Dé đáp ứng được yêu cầu cung cấp điện trong xắn suất đặt ra thì phải thiết kế một hệ thống cung cấp điện cho xí nghiệp, và từ đó nghành cung cấp điện được ra đời.. Trong đồ án tốt ngh
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG DAI HOC DAN LAP KY THUAT CONG NGHE
KHOA DIEN ~ DIEN TU NGANH DIEN CONG NGHIEP
SVTH : NGUYEN MIHN HAN
Trang 2cacy som
MUC LUC
Chuong 1: TONG QUAN CÔNG TY VMEE ccczcce Trang 1
Chương 3: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN Trang 15
_ Chương 4: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 2 z2 Trang 29
Chương 5: PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TỔNG CÔNG TY VMEP Trang 61
Chương 6: TÍNH TOÁN LẮP ĐẶT TỤ BÙ CÔNG SUẤTT Trang 66
Chương 7: CHỌN MÁY BIẾN ÁP CÔNG TY VMEFP Trang 68
Chương 8: CHỌN DÂY DẪN & THIẾT BỊ BẢO VỆ CB Trang 70
Chương 10: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ AN TOÀN Trang 98
Phân chuyên để: TÌM HIỂU VỀ ĐÈN LED . Trang 105
Trang cuối tài liệu tham khảo
CÁC BẢN VẼ:
1 Bản vẽ mặt bằng công ty VMEP
2 Bản vẽ đi dây động động lực và chiếu sáng -
3 Bản vẽ đi dây động lực các xưởng công ty VMEP
4 Bản vẽ phân bố chiếu sáng các xưởng công ty VMEP
5 Bản vẽ sơ đồ nguyên lý cung cấp điện công ty VMEP
b2» >»»z£z› EÍN s&s@&s&sas&s&se&s&
Trang 3LOI NOI DAU
fe dhe dhe dle che lo che oe Ly the do de dhe che che he
Ngày nay công nghiệp năng lượng rất cần thiết trong công
nghiệp Các xí công nghiệp dần dần mọc lên hàng loạt do quá trình
công nghiệp hoá đã và đang bắt đầu Vì vậy mà điện lưới quốc gia
trở thành nguồn năng lượng cần thiất cho xí nghiệp công nghiệp Dé
đáp ứng được yêu cầu cung cấp điện trong xắn suất đặt ra thì phải
thiết kế một hệ thống cung cấp điện cho xí nghiệp, và từ đó nghành
cung cấp điện được ra đời
Điện năng dễ dàng được biến đổi thành các nguồn năng lượng
khác như : quang năng, nhiệt năng, cơ năng ngoài ra điện năng còn
là nguồn năng lượng sạch và để dàng truyền tải đi, Tuy nhiên điện
năng là một nguồn năng lượng đặc biệt Năng lượng không thể cất
giữ khi dư thừa Do đó yêu cầu được đặt ra là phải sử dụng điện sao
cho có hiệu quả
Ngày nay, điện năng được sử dụng rất rộng rãi trong các ngành
như: điện tử ,giao thông vận tải, chiếu sáng cho đến nông nghiệp
Chính vì vai trò quan trọng của năng lượng điện đối với đời sống xã
hội, mà điện năng được coi là chỉ tiêu, là thước đo về trình độ văn
minh và sự phồn vinh của một quốc gia
Trong bối cảnh nước ta hiện nay, nền kinh tế đang phát triển,
điều này gắn liền với sự ra đời hàng loạt các khu công nghiệp, khu
chế xuất Bên cạnh đó các nhà máy, xí nghiệp, công ty chuyên sản
xuất các mặt hàng tiêu dùng, thực phẩm cũng được ra đời Điều này
làm cho nhu cầu sử dụng điện ngày càng nhiều
