1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế và cung cấp điện cho công ty chế tạo xe máy vmep

166 275 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và cung cấp điện cho công ty chế tạo xe máy VMEP
Trường học University of Technology and Education Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Electrical Engineering
Thể loại Dự án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 13,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dé đáp ứng được yêu cầu cung cấp điện trong xắn suất đặt ra thì phải thiết kế một hệ thống cung cấp điện cho xí nghiệp, và từ đó nghành cung cấp điện được ra đời.. Trong đồ án tốt ngh

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO

TRUONG DAI HOC DAN LAP KY THUAT CONG NGHE

KHOA DIEN ~ DIEN TU NGANH DIEN CONG NGHIEP

SVTH : NGUYEN MIHN HAN

Trang 2

cacy som

MUC LUC

Chuong 1: TONG QUAN CÔNG TY VMEE ccczcce Trang 1

Chương 3: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN Trang 15

_ Chương 4: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 2 z2 Trang 29

Chương 5: PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TỔNG CÔNG TY VMEP Trang 61

Chương 6: TÍNH TOÁN LẮP ĐẶT TỤ BÙ CÔNG SUẤTT Trang 66

Chương 7: CHỌN MÁY BIẾN ÁP CÔNG TY VMEFP Trang 68

Chương 8: CHỌN DÂY DẪN & THIẾT BỊ BẢO VỆ CB Trang 70

Chương 10: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ AN TOÀN Trang 98

Phân chuyên để: TÌM HIỂU VỀ ĐÈN LED . Trang 105

Trang cuối tài liệu tham khảo

CÁC BẢN VẼ:

1 Bản vẽ mặt bằng công ty VMEP

2 Bản vẽ đi dây động động lực và chiếu sáng -

3 Bản vẽ đi dây động lực các xưởng công ty VMEP

4 Bản vẽ phân bố chiếu sáng các xưởng công ty VMEP

5 Bản vẽ sơ đồ nguyên lý cung cấp điện công ty VMEP

b2» >»»z£z› EÍN s&s@&s&sas&s&se&s&

Trang 3

LOI NOI DAU

fe dhe dhe dle che lo che oe Ly the do de dhe che che he

Ngày nay công nghiệp năng lượng rất cần thiết trong công

nghiệp Các xí công nghiệp dần dần mọc lên hàng loạt do quá trình

công nghiệp hoá đã và đang bắt đầu Vì vậy mà điện lưới quốc gia

trở thành nguồn năng lượng cần thiất cho xí nghiệp công nghiệp Dé

đáp ứng được yêu cầu cung cấp điện trong xắn suất đặt ra thì phải

thiết kế một hệ thống cung cấp điện cho xí nghiệp, và từ đó nghành

cung cấp điện được ra đời

Điện năng dễ dàng được biến đổi thành các nguồn năng lượng

khác như : quang năng, nhiệt năng, cơ năng ngoài ra điện năng còn

là nguồn năng lượng sạch và để dàng truyền tải đi, Tuy nhiên điện

năng là một nguồn năng lượng đặc biệt Năng lượng không thể cất

giữ khi dư thừa Do đó yêu cầu được đặt ra là phải sử dụng điện sao

cho có hiệu quả

Ngày nay, điện năng được sử dụng rất rộng rãi trong các ngành

như: điện tử ,giao thông vận tải, chiếu sáng cho đến nông nghiệp

Chính vì vai trò quan trọng của năng lượng điện đối với đời sống xã

hội, mà điện năng được coi là chỉ tiêu, là thước đo về trình độ văn

minh và sự phồn vinh của một quốc gia

Trong bối cảnh nước ta hiện nay, nền kinh tế đang phát triển,

điều này gắn liền với sự ra đời hàng loạt các khu công nghiệp, khu

chế xuất Bên cạnh đó các nhà máy, xí nghiệp, công ty chuyên sản

xuất các mặt hàng tiêu dùng, thực phẩm cũng được ra đời Điều này

làm cho nhu cầu sử dụng điện ngày càng nhiều

Trong đồ án tốt nghiệp này, yêu cầu sinh viên thiết kế một hệ

thống cung cấp điện hoàn chỉnh cho “công ty chế tạo và lắp ráp xe

máy VMEP” Với sự hướng dẫn tận tình của cô Dương Lan Hương đã

giúp em hoàn thành đồ án môn học này Mặc dù đã hết sức thận trọng

trong tính toán nhưng không thể nào tránh khỏi những thiếu sót, sai

lầm nhỏ Em mong cô chỉ bảo cho em những thiếu sót đó, dé dé án tốt

nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn Và em mong nó trở thành nên

tản cho công việc thiết kế cung cấp điện của sinh viên sau này

Trang 4

TONG QUAN CONG TY CHE TAO VA LAP

RAP XE MAY VMEP

Trong những năm gần đây, việc thi hành chính sách mở cửa nền kinh tế của Việt Nam đã thu được nhiều kết quả đáng mừng Thời gian qua hiện trang kinh tế Việt Nam

không ngừng cải thiện, tốc độ tăng trưởng đạt được qua những năm mở cửa kinh tế rất

khả quan Để đạt được những thành tựu như vậy, một trong những nguyên nhân là do thu

hút được vốn đầu tư từ nước ngoài Đài Loan một trong những nhà đầu tư lớn vào Việt

Nam với các tập đoàn và những công ty lớn như trong đó có tập đoàn Chinfon được biết

đến như một tập đoàn lớn hoạt động trên nhiều lĩnh vực như ngân hàng, bảo hiểm, xây

dựng và chế tạo - lắp ráp xe máy

Công ty VMEP chuyên chế tạo — lắp ráp xe máy là một công ty lớn đựơc hình thành từ các nhà đầu tư từ Đài Loan Tổng diên tích của công ty 44688 m”(196m x

228m) Toạ lạc tại: khóm 5 - phường Tam Hiệp —- Biên Hoà — Đồng Nai Công ty VMEP

(Đồng Nai) là công ty chuyên lắp ráp các linh kiện rời được nhập từ các công ty vệ tinh

và hoàn thiện các linh kiện này ( sơn, hàn sườn ) Và ngay tại công ty cũng có những

phân xưởng chuyên sản xuất linh kiện nhựa, từ đó mới lắp ráp hoàn thiện nên chiếc xe

Công ty VMEP gồm có các phân xưởng sau:

1- Xưởng hàn (WE): hàn những phụ kiện từ các “công ty vệ tinh” trong tập đoàn

để làm ra khung xe, phụ tùng sắt

2- Xưởng sơn linh kiện sắt (PTE): sơn những linh kiện sắt nhập từ các công ty vệ

tinh và từ xưởng hàn

3- xưởng ép nhựa (PTT): ép những linh kiện nhựa

4- Xưởng sơn nhựa (PTP): sơn những linh kiện nhựa, được nhập từ xưởng PTI

5- Xưởng lắp ráp (AD): lắp ráp những linh kiện rời nhập từ các công ty vệ tỉnh

và các xưởng khác trong công ty để hoàn thành một chiếc xe hoàn chỉnh

6- Xưởng bảo trì thiết bị (PM): xửa chữa bảo trì tất cả các thiết bị, vận hành hệ

thống khí nén, hệ thống nước sinh hoạt, PCCC và hệ thống điện toàn công ty Đông thời

phụ trách công việc cấp khí nén, cấp nước và phụ trách công việc PCCC

Công ty VMEP hoạt động với phương trâm “Khách hàng là thượng đế”, đồng

nghĩa với việc ngày càng nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm mà thị trường

chủ yếu kà nội địa Việt Nam Nên khi xây dựng cơ sở hạ tầng như nhà xưởng, hệ thống

cung cấp điện, nước khí thải, PCCC, yêu cầu trước tiên là phải đạt được các vấn dé về:

kinh tế, mỹ quan, tuổi thọ, độ chính xác, độ tin cậy, dễ sữa chữa, dễ thay thế, và phải phù

hợp với mục tiêu phát triển của công ty

Trong đó hệ thống cung cấp điện phải thoả mãn những yêu cầu của ngành điện,

và đáp ứng được tất cả các yêu cầu về điện của công ty Với những máy móc chuyên

dụng, những linh kiện điện tử rất hiện đại và những dàn máy có công xuất lớn lên tới

Trang 5

GVHD: DUONG LAN HUONG Chuong I: TONG QUAN CONG TY VMEP

hang trăm Vì vậy hệ thống cung cấp điện phải đáp ứng kịp thời, chính xác, đầy đủ, liên tục và ổn định về điện áp, tần số và dòng điện cho các máy móc thiết bị trong công ty

* Đảm bảo chất lượng điện tức là đảm bảo tần số và điện áp nằm trong phạm vi

cho phép

* Đảm bảo độ tin cậy, tính liên tục cung cấp điện phù hợp với yêu cầu của phụ

tải

* Đảm bảo được tính thuận tiện trong vận hành và sữa chữa

Ngoài ra khi thiết kế các công trình cụ thể ta cần phải xem xét đến các yếu tố về: đặc điểm của quá trình, công nghệ sản xuất, yêu cầu cung cấp điện của phụ tải, vấn

đề vốn đầu tư ban đầu, thời gian hoàn vốn và trình độ kỹ thuật chung của công nhân

Hạn chế tuyệt đối không để xảy ra sụt áp trên đường dây, chạm chập điện, dẫn

đến mất điện, gây ra hoả hoạn Và vấn để củng hết sức quan trọng như khi xảy ra sự cố,

hoặc khi thiết bị hư hỏng thì vấn để sữa chữa thay thế được thực hiện một cách dễ dàng,

không làm mất điện các bộ phận còn lại và không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của

công ty Đồng thời phải có nguồn điện dự trữ cho hướng phát triển của công ty sau này

Nhưng phải tuyệt đối an toàn cho con người, cho máy móc thiết bị Mà vẫn mang tính mỹ

quan Do đó người thiết kế cung cấp điện cho toàn công ty phải tính toán kỹ, độ chính

xác cao

SƠ ĐỒ KHỐI QUY TRÌNH SẢN XUẤT XE GẮN MÁY VMEP

XE GAN MAY VMEP

TINH SAN XUAT

CAC LINH KIEN

NHU: yén xe, dén

trước, đèn sau, căm xe,

Trang 6

GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG

DANH SÁCH CÁC THIẾT BỊ CÔNG TY VMEP

Công ty VMEP gồm có các phân xưởng sau:

1 - Xưởng hàn (WE)

2 — Xường ép nhựa (PT)

3 — Xưởng sơn linh kiện sắt (PTF)

4 - Xưởng sơn nhựa (PTP)

THIẾT BỊ XƯỞNG PTI

STT| TÊNTHIẾTBỊ | KÝHIỆU | LƯỢNG | (KW) SỐ PDM | cose | K ®| “sp

BOM NUGC LAM

8 | BOM DUONG ONG 115 1 0.2 0.9 0.9

9 | MAY NGHIEN 1 16-I 17 2 15 0.8 0.8

HE THONG LAM

12 | MAY HUT LIEU 129 +132 4 30 0.8 | 0.67

SVTH: NGUYEN MINH HAN

Trang 7

GVHD: DUONG LAN HUONG

PHONG SAY LINH

DAN NHAN (BANG

Trang 8

7 |MAY THOI CAT F7 1 60 0.8 0.9 MAY BOM NUGC

Trang 9

GVHD: DUONG LAN HUONG Chuong I: TONG QUAN CONG TY VMEP

MAY KIEM TRA

Trang 10

GVHD: DUONG LAN HUONG Chuong I: TONG QUAN CONG TY VMEP

eS

Với các thiết bị có chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại, khi mà thời gian đóng điện

và thời gian không điện không đủ lâu để nhiệt độ đạt tới giá trị xác lập hoặc trở về nhiệt

độ môi trường, cần phải qui đổi về chế độ làm việc dài hạn:

P dmgd =P in VID

Trong đó: TD hệ số đóng điện tương đối Chọn TD = 0.5 theo tài liệu

số 1 trang 10 Những thiết bị làm việc ngắn hạn lặp lại ta qui ra dài hạn, giá trị Pạm khi qui ra dài hạn được đặt trong dấu ngoặc

Ví dụ: ta qui đổi về dài hạn cho thiết bị: Cần trục có Pam= 15 (KW)

Pz„= P„TD = 15x+Í0.5 = 10.61 (KW)

Trang 11

GVHD: DUONG LAN HUONG Chương II: XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI

A/ Ý nghĩa của tâm phụ tải :

Để đảm bảo về kinh tế - kỹ thuật , an toàn cho người sử dụng và thiết bị Vì vậy khi thiết kế hệ thống cung cấp điện trong một phân xưởng thì chúng ta cần xác định tâm phụ tải, vị trí đặt của tủ phân phối (TPP) chính , tủ động lực (TĐL) và trạm biến áp hằm cung cấp điện với tổn thất diện áp và tổn thất công suất nhỏ nhất , chi phí kim loại màu hợp lý hơn cả

B/ xác định tâm phụ tải

I— Tâm phụ tải phân xưởng PTI(TPPI):

Đối với các thiết bị trong cùng một nhóm có công suất bằng nhau và cùng nằm

trên một đường thẳng (đường ngang hoặc đường đọc trên mặt bằng) thì ta chỉ cần xác định toạ độ trung bình của các thiết đó và được liệt kê trong bảng toạ độ các thiết bị

1 | Máy sấy 18-19 2 50 17 27

2 | Tháp làm lạnh 112 1 3.75 2 30.5 3_ | Bơm nước làm lạnh 113-114 2 11.25 4.5 31

5_ | Máy nghiền I16-H7 2 15 10 30

6_ | Hệ thống làm lạnh 118 1 45 13 27

XTpLi = 2X Paw = 2266 T Pim 346.45 = 15.2 (m) YTpLi = ZY Pam = 8488 _ = 24.5 (m) YP 346.45

2 - Tâm phu tai nhém II — Tủ động lực II:

STT| TeNTHEeTBE | KYHmu| 5? Pom | x cm) | ¥ (m)

Trang 12

GVHD: DUONG LAN HUONG Chuong II: XAC DINH TAM PHU TAI

3 — Tâm phụ tải tử phân phối - TPPI1:

STT | TÊNTHIẾTBỊ | Ppeu(KW) | X(m | Y(m)

5_ | Quạt hút gió E43A 1 5.5 1 12.5

> Pani 155.52 >» Pim 155.52

2 ~ Tâm phụ tải nhóm II — Tủ động lực H:

° LƯỢNG | (KW)

3 | Bang tai E14 1 2.2 4 21

Trang 13

XTPL2 ->X.P„ = 2 = 22.3 (m) ŸT†pL¿2 = À.Y,P„, _233_ 16.4 (m)

3 - Tâm phụ tải nhóm III - Tủ động lực HI:

STT| TÊNTHIẾTBỊ | KÝ HIỆU số Pom | x (m) | ¥ (m)

° LUGNG | (KW)

3_ | Máy hàn khí CO; E5+E7 3 16(11.31)| 29.5 19

4 | May hàn khí CO; E8-E9 2 |16(1131| 29 | 23.5

XTDL3 _ 2X: Pani X: Poi = 3806 = 30.7 (m) Yrpi3 = LY: Pasi Psi = 3199.2 = 25.8 (m)

4 - Tâm phụ tải tủ phân phối - TPP2:

STT | TÊN THIẾTBỊ | Ppeu(KW) | X(m) | Ym)

Trang 14

GVHD: DUONG LAN HUONG Chương II: XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI

2 — Tam phu tai nhém II — Ta déng lve I:

STT|Ì TÊNTHIẾTBỊ | Kyumu| °° Pom | x am) | ¥ (m)

XTpL2 = Pat = Mã = 20.8 (m) YTpL2 = a = " = 14.5 (m)

3 — Tâm phụ tải tủ phân phối —- TPP3:

Xem =2 Pan - LI82 — 2m yu¿= Xi Pani „ 84633 _ 21m)

3 | Bé nwéc trong F6 2 11.25 25 3.5

Keo, = Ot Pi = 1712 = 16 (m) YrpL= DY: Pini = 1285 =12(m)

2 — Tâm phụ tải tủ phân phối - TPP4:

Trang 15

GVHD: DUONG LAN HUONG Chương II: XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI

EEE

Xmm=XX:Pmi „12865 2m — Yumy= XP an — 5995 — 13.6 cm)

> Pan 442.5 Pa; 4425

V ~ Tâm phụ tải phân xuéng AD(TPP5):

1 ~ Tâm phụ tải nhóm — Tủ động lựcI :

14 | BT rap phuộc trước D14 1 2.2 6.1 2.5

15 | BT rap linh kién sườn D15 1 3.5 60 6

Xrpu1 = DXi Pan = 819 = 30 (m) YrpLi= DY: Peni = 431 = 18 (m)

2_ | BT lắp ráp chính D18 1 11.25 25.2 9.7

4_ | Máy kiểm tra tính năng D20 1 2.2 14.8 28.5

5 | Máy hoàn kiém DCo D2I 1 1.5 12 28.7

Trang 16

GVHD: DUONG LAN HUONG Chương II: XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI

6 Khu xử lý nước thải M12 1 22 10.3 8.5

7 | Khu xtly nuéc mém M13 1 22 80 9.6

29.3

XTbL = >X 2X:P ini _ 4860 _ 54 (m) “SP 899 YTpL = nam > Poni $29.3 899 _ 7 (m)

2 -— Tam phu tai tu phan phéi - TPP6:

Trang 17

GVHD: DUONG LAN HUONG Chương II: XAC DINH TAM PHU TAI

Trang 18

GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG Chương II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

CHƯƠNG III

XÁC ĐỊNH PHỤ TẢÁI TÍNH TOÁN

A - PHỤ TẢI TÍNH TOÁN XƯỞNG PTI (TPPI):

Phụ tải xưởng PTTI (TPP1) ta phân thành 7 nhánh gồm: hai nhóm: nhóm 1(TĐL])

& nhóm 2(TĐÐL2) và 5 thiết bị có công suất lớn được mắc trực tiếp vào TPPI

I — Phy tai tinh toán nhóm I (TĐL1):

BOM NUGC LAM

Ta có: Kmm=3->7 đối với động cơ

Kạam=3 đối với máy biến áp hàn, lò điện hổ quang

Km = L đối với lò điện trở Các thiết bị trong nhóm1 bao gồm có cả động cơ và các thiết bị khác nên ta chọn Kmm=5

Trang 19

GVHD: DUONG LAN HUONG Chương III: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

Fan = V3.U am COS Ø _ A/3x0.38x0.8

Tm = Kim « lam =5X28.49 = 142.45 (A)

Imm = Kmm - lam =5X10.85 = 54.26 (A)

h— Máy hút liệu I 29 + I32:

Fan = V3.Umcosg@ V3x0.38x0.8

Tam = Kim - lam =5X56.96 = 284.88 (A)

2 — S6 thiét bi hiéu qua nhém I: Py gn) = 346.45 (KW)

6 - Công suất phản khán trung binh nhém I:

O 5-nm = Po-mmtZ Pry = 259.83 X 0.59 = 154.18 (KVAR)

7 — Cong suat tinh todn nhém I:

Vì Dhg-nhi = 10.47 > 4 tinh K,,,, theo npg Va Kea

Tra bảng trang 9 - tài liệu số 1 ta được hệ số K„a„ = 1.07

Phụ nhi = K max ‹ Pyp-nhi = 1.07 x 259.83 = 278 (KW)

Ta C6 Nhg-nhi = 10.47 > 10 nên:

Qit-nnt = Qeb-nnt = 154.18 (RVAR)

8 — Công suất biểu kiến tính toán nhóm Ï:

Trang 20

GVHD: DUONG LAN HUONG Chương III: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

Sen = Poca * QO, 9 = V278) +154.18) = 317.9 VA)

lữn nhi = lum-max + ( Íu-nhi — Kaa-lam-max ) = 402.2 + ( 483 — 0.8 x 75.97 ) = 824 (A)

Il — Phu tải tính toán nhóm HI(TĐL2):

Các thiết bị và số liệu nhóm II:

Các thiết bị trong nhóm1 bao gồm có cả động cơ và các thiết bị khác nên ta chon Kym=5

Trang 21

GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG Chương III: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

> Ché d6 làm việc dài hạn của thiết bị: Pamga= 15x V0.5 = 10.61 (KW)

