Ta không thể liệt kê một cách đầy đủ các hệ thống đi kèm với công trình nhưng các hệ thống sau được coi là cần thiết và là các hệ thống chính bắt buộc của một công trình: Hệ thống điều
Trang 1Trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước ngày nay, đa phần mọi người chỉ quan tâm đến công việc hiện tại của mình mà ít quan tâm đến môi trường làm việc như sự ô nhiễm, nặng tiếng ồn, nói chung là môi trường làm việc không đảm bảo, điều này ít nhiều đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ và năng lưc làm việc Vì vậy chúng ta cần phải nhanh chóng cải thiện nó, một trong những vấn đề đó là chiếu sáng, đâu phải nơi nào cũng cần ánh sáng như nhau, chẳng hạn phòng làm việc thì cần độ sáng cao, rạp chiếu phim thì độ chiếu sáng nhỏ, còn phòng ăn thì cần độ sáng ấm áp …có như vậy thì mới tạo cho ta cảm giác thoải mái dễ chịu, không quá tối hay quá chói, chắc chắn là hiệu suất thực hiện công việc sẽ cao và một điều quan trọng là chúng ta đã tự bảo vệ sức khoẻ của mình mà ở đây chính là đôi mắt của chúng
ta Và trong cuốn luận văn Thiết Kế Và Điều Khiển Bằng Máy Tính Hệ Thống Chiếu Sáng Trụ Sở Điện Lực Gò Vấp này đã đưa ra một trong những phương pháp tính toán và lựa chọn chiếu sáng, cách phân bố các bộ đèn cho từng khu vực cụ thể đảm bảo độ rọi thích hợp, kinh tế và thẩm mỹ
Cuối cùng em xin cảm ơm các thầy cô đã giảng dạy em trong những năm học tập tại trường và đặc biệt là Thầy Võ Đình Nhật đã giúp em hoàn thành đề tài tốt nghịêp này.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên
LÊ VĂN QUYỀN
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo viên hướng dẫn
VÕ ĐÌNH NHẬT
Trang 3Khi thiết kế xây dựng một công trình ở bất cứ lĩnh vực nào thì ta luôn phải tính toán và phác họa trước những vấn đề có liên quan đến công trình hay lĩnh vực đó, nó sẽ bao gồm những công trình phụ nào đi kèm với công trình chính để từ đó đưa ra những phương án tối ưu nhất, mặt khác cũng tránh tình trạng sau này phải thay đổi kết cấu trong quá trình thực hiện, vừa ảnh hưởng đến quá trình thi công mà còn làm mất đi tính thẩm mĩ Do đó khi thiết kế công trình trụ sở làm việc Điện Lực Gò Vấp cũng không ngoại lệ Ta không thể liệt kê một cách đầy đủ các hệ thống đi kèm với công trình nhưng các hệ thống sau được coi là cần thiết và là các hệ thống chính bắt buộc của một công trình:
Hệ thống điều hoà không khí
Hệ thống báo cháy
Hệ thống chữa cháy
Hệ thống camera
Hệ thống máy tính
Hệ thống nước
Hệ thống chiếu sáng
Hệ thống điện
Trong cuốn Thiết Kế Và Điều Khiển Bằng Máy Tính Hệ Thống Chiếu Sáng Trụ Sở Điện Lựa Gò Vấp này sẽ giới thiệu một số hệ thống đó và sẽ được trình bày thành 2 phần chính như sau :
Phần 1: Giới thiệu các hệ thống được sử dụng
Phần 2: Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho trụ sở Điện Lực Gò Vấp
Trang 5A TỔNG QUAN VỀ TRỤ SỞ ĐIỆN LỰC GÒ VẤP
Trụ sở điện lực Gò Vấp tọa lạc tại địa chỉ 5/5 Nguyễn Văn Lượng, phường
16, Quận Gò Vấp – tp Hồ Chí Minh trên diện tích 1384.25 m2 Trong đó chiềurộng là 35 m, chiều dài 1 bên là 38 m, bên còn lại dài 41.1 m Trụ sở Điện LựcGò Vấp gồm 2 tầng hầm, 1 tầng trệt và 5 tầng lầu được bố trí cụ thể như sau :
1 TẦNG HẦM 2
Trạm điện lạnh: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 5 m
Chỗ để xe 2 bánh: chiều dài = 25 m & chiều rộng = 21 m
2 TẦNG HẦM 1
Trạm điện: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 5 m
Tạp vu: chiều dài = 3.2 m & chiều rộng = 2 m
Nhà vệ sinh 1: chiều dài = 3.2 m & chiều rộng = 1.5 m
Nhà vệ sinh 2: chiều dài = 3.2 m & chiều rộng = 1.5 m
Chỗ để xe 4 bánh: chiều dài = 21 m & chiều rộng = 20 m
3 TẦNG TRỆT
Nhà vệ sinh nam: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 2.5 m
Nhà vệ sinh nữ: chiều dài = 3.5 m & chiều rộng = 2.5 m
Tổ cắt điện : chiều dài = 5 m & chiều rộng = 3.2 m
Phòng thu ngân: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 3.5 m
Trưởng phòng thu ngân: chiều dài = 5 m & rộng = 3.5 m
Tổ ngân quỹ: chiều dài = 9 m & chiều rộng = 5 m
Tổ quản lý hoá đơn: chiều dài = 9 m & chiều rộng = 5 m
Phòng chờ: chiều dài = 9 m & chiều rộng = 5 m
Phòng giao dịch 1: chiều dài = 9 m & chiều rộng = 5 m
Phòng giao dịch 2: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 5 m
Quầy HD & tổng đài: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 4 m
Đại sảnh: chiều dài = 14 m & chiều rộng = 10 m
& chiều dài = 8 m & chiều rộng = 5 m
Trang 64 LẦU 1
Nhà vệ sinh nam: chiều dài = 5 m & chiều rộng =2.5 m
Nhà vệ sinh nữ: chiều dài = 3.5 m & chiều rộng = 2.5 m
Tổ khảo sát mắc điện: chiều dài = 12 m & chiều rộng = 5 m
Tổ kiểm tra: chiều dài = 9 m & chiều rộng = 5 m
Tổ quản lý khách hàng : chiều dài = 12 m & rộng = 6.6 m
Phòng họp C : chiều dài = 5 m & chiều rộng = 3.6 m
Phó phòng kinh doanh: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 5 m
Trưởng phòng kinh doanh: chiều dài = 5 m & rộng = 3.8 m
Tổ kiểm soát: chiều dài = 17 m & chiều rộng = 5 m
Trưởng phòng kinh doanh 1: chiều dài = 5 m & rộng = 3.2 m
Tổ kiểm soát: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 5 m
Trưởng phòng kinh doanh 2: chiều dài = 5 m & rộng = 4 m
Kho hồ sơ: chiều dài = 9 m & chiều rộng = 5 m
Sảnh: chiều dài = 10 m & chiều rộng = 3.6 m
Hành lang: chiều dài = 40 m & chiều rộng = 1.6 m
5 LẦU 2
Nhà vệ sinh nam: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 2.5 m
Nhà vệ sinh nữ: chiều dài = 3.5 m & chiều rộng = 2.5 m
Tổ thanh tra: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 3.5 m
Phó phòng hành chánh: chiều dài = 5 m & rộng = 3.5 m
Phòng y tá: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 3 m
Phòng họp D: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 4 m
Tổ hành chánh: chiều dài = 10 m & chiều rộng = 5 m
Không gian sảnh: chiều dài = 17.5 m & chiều rộng = 10 m
Phòng giám đốc: chiều dài = 8.5 m & chiều rộng = 5 m
Trưởng phòng hánh chánh: chiều dài = 6 m & rộng = 4 m
Phòng phó giám đốc 1: chiều dài = 8 m & chiều rộng = 5 m
Phòng phó giám đốc 2: chiều dài = 9 m & chiều rộng = 5 m
Trang 76 LẦU 3
Nhà vệ sinh nam: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 2.5 m
Nhà vệ sinh nữ: chiều dài = 3.5 m & chiều rộng = 2.5 m
Tổ thu ngân: chiều dài = 12 m & chiều rộng = 5 m
Tổ ghi điện: chiều dài = 9 m & chiều rộng = 5 m
Ngân hàng: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 3 m
Phó phòng kế toán: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 3.8 m
Trưởng phòng kế toán: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 3 m
Phòng họp A: chiều dài = 10 m & chiều rộng = 6.4 m
Kho hồ sơ kế toán: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 5 m
Phòng kế toán: chiều dài = 16 m & chiều rộng = 5 m
Kho hồ sơ hành chánh: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 5 m
Sảnh S1: chiều dài = 10 m & chiều rộng = 5.6 m
Hành lang: chiều dài = 36 m & chiều rộng = 1.6 m
7 LẦU 4
Nhà vệ sinh nam: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 2.5 m
Nhà vệ sinh nữ: chiều dài = 3.5 m & chiều rộng = 2.5 m
Trưởng phòng kế hoạch vật tư: dài = 5 m & rộng = 3.5 m
Kho hồ sơ: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 3.5 m
Phó phòng: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 3.5 m
Ban quản lý dự án: chiều dài = 9 m & chiều rộng = 5 m
Phòng họp B: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 3 m
