Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) tại các cơ quan Nhà nước đã trở thành xu hướng tất yếu đối với nền hành chính hiện đại của một quốc gia. Việt Nam cũng nằm trong xu hướng đó và đã từng bước hiện đại hóa nền hành chính, xây dựng Chính phủ điện tử, Chính quyền điện tử nhằm mục đích tạo môi trường công khai, minh bạch, thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp khi giao tiếp với chính quyền để thúc đầy sự phát triển của nền kinh tế, xã hội. Trong những năm qua, bên cạnh việc tăng trưởng kinh tế, Tỉnh ủy, UBND (UBND) tỉnh Hà Tĩnh đã quan tâm chỉ đạo thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn 2011 – 2020, trong đó có nội dung: "Hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của Mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên Internet. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước để đến năm 2020: 90% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử; cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc; bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong các cơ quan; hầu hết các giao dịch của các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên các ứng dụng truyền thông đa phương tiện; hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến trên Mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ ở mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau". Như vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác CCHC mà trọng tâm là ứng dụng dịch vụ công trực tuyến (DVC TT) mức độ 3 và 4 đã được chú trọng đầu tư triển khai góp phần xây dựng Chính quyền điện tử trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Đến nay 100% Sở, ban, ngành, địa phương đã cung cấp DVC TT trên Cổng thông tin điện tử các cấp tỉnh, huyện, xã… Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã có các văn bản chỉ đạo quyết liệt các cấp, ngành, địa phương triển khai đồng bộ, báo cáo và có các cơ chế giám sát thường xuyên việc thực hiện ứng dụng CNTT trong giải quyết TTHC. Tính đến thời điểm tháng 6/2020, trên Cổng DVC tỉnh đã có 1.350 DVC mức độ 3 cấp tỉnh và cấp huyện (trong đó 604 DVC cấp tỉnh, 746 DVC cấp huyện, riêng cấp xã 45 DVC TT mức độ 3 cho mỗi xã, phường, thị trấn) và 752 DVC mức độ 4 (trong đó cấp tỉnh có 27 DVC, cấp huyện có 725 DVC, cấp xã chưa có). Riêng Sở Thông tin và Truyền thông (Sở TT&TT) tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2018 đã có 38/38 TTHC được giao dịch dưới dạng DVC TT mức độ 3, 05 DVC TT mức độ 4. Việc đầu tư, phát triển đồng bộ, quyết liệt CCHC trong đó có sự phát triển của DVC trực tuyến đã phát huy hiệu quả rõ rệt. Cụ thể, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Hà Tĩnh từng bước được cải thiện, năm 2017, đứng thứ 33/63 tỉnh, thành, năm 2018 đứng thứ 23/63 tỉnh, thành, tuy nhiên năm 2019 chỉ số PCI của Hà Tĩnh có phần sụt giảm, đứng thứ 27/63 tỉnh, thành. Chỉ số về cải cách hành chính (CCHC) tiếp tục được nâng cao, năm 2017 đứng thứ 17/63 tỉnh, thành, năm 2018 đứng thứ 13/63, năm 2019 đứng thứ 12/63 tỉnh, thành. Tuy việc ứng dụng CNTT trong các cơ quan Nhà nước đã có những bước tiến bộ rõ nét, việc cung ứng các DVC trên môi trường mạng Internet được diễn ra mạnh mẽ, toàn diện đã tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện các TTHC tại các cơ quan hành chính các cấp nhưng số lượng người dân, doanh nghiệp tiếp cận được những tiện ích trên và sử dụng một cách hiệu quả lại là bài toán khó khăn và nan giải với một số lý do khách quan và chủ quan sau: Hà Tĩnh là một tỉnh có địa hình đa dạng vừa có biển, vừa có núi rừng và đồng bằng trung du, người dân chủ yếu làm nghề nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hoặc kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ với mặt bằng dân trí còn thấp, hiểu biết về pháp luật còn hạn chế, đời sống dân cư mới chỉ ở mức trung bình, do vậy việc ứng dụng CNTT cũng như tiếp cận, khai thác DVC trực tuyến khi thực hiện TTHC còn gặp nhiều khó khăn. - Tâm lý của người dân khi thực hiện TTHC trên môi trường mạng còn rất e ngại do bị ảnh hưởng nhiều bởi cơ chế hoạt động và giải quyết TTHC của các cơ quan hành chính trước đây. Nhiều người cho rằng nếu không đến trực tiếp để giải quyết TTHC thì sẽ bị gây khó khăn, phiền hà… do đó khi nộp hồ sơ trực tuyến sẽ không an tâm về kết quả giải quyết TTHC. - Sự phát triển của DVC trực tuyến mới diễn ra những năm gần đây do có sự chỉ đạo quyết liệt từ Tỉnh ủy, UBND tỉnh, bên cạnh đó Sở Thông tin và Truyền thông cũng đã có nhiều giải pháp tuyên truyền DVC đến người dân, doanh nghiệp với các hình thức như tổ chức tập huấn tại cấp huyện, xã; Xây dựng kế hoạch và nội dung tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài… Tuyên truyền trên hệ thống đài Truyền thanh cơ sở… tuy nhiên qua thực tế cho thấy số lượng người dân được tiếp cận và sử DVC TT còn hạn chế, chưa tương xứng với sự đầu tư và mục tiêu của tỉnh đề ra. Từ nhận thức về vị trí và tầm quan trọng của công tác tuyên truyền, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh sử dụng DVC TT tại Sở Thông tin và Truyền thông, học viên đã chọn đề tài “Tuyên truyền dịch vụ công trực tuyến tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Tĩnh” để góp phần nâng cao nhận thức, hiểu biết cho người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh khi có nhu cầu thực hiện giao dịch TTHC thuộc lĩnh vực Thông tin và Truyền thông.
