1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên

117 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang có bước chuyển mình mạnh mẽ và hội nhập ngày càng sâu và rộng với nền kinh tế chung của thế giới ở nhiều lĩnh vực và nhiều khía cạnh. Kiểm soát nội bộ (KSNB) là một công cụ quản lý hữu hiệu và hiệu quả các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp (DN) mình như: con người, tài sản, vốn… góp phần hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh và làm tăng mức độ tin cậy của báo cáo tài chính (BCTC) đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao. Vai trò của KSNB vững mạnh sẽ góp phần đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và BCTC của công ty; giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba hoặc nhân viên của công ty gây ra; giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể gây tổn hại cho công ty; giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh của công ty; và ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi ro chưa đầy đủ. Cụ thể, đối với Công ty cổ phần Nam Liên là doanh nghiệp sản xuất (DNSX) kinh doanh mặt hàng tem chống giả, bao bì chống giả, hoạt động sản xuất (HĐSX) luôn gắn liền với các rủi ro trực tiếp ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh. Vì vậy, KSNB giữ vai trò quan trọng trong việc điều hành sản xuất, cập nhật thông tin chính xác, kịp thời về tồn kho nguyên vật liệu (NVL), tồn kho sản phẩm, thời gian sản xuất để đảm bảo công việc theo đúng tiến độ kế hoạch, sản phẩm hoàn thành theo đúng yêu cầu chất lượng, cùng với đó là những cơ sở cho các quyết định đầu tư của Ban Quản Trị. Công ty cổ phần Nam Liên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cũng đã có KSNB tại DN, tuy nhiên KSNB hiện tại còn tồn tại nhiều hạn chế như: Thứ nhất, Công ty cổ phần Nam Liên có tâm lý chủ quan, chưa coi trọng nhận diện phân tích, đánh giá rủi ro trong quá trình hoạt động; Thứ hai, Việc đánh giá rủi ro tại xưởng bao bì của Công ty cổ phần Nam Liên chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm mà chưa tham khảo ý kiến của các chuyên gia cũng như sử dụng những phương pháp tích cực khác; Thứ ba, thủ tục kiểm soát mang nặng tính thụ động, phụ thuộc vào khách hàng của DN. Phần lớn các thủ tục kiểm soát thực hiện trong Công ty cổ phần Nam Liên hiện nay là nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin từ phía khách hàng mà chưa xuất phát từ yêu cầu quản lý nội tại… chưa kịp thời phát hiện và ngăn ngừa được các rủi ro tiềm năng dẫn đến nguy cơ hoạt động không liên tục hoặc sự phát triển thiếu bền vững của DN. Việc kiểm soát còn chưa thực sự hữu hiệu khi còn nhiều rủi ro đáng tiếc do chủ quan gây ra như Tem chống hàng giả không có tính pháp lý tạo điều kiện cho các đối tượng dễ dàng làm giả sản phẩm lẫn con tem, gây mất uy tín thương hiệu, dễ bị khủng hoảng truyền thông, người tiêu dùng khó có thể phân biệt được hàng giả, hàng thật. Do đó, KSNB càng trở nên quan trọng và cần được thiết lập chặt chẽ hơn. Nhận thức được tầm quan trọng đó , tôi xin chọn đề tài “Kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình. 1.2. Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Tại Việt Nam, “nghiên cứu về kiểm soát nội bộ” được thực hiện bởi nhiều tác giả và liên quan tới nhiều lĩnh vực, ngành nghề. Trần Thị Giang Tân (2017) trong nghiên cứu: “Kiểm soát nội bộ về hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần xây lắp 479”, luận văn thạc sĩ trường Kinh tế quốc dân, luận văn đã khẳng định KSNB là một quá trình được thiết lập và vận hành bởi con người trong một phòng ban, nhằm đem lại một sự đảm bảo hợp lý cho nhà quản lý trong việc đạt mục tiêu về hoạt động, mục tiêu tài chính, mục tiêu tuân thủ. Tác giả cũng chỉ ra KSNB tại Công ty gồm có 5 yếu tố là Môi trường kiểm soát; Quy trình đánh giá rủi ro; Hệ thống thông tin và truyền thông; Các hoạt động kiểm soát; Giám sát các kiểm soát. Tuy nhiên, hiện nay quan điểm về KSNB tại Công ty chưa có sự thống nhất với COSO về 5 thành phần gồm: Môi trường kiểm soát; Quy trình đánh giá rủi ro của phòng ban; Hệ thống thông tin và truyền thông; Các hoạt động kiểm soát; Giám sát các kiểm soát. Điều này đòi hỏi cần phải có nghiên cứu đầy đủ hơn về kiểm soát nội bộ theo quan điểm có 5 thành phần. Nguyễn Đình Hựu (2018) “Kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Trung Nam”, luận văn thạc sĩ trường Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, luận văn nghiên cứu về KSNB trên góc độ nghiên cứu chung về kiểm toán. Tác giả cũng đưa ra nhận định khá ngắn gọn về KSNB, mục đích của xây dựng hệ thống, các yếu tố cấu thành hệ thống này gồm môi trường kiểm soát chung, hệ thống kế toán, các loại kiểm soát và các thủ tục kiểm soát. Đồng thời, các tác giả cũng chỉ ra KSNB có 4 yếu tố là môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, thủ tục kiểm soát và kiểm toán nội bộ. Đây là điểm khác biệt so với các nghiên cứu của các tác giả trong nước. Tuy nhiên, có một số bất cập là KSNB tại Công ty thực chất có chức năng là một bộ phận đánh giá độc lập được thiết kế trong một tổ chức để kiểm tra và đánh giá hoạt động của tổ chức và là một hoạt động phục vụ cho tổ chức. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Dung (2019) “Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại các doanh nghiệp trong khu chế xuất Linh Trung I”, luận văn thạc sĩ trường Đại học thương mại: Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của KSNB tại các DN trong khu chế xuất Linh Trung I. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp hỗn hợp bao gồm phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Dựa trên các tài liệu đã nghiên cứu của các chuyên gia và kế thừa các nghiên cứu khảo sát để rút ra các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến KSNB. Từ đó, tác giả xây dựng bảng câu hỏi khảo sát và được điều chỉnh, bổ sung sau khi đã thảo luận, tham khảo ý kiến chuyên gia có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu. Dựa trên các tiêu chí về tính hữu hiệu của KSNB được quy định bởi COSO (2013) và những nghiên cứu thực nghiệm của Amudo & Inanga (2009), Jokipii (2010), tác giả đã tiến hành xây dựng thang đo lường tính hữu hiệu của KSNB. Thang đo này là thang đo bậc 1, được đo lường bởi 4 biến quan sát. Đối với các biến độc lập, tác giả sử dụng để đo lường mức độ tán thành của đối tượng khảo sát về ảnh hưởng của từng biến đến KSNB. Còn đối với biến phụ thuộc, tác giả căn cứ để lựa chọn mức độ phù hợp cho tính hữu hiệu chung của KSNB này thông qua đánh giá của từng cá nhân khảo sát bằng việc chọn vào giá trị tương ứng trong thang đo. Tác giả đã tiến hành khảo sát tại 25 doanh nghiệp trên tổng số 29 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại khu chế xuất Linh Trung I. Kết quả cho thấy tính hữu hiệu của KSNB tại các DN trong khu chế xuất Linh Trung I có giá trị trung bình là 3,58. Bên cạnh đó, kết quả còn cho thấy tính hữu hiệu của KSNB chịu tác động của cả năm yếu tố là: đánh giá rủi ro, môi trường kiểm soát, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát. Tuy nhiên, đề tài chưa xác định rõ mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tính hữu hiệu của KSNB. Và khi mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này càng cao thì tính hữu hiệu của KSNB của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trong khu chế xuất Linh Trung I càng cao. Từ thực trạng trên, tác giả đã kiến nghị một số giải pháp để nâng cao tính hữu hiệu của KSNB. Cho đến nay, đã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu KSNB trên những khía cạnh và lĩnh vực khác nhau. Từ phân tích kết quả của những nghiên cứu đi trước, tác giả nhận thấy mặc dù những nghiên cứu trước đây nghiên cứu về KSNB rất đa dạng nhưng cũng có những giới hạn nhất định. Một là, những nghiên cứu trên thường gắn với những khía cạnh tổng quan về KSNB, quan hệ và tác động của KSNB với những hoạt động hoặc bộ phận khác. Hai là, những nghiên cứu đi sâu làm rõ nội hàm của các yếu tố của kiểm soát cụ thể theo khung COSO như môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát. Tuy nhiên các nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở việc chỉ ra các thành phần của các yếu tố nhưng chưa đánh giá tình trạng của mỗi yếu tố trong hoạt động kiểm soát của đơn vị cũng như xem xét tác động tới hiệu lực KSNB. Luận văn này, tác giả đã tổng quan các công trình nghiên cứu và rút ra kết luận. Thứ nhất, các lý luận về KSNB trên thế giới đã phát triển tập trung làm rõ các khái niệm về KSNB, vai trò của KSNB trong DN, các tiêu chí và công cụ để đánh giá KSNB, các bộ phận cấu thành của KSNB. Thứ hai, hệ thống lý luận về KSNB ở Việt Nam thể hiện ở những giáo trình, sách, tạp chí, báo, các bài viết tập trung nghiên cứu khái niệm về KSNB, các yếu tố cấu thành KSNB, vai trò và trách nhiệm của các đối tượng có liên quan đến KSNB, những hạn chế tiềm tàng của KSNB, trình tự và phương pháp nghiên cứu KSNB của kiểm toán viên. Thứ ba, sự ra đời và phát triển lý luận về KSNB ở Việt Nam gắn liền với sự ra đời và phát triển của hoạt động kiểm toán và nhu cầu quản trị của các bộ phận. Thứ tư, tại Việt Nam nghiên cứu ứng dụng KSNB trong một phòng ban cụ thể ở các ngành, các lĩnh vực cũng được nhiều tác giả quan tâm ở các luận văn cao học. Kết quả nghiên cứu của luận văn đều hệ thống hóa được các nguyên lý chung về KSNB, chưa có tác giả nào bổ sung cho lý luận mới về KSNB, chưa có tác giả nào đưa ra được tiêu chí để đo lường và đánh giá KSNB hoạt động đạt hiệu quả như mong muốn và phân tích được mối quan hệ giữa nhân tố tác động đến việc thiết kế và vận hành của KSNB. Điểm riêng của các nghiên cứu này là quá trình phân tích và đánh giá thực trạng KSNB của từng phòng ban cụ thể để đưa ra giải pháp hoàn thiện KSNB. Tổng hợp lại, KSNB là một chủ đề được chú trọng rất nhiều, đã giải quyết gần như khá triệt để trong nhiều lý thuyết và nghiên cứu trên thế giới và cả ở Việt Nam. Nhưng chưa có một nghiên cứu nào về KSNB nói chung và KSNB hoạt động sản xuất nói riêng được thực hiện tại Công ty cổ phần Nam Liên. Vì vậy, cần thiết phải thực hiện một nghiên cứu toàn diện về KSNB trong DN tại Công ty cổ phần Nam Liên với 5 thành phần để bổ sung lý luận về KSNB trong DN nói chung và hoàn thiện nhằm nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả KSNB tại đây. Quan điểm hoàn thiện và khảo sát sẽ dựa trên cơ sở nhận diện đầy đủ rủi ro để hoàn thiện kiểm soát và nâng cao nhận thức của nhà quản trị cấp cao tại Công ty cổ phần Nam Liên.” 1.3.Mục tiêu nghiên cứu 1.3.1. Mục tiêu chung Luận văn nghiên cứu lý luận chung về KSNB hoạt động sản xuất tại DN từ đó phân tích thực trạng KSNB hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên và đưa ra những đánh giá ưu điểm, hạn chế, đồng thời đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả của KSNB tại Công ty Cổ phần Nam Liên. 1.3.2.Mục tiêu cụ thể - Nghiên cứu đặc điểm HĐSX tại DNSX bao bì ảnh hưởng đến KSNB hoạt động sản xuất tại Công ty từ đó tiếp cận các yếu tố KSNB tại Công ty. - Phân tích thực trạng KSNB hoạt động sản xuất theo các yếu tố tại Công ty cổ phần Nam Liên. - Đánh giá những ưu điểm và hạn chế của KSNB hoạt động sản xuất, từ đó đưa ra giải pháp để nâng cao tính hữu hiệu của KSNB tại Công ty. 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Tác giả đi vào nghiên cứu 1.4.1.Đối tượng nghiên cứu: KSNB hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên theo 5 yếu tố: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát. 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu: -Phạm vi không gian: Nghiên cứu về KSNB hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên. -Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2019 – 2020 1.5. Phương pháp nghiên cứu Luận văn được thực hiện bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua việc vận dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể và các công cụ hỗ trợ như sau: - Phương pháp điều tra, phỏng vấn để thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua việc thiết lập bộ câu hỏi khảo sát được gửi đến Ban Giám đốc, trưởng phó các phòng ban, bộ phận kế toán, nhân viên của các bộ phận sản xuất toàn Công ty. Từ các câu trả lời của đối tượng khảo sát tác giả thu thập được dữ liệu để phân tích, đánh giá và đưa ra nhận xét của mình nhằm định hướng hoàn thiện KSNB hoạt động sản xuất. - Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hơp dữ liệu thứ cấp chủ yếu là các bài báo, bài nghiên cứu, giáo trình hay các báo cáo tài chính của Công ty được tác giả thu thập thông qua các tạp chí, qua internet và dữ liệu báo cáo từ phòng Kế toán - Tài chính, bộ phận sản xuất của Công ty cổ phần Nam Liên. - Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát thực tế công tác kiểm soát nội bộ tại công ty từ bộ máy quản lý đến chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban liên quan đến công tác kiểm soát để tìm hiểu thực trạng KSNB tại Công ty. - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu nghiên cứu trước và các tài liệu về quy trình KSNB của Công ty cổ phần Nam Liên. Luận văn cũng tham khảo thông tin, kết quả nghiên cứu của các luận văn Thạc sỹ, các bài báo khoa học. Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm để thực hiện đề tài nghiên cứu này. - Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý dữ liệu: Sau khi thu thập dữ liệu, tác giả tổng hợp, phân loại dữ liệu theo từng mục đích nghiên cứu và phân tích dữ liệu thu thập được. Sử dụng phương pháp quy nạp, diễn giải, so sánh để xử lý dữ liệu, trên cơ sở đó thực hiện đánh giá thực trạng KSNB tại Công ty cổ phần Nam Liên. Đưa ra các kết luận về thực trạng KSNB tại Công ty cổ phần Nam Liên. Điều tra các nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp Hoàn thiện nhằm nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của KSNB tại Công ty cổ phần Nam Liên. 1.6. Những đóng góp của đề tài Ý nghĩa về mặt khoa học: Luận văn là tài liệu nghiên cứu khoa học cho các vấn đề lý luận về KSNB trong DNSX. Lý luận trong luận văn có thể là tiền đề và cơ sở để hoàn thiện và bổ sung lý luận về KSNB trong các đơn vị DN nói chung và sản xuất nói riêng. Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Luận văn đã nghiên cứu các đặc điểm KSNB tại Công ty cổ phần Nam Liên. Kết quả đánh giá được những ưu điểm cũng như những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế này. Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, khảo sát và đánh giá, luận văn đề xuất được những phương hướng và giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện để nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của KSNB hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên. 1.7. Kết cấu luận văn Đề tài nghiên cứu này kết cấu bao gồm 4 chương như sau: Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu Chương 2: Lý luận chung về kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp Chương 3: Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên Chương 4: Thảo luận kết quả và hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên

Trang 1

NGUYỄN THỊ THANH HƯỜNG

KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM LIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Hà Nội - 2020

Trang 2

NGUYỄN THỊ THANH HƯỜNG

KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM LIÊN

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH

MÃ SỐ: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ MỸ

Hà Nội - 2020

Trang 3

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Hường

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

1.3.Mục tiêu nghiên cứu 5

1.3.1 Mục tiêu chung 5

1.3.2.Mục tiêu cụ thể 6

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

1.4.1.Đối tượng nghiên cứu 6

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 6

1.5 Phương pháp nghiên cứu 6

1.6 Những đóng góp của đề tài 7

1.7 Kết cấu luận văn 8

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 9

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 10

2.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp 10

2.1.1.Bản chất về kiểm soát nội bộ 10

2.1.2.Vai trò của kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp 12

2.2 Kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 13

2.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ 13

2.2.2 Các yếu tố kiểm soát nội bộ đối với hoạt động sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất 14

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 22

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM LIÊN 23

3.1.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nam Liên ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ 23

3.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 23

Trang 5

3.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2017 – 2019 27

3.2 Thực tế kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên 30

3.2.1.Môi trường kiểm soát 30

3.2.2 Đánh giá rủi ro 38

3.2.3.Hoạt động kiểm soát 42

3.2.4 Hệ thống thông tin và truyền thông 51

3.2.5 Hệ thống giám sát 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 59

CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM LIÊN 60

4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu 60

4.1.1 Ưu điểm 60

4.1.2 Nhược điểm và nguyên nhân 62

4.2 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần Nam Liên 68

4.3 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên 69

4.3.1.Giải pháp về môi trường kiểm soát 69

4.3.2.Hoàn thiện đánh giá rủi ro 74

4.3.3 Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát 79

4.3.4.Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin 83

4.3.5 Giải pháp hoàn thiện giám sát kiểm soát 84

4.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 85

4.4.1.Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng 85

4.4.2 Về phía Công ty Cổ phần Nam Liên 86

4.5 Những hạn chế của đề tài 87

4.6 Kết luận chung 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

BCTC Báo cáo tài chính

Trang 8

Bảng 3.1 Tình hình Tài sản – Nguồn vốn qua 3 năm 2017 – 2019 27Bảng 3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm

2017-2019 29Bảng 3.3 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về tính chính trực và các giá trị đạo đức 33Bảng 3.4 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về nhận dạng rủi ro trong hoạt động

sản xuất 40Bảng 3.5 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về phân tích và đánh giá rủi ro trong hoạt

động sản xuất 41Bảng 3.6 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về đặc điểm chung của hoạt động

kiểm soát 49Bảng 3.7 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về hoạt động kiểm soát trong HĐSX 50Bảng 3.8: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về thông tin và truyền thông 53Bảng 3.9 Kết quả khảo sát về giám sát tại Công ty CP Nam Liên 56

SƠ ĐỒ:

Sơ đồ 3.1 – Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Nam Liên 25

Sơ đồ 3.2: Mô hình KSNB của Công ty CP Nam Liên 37

Sơ đồ 3.3 Quy trình sản xuất bao bì tại Công ty cổ phần Nam Liên 42

Trang 9

NGUYỄN THỊ THANH HƯỜNG

KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM LIÊN

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH

MÃ SỐ: 8340301

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Công ty cổ phần Nam Liên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cũng đã có

KSNB tại DN, tuy nhiên KSNB hiện tại còn tồn tại nhiều hạn chế như: Công ty cổphần Nam Liên có tâm lý chủ quan, chưa coi trọng nhận diện phân tích, đánh giá rủi

ro trong quá trình hoạt động; Việc đánh giá rủi ro tại xưởng bao bì của Công ty cổphần Nam Liên chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm mà chưa tham khảo ý kiến của cácchuyên gia cũng như sử dụng những phương pháp tích cực khác; Thủ tục kiểm soátmang nặng tính thụ động, phụ thuộc vào khách hàng của DN Phần lớn các thủ tụckiểm soát thực hiện trong Công ty cổ phần Nam Liên hiện nay là nhằm đáp ứng yêucầu thông tin từ phía khách hàng mà chưa xuất phát từ yêu cầu quản lý nội tại…chưa kịp thời phát hiện và ngăn ngừa được các rủi ro tiềm năng dẫn đến nguy cơhoạt động không liên tục hoặc sự phát triển thiếu bền vững của DN

Do đó, việc KSNB càng trở nên cần thiết và được thiết lập chặt chẽ hơn Nhậnthức được tầm quan trọng đó, tôi xin chọn đề tài “Kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuấttại Công ty cổ phần Nam Liên” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình

Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Thứ nhất, các lý luận về KSNB trên thế giới đã phát triển tập trung làm rõcác khái niệm về KSNB, vai trò của KSNB trong DN, các tiêu chí và công cụ đểđánh giá KSNB, các bộ phận cấu thành của KSNB

Thứ hai, hệ thống lý luận về KSNB ở Việt Nam thể hiện ở những giáo trình,sách, tạp chí, báo, các bài viết tập trung nghiên cứu khái niệm về KSNB, các yếu tốcấu thành KSNB, vai trò và trách nhiệm của các đối tượng có liên quan đến KSNB,những hạn chế tiềm tàng của KSNB, trình tự và phương pháp nghiên cứu KSNBcủa kiểm toán viên

Thứ ba, sự ra đời và phát triển lý luận về KSNB ở Việt Nam gắn liền với sự

ra đời và phát triển của hoạt động kiểm toán và nhu cầu quản trị của các bộ phận

Trang 12

Thứ tư, tại Việt Nam nghiên cứu ứng dụng KSNB trong một phòng ban cụ thể ởcác ngành, các lĩnh vực cũng được nhiều tác giả quan tâm ở các luận văn cao học

Đối tượng nghiên cứu:

KSNB hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên theo 5 yếu tố: môitrường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát,giám sát

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu về KSNB hoạt động sản xuất tại Công ty

cổ phần Nam Liên

- Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2019 – 2020

Kết cấu luận văn

Đề tài nghiên cứu này kết cấu bao gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 2: Lý luận chung về kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất trongdoanh nghiệp

Chương 3: Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổphần Nam Liên

Chương 4: Thảo luận kết quả và hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động sảnxuất tại Công ty cổ phần Nam Liên

CHƯƠNG 2

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG

SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Bản chất về kiểm soát nội bộ

- KSNB không chỉ là một thủ tục hay một chính sách được thực hiện ở mộtvài thời điểm nhất định mà được vận hành liên tục ở tất cả mọi cấp độ trong đơn vị

- Ban lãnh đạo và các nhà quản trị cấp cao chịu trách nhiệm cho việc thiết lậpmột văn hóa phù hợp nhằm hỗ trợ cho KSNB hiệu quả, giám sát tính hiệu quả của

hệ thống này một cách liên tục

Vai trò của kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

Trang 13

- Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và BCTC của DN.

- Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba hoặcnhân viên của DN gây ra

- Giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể gây tổn hạicho DN

- Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh của DN,ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi ro chưa đầy đủ

Vì vậy, nội dung chính của KSNB vững chắc phụ thuộc vào việc đánh giáthường xuyên, toàn diện tính chất, mức độ của các rủi ro mà DN có thể gặp phải

Do chiến lược và mục tiêu kinh doanh của DN thường xuyên biến đổi, chonên các rủi ro cũng vậy Điều này nhấn mạnh nhu cầu thường xuyên kiểm tra, táicân đối các hoạt động kiểm soát về mặt tổ chức, nhằm đảm bảo rằng khung cơ sởKSNB đem đến nhiều lợi ích cho DN

Hạn chế của kiểm soát nội bộ trong Doanh nghiệp sản xuất

Ở bất kỳ tổ chức nào, nhất là những DNSX dù đã được đầu tư thiết lập vàvận hành kiểm soát, nhưng KSNB vẫn không thể hoàn toàn hữu hiệu Cho dù ngay

cả khi xây dựng một cách hoàn hảo về cấu trúc thì hiệu quả thật sự của nó vẫn phụthuộc chủ yếu vào yếu tố con người, nghĩa là phụ thuộc vào năng lực làm việc vàtính đáng tin cậy của lực lượng lao động đó

Do đó, KSNB chỉ giúp hạn chế đến mức thấp nhất có thể chấp nhận được cácrủi ro, sai phạm có thể xảy ra

Kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

Đặc điểm hoạt động sản xuất ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ

Thứ nhất, Quy trình sản xuất là một chuỗi các công việc được thực hiện theothứ tự để tạo ra sản phẩm trên cơ sở kết hợp: nguyên vật liệu; nhân công; máy mócthiết bị; năng lượng và các yếu tố khác

Thứ hai, Chi phí sản xuất trong DN là các chi phí phát sinh trong quá trìnhsản xuất

Thứ ba, giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất tạo ra lượng sản phẩmhoàn thành (thành phẩm) trong một khoảng thời gian nhất định

Các yếu tố kiểm soát nội bộ đối với hoạt động sản xuất trong các doanh nghiệp

Trang 14

sản xuất

Môi trường kiểm soát

Đánh giá và quản lý rủi ro

Hệ thống thông tin và truyền thông

Các hoạt động kiểm soát

Công tác giám sát

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM LIÊN

Quá trình hình thành và phát triển

Tên công ty: Công ty cổ phần Nam Liên

Người đại điện: Ông Cao Công Tường – Tổng Giám Đốc

Loại hình công ty: Nhà sản xuất, Dịch vụ

Công ty cổ phần Nam Liên tự hào là doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam ứngdụng công nghệ laser và kỹ thuật holography vào in ấn và sản xuất vật liệu, temnhãn chống làm giả

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2017 – 2019

Cơ cấu nguồn vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu Tuy vốn chủ sở hữu tăng ítnhưng vẫn là nguồn vốn chủ yếu của công ty Điều đó chứng tỏ tình hình tài chínhcủa công ty là vững chắc, ổn định Nguồn nợ phải trả tăng lên, trong đó vay ngắnhạn tăng lên tương đối cao điều này hoàn toàn phù hợp với nguyên tắc sử dụng vốn

Nợ dài hạn cũng tăng lên cho thấy diễn biến nguồn vốn của công ty có xu hướnggiảm đi Công ty cần xem xét các khoản vay sao cho không vượt quá giới hạn đểtránh việc mất khả năng thanh toán

Trong năm 2019 lợi nhuận sau thuế của công ty tăng mạnh so với các nămtrước Cho thấy công tác sản xuất sản phẩm công ty đã thực hiện tốt Bên cạnh đóchi phí có xu hướng tăng tuy là một phần là do khách quan công ty không thể giảmđược nhưng một số khoản công ty như chi phí quản lý kinh doanh thì công ty đãquản lý tốt

Thực tế kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên

Trang 15

Môi trường kiểm soát

(1) Tính chính trực và giá trị đạo đức của đội ngũ nhân viên tham gia vàohoạt động sản xuất

Một là, Trong điều hành và thực thi công việc

Hai là, Trong sử dụng và bảo quản tài sản

Ba là, Trong bảo mật thông tin

Bốn là, Khi đi công tác

Năm là, Đối với cảnh quan môi trường

(2) Chính sách nhân sự và năng lực nhân viên

Chính sách duy trì nguồn lực

Hoạt động tuyển dụng, bố trí, sắp xếp nhân sự bộ phận sản xuất

Đánh giá rủi ro

Bước 1: Nhận dạng rủi ro:

Bước 2: Đánh giá khả năng xảy ra và mức độ thiệt hại:

Hoạt động kiểm soát

(1) Gia công hạt Bao bì

(2)Lên kế hoạch mẫu bao bì

(3)Trộn các nguyên vật liệu

(4)Thổi bao bì thành phẩm

(5) In ấn bao bì

Quy trình in ấn tem bảo hành, tem chống hàng giả:

Bước 1: Thiết kế tem bảo hành

Bước 2: Thực hiện in mẫu

Bước 3: Tiến hành in hàng loạt

Bước 4: Gia công sau in và hoàn thành sản phẩm

Các thủ tục kiểm soát phí in ấn bao bì

Kiểm soát phí nguyên vật liệu trực tiếp

Kiểm soát phí nhân công trực tiếp

Kiểm soát phí sản xuất chung

Hệ thống thông tin và truyền thông

Hệ thống giám sát

Trang 16

CHƯƠNG 4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM

LIÊN

Thảo luận kết quả nghiên cứu

Ưu điểm

Thứ nhất, môi trường kiểm soát tại xưởng bao bì của Công ty cổ phần Nam Liên

Công ty CP Nam Liên triển khai thành công trong việc xây dựng các tiêu chí

để được cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, một số DN đãthực hiện 5S,…

Ban lãnh đạo cũng đã ban hành thành văn bản thống nhất bộ quy tắc ứng xử đốivới toàn CBCNV trong đơn vị nói chung và CBCNV bộ phận sản xuất nói riêng

Về cơ cấu tổ chức: hiện nay Công ty cổ phần Nam Liên đang tổ chức theo cơcấu trực tuyến chức năng, cơ cấu này có ưu điểm là khá gọn nhẹ và linh hoạt

Về chính sách nhân sự: Công ty cũng đã ban hành các chính sách cụ thể bằngvăn bản như chính sách về tuyển dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật,…

Có sự đánh giá công khai công bằng về năng lực của từng công nhân trong

Thứ hai, đánh giá rủi ro

Trang 17

Công ty thực hiện đánh giá rủi ro đã xác định được các mục tiêu, nhận diện,phân loại và dự đoán khá chính xác những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra và đưa ra cácbiện pháp hạn chế rủi ro đó.

Thứ ba, các hoạt động kiểm soát

Tại Công ty cổ phần Nam Liên đã thực thi việc thiết kế và vận hành hệ thốngchính sách, các thủ tục kiểm soát cơ bản như: kiểm soát tài chính, kiểm soát quátrình mua hàng – thanh toán, kiểm soát quá trình sản xuất – thu tiền, kiểm soát quátrình sản xuất, kiểm soát chất lượng…và đã thu được những thành công đáng kểtrong việc hạn chế được những tác động tiêu cực có ảnh hưởng xấu đến hoạt độngcủa doanh nghiệp

Thứ tư, hệ thống thông tin và truyền thông:

Về cơ bản hệ thống thông tin do kế toán cung cấp trong Công ty CP NamLiên đã vận dụng theo thông tư 200/2019/TT-BTC một cách linh hoạt, phù hợp vàđáp ứng được nhu cầu thông tin phục vụ cho công tác quản lý tại đơn vị

Thứ năm, giám sát kiểm soát:

Công ty cổ phần Nam Liên đã thực hiện giám sát kiểm soát, bước đầu thiết

kế và xây dựng cơ chế giám sát thường xuyên

Nhược điểm và nguyên nhân

Thứ nhất, về môi trường kiểm soát

Thứ hai, đánh giá rủi ro

Thứ ba, các hoạt động kiểm soát

Thứ tư, thủ tục kiểm soát mang nặng tính thụ động, phụ thuộc vào khách

hàng của DN

Thứ năm, hệ thống thông tin và truyền thông

Thứ sáu, giám sát kiểm soát

Nguyên nhân:

Nguyên nhân khách quan:

Nguyên nhân chủ quan:

Định hướng phát triển của Công ty cổ phần Nam Liên

Thứ nhất, tiếp tục mở rộng thị trường tại các vùng kinh tế trọng điểm, các

Trang 18

thành phố lớn Công ty sẽ tạo ra thị trường in ấn bao bì rộng khắp trên cả nước

Thứ hai, tập trung các nguồn lực vào ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất bao

bì, đồng thời phát triển các ngành nghề phụ trợ có liên quan đến hoạt động đầu in ấn

Thứ ba, tiếp tục nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong thiết kế, sảnxuất, in ấn nhằm giảm giá thành phù hợp định hướng phát triển và nhu cầu thị trường

Thứ tư, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị doanh nghiệp tạicác xưởng sản xuất của Công ty và các đơn vị thành viên nâng cao chất lượng củaquản trị doanh nghiệp trong đó có KSNB

Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên

Giải pháp về môi trường kiểm soát

Hoàn thiện đánh giá rủi ro

Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát

Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin

Giải pháp hoàn thiện giám sát kiểm soát

Điều kiện thực hiện giải pháp

Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng

Về phía Công ty Cổ phần Nam Liên

Những hạn chế của đề tài

Với kết quả nghiên cứu đạt được, luận văn hy vọng là nguồn thông tintham khảo cho Công ty cổ phần Nam Liên để từ đó Công ty có thể đưa ra nhữnggiải pháp nhằm nâng cao KSNB Tuy nhiên, do khả năng và kiến thức có hạn nên

đề tài không tránh khỏi những hạn chế

Kết luận chung

Luận văn đã học tập kinh nghiệm và kế thừa các kết quả nghiên cứu trước

đó trên thế giới và Việt Nam về KSNB Bên cạnh đó, Luận văn cũng đã tham khảocác lý thuyết cơ sở về KSNB để lý giải và làm rõ hơn tính hữu hiệu của KSNB tạiCông ty cổ phần Nam Liên, đề tài đã giải quyết một số vấn đề sau: Thứ nhất, đưa ranhững lý luận cơ bản về KSNB trong DN Thứ hai, tìm hiểu thực trạng tình hình sảnxuất kinh doanh và công tác KSNB tại xưởng sản xuất của Công ty cổ phần Nam

Trang 19

Liên, nêu ra những vấn đề còn tồn tại trong KSNB tại xưởng sản xuất của Công ty.Thứ ba, xuất phát từ đặc điểm tổ chức, HĐSX của công ty, đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao tính hữu hiệu của KSNB góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa đơn vị.

Trang 20

NGUYỄN THỊ THANH HƯỜNG

KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM LIÊN

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH

MÃ SỐ: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ MỸ

Trang 22

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang có bước chuyển mình mạnh mẽ và hộinhập ngày càng sâu và rộng với nền kinh tế chung của thế giới ở nhiều lĩnh vực vànhiều khía cạnh Kiểm soát nội bộ (KSNB) là một công cụ quản lý hữu hiệu và hiệuquả các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp (DN) mình như: con người, tài sản,vốn… góp phần hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh và làm tăng mức độ tin cậy của báo cáo tài chính (BCTC) đảm bảo đạt đượccác mục tiêu đề ra với hiệu quả cao Vai trò của KSNB vững mạnh sẽ góp phần đảmbảo tính chính xác của các số liệu kế toán và BCTC của công ty; giảm bớt rủi rogian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba hoặc nhân viên của công tygây ra; giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể gây tổn hại chocông ty; giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh củacông ty; và ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi rochưa đầy đủ

Cụ thể, đối với Công ty cổ phần Nam Liên là doanh nghiệp sản xuất (DNSX)kinh doanh mặt hàng tem chống giả, bao bì chống giả, hoạt động sản xuất (HĐSX)luôn gắn liền với các rủi ro trực tiếp ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh Vì vậy,KSNB giữ vai trò quan trọng trong việc điều hành sản xuất, cập nhật thông tinchính xác, kịp thời về tồn kho nguyên vật liệu (NVL), tồn kho sản phẩm, thời giansản xuất để đảm bảo công việc theo đúng tiến độ kế hoạch, sản phẩm hoàn thànhtheo đúng yêu cầu chất lượng, cùng với đó là những cơ sở cho các quyết định đầu

tư của Ban Quản Trị

Công ty cổ phần Nam Liên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cũng đã có

KSNB tại DN, tuy nhiên KSNB hiện tại còn tồn tại nhiều hạn chế như: Thứ nhất,Công ty cổ phần Nam Liên có tâm lý chủ quan, chưa coi trọng nhận diện phân tích,đánh giá rủi ro trong quá trình hoạt động; Thứ hai, Việc đánh giá rủi ro tại xưởng

Trang 23

bao bì của Công ty cổ phần Nam Liên chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm mà chưatham khảo ý kiến của các chuyên gia cũng như sử dụng những phương pháp tíchcực khác; Thứ ba, thủ tục kiểm soát mang nặng tính thụ động, phụ thuộc vào kháchhàng của DN Phần lớn các thủ tục kiểm soát thực hiện trong Công ty cổ phần NamLiên hiện nay là nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin từ phía khách hàng mà chưa xuấtphát từ yêu cầu quản lý nội tại… chưa kịp thời phát hiện và ngăn ngừa được các rủi

ro tiềm năng dẫn đến nguy cơ hoạt động không liên tục hoặc sự phát triển thiếu bềnvững của DN

Việc kiểm soát còn chưa thực sự hữu hiệu khi còn nhiều rủi ro đáng tiếc dochủ quan gây ra như Tem chống hàng giả không có tính pháp lý tạo điều kiện cho các đốitượng dễ dàng làm giả sản phẩm lẫn con tem, gây mất uy tín thương hiệu, dễ bị khủnghoảng truyền thông, người tiêu dùng khó có thể phân biệt được hàng giả, hàng thật Do

đó, KSNB càng trở nên quan trọng và cần được thiết lập chặt chẽ hơn

Nhận thức được tầm quan trọng đó , tôi xin chọn đề tài “Kiểm soát nội bộ hoạtđộng sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình

1.2 Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Tại Việt Nam, “nghiên cứu về kiểm soát nội bộ” được thực hiện bởi nhiều tácgiả và liên quan tới nhiều lĩnh vực, ngành nghề

Trần Thị Giang Tân (2017) trong nghiên cứu: “Kiểm soát nội bộ về hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần xây lắp 479”, luận văn thạc sĩ trường Kinh tế

quốc dân, luận văn đã khẳng định KSNB là một quá trình được thiết lập và vậnhành bởi con người trong một phòng ban, nhằm đem lại một sự đảm bảo hợp lý chonhà quản lý trong việc đạt mục tiêu về hoạt động, mục tiêu tài chính, mục tiêu tuânthủ Tác giả cũng chỉ ra KSNB tại Công ty gồm có 5 yếu tố là Môi trường kiểmsoát; Quy trình đánh giá rủi ro; Hệ thống thông tin và truyền thông; Các hoạt độngkiểm soát; Giám sát các kiểm soát Tuy nhiên, hiện nay quan điểm về KSNB tạiCông ty chưa có sự thống nhất với COSO về 5 thành phần gồm: Môi trường kiểmsoát; Quy trình đánh giá rủi ro của phòng ban; Hệ thống thông tin và truyền thông;Các hoạt động kiểm soát; Giám sát các kiểm soát Điều này đòi hỏi cần phải cónghiên cứu đầy đủ hơn về kiểm soát nội bộ theo quan điểm có 5 thành phần

Trang 24

Nguyễn Đình Hựu (2018) “Kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty

cổ phần Trung Nam”, luận văn thạc sĩ trường Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, luận

văn nghiên cứu về KSNB trên góc độ nghiên cứu chung về kiểm toán Tác giả cũngđưa ra nhận định khá ngắn gọn về KSNB, mục đích của xây dựng hệ thống, các yếu

tố cấu thành hệ thống này gồm môi trường kiểm soát chung, hệ thống kế toán, cácloại kiểm soát và các thủ tục kiểm soát Đồng thời, các tác giả cũng chỉ ra KSNB có

4 yếu tố là môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, thủ tục kiểm soát và kiểm toánnội bộ Đây là điểm khác biệt so với các nghiên cứu của các tác giả trong nước Tuynhiên, có một số bất cập là KSNB tại Công ty thực chất có chức năng là một bộphận đánh giá độc lập được thiết kế trong một tổ chức để kiểm tra và đánh giá hoạtđộng của tổ chức và là một hoạt động phục vụ cho tổ chức

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Dung (2019) “Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại các doanh nghiệp trong khu chế xuất Linh Trung I”,

luận văn thạc sĩ trường Đại học thương mại: Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu

xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của KSNB tại các DN trong khuchế xuất Linh Trung I Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phươngpháp hỗn hợp bao gồm phương pháp định tính và phương pháp định lượng Dựatrên các tài liệu đã nghiên cứu của các chuyên gia và kế thừa các nghiên cứukhảo sát để rút ra các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến KSNB Từ đó, tác giả xâydựng bảng câu hỏi khảo sát và được điều chỉnh, bổ sung sau khi đã thảo luận,tham khảo ý kiến chuyên gia có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu Dựa trên cáctiêu chí về tính hữu hiệu của KSNB được quy định bởi COSO (2013) và nhữngnghiên cứu thực nghiệm của Amudo & Inanga (2009), Jokipii (2010), tác giả đãtiến hành xây dựng thang đo lường tính hữu hiệu của KSNB Thang đo này làthang đo bậc 1, được đo lường bởi 4 biến quan sát Đối với các biến độc lập, tácgiả sử dụng để đo lường mức độ tán thành của đối tượng khảo sát về ảnh hưởngcủa từng biến đến KSNB Còn đối với biến phụ thuộc, tác giả căn cứ để lựa chọnmức độ phù hợp cho tính hữu hiệu chung của KSNB này thông qua đánh giácủa từng cá nhân khảo sát bằng việc chọn vào giá trị tương ứng trong thang đo

Trang 25

Tác giả đã tiến hành khảo sát tại 25 doanh nghiệp trên tổng số 29 doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài tại khu chế xuất Linh Trung I Kết quả cho thấy tính hữuhiệu của KSNB tại các DN trong khu chế xuất Linh Trung I có giá trị trung bình là3,58 Bên cạnh đó, kết quả còn cho thấy tính hữu hiệu của KSNB chịu tác động của cảnăm yếu tố là: đánh giá rủi ro, môi trường kiểm soát, hoạt động kiểm soát, thông tin

và truyền thông, giám sát Tuy nhiên, đề tài chưa xác định rõ mức độ ảnh hưởng củacác yếu tố đến tính hữu hiệu của KSNB Và khi mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nàycàng cao thì tính hữu hiệu của KSNB của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trongkhu chế xuất Linh Trung I càng cao Từ thực trạng trên, tác giả đã kiến nghị một sốgiải pháp để nâng cao tính hữu hiệu của KSNB

Cho đến nay, đã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu KSNB trên nhữngkhía cạnh và lĩnh vực khác nhau Từ phân tích kết quả của những nghiên cứu đitrước, tác giả nhận thấy mặc dù những nghiên cứu trước đây nghiên cứu về KSNBrất đa dạng nhưng cũng có những giới hạn nhất định

Một là, những nghiên cứu trên thường gắn với những khía cạnh tổng quan vềKSNB, quan hệ và tác động của KSNB với những hoạt động hoặc bộ phận khác Hai là, những nghiên cứu đi sâu làm rõ nội hàm của các yếu tố của kiểm soát

cụ thể theo khung COSO như môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểmsoát, thông tin truyền thông, giám sát Tuy nhiên các nghiên cứu này mới chỉ dừnglại ở việc chỉ ra các thành phần của các yếu tố nhưng chưa đánh giá tình trạng củamỗi yếu tố trong hoạt động kiểm soát của đơn vị cũng như xem xét tác động tớihiệu lực KSNB

Luận văn này, tác giả đã tổng quan các công trình nghiên cứu và rút ra kết luận.Thứ nhất, các lý luận về KSNB trên thế giới đã phát triển tập trung làm rõcác khái niệm về KSNB, vai trò của KSNB trong DN, các tiêu chí và công cụ đểđánh giá KSNB, các bộ phận cấu thành của KSNB

Thứ hai, hệ thống lý luận về KSNB ở Việt Nam thể hiện ở những giáo trình,sách, tạp chí, báo, các bài viết tập trung nghiên cứu khái niệm về KSNB, các yếu tố

Trang 26

cấu thành KSNB, vai trò và trách nhiệm của các đối tượng có liên quan đến KSNB,những hạn chế tiềm tàng của KSNB, trình tự và phương pháp nghiên cứu KSNBcủa kiểm toán viên

Thứ ba, sự ra đời và phát triển lý luận về KSNB ở Việt Nam gắn liền với sự

ra đời và phát triển của hoạt động kiểm toán và nhu cầu quản trị của các bộ phận

Thứ tư, tại Việt Nam nghiên cứu ứng dụng KSNB trong một phòng ban cụ thể ởcác ngành, các lĩnh vực cũng được nhiều tác giả quan tâm ở các luận văn cao học Kếtquả nghiên cứu của luận văn đều hệ thống hóa được các nguyên lý chung về KSNB,chưa có tác giả nào bổ sung cho lý luận mới về KSNB, chưa có tác giả nào đưa ra đượctiêu chí để đo lường và đánh giá KSNB hoạt động đạt hiệu quả như mong muốn vàphân tích được mối quan hệ giữa nhân tố tác động đến việc thiết kế và vận hành củaKSNB Điểm riêng của các nghiên cứu này là quá trình phân tích và đánh giá thựctrạng KSNB của từng phòng ban cụ thể để đưa ra giải pháp hoàn thiện KSNB

Tổng hợp lại, KSNB là một chủ đề được chú trọng rất nhiều, đã giải quyếtgần như khá triệt để trong nhiều lý thuyết và nghiên cứu trên thế giới và cả ở ViệtNam Nhưng chưa có một nghiên cứu nào về KSNB nói chung và KSNB hoạt độngsản xuất nói riêng được thực hiện tại Công ty cổ phần Nam Liên Vì vậy, cần thiếtphải thực hiện một nghiên cứu toàn diện về KSNB trong DN tại Công ty cổ phầnNam Liên với 5 thành phần để bổ sung lý luận về KSNB trong DN nói chung vàhoàn thiện nhằm nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả KSNB tại đây Quan điểm hoànthiện và khảo sát sẽ dựa trên cơ sở nhận diện đầy đủ rủi ro để hoàn thiện kiểm soát vànâng cao nhận thức của nhà quản trị cấp cao tại Công ty cổ phần Nam Liên.”

1.3.Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu chung

Luận văn nghiên cứu lý luận chung về KSNB hoạt động sản xuất tại DN từ

đó phân tích thực trạng KSNB hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên vàđưa ra những đánh giá ưu điểm, hạn chế, đồng thời đề xuất giải pháp để nâng caohiệu quả của KSNB tại Công ty Cổ phần Nam Liên

Trang 27

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Tác giả đi vào nghiên cứu

1.4.1.Đối tượng nghiên cứu:

KSNB hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên theo 5 yếu tố: môitrường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát,giám sát

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu về KSNB hoạt động sản xuất tại Công ty

cổ phần Nam Liên

- Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2019 – 2020

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được thực hiện bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định tínhthông qua việc vận dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể và các công cụ hỗtrợ như sau:

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn để thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả thu thập

dữ liệu sơ cấp thông qua việc thiết lập bộ câu hỏi khảo sát được gửi đến Ban Giámđốc, trưởng phó các phòng ban, bộ phận kế toán, nhân viên của các bộ phận sảnxuất toàn Công ty Từ các câu trả lời của đối tượng khảo sát tác giả thu thập được

dữ liệu để phân tích, đánh giá và đưa ra nhận xét của mình nhằm định hướng hoànthiện KSNB hoạt động sản xuất

Trang 28

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hơp dữ liệu thứ cấp chủ yếu làcác bài báo, bài nghiên cứu, giáo trình hay các báo cáo tài chính của Công ty đượctác giả thu thập thông qua các tạp chí, qua internet và dữ liệu báo cáo từ phòng Kếtoán - Tài chính, bộ phận sản xuất của Công ty cổ phần Nam Liên.

- Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát thực tế công tác kiểm soát nội bộtại công ty từ bộ máy quản lý đến chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban liênquan đến công tác kiểm soát để tìm hiểu thực trạng KSNB tại Công ty

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu nghiên cứu trước

và các tài liệu về quy trình KSNB của Công ty cổ phần Nam Liên Luận văn cũngtham khảo thông tin, kết quả nghiên cứu của các luận văn Thạc sỹ, các bài báo khoahọc Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm để thực hiện đề tài nghiên cứu này

- Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý dữ liệu: Sau khi thu thập dữ liệu,tác giả tổng hợp, phân loại dữ liệu theo từng mục đích nghiên cứu và phân tích dữliệu thu thập được Sử dụng phương pháp quy nạp, diễn giải, so sánh để xử lý dữ liệu,trên cơ sở đó thực hiện đánh giá thực trạng KSNB tại Công ty cổ phần Nam Liên.Đưa ra các kết luận về thực trạng KSNB tại Công ty cổ phần Nam Liên Điều tra cácnguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp Hoàn thiệnnhằm nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của KSNB tại Công ty cổ phần Nam Liên

Trang 29

1.7 Kết cấu luận văn

Đề tài nghiên cứu này kết cấu bao gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 2: Lý luận chung về kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất trongdoanh nghiệp

Chương 3: Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổphần Nam Liên

Chương 4: Thảo luận kết quả và hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động sảnxuất tại Công ty cổ phần Nam Liên

Trang 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Thông qua chương 1, tác giả đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứunhư: nêu lên tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, đưa ra những đặc điểm tổng quancủa các công trình nghiên cứu liên quan Đồng thời, tác giả xác định mục tiêunghiên cứu chung và mục tiêu nghiên cứu cụ thể, xác định đối tượng và phạm vinghiên cứu của đề tài Để tiến hành thực hiện đề tài, luận văn sử dụng một sốphương pháp nhất định, và luận văn có mang lại những ý nghĩa lý luận và thực tiễn.Cuối cùng, chương I xác định kết cấu của luận văn bao gồm 4 chương

Trang 31

CHƯƠNG 2

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

2.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

2.1.1.Bản chất về kiểm soát nội bộ

Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315: “KSNB là quy trình do Banquản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duytrì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việcđảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động,tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”.[Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

số 315, ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày01/01/2017 thay thế chuẩn mực 400]

Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (American Institute of Certificated PublicAccountant – AICPA) định nghĩa KSNB như sau : “KSNB bao gồm kế hoạch của tổchức và tất cả các phương pháp phối hợp và đo lường được thừa nhận trong DN đểbảo đảm an toàn tài sản có của họ, kiểm tra sự phù hợp và độ tin cậy của dữ liệu kếtoán, tăng cường tính hiệu quả của hoạt động và khuyến khích việc thực hiện cácchính sách quản lý lâu dài”

Theo COSO 2013, KSNB là quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị(HĐQT) và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sựđảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu dưới đây:

- Đảm bảo sự tin cậy của BCTC;

- Đảm bảo sự tuân thủ các quy định và luật pháp;

- Đảm bảo các hoạt động được thực hiện hiệu quả

KSNB bao gồm 5 thành phần: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạtđộng kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát

Từ năm 1992 đến 2013, quan điểm của COSO đã có những điểm thay đổi cơ bản:

- Ngăn ngừa, phát hiện và giảm thiểu các gian lận;

- Ứng dụng sự phát triển của khoa học công nghệ;

Trang 32

- Đáp ứng các nhu cầu, quy định, chuẩn mực;

- Sự thay đổi trong mô hình kinh doanh phù hợp với sự biến động của thế giới;

- Hướng đến sự toàn cầu hóa thị trường và hoạt động tiêu thụ mở rộng;

- Tăng cường các chiến lược cạnh tranh và trách nhiệm giải trình trước xã hội;

- Tiếp cận theo hướng mong đợi vào việc quản trị kinh doanh ở tầm vĩ mô.Dựa vào 7 khía cạnh chính đã được điều chỉnh, COSO 2013 đã đưa ra 17nguyên tắc mở rộng theo mô hình kết cấu bởi 5 thành phần cấu thành KSNB dựatheo COSO 2013:

Môi trường kiểm soát

(1) Thực hiện cam kết nhằm đảm bảo chính trị và giátrị đạo đức

(2) Thực hiện trách nhiệm tổng thể(3) Thiết lập cấu trúc, quyền lực và trách nhiệm(4) Thực thi cam kết về năng lực

(5) Đảm bảo trách nhiệm giải trìnhĐánh giá rủi ro

(6) Các mục tiêu phù hợp và cụ thể(7) Xác định và phân tích rủi ro(8) Đánh giá rủi ro gian lận(9) Xác định và phân tích các thay đổi quan trọngHoạt động kiểm soát

(10) Lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát(11) Lựa chọn và các phát triển các kiểm soát chung(12) Ứng dụng chính xác và thủ tục

Thông tin và truyền

thông

(13) Sử dụng thông tin phù hợp(14) Truyền thông nội bộ(15) Truyền thông bên ngoài đơn vịHoạt động giám sát (16) Thực hiện đánh giá liên tục và tách biệt

(17) Đánh giá và tính truyền thông giữa các nội dungNhững nguyên tắc trên là kim chỉ nam để hướng dẫn các DN thiết kế một hệthống KSNB hiệu quả nhằm mang lại tối đa lợi ích cho DN

Tóm lại, theo Coso 2013:

- KSNB không chỉ là một thủ tục hay một chính sách được thực hiện ở mộtvài thời điểm nhất định mà được vận hành liên tục ở tất cả mọi cấp độ trong đơn vị

Trang 33

- Ban lãnh đạo và các nhà quản trị cấp cao chịu trách nhiệm cho việc thiết lậpmột văn hóa phù hợp nhằm hỗ trợ cho KSNB hiệu quả, giám sát tính hiệu quả của

hệ thống này một cách liên tục

2.1.2.Vai trò của kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

Theo Coso (2013) đưa ra các vai trò của KSNB trong DN nói chung bao gồm:

- Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và BCTC của DN

- Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba hoặcnhân viên của DN gây ra

- Giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể gây tổn hạicho DN

- Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh của DN,ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi ro chưa đầy đủ

- Thông thường, khi DN phát triển lên thì lợi ích của KSNB cũng trở nên to lớnhơn vì người chủ công ty sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong việc giám sát và kiểm soátcác rủi ro này nếu chỉ dựa vào kinh nghiệm giám sát trực tiếp của bản thân

- Đối với những DN mà có sự tách biệt lớn giữa người quản lý và cổ đông,KSNB vững mạnh sẽ góp phần tạo nên sự tin tưởng cao của cổ đông Xét về điểmnày, KSNB vững mạnh là một nhân tố của một hệ thống quản trị doanh nghiệp vữngmạnh, và điều này rất quan trọng đối với công ty có nhà đầu tư bên ngoài Các nhàđầu tư sẽ thường trả giá cao hơn cho những công ty có rủi ro thấp hơn

- KSNB hữu hiệu đưa ra sự đảm bảo hợp lý nhưng không tuyệt đối về việcbảo toàn tài sản, duy trì mức độ tin cậy của các thông tin tài chính và tuân thủ luật

lệ, quy định Sự đảm bảo hợp lý là khái niệm khẳng định rằng, cần phải xây dựng,triển khai thực hiện KSNB để đem lại cho Ban giám đốc sự cân bằng giữa rủi ro củamột hoạt động kinh doanh nhất định với mức độ kiểm soát cần thiết, sao cho đápứng được các mục tiêu kinh doanh đề ra Tuy vậy, giá của một biện pháp kiểm soátkhông nên cao hơn lợi ích thu được từ biện pháp đó

Vì vậy, nội dung chính của KSNB vững chắc phụ thuộc vào việc đánh giáthường xuyên, toàn diện tính chất, mức độ của các rủi ro mà DN có thể gặp phải

Do chiến lược và mục tiêu kinh doanh của DN thường xuyên biến đổi, cho

Trang 34

nên các rủi ro cũng vậy Điều này nhấn mạnh nhu cầu thường xuyên kiểm tra, táicân đối các hoạt động kiểm soát về mặt tổ chức, nhằm đảm bảo rằng khung cơ sởKSNB đem đến nhiều lợi ích cho DN.

2.2 Kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

2.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ

Những đặc điểm cơ bản của DNSX gồm:

Thứ nhất, Quy trình sản xuất là một chuỗi các công việc được thực hiệntheo thứ tự để tạo ra sản phẩm trên cơ sở kết hợp: nguyên vật liệu; nhân công;máy móc thiết bị; năng lượng và các yếu tố khác Do đó khi thiết kế quy trìnhKSNB cũng phải phù hợp với từng công đoạn, giai đoạn của quá trình sản xuất

Ví dụ kiểm soát khâu nguyên liệu đầu vào được thiết kế riêng, kiểm soát khâusản xuất được thiết kế riêng, kiểm soát khâu tiêu thụ được thiết kế riêng Đảmbảo phát hiện những rủi ro có thể xảy ra ở từng công đoạn một cách nhanh nhất,chính xác nhất và kịp thời nhất

Thứ hai, Chi phí sản xuất trong DN là các chi phí phát sinh trong quá trình sảnxuất, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu; chi phí nhân công; chi phí khấu hao máy mócnhà xưởng; chi phí năng lượng; chi phí điều hành và phục vụ sản xuất Trong đó chiphí sản xuất gồm: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (nếu phân theo quan hệ sảnphẩm); chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung (nếu phân theo các khoản mục) Mục đích của KSNB quá trình sản xuất làhướng đến mục tiêu tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, do đó Ban kiểm soát luôn gắnchặt chi phí phát sinh với chi phí định mức để có sự so sánh sát nhất và điều chỉnh kịpthời nhất nếu có biến động bất thường về chi phí

Thứ ba, giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất tạo ra lượng sản phẩmhoàn thành (thành phẩm) trong một khoảng thời gian nhất định Bộ phận kiểm soátcủa DNSX có tác dụng kiểm soát chi phí, giảm giá thành nhưng nâng cao chấtlượng sản phẩm, đảm bảo đạt hiệu quả tối ưu trong HĐSX

Từ những đặc điểm cơ bản của các DNSX nói trên, có thể thấy việc thiết kế

Trang 35

thủ tục KSNB cần được xây dựng một cách có hệ thống, chú trọng đến kiểm tra,kiểm soát theo quá trình thực hiện các hoạt động cơ bản trong đơn vị nhằm đảm bảoviệc thực hiện các hoạt động đạt hiệu quả cao nhất

KSNB tốt giúp đơn vị cân bằng hiệu quả với năng suất chuyển thành lợinhuận Năng suất thấp có nghĩa là chi phí cao hơn, do lãng phí nhân lực và chi phíhoạt động Hiểu và cân bằng tỷ lệ lý tưởng giữa chi phí lao động, chi phí chung, vậtliệu và nhu cầu là rất quan trọng đối với bất kỳ nhà sản xuất nào Đây có lẽ là điểmthể hiện rõ ràng nhất đặc điểm của DNSX

KSNB hoạt động sản xuất bao gồm kiểm soát chất lượng: Nếu sản phẩm khôngđược sản xuất với chất lượng phù hợp, một công ty có thể không tồn tại Trải nghiệmcủa khách hàng phải tích cực trên tất cả các sản phẩm có thương hiệu

KSNB góp phần tạo ra sản phẩm có thiết kế tốt: Các nhà sản xuất phải đảmbảo sản phẩm của họ được thiết kế tốt, để sản phẩm của họ có thể đánh bại các đốithủ cạnh tranh Khi được thiết kế với chất lượng và sự đổi mới, một sản phẩm nổibật giữa đám đông

KSNB góp phần tăng hiệu quả chi phí: Từ phân bổ lao động đến hỗ trợhoạt động sản xuất thông qua chất lượng vật liệu và giá cả trên mỗi đơn vị, cónhiều ảnh hưởng đến hiệu quả chi phí trong sản xuất Nếu không có hiệu quả vềchi phí, một sản phẩm sẽ thất bại và gây nguy hiểm cho lợi nhuận của toàn bộcông ty

2.2.2 Các yếu tố kiểm soát nội bộ đối với hoạt động sản xuất trong các

doanh nghiệp sản xuất

Các bộ phận cấu thành KSNB trong HĐSX có sự đồng nhất với các bộ phậncấu thành KSNB theo COSO 2013:

2.2.2.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát trong hoạt động sản xuất bao gồm các tiêu chuẩn, quytrình và cấu trúc (structure) của HĐSX, cung cấp nền tảng cho việc thực hiệnKSNB hoạt động sản xuất Con người chính là yếu tố trung tâm, quan trọng nhất

Trang 36

trong môi trường kiểm soát Cần xây dựng một môi trường văn hóa đạo đức cho

DN mà trong đó ban quản lý là những người đi đầu thực hiện, thể hiện tính trungthực, giá trị đạo đức để lan tỏa xuống toàn DN Việc phát triển nguồn nhân lực là

vô cùng quan trọng Có được nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, năngđộng sáng tạo, thích ứng linh hoạt với vị trí công việc và có sự gắn bó lâu dàicùng sự phát triển của tổ chức sẽ tạo ra một lợi thế quan trọng trong hoạt động tiêuthụ của DN

Tuy nhiên môi trường kiểm soát tốt chưa thể đảm bảo cho các quá trình kiểmsoát và cả KSNB là tốt Song môi trường kiểm soát không thuận lợi sẽ ảnh hưởnglớn đến tính hiệu lực, hiệu quả của KSNB

Một số nhân tố chính thuộc về môi trường kiểm soát

(1) Yêu cầu thực thi tính chính trực và các giá trị đạo đức truyền đạt thôngtin: Đây là những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu quả của việc thiết kế, vậnhành và giám sát các kiểm soát; Tính chính trực và hành vi đạo đức là sản phẩm củachuẩn mực về hành vi và đạo đức của đơn vị cũng như việc truyền đạt và thực thicác chuẩn mực này trong thực tế

(2) Sự độc lập của bộ phận kiểm tra: Sự độc lập tương đối của từng cá nhân,thành viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát Đảm bảo không bị các lợi íchkhác chi phối để đáp ứng cho mỗi nhiệm vụ cụ thể

(3) Sự tham gia của Ban quản trị: Ban quản trị có ảnh hưởng đáng kể đếnnhận thức về kiểm soát của đơn vị Ban quản trị có trách nhiệm quan trọng và tráchnhiệm đó được đề cập trong các quy định do Ban quản trị ban hành Ngoài ra, Banquản trị còn có trách nhiệm giám sát việc thiết kế các thủ tục soát xét tính hiệu quảcủa KSNB của đơn vị

(4) Triết lý và phong cách điều hành của Ban Giám đốc: Triết lý và phongcách điều hành của Ban Giám đốc có nhiều đặc điểm:

Trang 37

- Quan điểm và hành động của Ban Giám đốc về việc lập và trình bày BCTC(có thể được thể hiện qua việc lựa chọn các nguyên tắc kế toán một cách thận trọnghoặc ít thận trọng khi có nhiều lựa chọn khác nhau về nguyên tắc kế toán, hoặc sựkín kẽ và thận trọng khi xây dựng các ước tính kế toán)

- Cách tiếp cận đối với việc quản lý và chấp nhận rủi ro kinh doanh

- Quan điểm đối với việc xử lý thông tin, công việc kế toán và nhân sự (5) Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức trong đơn vị phản ánh việc phân chiaquyền lực, trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi người trong tổ chức ấy cũng như mốiquan hệ hợp tác, phối hợp, kiểm soát và chia sẻ thông tin lẫn nhau giữa nhữngngười khác nhau trong cùng một tổ chức Một cơ cấu tổ chức hợp lý không nhữnggiúp cho sự chỉ đạo, điều hành của nhà quản lý được thực hiện thông suốt mà còngiúp cho việc kiểm soát lẫn nhau được duy trì thường xuyên và chặt chẽ hợn

Cơ cấu tổ chức được xây dựng hợp lý trong đơn vị sẽ tạo môi trường kiểmsoát tốt và đảm bảo hoạt động xuyên suốt từ trên xuống dưới trong việc ban hànhcác quyết định Sự phù hợp của cơ cấu tổ chức phụ thuộc một phần vào quy mô vàđặc điểm hoạt động của đơn vị

(6) Phân công quyền hạn và trách nhiệm: Cách thức phân công quyền hạn vàtrách nhiệm đối với các hoạt động; cách thức thiết lập trình tự hệ thống báo cáo và

sự phân chia quyền hạn và trách nhiệm giữa các cấp

(7) Các chính sách và thông lệ về nhân sự: Các chính sách và thông lệ liênquan đến các hoạt động tuyển dụng, định hướng, đào tạo, đánh giá, hướng dẫn,thăng tiến nhân viên, lương, thưởng và các biện pháp khắc phục sai sót

2.2.2.2.Đánh giá và quản lý rủi ro

Bước 1: Nhận dạng rủi ro: Đối với bất kỳ DN dù quy mô to hay nhỏ, loại

hình, vị trí nào cũng có thể rủi ro ghé thăm Do đó, người KSNB cần xác định đượccác rủi ro có thể xảy đến với HĐSX của DN

Bước 2: Đánh giá khả năng xảy ra và mức độ thiệt hại: Đánh giá khả năngxảy ra là quá trình đánh giá một quy trình động nhằm nhận diện và đo lường các rủi

Trang 38

ro có thể xảy ra với mức độ thiệt hại như thế nào? Ảnh hưởng như thế nào đến hoạtđộng sản xuất của doanh nghiệp, hình thành nền tảng cho việc quyết định các rủi ronên được quản lý như thế nào

Bước 3: Biện pháp đối phó: Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, đánh giá khảnăng xảy ra rủi ro có tác động mạnh và cùng chiều với hiệu quả HĐSX của DN Dovậy, các DNSX cần tăng cường đánh giá và kiểm soát rủi ro, cần chủ động trongviệc nhận diện rủi ro, xây dựng quy trình đánh giá và phân tích các rủi ro đó Từ đóthiết kế hoạt động kiểm soát để giảm thiểu tác hại của rủi ro đến HĐSX Nhà quản

lý cân nhắc những thay đổi có thể xảy ra của môi trường bên ngoài cũng như bêntrong tổ chức; những thay đổi này có thể cản trở khả năng đạt được các mục tiêu…

Một số rủi ro xảy ra tương ứng với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp sảnxuất, bao gồm:

Rủi ro trong quá trình sản xuất:

Thứ nhất, Các DNSX đa phần sản xuất mà chưa xác định được nhu cầu thịtrường về số lượng và chất lượng sản phẩm Sản lượng lớn cùng chủng loại làmtăng tính cạnh tranh trực tiếp giữa các DNSX với nhau; chất lượng không đồng đềukhiến cho người mua không có thiện cảm tốt với sản phẩm

Thứ hai, rủi ro xuất phát từ chính nguyên liệu tạo ra sản phẩm không đảmbảo, không rõ xuất xứ, tạo ra những sản phẩm kém chất lượng, ảnh hưởng đến uytín của doanh nghiệp

Tỷ lệ DNSX gặp rủi ro khi áp dụng mẫu mã sản phẩm mới vào sản xuấtkhông nhiều Số ít, DNSX rủi ro do nguyên liệu giả, công nghệ lạc hậu gây ra Khigặp phải rủi ro này hầu như các DNSX mất sản lượng sản xuất, làm mất uy tín vớiđối tượng, làm giảm số lượng sản phẩm ở kỳ tiếp theo

2.2.2.3 Hệ thống thông tin và truyền thông

Thông tin liên quan đến việc tạo lập một hệ thống thông tin hữu hiệu trongtoàn DN, phục vụ việc thực hiện các mục tiêu kiểm soát Thông tin kế toán và phi

Trang 39

kế toán cần được thực hiện xuyên suốt theo chiều từ trên xuống và từ dưới lên, giúpcho mọi nhân viên đều nhận được những thông tin cần thiết, hiểu rõ thông điệp từnhà quản lý cấp cao Chất lượng hệ thống thông tin kế toán chỉ đạt được khi các nộidung sau được đảm bảo:

- Bộ phận kế toán thường xuyên cập nhật các thông tin quan trọng cho banlãnh đạo và những người có thẩm quyền

- Hệ thống thông tin truyền thông của DN đảm bảo cho nhân viên ở mọi cấp

độ đều có thể hiểu và nắm rõ các nội quy, chuẩn mực của tổ chức; đảm bảo thôngtin được cung cấp kịp thời, chính xác đến các cấp có thẩm quyền theo quy định

- DN thiết lập các kênh thông tin nóng, cho phép nhân viên báo cáo về cáchành vi, sự kiện bất thường có khả năng gây thiệt hại cho DN

- DN lắp đặt hệ thống bảo vệ số liệu phòng ngừa sự truy cập, tiếp cận củanhững người không có thẩm quyền

- DN xây dựng các chương trình, kế hoạch phòng chống thiên tai, hiểm họahoặc kế hoạch ứng cứu sự cố mất thông tin số liệu

- Kiểm soát chứng từ:

(1) – Biểu mẫu chứng từ đầy đủ, rõ ràng;

(2) – Đánh số trước liên tục;

(3) – Lập kịp thời;

(4) – Lưu chuyển chuyển chứng từ khoa học;

(5) – Bảo quản và lưu chữ chứng từ

Trang 40

KSNB đòi hỏi phải có các kênh thông tin hiệu quả, đảm bảo truyền tải đúngđối tượng Kênh thông tin theo chiều từ dưới lên đảm bảo thông tin được báo cáotới Ban lãnh đạo và Tổng giám đốc để họ nhận biết được các rủi ro kinh doanh vàkết quả hoạt động của DN Kênh thông tin theo chiều từ trên xuống đảm bảo cácmục tiêu, chiến lược, kỳ vọng và thủ tục/chính sách của DN được truyền đến cáccấp quản lý thấp hơn và nhân sự liên quan đạt được mục tiêu chung của tổ chức.Cuối cùng thông tin liên lạc giữa các phòng ban, bộ phận chia sẽ thông tin và phốihợp hoạt động hiệu quả KSNB hiệu quả cần có các kênh liên lạc hiệu quả để đảmbảo tất cả nhân viên của doanh nghiệp hiểu thấu đáo và tuân thủ theo các chínhsách, thủ tục có liên quan đến nhiệm vụ và trách nhiệm của họ và các thông tin liênlạc khác đến đúng được nhân viên cần biết.

2.2.2.4 Các hoạt động kiểm soát

Các hoạt động kiểm soát cho HĐSX là các hành động được thiết lập bởi cácchính sách và thủ tục để đảm bảo những chỉ dẫn của nhà quản lý trong việc giảmthiểu rủi ro trong HĐSX để đạt được các mục tiêu Các hoạt động kiểm soát nên làmột phần không thể tách rời trong các tác nghiệp hàng ngày của một DNSX MộtKSNB có hiệu quả cần có cơ cấu kiểm soát đúng đắn với các hoạt động kiểm soátđược xác định ở tất cả các cấp của tổ chức và tại rất nhiều giai đoạn của quá trìnhhoạt động, bao gồm cả môi trường công nghệ

Các thủ tục kiểm soát là những chính sách, quy định thủ tục về kỹ thuậtnghiệp vụ giúp cho việc thực hiện các chỉ đạo của nhà quản lý Nó đảm bảo cáchoạt động cần thiết để quản lý các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thực hiệncác mục tiêu của doanh nghiệp Chẳng hạn:

- Kiểm soát vật chất: Phải hạn chế được việc tiếp cận tài sản bằng cách sửdụng các thiết bị bảo vệ, hạn chế người tiếp cận và bảo vệ thông tin Kiểm kê đúnggiá trị của tài sản, xác định được quyền đối với tài sản đó

Các thủ tục kiểm soát được thiết kế phù hợp với từng loại nghiệp vụ và vớiđặc điểm của đơn vị nên rất khác nhau gữa các đơn vị và các nghiệp vụ Các hoạtđộng kiểm soát được xây dựng theo 3 nguyên tắc chỉ đạo chung sau đây:

Ngày đăng: 11/04/2022, 16:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Sự thay đổi trong mô hình kinh doanh phù hợp với sự biến động của thế giới; - Hướng đến sự toàn cầu hóa thị trường và hoạt động tiêu thụ mở rộng; - Tăng cường các chiến lược cạnh tranh và trách nhiệm giải trình trước xã hội; - Tiếp cận theo hướng mong đ - Luận văn thạc sỹ - Kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên
thay đổi trong mô hình kinh doanh phù hợp với sự biến động của thế giới; - Hướng đến sự toàn cầu hóa thị trường và hoạt động tiêu thụ mở rộng; - Tăng cường các chiến lược cạnh tranh và trách nhiệm giải trình trước xã hội; - Tiếp cận theo hướng mong đ (Trang 32)
3.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2017 – 2019 - Luận văn thạc sỹ - Kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên
3.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2017 – 2019 (Trang 48)
(Trích bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty CP Nam Liên) - Luận văn thạc sỹ - Kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên
r ích bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty CP Nam Liên) (Trang 50)
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về tính chính trực và các giá trị đạo đức - Luận văn thạc sỹ - Kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về tính chính trực và các giá trị đạo đức (Trang 54)
- Về mô hình tổ chức, quy mô cán bộ: Ban Kiểm tra giám sát được tổ chức tại Công ty do một ủy viên HĐQT phụ trách và phân thành ba mảng chính (hoạt động sản xuất, hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính) - Luận văn thạc sỹ - Kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên
m ô hình tổ chức, quy mô cán bộ: Ban Kiểm tra giám sát được tổ chức tại Công ty do một ủy viên HĐQT phụ trách và phân thành ba mảng chính (hoạt động sản xuất, hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính) (Trang 58)
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về nhận dạng rủi ro  trong hoạt động sản xuất - Luận văn thạc sỹ - Kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về nhận dạng rủi ro trong hoạt động sản xuất (Trang 61)
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về phân tích và đánh giá rủi ro trong hoạt động sản xuất - Luận văn thạc sỹ - Kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về phân tích và đánh giá rủi ro trong hoạt động sản xuất (Trang 62)
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về đặc điểm chung của hoạt động kiểm soát - Luận văn thạc sỹ - Kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về đặc điểm chung của hoạt động kiểm soát (Trang 70)
Bảng 3.7. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về hoạt động kiểm soát trong HĐSX - Luận văn thạc sỹ - Kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên
Bảng 3.7. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về hoạt động kiểm soát trong HĐSX (Trang 71)
Qua kết quả khảo sát như bảng 3.7 cho ta thấy, Công ty cổ phần Nam Liên đã - Luận văn thạc sỹ - Kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên
ua kết quả khảo sát như bảng 3.7 cho ta thấy, Công ty cổ phần Nam Liên đã (Trang 71)
Bảng 3.8: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về thông tin và truyền thông - Luận văn thạc sỹ - Kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về thông tin và truyền thông (Trang 74)
Sau khi hoàn thành các bước đánh giá trên, bảng đánh giá này sẽ được cấp quản lý cao nhất xem xét và phê duyệt, đồng thời chỉ định người thực hiện các biện pháp kiểm soát cũng như theo dõi đánh giá hiệu quả của công tác này. - Luận văn thạc sỹ - Kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên
au khi hoàn thành các bước đánh giá trên, bảng đánh giá này sẽ được cấp quản lý cao nhất xem xét và phê duyệt, đồng thời chỉ định người thực hiện các biện pháp kiểm soát cũng như theo dõi đánh giá hiệu quả của công tác này (Trang 99)
Dưới đây là bảng Khảo sát quy trình kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Nam Liên. Anh/chị vui lòng cho biết sự đồng ý của mình với các tiêu chí như sau: - Luận văn thạc sỹ - Kiểm soát nội bộ hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần Nam Liên
i đây là bảng Khảo sát quy trình kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Nam Liên. Anh/chị vui lòng cho biết sự đồng ý của mình với các tiêu chí như sau: (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w