Phó phòng kỹ thuật: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 3.6 m
Trưởng phòng kỹ thuật: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 3 m
Tổ an toàn: chiều dài = 9 m & chiều rộng = 5 m
Tổ kỹ thuật: chiều dài = 12 m & chiều rộng = 5 m
Tổ kế hoạch vật tư: chiều dài = 12 m & chiều rộng = 6 m
Không gian sảnh: chiều dài = 10 m & chiều rộng = 4.2 mKho hồ sơ: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 5 m
Trang 88 LẦU 5
Nhà vệ sinh nam: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 2.5 m
Nhà vệ sinh nữ: chiều dài = 3.5 m & chiều rộng = 2.5 m
Hội trường: chiều dài = 16 m & chiều rộng = 10 m
Sảnh hội trường: chiều dài = 23 m & chiều rộng = 5 m
Phòng đoàn thể: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 5 m
Tổ lưu trữ: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 4 m
Kho lưu trữ: chiều dài = 17 m & chiều rộng = 5 m
Sân khấu: chiều dài = 10 m & chiều rộng = 5 m
Phòng chuẩn bị: chiều dài = 5 m & chiều rộng = 5 m
-XEM CHI TIẾT CÁC PHÒNG TRÊN SƠ ĐỒ MẶT BẰNG
Trang 9SƠ ĐỒ MẶT BẰNG TỔNG THỂ TRỤ SỞ ĐIỆN LỰC GÒ VẤP
Trang 10SƠ ĐỒ MẶT BẰNG CHI TIẾT CÁC TẦNG LẦU ( 5 SƠ ĐỒ )
Trang 15B HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
Việc lựa chọn hệ thống điều hoà thích hợp cho công trình là hết sức quantrọng, nó đảm bảo cho hệ thống đáp ứng được đầy đủ những yêu cầu của côngtrình Nói chung một hệ thống điều hoà không khí thích hợp khi nó thoả mãncác yêu cầu do công trình đề ra cả về kỹ thuật và mỹ thuật, môi trường, sự tiêndụng vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa, độ an toàn cao, tuổi thọ và kinh tế.Ngoài ra ta ta cần lưu ý đến vốn đầu tư cho công trình Đôi khi vốn đầu tư khôngphù hợp nên không chọn được hệ thống phù hợp cho công trình
I GIỚI THIỆU CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ :
1 Hệ thống điều hoà cục bộ :
Hệ thống điều hoà cục bộ gồm 2 phần chính là máy điều hoà cửa sổ vàmáy điều hoà tách năng suất lạnh Đây là các loại máy nhỏ, hoạt động hoàntoàn tự động, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng sữa chữa dễ dàng, tuổi thọ trung bình,độ tin cậy lớn, giá thành rẻ, rất thích hợp với các phòng, căn hộ nhỏ và cácphòng có tiền điện thanh toán riêng biệt Nhưng nhược điểm cơ bản của hệthống cục bộ là rất khó áp dụng cho các phòng lớn, hội trường, phân xưởng, nhàhàng, các toà nhà cao tầng như khách sạn, văn phòng vì bố trí ở đây các cụmdàn nóng bố trí bên ngoài nhà sẽ làm mất mỹ quan và phá vỡ kiến trúc toà nhà,gây ảnh hưởng cho môi trường
Máy điều hoà cửa sổ: là máy điều hoà không khí nhỏ nhất cả vềnăng suất lạnh và kích thước cũng như khối lượng Toàn bộ thiết bị chính nhưmáy nén, dàn ngưng, dàn bay hơi, quạt giải nhiệt, quạt gió lạnh, các thiết bịđiều khiển, điều chỉnh tự động, phin lọc gió, khử mùi của gió tươi cũng như cácthiết bị phụ khác được lắp đặt trong một vỏ gọn nhẹ
Máy điều hoà tách: máy điều hoà kiểu tách 2 cụm Cụm trong nhàgồm dàn lạnh, bộ điều khiển và quạt ly tâm kiểu trục cán Cụm ngoài gồm lốc( máy nén ), động cơ và quạt hướng trục Hai cụm được nối với nhau bằng mộtđường ống gas đi và về Ống xả nước ngưng từ dàn bay hơi ra và đường dâyđiện đôi khi bố trí dọc theo 2 đường ống này thành một búi ống
2 Hệ thống điều hoà tổ hợp gọn :
Máy điều hoà tác: có thể nói nhiều máy điều hoà tách của hệthống điều hoà gọn và hệ thống điều hoà cục bộ chỉ khác nhau về cỡ máy haynăng suất lạnh Do năng suất lạnh lớn hơn nên liên kết của cụm dàn nóng và
Trang 16 Máy điều hoà nguyên cụm: có năng suất lạnh trung bình và lớn,chủ yếu dùng trong nông nghiệp và công nghiệp Cụm dà nóng và dàn lạnhđược gắn với nhau thành một khối duy nhất
Máy điều hoà VRV: chủ yếu dùng cho điều hoà tiện nghi và cócác đặc điểm sau :
Các thộng số khí hậu được khống chế phù hợp với từng nhucầu vùng, kết nối trong mạng điều khiển trung tâm
Các máy VRV có các dãy công suất hợp lý lằp ghép vớinhau thành các mạng đáp ứng nhu cầu năng suất lạnh khác nhau, từ nhỏđến hàng nghìn KW cho các tòa nhà cao tầng hàng trăm mét với hàngngàn phòng đa chức năng
3 Hệ thống điều hoà trung tâm ( nước hay khí ) :
Hệ thống điều hoà trung tâm nước là hệ thống sử dụng nước lạnh 10C đểlàm lạnh không khí qua các dàn trao đổi nhiệt FCU va AHU Hệ điều hoà trungtâm nước chủ yếu bao gồm :
Máy làm lạnh nước (water chiller ) hay máy sản xuất nước lạnhthường từ 120C xuống 70C
Hệ thống dẫn nước lạnh
Hệ thống giải nhiệt nước
Hệ thống gió tươi, gió hồi, vận chuyển và phân phối không khí
4 Các chất tải lạnh thường dùng: chất tải lạnh cần đáp ứng rất nhiều các
yêu cầu, tuy nhiên trong thực tế các chất tải lạnh không đáp ứng đủ các yêu cầuđặt ra Các chất tải lạnh thường dùng ở thể lỏng: không khí , nước , các dungdịch muối , các hợp chất hữu cơ
II CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
1 Máy nén lạnh :
Máy nén là bộ phận quan trọng nhất trong hệ thống lạnh Công suất, chấtlượng, tuổi thọ và độ tin cậy của hệ thống lạnh chủ yếu đều do máy nén lạnhquyết định Có thể so sánh máy nén lạnh có chức năng và có tầm quan trọnggiống như trái tim của cơ thể sống Trong kỹ thuật lạnh, người ta sử dụng hầunhư tất cả các nguyên lý và kiểu loại máy nén khác nhau nhưng các máy nénthông dụng nhất hiện nay là: máy nén trục vít, roto, xoắn ốc làm việc theonguyên lý nén thể tích vá máy nén turbin làm việc theo nguyên lý động học
2 Tháp giải nhiệt :
Trang 17Tháp giải nhiệt hay còn gọi là tháp làm mát (cooling tower) để làm mátnước từ bình ngưng ra Tháp giải nhiệt thường được dùng trong hệ thống lạnhcùng với bơm và bình ngưng tụ của hệ thống lạnh Nhiệm vụ của tháp giải nhiệtphải thải toàn bộ lượng nhiệt do quá trình ngưng tụ của môi chất lạnh trong bìnhngưng toả ra Chất tải nhiệt trung gian là nước, nhờ quạt gió và dàn phun mưa,nước bay hơi một phần và giảm nhiệt độ tới mức yêu cầu để được bơm trở lạibình ngưng nhận nhiệt ngưng tụ Nhược điểm chủ yếu của tháp giải nhiệt là bơmnước và quạt gây tiếng ồn nên cần có biện pháp chống ồn hữu hiệu đặc biệt đặttrên tầng thượng Tháp giải nhiệt ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trongkỹ thuật lạnh do các yếu tố :
Nước ngày càng khan hiếm và được tiết kiệm đến mức tối đa, thápgiải nhiệt có khả năng tiết kiệm nước cao
Các dàn ngưng tụ kiểu tưới và dàn ngưng tụ bay hơi tỏ ra kém hiệuquả, cồng kềnh và thiếu tính sản xuất hàng loạt
Một lý do khác là tháp giải nhiệt đã có hiệu quả rất cao so vớitrước đây nên kích thước đã giảm đi rõ rệt, tháp gọn nhẹ hình thức đẹp, chịuđược thời tiết ngoài trời, rất thuận tiện cho việc lắp đặt trên tầng thượng …
3 Thiết bị ngưng tụ :
Thiết bị ngưng tụ được dùng để hoá lỏng hơi môi chất sau khi nén trongchu trình máy lạnh Theo môi trường làm mát có thể chia thiết bị ngưng tụ thành
3 nhóm :
Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng nước
Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng không khí và nước
Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng không khí
III CÁC THIẾT BỊ PHỤ
1 Bơm:
Trong kỹ thuật lạnh thường dùng:
Bơm kiểu ly tâm để bơm nước giải nhiệt cho tháp giải nhiệt bìnhngưng
Bơm chất tải lạnh (nước, nước muối, glycol,…) kiểu ly tâm cho vòngtuần hoàn chất tải lạnh
2 Van đảo chiều:
Có hai loại van đảo chiều thường dùng trong kỹ thuật lạnh với chức năng
Trang 18để đảo chiều vòng tuần hoàn môi chất lạnh làm cho máy lạnh một chiều thànhhai chiều: làm lạnh và bơm nhiệt.
3 Van một chiều (check valve):
Trong một số hệ thống lạnh, người ta thiết kế chu trình chỉ cho lỏng vàhơi đi theo một hướng nhất định và khi đã đi vào thiết bị thì không được phépquay trở lại, thí dụ khi hơi nén đã vào bình ngưng thì không được phép quay lạimáy nén, lỏng đã qua bơm thì không được quay trở lại (đề phòng trường hợpmáy nén, bơm hỏng đột ngột)…Van một chiều có nhiều loại khác nhau nhưngđều làm việc dựa trên nguyên tắc chênh lệch áp suất Khi áp suất đầu vào lớnhơn, van tự động mở cho hơi hoặc lỏng đi qua, nhưng khi áp suất đầu vào giảmnhỏ hơn phía đầu ra, van sẽ tự đóng lại
4 Ống tiêu âm:
Máy nén pittông làm việc theo chu trình hút đẩy nên có xung động ở cảhai đường ống hút và đẩy gây ra tiếng ồn Để tiêu âm cho đường hút và đẩy,người ta bố trí các ống tiêu âm
5 Ống mềm:
Khi làm việc, máy nén rung động nhưng ngược lại các chi tiết khác nhưdàn lạnh hoặc dàn nóng lại không rung động Nếu lắp đặt đường ống cứng giữacác bộ phận với máy nén, ống có thể bị đứt gãy Để tránh hiện tượng đó, người
ta lắp đặt ống mềm ở đầu hút và đầu đẩy của máy nén
6 Van khoá, van chặn:
Khi vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa máy lạnh cần thiết phải khoá hoặcmở dòng chảy môi chất lạnh trên vòng tuần hoàn môi chất lạnh Các van khoá,van chặn đảm đương nhiệm vụ đó
7 Van tạp vụ:
Van tạp vụ (service valve) là van lắp ngay trên đầu máy nén ở đường hútvà đường đẩy, van tạp vụ là loại van ba ngã Khi vặn hết xuống là đóng đườnghơi từ dàn bay hơi hoặc dàn ngưng tới máy nén nhưng thông máy nén với đầunối hay đầu nạp áp kế Nếu để van lưng chừng thì cả ba ngã đều thông vớinhau Van tạp dụ dùng để bảo dưỡng, sữa chữa và nạp dầu, hút chân khôngcũng như việc đo đạc kiểm tra máy nén (kiểm tra áp suất đẩy và hút…)
8 Thiết bị hồi nhiệt:
Thiết bị hồi nhiệt dùng để quá lạnh lỏng môi chất sau khi ngưng tụ trướckhi vào van tiết lưu bằng hơi lạnh ra từ dàn bay hơi trước khi về máy nén trongcác máy lạnh Freon nhằm tăng hiệu suất lạnh chu trình
Trang 19Hồi nhiệt có nhiều dạng khác nhau nhưng đều chung nguyên tắc là mộtthiết bị trao đổi nhiệt ngược dòng, trong đó hơi đi phía ngoài ống xoắn, lỏng đitrong ống xoắn.
9 Van an toàn (Presure relief valve).
Van an toàn còn gọi là van giảm áp làm nhiệm vụ an toàn cho hệ thốngkhi áp suất vượt mức cho phép Khi áp suất vượt qúa áp suất cho phép, lò xo bịnén lại, van mở áp về đường hút hay ra ngoài Đối với van dạng đĩa, đĩa sẽ bịphá huỷ (nổ hoặc vỡ) để mở van giảm áp cho hệ thống
10 Van cân bằng ( Balance valve).
Các loại van cân bằng dùng để cân bằng dòng chảy hoặc cân bằng ápsuất trên các đường ống dẫn nước Có hai loại là van cân bằng tay và van cânbằng tự động Một van cân bằng tay thường được bố trí các ống nhánh đo ápsuất định dòng chảy
11 Van Bướm:
Van có tên là van bướm vì van có hình giống con bướm với trục xoay ởgiữa với hai cánh nửa hình tròn hai bên Giống như van nút hay van bi, đóng vàmở van hoàn toàn khi xoay trục đĩa van 900 Khi mở hoàn toàn, tổn thất áp suấtqua van là nhỏ Van bướm gọn nhẹ, thao tác và lắp đặt dễ dàng, giá rẻ hơn vancổng Van bướm dùng để đóng khoá hoạc mở hoàn toàn kiểu hai vị trí ON -OFF nhưng cũng có thể sử dụng để chỉnh lưu lượng dòng chảy Van bướm ngàycàng thông dụng và hay dùng cho ống lớn
Quạt sử dụng trong kỹ thuật lạnh chủ yếu là:
Quạt hướng trục sử dụng cho các dàn lạnh, dàn ngưng tụ, tháp giải nhiệtđể đối lưu cưỡng bức không khí
Quạt ly tâm khi cần cột áp cao hơn, dùng cho các buồng điều không, cácdàn lạnh không khí hoặc để tuần hoàn vận chuyển và phân phối khôngkhí đặc biệt trong các hệ thống điều hoà không khí
Quạt ly tâm trục cán là quạt ly tâm nhưng guồng cánh quạt nhỏ và dài, cóđộ ồn rất nhỏ nên được sử dụng rộng cho các dàn lạnh đặt trong nhà củahệ thống điều hoà không khí để giảm độ ồn tới mức tối thiểu
Trang 20Áp kế dùng để đo và chỉ thị áp suất của môi chất đầu hút, đầu đẩy và chỉthị hiệu áp suất dầu bôi trơn Áp kế còn sử dụng trong các đồng hồ nạp gas, trênbình ngưng, bình chứa, bình trung gian.
14 Đường ống:
Đường ống dùng trong kỹ thuật lạnh là loại ống thép không hàn Việctính toán kiểm tra sức bền là không cần thiết vì ống thường chịu được áp lực3MPa
IV HỆ THỐNG ỐNG GIÓ.