Trang 1LÊ ĐĂNG TRUNG
TUYÊN TRUYỀN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN CỦA
SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 3LÊ ĐĂNG TRUNG
TUYÊN TRUYỀN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN CỦA
SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH HÀ TĨNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
MÃ NGÀNH: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS MAI NGỌC ANH
Hà Nội - 2020
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từngdùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõnguồn gốc
Hà Tĩnh, ngày tháng 10 năm 2020
Tác giả luận văn
Lê Đăng Trung
Trang 5Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô đã giảng dạy trong chươngtrình đào tạo thạc sỹ Quản lý kinh tế và Chính sách, trường Đại học Kinh tế Quốcdân Sau hơn hai năm được tham gia học tập, tôi đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảotận tình của các thầy, cô và sự giúp đỡ, động viên của các anh chị học viên, gia đình,bạn bè và đồng nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Mai Ngọc Anh, người đã tận tìnhhướng dẫn, định hướng cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin cảm ơn tập thể lãnh đạo, CBCC, người lao động của Sở Thông tin vàTruyền thông tỉnh Hà Tĩnh đã giúp đỡ tôi thu thập dữ liệu và tư vấn về tình hìnhhoạt động của Sở; Tập thể lãnh đạo và đồng nghiệp tại Trung tâm CNTT và Truyềnthông tỉnh Hà Tĩnh (nơi tôi công tác) đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể thamgia và hoàn thành khóa học
Cuối cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn tạo mọi điềukiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn
Trong quá trình làm luận văn, do kinh nghiệm và thời gian còn hạn hẹp nên tôikhó tránh được những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của Quý thầy, cô vàcác anh chị học viên để luận văn này được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 6LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYÊN TRUYỀN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH HÀ TĨNH 7
1.1 Dịch vụ công 7
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ công 7
1.1.2 Dịch vụ công trực tuyến 9
1.1.3 Vai trò của DVC TT 10
1.2 Tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh 11
1.2.1 Khái niệm về tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT 11
1.2.2 Sự cần thiết của việc tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh 16
1.2.3 Mục tiêu và yêu cầu của tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT 16
1.2.4 Bộ máy tuyên truyền DVC của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh 17
1.2.6 Hình thức và công cụ tuyên truyền DVC của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh 20
1.2.7 Quy trình tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT 22
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuyên truyền DVC TT của Sở Thông tin và Truyền thông 23
1.3.1 Yếu tố thuộc về Sở Thông tin và Truyền thông 23
1.3.2 Yếu tố bên ngoài Sở Thông tin và Truyền thông 24
Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TUYÊN TRUYỀN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2017 – 2019 26
2.1 Tổng quan về Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh 26
Trang 72.2 Thực trạng tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn
2017 – 2020 41
2.3.1 Thực trạng bộ máy tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh 412.3.2 Thực trạng nội dung tuyên truyền DVC TT 472.3.3 Thực trạng hình thức và công cụ tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TTtỉnh Hà Tĩnh 612.3.4 Thực trạng thực hiện quy trình tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TUYÊN TRUYỀN DVC TT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM
2022, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 80 3.1 Định hướng hoàn thiện tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh.80
3.1.1 Mục tiêu của tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT đến năm 2022 803.1.2 Phương hướng hoàn thiện tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT đếnnăm 2025 80
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh 82
3.2.1 Hoàn thiện bộ máy tuyên truyền DVC TT 823.2.2 Hoàn thiện nội dung tuyên truyền DVC TT 833.2.3 Hoàn thiện hình thức và công cụ tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT 83
Trang 83.3 Một số kiến nghị 89
3.3.1 Kiến nghị với Bộ Thông tin và Truyền thông 89
3.3.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Hà Tĩnh 90
3.3.3 Kiến nghị với người dân, doanh nghiệp 90
KẾT LUẬN 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10Bảng 1.1 So sánh các loại dịch vụ công 10
Bảng 1.2 Danh mục DVC TT của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh 14
Bảng 1.3 So sánh hình thức tuyên truyền trực tiếp và gián tiếp 25
Bảng 2.1 Đặc điểm CBCC Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh 32
Bảng 2.2 Kết quả phát triển của ngành TT&TT Hà Tĩnh năm 2017 – 2019 33
Bảng 2.3 Thống kê số lượng TTHC được cung cấp dưới dạng DVC TT tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 35
Bảng 2.4 Kết quả giải quyết TTHC của Sở TT&TT từ 2017 - 2019 36
Bảng 2.5 Kết quả giải quyết TTHC từng lĩnh vực của Sở TT&TT 36
Bảng 2.6 Kết quả giải quyết TTHC bằng DVC TT từng lĩnh vực của Sở TT&TT giai đoạn 2017 - 2019 37
Bảng 2.7 Thống kê giao dịch TTHC qua DVC TT lĩnh vực Báo chí Xuất bản giai đoạn 2017 – 2019 34
Bảng 2.8 Thống kê giao dịch TTHC qua DVC TT lĩnh vực Bưu chính Viễn thông giai đoạn 2017 – 2019 37
Bảng 2.9 Thống kê giao dịch TTHC qua DVC TT lĩnh vực Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử giai đoạn 2017 - 2019 39
Bảng 2.10 Thực trạng bộ máy tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn từ năm 2017 – 2019 43
Bảng 2.11 Trình độ đào tạo của bộ máy tuyên truyền DVC TT 43
Bảng 2.12 Đánh giá của CBCC làm việc tại phòng VHTT cấp huyện về bộ máy tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh 46
Bảng 2.13 Đánh giá của người dân về bộ máy tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh 47
Bảng 2.14 So sánh quá trình thực hiện TTHC truyền thống và sử dụng DVC TT của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh 61
Trang 11Bảng 2.17 Thực trạng xây dựng nội dung, hình thức tuyên truyền DVC TT của Sở
TT&TT 66Bảng 2.18 Kế hoạch thực hiện tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT Hà Tĩnh giai
đoạn 2017 - 2019 69Bảng 2.19 Kết quả thực hiện kế hoạch tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT giai
đoạn 2017 - 2019 72Bảng 2.20 Kết quả thanh tra, giám sát công tác tuyên truyền DVC TT của Sở
TT&TT tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 – 2019 73Bảng 2.21 So sánh kết quả thực hiện so với kế hoạch tuyên truyền DVC 74Bảng 2.22 Kết quả giải quyết TTHC của Sở TT&TT 75Bảng 2.23 Đánh giá khảo sát điều tra sự hài lòng của người dân đối với các hình
thức tuyên truyền DVC TT 76Bảng 3.1 Mục tiêu phát sinh hồ sơ TTHC qua DVC TT của Sở TT&TT Giai đoạn
2020 – 2025 81
Trang 12Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh 31
Hình 2.2 Biểu đồ so sánh doanh thu ngành TT&TT từ năm 2017 - 2019 33
Hình 2.3 Sơ đồ bộ máy tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh 42
Hình 2.4 Biểu đồ so sánh trình độ học vấn công chức phòng TTBCXB 44
Hình 2.5 Biểu đồ so sánh trình độ cán bộ viên chức, người lao động Trung tâm CNTT và Truyền thông Hà Tĩnh 45
Hình 2.6 Giao diện chính Cổng DVC TT tỉnh Hà Tĩnh 49
Hình 2.7 Cách truy cập vào Cổng DVC TT thông qua Cổng TTĐT sở TT&TT 50
Hình 2.8 Giao diện Quyết định Công bố TTHC của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh 51