Dòng định mức của thiết bị khi ở chế độ dài hạn

10.61 lim = —————— =26.86 (A

5 — Công suất tác dụng trung bình nhóm II:

Pan = Kea-onn-X Pil = 0.63 x 310.61 = 195.68 (KW)

6 — Cong suất phan khán|rung bình nhóm II:

Onn = Psss-fg0,„= 195.68 x 0.59 = 115.45 (KVAR)

7 — Công suất tính toán nhóm II:

Vì Mhg-nh2 = 5.43 > 4 tinh Ky, theo npg Va Kea

Tra bang trang 9 - tai liéu s6 1 ta dudc hé s6 Kyax = 1.41

Pr-nho2 = Kmax » Pib-nh2 = 1.41 x 195.68 = 275.90 (KW)

Ta C6 Npg-nn2 = 5.43 < 10 nên:

Qit-oh2 = 1.1 X Qạ mạ = 127 (VAR)

8 — Công suất biểu kiến tính toán nhóm II:

Suma = Porn + Qe ng = V275.9' +127? = 303.72 (KVA)

9- Dòng điện tính todn nhém II:

Trang 22

GVHD: DUONG LAN HUONG Chương III: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

————————— So =măsằẳễẫuauauẹNm

11 — Dòng định mức các thiết bị có công suất lớn nối trực tiếp vào TPPI1:

11.1 — Dòng định mức và dòng mở máy máy ép nhựa 1300T:

“ J3/„coso -¥3x0.38x0.85

Tam = Kim « lam = 5X445.8 = 2229 (A)

11.2 — Dòng định mức và dòng mở máy máy ép nhựa 1000T:

Tnm = Kym - lam = 5X392.5 = 1962.4 (A)

11.3 — Dòng định mức và dòng mở máy máy ép nhựa 1000T:

Pin 155

= = = 392.5 (A

Tm V3.U din COS D V¥3x0.38x0.85 (A)

Timm = Kmm « lam = 5X392.5 = 1962.4 (A) 11.4— Dòng định mức và dòng mở máy máy ép nhựa 700T:

" J3.Umoos@ ¥3x0.38x0.85 Imm = Kum - lam = 5X329.2 = 1646 (A) 11.5 — Dòng định mức và dòng mở máy máy ép nhựa 700T:

Imm = Km - lam = 5X329.2 = 1646 (A)

B - PHU TAI TINH TOAN XƯỞNG WE (TPP2):

Phụ tải xưởng WE(TPP2) được phân thành 5 nhánh gồm: 3 nhóm: nhóm 1(TĐL]),

2(TDL2), 3(TDL3) va 2 thiét bị có công suất lớn mắc vào TPP2

I - Phu tai tinh toán nhóm I (TĐL1):

Các thiết bị và số liệu nhóm I:

^ aw aa SO Ppm

Tram = Kmm «im = 5X37.39 = 186.95 (A)

> Ché 6 lam viéc dai han ciia thiét bi: Panga = 16x V0.5 = 11.31 (KW)

= 37.39 (A)

Trang 23

GVHD: DUONG LAN HUONG Chương III: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

Dòng định mức của thiết bị khi làm việc ở chế độ dài hạn

2121

án” VAx0.38x0.65 (A)

*#” Các thiết bị còn lại ta tính tương tự

2 - Số thiết bị hiệu quả nhóm I: Pzm„sa„¡ = 155.52 (KW)

7 — Công suất tính toán nhém I:

Vi Nhg-nhi = 12.4 > 4 tính K¿x theo nụ và K;a

Tra bảng trang 9 - tài liệu số 1 ta được hệ số K„a„ = 1.52

Pụcani = Kmax - Pœ-ani = 1.52 x 40.43 = 61.45 (KW)

Ta C6 Nhg-nhi = 12.4 > 10 nén:

Qie-nnt = Qeb-nht = 47.31 (KVAR)

8 — Công suất biểu kiến tính toán nhóm I:

Sao = Pron + Ở? „ị = 361.45) +47.317 = 75.55 (KVA)

Trang 24

GVHD: DUONG LAN HUONG Chương III: XÁC ĐỊNH PHU TAI TINH TOAN

lạn nhi = [mm=max + ( Iu-ahi — Kea-Tam-max )=350-62+(117.83 - 0.25x49.58 )= 456(A)

II - Phy tai tinh toán nhóm H(TĐÐL2):

Các thiết bị và số liệu nhóm II:

1 -— Dong điện định mức các thiết bị:

a — Máy hàn khí CO; (E10):

= Pm —_ 16

““ đ3.Ưcoso ¥3x0.38x0.65

Các thiết bị trong nhóm1 bao gồm có cả động cơ và các thiết bị khác nên ta chọn Kmm=5

lạm = Km - lạm =5X34.87 = 174.37 (A)

»> Chế độ làm việc dài hạn của thiết bị: Pamga =16 x⁄0.5 = 11.31 (KW)

Dòng định mức của thiết bị ở chế độ dài hạn

Imm = Kim - lam = 5X8.94 = 44.7 (A)

> Chế độ làm việc dài hạn cta thiét bi: Pamga= 7 x V0.5 = 5 (KW)

Dòng định mức của thiết bị ở chế độ dài hạn

5 lim = ———>-——- = 8.94 (A

Trang 25

GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG Chương III: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

5 — Công suất tác dụng trung bình nhóm II:

Pưns= Kucans> Pa„ = 0.27X156.91 = 42.37 (KW)

6 — Công suất phan khán trung bình nhóm II:

Ø, „;= Pasus-fg0„, = 42.3741.17 = 49.57 (KVAR)

7 - Công suất tính toán nhóm II:

Vì nha m¿ = 11.3 > 4 tinh K,,,x theo npg va Kea

Tra bảng trang 9 - tài liệu số 1 ta được hệ số Kmax = 1.52

Prenh2 = Kmax » Pep-nh2 = 1.52 x 49.57 = 75.34 (KW)

Ta C6 Mhg-nh2 = 11.3 > 10 nên:

Qit-nh2 = Qrp-nn2 = 49.57 (KVAR)

8 — Công suất biểu kiến tính toán nhóm II:

9- Dong dién tinh toán nhóm l1:

Ho, —-Šea „ _9018

“ 3 dm V3x0.38

10 — Dong dinh nhon nhém II:

Phụ tải nhóm II với thiết bị:Máy hàn bấm (E20 — E21) có dòng mở máy lớn nhất nên ta chọn thiết bị này tính dòng đỉnh nhọn

Tan-nh2 = Imm-max + ( lte-nh2 — Ksa-Tam-max ) = 379 + (137 — 0.25 x53.7 ) = 502.5 (A)

Ill - Phu tải tính toán nhóm TH(TĐL3):

Các thiết bị và số liệu nhóm II:

Trang 26

GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG Chương III: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

1~ Dòng điện định mức và dòng mở máy các thiết bị:

a — Máy hàn khí CO; (E1+E3):

Jan ® V3.U am COS 9? _ AJ3x0.38x0.65

Các thiết bị trong nhóm3 bao gồm có cả động cơ và các thiết bị khác nên ta chọn Kmm=5

Em = Km - lam = 5X37.39 = 186.95 (A)

> Ché độ làm việc dài hạn của thiết bị: Panga= 16 x 40.5 =11.31 (KW)

Dòng định mức của thiết bị ở chế độ dài hạn

Tam = Kmm - lam = 5X8.94 = 44.7 (A)

> Ché d6 lam viéc dai han cia thiét bi: Pamga= 7 x V0.5 = 5 (KW)

Dòng định mức của thiết bị ở chế độ dài hạn

Imm = Kmm - lam = 5X 34.73 = 173.66 (A)

»> Chế độ làm việc dài hạn của thiết bị: Pamga = 16 x V0.5 =11.31 (KW)

Dòng định mức của thiết bị ở chế độ dài hạn

11.31 lạ= ————=24.56 (A

#” Các thiết bị còn lại ta tính tương tự

2 - Số thiết bị hiệu quả nhóm II: Ps „ạ = 124 (KW)

Trang 27

GVHD: DUONG LAN HUONG Chương III: XAC DINH PHU TAI TINH TOAN

ee

Pr-nns = K sd-ni3-2 Pam = 9.33K124 = 40.92 (KW)

