Kiểm tra học kỳ II năm học 2008 2009 môn thi công nghệ 8 thời gian 45 phút Tröôøng KIEÅM TRA HOÏC KYØ II naêm hoïc 2008 2009 Hoï, teân Moân thi Coâng ngheä 8 Thôøi gian 45 phuùt Lôùp SBD Ngaøy thi 19 01 2009 Ñieåm Lôøi pheâ Maät maõ Soá thöù töï PHAÀN A CAÂU HOÛI TÖÏ LUAÄN Caâu 1 (2 ñieåm) Trình baøy nguyeân nhaân gaây ra tai naïn ñieän? Neâu caùc bieän phaùp khaéc phuïc? Caâu 2 (1,5 ñieåm) Em haõy trình baøy caáu taïo cuûa coâng taéc ñieän? Caâu 3 (1,5 ñieåm) Cho bieát nguyeân lyù laøm vi.
Trang 1Trường: KIỂM TRA HỌC KỲ II năm học: 2008 - 2009
Họ, tên: Môn thi: Công nghệ 8
Thời gian: 45 phút
PHẦN A: CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: (2 điểm) Trình bày nguyên nhân gây ra tai nạn điện? Nêu các biện pháp khắc phục?
Câu 2: (1,5 điểm) Em hãy trình bày cấu tạo của công tắc điện?
Câu 3: (1,5 điểm) Cho biết nguyên lý làm việc của động cơ điện một pha?
* Nêu những ứng dụng của động cơ điện một pha:
THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT
Mật mã: Số thứ tự:
Trang 2Câu 4: (2 điểm) Làm thế nào để sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng?
PHẦN B: BÀI TẬP THỰC HÀNH Câu 5: ( 1 điểm ) Một máy biến áp một pha có U1 = 220V; N1 = 800 vòng; U2 = 110V; N2 = 400 vòng Khi điện áp sơ cấp giảm U1 = 200V, để giữ U2 không đổi, nếu số vòng dây N1 không đổi thì phải điều chỉnh N2 bằng bao nhiêu?
Câu 6: ( 2 điểm ) Em hãy tính toán mức tiêu thụ điện năng trong gia đình của đồ dùng điện theo bảng sau: STT Tên đồ dùng Công suất P ( W ) Số lượng ( chiếc ) Thời gian dùng trong 1 ngày ( giờ / chiếc ) Thời gian dùng trong 1 tháng 30 ngày ( giờ ) Điện năng tiêu thụ trong tháng ( Wh ) 1 Bóng đèn 100 4 4 2 Nồi cơm điện 650 1 0,5 3 Quạt điện 120 3 5 4 Bơm nước 300 1 1 Tổng điện năng tiêu thụ : Tính số tiền phải trả của hộ gia đình, biết rằng mỗi kWh có giá tiền là 1000 đồng?
KIỂM TRA HỌC KỲ II năm học: 2008 - 2009 Môn: Công nghệ 8 Ngày thi: / / 2009
Đáp án:
Câu 1: (2 điểm) Trình bày nguyên nhân gây ra tai nạn điện? Nêu các biện pháp khắc phục?
Trang 3Nếu nêu thiếu ý – 0,25 đ / 1 ý.
1 Nguyên nhân gây ra tai nạn điện: ( 1 điểm )
- Do chạm trực tiếp vào vật mang điện
- Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp
- Do đến gần dây dẫn có điện bị đứt rơi xuống đất
2 Các biện pháp khắc phục: ( 1 điểm )
- Thực hiện các nguyên tắc an toàn điện khi sử dụng điện
- Thực hiện các nguyên tắc an toàn điện khi sửa chữa điện
- Giữ khoảng cách an toàn với đường dây điện cao áp và trạm biến áp
Câu 2: ( 1,5 điểm ) Em hãy trình bày cấu tạo của công tắc điện?
Nếu nêu thiếu ý – 0,25 đ / 1 ý
- Công tắc điện gồm: vỏ; cực động và cực tĩnh
- Cực động và cực tĩnh của công tắc thường được làm bằng đồng
+ Cực động được liên kết cơ khí với núm đóng – cắt (được làm bằng vật liệu cách điện)
+ Cực tĩnh được lắp trên thân, có vít cố định đầu dây dẫn điện của mạch điện
Câu 3: (1,5 điểm) Cho biết nguyên lý làm việc của động cơ điện một pha? Nêu những ứng dụng của động cơ điện một pha?
Nếu nêu thiếu ý – 0,25 đ / 1 ý
- Nguyên lý làm việc của động cơ điện một pha: Khi đóng điện, sẽ có dòng điện chạy trong dây
quấn stato và dòng điện cảm ứng trong dây quấn rôto, tác dụng từ của dòng điện làm cho rôto động
cơ quay ( 1 điểm )
- Những ứng dụng của động cơ điện một pha: quạt điện, máy bơm nước, máy xay sinh tố, máy giặt,
máy sấy tóc… ( 0,5 điểm )
Câu 4: (2 điểm) Làm thế nào để sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng?
Nếu nêu thiếu ý – 0,25 đ / 1 ý
Cách sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng:
- Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm: phải cắt điện một số đồ dùng điện không thiết yếu, ví dụ: cắt điện một số đèn không cần thiết, không là quần áo…
- Sử dụng đồ dùng điện hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng: sử dụng đồ dùng điện hiệu suất cao ít tiêu tốn điện năng, ví dụ: đèn huỳnh quang tiêu thụ điện năng ít hơn bốn đến năm lần đèn sợi đốt
- Không sử dụng lãng phí điện năng: không sử dụng đồ dùng điện khi không có nhu cầu
Câu 5: ( 1 điểm )
Thiếu ý – 0,25 điểm / ý
U1 = 220V ; N1 = 800 vòng
U2 = 110V ; N2 = 400 vòng
U1 = 200V, N2 = ?
GT
KL
Trang 4Giải :
Số vòng dây cuộn thứ cấp khi U1 = 200V là:
1
2 2 2
1 2
1
xN U
U N N
N U
U
(vòng) 440
800 200
110
2 x
N
Đáp số: N2 = 440 (vòng)
Câu 6: ( 2 điểm )
Tính sai – 0,25 điểm / ý
Mức tiêu thụ điện năng trong gia đình của đồ dùng điện theo bảng sau :
đồ dùng
Công suất
P ( W )
Số lượng ( chiếc )
Thời gian dùng trong 1 ngày ( giờ / chiếc )
Thời gian dùng trong 1 tháng
30 ngày ( giờ )
Điện năng tiêu thụ trong tháng ( Wh )
Tổng điện năng tiêu thụ : 108.750
108.750 Wh = 108,75 kWh.
Số tiền phải trả của hộ gia đình, biết rằng mỗi kWh có giá tiền là 1000 đồng.
Tổng số tiền phải trả trong 1 tháng là:
108,75 kWh x 1000 đồng / kWh = 108.750 đồng
Hết