Hình 2.9 Giao diện DVC TT mức độ 2 52
Hình 2.10 Giao diện thủ tục Thẩm định vị trí xây dựng các trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) 52
Hình 2.11 Vị trí đăng nhập và đăng ký tài khoản trên Cổng DVC TT 53
Hình 2.12 Giao diện đăng ký tài khoản 54
Hình 2.13 Giao diện màn hình đăng nhập 54
Hình 2.14 Giao diện quản lý Hồ sơ cá nhân trên Cổng DVC TT Hà Tĩnh 56
Hình 2.15 Giao diện dánh sách TTHC trên DVC TT mức độ 3 của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh 57
Hình 2.16 Chọn TTHC để đăng ký thực hiện giao dịch 57
Hình 2.17 Giao diện thông tin đăng ký hồ sơ TTHC 58
Hình 2.18 Giao diện trang Hồ sơ cá nhân 59
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) tại các cơ quan Nhànước đã trở thành xu hướng tất yếu đối với nền hành chính hiện đại của một quốcgia Việt Nam cũng nằm trong xu hướng đó và đã từng bước hiện đại hóa nền hànhchính, xây dựng Chính phủ điện tử, Chính quyền điện tử nhằm mục đích tạo môitrường công khai, minh bạch, thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp khi giaotiếp với chính quyền để thúc đầy sự phát triển của nền kinh tế, xã hội
Trong những năm qua, bên cạnh việc tăng trưởng kinh tế, Tỉnh ủy, UBND(UBND) tỉnh Hà Tĩnh đã quan tâm chỉ đạo thực hiện chương trình tổng thể cải cáchhành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn 2011 – 2020, trong đó có nội dung: "Hoànthiện và đẩy mạnh hoạt động của Mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủtrên Internet Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạtđộng của cơ quan hành chính nhà nước để đến năm 2020: 90% các văn bản, tài liệuchính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện dưới dạngđiện tử; cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tửtrong công việc; bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong các
cơ quan; hầu hết các giao dịch của các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiệntrên môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên các ứng dụng truyền thông đaphương tiện; hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến trên Mạng thôngtin điện tử hành chính của Chính phủ ở mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế,phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiệnkhác nhau" Như vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác CCHC màtrọng tâm là ứng dụng dịch vụ công trực tuyến (DVC TT) mức độ 3 và 4 đã đượcchú trọng đầu tư triển khai góp phần xây dựng Chính quyền điện tử trên địa bàn tỉnh
Hà Tĩnh Đến nay 100% Sở, ban, ngành, địa phương đã cung cấp DVC TT trênCổng thông tin điện tử các cấp tỉnh, huyện, xã… Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã có các vănbản chỉ đạo quyết liệt các cấp, ngành, địa phương triển khai đồng bộ, báo cáo và cócác cơ chế giám sát thường xuyên việc thực hiện ứng dụng CNTT trong giải quyết
Trang 14Tính đến thời điểm tháng 6/2020, trên Cổng DVC tỉnh đã có 1.350 DVCmức độ 3 cấp tỉnh và cấp huyện (trong đó 604 DVC cấp tỉnh, 746 DVC cấp huyện,riêng cấp xã 45 DVC TT mức độ 3 cho mỗi xã, phường, thị trấn) và 752 DVC mức
độ 4 (trong đó cấp tỉnh có 27 DVC, cấp huyện có 725 DVC, cấp xã chưa có) Riêng
Sở Thông tin và Truyền thông (Sở TT&TT) tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2018 đã có 38/38TTHC được giao dịch dưới dạng DVC TT mức độ 3, 05 DVC TT mức độ 4 Việcđầu tư, phát triển đồng bộ, quyết liệt CCHC trong đó có sự phát triển của DVC trựctuyến đã phát huy hiệu quả rõ rệt Cụ thể, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)của tỉnh Hà Tĩnh từng bước được cải thiện, năm 2017, đứng thứ 33/63 tỉnh, thành,năm 2018 đứng thứ 23/63 tỉnh, thành, tuy nhiên năm 2019 chỉ số PCI của Hà Tĩnh
có phần sụt giảm, đứng thứ 27/63 tỉnh, thành Chỉ số về cải cách hành chính(CCHC) tiếp tục được nâng cao, năm 2017 đứng thứ 17/63 tỉnh, thành, năm 2018đứng thứ 13/63, năm 2019 đứng thứ 12/63 tỉnh, thành
Tuy việc ứng dụng CNTT trong các cơ quan Nhà nước đã có những bướctiến bộ rõ nét, việc cung ứng các DVC trên môi trường mạng Internet được diễn ramạnh mẽ, toàn diện đã tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân và doanh nghiệpkhi thực hiện các TTHC tại các cơ quan hành chính các cấp nhưng số lượng ngườidân, doanh nghiệp tiếp cận được những tiện ích trên và sử dụng một cách hiệu quảlại là bài toán khó khăn và nan giải với một số lý do khách quan và chủ quan sau:
Hà Tĩnh là một tỉnh có địa hình đa dạng vừa có biển, vừa có núi rừng và đồngbằng trung du, người dân chủ yếu làm nghề nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hoặckinh doanh buôn bán nhỏ lẻ với mặt bằng dân trí còn thấp, hiểu biết về pháp luật cònhạn chế, đời sống dân cư mới chỉ ở mức trung bình, do vậy việc ứng dụng CNTT cũngnhư tiếp cận, khai thác DVC trực tuyến khi thực hiện TTHC còn gặp nhiều khó khăn
- Tâm lý của người dân khi thực hiện TTHC trên môi trường mạng còn rất engại do bị ảnh hưởng nhiều bởi cơ chế hoạt động và giải quyết TTHC của các cơquan hành chính trước đây Nhiều người cho rằng nếu không đến trực tiếp để giảiquyết TTHC thì sẽ bị gây khó khăn, phiền hà… do đó khi nộp hồ sơ trực tuyến sẽ
Trang 15không an tâm về kết quả giải quyết TTHC.
- Sự phát triển của DVC trực tuyến mới diễn ra những năm gần đây do có sựchỉ đạo quyết liệt từ Tỉnh ủy, UBND tỉnh, bên cạnh đó Sở Thông tin và Truyềnthông cũng đã có nhiều giải pháp tuyên truyền DVC đến người dân, doanh nghiệpvới các hình thức như tổ chức tập huấn tại cấp huyện, xã; Xây dựng kế hoạch và nộidung tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài… Tuyêntruyền trên hệ thống đài Truyền thanh cơ sở… tuy nhiên qua thực tế cho thấy sốlượng người dân được tiếp cận và sử DVC TT còn hạn chế, chưa tương xứng với sựđầu tư và mục tiêu của tỉnh đề ra
Từ nhận thức về vị trí và tầm quan trọng của công tác tuyên truyền, hỗ trợngười dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh sử dụng DVC TT tại Sở Thông tin và
Truyền thông, học viên đã chọn đề tài “Tuyên truyền dịch vụ công trực tuyến tại
Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Tĩnh” để góp phần nâng cao nhận thức,
hiểu biết cho người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh khi có nhu cầu thực hiệngiao dịch TTHC thuộc lĩnh vực Thông tin và Truyền thông
2 Tổng quan nghiên cứu
Qua thực tế nghiên cứu, tìm hiểu về DVC, đã có nhiều tác giả quan tâmnghiên cứu, khai thác đề tài này trên nhiều khía cạnh khác nhau với mục đích chungnhằm nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công và phổ biến dịch vụ hành chínhcông tới người dân và doanh nghiệp, thúc đẩy sự tăng trưởng của từng địa phươngnói riêng và nền kinh tế quốc gia nói chung
- Tác giả Vũ Quỳnh (2017) , Chất lượng dịch vụ hành chính công trên địa bàn
thành phố Hà Nội, Luận án Tiến sĩ, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương,
Luận văn đã nghiên cứu góp phần xây dựng cơ sở lý luận, phương pháp luận và môhình phân tích, đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công của các cơ quan hànhchính Nhà nước ở địa phương phục vụ quản lý hành chính nhà nước về kinh tế trênđịa bàn địa phương cấp tỉnh, thành phố
- Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền (2017), Đánh giá chất lượng dịch vụ hànhchính công tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ quản trị kinh
Trang 16doanh, trường Đại học Dân lập Hải Phòng Tác giả đã phân tích, đánh giá chấtlượng dịch vụ hành chính công trên địa bàn hành chính cấp huyện và xây dựngphiếu khảo sát, tổng hợp, đánh giá kết quả khảo sát về chất lượng dịch vụ hànhchính công.
- ThS Nguyễn Đặng Phương Truyền - Học viện Hành chính quốc gia (2017),
Bài viết “Giải pháp đề nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến ở các cơ
quan, đơn vị nhà nước” đăng tài trên Trang thông tin điện tử Học viện Hành
chính Quốc gia đã đề cập đến khái niệm và các công cụ cung cấp dịch vụ côngtrực tuyến, nêu ra một số giải pháp khắc phục những hạn chế và nâng cao chấtlượng dịch vụ công trực tuyến
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài hướng tới mục tiêu cơ bản sau:
- Xác định được khung nghiên cứu tuyên truyền, hỗ trợ người dân và doanhnghiệp khai thác DVC trực tuyến trên cổng thông tin điện tử Sở TT&TT tỉnh HàTĩnh;
- Phân tích, đánh giá được thực trạng tuyên truyền, hỗ trợ người dân và doanhnghiệp khai thác DVC TT tại Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh; Xác định được điểm mạnh,hạn chế và các nguyên nhân của hạn chế trong việc tuyên truyền DVC TT;
- Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện tuyên truyền, hỗ trợ người dân và
doanh nghiệp khai thác DVC TT tại Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh đến giai đoạn năm
2022, định hướng 2025
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh
- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu các hình thức tuyên truyền, nội dungtuyên truyền, công cụ và quy trình tuyên truyền DVC TT tới người dân và doanhnghiệp trên đia bàn tỉnh
- Về không gian: Được thực hiện tại Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh
- Về thời gian: Dữ liệu thu thập từ giai đoạn 2017-2019, điều tra được tiếnhành vào tháng 6, tháng 7 năm 2020, các giải pháp được đề xuất đến năm 2022,
Trang 17định hướng đến năm 2025.
Trang 185 Phương pháp nghiên cứu
- Các yếu tố thuộc môi
trường bên ngoài Sở
TT&TT
Tuyên truyền DVC tựctuyến của Sở TT&TT
- Bộ máy thực hiện côngtác tuyên truyền DVCTT
- Nội dung tuyên truyềnDVC TT
- Hình thức và công cụtuyên truyền DVC TT
- Quy trình tuyên truyềnDVC TT
Mục tiêu của tuyêntruyền DVC TT của SởTT&TT
- Góp phần phổ biến,nâng cao nhận thức củangười dân và doanhnghiệp trong việc thựchiện các TTHC tại các
cơ quan Hành chínhcác cấp
- Cung cấp, hướng dẫnngười dân cách thứctiếp cận, thực hiện cácTTHC tại các cơ quanhành chính
Hình 1 Khung nghiên cứu5.2 Quy trình nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài dự kiến áp dụng phương pháp nghiên cứuđịnh tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng theo các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận nhằm xác định khung nghiên cứu về tuyên
truyền DVC TT của Sở TT&TT
Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua số liệu báo cáo, đánh giá của Sở
TT&TT để làm rõ thực trạng tiếp cận các TTHC của người dân và doanh nghiệptrên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Thực trạng tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền Cácphương pháp thực hiện chủ yếu là phương pháp thống kê, so sánh số liệu qua cácnăm
Trang 20TT&TT nằm ở mức nào? Các hình thức và công cụ tuyên truyền được sử dụng nhưthế nào? Nhằm phản ánh thực trạng về công tác tuyên truyền DVC.
Bước 4: Phân tích và đánh giá công tác tuyên truyền DVC tại Sở TT&TT tỉnh
Hà Tĩnh Thông qua đó để đánh giá thực hiện các mục tiêu; Phân tích điểm mạnh,hạn chế trong công tác tuyên truyền, tìm nguyên nhân của các hạn chế đó Phươngpháp phân tích dựa trên các nhân tố ảnh hưởng đến tuyên truyền DVC tại SởTT&TT tỉnh Hà Tĩnh
Bước 5: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tuyên truyền DVC TT của Sở
TT&TT tỉnh Hà Tĩnh
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, Luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tuyên truyền dịch vụ công trực tuyến của Sở
Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Tĩnh
Chương 2: Đánh giá thực trạng tuyên truyền dịch vụ công trực tuyến của Sở
Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 – 2020
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện tuyên truyền dịch vụ công trực
tuyến của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2022, định hướngđến năm 2025
Trang 21Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYÊN TRUYỀN DỊCH VỤ
CÔNG TRỰC TUYẾN CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG TỈNH HÀ TĨNH
1.1 Dịch vụ công
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ công
Dịch vụ công (DVC) là những hoạt động phục vụ lợi ích chung, thiết yếu, cácquyền và nghĩa vu cơ bản của tổ chức và công dân, do nhà nước trực tiếp thực hiệnhoặc chuyển giao cho các cơ sở ngoài nhà nước thực hiện nhằm mục tiêu hiệu quả
và công bằng Dịch vụ công là những hoạt động của cơ quan nhà nước trong việcthực thi chức năng quản lý hành chính nhà nước và bảo đảm cung ứng các hàng hóacông cộng phục vụ nhu cầu chung, thiết yếu của xã hội Việc tiến hành hoạt động ấy
có thể do nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm
Xét theo lĩnh vực cung ứng dịch vụ, DVC gồm 3 loại: DVC trong lĩnh vực sựnghiệp; DVC trong lĩnh vực công ích và DVC trong lĩnh vực hành chính nhà nướchay còn gọi là dịch vụ hành chính công (DVHCC)
Dịch vụ sự nghiệp công: gồm các hoạt động cung cấp phúc lợi xã hội thiết
yếu cho người dân như: giáo dục, văn hóa, khoa học, chăm sóc sức khỏe, thể dụcthể thao, bảo hiểm, an sinh xã hội, Xu hướng trên thế giới hiện nay là nhà nướcchỉ thực hiện những DVC nào mà xã hội không thể làm được hoặc không muốnlàm, chuyển giao một phần việc cung ứng loại DVC này cho khu vực tư nhân và các
tổ chức xã hội
Dịch vụ công ích: là các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ cơ bản, thiết
yếu cho người dân và cộng đồng như: vệ sinh môi trường, xử lý rác thải, cấp nướcsạch, vận tải công cộng đô thị, phòng chống thiên tai Một số hoạt động khu vực tưnhân có thể đảm nhiệm như: vệ sinh môi trường, cung ứng nước sạch
Dịch vụ hành chính công: là những hoạt động giải quyết các công việc cụ thể
liên quan đến các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và công dân đuợc thực
Trang 22hiện dựa vào thẩm quyền hành chính - pháp lý của Nhà nuớc.
Dịch vụ hành chính công do các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện thôngqua 2 chức năng cơ bản: chức năng quản lý nhà nước đối với mọi lĩnh vực của đờisống kinh tế - xã hội và chức năng cung ứng DVC cho tổ chức và công dân.Nói cách khác, “Dịch vụ hành chính công là những họat động phục vụ các quyền vànghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và công dân, do các cơ quan hành chính nhà nướcthực hiện dựa vào thẩm quyền hành chính pháp lý nhà nước” (Lê Chi Mai, 2006)
Bảng 1.1 So sánh các loại dịch vụ công
ST
Dịch vụ sự nghiệp công
Dịch vụ công ích
Dịch vụ hành chính công
1 Chủ thể của loại
hình dịch vụ công
Đơn vị sựnghiệp công lậpthuộc các bộ,ngành, địaphương
Các doanhnghiệp, tổ chức,đơn vị có khảnăng cung cấpcác sản phẩmdịch vụ công
Các cơ quanhành chính nhànước các cấp từTrung ương đếnđịa phương hoặccác tổ chức,doanh nghiệpđược ủy quyềnthực hiện
2 Các sản phẩm
được cung cấp
- Sản phẩm phúclợi xã hội thiếtyếu như giáodục, văn hóa,khoa học, chămsóc sức khỏe,thể dục thể thao,bảo hiểm, ansinh xã hội,
- Sản phẩm hànghóa, dịch vụ cơbản, thiết yếunhư: vệ sinh môitrường, xử lý rácthải, cấp nướcsạch, vận tảicông cộng đôthị, phòng chốngthiên tai
- Các Thủ tụchành chính côngcung cấp cho tổchức, cá nhândưới dạng cácloại giấy tờ cógiá trị pháp lýnhư giấy phép,giấy chứngnhận, đăng ký,công chứng, thịthực, hộ tịch…
(Nguồn: Tác giả tự lập)
Trang 231.1.2 Dịch vụ công trực tuyến
Theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ Quy định
về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến (DVC TT) trên trang thôngtin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước, đã định nghĩa khái
niệm về dịch vụ công trực tuyến như sau: “Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành
chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng” DVC TT được chia làm bốn mức độ, cụ thể
như sau:
- DVC TT mức độ 1: là dịch vụ bảo đảm cung cấp đầy đủ các thông tin về thủ
tục hành chính và các văn bản có liên quan quy định về thủ tục hành chính đó Khi sử dụng DVC TT mức độ 1, người dân, doanh nghiệp sẽ được cung cấpcác thông tin sau:
- Tên thủ tục hành chính;
- Trình tự thực hiện;
- Cách thức thực hiện;
- Thành phần, số lượng hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính;
- DVC TT mức độ 2: là DVC TT mức độ 1 và cho phép người sử dụng tải về
các mẫu văn bản, khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu Hồ sơ sau khi hoànthiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấpdịch vụ
Trang 24Khi sử dụng DVC TT mức độ 2, người dân, doanh nghiệp được đáp ứng đủcác yêu cầu của mức độ 1 và cung cấp thêm biểu mẫu điện tử không tương tác vàcho phép người sử dụng tải về Hồ sơ in từ biểu mẫu điện tử không tương tác saukhi khai báo được chấp nhận như hồ sơ làm theo biểu mẫu giấy thông thường.