6 - Công suất phản khán trung bình nhóm HI:

Onna = Pis-urs-42QPyq = 40.92x1.14 = 57.28 (KVAR)

7 — Công suất tính toán nhóm III:

Vi Mhg-nh3 = 11.4 > 4 tinh Kyax theo hg Va Kea

Tra bảng trang 9 - tài liệu số 1 ta dugc hé s6 Kmax = 1.6

Pu-nh3 = Kmax » Prb-nh3 = 1.6 x 40.92 = 65.47 (KW)

Ta CO Nhg-nh3 = 11.4 > 10 nén:

Qe-nh3 = Qyo-nn3 = 57.28 (KVAR)

8 — Công suất biểu kiến tính toán nhóm II:

lạn nha = Lam-max + ( Ttenn3 — Kea-Lam-max )=186.95+(132.2—0.25x26.44)= 312.54 (A)

11— Dòng định mức các thiết bị có công suất lớn nối trực tiếp vào TPP1:

11.1-— Dòng định mức và dòng mở máy máy hàn bấm E1A-E1B

C - PHỤ TẢI TÍNH TOÁN XƯỞNG PTP (TPP3):

Phụ tải xưởng PTP(TPP3) được chia thành 2 nhánh gồm: nhóm 1(TĐLI) và nhóm

A nw ở A SỐ Ppm K

PHONG SAY LINH

Trang 28

GVHD: DUONG LAN HUONG Chương III: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

" V3.U amCOS Ø ~ A/3x0.38x0.8

Tram = Kmm - lam = 5X148.14 = 740.68 (A)

đ — Phòng máy nén (P 10):

Fam = 43./„cosœ — AJ3x0.38x0.8

Tam = Kmm - lam = 5X189.2 = 949.59 (A)

e — Phong say linh kién da son (P8):

6 — Cong suất phản kh4n trung binh nhém I:

O,, m= Po-mmt2, = 203.28x067 = 136.2 (KVAR)

7 — Cong suat tinh todn nhém I:

Vì Dhg-nht = 3 94< 4 van>4 ta có:

Prenht = & Pami - Kpei = 308 x 0.9 = 277.2 (KW)

Đối với thiết bị dài hạn ta chọn Kpr = 0.9

Trang 29

GVHD: DUONG LAN HUONG Chương III: XÁC DINH PHU TẢI TÍNH TOÁN

ee ee ee SS

Qrenht = Preah - t2Qah1 = 277.2x0.67 = 185.7 (KVAR)

8 — Céng suat biéu kién tinh todn nhém I:

Các thiết bị trong nhóm 1 bao gồm có cả động cơ và các thiết bị khác nên ta chọn

Kmm = 5 Emm = Kim - lam = 5X44.69 = 223.43 (A)

ees = Krum = Vm = 5%32-56 = 16279 (A) ces

Trang 30

GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG Chương III: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

ee

f — May xit son (P6):

- 13.17„„cos ø 43x0.38x0.85

Imm = Kmm - lam = 5X8.94 = 44.69 (A)

g — Phong pha va xịt sơn (P4):

Pụnha = = Pami - Kpei = 84.5 x 0.9 = 76.05 (KW)

Đối với thiết bị dài hạn ta chọn Kpr = 0.9

Q2 = Pụ-an2 t2Pan2 = 76.05x0.75 = 57.03 (KVAR)

8 — Công suất biểu kiến tính toán nhóm II:

| Su ma = Poni +} „y = V76.057 + 57.03" = 95.06 (KVA)

9- Dòng điện tính toán nhóm II:

Trang 31

| GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG Chương II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

Pr

Phụ tải nhóm II với thiết bị: Phòng sơn (P1) có dòng mở máy lớn nhất nên ta chọn thiét bi nay tinh dong đỉnh nhọn

Lan-nh? = Imm-max + ( Tee-nh2 — Ksa-Lam-max ) =223.43+(144.43—0.6 x 44.69) = 341.04 (A)

»> Các thiết bị các xưởng còn lại ta tính tương tự

| BANG TONG KET PHU TAI TINH TOAN TONG CONG TY CHẾ TẠO VÀ

Ngày đăng: 18/02/2014, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm