Công suất tiêu thụ của nhà máy tương đối lớn, sản xuất theo dây chuyền đòi hỏi tính liên tục cung cấp điện cao, do đó yêu cầu người thiết kế là cần phải tính toán thiết kế chỉ tiết nhằm
Trang 1MUC LUC PHANI:
Chương 1 : TONG QUAN NHA MAY SO 1
+ TINH TOAN PHU TAI CHO PHAN XUGNG A
Trang 2
LOI NOI DAU
Điện lực đóng một vai trò then chốt trong sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Từ khâu sản xuất truyền tải đến phân phối điện năng cho các hộ tiêu thụ phải thực hiện đồng
bộ đúng quy hoạch theo chiến lược của mỗi quốc gia
Đặc điểm của điện năng là không lưu trữ được do đó cần phải cân bằng giữa sản xuất và tiêu thụ điện năng Để đảm bảo
sự cân đối này đồng thời sử dụng điện năng được hiệu quả thì
việc thiết kế cung cấp điện phải đưa lên hàng đầu và cần tính
toán chính xác
Trong cuốn luận án này đưa ra những phương pháp tính
toán sau đó so sánh và chọn ra phương pháp tối ưu để phục vụ cho
việc thiết kế chính xác và đảm bảo kỹ thuật
Chắc hẳn lần đầu tiên thực hiện một luận án không tránh
khỏi thiếu sót, rất mong sự giúp đỡ của quí thầy cô và bạn bè
Tp.HCM ngày tháng năm
SVTH : TRƯƠNG VĂN TÀI
Trang 3
PHANI
CHUONG I GIGI THIEU TONG QUAN VE NHA MAY SO 1
I LICH SU HINH THANH VA PHAT TRIEN CUA CONG TY
1 Lich sử hình thành
- Nền kinh tế nước ta đang trong thời kỳ phát triển, tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp hoá, hiện đạo hóa Việc thực hiện cơ chế kinh tế thị trường của nhà nước đã tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có điều kiện tiến hành tổ
chức kinh doanh Song song với việc phát triển kinh tế là việc bảo vệ môi trường
và sinh thái, bảo vệ rừng, chống ô nhiễm môi trường các sản phẩm như nhôm,
sắt, gỗ áp dụng trong lĩnh vực xây dựng đã bắt đầu hạn chế, việc chặt phá rừng ngày càng trở nên trầm trọng Do đó nhà máy nhựa số 1 đã ra đời để giải quyết
một số vấn để nêu trên
- Nhà máy số 1 là đơn vị chuyên sản xuất và cung cấp các sản phẩm nhựa,
chủ yếu là các loại ống PVC ở mọi kích cỡ phục vụ cho nghành nước và sản phẩm nhựa gia dụng phục vụ cho thị trường trong nước Nhà máy số 1 có hệ
thống máy móc, thiết bị hiện đại, mặt khác ban giám đốc nhà máy và hội đồng quản trị luôn tiếp cận và đổi mới trang thiết bị, mẩu mã, kiểu dáng sản phẩm Do
đó sản phẩm nhựa do nhà máy làm ra có sức cạnh tranh, luôn được thị trường đón nhận
2 Quá trình phát triển
- Nhà máy sản suất của công ty bắt đầu khởi công xây dựng từ tháng 08
năm 1997 Tháng 10 năm 1998 công ty đã hoàn thành việc xây dựng nhà xưởng
và bước vào giai lần đầu đoạn chạy thử máy Đến tháng 1 năm 1999 sản phẩm
cửa nhựa và tấm nhựa xốp của công ty đã có mặt trên thị trường Việt Nam
- Sản phẩm cửa nhựa PVC cao cấp là một mặt hàng mới chưa phổ biến trên
thị trường Việt Nam Vì thế sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận và lựa chọn cho nên công ty đã chuyên sâu khai thác lợi thế đó
- Tấm nhựa xốp dùng làm bảng quảng cáo và bao bì Là sản phẩm nhựa thích nghi với môi trường ẩm ướt, không thấm nước, có thể luân chuyển nhiều
lần Đây là sản phẩm tiên xuất hiện trên Việt Nam
II QUY MO SAN XUAT CUA CONG TY
Trang 4LUAN AN TOT NGHIEP GVHD : PHAN KE PHUC
+ Còn lại là đường đi và sân vườn
- Công ty đã bố trí và tận dụng diện tích mặt bằng một cách hợp lý, phân
diện tích dùng cho phân xưởng sản xuất tổ chức một cách khoa học, vị trí văn
phòng, nhà ăn bố trí thuận tiện nhằm tạo lợi thế cho hoạt động chung của toàn
công ty
- Nguồn cung cấp điện cho nhà máy hiện nay là lưới 22 KV Công suất tiêu
thụ của nhà máy tương đối lớn, sản xuất theo dây chuyền đòi hỏi tính liên tục
cung cấp điện cao, do đó yêu cầu người thiết kế là cần phải tính toán thiết kế chỉ
tiết nhằm đảm bảo chất lượng điện cao cho nhà máy
2 Máy móc thiết bị
- Máy móc thiết bi chủ yếu có nguồn gốc từ Áo, Hàn Quốc, Đài Loan,Trung
Quốc Bố trí ở khắp phân xưởng
* Day chuyển máy sản xuất thi I
* Dây chuyền máy sản xuất thứ II
* Day chuyền máy sản xuất thứ II
* Day chuyền máy sản xuất thứ IV
* Dây chuyền máy sản xuất thứ V
* Và một số dây chuyển sản xuất khác
II QUY TRÌNH SẲN XUẤT CÔNG NGHỆ
1 Sơ đồ quy trình công nghê sản xuất
Nguyên liệu | T” | hút | —” | chia |” | thống |” | nhiệt | T” | dies
Trang 5LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : PHAN KẾ PHÚC
TTT EE
2 Sản phẩm chủ yếu của công ty
- Từ khi nhà máy đi vào sản xuất cho đến nay sản phẩm chủ yếu là:
Ống nhựa, tấm nhựa xốp PP, cửa nhựa, tấm trần, vách ngăn, hộp bếp gas mini
Trang 6
LUAN AN TOT NGHIEP GVHD : PHAN KE PHUC
DANH SÁCH CÁC THIẾT BI CUA NHA MAY SO 1
DAY CHUYEN THU I
Trang 7LUAN AN TOT NGHIEP GVHD : PHAN KE PHUC
Trang 823 Máy sấy keo 1 9 380 0.65 | 0.65
Trang 10LUAN AN TOT NGHIEP GVHD : PHAN KE PHUC
CHUONG II
CAC PHUONG PHAP XAC DINH PHU TAI TINH TOAN
I MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN :
- Công việc đầu tiên của việc thiết kế hệ thống cung cấp điện là xác định
phụ tải tính toán, nhằm mục đích lựa chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối cho hệ thống điện áp dưới 1000V, chọn số lượng công suất của MBA,
chọn tiết diện thanh dẫn, các thiết bị bảo vệ
II CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN:
- Có nhiều phương pháp để xác định phụ tải tính toán, thông thường những
phương pháp đơn giản, tính toán thuận tiện không cho kết quả chính xác Để có
độ chính xác cao ta cần phải lựa chọn phương pháp hợp lý, sau đây là những phương pháp xác định phụ tải tính toán
II.CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ KÝ HIỆU, CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN:
1 Công suất định mức p „„:
- Công suất định mức của một thiết bị điện dùng điện là công suất ghi trên tấm biển của máy hoặc ghi trong lý lịch máy, được biểu diễn bằng công suất tác
dụng P
- Vì động cơ khi làm việc có tổn hao, cho nên công suất điện cung cấp phải
lớn hơn gọi là P „ và được tính như sau:
P, 1" = ŸL (2-1 /rang 95-TL1)
n
Trong đó ?„, là công suất ghi trên lí lịch động cơ, hoặc trên biển của động
cơ.7/ là hiệu suất của động cơ, với những động cơ thông thường thì z; có giá trị từ 0.85 đến 0.87
- Khi có nhiều động cơ công suất nhỏ, một cách gần đúng, khi tính toán ta
có thể coi:
Pim = Py
2 Phu tai trung binh P,:
- Phụ tải trung bình là một đặc trưng tĩnh cơ bản của chúng, do đó trị số trung bình phụ tải là đặc trưng của đồ thị phụ tải thay đổi
- Tổng phụ tải trung bình của tất cả các thiết bị dùng điện trong một nhóm
cho phép ta đánh giá gần đúng giới hạn dưới của phụ tải tính toán của nhóm đó
Trang 11LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : PHAN KẾ PHÚC
3 Phu taicuc dai P|:
- Theo thời gian người ta chia ra hai dạng phụ tải cực đại:
a Phụ tải cực đại dài hạn trong những khoảng thời gian khác nhau (10,30,60 phút v.v ) dùng để chọn các phần tử của hệ thống cung cấp điện theo điều kiện
phát nóng và để tính tổn thất công suất cực đại trên các phần tử đó
b Phụ tải cực đại ngắn hạn (còn gọi là phụ tải đỉnh, hay phụ tải cực đại tức
thời)trong thời gian từ 1 +2s Phụ tải đỉnh nhọn dùng để:
® Sự dao động điện áp
© Kiểm tra lưới điện theo điều kiện tự mở máy các động cơ công suất
lớn
@ Chon dây của các cầu chì
® Tính dòng khởi động của rơle bảo vệ dòng điện max
4 Phụ tải tính toán Đ, :
- Phụ tải tính toán là một số liệu rất cơ bản dùng để thiết kế cung cấp điện
- Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực về mặt hiệu ứng nhiệt lớn Nói một cách khác, phụ tải tính toán cũng
làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây
ra
Như vậy nếu chọn các thiết bị điện theo phụ tải tính toán thì có thể đảm bảo an
toàn về mặt phát nóng cho các thiết bị đó trong mọi trạng thái vận hành
Quan hệ giữa phụ tải tính toán với các dạng phụ tải khác được nêu trong bất
Trang 12LUAN AN TOT NGHIEP GVHD : PHAN KE PHUC
P,,P;,P, : là công suất tác dụng ứng với khoảng thời gian t,,t, ,t„
P„„ : là tổng công suất định mức của các thiết bị Ngoài ra K,„ còn có thể được tra ở bảng
2 Hệ số phụ tải K „:
- Là tỈ số giữa công suất tác dụng thực tế mà thiết bị tiêu thụ (nghĩa là phụ
tải trung bình của nó theo thời gian đóng điện t„ trong một chu trình: P„„) và
công suất định mức của nó:
Thu —— (2-25/trang 105-TLI1)
nm Pim
3 Hé sé cuc daiK,,:
- Hệ số cực đại là tỉ số của công suất tác dụng tính toán với công suất trung
bình của nhóm thiết bị trong thời gian khảo sát
- Hệ số cực đại là một đại lượng phụ thuộc vào số thiết bị hiệu quả n tg cua nhóm thiết bị và phụ thuộc vào một loạt các hệ số đặc trưng cho chế độ tiêu thụ điện năng của nhóm thiết bị đó.Hệ số cực đại có thể coi một cách gần đúng là
Trang 13LUAN AN TOT NGHIEP GVHD : PHAN KE PHUC
4 S6 thiét bi hiéu qua Nig:
- Giả thiết có một nhóm gồm n thiết bị, có công suất định mức và chế độ
làm việc khác nhau.Ta gọi n„„ là số thiết bị của nhóm đó, đó là một số quy đổi,
gồm n„„ thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc giống nhau tạo nên phụ tải tính toán cực đại tương ứng với n thiết bị ta đang khảo sát có công suất
Hệ số đồng thời là tỉ số giữa phụ tải tính toán cực đại tổng của một nút của
hệ thống cung cấp điện với tổng số các phụ tải tính cực đại của nhóm thiết bị nối
phối chính:
K,, =0.9 +1
Trang 14LUAN AN TOT NGHIEP GVHD : PHAN KE PHUC
K = ưa hay K = ưu
2-39 / trang 112 — TL1
nce Pin ne P, ( g )
Dựa vào các định nghĩa hệ số sử dụng, hệ số cực đại, hệ số nhu cầu, ta có
được biểu thức sau:
K, = Kaa: Koy (2-40 / trang 113 - TL1 )
Theo sổ tay tra cứu K„„ = f(n,,)
V CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
Đối với những loại phụ tải không thay đổi hoặc ít thay đổi theo thời gian thì nên dùng phương pháp này để xác định phụ tải tính toán:
" (2-70 / trang 134 - TL1 )
Trong đó:
bạ là xuất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm, tính bằng kwh
M.„ là số lượng sản phẩm sản suất ra trong một ca
T,„ là thời gian làm việc của ca mang tải lớn nhất, tính bằng giờ
® Nhận xét: Phương pháp chỉ cho kết quả gần đúng, thường áp dụng cho các xí nghiệp có phụ tải ít thay đổi theo thời gian
—————————
SVTH : TRƯƠNG VĂN TÀI Trang 11
Trang 15LUAN AN TOT NGHIEP GVHD : PHAN KE PHUC
2 Xác định phụ tải tính toán theo công suất trên một đơn vi diên tích sản xuất
Với những phân xưởng sản xuất, có nhiều thiết bị phân bố tương đối đồng
đều như phân xưởng may, phân xưởng dệt, v.v ta có thể dùng phương pháp này
để xác định phụ tải tính toán như sau:
P, = p,F (2-72 / tang 134- TL1 )
pạ là công suất tính toán trên 1 m? diện tích sản xuất(Kw/ m7);
F là diện tích bố trí thiết bị (m7 ) Suất phụ tải tính toán p„phụ thuộc vào dạng sẵn xuất và được phân
tích theo số liệu thống kê
Nhân xét:Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất chỉ tiêu sản
xuất là phương pháp gần đúng và theo kinh nghiệm
3 Xác định phụ tải tính toán theo theo công xuất đặt và hệ số nhu cầu
Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị có chế độ làm việc giống nhau được xác
định theo biểu thức:
P, =K,,, -P im
Q, =P, -tg9 S„ =VJP?x„+Q? = Tu (2-73 /trang 135 —- TL1 )
Q„: công xuất phản kháng (Kvar)
S„: công xuất biểu kiến (KVA)
K„: hệ số nhu cầu
;;: hiệu xuất ( 7 = 0.85)
$ Nhân xét: Phương án này là phương án gần đúng sơ lược để tính toán sơ
bộ trong thiết kế Nhược điểm kém chính xác vì K„„ tra sổ tay
Trang 16
LUAN AN TOT NGHIEP GVHD : PHAN KE PHUC
4 X4c dinh phu tai tinh todn theo công xuất trung bình và hê cực đại
Khi không có số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp đơn giản đã nêu
ở trên đồng htời muốn nâng cao độ chính xáckhi tính toán phụ tải ta nên dùng
K„ : hệ số phụ tải của thiết bị thứ 1
$ Đối với các thiết bị làm việc lâu dài K ,,= 9.9
$ Đối với các thiết bị làm việc ngắn hạn lặp lại K „= 0.75
b Đối với nhóm thiết bị một pha
1 Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị một pha, phân bố đều trên mạng ba pha,
có cùng chế độ làm việc, có đồ thị phụ tải thay đổi, khi tính toán coi như thiết bị ba
pha có công suất đẳng trị (bằng tổng công suất của thiết bị một pha), tùy theo trị số
n„„ mà dùng các công thức ở mục A là (2-80) hoặc (2-83) để tính toán
e Chú ý: là cách xác định n„ của nhóm thiết bị một pha theo công thức:
_—.ẳẰ;m>mmmmmanmaaaẳ-ẳ-sễzZz-.-.-.-Ỷễẳễ.rễ.ơơơơợ-ợ‹Wx.-a-ờơơợ-‹ằẳẵẳặơơờớợớợớơơớợn —
T=ễẼễỄềỀỀ||::::ễŸỄŸỶŸÏŸẺỄỶỄŸỄễễEễễ-———— — — ——`'
Trang 17LUAN AN TOT NGHIEP GVHD : PHAN KE PHUC
2 Phụ tải tính toán quy ước về mạng ba pha của nhóm thiết bị một pha (n
> 3), có đồ thị phụ tải thay đổi, có cùng chế độ làm việc (cùng trị số K,„ và
COSØ
*
P.,=3.Pz„„K„=3.K/¿.K¿.P„„„„ (2-86 /trang 145- TL1) + Khin,, < 10, ta co:
Qˆ„=3.Qz„„.1,1 = 3,3.K „.Q „„„„ (2-86a / trang 145- TL1)
+ Khin,, > 10, ta có :
Q”„= 3.Qz„„ = 3.K „.Q„„„ (2-86b / trang 145- TL1) Trong đó:
Pz,„ Qz„„„: là công suất trung bình trong ca mang tải lớn nhất của pha
có phụ tải lớn nhất trong lưới điện ba pha
P„„„ › Q„„„„„ : là công suất định mức của pha có phụ tải lớn nhất trong lưới điện
ba pha
3 Phụ tải tính toán quy ước về mạng ba pha của nhóm thiết bị một pha(n
<3), có phụ tải thay đổi, và chế độ làm việc khác nhau, làm việc ở điện áp pha
và điện áp dây, phân bố không đều trên ba pha, được xác định theo biểu thức
sau:
P’ =P’ ,.K, (2-87 / trang 145 — TL1) Khi nự < 10, ta có:
Trang 18LUAN AN TOT NGHIEP GVHD : PHAN KE PHUC
VI XAC DINH PHY TAI DINH NHON
Phụ tải đỉnh nhọn là phụ tải cực đại ngắn hạn trong 1 đến 2 giây Phụ
tảinày dùng để kiểm tra tổn thất điện áp cho phép, kiểm tra điều kiện khởi động
các động cơ, chọn cầu chì, chỉnh định dòng điện tác động của bảo vệ rơle
Nguyên nhân xuất hiện của phụ tải đỉnh nhọn là khi mở máy các động cơ,
lò, dòng điện tăng đột ngột ảnh hưởng đến các thiết bị khác Phụ tải đỉnh nhọn |
xuất hiện tức thời trong khoảng 1 +2s Vì vậy việc xác định phụ tải đỉnh nhọn rất
cần thiết:
e Đối với một thiết bị thì dòng đỉnh nhọn được xác định như sau:
Tn = Kam | cin
e Đối với một nhóm thiết bị thì dòng đỉnh nhọn được xác định như sau:
Lan =K ym Ldmmaxt (Ly- Key: „me )
$ Khi n < 4 thiết bị thì:
Tn = Kim hl °” dm max +1, (các thiết bị còn lại)
haw
Trong đó:
K.„„ : là hệ số mở máy của động cơ
+ Đối với động cơ không đồng bộ rôto lồng sốc và động cơ điện đồng bộ,
thì có K„=5
+Đối với động cơ điện một chiêu hoặc động cơ đồng bộ rôto dây quấn thì
K„>25
+Đối với các lò, các máy biến áp hàn, thì K „„ > 3
© Để đơn giản trong tính toán ta chọn K „„= 5
Trang 19LUAN AN TOT NGHIEP GVHD : PHAN KE PHUC
* Xác định tâm phụ tải theo nhóm thiết bị:
1 Mục đích xác đinh tâm phu tải :
- Trong tính toán thiết kế cung cấp điện ngoài yếu tố đảm bảo về cung cấp điện liên tục thì vấn đề giảm tổn thất điện năng là điều rất quan trọng
- Việc xác định tâm phụ tải để đặt tủ động lực (tủ phân phôi) nhằm cung cấp điện năng với tổn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ nhất, chi phí kim
loại màu hợp lí hơn
2 Phương pháp xác định tâm phu tải
- Trong nhà máy dựa vào dây chuyển công nghệ, sản xuất và vị trí đặt các thiết bị, theo công suất của từng thiết bị, người thiết kế sẽ tiến hành phân chia
thiết bị theo nhóm, mỗi nhóm thích ứng với một tủ cấp điện, trường hợp có động
cơ công suất lớn vượt trội thì có thể đặt riêng tủ
- Tâm phụ tải được xác định bằng công thức:
P „„: công suất định mức của thiết bị thứ i
Việc lựa chọn vị trí cuối cùng để đặt tủ cấp điện ngoài sự phụ thuộc vào toạ
độ tâm phụ tải (X,Y) nó còn phụ thuộc vào yếu tố mỹ quan, thuận tiện thao tác
Trang 20LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : PHAN KẾ PHÚC
Trang 21LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : PHAN KẾ PHÚC
B GIỚI THIÊU PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA NHÀ MÁY:
- Nhà máy số 1 gồm có 2 phân xưởng sản xuất và các khu:văn phòng, nhà
kho, phòng kỹ thuật, khu WC
- Do đó phụ tải của nhà máy bao gồm phụ tải động lực và phụ tải chiếu
sáng Mỗi phân xưởng của nhà máy được thiết kế cung cấp điện bởi một tủ phân phối phân xưởng, trong phân xưởng được chia thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm được cung cấp điện bởi một tủ động lực
- Trong tủ phân phối phân xưởng(TPPPXA) có 6 tủ déng luc (TDL) được đánh số từ ĐLI1 +ÐL6, và 1 tủ chiếu sáng
- Trong tủ phân phối phân xưởng(TPPPXB) có 4 tủ động luc (TDL) được đánh số từ ĐLI +ÐL4, và 1 tủ chiếu sáng
C PHAN NHOM VA XAC DINH PHU TAI TINH TOÁN CHO CÁC
NHOM MAY
I Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng A
1 Xác định phụ tải tính toán cho nhóm 1
- Việc phân các thiết bị thành một nhóm là do đây là một dây chuyển
sản xuất
+ Nhóm I1 có 7 thiết bị
Công suất định mức của từng thiết bị:
Với P„: công suất ghi trên lý lịch máy
?;: hiệu suất của máy
Trang 22LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : PHAN KẾ PHÚC
Paz tt = 2° = 35,3 (KW) n 085 P,.= ft = 2 =29.4 (KW)
ang = T3acn = 59,6 (A)
Lins = Wasnoa = 26,6 (A)
Trang 23LUAN AN TOT NGHIEP GVHD : PHAN KE PHUC
Trang 24LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : PHAN KẾ PHÚC
Trang 25
LUAN AN TOT NGHIEP GVHD : PHAN KE PHUC
> chonn=5
+ Hệ số sử dụng của nhóm :
» Kai Pani sdnhom =
Trang 26LUAN AN TOT NGHIEP GVHD : PHAN KE PHUC
T= Linmmax t1y = 5.12 + 23,1 = 83,1 (A)
3 Xác định phu tải cho nhóm 3:
+ Tính toán tương tự như nhóm l ta có bang sau:
mp | [EN THIET BI LUGNG| SUAT| P, P am tgg |AP(V)| “ |ĐIỆN (A)
DÂY CHUYỀN THỨ III
Trang 27LUAN AN TOT NGHIEP GVHD : PHAN KẾ PHÚC
1 = Šx _ 227
“63 ^AJ3.380
+ Dòng điện đỉnh nhọn tại nhóm máy đấu liên thông:
max tly =5.17,8 + 34,5 = 123,5 (A)
= 34,5(A)
lự= l„
4 Xác định phu tải cho nhóm 4:
+ Tính toán tương tự như nhóm 1 ta có bảng sau:
KH Í TÊN THIẾT BỊ SỐ | HIỆU HIEU SUAT(KW)| cosø ĐIỆN K,, DONG
DAY CHUYEN THU IV
Trang 28= 1,1.127,8 = 140,6 (KW)
S =P, +0,’ = (216,67 +140,6? = 258,2(KW)
1,= ot — = 2582 _ 399 3.4)
V3.U,, V3.380
I,,= T2muAx + (Ly — Kal amuax )
> — Lnwar= Km -Lammay = 5-178,7 = 893,5(A)
> I ,, = 893,5 + (392,3 — 0,6.178,7) = 1178,6(A) + Dòng tại nhóm máy đấu liên thông:
P„=5,9+5,9 =11,8(KW) Q„= 5,9.0,75 + 5,9.0,88 = 9,6(K var)
Trang 29
5 Xác định phu tải cho nhóm 5:
+ Tính toán tương tự như nhóm l ta có bảng sau :
MB | TÊN THIẾT BI | ƯỢNG | SUẤT SUATRW) teo | OP Kaa DIEN (A)
Trang 30LUAN AN TOT NGHIEP GVHD : PHAN KE PHUC
Trang 31LUAN AN TOT NGHIEP GVHD : PHAN KE PHUC
Trang 32Von=Lnmyax +1, = 5.22,2 + 35 = 146 (A)
Trang 33
LUAN AN TOT NGHIEP
KH ÊN THIẾ SỐ | HIỆU HIEU SUAT(KW) „ P P cosg | ĐIỆN ~~ 1K, | ĐIỆN DÒNG
DAY CHUYEN THU IV
Trang 34> Tatar = K mm Laux = 5-29,6 = 148(A)
> — 1,,=148+ (80,7 —0,4.29,6) = 216,9(A) + Dòng tại nhóm máy đấu liên thông có số thiết bị n >4:(49,50,51,52)
Trang 35= 1,1.5 = 5,5 (KVAR)
Trang 36
+ Công suất tính toán của nhóm liên thông:
Trang 37+ Dòng điện đỉnh nhọn tại nhóm máy đấu liên thông:
Trang 385) Chọn nhiệt độ màu:
(Bảng 2/117- TL2)
(theo tiêu chuẩn phòng làm việc, phòng đọc của LXÔ)
Với E„ = 300lux thì theobiểu đổ Kruithof tra được:
T,, (K) = 2900+4200°K 6) Chọn bóng đèn:
- Chọn bóng đèn huỳnh quang có T ,, = 4000° K
- Chỉ số màu : R,=76
- Quang thông ¢,,neden = 2500(/m)
- Công suất của bóng đèn: P„= 36W
Trang 39LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : PHAN KẾ PHÚC
8) Phân bố các bộ đèn:
- Phân bố đèn cách trần: h = 1,2m -Chiều cao bể mặt làm việc: h„= 0,8m
- Chiều cao đèn so với bề mặt làm việc: h„= 6 — (1,2 + 8) = 4m
9) Chỉ số địa điểm:
" 1n
h,{a+b)) 4(30+60)
10) Hệ số bù: d
- Chọn hệ số suy giảm quang thông: ổ, = 0,85
- Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: ổ, = 0,8 (địa điểm công nghiệp cơ khí, kho)
Ag = N todenPtoden ~ Prong - 190.5000 ~ 927336,4 = 2,44% bong
927336,4
Trang 40
LUAN AN TOT NGHIEP GVHD : PHAN KẾ PHÚC
+ Công xuất của bộ đèn có xét đến tổn hao: