vì:
— Lượng Clo dư 0.5mg/l trong nước thải để đảm bảo sự an toàn và ổn định
cho quá trình tiệt trùng sẽ gây hại đến cá và các sinh vật nước có ích
khác
—_ Clo kết hợp với Hydrocacbon thành hợp chất có hại cho môi trường sống
Trong quá trình xử lý nước thải, công đoạn khử khuẩn thường được đặt ở
cuối quá trình, trước khi làm sạch nước triệt để và chuẩn bị đổ vào nguồn
Hình 2.4: Bể khử trùng nước thải bằng NaOCI
Trang 35
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Tôn Thất Lãng
Tinh toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cu 30 ha huyện Hóc Môn
Chương 3
GIỚI THIỆU VỀ KHU DÂN CƯ 30 ha HUYỆN HÓC MÔN
3.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên huyện Hóc Môn:
3.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Hóc Môn nằm về phía tây bắc Thành phố Hồ Chí Minh, phía bắc
giáp với huyện Củ Chi, nam và tây nam tiếp giáp với huyện Bình Chánh, đông
nam giáp với quận 12, đông bắc giáp với tỉnh Bình Dương Tổng diện tích khu
vực là 109,5 km”
Thực hiện chủ trương của trung ương và thành phố, tháng 4/1997 huyện
Hóc Môn được tách thành huyện Hóc Môn mới, gồm 9 xã và một thị trấn, tổng
diện tích tự nhiên hiện nay 10 919 ha chiếm 5,21% so với diện tích toàn thành
phố, trong đó đất nông nghiệp 7.960 ha chiếm 72,9% tổng diện tích tự nhiên
toàn huyện Dân số toàn huyện tính đến ngày 01/04/1999 là 204.270 người
* Vị trí địa lý: Nằm về phía Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh
+ Phía Bắc giáp huyện Củ Chỉ
+ Phía Nam giáp quận 12 và huyện Bình Chánh
+ Phía Tây giáp tinh Long An
+_ Phía Đông giáp tính Bình Dương
3.1.2 Đặc điểm địa hình địa chất tại khu dân cư 30 ha
3.1.2.1 Đặc điểm địa hình:
có 3 loại địa hình chính:
+ Ving gò cao có cao trình từ 8- 10 m: Có diện tích 277 ha, chiếm 1.53%
diện tích tự nhiên Đặc điểm là nền móng vững chắc, thoát nước tốt, thuận lợi
Trang 36
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
bố trí các cơ sở công nghiệp, các trung tâm hạ tầng kỹ thuật, khu cây xanh tập
trung
+ Vùng triển có cao trình từ 2- 8 m: có diện tích 5.719 ha, chiếm 53.38%
diện tích tự nhiên, nền móng tương đối vững chắc, khả năng thoát nước trung
bình, hiện đang là vùng chuyên canh rau, thuận tiện bố trí các cơ sở công
nghiệp sạch vừa và nhỏ xen cài khu dân cư, các khu dân cư tập trung
+ Vùng bưng trũng có cao trình dưới 2 m: có diện tích 4.923 ha chiếm
45.09% diện tích tự nhiên Đây là khu vực thoát nước kém Hiện nay phần lớn
là đất trồng lúa Vùng ven sông rạch đã và đang hình thành vùng cây ăn trái nhà
vườn cần kết hợp tổ chức loại hình du lịch sinh thái
3.1.2.2 Đặc điểm địa chất:
> Thổ nhưỡng:
Theo bản đồ thổ nhưỡng 1990, thành phần thổ nhưỡng đất của huyện Hóc
Môn được chia thành 3 nhóm chính:
+ -Nhóm đất xám: là nhóm đất tốt tổng diện tích 5.172 ha, chiếm 47.37%
diện tích tự nhiên Phần lớn nhóm đất này có cao trình từ 2- 10m , nền móng tốt,
có thể sử dụng vào nhiều mục đích như: bố trí sản xuất công nghiệp, khu dân cư,
trồng rau màu
+ Nhóm đất phèn: 4.107 ha, chiếm 37.61% diện tích tự nhiên, chủ yếu là
vùng ven sông rạch, một só nơi lập vườn trồng cây ăn trái, số còn lại trồng lúa
+ Nhóm đất khác: 1.640 ha, phần lớn đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp
Trang 37
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
+Tầng 1: nằm ở độ sâu 15-20m, đây là tầng nước thuỷ cấp Tầng nước này
dễ bị ô nhiễm do thấm ở tầng mặt xuống, nhất là khu vực ở gần bãi rác đông
và tầng 5 công ty cấp nước thành phố đang khai thác phụ vụ cho khu vực nội
thành Khu vực Nhị Xuân, nước ngầm bị nhiễm phèn và mặn nên không sử dụng
được Khu vực xung quanh bãi rác Đông Thạnh nguồn nước ngầm bị ô nhiễm
nặng cần nghiên cứu đánh giá mức độ ô nhiễm, từ lâu khu vực này đã không sử
dụng nước ngầm
> Mạng lưới thuỷ văn:
Hóc môn có 6 rạch chính: sông Sài Gòn, rạch Tra, rạch Bà Hồng, kinh An
Hạ, kinh Thay Cai, rạch Hóc Môn đều tập trung nằm ở phía Bắc và Đông Bắc
huyện Hiện trạng dài x rộng Xxsâu của các sông chính qua địa phận huyện
Trang 38
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cứ 30 ha huyện Hóc Môn
+ - Kinh An Hạ :9.150m x90m x 5m Cùng với 6 sông rạch chính còn có hệ thống kênh rạch nhỏ và thuỷ lợi
phục vụ công tác tưới tiêu nước Các sông rạch chịu ảnh hưởng của nước sông
Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông, đoạn giáp nước ở cầu lớn Hóc Môn và kênh số
3 Nhị Xuân Từ khi có hồ Dầu Tiếng xả hỗ trợ vào sông Sài Gòn trong mùa kiệt
và hệ thống cống ngăn mặn cuối kinh An Hạ nên nước sông có giảm độ mặn và
phèn Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 6 nước sông rạch ngọt dùng cho sinh hoạt
được, ngược lại mùa mưa chịu ảnh hưởng rửa trôi phèn tại chỗ và phèn ngoại lai
nên nước sông rạch có mức độ phèn cao không dùng cho sinh hoạt được nhất là
vùng Nhị Xuân- An Hạ
3.2 Hiện trạng môi trường khu vực
3.2.1 Chất lượng môi trường không khí
> Nhiệt độ không khí: tỷ lệ nghịch với lượng mưa, ngược lại ẩm độ không
khí tỷ lệ thuận với lượng nước mưa
— Nhìn chung khí hậu tương đối ôn hoà, ít bị ảnh hưởng của gió bão, không
có gió Tây khô nóng, mùa đông không lạnh và không có sương muối, ánh sáng
đổi dào trong năm, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
Đối với sản xuất nông nghiệp do vụ đông xuân có điều kiện tối ưu về ánh
sáng, bức xạ, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm nên cây trồng sinh trưởng và phát
triển tốt, cho năng suất và chất lượng cao hơn các vụ khác
Kết quả theo dõi nhiệt độ tại trạm khí tượng Tân Sơn Nhất nhiều năm được tóm tắt như sau:
Nhiệt độ trung bình năm: 28°C
Nhiệt độ trung bình cao nhất: 30,2 ”C ( tháng 4)
Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 26,6 °C (tháng 12
Trang 39Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Tôn Thất Lãng
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 30 ha huyện Hóc Môn
Mùa mưa tập trung vào tháng 7 đến tháng 11
Lượng mưa trung bình năm 1859,4 mm
Lượng mưa thấp nhất trong năm 1654,3 mm
Lượng mưa lớn nhất trong ngày 177,0 mm
Trang 40Tĩnh toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cứ 30 ha huyện Hóc Môn
Bảng 5: Lượng mưa trung bình tại TP HCM
(Nguồn: Phân viện nghiên cứu khí tượng thửy văn phía Nam)
3.2.2 Chất lượng môi trường nước
Về nguồn nước, TP HCM nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai- Sài
Gòn, TP HCM có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất phát triển
Sông Đồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Langbiang ( Đà Lạt) và hợp lưu
bởi nhiều sông khác, như sông La Ngà, Sông Bé, nên có lưu vực lớn, khoảng
45.000 km” Nó có lưu lượng bình quân 20- 500 m”/s và lưu lượng cao nhất trong
mùa lũ lên tới 10.000 m”⁄s , hàng năm cung cấp 15 tỷ m” khối nước và là nguồn
nước ngọt chính của TP HCM Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy
qua Thủ Dầu Một đến thành phố với chiểu dài 200 km và chảy dọc trên địa
phận thành phố dài 80 km Hệ thống các chỉ lưu của sông Sài Gòn rất nhiều và
có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m”⁄s Bề rộng của sông Sài Gòn tại thành
phố thay đổi từ 225- 370 m và độ sâu tới 20 m Sông Đồng Nai nối thông qua
sông Sài Gòn ở phần nội thành mở rộng, bởi hệ thống kênh Rạch Chiếc Sông
Nhà Bè hình thành từ chỗ hợp lưu của sông Đồng Nai và sông Sài Gòn, cách
trung tâm thành phố khoảng 5 km về phía đông nam, nó chảy ra biển đông bằng
2 ngả chính- ngả Soài Rạp dài 59 km, bề rộng trung bình 0.5 km, lòng sông sâu,
là đường thuỷ chính cho tầu bè ra vào bến cảng Sài Gòn