Trong đồ án tốt nghiệp này, yêu cầu sinh viên thiết kế một hệ
thống cung cấp điện hoàn chỉnh cho “công ty chế tạo và lắp ráp xe
máy VMEP” Với sự hướng dẫn tận tình của cô Dương Lan Hương đã
giúp em hoàn thành đồ án môn học này Mặc dù đã hết sức thận trọng
trong tính toán nhưng không thể nào tránh khỏi những thiếu sót, sai
lầm nhỏ Em mong cô chỉ bảo cho em những thiếu sót đó, dé dé án tốt
nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn Và em mong nó trở thành nên
tản cho công việc thiết kế cung cấp điện của sinh viên sau này
Trang 4
TONG QUAN CONG TY CHE TAO VA LAP
RAP XE MAY VMEP
Trong những năm gần đây, việc thi hành chính sách mở cửa nền kinh tế của Việt Nam đã thu được nhiều kết quả đáng mừng Thời gian qua hiện trang kinh tế Việt Nam
không ngừng cải thiện, tốc độ tăng trưởng đạt được qua những năm mở cửa kinh tế rất
khả quan Để đạt được những thành tựu như vậy, một trong những nguyên nhân là do thu
hút được vốn đầu tư từ nước ngoài Đài Loan một trong những nhà đầu tư lớn vào Việt
Nam với các tập đoàn và những công ty lớn như trong đó có tập đoàn Chinfon được biết
đến như một tập đoàn lớn hoạt động trên nhiều lĩnh vực như ngân hàng, bảo hiểm, xây
dựng và chế tạo - lắp ráp xe máy
Công ty VMEP chuyên chế tạo — lắp ráp xe máy là một công ty lớn đựơc hình thành từ các nhà đầu tư từ Đài Loan Tổng diên tích của công ty 44688 m”(196m x
228m) Toạ lạc tại: khóm 5 - phường Tam Hiệp —- Biên Hoà — Đồng Nai Công ty VMEP
(Đồng Nai) là công ty chuyên lắp ráp các linh kiện rời được nhập từ các công ty vệ tinh
và hoàn thiện các linh kiện này ( sơn, hàn sườn ) Và ngay tại công ty cũng có những
phân xưởng chuyên sản xuất linh kiện nhựa, từ đó mới lắp ráp hoàn thiện nên chiếc xe
Công ty VMEP gồm có các phân xưởng sau:
1- Xưởng hàn (WE): hàn những phụ kiện từ các “công ty vệ tinh” trong tập đoàn
để làm ra khung xe, phụ tùng sắt
2- Xưởng sơn linh kiện sắt (PTE): sơn những linh kiện sắt nhập từ các công ty vệ
tinh và từ xưởng hàn
3- xưởng ép nhựa (PTT): ép những linh kiện nhựa
4- Xưởng sơn nhựa (PTP): sơn những linh kiện nhựa, được nhập từ xưởng PTI
5- Xưởng lắp ráp (AD): lắp ráp những linh kiện rời nhập từ các công ty vệ tỉnh
và các xưởng khác trong công ty để hoàn thành một chiếc xe hoàn chỉnh
6- Xưởng bảo trì thiết bị (PM): xửa chữa bảo trì tất cả các thiết bị, vận hành hệ
thống khí nén, hệ thống nước sinh hoạt, PCCC và hệ thống điện toàn công ty Đông thời
phụ trách công việc cấp khí nén, cấp nước và phụ trách công việc PCCC
Công ty VMEP hoạt động với phương trâm “Khách hàng là thượng đế”, đồng
nghĩa với việc ngày càng nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm mà thị trường
chủ yếu kà nội địa Việt Nam Nên khi xây dựng cơ sở hạ tầng như nhà xưởng, hệ thống
cung cấp điện, nước khí thải, PCCC, yêu cầu trước tiên là phải đạt được các vấn dé về:
kinh tế, mỹ quan, tuổi thọ, độ chính xác, độ tin cậy, dễ sữa chữa, dễ thay thế, và phải phù
hợp với mục tiêu phát triển của công ty
Trong đó hệ thống cung cấp điện phải thoả mãn những yêu cầu của ngành điện,
và đáp ứng được tất cả các yêu cầu về điện của công ty Với những máy móc chuyên
dụng, những linh kiện điện tử rất hiện đại và những dàn máy có công xuất lớn lên tới
Trang 5
GVHD: DUONG LAN HUONG Chuong I: TONG QUAN CONG TY VMEP
hang trăm Vì vậy hệ thống cung cấp điện phải đáp ứng kịp thời, chính xác, đầy đủ, liên tục và ổn định về điện áp, tần số và dòng điện cho các máy móc thiết bị trong công ty
* Đảm bảo chất lượng điện tức là đảm bảo tần số và điện áp nằm trong phạm vi
cho phép
* Đảm bảo độ tin cậy, tính liên tục cung cấp điện phù hợp với yêu cầu của phụ
tải
* Đảm bảo được tính thuận tiện trong vận hành và sữa chữa
Ngoài ra khi thiết kế các công trình cụ thể ta cần phải xem xét đến các yếu tố về: đặc điểm của quá trình, công nghệ sản xuất, yêu cầu cung cấp điện của phụ tải, vấn
đề vốn đầu tư ban đầu, thời gian hoàn vốn và trình độ kỹ thuật chung của công nhân
Hạn chế tuyệt đối không để xảy ra sụt áp trên đường dây, chạm chập điện, dẫn
đến mất điện, gây ra hoả hoạn Và vấn để củng hết sức quan trọng như khi xảy ra sự cố,
hoặc khi thiết bị hư hỏng thì vấn để sữa chữa thay thế được thực hiện một cách dễ dàng,
không làm mất điện các bộ phận còn lại và không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của
công ty Đồng thời phải có nguồn điện dự trữ cho hướng phát triển của công ty sau này
Nhưng phải tuyệt đối an toàn cho con người, cho máy móc thiết bị Mà vẫn mang tính mỹ
quan Do đó người thiết kế cung cấp điện cho toàn công ty phải tính toán kỹ, độ chính
xác cao
SƠ ĐỒ KHỐI QUY TRÌNH SẢN XUẤT XE GẮN MÁY VMEP
XE GAN MAY VMEP
TINH SAN XUAT
CAC LINH KIEN
NHU: yén xe, dén
trước, đèn sau, căm xe,
Trang 6
GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
DANH SÁCH CÁC THIẾT BỊ CÔNG TY VMEP
Công ty VMEP gồm có các phân xưởng sau:
1 - Xưởng hàn (WE)
2 — Xường ép nhựa (PT)
3 — Xưởng sơn linh kiện sắt (PTF)
4 - Xưởng sơn nhựa (PTP)
THIẾT BỊ XƯỞNG PTI
STT| TÊNTHIẾTBỊ | KÝHIỆU | LƯỢNG | (KW) SỐ PDM | cose | K ®| “sp
BOM NUGC LAM
8 | BOM DUONG ONG 115 1 0.2 0.9 0.9
9 | MAY NGHIEN 1 16-I 17 2 15 0.8 0.8
HE THONG LAM
12 | MAY HUT LIEU 129 +132 4 30 0.8 | 0.67
SVTH: NGUYEN MINH HAN
Trang 7GVHD: DUONG LAN HUONG
PHONG SAY LINH
DAN NHAN (BANG
Trang 8
7 |MAY THOI CAT F7 1 60 0.8 0.9 MAY BOM NUGC
Trang 9GVHD: DUONG LAN HUONG Chuong I: TONG QUAN CONG TY VMEP
MAY KIEM TRA
Trang 10
GVHD: DUONG LAN HUONG Chuong I: TONG QUAN CONG TY VMEP
eS