1 Khái niệm chung.
Đối với hệ thống điều hoà không khí nhân tạo, cần thiết phải nắm đượckỹ thuật phân bố gió, luân chuyển không khí trong phòng, cần kết hợp tốt thônggió cưỡng bức và tự nhiên để có thể đạt dược hiệu quả tốt nhất cho hệ thống
Hệ thống điều hoà không khí là kết hợp của nhiều khâu khác nhau như:thông gió, xử lý không khí (làm lạnh, sưởi ấm, hút ẩm, gia ẩm, làm sạch…), ởcác thiết bị chuyên dùng sau đó không khí được quạt vận chuyển qua đường ốnggió, phân phối vào không gian điều hoà qua miệng thổi, miệng khuếch tán rồiquay về ống gió hồi trở lại xuống buồng xử lý không khí Nếu tất cả các khâukhác là tốt, riêng khâu vận chuyển và phân phối gió hồi làm không tốt thì toànbộ hệ thống điều hoà không khí sẽ không có hiệu quả
Khi thiết kế hệ thống ống gió hoặc tổ chức trao đổi nhiệt ẩm trong phòng,người ta còn phải nghiên cứu cụ thể các yêu cầu cho từng vị trí phát nhiệt, phátẩm để có giải quyết đúng đắn, tiết kiệm năng lượng
2 Tổ chức trao đổi không khí.
Khi bố trí các dàn lạnh, người ta cần lựa chọn phương án phù hợp đối vớiphòng điều hoà về mội mặt:
Phân phối gió đồng đều trong phòng
Phù hợp với kiến trúc và trang trí trong phòng
Ống dẫn nước phải ngắn nhất, thuận tiện cho việc lắp đặt
Ống thoát nước ngưng phải phù hợp
Ví dụ, muốn phân phối gió đồng đều trong phòng cả mùa đông và mùahè, ta nên chọn dàn lạnh giấu trần loại hai cửa hoặc bốn cửa thổi là thích hợpnhất Nhưng nhược điểm là dàn lạnh giấu trần chỉ lắp đặt cho phòng có trần giảvà khó lựa chọn kiểu máy cũng như cỡ công suất vì hạn chế về kiểu dáng và sốlượng, giá thành cũng cao hơn Về mùa đông, việc phân phối gió nóng cũngkhông có lợi vì gió nóng có xu hướng tích tụ phía trên trần mà không xuống
Trang 21được vùng làm việc Việc thoát nước ngưng cũng khó hơn, đôi khi phải dùngkiểu máng có kèm bơm nước ngưng
Đơn giản nhất là sử dụng FCU treo trần cho các phòng không có trần giả.Trong điều kiện thời tiết, khí hậu cũng như hoàn cảnh Việt Nam, trần giả là nơichuột, bọ dễ sinh sôi, nảy nở và làm ô nhiễm môi trường do phân rác chúng thải
ra hoặc tha vào nên người ta ít sử dụng trần giả Chính vì vậy, muốn sử dụngtrần giả cần quan tâm đến các biện pháp đề phòng chuột bọ từ ngoài vào kýsinh trong trần giả FCU thường lắp sát ra phía hành lang vừa tiết kiệm ống dẫnnước lạnh, vừa dễ bố trí ống lấy gió tươi từ quạt vào sau dàn
Khi sử dụng loại giấu trần, có thể sử dụng một hộp trần giả vừa để cheFCU, ống phân phối gió và hộp gió hồi cho dàn
Trường hợp phòng có trần giả, có thể tổ chức phân phối gió đồng đều hơnnhờ bố trí nhiều miệng thổi và nhiều miệng hút Tuỳ theo kích thước phòng vànăng suất lạnh của FCU có thể chọn nhiều hay ít miệng thổi và miệng hút.Thông thường, số miệng hút bằng từ 1 đến 2 lần số miệng thổi vì tốc độ gió hútthường nhỏ hơn và khoang trần giả được sử dụng đồng thời là khoang hút củaFCU Ống cấp gió tươi có thể đi từ hành lang vào phía sau dàn FCU Ống phânphối gió có thể là loại ống cứng hoặc ống mềm Miệng thổi là loại khuếch tánvuông tròn hoặc kiểu lưới, sao cho phù hợp với kiến trúc, trang trí của phòngcũng như hiệu quả phân phối gió là đồng đều nhất
3 Các thiết bị phụ của đường ống gió.
Một số thiết bị phụ lắp trên đường ống gió mà một hệ thống điều hoà khôngkhí hiện đại có thể áp dụng
Chớp gió:
Chớp gió (louver) là cửa lấy gió tươi từ ngoài hoặc thải gió xả ra ngoàitrời Chớp gió thường có các cánh chớp nằm ngang có độ nghiêng phù hợp tránhmưa hắt vào ảnh hưởng đến đường ống gió và có lưới bảo vệ chuột bọ hoặcchim chóc lọt vào đường ống gió từ bên ngoài nhà Cánh chớp thường là loại cốđịnh, không điều chỉnh được Do phải chịu mưa gió ngoài trời nên các chớp gióthường làm bằng vật liệu chịu được ảnh hưởng của thời tiết
Phin lọc gió:
Phin lọc gió (air filter) còn gọi là phin lọc bụi hoặc bộ lọc bụi sử dụng đểlọc bụi cho phòng điều hoà không khí Tuỳ theo chức năng của phòng cũng nhưnồng độ bụi cho phép mà có thể lựa chọn các phin lọc gió có khả năng lọc bụikhác nhau Trong các phòng điều hoà tiện nghi thông thường, phin lọc là cácloại tấm lưới lọc Trong các hệ thống điều hoà trung tâm thường dùng loại túivải Với các yêu cầu cao hơn có thể sử dụng bộ lọc tĩnh điện, bộ lọc lưới tẩm
Trang 22 Van gió:
Van gió (damper) dùng để diều chỉnh lưu lượng gió kể cả đóng mở ON –OFF đường gió Van gió có nhiều loại khác nhau Theo hình dáng có loại vuông,chữ nhật hoặc tròn Theo số lượng lá gió điều chỉnh có thể là một lá (tấm, hai láhoặc nhiều lá Theo cách vận hành có loại điều chỉnh bằng tay, có loại điềuchỉnh bằng động cơ điện hoặc thuỷ lực, khí nén
Van chặn lửa:
Van chặn lửa là thiết bị có cấu tạo gần giống như van gió nhưng có khảnăng tự động đóng chặt đường gió vào và ra, cô lập phòng có hoả hoạn ra khỏihệ thống đường ống gió để tránh lây lan hoả hoạn
Hộp điều chỉnh lưu lượng:
Hộp điều chỉnh lưu lượng đôi khi còn gọi là hộp gió cuối (air – terminalboxes) thường được lắp trước các miệng thổi khuếch tán để điều chỉnh lưu lượnggió vào phòng trong các hệ thống gió có điều chỉnh lưu lượng
Hộp tiêu âm:
Hộp tiêu âm lắp trên đường ống gió dùng để giảm âm cho luồng gió vàophòng Hộp gồm có khung và ống tiêu âm làm bằng vật liệu hấp thụ âm thanhđặt song song theo hướng chuyển động của không khí Hộp tiêu âm có dạngvuông, chữ nhật hoặc tròn Các nhà chế tạo còn cung cấp cả tấm tiêu âm rời đểnhững người thiết kế có thể bố trí cho các FCU hoặc các đường ống tự chế tạo
Miệng thổi, miệng hút:
Miệng thổi là thiết bị cuối cùng trên đường ống gió có nhiệm vụ cung cấpvà khuếch tán gió vào phòng, phân phối đều không khí điều hoà trong phòng,sau đó không khí được đi qua miệng hút để tái tuần hoàn về thiết bị xử lý khôngkhí
V HỆ THỐNG ỐNG NƯỚC.
1 Khái niệm chung.
Trong hệ thống điều hoà trung tâm nước, có hệ thống đường ống nướclạnh Nếu máy làm lạnh nước loại giải nhiệt nước thì hệ thống có thêm hệ thốngđường ống nước giải nhiệt Hệ đường ống nước bao gồm hệ thống ống, van, tê,cút, các phụ kiện khác và bơm
Hệ thống nước lạnh làm nhiệm vụ tải lạnh từ bình bay hơi tới các phòngvào mùa hè để làm lạnh phòng (và có thể có thêm nhiệm vụ tải nhiệt từ nồi hơihoặc bình ngưng của bơm nhiệt để sởi ấm phòng vào mùa đông)
Trang 23Các vấn đề được quan tâm chủ yếu trong việc thiết kế lắp đặt vận hànhđường ống và vật liệu, phạm vi ứng dụng, sự bù giãn nở đường ống, chống rungđộng, các loại phụ kiện như: tê, cút, các van, lọc, và đặc biệt là tốc độ nước vàtổn thất áp suất ma sát, cục bộ,…vì chúng ảnh hưởng chủ yếu đến tuổi thọ, việcbảo trì, bảo dưỡng, giá thành công trình cũng như giá vận hành của hệ thống.
