1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty dệt nhuộm hoa tiến

120 590 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Cho Công Ty Dệt Nhuộm Hoa Tiến
Tác giả Nhóm Các Tổ Chức
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó việc tiến hành dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho công ty TNHH Thương mại Thêu may - dệt nhuộm Hoa Tiến là cần phải có để một phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, bảo

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

1.1- Đặt vấn đỀ - - -cs cskS TH TH TH TS HH TH TH HT TH HH TH TH Tu gi 1

1.2- Tính cấp thiết và lý do hình thành để tài: . - 55555 <2cccsecsceeserreees 2

1.3- Mục tiêu của để tầi - - c các TH TH TH TH ng ng 3

1.4- Phạm vi và giới hạn của để tài .-. :-c - S vn c ngu 3

1.5- 3i) 001.00) 15640209 8n 3

1.6- Nội dung để tầi -G- c1 tYnSHY HH HT nHT Hư nHnHnc gếc 4

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM

VÀ KHÃ NĂNG GÂY Ô NHIỄM CỦA NƯỚC THÁI DỆT NHUỘM

2.1- Tổng quan về ngành công nghiệp dệt nhuộm - 52-55 s+s+s2s+szS+2 5

2.2- Quy trình công nghệ tổng quát của ngành dệt nhuộm - - 7

Trang 2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG 2.2.3.3- Công nghệ hoàn tấtt -. 5-5 Sx + vn nh vn Hy ng ng re 13 2.3- Tổng quan về nước thải đệt nhuộm - - ¿2 E1 E*+E*E+E2E£E£ErxrxrErsrvee 15 2.3.1- Bản chất của nước thải dệt nhUỘNH - - St ng ri go 15

2.3.2- Đặc tính của nước thải ngành công nghệ dệt nhuộm ở Việt Nam 16

2.3.2.1- O mbiém BOW CO ecceecesseessseerseeessutecssecesneceseesssntessetessnieessneseneeen 16

"V0 nn 17 2.3.2.3- Mầu của nước thải - scc cv ng ng ng re 18 2.4- Khả năng gây ô nhiễm của nước thải dệt nhuộm - ¿5555 5s s+<s+ss2 19 2.4.1- Các chất độc hại từ nước thải dệt nhUỘI - Ăn Snnntsreesrikerreerseeee 19

2.4.1.1- Nhóm thứ 1: các chất độc hại với vi sinh và cá - 19

2.4.1.2- Nhóm thứ 2: các chất khó phân giải vi sinh .- -s‹- 20

2.4.2- Nông độ ô nhiễm nước thải ngành đệt nhuộm ở nước ta và trên thế giới 2l 2.4.3- Khả năng gây ô nhiễm của nước thải ngành dệt nhuỘM - c5: 25 2.4.3.1- Tình hình máy móc thiết bị của nhà máy .- -«-s+cs+2 25

2.4.3.2- Lượng thuốc nhuộm, hoá chất, chất trợ . ++-<+sx+<xsexs+ 26 2.4.3.3- Khả năng gay ô nhiễm của nước thải ngành dệt nhuộm 26

2.4.4- Các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm nước thải dệt nhuộm 28

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỆT NHUỘM HOA TIẾN

3.1- GiGi thi6u vO COng ty csececccccccccccssssssssssssessseseesssssssssveceesssersssssssensessescesensseseeeee 30

3.2- Quy trình sản xuat cla cOng ty Hoa Tién oc cccccesseesseeceeecesceeeeeeeeeneaes 31 3.2.1- Các loại nguyên liệu và hoá chất sử dụng chen 31 3.2.2- Quy trình công nghệ sản XHẤT nh HH ng kg tiện 33

SVTH: LÊ THỊ THÙY VÂN

Trang 3

DO AN TOT NGHIEP GVHD: Th.S TON THAT LANG

3.2.2.1- Sơ đỗ dây chuyển công nghệ tại nhà máy 5c sex sex: 33

3.2.2.2- Thuyết minh sơ đồ dây chuyển công nghệ . - - 5s sezxssa 34

3.3- An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy - .: - -c set sressesske 39

3.3.1- Phòng cháy Chữa CHáy - ca tk vn HS TH TT HH HH Hy TH crệc 39

CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THÁI

4.1- Tổng quan về phương pháp xử lý nước thải ngành công nghiệp 42

4.1.1- Phương pháp xử lý Cơ hỌC cv HH ng HH Hy cư 42

4.1.2- Phương pháp xử lý hoá lý ch TH HT TH ngư dau 45

4.1.3- Phương pháp xử lý hoá HỌC cv ng ng ri 50

3.1.4- Phuong pháp xử lý sinh WoC ccccccccccccssccsssesssescesscesscscecevesscseessesacesacesseesceneeaes 51

4.1.5- Phương pháp xử lý CẶP HH HT ng kg gryi 5Ï

4.1.6- Phương pháp khu? tFÙPE ch n HH HH HH HH HT TH ng ke 51

4.2- Tổng quan về phương pháp xử lý nước thải ngành dệt nhuộm 53

4.2.1- Diéu hod lutu luong va nhiét GO cicccccccccscsssssssssscsesssssvsvscsseresesssesssesssssesssvacsvens 53

4.2.2- Phương pháp xử LY CONOC.ccecceccccsccsesscsvssvscsssscssvescsassessavscesssseeaseaceavaceaseaseees 53

4.2.3- Phương pháp xử lý hoá YS occcccccccccccccccceccssccsscesssessscssseacssscssscenseesscesetsrecacease 54

4.2.4- Phuong phaip xt ly NOG OC coccccccccccccscccescssseesscsscsssevecessnceateusseesseuasenseenecenseens 55

4.2.5- Phương pháp xử lý sinh hOC i ccccccccccccccccccccsscsessesscessssssscsenseceuecensestseesevssetsnceas 56

4.2.6- Phương pháp xử Ïý CẶP LH HH TT kg Khi 56

SVTH: LE THI THUY VAN

Trang 4

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI

CHO CÔNG TY DỆT NHUỘM HOA TIẾN 5.1- Các chỉ tiêu thiết Kế ¿Gv v11 T17 1111151311031 0101 0 01T nh ru 57

5.2- Tiéu chuan dau ra loai B theo TCVN-5945-1995 o.vccccccsssssssessesessecseceesecessuees 57

5.3- Gidi thiéu sơ độ công nghệ hệ thống xử lý nước thải - 5s 58

3.6.1- BỂ chứa dung dịch axít HạSO¿ và bơm châm HySÖ¿ - - cktssckeesse 95

5.6.2- Chat keo tu (polymer) sit dung cho qui trinh K€0 tit.ccccccccccscscsscsssesscssscsesesees 96

5.6.3- Lugng chất dinh dưỡng bổ sung vdo nud thdiccecccccccccccscccsssccscscescsevessesseaes 96

SVTH: LE THI THUY VAN

Trang 5

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TON THAT LANG

CHUONG 6: TINH TOAN KINH TE

6.1- Tính toán kinh tế cho phuong 40 Io eeecsessesssceeteeseeececeeeseescesseaseceeeesaens 98

6.2- Tính toán kinh tế cho phương án ÏÏ «6 5< s3 + server 101

Trang 6

DANH SACH CAC TU VIET TAT

BOD : Biochemical Oxygen Demand — nhu cau oxy sinh hod, mg O,/lit COD : Chemical Oxygen Demand — nhu cau oxy hod hoc, mg O,/lit pH: Chỉ tiêu dùng đáng giá axít hay bazơ

SS : Suspended Solid — Ham lượng chất lơ lững trong dung dịch

TSS : Total Suspended Solid — Téng chất rắn lơ lửng

TDS : Tổng chất rắn hoà tan |

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 7

1.2- TINH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

1.3- MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.4- PHAM VIVA GIGI HAN CUA DE TAI

1.5- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6- NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI

Trang 8

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1- DAT VAN DE

Nền công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của Việt Nam đã trãi qua rất

nhiều giai đoạn phát triển và bị ảnh hưởng của các nền kinh tế cũng như khoa học

trên thế giới, đặc biệt là từ Châu Âu và Châu Mỹ Nên sản xuất công nghiệp va

tiểu thủ công nghiệp của đất nước về cả công nghệ và thiết bị thể hiện rất rõ nét

các ảnh hưởng này và mang đặc điểm của một nền sản xuất của nước đang phát

triển Đó là công nghệ và thiết bị không đồng nhất nhập từ nhiều nước khác nhau

Công nghệ tiêu tốn rất nhiều năng lượng và nguyên liệu, thải ra rất nhiều chất

phế thải như nước thải, tiếng ồn, chất thải rắn Sự phân bố của các cơ sở sản xuất

không được quy hoạch, rất nhiều điều bất hợp lý, đặc biệt là có rất nhiều nhà

máy nằm xen kẽ trong các khu dân cư do sự phát triển của công nghiệp và tiểu

thủ công nghiệp tự phát theo yêu cầu của thị trường

Với đặc trưng của sự phát triển như vậy nên mâu thuẫn giữa nhu cầu phát

triển kinh tế xã hội và yêu câu bảo vệ môi trường ngày càng sâu sắc Cùng với sự

phát triển kinh tế nói chung và của sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

nói riêng, đặc biệt là sự phát triển sản xuất ở khu vực các thành phố và khu công

nghiệp lớn, lượng chất thải xả vào môi trường ngày càng tăng cả về số lượng và

thành phần Điều này đặc biệt nghiêm trọng khi mà thực tế hầu như tất cả các cơ

sở sản xuất đều không có hệ thống xử lý các chất thải khi xả vào môi trường

Để phục vụ sự phát triển bển vững và góp phần bảo vệ môi trường, xử lý

các chất thải trở nên cấp bách hơn bao giờ hết

Ngành công nghiệp dệt nhuộm là một trong các ngành công nghiệp có bề

dày truyền thống ở thành phố Hồ Chí Minh và khu vực trong những năm qua

Trang 9

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

Trong thời mở cửa của đất nước ta hiện nay, ngành cũng chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước và giải quyết công ăn việc làm cho khá nhiều lao động Tuy vậy ngành dệt nhuộm đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường khá mạnh mà tiêu biểu là nước thải từ

công đoạn nhuộm vải

Do đó việc tiến hành dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho công ty TNHH Thương mại Thêu may - dệt nhuộm Hoa Tiến là cần phải có để một phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, bảo vệ sức khỏe cho toàn bộ cán bộ công nhân trong nhà máy và trong khu vực khu công nghiệp Tân Bình

1.2- TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Hiện nay chủ trương bảo vệ môi trường của chính phủ - Căn cứ “Nghị định

số 175/CP, ngày 18/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ về Hướng dẫn thi hành luật Bảo vệ môi trường, nhằm tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên toàn lãnh thổ” thì việc xây dựng trạm xử lý nước thải là vấn để cấp thiết, là tuân thủ luật lệ

của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Thêm vào đó, công ty TNHH Thương mại Thêu may- Dệt Nhuộm Hoa Tiến nằm trong khu công nghiệp Tân Bình, phù hợp với mục đích sản xuất, đảm bảo sản xuất có hiệu quả, vừa bảo vệ môi trường và giảm thiểu các tác động đến môi trường khu vực như các tác động đến môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất và sức khỏe của toàn thể cán bộ công nhân trong công tác

Hơn nữa, trong quá trình hoạt động của công ty Hoa Tiến thì vấn để gây tác động đến môi trường xung quanh chủ yếu là do nước thải sinh ra từ công đoạn nhuộm vải Lượng nước thải khá lớn khoảng 300mỶ/ngày

Do đó nếu không xử lý triệt để thì về lâu về dài lượng nước thải này sẽ tích tụ, gây ô nhiễm các cống rãnh, kênh rạch xung quanh khu công nghiệp Từ

Trang 10

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

các vấn để ô nhiễm đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của cộng đồng dân

cư quanh khu công nghiệp

Nước thải ra môi trường phải dam bảo được chất lượng lượng nước đạt tiêu

chuẩn loại B của TCVN

Đó là lý do rất quan trọng để hình thành để tài này

1.3- MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

-Tính toán, thiết kế, để xuất công nghệ xử lý nước thải

1.4- PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

- Địa điểm thực hiện: tại công ty dệt nhuộm Hoa Tiến- Lô II-4, Cụm 1

Nhóm CNII, Đường số 1- KCN Tân Bình

- Thời gian thực hiện từ ngày 17/9 đến 10/12/2005

- Tính toán và thiết kế các công trình đơn vị trong trạm xử lý nước thải

1.5- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu về nước thải

- Phương pháp so sánh: so sánh các chỉ tiêu phân tích với tiêu chuẩn cho

phép, từ đó có thể xác định các chỉ tiêu cần xử lý

- Phương pháp phân tích tổng hợp: thu thập kiến thức từ tài liệu sau đó

quyết định phương án xử lý triệt để có hiệu quả

-Phương pháp chuyên gia: tham khảo thu thập ý kiến chuyên gia, thầy cô

1.6- NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI

- Khảo sát hiện trạng ô nhiễm môi trường nước của xí nghiệp: nguồn gây ô

nhiễm của công nghệ sản xuất, tính chất của nước thải tổng hợp

Trang 12

Chuong 2:

TONG QUAN VE! NGANH CONG

NGHIED DỆT NHUỘM VÀ KHẢ NĂNG CÂY

Ô NHIỄM CỦA NƯÓC THÁI DỆT NHUỘM

2.1- TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHỆ DỆT NHUỘM

2.2- QUY TRÌNH CONG NGHE TONG QUAT CUA NGANH DET NHUOM

2.3- TONG QUAN VE NUGC THAI DET NHUOM

2.4- KHA NANG GAY 6 NHIEM CUA NUGC THAI NGANH DET

NHUOM

Trang 13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM VÀ

KHẢ NĂNG GÂY Ô NHIỄM CỦA NƯỚC THÁI DỆT NHUỘM

2.1- TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHỆ DỆT NHUỘM

Công nghiệp dệt nhuộm là ngành đang phát triển nhanh chóng do sự đâu tư

của trong và ngoài nước Trong điều kiện nền kinh tế thị trường thời mở cửa, dệt

nhuộm là ngành công nghiệp chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,

đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước và là nguồn giải quyết công ăn việc

làm cho nhiều người lao động Dệt nhuộm là loại hình công nghiệp đa dạng về

chủng loại sản phẩm và có sự thay đổi về nguyên liệu, đặc biệt là thuốc nhuộm

Nước thải công nghiệp dệt nhuộm rất đa dạng và phức tạp Theo tính toán,

các loại hóa chất sử dụng như: phẩm nhuộm, chất hoạt động bể mặt, chất điện ly,

chất ngâm, chất tạo môi trường, tinh bột, men, chất oxy hóa và nhiều loại hóa

chất còn hòa tan dưới dạng ion đã làm tăng tính độc hại không những trong thời

gian trườc mắt mà còn lâu dài sau này đến đời sống

Công nghiệp dệt nhuộm đã sử dụng một lượng lớn nước phục vụ cho các

công đoạn sản xuất, đồng thời xả ra một lượng nước thải tương ứng, trong đó

nguồn gây ô nhiễm chính cần phải giải quyết là từ công đoạn tẩy và nhuộm

Thành phần nước thải bao gồm: thuốc nhuộm thừa, chất hoạt động bể mặt,

các chất oxy hóa, cellulose, sáp, xút, chất điện ly

Nước thải tẩy giặt có pH dao động khá lớn từ 9 - 12, hàm lượng chất hữu cơ

cao (COD = 1000 - 3000 mg/l) do thành phần các chất tẩy gây nên Độ màu của

nước thải khá lớn ở những giai đoạn tẩy ban đầu và có thể lên đến 10000 Pt-Co,

Trang 14

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

hàm lượng cặn lơ lửng có thể đạt giá trị 2000mg/1, nồng độ này giảm dẫn ở cuối

chu kỳ xả và giặt

Thành phần nước thải nhuộm không ổn định và đa dạng, thay đối theo từng

nhà máy khi nhuộm các loại vải khác nhau, môi trường nhuộm có thể là axit hay

kiểm, hoặc trung tính Cho đến nay hiệu quả hấp phụ thuốc nhuộm chỉ đạt 60-

70%, 30-40% các phẩm nhuộm thừa còn lại ở dạng nguyên thủy hoặc một số đã

bị phân hủy dạng khác, ngoài ra một số chất điện ly, chất hoặc động bể mặt, chất

tạo môi trường cũng tổn tại trong thành phần nước thải nhuộm Đó là nguyên

nhân gây ra độ màu rất cao của nước thải dêt nhuộm

Thành phần phẩm nhuộm thường chứa các gốc như R-SO¿Na, R-SO;H, N-

OH, R-NH3, R-Cl , nước thải có pH thay đổi từ 2-14, độ màu mà rất cao đôi khi

lên đến 5000 Pt-Co, hàm lượng COD thay đổi từ 80-18000mg/l Tùy theo từng

loại phẩm nhuộm (phân tán, trực tiếp, hoạt tính) mà ảnh hưởng đến tính chất nước

thải Riêng trường hợp sử dụng phẩm phân tán, đối với một số mẫu nhất định,

nước thải sau khi nhuộm có hàm lượng cặn lơ lửng thấp, có độ màu không đáng

kể, đa số cặn không tan lắng được

Nước thải công nghiệp dệt nhuộm gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi

trường sống, các chỉ số như: pH, COD, BOD, độ màu, nhiêt độ déu vượt quá tiêu

chuẩn cho phép xả vào nguồn, hàm lượng chất hoạt động bể mặt đôi khi khá cao,

lên tới 10-12mg/1, khi xả vào nguồn nước như sông, kênh rạnh thì nó tạo màng

nổi trên bể mặt, ngăn can su khuyếch tán oxy vào môi trường nước gây nguy hại

cho hoạt động của thủy sinh vật

Điều quan trọng nữa đó là độ màu của nước thải khá cao, việc xả liên tục

vào nước đã làm cho độ màu tăng dần, dẫn đến hiện trạng nguồn nước bị đục,

chính các thuốc nhuộm thừa có khả năng hấp thụ ánh sáng ngăn can sự khuyếch

tán ánh sáng vào nước, do vậy thực vật dần dân bị hủy diệt, sinh thái nguồn nước

Trang 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng Thêm vào đó, thành phân nước thải rất đa

dạng, một số các kim loại nặng tổn tại dưới dạng phẩm nhuộm, các hóa chất phụ

trợ cũng hết sức nguy hại, là độc tố tiêu diệt thủy sinh vật và ảnh hưởng trực tiếp

đến sức khỏe con người

2.2- QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TỔNG QUÁT CUA NGANH DET

NHUỘM

2.2.1- Đặc tính nguyên liệu

2.2.1.1- Nguyên liệu dệt

Nguyên liệu trực tiếp cho nhà máy dệt là các loại sợi Nhưng nhìn chung

chung các loại vải được đệt từ 3 loại sau:

- Sợi cotton: được kéo từ sợi bông vải, có đặc tính hút ẩm cao, xốp Bén

trong môi trường kiểm, phân hủy trong môi trường axít Mặc hàng này thích hợp

với khí hậu mùa hè nóng, tuy nhiên sợi còn lẫn nhiều tạp chất như sáp, mài bông

và dễ nhàu Do vậy cần xử lý kỹ trước khi nhuộm để loại bỏ tạp chất

- Sợi polyester: là sợi hoá học dạng cao phân tử được tạo thành từ quá

trình tổng hợp hữu cơ, hút ẩm kém, cứng bền ờ trạng thái ướt sơ, tuy nhiên kém

bển với ma sát nên loại vải này thường được trộn chung với các loại sơ khác Sợi

này bền với axit nhưng kém bền với kiểm

- Sợi pha PECO (polyester và cotton): Sợi pha PECO được pha chế để

khắc phục các nhược điểm của sợi PE và cotton kể trên

2.2.1.2- Nguyên liệu nhuộm và in hoa

Các sản phẩm nhuộm thường được sử dụng bao gồm:

- Phẩm nhuộm phân tán: là loại phẩm khônfg tan trong nước nhưng ở

trạng thái phân tán và huyền phù trong dung dịch và có thể phân tán trên sợi,

Trang 16

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TON THAT LANG

mach phân tử thường nhỏ Có thể có nhiều họ khác nhau như: antharaquinon,

nitroannilamin, Được dùng để nhuộm sợi: poliamide, polyester, aXefat,

- Phẩm nhuộm trực tiếp: dùng để nhuộm vải cotton trong môi trường

kiểm, thường là muối sulfonat của các hợp chất hữu cơ: R-SO¿Na, kém bền với

ánh sáng và khi giặt

- Phẩm nhuộm axít: đa số những hợp chất sulfo chứa một hay nhiều nhóm

SO3H và một vài dẫn xuất chứa nhóm COOH dùng phẩm nhuộm trực tiếp các loại

tơ chứa nhóm bazơ như: len, tơ, polyamide,

- Phẩm nhuộm hoạt tính: có công thức tổng quát:

S-F-T=X

Trong đó:

F: phân tử mang màu

S: nhóm tan trong nước (SOzNa, COONa)

T: gốc mang phản ứng (có thể là nhóm clo hay vinyl]) X: nhóm có khả năng phản ứng,

Thuốc nhuộm sẽ phản ứng xơ trực tiếp và sản phẩm phụ là HCI nên cần

nhuộm trong môi trường kiểm yếu

- Phẩm hoàn nguyên: bao gồm các họ màu khác nhau như: indigo, dẫn

xuất anthraquinon, phẩm sulfua, dùng để nhuộm chỉ, sợi bông, vIsco, SỢI tổng

hợp

Ngoài ra, để có được mặt hàng vải đẹp, bển màu và thích hợp với nhu cầu

người tiêu dùng, ngoài phẩm nhuộm còn dùng các chất trợ khác như: chất thấm,

chất tải (nhuộm phân tán), chất giặt, chất điện ly (Na;SO,), chất điều chỉnh pH

Trang 17

pO AN TOT NGHIEP GVHD: Th.S TON THAT LANG (CH3COOH, Na,CO3, NaOH), chat hd chéng nudc, hé mém, hé lang, chat chong loang mau

2.2.2- Qui trình công nghệ tổng quát:

Trong quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy dệt nhuộm có một số công đoạn sử dụng hoá chất và tạo ra nước thải, cụ thể như sau:

2.2.2.1 - Nấu tẩy

Đây là công đoạn tiền xử lý và quyết định trong quá trình nhuộm về sau Vải được tiền xử lý tốt mới đảm bảo được mức độ trắng cần thiết, đảm bảo cho thuốc nhuộm bám đều trên bể mặt vải và giữ lại trên đó Các công đoạn nấu tẩy gồm có: lật khâu, đốt lông, rũ hồ, nấu xút

- Rũ hồ: Các lõi mộc xuất ra khỏi phân xưởng dệt thường mang nhiều tạp chất Ngoài tạp chất thiên nhiên của loại bông, vải còn mang theo nhiều bụi, dầu

mở do quá trình gia công, vận chuyển và nhất là lượng hồ đáng kể trong quá trình dệt Do đó, mục đích của rũ hồ là dùng một số hoá chất phá huỷ chủ yếu lớp yếu này Để rũ sạch hồổ người ta dùng các axit loãng, bazơ loãng, chất oxy hoá, men sinh vật, chất thấm và chất điện ly

2.2.2.2 - Nấu xút

Xút có tác dụng pha huỷ một cellulose trong xơ và thuỷ phân các tạp chất khác của xơ như mỡ, sáp, pectin (dạng tan trong nước) để giặt sạch các chất này khỏi vải Kết quả vải trở nên xốp, mềm mại và háo nước hơn, dễ thấm dung dịch thuốc nhuộm và hồ in ở các công đoạn tiếp theo

Hoá chất sử dụng là dung dịch xút Ngoài ra sử dụng chất thẩm thấu để làm cho vải mộc dễ ngấm, và loại bỏ khỏi vải tạp chất bị phân huỷ bởi xút Có nhiều chất thẩm thấu khác nhau, nhưng thường dùng chất thẩu thấu loại anion

hoặc trung tính như dầu đỏ, Invadin, JEC, Slovapon NÑ,

Trang 18

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

2.2.2.3 - Tẩy trắng

Vải sau khi nấu xút có màu vàng sẫm do các tạp chất trong quá trình nấu

bám lại Ở khâu tẩy trắng, dưới tác dụng của chất tẩy ở nhiệt độ cao, vải sẽ được

trắng hơn (tuy nhiên tuỳ theo độ dày mỏng của vải mà nồng độ thuốc tẩy có thể

thay đổi)

Hoá chất sử dụng: H;O; 50% : 60g/1

Na2SiO3 : 20g/1

Slovapon N : 0,5 g/l Trong đó HạO; là thuốc công nghiệp tẩy vải thích hợp cho quá trình tẩy

tiên tục, do tác dụng tẩy vải nhanh chóng, ít gây độc hại cho công nhân vận hành

và dễ dàng được tách trong quá trình tẩy Na;SiO; có tác dụng tạo môi trường pH

thích hợp cho HO, phan ly thành nguyên tử oxy để tẩy vải Ngoài ra, NazSiO;

còn có tác dụng làm kết tủa ion và tránh tạp chất có trong dung dịch tẩy bám trở

lại trên vải trắng

2.2.3- Công nghệ dệt nhuộm

Thuốc nhuộm là tên chung của hợp chất hữu cơ có màu, rất đa dạng về

màu sắc chủng loại, chúng có khả năng nhuộm mau bằng cách bắt màu hay gắn

màu trực tiếp lên vải Tuỳ theo cấu tạo, tính chất và phạm vi của chúng người ta

phân chia như sau:

Pigmen: là tên một số thuốc nhuộm hữu cơ không hoà tan trong nước và

một số chất vô cơ có màu như các oxit và muối kim loại Pigmen thường để

nhuộm in hoa Do không có ái lực với xơ nên phải dùng màng cao phân để gắn

vào vải

Trang 19

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

Thuốc nhuộm Azo: là loại thuốc nhuộm được sản xuất nhiều nhất, trên

50% tổng thuốc nhuộm Hệ thống mang màu có chứa một hoặc nhiều nhóm Azo-

N=N- Theo phân lớp kỹ thuật có các loại thuốc nhuộm như sau:

" Thuốc nhuộm trực tiếp: còn gọi là thuốc nhuộm tự bắt màu, là những hợp

chất màu hoà tan torng nước, có khả năng bắt màu vào xenllulose nhờ các

lực hấp thụ trong môi trường trung tính hoặc kiểm Nhiệt độ nhuộm tói ưu

từ 75°C dén 95°C trong thời thời gian 60-90 phút

"_ Thuốc nhuộm axit: hoà tan trong nước, bắt màu vào xơ môi trường axit,

thường dùng để nhuộm len, tơ tăm Các ion mang màu nhuộm tích điện âm

sẽ gắn vào tích điện dương của xơ bằng lực liên kết ion hay liên kết muối

" Thuốc nhuộm hoạt tính: là những hợp chất màu mà trong phân tử chứa các

nhóm nguyên tử có thể thực hiện mối liên kết hoá trị với xơ Trị số pH để

gắn màu là 10 -11

" Thuốc nhuộm bazơ: là những hợp chất màu có cấu tạo khác nhau, hầu hết

các muối clorua, oxalat hoặc các muối của bazơ hữu cơ Thuốc nhuộm bazơ

tan trong nước ô nhiễm, khi hoà tan chúng phân ly thành cation mang màu

và anion không mau màu Như vậy theo tính chất điện hoá thì thuốc nhuộm

bazơ đối cực với thuốc nhuộm axít

" Thuốc nhuộc hoàn nguyên: là những hợp chất hữu cơ không hoà tan trong

nước, có dạng R = C =O Khi bị khử sẽ tan trong kiểm và hấp phụ mạnh

vào xơ, loại thuốc nhuộm này cũng dễ bị thuỷ phân và oxy hoá về dạng

không tan ban đầu Nhờ đặc điểm này nên nó có tên gọi là hoàn nguyên

Thuốc nhuộm hoàn nguyên được dùng để nhuộm xơ xenllulo hoặc thành

phần xenlulo trong vải pha Chúng không được dùng để nhuộm len và tơ

tầm vì quá trình nhuộm được tiến hành trong môi trường kiểm (ở pH cao

những loại xơ này sẽ bị phá huỷ Khi thuốc nhuộm hoà nguyên không tan,

Trang 20

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

việc chuẩn bị dung dịch nhuộm rất phức tạp nên người ta đã sản xuất ra loại thuốc nhuộm hoàn nguyên tan Quá trình nhuộm thuốc hoàn nguyên

tan được thực hiện trong môi trường trung tính, hiện màu trong môi trường

có mặt chất oxy hoá nên thường dùng để nhuộm lên, tơ tằm

"_ Thuốc nhuộm phân tán: là những hợp chất màu không tan trong nước, thường nhuộm cho loại xơ tổng hợp ghét nước

Thuốc nhuộm lưu huỳnh: là những hợp chất màu không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch kiểm của Na;S giống như thuốc nhuộm hoàn nguyên, thuốc nhuộm lưu huỳnh có ái lực với xơ xenlulo, đồng thời để bị thuỷ phân và oxy hoá về dạng không tan ban đầu Sau khi nhuộm, thuốc nằm trên vải ở đạng không tan nên có độ mềm cao

Chất tăng trắng quang học: là những hợp chất hữu cơ trung tính, không

màu hoặc có màu vàng nhạt, có ái lực với xơ Đặc điểm của chúng là khi nằm

trên xơ sợi chúng có khả năng hấp phụ một số tia trong miền tử ngoại của quang phổ và phần xạ tia và tia tím Những tia này bổ trợ cho tia vàng còn lại trên vải

để thành tia trắng Vì vậy sau khi xử lý, vải có độ trắng rất cao và có ánh sáng huỳnh quang xanh biếc

sẻ Phạm vì sử dụng thuốc nhuộm :

Các loại thuốc nhuộm thích hợp cho từng loại vải Để nhuộm các loại vật

liệu ưa nước, người ta dùng thuốm nhuộm hoà tan trong nước, chúng khuyếch tán

và gắn màng vào xơ sợi nhờ các lực liên kết hoá lý (thuốc trực tiếp), liên kết ion (thuốc axit, bazơ), liên kết đồng hoá trị (thuốc hoạt tính) Để nhuộm các loại vật

liệu ghét nước (xơ tổng hợp) người ta dùng thuốc nhuộm không tan (thuốc phân

" Nhuộm sợi cotton: thường dùng thuốc hoạt tính, thuốc trực tiếp,

hoàn nguyên tan hoặc không tan, azo

Trang 21

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

" Nhuộm sợi PE: thường dùng thuốc nhuộm phân tán

Nhuộm vải pha: có thể chia làm 2 lần, mỗi lần một thành phân,

hoặc nhuộm một lần chung cho cả 2 thành phần

Nhuộm lần 1: thuốc phân tán

Nhuộm lần 2: thuốc hoạt tính

Nhuộm 1 bể: thuốc phân tán, trực tiếp

2.2.3.1 - Công nghệ im hoa

Thường dùng ba loại thuốc nhuộm chủ yếu: hoạt tính, pigmen, phân tán

2.2.3.2 - Công nghệ sau khi in

% Cao ôn:

Sau khi in, vải được cao ôn để cầm màu:

" Thuốc hoạt tính 150”C công nghiệp trong 5 phút

“ Thuốc pigmen 140-150°C trong 3 phút

= Thuốc phân tán 215C trong 1 phút

*% Giặt:

Để loại bỏ tạp chất hay thuốc in dư tên vải:

s Đối với thuốc hoạt tính: giặt 4 lần

= Đối với thuốc pigment: giặt 2 lần

" Đối với thuốc phân tán: giặt 2 lần 2.2.3.3 - Công nghệ hoàn tất

Ngoài công nghệ xử lý cơ học, người ta xử lý hoá học với các đơn công

nghệ hồ điển hình

Trang 22

DO AN TOT NGHIEP GVHD: Th.S TON THAT LANG

= Polysol $5 1g/l: ch6ng nhau va nhăn

" Repellan 77 10g/1: làm mềm vải, sợi PE

" Slovapon NN 5 g/l: làm mềm vải, sợi CO

" Hồ mềm: giống in bông PE/CO

" Repellan HYN 40 g/l: chất béo để tạo savon, làm mềm vải

" Alz(SO4)s 2 g/1: thuốc làm tác nhân savon hoá

«+ Mat hàng in bông có diện tích ăn màu nhỏ cần tăng độ trắng:

= Leucophor BFB 2 g/l: chất hoạt quang

" Cibacron B Blue 0,02 g/l: màu hoạt tính

Trang 23

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

2.3- TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THÁI DỆT NHUỘM

2.3.1- Bản chất của nước thải dệt nhuộm

Nước thải dệt nhuộm là hỗn hợp gồm nhiều chất thải Các chất thải có thể

chia thành các loại sau:

- Những tạp chất thiên nhiên được tách ra và loại bỏ từ bông, len như bụi,

Nước thải gia công xử lý mỗi loại xơ sợi có những đặc trưng khác biệt Nước thải

của các nhà máy cùng xử lý ướt một loại vật liệu dệt (same fibre) có bản chất

giống nhau, nhưng có thể khác nhau đôi chút do áp dụng công nghệ sản xuất khác

nhau

Bản chất của nước thải xử lý len lông cừu là BOD, COD, SS rất cao và

hàm lượng dầu mỡ cũng khá cao

Nước thải xử lý ướt vải, sợi bông 100% không ô nhiễm nặng như len, song

cũng có BOD và COD cao (tuy thấp hơn nhiều so với nước thải giặt len), hàm

lượng các chất rắn lơ lững SS tương đối thấp so với giặt len, còn dầu mỡ rất thấp

Nếu chỉ xử lý ướt vải, sợi bông 100% thì COD không cao, nhưng COD sẽ

tăng lên theo tỷ lệ thuận với tỉ lệ xơ sợi tổng hợp (polieste) trong thành phần vải,

sợi pha khi gia công xử lý ướt Nguyên nhân chủ yếu là phải sử dụng nhiều PVA

để hồ sợi dọc

Còn ở đâu làm xử lý giảm trọng (alkali weight reducing treatment) vải sợi

polieste dễ khi sờ tay mềm mại giống lụa tơ tầm (silk-like) càng nhiều thì nước

Trang 24

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

thải ô nhiễm càng nặng nể Trước hết là có tính kiểm cao, pH từ 11-14 va

nghiêm trọng nhất là nồng độ BOD có thể lên tới 15.000 mg/l dén 30.000 mg/l,

chủ yếu do đinatri terephtalat sản sinh do polieste bị phân huỷ

Ngoài ra trong các chu trình từ trồng trọt đến các quá trình gia công xử lý

vật liệu đệt có sử dụng một số loại hoá chất “không công nghệ” và một số chất

khác như thuốc trừ sâu, dầu, mỡ, các chất xử lý nước công nghệ và nổi hơi

Khi các chất trên đi vào dòng thải sẽ làm tăng cao tải lượng ô nhiễm dòng

thải chung Thêm nữa, ngay cả các hoá chất công nghệ cũng có thể đưa thẳng vào

dòng thải do rò rỉ, loại bó, đổ đi, hoặc vệ sinh thùng, bể chứa, máng thuốc thừa

2.3.2- Đặc tính của nước thải ngành công nghiệp Dệt Nhuộm ở Việt

Nam

2.3.2.1- Ô nhiễm hữu cơ

Mức độ ô nhiễm do các hợp chất hữu cơ và các chất vô cơ sử dụng oxy hoá

được thể hiện bằng các chỉ tiêu đặc trưng, nhất là COD va BOD; nhu sau:

Nhu câu oxy sinh hoá BOD;: trong nước thải của công ty dệt có đủ cả

những chất dễ phân giải sinh học (như bột sắn dùng hồ sinh học) và những chất

khó phân giải sinh học (PVA, thuốc nhuộm và chất tẩy trắng quang học) Có

nghĩa là nước thải xử lý ướt của các công ty chứa nhiều tạp chất hữu cơ cần nhiều

oxy để các loài vi sinh vật phân giải, nên thể hiện ở thông số BOD; không nhỏ

Nhu cầu oxy hoá học: trong nước thải của các công ty có nhữngchất khó

phân phân giải sinh học mà chỉ loại bỏ được một phần nhờ hấp phụ lên bùn hoạt

tính (activated sludge) hoặc chỉ có thể oxy hoá bằng hoá học, ở những nơi nào

càng có nhiều xơ sợi tổng hợp (polieste) thì giá trị COD càng cao vì phải dùng

PVA để hồ sợi dọc cùng nhiều thuốc nhuộm hoạt chất trợ khó hay không phân

giải vi sinh để nhuộm va in hoa

Trang 25

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

Tỉ lệ COD/BOD của nước thải đệt nhuộm của công ty dệt nhuộm ở nước ta trong khoảng giới hạn 2:1 đến 3:1, tức là còn có thể phân huỷ vi sinh Song với xu

hướng tăng sử dụng xơ sợi tổng hợp thì nước thải ngày càng khó phân huỷ vi sinh

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) (total suspended solids)

Góp phần chủ yếu là xơ sợi (short fibres) bị tách ra, thuốc nhuộm không tan nhu thuốc phân tán và một số hóa chất trơ

Nói chung hàm lượng SS trong nước thải dệt nhuộm cao hơn tiêu chuẩn

nước thải công nghiệp loại B (TCVN 1995)

2.3.2.2- Tính độc

Nước thải dệt nhuộm có tính độc nhất định với vi sinh vật và cá do những

yếu tố sau:

- Nước thải trực tiếp đổ ra cống rãnh không qua xử lý

- Nước thải nhiệt độ cao không được thải trực tiếp ra môi trường, giới hạn theo tiêu chuẩn xả thải loại B (TCVN 1995) là 402 C còn nhiệt độ tối ưu cho các

vi sinh vật phân giải các hợp chất hữu cơ chỉ trong phạm vi rất hẹp, nhiệt độ cao

nhất là 35” C, cao hơn nhiệt độ cho phép sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả làm sạch

nước thải của vi sinh vật vì vi sinh vật bị ức chế

- Độ pH: nước thải dệt nhuộm ở nước ta hiện nay mà sản phẩm chủ yếu là

sợi bông (100% cotton) và sợi pha polieste/bông, polieste/vixcô có tính kiểm cao

Độ pH đo được là từ 9 — 12 Nước thải tính kiểm cao như thế nếu như không được

trung hòa sẽ làm tổn hại hệ thống vi sinh Cá cũng không thể sống được trong

môi trường nói trên

Trang 26

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

- Các chất độc khác:

+ Kim loại nặng: Có một hàm lượng nhất định như đồng, crom, niken, coban, kẽm, chì, thuỷ ngân trong nước thải của công ty do sử dụng các loại thuốc nhuộm hoạt tính, hoàn nguyên, trực tiếp và một số hóa chất, chất trợ Cho dù chỉ

có một một lượng nhỏ các kim loại nói trên phân tích được trong nước thải

nhuộm, nhưng nếu không được xử lý cũng đã độc đối với vi sinh, dẫn đến mất khả năng phân giải của vi sinh vật hoặc có khả năng bị tiêu diệt hoàn toàn

+ Các halogen hữu cơ: AOX độc hại phát sinh từ tẩy trắng vải sợi bông sử dụng natri hipoclorit và natri clorit, từ thuốc nhuộm hoàn nguyên, phân tán và pigment sv dung

- Có Clo dư, sunfua (S”), hydrosunfit (NazS;O,) là chất độc với vi sinh

- Có xianua (CN) độc trong nước thải dệt nhuộm

2.3.2.3- Màu của nước thải

Nước thải từ các công ty dệt nhuộm có màu rất đậm do nước thải không được tận

dụng hết và không gắn màu vào xơ sợi gây ra Ngày nay thuốc nhuộm hoạt tính được sử dụng càng nhiều thì nước thải màu càng đậm Nước thải màu càng đậm trước hết công động xã hội không chấp nhận Nhưng điều đáng kể nhất là màu đậm của nước thải cẩn trở sự hấp thụ của oxy và bức xạ mặt trời, không có lợi cho sự hô hấp và sinh trưởng của quan thé vi sinh va cdc vi sinh vat thuy sinh trong nước khác Như vậy ảnh hưởng xấu đến khả năng phân giải của vi sinh đối với các hợp chất hữu cơ có trong nước thải Tóm lại nước thải các công ty dệt nhuộm tại nước ta có nhiều chỉ tiêu ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép thải ra môi trường, có màu đậm khó chấp nhân được và có tính độc nhất định với vi sinh

và cá Vì vậy phải nhất thiết tiến hành xử lý nước thải đệt nhuộm trước khi thải ra

ngoài môi trường

Trang 27

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

2.4 KHẢ NANG GAY 0 NHIEM CUA NUGC THAI NGANH DET

NHUOM

2.4.1- Các chất độc hại từ nước thải dệt nhuộm

Những chất thải đáng quan tâm trong nước thải dệt nhuộm:

Ó nhiễm nước thải: công nghệ xử lý hoá học vật liệu dệt sử dụng rất

nhiều nước và nhiều hoá chất, chất trợ (textile auxiliaries) và thuốc nhuộm

(dyestuffs) Mức độ gây ô nhiễm độc hại phụ thuộc vào chủng loại và số lượng sử

dụng chúng và vào cả công nghệ áp dụng Có thể chia ra các chất thông thường

sử dụng làm 3 nhóm chính:

2.4.1.1- Nhóm thứ nhất: các chất độc hại với vì sinh và cá

- Xút (NaOH) và natri cac bonat (Na;CO¿) được sử dụng với số lượng lớn

để nấu vải sợi bông và xử lý trước sợi pha (chủ yếu là polyester/bông)

- Axít vô cơ (H;SO¿) dùng giặt, trung hoà xút, và hiện màu thuốc nhuộm

hoàn nguyên tan indigosol

- Các chất khử vô cơ như natri hydrosulfit (Na;S;Ox) dùng trong nhuộm

hoàn nguyên (vat dyeing)

- Natri sulfur (Na¿S) dùng khử thuốc nhuộm lưu hoá (sulfur dyes)

- Dung môi hữu cơ clo hoá, như các chất tải trong nhuộm mùng tuyn hoàn

tat

- Formandehyt c6 trong thanh phan các chất cầm màu và các chất xử

lac(hoàn tất

- Crom VI (K;Cr;zO;) trong nhuộm len bằng thuốc nhuộm axít Crom

- Dầu hoả dùng để chế tao hé in pigment

Trang 28

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

- Các chất ngấm thấu và tẩy rửa không ion trên cơ sở ankyiphenol etoxylat

(APEO)

- Một hàm lượng nhất định kim loại nặng đi vào nước thải:

Trong một tấn xút công nghiệp nếu sản xuất bằng điện cực thuỷ phân có 4g thuỷ ngân (Hg)

Tạp chất kim loại nặng có trong thuốc nhuộm sử dụng, như trong thuốc nhuộm hoàn nguyên

- Hàm lượng halogen hữu cơ AOX độc hại (Organo-halogen content) đưa

vào nước thải từ một số thuốc nhuộm hoàn nguyên, một số thuốc nhuộm phân tán (disperse dyes), một vài thuốc nhuộm hoạt tính (reactive dyes), một số ít pigment

và thuốc nhuộm cation (cation dyes)

- Muối ăn (NaCl) hay muối glaube (NazSO¿) dùng nhuộm thuốc hoạt tính theo phương pháp “tận trích” (exhaust dyeing) thải ra với nộng độ >2mg/1 độ C đối với vi sinh vật trong nước

2.4.1.2- Nhóm thứ hai: các chất khó phân giải vi sinh

- Các chất giặt vòng thơm, mạch etylenoxit dài hoặc các cấu trúc mạch

- Các polymer tổng hợp bao gồm các chất hồ hoàn tất, các chất hồ sợi dọc (sợi tổng hợp hay sợi pha) như PAV, polyacrylat

- Phần lớn các chất như hoá, các chất làm mềm, các chất tạo phức trong xử

lý hoá học

- Tạp chất dầu khoáng, silicon từ dầu kéo sợi tách ra

- Xơ sợi và các tạp chất thiên nhiên có trong xơ sợi bị loại bỏ trong các

công đoạn xử lý trước

- Các chất dùng hồ sợi dọc trên cơ sở tỉnh bột biến tính

Trang 29

- Các chất giặt với ankyl mạch thẳng- các chất tẩy rửa mềm

- Axit acetic (CH;COOH), axit formic (HCOOH) để điều chỉnh pH

- Muối trung tinh (NaCl, Na,SO,) 6 néng dé thap

2.4.2- Nông độ ô nhiễm nước thải ngành dệt nhuộm ở nước ta và trên thế

Hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải của từng loại hình công nghệ và từng loại sản phẩm thường khác nhau và thay đổi từ cơ sở này đến cơ sở khác, cũng thay đổi lớn trong ngày của một số cơ sở sản xuất Có thể thấy rõ qua bảng tổng kết về nồng độ ô nhiễm, lưu lượng nước thải như sau:

Trang 30

BOD COD |TSS C-G_ | Phenol | Cr Sulphite

1 Lam sach len 6000 | 30000 | 8000 | 5500 | 1.5 0.05 | 0.2

Trang 31

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

Khảo sát một số xí nghiệp dệt nhuộm hàng Ấn Độ cho thấy các kết quả về

lượng nước thải và đặc tính nước thải khác nhau

Bảng 2-2: Thành phần, tính chất nước thải dệt nhuộm mặt hàng bông ở Ấn Độ

Trang 32

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

Trong khi đó, thành phần, tính chất và lưu lượng nước thải ngành dệt

nhuộm nước ta như sau:

Bảng 2-3: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải ngành dệt nhuộm nước ta

Trang 33

Nguồn: Phòng quản lý môi truéng — Sé Khoa Hoc Công Nghệ Môi Trường

2.4.3- Khả năng gây ô nhiễm của nước thải ngành dệt nhuộm

2.43.1- Tình hình máy móc thiết bị trong nhà máy dệt nhuộm:

Trong những năm gần đây, mặt hàng chủ yếu là vải dệt kim từ sợi pha PE/Co và sợi Co 100% Do đó, máy móc trong phân xưởng nhuộm là các máy nhuộm guồng (Winch) kiểu mới, có dung tỷ thấp, nhuộm thành phần ở nhiệt đô đến 100” C, các máy nhuộm cao áp để nhuộm thành phần polyester, máy sấy,

máy định hình

Trình độ công nghệ và thiết bị trong các nhà máy đệt nhuộm đang được

nâng lên đáng kể, thông qua việc lắp đặt và đưa vào sử dụng các máy nấu, tẩy liên tục khổ rộng Nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số cơ sở tận dụng dây chuyển sản xuất cũ, chủ yếu để gia công xử lý hoàn tất và làm những mặt hàng đòi hỏi chất lượng không thật cao

Trang 34

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

Như vậy là song song tổn tại và vận hành các máy móc thiết bị cũ với công

nghệ cổ điển và những máy móc mới có trình đô kỹ thuật tiên tiến Các thiết bị

mới ngày càng được khai thác sử dụng tốt, công nghiệp các công nghệ kỹ thuật

cao được áp dụng thì sẽ tận dụng thuốc nhuộm, hoá chất tốt hơn và nhiều hóa

chất mới ít độc hại, ô nhiễm được sử dụng Kết quả là nước thải ra sẽ ít hơn và

giảm tải lượng ô nhiễm cho môi trường

2.4.3.2-Lượng thuốc nhuộm, hoá chất, chất trợ

- Thuốc nhuộm, hoá chất, chất trợ được sử dụng với khối lượng lớn

- Đối với thuốc nhuộm: bình quân khoảng 2,5% trọng lượng vải

- Đối với hoá chất, chất tẩy, chất trợ bình quân khoảng 28% trọng lượng

- Các loại hồ: khoảng 45% trọng lượng vải

2.4.3.3- Khả năng gây ô nhiễm của nước thải dệt nhuộm

Do đặc điểm của ngành công nghiệp dệt nhuộm là công nghệ sản xuất

gồm nhiều công đoạn, thay đổi theo mặt hàng, nên khó xác định chính xác thành

phần và tính chất nước thải Trong nước thải dệt nhuộm có chứa nhiều xơ, sợi

chất dầu mỡ, chất hoạt tính bể mặt, axít, kiểm, tạp chất, thuốc nhuộm, chất điện

ly, chất tạo môi trường, tinh bột, men, chất oxy hoá, kim loại năng Có thể tóm

tắt chất lượng nước thải trong các công đoạn như sau:

Nấu: lượng nước thải 60 mỶ/tấn vải

BOD; = 20 - 60 kg/tấn vải

pH = 12-14 Giặt tẩy: — lượng nườc thải 5 - 6 m”/tấn vải

BOD; = 20 -150 kg/tấn vải

Trang 35

pO AN TOT NGHIEP GVHD: Th.S TON THAT LANG

pH = 11-13

Ri hé: lượng nườc thải 10 -20 m”/tấn vải

BOD; = 20 - 50 kg/tấn vải

COD/BOD = 1,5 Tẩy trắng, nhuộm, ỉn và hoàn tất: lượng nước thải tuỳ thuộc vào loại sợi:

Sợi Acrylic: 35 mỶ nước thải/tấn vải

Len (PE): 70 mỶ nước thải/tấn vải Cotton (Co):100 m nước thải/tấn vải Vải thấm: 200 mỶ nước thải/tấn vải Thông thường, trong các công trình xử lý nước thải nhà máy dệt nhuộm, lượng nước thải được tính 100 mỶ/ tấn vải Ngoài ra có thể tính khối lượng nước dựa trên lượng nước cấp sử dụng trong nhà máy, vì hầu như trong nhà máy không

có hệ thống nước hoàn lưu

Tải lượng ô nhiễm tùy thuộc vào nhiều loại sợi (tự nhiên hay tổng hợp), công nghệ nhuộm (nhuộm liên tục hay gián đoạn), công nghệ in và độ hoà tan

của hoá chất sử dụng Khó hoà trộn nước thải của các công đoạn, thành phần nước thải có thể khái quát như sau:

s» pH:

pH =4 -12; pH = 4,5 cho công nghệ nhuôm sợi PE

pH = 11 cho công nghệ nhuộm sợi Co

s* Nhiệt độ:

Dao động theo thời gian, thấp nhất là 40°C So sánh với nhiệt độ cao nhất không ức chế hoạt động của vi sinh là 37C thì nước thải ra ở đây gây ảnh hưởng bất lợi đến hiệu quả xử lý sinh học

Trang 36

Chất rắn lơ lửng=30-400mg/1, đôi khi cao đến 1000mg/1 (trường hợp

nhuộm sợi cotton)

s* Chất hoạt động bề mặt:

Chất hoạt tính bể mặt: 10-50 mg/l

2.4.4- Các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm nước thải dệt

nhuộm

- Thường xuyên kiểm tra hệ thống cấp nước, tránh rò rỉ nước Sử dụng

module tẩy, nhuộm giặt hợp lý Tuần hoàn, sử dụng lại các dòng giặt ít ô nhiễm

và nước làm nguội

- Hạn chế sử dụng các hoá chất trợ, thuốc nhuộm ở dạng độc hay khó phân

huỷ sinh học Nên sử dụng các hoá chất, thuốc nhuộm ít ảnh hưởng đến môi

trường và thành phần thuốc nhuộm nằm trong giới hạn cho phép, không gây độc

hại cho môi trường

- Giảm các chất ô nhiễm nước thải trong quá trình tẩy: trong các tác nhân

tẩy thông dụng trừ HạO; thì các chất tẩy còn lại đều chứa Clo (NaOCI và

NaOCl;) Các phản ứng trong quá trình tẩy tạo các hợp chất hữ cơ chứa Clo làm

Trang 37

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

tăng hàm lượng này trong nước thải Do đó để giảm lượng chất tẩy Clo mà vẫn

đảm bảo độ trắng của vải có thể kết hợp tẩy hai cấp: cấp 1 tẩy bằng NaOCI có bổ

sung thêm NaOH, sau 10 đến 15 phút bổ sung thêm H;O; và đun nóng để thực

hiện tẩy cấp 2 bằng phương pháp này có thể giảm được 88/0 lượng halogen hữu

cơ Hay có thể thay thé NaOCl, NaOCl, bing peraxitaxétic (CH;O0OHCO) it 6

nhiém hon

- Giảm ô nhiễm trong nước thải từ công đoạn làm bóng

- Thu hồi và sử dụng lại hô từ công đoạn hồ sợi và rủ hồ: trong quá trình hồ

sợi, các loại hồ thường được dùng là tinh bột và tỉnh bột biến tính carboxymetyl

cellulose (CMC), polyvinylalcol (PVA), polyacrylat galacytomannan Các loại hồ

này làm tăng COD của nước thải, trong đó có các loại CMC, PVA, polyacrylat

laô(những chất khó phân huỷ sinh học

- Sử dụng các phương pháp cơ học, hoá lý, sinh học và phương pháp màng

để giảm thiểu các chất ô nhiễm trong nước thải dệt nhuộm

Trang 38

Chuong 3:

TONG QUAN VỀ CONG TY DET

NHUOM HOA THEN

3.1- GIGI THIEU CONG TY

3.2- QUI TRINH SAN XUAT CUA CONG TY

3.3- AN TOAN LAO DONG VA PHONG CHAY CHUA CHAY

3.4- HIEN TRANG MOI TRUONG TAI CONG TY

Trang 39

DO AN TOT NGHIEP GVHD: Th.S TON THAT LANG

CHUONG 3: TONG QUAN VE CONG TY DET NHUOM HOA TIEN

3.1- GIGI THIEU CONG TY

- Công ty TNHH Thương mại- Sản xuất Dệt may thêu nhuộm Hoa Tiến được thành lập vào năm 1998 là một công ty tư nhân, quy mô sản xuất khoảng

75000 tấn vải/năm

- Địa điểm của công ty: 25/7 Ba Vân, phường 13, quân Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

- Với giấy chứng nhận kinh doanh số 4102001229 do Sở kế hoạch và đầu

tư thành phố Hồ Chí Minh.cấp ngày 01 tháng 6 năm 1998

- Trong thời gian đầu công ty chủ yếu là dệt và nhuộm vải cung cấp cho thị trường trong nước Công ty kinh doanh ngày càng có hiệu quả và phát triển nhanh

chóng hơn, nên muốn mở rộng địa bàn kinh doanh và đâu tư thêm hai lĩnh vực liên quan tới dệt nhuộm là thêu và may

- Mục đích là muốn xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài như nước Đức, Ba

Lan, Nga

- Công ty đã quyết định mở rộng mặt bằng, và dự án được khởi công vào tháng 12 năm 2000, hoàn thành và đưa vào hoạt động tháng 01 năm 2002

- Tổng số vốn đầu tư của dự án: 17.000.000.000 đồng Việt Nam

- Tên giao dịch của công ty: HOA TIẾN COMPANY LIMITED

- Tên viết tắt: HOA TIEN CO.,LTD

- Diện tích công ty: 4.119 m'

Trang 40

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔN THẤT LÃNG

- Công ty TNHH thương mại dệt nhuộm- thêu may Hoa Tiến nằm trên

Đường số 1, Lô I-4, Cụm I, Nhóm CN II, KCN Tân Bình

Công ty nằm trong Khu Công Nghiệp Tân Bình là một trong những khu đất

được quy hoạch cho các doanh nghiệp chuyển đổi vị trí và có một số doanh

nghiệp khác đã và đang phát triển của Tp Hồ Chí Minh Vì thế, đường giao thông

vận tải ở khu vực công ty rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu và

thành phẩm của công ty

3.2- QUI TRINH SAN XUAT CUA CONG TY

3.2.1- Cac loai nguyén liéu và hóa chất sử dụng

Nhu cau nguyén vat liéu cho hoat động của công ty như sau:

Ngày đăng: 18/02/2014, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w