- DVC TT mức độ 3: là DVC TT mức độ 2 và cho phép người sử dụng điền và
gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ Các giaodịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trườngmạng Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại
cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ
Khi sử dụng DVC TT mức độ 3, người dân, doanh nghiệp được Đáp ứng đầy
đủ các yêu cầu của mức độ 2 và cung cấp thêm:
- Biểu mẫu điện tử tương tác để người sử dụng thực hiện được việc khai báothông tin, cung cấp các tài liệu liên quan (nếu có) dưới dạng tệp tin điện tử đínhkèm và gửi hồ sơ trực tuyến tới cơ quan cung cấp dịch vụ;
- Hồ sơ hành chính điện tử được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của ứng dụng dịch
- DVC TT mức độ 4: là DVCTT mức độ 3 và cho phép người sử dụng thanh
toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến Việc trả kết quả có thể được thựchiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng
Khi sử dụng DVC TT mức độ 3, người dân, doanh nghiệp được đáp ứng đầy
đủ các yêu cầu mức độ 3 và có chức năng thanh toán trực tuyến để người sử dụngthực hiện được ngay việc thanh toán phí, lệ phí (nếu có), kết quả được trả cho người
sử dụng trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp Kết quả cũng có thể đượctrả qua các kênh giao tiếp điện tử khác như: tin nhắn trên điện thoại di động, dịch vụtrao đổi thông tin trên mạng
1.1.3 Vai trò của DVC TT
Trang 25- DVC TT giúp người dân, doanh nghiệp, cán bộ công chức viên chức giảmthời gian, chi phí đi lại cho việc gửi hồ sơ, nhận kết quả hồ sơ TTHC vì hồ sơ đượcnộp cho cơ quan nhà nước thông qua các thiết bị kết nối Internet, đồng thời giúp cơquan QLNN giảm bớt các chi phí in ấn trong quá trình xử lý hồ sơ TTHC;
- DVC TT làm tăng tính công khai, minh bạch, giảm bớt nhủng nhiễu của cán
bộ công chức do người dân, doanh nghiệp ít phải tiếp xúc với cán bộ xử lý hồ sơTTHC tại các cơ quan quản lý nhà nước các cấp;
- DVC TT góp phần nâng cao trách nhiệm, trình độ chuyên môn và kiến thức
về CNTT cho cán bộ công chức được phân công xử lý hồ sơ TTHC… qua đó gópphần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội (KTXH)
1.2 Tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh
1.2.1 Khái niệm về tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT
Tuyên truyền theo nghĩa rộng là hoạt động có mục đích của một chủ thể nhằmtruyền bá những tri thức, giá trị tinh thần, tư tưởng đó thành nhận thức, niềm tin,tình cảm, cổ vũ đối tượng hành động theo những định hướng do chủ thể tuyêntruyền đặt ra Tuyên truyền, là phổ biến, giải thích một tư tưởng, một học thuyết,một quan điểm nào đó nhằm hình thành, củng cố ở đối tượng tuyên truyền một thếgiới quan, nhân sinh quan, một lý tưởng, một lối sống… thông qua đó mà ảnhhưởng tới thái độ và tính tích cực của con người trong thực tiễn xã hội Tuyêntruyền là sự giải thích rộng rãi để thuyết phục mọi người tán thành, ủng hộ, làmtheo
Nói theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, tuyên truyền là: “đem một việc gì nói cho dânhiểu, dân nhớ, dân theo, dân làm Nếu không đạt được mục đích đó là tuyên truyềnthất bại” (Hồ Chí Minh, Toàn tập: Tập 5, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội, 2011)
* Khái niệm tuyên truyền dịch vụ công trực tuyến của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh: là hoạt động phổ biến, giải thích, giới thiệu các TTHC được cung cấp dưới
dạng DVC TT bằng các hình thức và công cụ khác nhau đến người dân và doanhnghiệp để người dân và doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện giao dịch TTHC nắm rõcách sử dụng và thấy được lợi ích của DVC TT qua đó tiếp cận, sử dụng DVC TT
Trang 26Công tác tuyên truyền DVC TT đóng vai trò rất quan trọng và phải được thựchiện một cách bài bản, phong phú để người dân hiểu và dần thay đổi thói quen thựchện TTHC theo cách thức truyền thống sang sử dụng DVC TT Đội ngũ tuyêntruyền DVC TT phải được tăng cường về số lượng, thường xuyên được đào tạonâng cao năng lực, kỹ năng để truyền đạt tới người dân những lợi ích mà DVC TTmang lại, nhằm gia tăng số lượng người dân tham gia thực hiện giao dịch TTHCqua DVC TT trong tương lai.
Bảng 1.2 Danh mục DVC TT của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh
ST
DVC TT mức độ 1
DVC TT mức độ 2
DVC TT mức độ 3
DVC TT mức độ 4
I Lĩnh vực Báo chí Xuất bản
1 Cấp Giấy phép xuất bản bản
2 Cho phép họp báo (trong
3 Cấp giấy phép xuất bản tài
photocopy màu, máy in có
chức năng photocopy màu
7
Cấp giấy phép in gia công
xuất bản phẩm cho nước
ngoài
8 Cấp giấy phép nhập khẩu xuất
10 Thay đổi thông tin đăng ký
Trang 27DVC TT mức độ 1
DVC TT mức độ 2
DVC TT mức độ 3
DVC TT mức độ 4
13 Cấp lại giấy phép hoạt động
14 Cấp đổi giấy phép hoạt động
15
Chuyển nhượng máy
photocopy màu, máy in có
chức năng photocopy màu
16 Đăng ký hoạt động phát hành
17
Thay đổi nội dung ghi trong
giấy phép xuất bản bản tin
(địa phương)
18
Trưng bày tranh, ảnh và các
hình thức thông tin khác bên
ngoài trụ sở cơ quan đại diện
nước ngoài, tổ chức nước
22 Sửa đổi, bổ sung giấy phép
Trang 28DVC TT mức độ 1
DVC TT mức độ 2
DVC TT mức độ 3
DVC TT mức độ 4
III Lĩnh vực Phát thanh truyền
hình và Thông tin điện tử
27 Cấp giấy phép thiết lập trang
28
Cấp đăng ký thu tín hiệu
truyền hình nước ngoài trực
tiếp từ vệ tinh
29
Sửa đổi, bổ sung giấy chứng
nhận đăng ký thu tín hiệu
truyền hình nước ngoài trực
tiếp từ vệ tinh
30
Sửa đổi, bổ sung giấy phép
thiết lập trang thông tin điện
tử tổng hợp
31
Gia hạn giấy phép thiết lập
trang thông tin điện tử tổng
hợp
32
Cấp lại giấy phép thiết lập
trang thông tin điện tử tổng
hợp
Trang 29Thông báo thay đổi cơ cấu tổ
chức của doanh nghiệp cung
cấp trò chơi điện tử G1 trên
Thông báo thay đổi tên miền
khi cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử trên trang thông tin
điện tử
36
Thông báo thay đổi cơ cấu tổ
chức của doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử
G2, G3, G4 trên mạng
37
Thông báo thay đổi chủ sở
hữu; địa chỉ trụ sở chính của
tổ chức, doanh nghiệp đã
được cấp Giấy phép thiết lập
trang thông tin điện tử tổng
dịch, địa chỉ đặt hoặc cho thuê
máy chủ của doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ trò chơi điện
tử G1 trên mạng
(Nguồn: Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh)
Trang 30Tính đến thời điểm 31/12/2019, Sở TT&TT có 38/38 TTHC được cung cấpdưới dạng DVC TT mức độ 3 và 05/38 TTHC được cung cấp dưới dạng DVC TTmức độ 4 Tuy nhiên, số lượng TTHC hàng năm mà người dân và doanh nghiệpgiao dịch thông qua Cổng DVC TT của Sở TT&TT còn rất hạn chế, vì vậy trongthời gian tới Sở TT&TT cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền DVC TT để phổ biếnrộng rãi cho người dân và doanh nghiệp biết và sử dụng
1.2.2 Sự cần thiết của việc tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT tỉnh
Hà Tĩnh
Mặc dù Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh đã cung cấp DVC TT trên Cổng DVC TT từnhiều năm nay và việc sử dụng DVC TT có nhiều ưu việt so với sử dụng DVCtruyền thống trước đây như giảm thời gian gửi, nhận, xử lý hồ sơ, giảm công sức đilại và tăng hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, hiện nay tỷ lệ người dân sử dụng DVC TT
để thực hiện các TTHC tại Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh còn thấp do một số nguyênnhân chủ quan và khách quan như: người dân chưa tiếp cận được DVC TT hoặcchưa quen sử dụng DVC TT để thay thế hình thức nộp TTHC theo cách truyềnthống; Mức độ hiểu biết và sử dụng CNTT của người dân còn hạn chế; Người dânchưa thực sự tin tưởng vào DVC TT do còn tâm lý phải đến trực tiếp nộp hồ sơTTHC mới yên tâm… Do vậy, việc tuyên truyền, phổ biến những lợi ích từ việc sửdụng DVC TT đến người dân là điều cần thiết và cấp bách để người dân và doanhnghiệp có thể tiếp cận, thay đổi nhận thức qua đó tăng tỷ lệ sử dụng DVC TT, gópphần đẩy nhanh tiến trình xây dựng chính quyền điện tử
1.2.3 Mục tiêu và yêu cầu của tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT
* Mục tiêu của tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT
- Phổ biến, nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp trên địa bàntỉnh về DVC TT của Sở TT&TT nhằm tăng tỷ lệ người dân khai thác, sử dụng, qua
đó góp phần nâng cao chỉ số CCHC (PCI) và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh(PAPI) đồng thời góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế, xã hội (KTXH) của ngànhTT&TT nói riêng và của tỉnh Hà Tĩnh nói chung trong những năm tiếp theo
Trang 31- Góp phần đẩy mạnh công khai, minh bạch trong quá trình giải quyết TTHC;nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh trong việc phục
vụ tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện TTHC thông qua Cổng DVC TT của Sở
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBCC Sở trong thực thi công vụ, ứngdụng công nghệ thông tin vào công tác cải cách hành chính (hiện đại hóa hànhchính) để phục vụ người dân và doanh nghiệp, góp phần xây dựng chính quyền điện
tử, công dân điện tử
* Yêu cầu của tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT
- Từ hệ thống văn bản pháp luật về cơ chế, chính sách thực hiện DVC TT, chủthể tuyên truyền chắt lọc những nội dung cốt lõi đảm bảo tính tin cậy, chính xác và
có các dẫn chứng cụ thể mang tính thuyết phục để tuyên truyền đến người dân,doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Tuyên truyền DVC TT phải truyền tải được nội dung về các THHC thuộcthẩm quyền giải quyết của Sở TT&TT, cách thức sử dụng, khai thác DVC TT của
Sở trên môi trường mạng Internet đến người dân, doanh nghiệp có nhu cầu giảiquyết TTHC thuộc lĩnh vực TT&TT; Tuyên truyền phải mang tính khả thi tức là khitriển khai là phải mang lại hiệu quả cao;
- Tuyên truyền DVC TT phải có tính phù hợp về đối tượng nhận tin và phùhợp về không gian, thời gian;
- Phương pháp tuyên truyền phải mang tính linh hoạt, phù hợp với từng điềukiện, hoàn cảnh thực tế
1.2.4 Bộ máy tuyên truyền DVC của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh
Bộ máy tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh bao gồm các chủthể sau:
- Giám đốc Sở:
+ Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, trước Chủ tịchUBND tỉnh, trước pháp luật về chất lượng tham mưu ban hành kế hoạch tuyêntruyền DVC TT hàng năm, đồng thời chịu trách nhiệm báo cáo kết quả tuyên truyềnDVC TT theo định kỳ
Trang 32+ Chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ tuyêntruyền DVC TT của Sở theo kế hoạch đã ban hành, đồng thời chịu trách nhiệm khi
để xảy ra những tồn tại, hạn chế trong hoạt động tuyên truyền DVC TT;
+ Quyết định các công việc thuộc phạm vi và thẩm quyền quản lý của SởTT&TT tỉnh Hà Tĩnh trong công tác tuyên truyền DVC TT và chịu trách nhiệm vềcác quyết định đó
- Phòng Thông tin, Báo chí, Xuất bản (TTBCXB): Là phòng chuyên môn
thuộc Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh chịu trách nhiệm tham mưu, thực hiện công táctuyên truyền nói chung và tuyên truyền DVC TT nói riêng theo kế hoạch đãđược phê duyệt, đồng thời phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai côngtác tuyên truyền một cách hiệu quả, tổng hợp báo cáo lãnh đạo Sở để từ đó báocáo UBND tỉnh kết quả đạt được
- Trung tâm CNTT và Truyền thông tỉnh Hà Tĩnh: Là đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông, chịu trách nhiệm triển khai một
số nội dung trong kế hoạch tuyên truyền DVC TT đã được phê duyệt như phát hành
tờ rơi, in sao đĩa tuyên truyền, tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn DVC TT cho ngườidân và Doanh nghiệp tại các địa phương;
1.2.5 Nội dung tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh
Để đạt được mục tiêu xây dựng Sở điện tử, từng bước chuyển “công dântruyền thống” giao dịch TTHC bằng hình thức đến trực tiếp cơ quan Nhà nướcthành “công dân điện tử” giao dịch TTHC trên môi trường mạng thông qua DVC
TT thì công tác tuyên truyền, phổ biến DVC TT đến người dân, doanh nghiệp đóngvai trò rất quan trọng Nội dung tuyên truyền DVC TT lĩnh vực TT&TT cho ngườidân và doanh nghiệp được xây dựng trên cơ sở truyền tải những nội dung về cơ chế,
Trang 33chính sách, cách thức sử dụng DVC TT để từ đó người dân được nâng cao nhậnthức, lợi ích và ý nghĩa của việc sử dụng DVC TT Nội dung tuyên truyền DVC TTbao gồm: Cách thức thực hiện DVC TT; Các TTHC của Sở TT&TT được cung cấptrên DVC TT; Những lợi ích khi sử dụng DVC TT; Các văn bản, cơ chế, chính sách
về DVC TT trong lĩnh vực TT&TT, cụ thể:
* Tuyên truyền về đối tượng: Đối tượng nắm bắt là các cá nhân, doanh
nghiệp có nhu cầu thực hiện TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TT&TTtỉnh Hà Tĩnh;
* Tuyên truyền về điều kiện sử dụng DVC TT: Để người dân biết được khi
thực hiện giao dịch TTHC thông qua cổng DVC TT của Sở TT&TT thì người dân,doanh nghiệp cần những thủ tục gì để đăng ký tham gia, đăng ký như thế nào? Ởđâu?
* Tuyên truyền cách thức sử dụng DVC TT trên cổng DVC TT Sở TT&TT:
- Tuyên truyền về danh mục TTHC của Sở TT&TT;
- Cách tìm kiếm TTHC thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở TT&TT trên cổng DVC TT;
- Xác định mức độ cung cấp DVC để tiến hành nộp hồ sơ TTHC;
- Cách thức tiến hành nộp hồ sơ TTHC qua cổng DVC TT;
- Cách quản lý hồ sơ TTHC trên Cổng DCV TT, đợi thông tin phản hồi và bổsung hồ sơ (nếu có)
* Tuyên truyền về cơ chế, chính sách: Tuyên truyền đến người dân các cơ
chế, chính sách hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tiếp cận DVC TT nhằm khuyếnkhích người dân, doanh nghiệp tăng cường ứng dụng CNTT trong thực hiện TTHCqua đó tăng tăng tỷ lệ sử dụng DVC TT mức độ 3, mức độ 4
* Tuyên truyền về lợi ích khi sử dụng DVC TT: Tuyên truyền để người dân
thấy được khi sử dụng DVC TT sẽ giảm được thời gian gửi/nhận hồ sơ, giảm thời gian
đi lại; Giám sát quá trình xử lý hồ sơ; tránh được những phiền hà, nhũng nhiễu của một
số CBCC khi thụ lý hồ sơ đồng thời tăng tính công khai, minh bạch của Sở khi thựchiện nhiệm vụ giải quyết hồ sơ TTHC thuộc lĩnh vực Thông tin và Truyền thông
Trang 34* Tuyên truyền nâng cao kiến thức cho CBCC: Phổ biến các quy định của
pháp luật về triển khai DVC TT đến các CBCC thuộc Sở thực hiện nhiệm vụ tiếpnhận, giải quyết TTHC cho người dân và doanh nghiệp nhằm nâng cao tinh thần,trách nhiệm của cán bộ, công chức khi thực thi công vụ về giải quyết TTHC trênmôi trường mạng
1.2.6 Hình thức và công cụ tuyên truyền DVC của Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh
Những năm gần đây, Sở TT&TT đã chú trọng công tác tuyên truyền DVC TT
và được thực hiện thường xuyên, liên tục với nhiều nội dung và hình thức đa dạng,phong phú, ngắn gọn, trực quan, dễ hiểu, phù hợp với mức dân trí của người dân địaphương Bên cạnh đó được sự quan tâm, phối hợp của các cơ quan, đơn vị các cấpnên việc tuyên truyền DVC TT đã có sức lan tỏa trong cộng đồng, cụ thể:
* Hình thức và công cụ tuyên truyền trực tiếp:
- Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền DVC TT: Hàng năm Sở TT&TT tỉnh
Hà Tĩnh xây dựng kế hoạch tuyên truyền DVC TT thông qua hình thức tổ chức cáclớp tập huấn tại các cấp tỉnh, huyện, xã cho các đối tượng khác nhau tương ứng vớitừng nội dung khác nhau:
+ Đối tượng CBCC thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả tại TTHC: tậptrung tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm, đạo đức khi thi hành công vụ;hướng dẫn cách thức giao tiếp với công dân; Phổ biến các văn bản pháp luật về triểnkhai DVC TT
+ Đối tượng là người dân, doanh nghiệp thực hiện TTHC tại Sở TT&TT:tuyên truyền, hướng dẫn cách thức khai thác, sử dụng DVC TT trên Cổng DVC TTcủa Sở; tuyên truyền về những lợi ích thiết thực khi sử dụng DVC TT qua đó dầnthay đổi thói quen giao dịch TTHC truyền thống;
- Tuyên truyền, hướng dẫn trực tiếp tại Trung tâm Dịch vụ Hành chính công:
là hình thức tuyên truyền DVC TT cho người dân, doanh nghiệp khi đến Trung tâmDịch vụ Hành chính công thực hiện giao dịch TTHC thông qua đội ngũ cán bộ thựchiện nhiệm vụ tuyên truyền, hướng dẫn
Trang 35* Hình thức và công cụ tuyên truyền gián tiếp:
- Tuyên truyền trên Cổng thông tin điện tử Sở TT&TT: xây dựng nội dung,đăng tải tin, bài tuyên truyền về DVC TT của Sở T&TT trên Cổng Thông tin điện tử
để người dân, doanh nghiệp có thể dễ dàng tra cứu, tìm hiểu thông tin DVC TT của
Sở trên môi trường mạng
- Tuyên truyền trên các cơ quan báo chí: đăng tải các tin, bài, phóng sự tuyêntruyền về DVC TT của Sở TT&TT trên báo chí, đài PTTH;
- Tuyên truyền qua các ấn phẩm: phát hành tờ rơi, pano, áp phích tuyên truyền
về DVC TT, hướng dẫn người dân sử dụng DVC TT: ở dạng này Sở Thông tin vàTruyền thông có thể triển khai dễ dàng ở mọi thời điểm dưới nhiều hình thức khácnhau phù hợp với trình độ của từng đối tượng Ấn phẩm có ưu điểm là dễ bảo quản,lưu giữ, hấp dẫn về màu sắc và nội dung, được cấp phát dễ dàng tại các cuộc Hộinghị, hội thảo, mitting…;
- Tuyên truyền trên hệ thống đài truyền thanh cơ sở (TTCS) của xã, phường:xây dựng nội dung bài đọc, thu âm, in đĩa CD và chỉ đạo phát trên hệ thống TTCStại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh: với loại hình tuyên truyền này, SởThông tin và Truyền thông phối hợp với các địa phương phát sóng các nội dungtuyên truyền trên hệ thống đài TTCS bằng các bài đọc, tin tức, phóng sự, phỏngvấn, tọa đàm… với hình thức này có ưu điểm là truyền tải một nội dung tin với độchính sách cao đến một lúc được nhiều người, nhiều đối tượng nghe nhìn, nhưng lại
có nhược điểm không thu hút được người ít quan tâm, để ý và họ sẽ không nghe,không nhìn, không để ý và không tìm hiểu về nội dung tin đang phát
- Tuyên truyền trên mạng xã hội: Sử dụng các mạng xã hội Facebook, Zalo đểtác động trực tiếp đến người dân và từ đó thêm một kênh thông tin để đưa lợi íchcủa sử dụng DVC TT đến từng hộ gia đình; Liên kết với mạng xã hội Zalo nhắn tin,thông báo tình trạng xử lý hồ sơ của người dân, cập nhật thường xuyên các thôngtin về CCHC và DVC TT…;
Để đánh giá hiệu quả giữa các hình thức và công cụ tuyên truyền trực tiếp vàtuyên truyền gián tiếp, tác giả đã xây dựng bảng so sánh các tiêu chí đánh giá hiệu
Trang 36quả như sau:
Trang 37Bảng 1.3 So sánh hình thức tuyên truyền trực tiếp và gián tiếp
trực tiếp
Tuyên truyền gián tiếp
(Nguồn: Tác giả tự lập)
1.2.7 Quy trình tuyên truyền DVC TT của Sở TT&TT
Để thực hiện công tác tuyên truyền DVC TT, Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh ápdụng quy trình tuyên truyền DVC TT thông qua các bước sau:
Bước 1: Căn cứ mục tiêu, chiến lược phổ biến DVC TT của Sở Thông tin và
Truyền thông, các văn bản chỉ đạo về CCHC của Trung ương, của tỉnh và kết quảđạt được hàng năm, Sở Thông tin và truyền thông tiến hành khảo sát, xác định vấn
đề tuyên truyền DVC TT
Bước 2: Xây dựng kế hoạch công tác tuyên truyền hằng năm trình lãnh đạo
UBND tỉnh phê duyệt
Bước 3: Tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền đã được phê duyệt.
Bước 4: Định kỳ hằng tháng, quý, 6 tháng, cuối năm căn cứ kết quả công tác
tuyên truyền theo kế hoạch, chương trình phối hợp và hợp đồng đã ký kết thực hiệnxây dựng báo cáo đánh giá, tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá (theo dõi, giám sát
và đánh giá) công tác tuyên truyền tổ DVC TT của Sở Thông tin và Truyền thôngtrên địa bàn, đề ra biện pháp, giải pháp và nhiệm vụ cho năm tiếp theo
Trang 381.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuyên truyền DVC TT của Sở Thông tin và Truyền thông
1.3.1 Yếu tố thuộc về Sở Thông tin và Truyền thông
Các yếu tố ảnh hưởng đến tuyên truyền DVC TT thuộc về Sở TT&TT tỉnh HàTĩnh gồm:
- Sự quan tâm của lãnh đạo Sở: Việc tuyên truyền DVC TT có ý nghĩa rất lớn,quyết định đến hiệu quả của công tác tuyên truyền DVC TT Lãnh đạo Sở coi trọngcông tác tuyên truyền, chỉ đao sát sao, ưu tiên mọi nguồn lực, kinh phí để thực hiệnnhiệm vụ tuyên truyền DVC TT một cách bài bản, nghiêm túc thì hiệu quả tuyêntruyền cao, nhiều người dân được tiếp cận, qua đó nhận thức được ý nghĩa, lợi íchcủa việc sử dụng DVC TT nên lượng hồ sơ phát sinh trên hệ thống DVC TT sẽ tăngcao, thúc đẩy quá trình tin học hóa nhằm xây dựng chính quyền điện tử Ngược lại,nếu lãnh đạo Sở ít quan tâm, chú trọng trong công tác chỉ đạo việc tuyên truyềnDVC TT thì việc tuyên truyền chỉ mang tính hình thức, đối phó, hiệu quả sẽ khôngcao, từ đó người dân sẽ không mặn mà việc sử dụng DVC TT của Sở
- Bộ máy tuyên truyền DVC TT: Cơ cấu tổ chức tổ chức bộ máy tuyên truyềnDVC TT được bố trí tốt sẽ hỗ trợ trong công tác tuyên truyền DVC TT Bên cạnh
đó, cán bộ công chức thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền DVC TT có trình độ, kỹnăng và nhận thức tốt thì việc xây dựng kế hoạch, nội dung tuyên truyền sẽ đạt hiệuquả cao Ngược lại, công tác bố trí nhân sự, trình độ cán bộ công chức không cao,
kỹ năng xây dựng kế hoạch kém thì việc tuyên truyền rất khó đạt được kết quả nhưmong muốn
- Kinh phí tuyên truyền DVC TT: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ tuyên truyềnDVC TT được phê duyệt hàng năm đóng vai trò quan trọng, quyết định tính hiệuquả, quy mô của công tác tuyên truyền Nếu được quan tâm, bố trí đủ kinh phí thìhiệu quả thực hiện sẽ cao, tạo động lực cho bộ máy tuyên truyền DVC TT thực thinhiệm vụ, ngược lại, nếu kinh phí eo hẹp, việc triển khai sẽ bị hạn chế, quy môtuyên truyền DVC TT nhỏ lẻ, không đáp ứng được hiệu quả của việc tuyên truyềntrong thời kỳ hiện nay
Trang 40tầng CNTT được quan tâm đầu tư và việc sử dụng CNTT của cán bộ công chứcthành thạo thì công tác tuyên truyền DVC TT sẽ đạt hiệu quả rất cao, giảm bớt chiphí, đi lại Nếu việc ứng dụng CNTT kém thì việc tổ chức tuyên truyền sẽ tốn kém,mất nhiều thời gian, không kịp thời.
1.3.2 Yếu tố bên ngoài Sở Thông tin và Truyền thông
Ngoài các yếu tố bên trong ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tuyên truyềnDVC TT tại Sở TT&TT tỉnh Hà Tĩnh, các yếu tố bên ngoài còn ảnh hưởng rất nhiều
về mặt hiệu quả triển khai công tác tuyên truyền như:
- Sự phối hợp của cơ quan, đơn vị từ cấp tỉnh, huyện, xã: để đạt được hiệu quảtuyên truyền DVC TT mong muốn, sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị đóng vaitrò rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả triển khai tại các địa phương,nếu đơn vị, địa phương nào phối hợp tốt, phản ảnh kịp thời các vướng mắc để đượcchỉ đạo điều chỉnh thì công tác tuyên truyền sẽ đạt hiệu quả cao, ngược lại, nếu cơquan, đơn vị liên quan không phối hợp tốt với bộ máy truyên truyền DVC TT thìảnh hưởng đến việc triển khai tuyên truyền DVC TT tại cơ sở;
- Mặt bằng nhận thức và khả năng sử dụng CNTT của người dân khi ứng dụngCNTT trong thực hiện TTHC Nếu địa phương nào có mặt bằng dân trí cao, sử dụngCNTT tốt thì việc tuyên truyền DVC TT sẽ thuận lợi, nhanh chóng, đạt hiệu quảcao, ngược lại, có những địa phương tỷ lệ nông dân cao, trình độ sử dụng CNTTcòn thấp dẫn đến việc tiếp thu về DVC TT chậm, hiệu quả thấp
- Hạ tầng CNTT tại Trung tâm hành chính công các cấp: Hạ tầng CNTT tạicác Trung tâm HCC giúp người dân tiếp cận thông tin, khai thác DVC TT dễ dànghơn, nếu không đầu tư CNTT vào Trung tâm HCC thì việc tiếp cận DVC TT sẽ khókhăn, tạo tâm lý bất an cho người dân khi thực hiện TTHC;
- Trình độ, năng lực, thái độ phục vụ nhân dân của CBCC trực tiếp thụ lý hồ
sở TTHC tại Sở TT&TT: Khi thực hiện giao tiếp với công dân, những CBCC cótrình độ, năng lực tốt sẽ xử lý linh hoạt các diễn biến xảy ra khi người dân đến thực