Chương 1 Động học máy công cụ Chương 8 Máy hàn Nội dung Hàn hồ quang Hàn TIG Hàn MIGMAG Hàn SAW Hàn tiếp xúc Hàn oxi gas (hàn hơi, hàn khí) Hàn ma sát Hàn hồ quang Máy hàn hồ quang Máy hàn hồ quang điện tử Máy hàn hồ quang cơ Máy hàn hồ quang Máy hàn hồ quang điện tử Máy hàn hồ quang cơ Máy hàn hồ quang (các dạng dao động que hàn) Máy hàn hồ quang (chất lượng mối hàn) Dòng điện hàn quá thấp Máy hàn hồ quang (chất lượng mối hàn) Dòng điện hàn quá cao Máy hàn hồ quang (chất lượng mối.
Trang 1Chương 8: Máy hàn
Trang 3Hàn hồ quang
Trang 6Máy hàn hồ quang (các dạng dao động que hàn)
Trang 7Máy hàn hồ quang (chất lượng mối hàn)
Dòng điện hàn quá
thấp
Trang 8Máy hàn hồ quang (chất lượng mối hàn)
Dòng điện hàn quá
cao
Trang 9Máy hàn hồ quang (chất lượng mối hàn)
Hồ quang quá ngắn (khoảng cách que hàn và chi tiết ngắn)
Trang 10Máy hàn hồ quang (chất lượng mối hàn)
Hồ quang quá dài (khoảng cách que hàn và chi tiết dài)
Trang 11Máy hàn hồ quang (chất lượng mối hàn)
Hàn điểm đạt chất
lượng
Trang 12Hàn TIG
Trang 14Máy hàn TIG
Hàn TIG (Tungsten inert gas) hay hàn hồ quang điện cực không nóng chảy trong môi trường khí trơ (Gas tungsten arc welding -GTAW) là quá trình hàn nóng chảy, trong đó nguồn nhiệt điện cung cấp bởi hồ quang được tạo thành giữa điện cực không nóng chảy và vũng hàn
Vùng hồ quang được bảo vệ bằng môi trường khí trơ (Ar, He hoặc Ar + He) để ngăn cản những tác động có hại của oxi và nitơ trong không khí Điện cực không nóng chảy thường dùng là volfram, nên phương pháp hàn này tiếng Anh gọi là hàn TIG (Tungsten Inert Gas)
Trang 15Máy hàn TIG
Có 5 loại khí và hỗn hợp khí được sử dụng làm khí bảo về khi hàn TIG:
+ Argon tinh khiết
+ Heli tinh khiết
+ CO2 tinh khiết
+ Hỗn hợp Argon + heli
+ Hỗn hợp Argon + CO2
Trang 16Máy hàn TIG - Điện cực
Trang 17Máy hàn TIG - Que hàn
Các loại que hàn phụ gồm có: đồng và hợp kim đồng, thép không gỉ Cr cao và Cr-Ni, nhôm và hợp kim nhôm, thép C thấp, thép hợp kim thấp,…
Que hàn phụ có các kích thước tiêu chuẩn theo ISO/R564 như sau;
Chiều dài từ 500- 1000mm
Đường kính 1,2; 1,6; 2; 2,4; 3,2 mm
Trang 18Máy hàn TIG
Một số ưu điểm đáng chú ý:
+ Tạo mối hàn có chất lượng cao đối với hầu hết kim loại và hợp kim
+ Mối hàn không phải làm sạch sau khi hàn
+ Hồ quang và vũng hàn có thể quan sát được trong khi hàn
+ Không có kim loại bắn tóe
+ Có thể hàn ở mọi vị trí trong không gian
+ Nhiệt tập trung cho phép tăng tốc độ hàn, giảm biến dạng của liên kết hàn
Trang 19Máy hàn TIG
Trang 20Máy hàn MIG/MAG - SAW
Trang 21Máy hàn MIG/MAG - SAW
Trang 22Máy hàn MIG/MAG - SAW
Trang 23Máy hàn MIG/MAG (Metal inert Gas/Metal active Gas)
Trang 24Máy hàn MIG/MAG (Metal inert Gas/Metal active Gas)
Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy trong môi trường khí trơ (Ar, He) tiếng Anh gọi là phương pháp hàn MIG (Metal Inert Gas)
Vì các loại khí trơ có giá thành cao nên không được ứng dụng rộng rãi, chỉ dùng để hàn kim loại mầu và thép hợp kim
Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy trong môi trường khí hoạt tính (CO2, CO2 + O2, …) tiếng Anh gọi là phương pháp hàn MAG (Metal Active Gas) Phương pháp hàn MAG sử dụng khí bảo vệ CO2 được ứng dụng rộng rãi do có rất nhiều ưu điểm
Trang 25Máy hàn SAW - Submerged Arc Welding
Hàn hồ quang dưới lớp thuốc bảo vệ còn gọi là hàn hồ quang chìm, tiếng Anh viết tắt là SAW (Submerged Arc Welding) là quá trình hàn nóng chảy mà hồ quang cháy giữa dây hàn (điện cực hàn) và vật hàn dưới một lớp thuốc bảo vệ
Trang 26Máy hàn SAW - Submerged Arc Welding
Trang 27Hàn tiếp xúc
Trang 30Cho dòng điện có cường độ lớn chạy qua chi tiết hàn, chỗ tiếp xúc có điện trở lớn sẽ bị nung nóng kim loại vật hàn đến trạng thái hàn (chảy lỏng hoặc dẻo) và nhờ tác dụng của lực cơ học, các vật hàn sẽ dính chắc lại với nhau
Theo định luật Jun – Lenxơ thì khi cho dòng điện đi qua một vật dẫn sẽ sinh ra nhiệt lượng Q:
Q = 0,24RI2t Nhiệt lượng lớn sinh ra trên bề mặt tiếp xúc sẽ nung nóng chúng đến trạng thái hàn, sau đó dùng lực ép để tạo điều kiện cho việc khuếch tán nguyên tử, làm cho các vật hàn nối chắc với nhau
Trang 31Hàn tiếp xúc
Trang 32Hàn Oxi-Gas (hàn hơi, hàn khí)
Trang 36Hàn ma sát (Friction Welding)