Với các thiết bị có chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại, khi mà thời gian đóng điện
và thời gian không điện không đủ lâu để nhiệt độ đạt tới giá trị xác lập hoặc trở về nhiệt
độ môi trường, cần phải qui đổi về chế độ làm việc dài hạn:
P dmgd =P in VID
Trong đó: TD hệ số đóng điện tương đối Chọn TD = 0.5 theo tài liệu
số 1 trang 10 Những thiết bị làm việc ngắn hạn lặp lại ta qui ra dài hạn, giá trị Pạm khi qui ra dài hạn được đặt trong dấu ngoặc
Ví dụ: ta qui đổi về dài hạn cho thiết bị: Cần trục có Pam= 15 (KW)
Pz„= P„TD = 15x+Í0.5 = 10.61 (KW)
Trang 11
GVHD: DUONG LAN HUONG Chương II: XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI
A/ Ý nghĩa của tâm phụ tải :
Để đảm bảo về kinh tế - kỹ thuật , an toàn cho người sử dụng và thiết bị Vì vậy khi thiết kế hệ thống cung cấp điện trong một phân xưởng thì chúng ta cần xác định tâm phụ tải, vị trí đặt của tủ phân phối (TPP) chính , tủ động lực (TĐL) và trạm biến áp hằm cung cấp điện với tổn thất diện áp và tổn thất công suất nhỏ nhất , chi phí kim loại màu hợp lý hơn cả
B/ xác định tâm phụ tải
I— Tâm phụ tải phân xưởng PTI(TPPI):
Đối với các thiết bị trong cùng một nhóm có công suất bằng nhau và cùng nằm
trên một đường thẳng (đường ngang hoặc đường đọc trên mặt bằng) thì ta chỉ cần xác định toạ độ trung bình của các thiết đó và được liệt kê trong bảng toạ độ các thiết bị
1 | Máy sấy 18-19 2 50 17 27
2 | Tháp làm lạnh 112 1 3.75 2 30.5 3_ | Bơm nước làm lạnh 113-114 2 11.25 4.5 31
5_ | Máy nghiền I16-H7 2 15 10 30
6_ | Hệ thống làm lạnh 118 1 45 13 27
XTpLi = 2X Paw = 2266 T Pim 346.45 = 15.2 (m) YTpLi = ZY Pam = 8488 _ = 24.5 (m) YP 346.45
2 - Tâm phu tai nhém II — Tủ động lực II:
STT| TeNTHEeTBE | KYHmu| 5? Pom | x cm) | ¥ (m)
Trang 12GVHD: DUONG LAN HUONG Chuong II: XAC DINH TAM PHU TAI
3 — Tâm phụ tải tử phân phối - TPPI1:
STT | TÊNTHIẾTBỊ | Ppeu(KW) | X(m | Y(m)
5_ | Quạt hút gió E43A 1 5.5 1 12.5
> Pani 155.52 >» Pim 155.52
2 ~ Tâm phụ tải nhóm II — Tủ động lực H:
° LƯỢNG | (KW)
3 | Bang tai E14 1 2.2 4 21
Trang 13
XTPL2 ->X.P„ = 2 = 22.3 (m) ŸT†pL¿2 = À.Y,P„, _233_ 16.4 (m)
3 - Tâm phụ tải nhóm III - Tủ động lực HI:
STT| TÊNTHIẾTBỊ | KÝ HIỆU số Pom | x (m) | ¥ (m)
° LUGNG | (KW)
3_ | Máy hàn khí CO; E5+E7 3 16(11.31)| 29.5 19
4 | May hàn khí CO; E8-E9 2 |16(1131| 29 | 23.5
XTDL3 _ 2X: Pani X: Poi = 3806 = 30.7 (m) Yrpi3 = LY: Pasi Psi = 3199.2 = 25.8 (m)
4 - Tâm phụ tải tủ phân phối - TPP2:
STT | TÊN THIẾTBỊ | Ppeu(KW) | X(m) | Ym)
Trang 14GVHD: DUONG LAN HUONG Chương II: XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI
2 — Tam phu tai nhém II — Ta déng lve I:
STT|Ì TÊNTHIẾTBỊ | Kyumu| °° Pom | x am) | ¥ (m)
XTpL2 = Pat = Mã = 20.8 (m) YTpL2 = a = " = 14.5 (m)
3 — Tâm phụ tải tủ phân phối —- TPP3:
Xem =2 Pan - LI82 — 2m yu¿= Xi Pani „ 84633 _ 21m)
3 | Bé nwéc trong F6 2 11.25 25 3.5
Keo, = Ot Pi = 1712 = 16 (m) YrpL= DY: Pini = 1285 =12(m)
2 — Tâm phụ tải tủ phân phối - TPP4:
Trang 15GVHD: DUONG LAN HUONG Chương II: XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI
EEE
Xmm=XX:Pmi „12865 2m — Yumy= XP an — 5995 — 13.6 cm)
> Pan 442.5 Pa; 4425
V ~ Tâm phụ tải phân xuéng AD(TPP5):
1 ~ Tâm phụ tải nhóm — Tủ động lựcI :
14 | BT rap phuộc trước D14 1 2.2 6.1 2.5
15 | BT rap linh kién sườn D15 1 3.5 60 6
Xrpu1 = DXi Pan = 819 = 30 (m) YrpLi= DY: Peni = 431 = 18 (m)
2_ | BT lắp ráp chính D18 1 11.25 25.2 9.7
4_ | Máy kiểm tra tính năng D20 1 2.2 14.8 28.5
5 | Máy hoàn kiém DCo D2I 1 1.5 12 28.7
Trang 16GVHD: DUONG LAN HUONG Chương II: XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI
6 Khu xử lý nước thải M12 1 22 10.3 8.5
7 | Khu xtly nuéc mém M13 1 22 80 9.6
29.3
XTbL = >X 2X:P ini _ 4860 _ 54 (m) “SP 899 YTpL = nam > Poni $29.3 899 _ 7 (m)
2 -— Tam phu tai tu phan phéi - TPP6:
Trang 17GVHD: DUONG LAN HUONG Chương II: XAC DINH TAM PHU TAI
Trang 18GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG Chương II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
CHƯƠNG III
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢÁI TÍNH TOÁN
A - PHỤ TẢI TÍNH TOÁN XƯỞNG PTI (TPPI):
Phụ tải xưởng PTTI (TPP1) ta phân thành 7 nhánh gồm: hai nhóm: nhóm 1(TĐL])
& nhóm 2(TĐÐL2) và 5 thiết bị có công suất lớn được mắc trực tiếp vào TPPI
I — Phy tai tinh toán nhóm I (TĐL1):
BOM NUGC LAM
Ta có: Kmm=3->7 đối với động cơ
Kạam=3 đối với máy biến áp hàn, lò điện hổ quang
Km = L đối với lò điện trở Các thiết bị trong nhóm1 bao gồm có cả động cơ và các thiết bị khác nên ta chọn Kmm=5
Trang 19GVHD: DUONG LAN HUONG Chương III: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
Fan = V3.U am COS Ø _ A/3x0.38x0.8
Tm = Kim « lam =5X28.49 = 142.45 (A)
Imm = Kmm - lam =5X10.85 = 54.26 (A)
h— Máy hút liệu I 29 + I32:
Fan = V3.Umcosg@ V3x0.38x0.8
Tam = Kim - lam =5X56.96 = 284.88 (A)
2 — S6 thiét bi hiéu qua nhém I: Py gn) = 346.45 (KW)
6 - Công suất phản khán trung binh nhém I:
O 5-nm = Po-mmtZ Pry = 259.83 X 0.59 = 154.18 (KVAR)
7 — Cong suat tinh todn nhém I:
Vì Dhg-nhi = 10.47 > 4 tinh K,,,, theo npg Va Kea
Tra bảng trang 9 - tài liệu số 1 ta được hệ số K„a„ = 1.07
Phụ nhi = K max ‹ Pyp-nhi = 1.07 x 259.83 = 278 (KW)
Ta C6 Nhg-nhi = 10.47 > 10 nên:
Qit-nnt = Qeb-nnt = 154.18 (RVAR)
8 — Công suất biểu kiến tính toán nhóm Ï:
Trang 20GVHD: DUONG LAN HUONG Chương III: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
Sen = Poca * QO, 9 = V278) +154.18) = 317.9 VA)
lữn nhi = lum-max + ( Íu-nhi — Kaa-lam-max ) = 402.2 + ( 483 — 0.8 x 75.97 ) = 824 (A)
Il — Phu tải tính toán nhóm HI(TĐL2):
Các thiết bị và số liệu nhóm II:
Các thiết bị trong nhóm1 bao gồm có cả động cơ và các thiết bị khác nên ta chon Kym=5
Trang 21GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG Chương III: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
> Ché d6 làm việc dài hạn của thiết bị: Pamga= 15x V0.5 = 10.61 (KW)
Dòng định mức của thiết bị khi ở chế độ dài hạn
10.61 lim = —————— =26.86 (A
5 — Công suất tác dụng trung bình nhóm II:
Pan = Kea-onn-X Pil = 0.63 x 310.61 = 195.68 (KW)
6 — Cong suất phan khán|rung bình nhóm II:
Onn = Psss-fg0,„= 195.68 x 0.59 = 115.45 (KVAR)
7 — Công suất tính toán nhóm II:
Vì Mhg-nh2 = 5.43 > 4 tinh Ky, theo npg Va Kea
Tra bang trang 9 - tai liéu s6 1 ta dudc hé s6 Kyax = 1.41
Pr-nho2 = Kmax » Pib-nh2 = 1.41 x 195.68 = 275.90 (KW)
Ta C6 Npg-nn2 = 5.43 < 10 nên:
Qit-oh2 = 1.1 X Qạ mạ = 127 (VAR)
8 — Công suất biểu kiến tính toán nhóm II:
Suma = Porn + Qe ng = V275.9' +127? = 303.72 (KVA)
9- Dòng điện tính todn nhém II:
Trang 22GVHD: DUONG LAN HUONG Chương III: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
————————— So =măsằẳễẫuauauẹNm
11 — Dòng định mức các thiết bị có công suất lớn nối trực tiếp vào TPPI1:
11.1 — Dòng định mức và dòng mở máy máy ép nhựa 1300T:
“ J3/„coso -¥3x0.38x0.85
Tam = Kim « lam = 5X445.8 = 2229 (A)
11.2 — Dòng định mức và dòng mở máy máy ép nhựa 1000T:
Tnm = Kym - lam = 5X392.5 = 1962.4 (A)
11.3 — Dòng định mức và dòng mở máy máy ép nhựa 1000T:
Pin 155
= = = 392.5 (A
Tm V3.U din COS D V¥3x0.38x0.85 (A)
Timm = Kmm « lam = 5X392.5 = 1962.4 (A) 11.4— Dòng định mức và dòng mở máy máy ép nhựa 700T:
" J3.Umoos@ ¥3x0.38x0.85 Imm = Kum - lam = 5X329.2 = 1646 (A) 11.5 — Dòng định mức và dòng mở máy máy ép nhựa 700T:
Imm = Km - lam = 5X329.2 = 1646 (A)
B - PHU TAI TINH TOAN XƯỞNG WE (TPP2):
Phụ tải xưởng WE(TPP2) được phân thành 5 nhánh gồm: 3 nhóm: nhóm 1(TĐL]),
2(TDL2), 3(TDL3) va 2 thiét bị có công suất lớn mắc vào TPP2
I - Phu tai tinh toán nhóm I (TĐL1):
Các thiết bị và số liệu nhóm I:
^ aw aa SO Ppm
Tram = Kmm «im = 5X37.39 = 186.95 (A)
> Ché 6 lam viéc dai han ciia thiét bi: Panga = 16x V0.5 = 11.31 (KW)
= 37.39 (A)
Trang 23GVHD: DUONG LAN HUONG Chương III: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
Dòng định mức của thiết bị khi làm việc ở chế độ dài hạn
2121
án” VAx0.38x0.65 (A)
*#” Các thiết bị còn lại ta tính tương tự
2 - Số thiết bị hiệu quả nhóm I: Pzm„sa„¡ = 155.52 (KW)
7 — Công suất tính toán nhém I:
Vi Nhg-nhi = 12.4 > 4 tính K¿x theo nụ và K;a
Tra bảng trang 9 - tài liệu số 1 ta được hệ số K„a„ = 1.52
Pụcani = Kmax - Pœ-ani = 1.52 x 40.43 = 61.45 (KW)
Ta C6 Nhg-nhi = 12.4 > 10 nén:
Qie-nnt = Qeb-nht = 47.31 (KVAR)
8 — Công suất biểu kiến tính toán nhóm I:
Sao = Pron + Ở? „ị = 361.45) +47.317 = 75.55 (KVA)
Trang 24GVHD: DUONG LAN HUONG Chương III: XÁC ĐỊNH PHU TAI TINH TOAN
lạn nhi = [mm=max + ( Iu-ahi — Kea-Tam-max )=350-62+(117.83 - 0.25x49.58 )= 456(A)
II - Phy tai tinh toán nhóm H(TĐÐL2):
Các thiết bị và số liệu nhóm II:
1 -— Dong điện định mức các thiết bị:
a — Máy hàn khí CO; (E10):
= Pm —_ 16
““ đ3.Ưcoso ¥3x0.38x0.65
Các thiết bị trong nhóm1 bao gồm có cả động cơ và các thiết bị khác nên ta chọn Kmm=5
lạm = Km - lạm =5X34.87 = 174.37 (A)
»> Chế độ làm việc dài hạn của thiết bị: Pamga =16 x⁄0.5 = 11.31 (KW)
Dòng định mức của thiết bị ở chế độ dài hạn
Imm = Kim - lam = 5X8.94 = 44.7 (A)
> Chế độ làm việc dài hạn cta thiét bi: Pamga= 7 x V0.5 = 5 (KW)
Dòng định mức của thiết bị ở chế độ dài hạn
5 lim = ———>-——- = 8.94 (A
Trang 25GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG Chương III: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
5 — Công suất tác dụng trung bình nhóm II:
Pưns= Kucans> Pa„ = 0.27X156.91 = 42.37 (KW)
6 — Công suất phan khán trung bình nhóm II:
Ø, „;= Pasus-fg0„, = 42.3741.17 = 49.57 (KVAR)
7 - Công suất tính toán nhóm II:
Vì nha m¿ = 11.3 > 4 tinh K,,,x theo npg va Kea
Tra bảng trang 9 - tài liệu số 1 ta được hệ số Kmax = 1.52
Prenh2 = Kmax » Pep-nh2 = 1.52 x 49.57 = 75.34 (KW)
Ta C6 Mhg-nh2 = 11.3 > 10 nên:
Qit-nh2 = Qrp-nn2 = 49.57 (KVAR)
8 — Công suất biểu kiến tính toán nhóm II:
9- Dong dién tinh toán nhóm l1:
Ho, —-Šea „ _9018
“ 3 dm V3x0.38
10 — Dong dinh nhon nhém II:
Phụ tải nhóm II với thiết bị:Máy hàn bấm (E20 — E21) có dòng mở máy lớn nhất nên ta chọn thiết bị này tính dòng đỉnh nhọn
Tan-nh2 = Imm-max + ( lte-nh2 — Ksa-Tam-max ) = 379 + (137 — 0.25 x53.7 ) = 502.5 (A)
Ill - Phu tải tính toán nhóm TH(TĐL3):
Các thiết bị và số liệu nhóm II:
Trang 26
GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG Chương III: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
1~ Dòng điện định mức và dòng mở máy các thiết bị:
a — Máy hàn khí CO; (E1+E3):
Jan ® V3.U am COS 9? _ AJ3x0.38x0.65
Các thiết bị trong nhóm3 bao gồm có cả động cơ và các thiết bị khác nên ta chọn Kmm=5
Em = Km - lam = 5X37.39 = 186.95 (A)
> Ché độ làm việc dài hạn của thiết bị: Panga= 16 x 40.5 =11.31 (KW)
Dòng định mức của thiết bị ở chế độ dài hạn
Tam = Kmm - lam = 5X8.94 = 44.7 (A)
> Ché d6 lam viéc dai han cia thiét bi: Pamga= 7 x V0.5 = 5 (KW)
Dòng định mức của thiết bị ở chế độ dài hạn
Imm = Kmm - lam = 5X 34.73 = 173.66 (A)
»> Chế độ làm việc dài hạn của thiết bị: Pamga = 16 x V0.5 =11.31 (KW)
Dòng định mức của thiết bị ở chế độ dài hạn
11.31 lạ= ————=24.56 (A
#” Các thiết bị còn lại ta tính tương tự
2 - Số thiết bị hiệu quả nhóm II: Ps „ạ = 124 (KW)
Trang 27GVHD: DUONG LAN HUONG Chương III: XAC DINH PHU TAI TINH TOAN
ee
Pr-nns = K sd-ni3-2 Pam = 9.33K124 = 40.92 (KW)
6 - Công suất phản khán trung bình nhóm HI:
Onna = Pis-urs-42QPyq = 40.92x1.14 = 57.28 (KVAR)
7 — Công suất tính toán nhóm III:
Vi Mhg-nh3 = 11.4 > 4 tinh Kyax theo hg Va Kea
Tra bảng trang 9 - tài liệu số 1 ta dugc hé s6 Kmax = 1.6
Pu-nh3 = Kmax » Prb-nh3 = 1.6 x 40.92 = 65.47 (KW)
Ta CO Nhg-nh3 = 11.4 > 10 nén:
Qe-nh3 = Qyo-nn3 = 57.28 (KVAR)
8 — Công suất biểu kiến tính toán nhóm II:
lạn nha = Lam-max + ( Ttenn3 — Kea-Lam-max )=186.95+(132.2—0.25x26.44)= 312.54 (A)
11— Dòng định mức các thiết bị có công suất lớn nối trực tiếp vào TPP1:
11.1-— Dòng định mức và dòng mở máy máy hàn bấm E1A-E1B
C - PHỤ TẢI TÍNH TOÁN XƯỞNG PTP (TPP3):
Phụ tải xưởng PTP(TPP3) được chia thành 2 nhánh gồm: nhóm 1(TĐLI) và nhóm
A nw ở A SỐ Ppm K
PHONG SAY LINH
Trang 28GVHD: DUONG LAN HUONG Chương III: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
" V3.U amCOS Ø ~ A/3x0.38x0.8
Tram = Kmm - lam = 5X148.14 = 740.68 (A)
đ — Phòng máy nén (P 10):
Fam = 43./„cosœ — AJ3x0.38x0.8
Tam = Kmm - lam = 5X189.2 = 949.59 (A)
e — Phong say linh kién da son (P8):
6 — Cong suất phản kh4n trung binh nhém I:
O,, m= Po-mmt2, = 203.28x067 = 136.2 (KVAR)
7 — Cong suat tinh todn nhém I:
Vì Dhg-nht = 3 94< 4 van>4 ta có:
Prenht = & Pami - Kpei = 308 x 0.9 = 277.2 (KW)
Đối với thiết bị dài hạn ta chọn Kpr = 0.9
Trang 29GVHD: DUONG LAN HUONG Chương III: XÁC DINH PHU TẢI TÍNH TOÁN
ee ee ee SS
Qrenht = Preah - t2Qah1 = 277.2x0.67 = 185.7 (KVAR)
8 — Céng suat biéu kién tinh todn nhém I:
Các thiết bị trong nhóm 1 bao gồm có cả động cơ và các thiết bị khác nên ta chọn
Kmm = 5 Emm = Kim - lam = 5X44.69 = 223.43 (A)
ees = Krum = Vm = 5%32-56 = 16279 (A) ces
Trang 30
GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG Chương III: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
ee
f — May xit son (P6):
- 13.17„„cos ø 43x0.38x0.85
Imm = Kmm - lam = 5X8.94 = 44.69 (A)
g — Phong pha va xịt sơn (P4):
Pụnha = = Pami - Kpei = 84.5 x 0.9 = 76.05 (KW)
Đối với thiết bị dài hạn ta chọn Kpr = 0.9
Q2 = Pụ-an2 t2Pan2 = 76.05x0.75 = 57.03 (KVAR)
8 — Công suất biểu kiến tính toán nhóm II:
| Su ma = Poni +} „y = V76.057 + 57.03" = 95.06 (KVA)
9- Dòng điện tính toán nhóm II:
Trang 31| GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG Chương II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
Pr
Phụ tải nhóm II với thiết bị: Phòng sơn (P1) có dòng mở máy lớn nhất nên ta chọn thiét bi nay tinh dong đỉnh nhọn
Lan-nh? = Imm-max + ( Tee-nh2 — Ksa-Lam-max ) =223.43+(144.43—0.6 x 44.69) = 341.04 (A)
»> Các thiết bị các xưởng còn lại ta tính tương tự
| BANG TONG KET PHU TAI TINH TOAN TONG CONG TY CHẾ TẠO VÀ