2 Vật liệu làm ống.
Các vật liệu thông dụng trong các hệ thống đường ống là: ống thép đen,thép tráng kẽm, ống sắt dẻo và tráng kẽm, ống đồng mềm và cứng, giới thiệuvật liệu ống với các lĩnh vực tương ứng khác nhau
3 Tốc độ nước.
Trong các tiêu chuẩn của Nga, tốc độ nước thường quy định đến 2m/s,nhưng trong các tài liệu phương Tây như Anh, Mỹ, tốc độ nước trong ống chọntuỳ thuộc vào từng ứng dụng cụ thể như: dầu xả bơm, dầu hút, dầu góp hồi, ốnggóp phân phối và giờ vận hành trong năm để chống xói mòn hoặc phụ thuộcvào đường kính ống
Một số thiết bị phụ lắp trên đường ống nước mà một hệ thống điều hoàkhông khí hiện đại có thể áp dụng
Van cầu, van Y, van góc:
Có tên van cầu là do thân van có dạng hình cầu Van cầu có đĩa hình trònhoặc đĩa van tròn có dạng nút chai ép lên đế van có cửa thoát hình tròn Dòng điqua van phải chuyển hướng qua lại 90 nên có trở lực dòng chảy lớn Nó có thểđóng mở nhanh hơn đáng kể so với van cổng
Van một chiều (check valve):
Van có tên là van một chiều vì chức năng của van chỉ cho dòng chảy theomột chiều nhất định, ngăn dòng chảy theo hướng ngược lại Theo cấu tạo có rấtnhiều dạng nhưng có hai dạng thông dụng nhất là van một chiều kiểu lật vàkiểu nâng Van 1 chiều lật có đĩa van treo trên van cửa thoát, van một chiềukiểu nâng có đĩa van dạng cốc đặt trên đế van
Van bi (ball valve):
Van có tên là van bi vì đĩa van có dạng hình bi cầu, lỗ thông dòng bố tríngay trên thân bi Giống như van nút đóng và mở hoàn toàn khi xoay bi 90.Giống như van cổng, van bi dùng để đóng mở hoàn toàn kiểu ON – OFF, nhưngvan bi có ưu điểm là gọn nhẹ và rẻ hơn
Van bướm (butterfly valve):
Van có tên là van bướm vì đĩa van có dạng giống con bướm với trục xoay
Trang 24qua van nhỏ Van bướm gọn nhẹ, thao tác và lắp đặt dễ dàng, giá thành rẻ hơnvan cổng.
Van an toàn (pressure relief valve):
Van an toàn còn gọi là van giảm áp làm nhiệm vụ an toàn cho hệ thốngkhi áp suất vượt mức cho phép Van an toàn có cơ cấu lò xo hoặc một chi tiếtdạng đĩa dễ vỡ Khi áp suất vượt mức cho phép, lò xo bị nén lại, van mở xả ápvề đường hút hoặc ra ngoài Đối với van dạng đĩa, đĩa sẽ bị phá huỷ (nổ hoặcvỡ) để mở van giảm áp suất cho hệ thống
VI GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ TRUNG TÂM NƯỚC :
1 Giới thiệu chung :
Hệ thống điều hoà trung tâm nước là hệ thống sử dụng nước lạnh 70C đễlàm lạnh không khí qua các dàn trao đổi nhiệt FCU Hệ điều hoà trung tâm nướcchủ yếu bao gồm :
Máy làm lạnh nước ( Water Chiller ) hay máy sản xuất nước lạnhthường từ 120C xuống 70C
Hệ thống dẫn nước lạnh
Hệ thống nước giải nhiệt
Các dàn trao đổi nhiệt để làm lạnh hoặc sưởi ấm không khí bằngnước nóng FCU (Fan Coil Unit )
Hệ thống gió tươi, gió hồi, vận chuyển và phân phối không khí
Hệ thống tiêu âm và giảm âm
Máy làm lạnh nước giải nhiệt nước cùng hệ thống bơm thường được bố tríphía dưới tầng hầm hoặc tầng trệt, tháp giải nhiệt đặt trên tầng thượng trái lạimáy làm lạnh nước giải nhiệt gió thường đặt trên tầng thượng
Nước lạnh được làm lạnh trong bìng bay hơi xuống 70C rồi được bơmnước lạnh đưa đến các dàn trao đổi nhiệt FCU hoặc AHU Ở đây nước thu nhiệtcủa không khí nóng trong phòng, nóng đến 120C và lại được bơm trở lại bìnhbay hơi để tái làm lạnh xuống 70C, khép kín vòng tuần hoàn nước lạnh Đối vớihệ thống nước lạnh kín ( không có dàn phun ) cần thiết có thêm bình giãn nở đểbù nước trong hệ thống giãn nở khi thay đổi nhiệt độ
Hệ thống trung tâm nước có các ưu điểm sau :
Có vòng tuần hoàn an toàn, vì là nước nên không sợ ngộ độc hoặctai nạn do rò rỉ môi chất lạnh ra ngoài
Trang 25 Có thể khống chế nhiệt ẩm trong không gian điều hoà theo từngphòng riêng rẽ, ổn định và duy trì các điều kiện vì khí hậu tốt nhất
Ống nước so với ống gió nhỏ hơn nhiều do đó tiết kiệm đượcnguyên vật liệu xây dựng
Có khả năng xử lý độ sạch không khí cao, đáp ứng mọi yêu cầu đề
ra cả về độ sạch bụi bẩn, tạp chất, hoá chất và mùi …
Ít bảo dưỡng, sửa chữa
Hệ thống trung tâm nước có các nhược điểm :
Cần phải bố trí hệ thống lấy gió tươi cho các FCU
Lắp đặt khó khăn
Đòi hỏi công nhân vận hành lành nghề
Cần định kỳ bảo dưỡng sửa chũa máy lạnh và các dàn FCU
2 Máy làm lạnh môi chất là nước: bộ phận quan trọng nhất của hệ
thống điều hoà trung tâm nước là máy làm lạnh nước Căn cứ vào chu trình lạnhcó thể phân ra máy lạnh nước dùng máy nén cơ, dùng máy nén ejectơ hoặc máynén hấp thụ Máy nén lạnh có máy nén cớ cũng lại có thể phân ra nhiều loạikhác nhau theo kiểu máy nén như máy nén pittông roto, trục vít và tuabin, kiểukín, nửa kín hoặc hở Để tiết kiệm nước giải nhiệt người ta sử dụng nước tuầnhoàn với bơm và tháp giải nhiệt nước
3 Hệ thống đường ống lạnh: hệ thống hai ống là hệ thống đơn giản
nhất, gồm hai ống góp song song còn các FCU và AHU mắc nối tiếp giữa haiống Vào mùa hè không sưởi ấm, nồi hơi không hoạt động, chỉ có vòng tuầnhoàn nước lạnh hoạt độn để làm lạnh phòng Nước lạnh được bơm qua các FCUvà AHU để thu nhiệt trong không gian điều hoà để thải ra ngoài qua tháp giảinhiệt Vào mùa đông chỉ có vòng tuần hoàn nước nóng hoạt động Nuớc nóngđược bơm từ nồi hơi đến cấp nhiệt cho các FCU và AHU để sưởi phòng Hệthống này có ưu điểm là đơn giản, chi phí vật liệu nhỏ rẻ tiền nhưng có nhượcđiểm là cân bằng áp suất bơm giữa các dàn vì nước có xu hướng chỉ đi tắt quacác dàn đặt gần Ở đây cần đặt các van điều chỉnh để cân bằng áp suất, chiađều nước cho các dàn
4 Dàn trao đổi nhiệt :
FCU ( Fan Coil Unit : các FCU là các dàn trao đổi nhiệt ống xoán
có quạt, nước lạnh (hoặc nước nóng) chảy phía trong ống xoắn, không khí điphía ngoài Để tăng cường độ trao đổi nhiệt phía không khí, người ta bố trí cánhtản nhiệt bằng nhôm với bước cánh khoảng 0.8 ÷ 3 mm Giống như dàn bay hơi,FCU cũng có nhiều loại như treo tường, đặt sàn, giấu tường treo trần và giấu
Trang 26cũng chia ra làm nhiều loại khác nhau, căn cứ vào cột áp quạt chia ra loại cột ápthấp với đường gió ngắn hoặc không có ống gió Loại có cột áp cao với đườngống gió FCU có các bộ phận chính như sau :
Dàn ống nước lạnh
Quạt thổi cưỡng bức không khí trong phòng từ phía sau dànống trao đổi nhiệt
Dưới dàn bố trí máng hứng nước ngưng, để đảm bảo áp suấtgió phân phối qua ống gió và miệng thổi
Thường trang bị bằng quạt ly tâm
FCU có ưu điểm gọn nhẹ, dễ bố trí nhưng có nhược điểm làkhông có cửa lấy gió tươi, nếu cần phải bố trí hệ thống gió tươi riêng
AHU (Air Handling Unit ): giống như FCU thì AHU cũng là các
dàn trao đổi nhiệt nhưng có năng suất lạnh lớn hơn để sử dụng cho các phòngăn, sảnh, hội trường, phòng khách … có cửa lấy gió tươ, có bộ phận lọc khí, rửakhí, gia nhiệt để có thể điều chỉnh và khống chế chính xác nhiệt độ cũng như độẩm tương đối của hệ thống khí thổi vào phòng AHU có quạt ly tâm cột áp caođể có thể lắp với hệ thống ống gió lớn Một khác biệt cơ bản nữa là AHU cóiloại khô như FCU nhưng lại có loại ướt, loại có dàn phun nước lạnh trực tiếp vàokhông khí còn gọi là kiểu hở để làm lạnh và rửa khí
5 Nguyên lý làm việc :
Hệ thống điều hoà trung tâm nước hoạt động gồm 2 chu trình sau :
Chu trình : nước lạnh từ tháp giải nhiệt được đưa xuống cụm Chiller theođường số 2, sau khi giải nhiệt cho cụm chiller nước sẽ được đưa trở lại tháp giảinhiệt qua đường ống số 1 nhờ bơm đẩy để tái làm lạnh nước và thải toàn bộlượng nhiệt do quá trình ngưng tụ của môi chất lạnh trong bình ngưng toả ra
Chu trình 2: nước lạnh đi ra từ cụm chiller được đưa vào các cụm FCUnhờ bơm đẩy Trong các cụm FCU này quạt sẽ thổi các ống mao dẫn nước lạnhđó để hấp thụ nhiệt lạnh cung cấp cho nơi cần cung cấp nhiệt lạnh, nước sau khi
bị hấp thụ nhiệt sẽ được đưa về bình giãn nở để cân bằng áp suất sau đó đưa trởlại cụm chiller để tiếp tục quy trình làm lạnh nước
Tác dụng của bình giãn nở là cân bằng áp, nếu không có bình giãn nở thìkhi nước thải ra từ các FCU ở tầng trên cao về chiller sẽ tạo ra 1 áp lực lớn donước chảy tự nhiên từ vị trí cao xuống vị trí thấp, lúc đó nó sẽ hút nước từ cácFCU ở phía bên dưới, điều đó không đảm bảo nước cung cấp trong các FCUnày, dẫn đến chế độ làm việc không đúng với thiết kế
Trang 27CHILLER 02 CHILLER 01
CỤM FCU PHÒNG CẦN ĐHKK
BÌNH GIÃN NỞ
COOLING TOWER
BỂ CHỨA NƯỚC
P
ĐƯỜNG GIÓ XẢ
TẦNG TRỆT CỤM FCU PHÒNG CẦN ĐHKK TẦNG TRỆT
CỤM FCU PHÒNG CẦN ĐHKK TẦNG 1
Trang 28SƠ ĐỒ HỆ THỐNG LẠNH
CỤM FCU
CỤM FCU
CỤM FCUCỤM FCU
CỤM FCUCỤM FCU
CỤM CHILLER
100
100
100100
5050
TẦNG TRỆT
LẦU 2
LẦU 1LẦU 3
LẦU 5LẦU 4
HẦM 2
BỂ CHỨANƯỚCBÌNH GIÃN NỞ COOLING TOWER
SÂN THƯỢNG
Trang 29C HỆ THỐNG BÁO CHÁY
Báo cháy cũng là một hệ thống quan trọng trong các công trình dân dụng,ngày nay hầu hết tất cả các công trình xây dựng lớn như nhà hàng, khách sạn,trụ sở làm việc hay những nơi công cộng đều phải có hệ thống báo cháy, nhờ nómà nhận biết được sự cố để kịp thời báo động để sơ tán mọi người và có phươngpháp chưã cháy thích hơp, bảo đảm thiệt hại về vật chất và con người là bénhất Ngày nay có 2 loại hệ thống báo cháy cơ bản sau:
Loại báo cháy truyền thống (analog): hệ thống bao gồm chuông, bộ dònhiệt, bộ dò khói và bộ xử lý trung tâm Bộ xử lý trung tâm gọi lả Zone Center,mỗi bộ trung tâm quản lý 8 Zone, mỗi Zone được dùng để quản lý 1 vùng có thểlà 1 tầng lầu, một phòng hay một loạt các phòng khác nhau Ưu điểm của bộbáo cháy truyền thống là đơn giản, rẻ tiền nhưng có khuyết điểm là ta khôngbiết chính xác vị trí được báo động và được áp dụng cho những công trình vừavà nhỏ
Loại báo cháy địa chỉ (addressable): loại này khắc phục được các nhượcđiểm của loại báo cháy truyền thống, hơn nữa nó còn có thể dùng cho các thiết
bị của bộ báo cháy truyền thống thông qua bộ chuyển đổi tín hiệu analog-địa chỉvà ngược lại nhưng giá thành cao, thích hợp cho những công trình lớn
Ở đây ta giới thiệu hệ thống báo cháy địa chỉ cuả hãng NOTIFIER FIRESYSTEM Dưới đây là một vài thiết bị cơ bản cuả hãng :
I GIỚI THIỆU CÁC THIẾT BỊ
1 SSM Series Alarm Bells: CHUÔNG BÁO ĐỘNG
Chuông báo động SSM Series sử dụng dòng điện bé, thiết bị báo động phát
ra âm lượng cao, dùng cho hệ thống báo cháy hoặc báo trộm hay ứng dụng vàocác tín hiệu khác Tuy âm thanh phát ra lớn và vang nhưng nó chỉ hoạt động ởđiện áp 24 VDC Mặt khác thiết bị này còn được lắp đặt đơn giản
Nếu gắn chuông ở trong nhà thì chuông
được gắn trên một hộp vuông tiêu chuẩn 4”
( 10.16 cm )
Nếu gắn bên ngoài thì dùng loại WBB,
loại này chịu đựng được thời tiết khắc nghiệt
Hệ thống chuông SSM có 3 kích thước
Trang 30 Đường kính 6” ( 15.24 cm )
Đường kính 8” ( 20.32 cm )
Đường kính 10” (25.4 cm )
Đặc điểm kỹ thuật :
Điện áp sử dụng: 24 VDC
Dòng trung bình: 0.03 A
Âm lượng phát ra: 85 dB
Nhiệt độ hoạt động: -350C ÷ 600C
Điện áp hoạt động: 19.2 VDC ÷ 26.4 VDC
2 WR 2001/SR/GS: NÚT NHẤN KHẨN CẤP
Dùng để báo động khi xảy ra sự cố và được tác động bằng tay Nút côngtắc này được giữ bằng miếng kiếng, khi miếng kiếng này vỡ thì công tắc nhả ravà sẽ báo động
Đặc tính :
WR 2001/SR/GS vận hành dễ dàng
và sử dụng đơn giản
Có miếng kiếng dùng để tránh báo
động giả
Có hộp nhưạ bảo vệ bên ngoài tránh
tổn thương cho người sử dụng khi các
mảnh kiếng vỡ văng ra
Không cần dùng búa
Kiểm tra bảo dưỡng, sưã chưã dễ dàng
Kích thước: cao 87 mm, rộng 87 mm, sâu 32.8 mm
Màu sắc: đỏ
Nặng: 125 g
3 FSI-851: BỘ DÒ KHÓI ION
Bộ dò khói FSI-851 có những chức năng vượt trội so với bộ dò khói truyềnthống Bộ dò khói FSI-851 được lập trình trong phần mềm, sự thay đổi luônđược màn hình hiển thị và báo cáo đến panel điều khiển Điểm ID cho phép càiđặt 10 công tắc điạ chỉ, cung cấp chính xác vị trí dò
Trang 31Đặc tính :
Thiết kế đẹp, bắt mắt
Thông tin liên lạc địa chỉ – analog
Tín hiệu ổn định cả những khi có nhiễu
Dòng làm việc không tải bé
Không gây tiếng ồn
Dùng từ 1 đến 159 công tắc
địa chỉ
Góc quan sát làm việc 3600
Bình thường đèn LED trên bộ
dò có màu xanh, khi báo động
sẽ chuyển sang màu đỏ
Kiểm tra hoạt động bằng từ trường bên ngoài
Đặc điểm kỹ thuật:
Kích thước: Đế B501 cao 2.1” (5.1 cm ), đường kính 4.1” (10.4 cm ),đế B710LP có đường kính 6.1” (15.5 cm )
Trọng lượng: 5.4 oz (154 g )
Nhiệt độ hoạt động: 00C ÷490C
Nhận biết khi tốc độ di chuyển ion: 0 ÷ 1200 ft/min (365.76 m/min)
Độ ẩm: 10% ÷ 93% không sương
Khoảng cách dò: NOTIFIER giới thiệu khoảng cách dò theo tiêu chuẩn
NFPA72 Khi dòng đối lưu không khí bé, trần phẳng thì khoảng cách nhận biếtlà 30 feet (9.144 m) Để thông tin rõ ràng cần chú ý đến khoảng cách giữa cácbộ dò, cách lắp đặt và ứng dụng đúng theo tiêu chuẩn trên
4 FSP-851: BỘ DÒ KHÓI
QUANG ĐIỆN
NOTIFIER 851 gắn thiết bị dò khói
với toàn bộ thông tin cung cấp Máy dò sự
thay đổi cảm ứng có thể là 1 chương trình
trong phần mềm điều khiển, bộ dò cảm
ứng liên tục kiểm tra và báo đến panel
điều khiển Điểm ID cho phép mỗi địa chỉ
Trang 32của bộ dò cài đặt với nhóm 10 công tắc điạ chỉ công tắc, cung cấp chính xác vịtrí thay đổi
Đặc tính :
Thiết kế gọn đẹp, bắt mắt
Thông tin điạ chỉ – analog
Tín hiệu ổn định với nhiễu
Dòng làm việc không tải bé
Quay 1 đến 159 công tắc điạ chỉ ( loại truyền thống từ 1 đến 99 )
Lưạ chọn điều khiển từ xa phụ thuộc vào LED
Hai đèn LED làm việc ở góc quan sát 3600
Bình thường đèn LED có màu xanh, khi báo động có màu đỏ
Kiểm tra hoạt động của công tắc bằng từ trường ngoài
Đặc điểm kỹ thuật:
Kích thước: Đế B501 cao 2.1” (5.1 cm ), đường kính 4.1” (10.4 cm ) ,đế B710LP có đường kính 6.1” (15.5 cm )
Trọng lượng: 5.2 oz (147 g )
Nhiệt độ hoạt động: 00C ÷490C
Nhận biết khi tốc độ di chuyển ion: 0 ÷ 4000 ft/min (1219.2 m/min)
Độ ẩm:10% ÷ 93% không sương
Nhiệt độ cài đặt: 570C
Khoảng cách dò: NOTIFIER giới thiệu khoảng cách dò theo tiêu chuẩn
NFPA72 Khi dòng đối lưu không khí bé, trần phẳng thì khoảng cách nhận biếtlà 30 feet (9.144 m) Để thông tin rõ ràng cần chú ý đến khoảng cách giữa cácbộ dò, cách lắp đặt và ứng dụng đúng theo tiêu chuẩn trên
5 FST-851 Series: BỘ DÒ NHIỆT
NOTIFIER 851 gắn thiết bị
dò khói với toàn bộ thông tin cung
cấp Máy dò sự thay đổi cảm ứng
có thể là 1 chương trình trong
phần mềm điều khiển, bộ dò cảm
ứng liện tục kiểm tra và báo đến
panel điều khiển Điểm ID cho
phép mỗi địa chỉ của bộ dò cài đặt
Trang 33với nhóm 10 công tắc điạ chỉ công tắc, cung cấp chính xác vị trí thay đổi Bộ dònhiệt FST-851 Series dùng mạch cảm biến được cài đặt nhiệt độ cấp 1 là 570C,khi vùng đặt bộ dò nay có nhiệt độ đến mức này bộ dò sẽ gửi tín hiệu về trungtâm để cho biết là nơi đó nhiệt độ đang tăng ở mức đó để người giám sát kiểmtra, còn nếu không có sự kiểm ra nào thì đến khi nhiệt độ trong phòng tăng lên
880C thì hệ thống sẽ báo động cấp 2
Đặc tính :
Thiết kế gọn đẹp, bắt mắt
Phản hồi kết quả nhanh
Báo động khi nhiệt độ tăng quá 8.30C /min
Nhiệt độ cài đặt 570C, nhiệt độ khẩn cấp 880C
Kết nối bằng dây đôi
Góc quan sát làm việc 3600 Có hai LED màu, bình thường có màuxanh, khi có báo động chuyển sang màu đỏ
Dòng làm việc không tải bé
Kiểm tra hoạt động của công tắc bằng từ trường ngoài
Gắn trực tiếp lên bề mặt hay gắn trên hộp điện
Kiểm tra hoạt động từ xa bằng panel điều khiển
Đặc điểm kỹ thuật :
Kích thước: Đế B501 cao 2.1” (5.1 cm , đường kính 4.1” (10.4 cm ) ,đế B710LP có đường kính 6.1” (15.5 cm )
Trọng lượng: 4.8 oz (137 g )
Nhiệt độ hoạt động: -200C ÷380C
Độ ẩm:10% ÷ 93% không sương
Nhiệt độ cài đặt: nhiệt độ báo động cấp 1: 570C, nhiệt độ tăng quá8.30C/min , báo động cấp 2: 880C
Khoảng cách làm việc: theo tiêu chuẩn UL: khoảng cách giữa tâm với tâm
là 50 ft (15.24 m) Theo tiêu chuẩn FM thì khoảng cách là 25*25 ft (7.62*7.62mm)
6 FZM – 1: BỘ BIẾN ĐỔI ANALOG – DIGITAL
FZM – 1 là bộ biến đổi tín hiệu analog – digital, là một thiết bị kiểm tratiêu chuẩn dùng để giám sát, thích hợp với thiết bị 2 dây, 24 VDC , như mạch dòkhói cấp A hay B
Trang 34Mạch giao tiếp FZM – 1 là 1 hệ thống địa chỉ thông minh, điạ chỉ riêngcuả mỗi thiết bị được cài đặt bằng công tắc quay, thiết bị này cho phép giao tiếpvà giám sát bộ dò khói truyền thống, nó truyền các trạng thái bình thường, mởhay báo động trong 1 zone đầy của các thiết bị dò truyền thống về panel điềukhiển
Đặc tính :
Hỗ trợ cho bộ dò khói 2 dây
Giám sát dây IDC và kết nối với
nguồn bên ngoài
Miễn nhiễm với nhiễu (EMF / RFI )
Quay địa chỉ trực tiếp
LED sáng trong suốt quá trình hoạt động bình thường
Nhiệt độ hoạt động: 0 ÷ 490C
Độ ẩm:10% ÷ 93% không ngưng
Hoạt động :
Mỗi FZM – 1 dùng 1 trong 159 điạ chỉ trên 1 vòng SLC nó phản hồi đềuđặn các trạng thái hoạt động bình thường, mở, ngắt cuả thiết bị, đèn LED phátsáng cho biết rằng thiết bị đang giao tiếp với panel điều khiền
7 FCM – 1: BỘ BIẾN ĐỔI DIGITAL – ANALOG
Bộ biến đổi tín hiệu digital – analog dùng để điều khiển hay ứng dụngthông báo như còi chuông, diễn giả … hay giám sát mạch hệ thống liên lạc, đượchoạt động bằng tay hay lập trình Ứng dụng vào diễn giả, nghe / nhìn hay điệnthoại
Đặc tính :
Đèn LED bình thường có màu xanh, khinhận tín hiệu từ panel điều khiển sẽchuyển sang màu đỏ
Miễn nhiễm với nhiễu cao
Góc quan sát LED rộng
Quay địa chỉ từ 1 ÷ 159
Hoạt động :
Mỗi FCM -1 dùng 1 trong 159 địa chỉ trên 1vòng SLC Nó phản hồi đều đặn các lần cắt từ panel
Trang 35điều khiển và báo cáo loại và trạng thái cắt bao gồm mở, bình thường hay trạngthái ngắt cuả mạch ứng dụng thông báo NAC Đèn LED chớp với với lần nhậntín hiệu cắt theo yêu cầu, nó hoạt động nhờ rơle bên trong FCM -1 Công tắcquay cài đặt 1 địa chỉ duy nhất cho mỗi modul, các địa chỉ có thể được cài đặttrước hay sau khi gắn
8 ISO-X: BỘ DÒ SỰ CỐ ĐỨT DÂY
Bộ dò sự cố đứt dây được dùng với bộ AM
2020, AFP 1010, AFC-600, AFP-400, AFP-300,
AFP-200, AFP-100 để bào vệ nhắn mạch đứt
dây trên vòng SLC
Đặc tính :
Nguồn cung cấp trực tiếp từ SLC,
không dùng nguồn bên ngoài
Gắn trên hộp vuông 4”(10.16 cm ),
sâu 2-1/8” (5.3975 cm )
Đèn LED được chỉ định ở điều kiện
bình thường, khi có sự cố thì sáng
Miễn nhiễm với nhiễu cao
Góc quan sát của LED rộng
Bộ dò sự cố đứt dây được đặt giữa các thiết
bị để bảo vệ sự nhừng hoạt động của vòng kín Cứ mỗi ISO-X sử dụng tối đa 25thiết bị ngaoị trừ khi sử dụng các rơle hay bộ đa cảm biến Dưới đây là ví dụ vềsự kết nối các thiết bị:
Trang 369 NFS – 3030 : BỘ XỬ LÝ TRUNG TÂM
Đây là thiết bị chính cuả toàn hệ thống, nó được coi như là bộ não, NFS –
3030 có kích cỡ từ trung bình đến lớn NFS – 3030 được xem là thiết bị hoànhảo nhất, mỗi NFS – 3030 có 10 mạch tín hiệu (SLC), hỗ trợ lên đến 3180 địachỉ t
Đặc tính :
Có 10 mạch tín hiệu ( SLC )
Giám sát trên 159 bộ dò và
159 modul trên 1 vòng, mỗi
vòng gắn 318 thiết bị
Có màn hình LCD hiển thị
lựa chọn lưới hỗ trợ: NFS-60,
Giao tiếp với máy in
Có thể lập trình trên panel
hay PC với chương trình VeriFineTM, cũng có thể kiểm tra so sánh
Ứng dụng mã hiệu để ghi nhận số lần đèn loé sáng
Bộ truyền tin EIA – 485
Lựa chọn kiểm tra báo động trên 1 địa chỉ
Trang 37II NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG
Mỗi thiết bị trang bị ở mỗi vùng giám sát được quy định 1 địa chỉ riêng.Khi ở một vùng nào đó có sự cố thì thiết bị đó được cách ly, lúc này bộ dò sự cốđứt dây sẽ gửi tín hiệu về bộ xử lý trung tâm báo cáo ở vùng nào đó đang có sựcố Tùy theo chế độ ta lập trình mà bộ xử lý trung tâm có sự tác động riêng chotừng thiết bị Ở đây ISO-X luôn gửi tín hiệu liên tục về bộ xử lý trung tâm chodù có sự cố hay không, nhưng nếu có sự cố đứt dây thì sẽ tác động
FZM -1 là bộ biến đổi tín hiệu analog – digita, giả sử ta gắn 2 đầu dò khóivà nhiệt truyền thống dùng tín hiệu analog, nếu ở vùng này có sự cố thì tín hiệuanalog sau khi qua bộ FZM-1 chuyển thành tín hiệu digital, khi đó ISO–X sẽ gửitín hiệu thông báo đứt dây về bộ xử lý trung tâm để phát hiện vùng bị sự cốthông qua địa chỉ mà thiết bị đó được cài đặt
Ngược lại FCM-1 là bộ biến đổi tín hiệu digital-analog, khi có sự cố bộ xửlý trung tâm sẽ gửi tín hiệu digital đến FCM-1, tại đây tín hiệu digital sẽ chuyểnđổi thành tín hiệu analog để báo động chuông, tương tự cũng sẽ tác động để cắtcác thiết bị như FCU, AHU …
FMM-101 coi như là một rơle, tùy theo các cấp hoạt động mà ta cài đặt đểkhi bộ xử lý trung tâm gửi tín hiệu đến có từng chế độ tác động phù hợp Giả sửkhi có sự cố bộ xử lý trung tâm gửi tín hiệu đến FMM-101 sẽ hoạt động ở chếđộ cấp 1 là 60”, nếu tín hiệu gởi đến dưới ngưỡng này thì thôi còn nếu sau thờigian này mà tín hiệu vẫn tiếp tục đuược gửi đến thì sẽ chuyển sang chế độ hoạtđộng cấp 2 là khởi động các thiết bị như bơm chữa cháy, quạt tăng áp …
Theo như trụ sở thì ta dùng bộ báo cháy truyền thống 20 vùng
S S S
ZONE 5
ZONE 6
S
S S
S S S
S S S
ZONE 3 ZONE 2
TRỆT
LẦU 2 LẦU 1 HẦM 1 HẦM 2
Trang 40D HỆ THỐNG CHỮA CHÁY
I GIỚI THIỆU.
Hệ thống chữa cháy rất khác biệt do phần lớn tuổi thọ của nó ở trong tìnhtrạng tĩnh, không có điều chảy Tuy nhiên khi đòi hỏi phải hoạt động trong tìnhtrạng khẩn cấp nó lại đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cho một hệthống nào đó, làm cho hệ thống đó tiếp tục hoạt động một cách dễ dàng và đảmbảo an toàn cho hệ thống Chính vì vậy người ta đã kết hợp các ống vào cấu tạocủa các hệ thống chữa cháy nhằm tói thiểu hoá sự gián đoạn khi hoạt động, đểtạo khả năng hoạt động với thời gian dài
Để đảm bảo cho hệ thống chữa cháy luôn sẵn sàng, các ống nối trong hệthống phải phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia Các tiêu chuẩn này phải có tínhchất quốc tế tuân theo các quy tắc liên bang và địa phương
Như đã nói ở trên, các ống chũa cháy được liên kết thành mạng ống có tácdụng phun các chất dập lửa
II CÁC LOẠI HỆ THỐNG CHỮA CHÁY.
Hệ thống chữa cháy có rất nhiều loại, các hệ thống này đều dùng cácđường ống để dẫn các chất dập lửa đến các khu vực phát lửa Mỗi loại hệ thốngchữa cháy được lựa chọn tuỳ thuộc vào nơi sử dụng hoặc tính chất chát ở từngnơi, quy mô của từng khu vực, mà vì các yêu cầu riêng hay các điều kiện vật lýnhư: môi trường, thẩm mỹ Dưới đây sẽ mô tả hệ thống chữa cháy thông thường
1 Hệ thống phun tự động.
Hệ thống phun tự động với mục đích chữa cháy là một mạng các ống đượclắp trên các vòi phun tự động Hệ thống được nối với một nguồn cấp nước tựđộng Mạng ống và cacù vòi phun được phân bố tại các nguồn cần bảo vệ theotiêu chuẩn kỹ thuật về phòng chống cháy nổ
Các vòi phun tự động bị bịt bỡi một nút phản ứng với nhiệt độ như kim loại,etilic hay thuỷ tinh dễ vỡ Khi bộ phận này của vòi phun đạt đến một giá trịnhiệt độ đã định trước khi nó cháy, các vòi phun sẽ mở và phun nước để dập tắtlửa Muốn ngưng hoạt động của hệ thống phải dùng tay đóng van điều khiển hệthống Các van điều khiển phải để mở cho đến khi lửa đã bị dập tắt hoàn toànvà nên luôn luôn sẵn sàng khi kiểm tra vùng cháy để phòng sự bùng cháy lại.Hệ thống ướt là hệ thống vòi phun tự động thông thường nhất nhờ vào độtin cậy cao, ít bộ phận chuyển động hơn so với các hệ thống chữa cháy khác