Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp sản xuất máy văn phòng đang trên đà phát triển và thay đổi một cách chóng mặt. Thị trường máy văn phòng ở Việt Nam đang trở thành một thị trường màu mỡ được nhiều thương hiệu lớn trên thế giới nhắm đến và luôn đạt được mức tăng trưởng thị trường khá lớn so với các thương hiệu khác. Đặc biệt có rất nhiều công ty vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vốn vào Việt Nam… trong đó có Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam. Đây là công ty 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, thuộc khu chế xuất khu công nghiệp VSIP Hải Phòng. Hoạt động chính của công ty là sản xuất máy in và thiết bị văn phòng đa chức năng; cải tạo, thiết kế và phát triển máy in và thiết bị văn phòng đa chức năng; xuất khẩu bộ phận thay thế của máy in và thiết bị văn phòng đa chức năng. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các doanh nghiệp đều được đối xử bình đẳng. Nền kinh tế thị trường những năm gần đây có nhiều biến động. Đến nay, tuy thị trường đã ổn định và vực dậy được phần nào xong cũng đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự tồn tại và phát triển của không ít doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài. Sự đào thải khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn thận trọng trong từng bước đi, từng chiến lược, định hướng của doanh nghiệp, để có thể xác định khả năng cạnh tranh của mình so với các đối thủ. Trong bối cảnh đó, công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam muốn đứng vững trên thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về quản lý tài chính là một trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của công ty. Bởi lẽ, để hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất. Muốn vậy, công ty cần nắm được những nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến tình hình tài chính của mình. Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở phân tích báo cáo tài chính. Phân tích báo cáo tài chính là con đường ngắn nhất để tiếp cận bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của công ty, giúp công ty thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng trong tương lai của mình. Qua đó, công ty có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, ra quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, trong thực tế công tác phân tích báo cáo tài chính của công ty chưa thực sự được quan tâm, chú trọng. Báo cáo tài chính chưa được coi là một căn cứ quan trọng khi ban lãnh đạo đưa ra các quyết định về chiến lược kinh doanh trong tương lai của công ty. Xuất phát từ thực tế đó, bằng những kiến thức quý báu về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp tích lũy được trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường, cùng thời gian tìm hiểu công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam, tôi chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn của mình. 1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu Phân tích báo cáo tài chính là một vấn đề mà có nhiều các công trình nghiên cứu đã đề cập đến. Các đề tài trước kia của nhiều tác giả cũng đã khái quát cơ sở lý luận về phương pháp và nội dung phân tích tài chính, cùng với đó là áp dụng cơ sở lý luận vào tình hình của doanh nghiệp cụ thể. Để học hỏi và rút kinh nghiệm từ các công trình nghiên cứu trước, tác giả đã tham khảo một số luận văn thạc sĩ về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp sau: Tác giả Lê Kim Chi (2012) với luận văn “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư và vận tải dầu khí Vinashin” đã đưa ra những phân tích sắc bén về cấu trúc tài chính, khả năng thanh toán, phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty. Đặc biệt, công trình này rất thành công trong việc phân tích về rủi ro tài chính và từ đó đưa ra các dự báo tài chính, phục vụ nhu cầu của người sử dụng thông tin. Tuy nhiên điểm chưa hoàn thiện của công trình này là tác giả chưa thực sự chú trọng đến phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ. Bên cạnh đó, tác giả chưa thực sự quan tâm đến việc so sánh số liệu của các chỉ tiêu phân tích của doanh nghiệp với những công ty trong cùng ngành. Luận văn thạc sỹ “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần suất ăn Hàng không Nội Bài” năm 2018 đã được tác giả giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh thực hiện theo hướng phân tích báo cáo tài chính dưới góc nhìn của những người sử dụng báo cáo tài chình và những người quan tâm, cụ thể ở đây là ban lãnh đạo của công ty, giúp họ đưa ra các quyết định điều hành thích hợp. Ưu điểm nổi bật của công trình này là phạm vi phân tích. Tác giả đã sử dụng các báo cáo tài chính trong 5 năm liên tiếp tại ngày kết thúc kỳ báo cáo năm, từ năm 2012 đến năm 2017. Việc sử dụng dữ liệu của 5 năm tài chính liên tiếp đã cho thấy rõ xu hướng biến động cũng như nhịp điệu biến động của chỉ tiêu, giúp cho người sử dụng thông tin có những dự đoán chính xác hơn về tình hình tài chính của công ty trong tương lai. Trong khi đó, Luận văn thạc sỹ của tác giả Trương Tố Loan năm 2019 về “Phân tích báo cáo tài chính của Tổng công ty Viglacera - CTCP” có phạm vi nghiên cứu là báo cáo tài chính của công ty trong 2 năm 2017-2018. Số liệu của 2 năm là chưa đủ để nhìn thấy rõ xu hướng biến động cũng như nhịp điệu biến động của nhiều chỉ tiêu. Điều này đặc biệt sẽ gây hạn chế cho người sử dụng thông tin trong việc dự đoán tình hình tài chính của Công ty trong tương lai. Bên cạnh nhược điểm này, luận văn của tác giả có nhiều ưu điểm để học hỏi. Cụ thể, tác giả đã chú trọng đến tính nhất quán giữa tên gọi và cách thức tính các chỉ tiêu tài chính ở phần lý luận và phần vận dụng phân tích. Ngoài ra, các kiến nghị về giải pháp nâng cao năng lực tài chính của công ty mà tác giả đưa ra được dựa trên cơ sở định hướng phát triển của công ty trong tương lai nên đã tăng tính khả thi của các kiến nghị. Hơn nữa, tác giả cũng đã tìm tòi và tính toán và so sánh với các số liệu của công ty trong cùng ngành và số liệu trung bình ngành vật liệu xây dựng, chính vì vậy các nhận định mà tác giả đưa ra mang tính chính xác hơn. Bên cạnh đó, tác giả cũng chú trọng đến việc phân tích khả năng thanh toán thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ để giúp người đọc nắm rõ hơn dòng tiền thu – chi của công ty trong giai đoạn nghiên cứu. Cũng giống như những đề tài có cùng xu hướng nghiên cứu, công trình nghiên cứu “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Licogi 19” (2019) của tác giả Nguyễn Thị Lan Hương đã hệ thống hóa một cách cụ thể những nội dung phân tích báo cáo tài chính và ứng dụng những nội dung này để đi sâu phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Licogi 19. Ưu điểm của công trình này là tác giả đã đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm khắc phục và nâng cao hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của công ty. Tuy nhiên, điểm hạn chế của công trình này là tác giả chưa đi sâu vào phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty, từ đó chưa đào sâu phân tích được khả năng tạo tiền và dòng tiền của doanh nghiệp. Ngoài ra, việc thiếu hụt thông tin so sánh với các doanh nghiệp trong cùng ngành hay trung bình ngành cũng là một điểm thiếu sót của công trình nghiên cứu này, làm cho người đọc ko đánh giá được vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, đồng thời, một số nhận định về vị thế và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp chưa đủ cơ sở thuyết phục. Và còn rất nhiều công trình nghiên cứu khác trong nước. Các công trình nghiên cứu này đã tập trung nghiên cứu phân tích báo tài chính của các đơn vị cụ thể, phù hợp với các đặc điểm đặc trưng khác nhau, các lĩnh vực khác nhau của các doanh nghiệp Việt Nam. Qua đó nêu rõ những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó, đồng thời đưa ra những phương hướng, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao năng lực tài chính, hiệu quả kinh doanh cho các đơn vị đó. Các công trình này đều sử dụng hệ thống các chỉ tiêu tài chính phản ánh trên các báo cáo tài chính cùng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính giữa các báo cáo chính với nhau để thực hiện việc phân tích, đánh giá. Có 3 phương thức tiếp cận báo cáo tài chính là tiếp cận theo từng báo cáo tài chính, tiếp cận theo nhóm chỉ tiêu khái quát và tiếp cận theo nội dung. Nhìn chung, đa số các công trình nghiên cứu thực hiện tiếp cận theo hướng thứ ba. Tiếp cận theo từng chuyên đề (nội dung) sẽ cung cấp cho người sử dụng các thông tin đầy đủ về một hay một số khía cạnh mà họ quan tâm (cấu trúc tài chính, tình hình thanh toán, rủi ro tài chính, cân bằng tài chính, khả năng sinh lợi…). Trên cơ sở những thành tựu mà các công trình nghiên cứu trước đây đã đạt được, tác giả sẽ tiếp tục nghiên cứu những lý luận về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính, đồng thời khắc phục những thiếu sót, hạn chế của các công trình trước đó. Chính vì các lý do trên, tác giả đã chọn và tập trung nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Việt Nam để cụ thể hóa lý luận vào thực tế hoạt động của công ty. Từ đó đưa ra ý kiến và đề xuất nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty tác giả nghiên cứu. 1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Đề tài tập trung nghiên cứu, hệ thống hóa và góp phần làm rõ hơn những vấn đề lý luận và thực tiễn về phân tích báo cáo tài chính. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam. Từ mục tiêu tổng quát nói trên, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định là: - Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp. Từ đó thấy được các phương pháp và nội dung phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp. - Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính thông qua phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam. - Từ kết quả phân tích được, làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động tài chính của công ty, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng tài chính và hiệu quả kinh doanh cho công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam. 1.4. Câu hỏi nghiên cứu Luận văn đi vào trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau: - Các vấn đề lý luận khoa học về Báo cáo tài chính và phân tích Báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm những nội dung gì? - Thực trạng tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam qua việc phân tích báo cáo tài chính như thế nào? - Các giải pháp nào để nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả kinh doanh cho Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam? 1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.5.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Báo cáo tài chính của Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam. 1.5.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của đề tài: - Về mặt không gian: Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam. - Về mặt thời gian: Giai đoạn từ năm tài chính kết thúc ngày 31/3/2018 đến năm tài chính kết thúc ngày 31/3/2020. - Về nội dung: Phân tích cấu trúc tài chính, tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh, tốc độ và khả năng thanh toán, phân tích khả năng sinh lợi, phân tích dòng tiền. 1.6. Phương pháp nghiên cứu - Cơ sở lý luận: Dựa trên cơ sở lý thuyết về phân tích báo cáo tài chính để đánh giá tổng quan tình hình tài chính của Công ty. - Phương pháp thu thập dữ liệu: +) Nguồn dữ liệu thứ cấp: bao gồm hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty trong 3 tài chính kết thúc ngày 31/3/2018, 31/3/2019, 31/3/2020 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH PwC Việt Nam. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng các thông tin về thị trường máy in thông qua việc tìm kiếm trên các trang sách báo, tạp chí, internet. Các thông tin về lịch sử hình thành, quy mô, cơ cấu tổ chức cũng như định hướng phát triển của Công ty trong tương lai được tác giả thu thập qua tài liệu nội bộ của công ty. +) Nguồn dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua tiến hành điều tra, khảo sát và thông qua quan sát, phỏng vấn và tìm hiểu của tác giả. - Phương pháp xử lý dữ liệu: Sau khi thu thập dữ liệu, tác giả tiến hành phân loại các thông tin thu được theo từng mục nội dung, kiểm chứng độ tin cậy của thông tin, xem xét độ hợp lệ của thông tin đối với nghiên cứu của mình. Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính như: So sánh, loại trừ, liên hệ cân đối và mô hình Dupont để thực hiện phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam. - Phương pháp trình bày dữ liệu: Với các dữ liệu thu thập được, tác giả sẽ tiến hành phân tích dữ liệu và trình bày kết quả bằng việc sử dụng kết hợp lời văn mô tả, bảng biểu, sơ đồ, đồ thị, giúp người đọc nắm bắt được thông tin một cách dễ hiểu và sinh động. 1.7. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hóa và làm rõ hơn, chuyên sâu hơn những cơ sở lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính. Về mặt thực tiễn: Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam, đề tài nghiên cứu mang đến cho người đọc cái nhìn tổng quan về khả năng tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty, là căn cứ cho các đối tượng sử dụng thông tin đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn và kịp thời. Ngoài, tác giả còn đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty, giúp nhà quản lý đưa ra quyết định thích hợp. 1.8. Kết cấu của đề tài nghiên cứu Ngoài các phần danh mục các bảng, biểu, sơ đồ, các từ viết tắt và các phụ lục, Luận văn có kết cấu bao gồm 4 chương: Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu. Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp. Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam. Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và kiến nghị, đề xuất nâng cao năng lực tài chính của Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam.
Trang 3- -NGUYỄN THỊ HƯƠNG
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÁY VĂN
PHÒNG KYOCERA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán, kiểm toán và phân tích
Mã ngành: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ
TOÁN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS LÊ KIM NGỌC
Trang 4Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Phân tích báo cáo tài chính của Công
ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam” là công trình nghiên cứu
do tôi tự thực hiện với sự hướng dẫn của cô giáo PGS TS Lê Kim Ngọc Các dữ
liệu, thông tin, nội dung trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, hợp lệ vàtuân thủ các quy định về đề tài Luận văn của trường Đại học Kinh tế Quốc dân.Những kết quả của Luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trìnhnghiên cứu khoa học nào
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật.Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện vàkhông vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Tôi xin chịu trách nhiệm với đề tài của mình
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Hương
Trang 5Đầu tiên, tôi xin được gửi tới các thầy, cô giáo giảng viên trường Đại họcKinh tế Quốc dân lời chào trân trọng nhất, lời chúc sức khỏe, thành công và lời cảm
ơn sâu sắc
Sau 02 năm học tập và nghiên cứu chương trình đào tạo Thạc sĩ định hướngứng dụng tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; đến nay, tôi được giao đề tài và
làm luận văn thạc sĩ “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH công nghệ
máy văn phòng Kyocera Việt Nam”.
Để có được kết quả nghiên cứu này, tôi đã được sự giúp đỡ nhiệt tình, chỉbảo tận tình của toàn thể các thầy, cô giảng viên trường Đại học Kinh tế Quốc dân;các thầy cô giáo của Viện Kế toán - Kiểm toán và Viện Đào tạo sau đại học
Đặc biệt, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến cô giáo PGS TS Lê Kim Ngọc
đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua để tôi hoàn thành luậnvăn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn toàn thể cán bộ, nhân viên Công ty TNHH côngnghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam nói chung và các anh chị Phòng Kế toánnói riêng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã để tâm nghiên cứu nhưng do còn có những hạn chế về kinhnghiệm thực tiễn, thời gian tìm hiểu thực tế, về trình độ chuyên môn nên luận văncủa tôi không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận được ý kiếnđóng góp của các thầy cô, bạn đọc và các nhân viên trong phòng Kế toán của công
ty để hoàn thiện luận văn và công tác của tôi sau này
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Học viên thực hiện
Nguyễn Thị Hương
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 5
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 5
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 6
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 6
1.6 Phương pháp nghiên cứu 6
1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 7
1.8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 7
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 9
2.1 Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 9
2.1.1 Khái niệm Báo cáo tài chính và hệ thống Báo cáo tài chính hiện nay 9
2.1.2 Khái niệm, ý nghĩa và phương pháp Phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp 11
2.1.3 Phương pháp sử dụng phân tích báo cáo tài chính 13
2.2 Nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 16
2.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính 16
2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh 21
2.2.3 Phân tích tốc độ và khả năng thanh toán 24
Trang 7KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 38
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÁY VĂN PHÒNG KYOCERA VIỆT NAM 39
3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam 39
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 39
3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 41
3.1.3 Đặc diểm tổ chức kế toán tại Công ty 45
3.2 Dữ liệu và phương pháp phân tích báo cáo tài chính 50
3.2.1 Nguồn dữ liệu sử dụng cho phân tích 50
3.2.2 Phương pháp phân tích sử dụng 50
3.3 Nội dung phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam 50
3.3.1 Phân tích cấu trúc tài chính của KDTVN 50
3.3.2 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh của KDTVN .59 3.3.3 Phân tích tốc độ và khả năng thanh toán 61
3.3.4 Phân tích khả năng sinh lợi của KDTVN 69
3.3.5 Phân tích dòng tiền của KDTVN 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÁY VĂN PHÒNG KYOCERA VIỆT NAM 89
4.1 Thảo luận kết quả phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng KYOCERA Việt Nam trong 3 năm tài chính kết thúc ngày 31/3/2018, 31/3/2019 và 31/3/2020 89
4.1.1 Những điểm mạnh trong hoạt động tài chính của công ty 89
Trang 9BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
BCTC Báo cáo tài chính
BOM Bill of Material
ĐBTC Đòn bẩy tài chính
GVHB Giá vốn hàng bán
KC Kyocera Corporation
KCCS Kyocera Communication Systems Co., Ltd
KDC Kyocera Document Solutions Inc
KDTCN Kyocera Document Technology (Dongguan) Co., Ltd.KDTHK Kyocera Document Technology Co., (Hong Kong) Ltd.KDTVN Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt
NamLQC Line quality control
LNST Lợi nhuận sau thuế
PQC Product quality control
Trang 10Bảng 2.1: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn 17
Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu tài sản 19
Bảng 3.1: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của KDTVN 52
Bảng 3.2: Bảng phân tích cơ cấu tài sản của KDTVN 55
Bảng 3.3: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của KDTVN 57
Bảng 3.4: So sánh các chỉ số cấu trúc tài chính với trung bình ngành công nghiệp giai đoạn 2017-2019 58
Bảng 3.5: Bảng phân tích cân bằng tài chính của KDTVN theo mức độ ổn định của nguồn tài trợ 60
Bảng 3.6: Điều khoản trong giao dịch bán thành phẩm của KDTVN 61
Bảng 3.7: Bảng phân tích tốc độ thanh toán của KDTVN 62
Bảng 3.8: So sánh tốc độ thu hồi tiền hàng với trung bình ngành công nghiệp giai đoạn 2017-2019 63
Bảng 3.9: Điều khoản trong giao dịch mua hàng của KDTVN 64
Bảng 3.10: Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của KDTVN 64
Bảng 3.11: Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của KDTVN 65
Bảng 3.12: Phân tích khả năng tạo tiền của KDTVN 67
Bảng 3.13: Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn của KDTVN 68
Bảng 3.14: Bảng phân tích ROA theo mô hình Dupont của KDTVN 71
Bảng 3.15: Bảng phân tích ROE theo mô hình Dupont của KDTVN 73
Bảng 3.16: Phân tích khả năng sinh lợi của giá vốn hàng bán 77
Bảng 3.17: Phân tích khả năng sinh lợi của doanh thu thuần 79
Bảng 3.18: So sánh khả năng sinh lợi của KDTVN và trung bình ngành công nghiệp giai đoạn 2017-2019 81
Bảng 3.19: Bảng phân tích cơ cấu dòng tiền thuần của KDTVN 85
Bảng 3.20: Bảng phân tích dòng tiền vào của KDTVN 87
Bảng 3.21: Bảng phân tích dòng tiền ra của KDTVN 87
Trang 11BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 3.1: Thị phần thị trường máy in theo nhà cung cấp từ năm 2015-2019 40
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu nguồn vốn của KDTVN năm TC kết thúc ngày 31/3/2020 53
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu tài sản của KDTVN năm TC kết thúc ngày 31/3/2020 57
Biểu đồ 3.4: Khả năng thanh toán ngắn hạn của KDTVN 66
Biểu đồ 3.5: Phân tích hiệu quả kinh doanh chung của KDTVN 81
Biểu đồ 3.6: So sánh sức sinh lợi của tài sản của KDTVN và trung bình ngành công nghiệp giai đoạn 2017-2019 82
Biểu đồ 3.7: So sánh sức sinh lợi của VCSH của KDTVN và trung bình ngành công nghiệp giai đoạn 2017-2019 82
Biểu đồ 3.8: Cơ cấu dòng tiền vào của KDTVN 86
Biểu đồ 3.9: Cơ cấu dòng tiền ra của KDTVN 88
SƠ ĐỒ: Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ về sở hữu vốn giữa KDTVN và các bên liên kết 41
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 42
Sơ đồ 3.3: Bộ máy kế toán của KDTVN 45
Trang 12NGUYỄN THỊ HƯƠNG
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÁY VĂN
PHÒNG KYOCERA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán, kiểm toán và phân tích
Mã ngành: 8340301
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, năm 2020
Trang 13TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang hội nhập sâu rộng vào đời sốngkinh tế toàn cầu đầy thách thức với những biến động, bất ổn của khủng hoảng vàhậu khủng hoảng kinh tế, các doanh nghiệp muốn tồn tại lâu dài, bền vững và pháttriển thì phải đảm bảo nguồn tài chính vững mạnh và ổn định
Là một công ty 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, thuộc khu chế xuấtkhu công nghiệp VSIP Hải Phòng, Công ty TNHH công nghệ máy văn phòngKyocera Việt Nam có bức tranh tài chính tương đối tốt Tuy nhiên, trước sự đào thảikhắc nghiệt của thị trường cũng như sự ảnh hưởng mạnh mẽ của đại dịch Covid-19tới hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với Ban lãnh đạocủa công ty là cần sử dụng nguồn lực hiệu quả để đạt kết quả kinh doanh tốt nhất
Vì vậy, việc phân tích BCTC của Công ty là rất cần thiết để giúp Ban lãnh đạo thấy
rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi
ro và triển vọng trong tương lai của mình Qua đó, Ban lãnh đạo có thể đưa ranhững giải pháp hữu hiệu, ra quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng côngtác quản lý tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ thực tế đó, bằng những kiến thức quý báu về phân tích báo cáo tàichính doanh nghiệp tích lũy được trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường,cùng thời gian tìm hiểu công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam,
tác giả đã chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH công nghệ
máy văn phòng Kyocera Việt Nam” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn của mình.
Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích Báo cáo tài chínhdoanh nghiệp
Chương 3: Phân tích Báo cáo tài chính của Công ty TNHH công nghệ máyvăn phòng Kyocera Việt Nam
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và kiến nghị, đề xuất nâng cao nănglực tài chính của Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Ở chương 1, tác giả đưa ra các lý do để nghiên cứu, phân tích và nâng caonăng lực tài chính của công TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam.Tác giả trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu; đối tượng, mục tiêu nghiên cứu;đưa ra các phương pháp sử dụng nghiên cứu; quy trình nghiên cứu; giới hạn, phạm
Luận văn đã đi sâu vào nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệpbao gồm:
Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Phân tích cấu trúc tài chính là việc đánh giá tính hợp lý của cơ cấu nguồnvốn xét trong mối liên hệ với cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Phân tích cấu trúc tàichính giúp các nhà phân tích nhận diện được việc huy động các nguồn tài trợ (haynguồn vốn), tình hình sử dụng vốn cũng như chính sách sử dụng các nguồn này vàocác loại tài sản có phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, quy mô hoạt độngcủa doanh nghiệp… hay không
Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm: phân tích cơ cấu nguồn vốn, phân tích
cơ cấu tài sản, phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh
Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh bao gồm nhữngđánh giá đầy đủ về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp với nội dung phân tích theo
2 khía cạnh: phân tích theo quan điểm luân chuyển vốn và theo tính ổn định củanguồn tài trợ Ở đây, Luận văn xin được phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạtđộng kinh doanh dưới góc độ ổn định nguồn tài trợ
Trang 15Phân tích tốc độ và khả năng thanh toán
Tốc độ thanh toán phản ánh tình hình thu hồi tiền hàng bán ra hay thanh toántiền hàng mua vào của doanh nghiệp
Còn khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh tiềm lực tài chính củadoanh nghiệp có thể dùng thanh toán các khoản nợ, bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợdài hạn Phân tích khả năng thanh bao gồm các nội dung: đánh giá khái quát khảnăng thanh toán, phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn và phân tích khả năngthanh toán dài hạn
Phân tích khả năng sinh lợi
Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp phản ánh mức lợi nhuận mà doanhnghiệp thu được trên một đơn vị chi phí, trên một đơn vị yếu tố đầu vào hay trênmột đơn vị doanh thu (doanh thu thuần) Phân tích khả năng sinh lợi bao gồm: Phântích khả năng sinh lợi của tài sản, khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, khả năngsinh lợi của chi phí và khả năng sinh lợi của doanh thu
Phân tích dòng tiền.
Phân tích dòng tiền có ý nghĩa khá quan trọng trong phân tích tài chínhdoanh nghiệp, từ phân tích dòng tiền, những đối tượng quan tâm có thể đi sâuhơn thông qua việc phân tích triển vọng doanh nghiệp, định giá doanh nghiệpqua các phương pháp phù hợp Trong phạm vi luận văn, phân tích dòng tiền baogồm: phân tích cơ cấu dòng tiền thuần, cơ cấu dòng tiền vào và cơ cấu dòngtiền ra
Những vấn đề lý luận cơ bản này là nền tảng, cơ sở quan trọng để tác giảthực hiện phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH công nghệ máy văn phòngKyocera Việt Nam được trình bày trong chương 3 của luận văn
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÁY VĂN PHÒNG KYOCERA VIỆT NAM
Chương 3 tác giả đã giới thiệu về Công ty TNHH công nghệ máy văn phòngKyocera Việt Nam, cụ thể: quá trình hình hành và phát triển của công ty, tổ chức bộmáy quản lý của công ty, đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty
Với những dữ liệu thu thập được, tác giả đã sử dụng các phương pháp và
Trang 16công cụ để đi sâu vào phân tích báo cáo tài chính của Công ty thông qua phân tíchcác nội dung sau:
Phân tích cấu trúc tài chính
Qua phân tích, ta thấy được quy mô vốn của công ty được mở rộng qua từngnăm, nguyên nhân chủ yếu là do sự tăng lên của vốn chủ sở hữu Cơ cấu nguồn vốn
có xu hướng thay đổi nhưng không đáng kể, theo hướng tăng dần tỷ trọng vốn chủ
sở hữu và giảm dần tỷ trọng nợ phải trả Như vậy, KDTVN đang sử dụng chínhsách huy động vốn an toàn, sử dụng nguồn vốn tự tài trợ là chủ yếu, điều này chứng
tỏ công ty có khả năng tài chính tốt
Cũng như nguồn vốn, quy mô tài sản của công ty đươc mở rộng qua các năm
và nguyên nhân chủ yếu là do tốc độ tăng của tài sản dài hạn cao hơn tốc độ tăngcủa tài sản ngắn hạn Ta có thể thấy cơ cấu tài sản của KDTVN khá đơn giản, tậptrung vào các hạng mục tài sản cơ bản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanhnhư phải thu ngắn hạn của khách hàng, trả trước cho người bán, hàng tồn kho…màkhông có các hạng mục đầu tư nào
Qua phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, có thể thấy được chínhsách huy động và phân bổ vốn của doanh nghiệp là sử dụng chủ yếu vốn chủ sở hữu
để tài trợ cho tài sản của mình
Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh
Vốn hoạt động thuần ở cuối năm tài chính kết thúc ngày 31/3/2020,31/3/2019 và 31/3/2018 đều lớn hơn 0 và tăng đều qua các năm, chứng tỏ KDTVN
đã đảm bảo vốn an toàn cho hoạt động kinh doanh của mình Như vậy, nguồn tài trợthường xuyên của công ty không những được sử dụng để tài trợ cho Tài sản dài hạn
mà còn tài trợ một phần cho Tài sản ngắn hạn, đảm bảo khả năng thanh toán tốt, giữ
ổn định cho nguồn tài trợ tài sản Nhìn chung, cân bằng tài chính của công ty đượccoi là “cân bằng tốt”, an toàn và bền vững
Phân tích tốc độ và khả năng thanh toán
Do sự bùng phát của đại dịch Covid-19 đã làm cho hoạt động kinh doanh củacông ty bị ảnh hưởng không ít, từ đó khiến cho các chỉ tiêu phản ánh tốc độ thanhtoán đều xấu đi so với niên độ kế toán trước
Trang 17Qua phân tích, ta thấy các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạncủa công ty đều ở mức thấp cho thấy công ty đang gặp khó khăn trong việc thanhtoán kịp thời các các khoản nợ ngắn hạn của mình Trong tương lai, nếu chính sáchtiền tệ không thay đổi, công ty sẽ không có khả năng hoàn trả các khoản nợ vay khiđến hạn và cần có thêm các nguồn tài trợ bổ sung Tuy nhiên các chỉ tiêu phản ánhkhả năng thanh toán nợ dài hạn của công ty đều ở mức tốt, chứng tỏ khả năng thanhtoán nợ dài hạn của công ty tương đối khả quan.
Phân tích khả năng sinh lợi
Qua phân tích các chỉ tiêu ROA, ROE, ROS và sức sinh lợi của giá vốn hàngbán có thể thấy các chỉ tiêu này đều ở mức tốt
Phân tích dòng tiền
Trong giai đoạn phân tích, dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinhdoanh đều dương, còn dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư và hoạt độngtài chính đều âm, chứng tỏ công ty đang có sức mạnh tài chính bền vững, việc tạo ratiền chủ yếu là từ hoạt động kinh doanh
Nhờ có dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh dương mà hoạtđộng kinh doanh được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn, công ty có đủ khảnăng thanh toán, đáp ứng được các khoản chi tiêu, duy trì khả năng hoạt động, thựchiện đầu tư mới mà không cần đến việc huy động các nguồn tài chính từ bên ngoài
Trên cơ sở những kết quả phân tích đạt được, tác giả đã chỉ ra những khíacạnh hoạt động tốt và chưa tốt của Công ty để từ đó những đối tượng quan tâm sẽ
có cái nhìn chuyên sâu hơn và đánh giá chính xác hơn về Công ty
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÁY VĂN PHÒNG KYOCERA VIỆT NAM.
Dựa trên những phân tích ở chương 3, tác giả rút ra được những kết quả đãđạt được, những mặt còn hạn chế của Công ty Đây là cơ sở để tác giả đưa ra các đềxuất, các giải pháp cải thiện tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty
Trang 18Về cấu trúc tài chính
Công ty nên cân nhắc việc vay nợ để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh, từ
đó có thể hưởng những lợi ích mà việc sử dụng nợ vay mang lại Tuy nhiên để việc
sử dụng nợ vay đem lại hiệu quả cao thì công ty cần xác định rõ nhu cầu vốn cầnthiết, tỷ lệ nợ phù hợp cùng mục đích sử dụng nợ vay để có những hướng đi tốt nhấtcho việc nâng cao hiệu quả sử dụng nợ vay
Về tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh
Để thiết lập tình trạng cân bằng tài chính, công ty có thể sử dụng những biệnpháp sau:
- Đàm phán để điều chỉnh lại kỳ hạn nợ từ nợ ngắn hạn thành nợ dài hạn,điều chỉnh nhịp độ tăng trưởng chậm lại, cắt giảm tiến độ đầu tư mới Đồng thờităng cường mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm cải thiện doanh thu, tích cực thựchiện các biện pháp tiết kiệm chi để cải thiện khả năng sinh lời
- Công ty cần lập kế hoạch tài chính dài hạn nhằm thực hiện cân đối dòngtiền trong dài hạn, thực hiện phân tích tình huống nhằm kiểm tra khả năng cân đốitài chính trong những bối cảnh ngành và nền kinh tế gặp khó khăn
Về tốc độ và khả năng thanh toán
Một số biện pháp được đưa ra là:
- Nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu đồng thời tăng lượng tiền mặt:Công ty cần tiến hành các biện pháp thu hồi nợ để thu hồi các khoản phải thu trịgiá… tránh tình trạng các khoản phải thu chiếm tỷ trọng quá lớn gây ứ đọng vốn
- Giảm tỷ trọng nợ ngắn hạn và thay thế bằng nợ dài hạn
Về khả năng sinh lợi
Để nâng cao khả năng sinh lời thì biện pháp hữu hiệu hơn cả là phải gia tănglợi nhuận Để nâng cao lợi nhuận thì nhất thiết phải tác động vào hai nhân tố làdoanh thu và chi phí Chính vì vậy, biện pháp đặt ra là phải không ngừng tăngdoanh thu và tiết kiệm chi phí một cách hợp lý
Về dòng tiền
Một số giải pháp đặt ra để cải thiện dòng tiền là:
- Giảm thiểu chi phí thu mua hàng
Trang 19- Cải thiện doanh thu bán hàng
- Tăng cường thu hồi nợ
- Tăng cường các hình thức thanh toán
- Kiểm soát hàng tồn kho
- Tăng giá thành sản phẩm
- Giảm thiểu chi phí chung
Trong chương 4, tác giả cũng đã khái quát những đóng góp của đề tài cũngnhư những hạn chế của đề tài nghiên cứu
Tóm lại, phân tích tài chính là hoạt động không thể thiếu của bất kỳ doanhnghiệp nào muốn thắng thế trong cạnh tranh, đứng vững và phát triển trong nềnkinh tế thị trường Trong phân tích tài chính thì phân tích báo cáo tài chính đóng vaitrò quan trọng nhất Phân tích báo báo tài chính cung cấp các thông tin tài chính rõràng nhất về tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình vốn, côngnợ, cho nhà quản trị doanh nghiệp kịp thời đưa ra các quyết định đầu tư
Sau một thời gian nghiên cứu lý luận về Báo cáo tài chính và phân tích Báocáo tài chính, cùng với việc phân tích Báo cáo tài chính của Công ty TNHH côngnghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam, tác giả đã hoàn thiện luận văn thạc sĩ kinh
tế “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH công nghệ máy văn phòngKyocera Việt Nam”
Với mục đích ứng dụng, luận văn đã đạt được một số kết quả cụ thể sau:Luận văn đã trình bày những nội dung trong phân tích báo cáo tài chính củacông ty: phân tích cấu trúc tài chinh, phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt độngkinh doanh, phân tích tốc độ và khả năng thanh toán, phân tích khả năng sinh lợi vàphân tích dòng tiền Từ đó chỉ ra được các vấn đề còn tồn tại và cần xử lý, nhưng ưuđiểm và hạn chế trong hoạt động tài chính của công ty; đưa ra những phươnghướng, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao năng lực tài chính, hiệuquả kinh doanh cho Công ty
Mặc dù những lý luận trong đề tài ứng dụng còn mang tính khái quát cao,nhưng đã góp phần để công ty có những cái nhìn tổng quát về thực trạng hoạt độngtài chính của mình, từ đó có thể hành động để nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính
Trang 20Trong quá trình nghiên cứu, do hiểu biết và trình độ còn hạn chế, luận vănkhông thể tránh khỏi những sai sót Tác giả mong muốn nhận được ý kiến đóng gópcủa quý thầy cô, các nhà quản lý tại Công ty TNHH công nghệ máy văn phòngKyocera Việt Nam và quý bạn đọc để luận văn có thể hoàn thiện hơn, có giá trị ứngdụng hơn tại Công ty nói riêng và tại các công ty trong cùng lĩnh vực nói chung.
Xin chân trọng cảm ơn!
Trang 21- -NGUYỄN THỊ HƯƠNG
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÁY VĂN
PHÒNG KYOCERA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán, kiểm toán và phân tích
Mã ngành: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ
TOÁN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS LÊ KIM NGỌC
Trang 22HÀ NỘI, năm 2020
Trang 23CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp sản xuất máy văn phòng đangtrên đà phát triển và thay đổi một cách chóng mặt Thị trường máy văn phòng ởViệt Nam đang trở thành một thị trường màu mỡ được nhiều thương hiệu lớn trênthế giới nhắm đến và luôn đạt được mức tăng trưởng thị trường khá lớn so với cácthương hiệu khác Đặc biệt có rất nhiều công ty vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vốnvào Việt Nam… trong đó có Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng KyoceraViệt Nam Đây là công ty 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, thuộc khu chế xuấtkhu công nghiệp VSIP Hải Phòng Hoạt động chính của công ty là sản xuất máy in
và thiết bị văn phòng đa chức năng; cải tạo, thiết kế và phát triển máy in và thiết bịvăn phòng đa chức năng; xuất khẩu bộ phận thay thế của máy in và thiết bị vănphòng đa chức năng
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các doanh nghiệp đều được đối xử bình đẳng.Nền kinh tế thị trường những năm gần đây có nhiều biến động Đến nay, tuy thịtrường đã ổn định và vực dậy được phần nào xong cũng đã ảnh hưởng không nhỏđến sự tồn tại và phát triển của không ít doanh nghiệp trong nước cũng như nướcngoài Sự đào thải khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệpphải luôn thận trọng trong từng bước đi, từng chiến lược, định hướng của doanhnghiệp, để có thể xác định khả năng cạnh tranh của mình so với các đối thủ
Trong bối cảnh đó, công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera ViệtNam muốn đứng vững trên thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đóđổi mới về quản lý tài chính là một trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu và cóảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của công ty Bởi lẽ, để hoạt động kinh doanhcủa công ty đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt những tínhiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồnvốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất Muốn
Trang 24vậy, công ty cần nắm được những nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác độngcủa từng nhân tố đến tình hình tài chính của mình Điều này chỉ thực hiện được trên
cơ sở phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là con đường ngắn nhất để tiếp cận bức tranhtoàn cảnh tình hình tài chính của công ty, giúp công ty thấy rõ thực trạng hoạt độngtài chính, kết quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng trongtương lai của mình Qua đó, công ty có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, raquyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính và hiệuquả sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, trong thực tế công tác phân tích báo cáo tàichính của công ty chưa thực sự được quan tâm, chú trọng Báo cáo tài chính chưađược coi là một căn cứ quan trọng khi ban lãnh đạo đưa ra các quyết định về chiếnlược kinh doanh trong tương lai của công ty
Xuất phát từ thực tế đó, bằng những kiến thức quý báu về phân tích báo cáotài chính doanh nghiệp tích lũy được trong thời gian học tập và nghiên cứu tạitrường, cùng thời gian tìm hiểu công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera
Việt Nam, tôi chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH công
nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn
của mình
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Phân tích báo cáo tài chính là một vấn đề mà có nhiều các công trình nghiêncứu đã đề cập đến Các đề tài trước kia của nhiều tác giả cũng đã khái quát cơ sở lýluận về phương pháp và nội dung phân tích tài chính, cùng với đó là áp dụng cơ sở
lý luận vào tình hình của doanh nghiệp cụ thể Để học hỏi và rút kinh nghiệm từ cáccông trình nghiên cứu trước, tác giả đã tham khảo một số luận văn thạc sĩ về phântích báo cáo tài chính doanh nghiệp sau:
Tác giả Lê Kim Chi (2012) với luận văn “Phân tích báo cáo tài chính tạiCông ty Cổ phần đầu tư và vận tải dầu khí Vinashin” đã đưa ra những phân tích sắcbén về cấu trúc tài chính, khả năng thanh toán, phân tích hiệu quả kinh doanh củacông ty Đặc biệt, công trình này rất thành công trong việc phân tích về rủi ro tài
Trang 25chính và từ đó đưa ra các dự báo tài chính, phục vụ nhu cầu của người sử dụngthông tin Tuy nhiên điểm chưa hoàn thiện của công trình này là tác giả chưa thực
sự chú trọng đến phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ Bên cạnh đó, tác giả chưathực sự quan tâm đến việc so sánh số liệu của các chỉ tiêu phân tích của doanhnghiệp với những công ty trong cùng ngành
Luận văn thạc sỹ “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần suất ănHàng không Nội Bài” năm 2018 đã được tác giả giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh thựchiện theo hướng phân tích báo cáo tài chính dưới góc nhìn của những người sử dụngbáo cáo tài chình và những người quan tâm, cụ thể ở đây là ban lãnh đạo của công
ty, giúp họ đưa ra các quyết định điều hành thích hợp Ưu điểm nổi bật của côngtrình này là phạm vi phân tích Tác giả đã sử dụng các báo cáo tài chính trong 5năm liên tiếp tại ngày kết thúc kỳ báo cáo năm, từ năm 2012 đến năm 2017 Việc sửdụng dữ liệu của 5 năm tài chính liên tiếp đã cho thấy rõ xu hướng biến động cũngnhư nhịp điệu biến động của chỉ tiêu, giúp cho người sử dụng thông tin có những dựđoán chính xác hơn về tình hình tài chính của công ty trong tương lai
Trong khi đó, Luận văn thạc sỹ của tác giả Trương Tố Loan năm 2019 về
“Phân tích báo cáo tài chính của Tổng công ty Viglacera - CTCP” có phạm vinghiên cứu là báo cáo tài chính của công ty trong 2 năm 2017-2018 Số liệu của 2năm là chưa đủ để nhìn thấy rõ xu hướng biến động cũng như nhịp điệu biến độngcủa nhiều chỉ tiêu Điều này đặc biệt sẽ gây hạn chế cho người sử dụng thông tintrong việc dự đoán tình hình tài chính của Công ty trong tương lai Bên cạnh nhượcđiểm này, luận văn của tác giả có nhiều ưu điểm để học hỏi Cụ thể, tác giả đã chútrọng đến tính nhất quán giữa tên gọi và cách thức tính các chỉ tiêu tài chính ở phần
lý luận và phần vận dụng phân tích Ngoài ra, các kiến nghị về giải pháp nâng caonăng lực tài chính của công ty mà tác giả đưa ra được dựa trên cơ sở định hướngphát triển của công ty trong tương lai nên đã tăng tính khả thi của các kiến nghị.Hơn nữa, tác giả cũng đã tìm tòi và tính toán và so sánh với các số liệu của công tytrong cùng ngành và số liệu trung bình ngành vật liệu xây dựng, chính vì vậy cácnhận định mà tác giả đưa ra mang tính chính xác hơn Bên cạnh đó, tác giả cũng chú
Trang 26trọng đến việc phân tích khả năng thanh toán thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ
để giúp người đọc nắm rõ hơn dòng tiền thu – chi của công ty trong giai đoạnnghiên cứu
Cũng giống như những đề tài có cùng xu hướng nghiên cứu, công trìnhnghiên cứu “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Licogi 19” (2019) củatác giả Nguyễn Thị Lan Hương đã hệ thống hóa một cách cụ thể những nội dungphân tích báo cáo tài chính và ứng dụng những nội dung này để đi sâu phân tích báocáo tài chính của Công ty cổ phần Licogi 19 Ưu điểm của công trình này là tác giả
đã đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm khắc phục và nâng cao hiệu quả hoạt động
và tình hình tài chính của công ty Tuy nhiên, điểm hạn chế của công trình này làtác giả chưa đi sâu vào phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty, từ đó chưađào sâu phân tích được khả năng tạo tiền và dòng tiền của doanh nghiệp Ngoài ra,việc thiếu hụt thông tin so sánh với các doanh nghiệp trong cùng ngành hay trungbình ngành cũng là một điểm thiếu sót của công trình nghiên cứu này, làm chongười đọc ko đánh giá được vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, đồng thời, một
số nhận định về vị thế và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp chưa đủ cơ sởthuyết phục
Và còn rất nhiều công trình nghiên cứu khác trong nước Các công trìnhnghiên cứu này đã tập trung nghiên cứu phân tích báo tài chính của các đơn vị cụthể, phù hợp với các đặc điểm đặc trưng khác nhau, các lĩnh vực khác nhau của cácdoanh nghiệp Việt Nam Qua đó nêu rõ những kết quả đạt được, những hạn chế còntồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó, đồng thời đưa ra những phươnghướng, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao năng lực tài chính, hiệuquả kinh doanh cho các đơn vị đó Các công trình này đều sử dụng hệ thống các chỉtiêu tài chính phản ánh trên các báo cáo tài chính cùng mối liên hệ giữa các chỉ tiêutrên từng báo cáo tài chính giữa các báo cáo chính với nhau để thực hiện việc phântích, đánh giá Có 3 phương thức tiếp cận báo cáo tài chính là tiếp cận theo từng báocáo tài chính, tiếp cận theo nhóm chỉ tiêu khái quát và tiếp cận theo nội dung Nhìnchung, đa số các công trình nghiên cứu thực hiện tiếp cận theo hướng thứ ba Tiếp
Trang 27cận theo từng chuyên đề (nội dung) sẽ cung cấp cho người sử dụng các thông tinđầy đủ về một hay một số khía cạnh mà họ quan tâm (cấu trúc tài chính, tình hìnhthanh toán, rủi ro tài chính, cân bằng tài chính, khả năng sinh lợi…).
Trên cơ sở những thành tựu mà các công trình nghiên cứu trước đây đã đạtđược, tác giả sẽ tiếp tục nghiên cứu những lý luận về báo cáo tài chính và phân tíchbáo cáo tài chính, đồng thời khắc phục những thiếu sót, hạn chế của các công trìnhtrước đó
Chính vì các lý do trên, tác giả đã chọn và tập trung nghiên cứu về phân tíchbáo cáo tài chính của công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Việt Nam để cụ thểhóa lý luận vào thực tế hoạt động của công ty Từ đó đưa ra ý kiến và đề xuất nhằmnâng cao năng lực tài chính của công ty tác giả nghiên cứu.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu, hệ thống hóa và góp phần làm rõ hơn những vấn
đề lý luận và thực tiễn về phân tích báo cáo tài chính Từ đó đưa ra các giải phápnhằm nâng cao năng lực tài chính cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam
Từ mục tiêu tổng quát nói trên, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xácđịnh là:
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chínhtrong doanh nghiệp Từ đó thấy được các phương pháp và nội dung phân tích báocáo tài chính trong doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính thông qua phân tích báocáo tài chính của Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam
- Từ kết quả phân tích được, làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạtđộng tài chính của công ty, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng tàichính và hiệu quả kinh doanh cho công ty TNHH công nghệ máy văn phòngKyocera Việt Nam
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn đi vào trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
Trang 28- Các vấn đề lý luận khoa học về Báo cáo tài chính và phân tích Báo cáo tàichính của doanh nghiệp bao gồm những nội dung gì?
- Thực trạng tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của Công ty TNHH côngnghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam qua việc phân tích báo cáo tài chính nhưthế nào?
- Các giải pháp nào để nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả kinh doanhcho Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam?
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Báo cáo tài chính của Công ty TNHHcông nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Về mặt không gian: Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng KyoceraViệt Nam
- Về mặt thời gian: Giai đoạn từ năm tài chính kết thúc ngày 31/3/2018 đếnnăm tài chính kết thúc ngày 31/3/2020
- Về nội dung: Phân tích cấu trúc tài chính, tình hình đảm bảo vốn cho hoạtđộng kinh doanh, tốc độ và khả năng thanh toán, phân tích khả năng sinh lợi, phântích dòng tiền
1.6 Phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý luận: Dựa trên cơ sở lý thuyết về phân tích báo cáo tài chính đểđánh giá tổng quan tình hình tài chính của Công ty
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
+) Nguồn dữ liệu thứ cấp: bao gồm hệ thống Báo cáo tài chính của Công tytrong 3 tài chính kết thúc ngày 31/3/2018, 31/3/2019, 31/3/2020 đã được kiểm toánbởi Công ty TNHH PwC Việt Nam Ngoài ra, tác giả còn sử dụng các thông tin vềthị trường máy in thông qua việc tìm kiếm trên các trang sách báo, tạp chí, internet.Các thông tin về lịch sử hình thành, quy mô, cơ cấu tổ chức cũng như định hướng
Trang 29phát triển của Công ty trong tương lai được tác giả thu thập qua tài liệu nội bộ củacông ty.
+) Nguồn dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua tiến hànhđiều tra, khảo sát và thông qua quan sát, phỏng vấn và tìm hiểu của tác giả
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
Sau khi thu thập dữ liệu, tác giả tiến hành phân loại các thông tin thu đượctheo từng mục nội dung, kiểm chứng độ tin cậy của thông tin, xem xét độ hợp lệ củathông tin đối với nghiên cứu của mình Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tácgiả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính như: So sánh, loại trừ, liên hệcân đối và mô hình Dupont để thực hiện phân tích báo cáo tài chính của Công tyTNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam
- Phương pháp trình bày dữ liệu:
Với các dữ liệu thu thập được, tác giả sẽ tiến hành phân tích dữ liệu và trìnhbày kết quả bằng việc sử dụng kết hợp lời văn mô tả, bảng biểu, sơ đồ, đồ thị, giúpngười đọc nắm bắt được thông tin một cách dễ hiểu và sinh động
1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hóa và làm rõ hơn,chuyên sâu hơn những cơ sở lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính
Về mặt thực tiễn: Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính của Công tyTNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam, đề tài nghiên cứu mangđến cho người đọc cái nhìn tổng quan về khả năng tài chính và hiệu quả kinhdoanh của Công ty, là căn cứ cho các đối tượng sử dụng thông tin đưa ra cácquyết định kinh tế đúng đắn và kịp thời Ngoài, tác giả còn đưa ra các đề xuất,giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty, giúp nhà quản lý đưa raquyết định thích hợp
1.8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài các phần danh mục các bảng, biểu, sơ đồ, các từ viết tắt và các phụlục, Luận văn có kết cấu bao gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu.
Trang 30Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam.
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và kiến nghị, đề xuất nâng cao năng lực tài chính của Công ty TNHH công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam.
Trang 31CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
2.1 Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm Báo cáo tài chính và hệ thống Báo cáo tài chính hiện nay
2.1.1.1 Khái niệm Báo cáo tài chính
Theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13: “Báo cáo tài chính là hệ thống thôngtin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tạichuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.” Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC: “Báocáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh
và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanhnghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việcđưa ra các quyết định kinh tế.”
Như vậy, Báo cáo tài chính (BCTC) là phương tiện trình bày khả năng sinhlợi và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, giúp cho những người quan tâm đưa racác quyết định kinh tế kịp thời và chính xác
2.1.1.2 Hệ thống Báo cáo tài chính hiện nay
Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày báo cáo tài chính (IAS 1),
“Một bộ báo cáo tài chính đầy đủ bao gồm:
(a) Báo cáo tình hình tài chính tại thời điểm cuối kỳ;
(b) Báo cáo lãi hoặc lỗ và thu nhập toàn diện khác trong kỳ;
(c) Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu trong kỳ;
(d) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong kỳ;
(e) Các thuyết minh, bao gồm các chính sách kế toán chủ yếu và các thôngtin diễn giải khác;
(ea) Thông tin so sánh của kỳ trước được quy định trong các đoạn 38 và38A; và
(f) Báo cáo tình hình tài chính tại thời điểm bắt đầu của kỳ trước khi đơn vị
áp dụng hồi tố một chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các khoản mục trên
Trang 32báo cáo tài chính hoặc khi phân loại lại các khoản mục trên báo cáo tài chính theocác đoạn 40A – 40D.”
Tuy nhiên, chế độ kế toán giữa các quốc gia có nhiều điểm khác nhau nên hệthống báo cáo tài chính cũng không giống nhau
Theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC) đốivới các doanh nghiệp ở Việt Nam, hệ thống báo cáo tài chính áp dụng trong cácdoanh nghiệp bao gồm Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tài chính giữa niên độ Hệthống báo cáo tài chính năm áp dụng trọng các doanh nghiệp bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 04 - DN
Nội dung phản ánh cụ thể của hệ thống báo cáo cáo tài chính năm như sau:
- Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộgiá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thờiđiểm nhất định Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết tình hình huy động vốn và
sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Căn cứ vào Bảng cân đối kếtoán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tómlược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho mộtnăm kế toán nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và hoạt động khác Căn cứ vào báo cáokết quả kinh doanh, các đối tượng quan tâm có thể đánh giá về kết quả và hiệu quảhoạt động sau mỗi kỳ, trên cơ sở đó dự báo về tương lai của doanh nghiệp
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính,phản ánh các dòng thu, chi trong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp Nó cung cấpthông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài
Trang 33chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năngcủa doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động Cùngvới bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
đã tạo nên một bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rờicủa BCTC doanh nghiệp, dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chitiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cầnthiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể Từ đó giúp người sửdụng thông tin có cái nhìn chính xác hơn về hoạt động của doanh nghiệp
2.1.2 Khái niệm, ý nghĩa và phương pháp Phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm Phân tích Báo cáo tài chính
“Phân tích BCTC là quá trình sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tíchthích hơp để tiến hành xem xét, đánh giá dữ liệu phản ánh trên các BCTC cùng cácmối quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu trên BCTC và các dữ liệu liên quan khácnhằm cung cấp thông tin hữu ích, đáp ứng yêu cầu thông tin từ nhiều phía của người
sử dụng” [9; tr 8]
Với tư cách là công cụ của quản lý, phân tích báo cáo tài chính có mục đíchchính là giúp người sử dụng thông tin đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khảnăng sinh lợi và triển vọng của doanh nghiệp; từ đó, lựa chọn phương án kinhdoanh tối ưu Bởi vậy, phân tích báo cáo tài chính là mối quan tâm của nhiều nhómngười khác nhau như: Ban giám đốc, Hội đồng quản trị, các nhà đầu tư, các cổđông, các chủ nợ, các khách hàng chính, những người cho vay… kể cả các cơ quanchính phủ và bản thân người lao động Mỗi một nhóm người có những nhu cầuthông tin khác nhau và do vậy, mỗi nhóm có xu hướng tập trung vào những khíacạnh riêng trong bức tranh tài chính của một doanh nghiệp Tuy nhiên, tùy thuộcvào tính chất và mức độ rủi ro của quyết định ban hành (quyết định mua hàng, bán
Trang 34hàng, cho vay, đi vay, góp vốn…) cũng như cương vị của chủ thể ra quyết định màcác chủ thể ra quyết định có những mối quan tâm khác nhau về đối tác.
2.1.2.2 Ý nghĩa của Phân tích Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính có tầm quan trọng đối với công tác quản lý không nhữngđối với các cơ quan, đơn vị và cá nhân bên ngoài doanh nghiệp mà nó còn có ýnghĩa trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất – kinh doanh của bản thândoanh nghiệp
Mặc dù hệ thống báo cáo tài chính thể hiện “bức tranh” tổng quát về tìnhtrạng tài chính, kết quả hoạt động và dòng tiền lưu chuyển sau mỗi kì hoạt động củadoanh nghiệp Tuy nhiên, thông tin phản ánh trên báo cáo tài chính chỉ là những
“thông tin tĩnh”, rời rạc, phản ánh quy mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí,dòng tiền mà chưa phản ánh được bản chất và xu hướng biến động của từng đốitượng nên chưa thể là căn cứ để các nhà quản lý ra quyết định quản trị được
Do vậy, nếu không có quá trình phân chia, phân loại, xem xét, đối chiếu, sosánh, đánh giá, tổng hợp – tức là không tiến hành hoạt động phân tích – thì báo cáotài chính cũng chỉ đóng vai trò là thông tin đơn thuần, ít có tác dụng đối với côngtác quản lý Điều đó đặt ra sự cần thiết tiến hành hoạt động phân tích, làm cho cácthông tin phản ánh trên báo cáo tài chính trở nên sống động, phản ánh được bảnchất và xu hướng, nhịp điệu tăng trưởng cũng như tình hình và an ninh tài chính,đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lợi, hiệu quả kinh doanh vàtriển vọng của doanh nghiệp
Có thể khái quát ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính trên các điểm sau:
- Cung cấp thông tin về tình hình tài chính tại thời điểm báo cáo cùng vớinhững kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt được trong hoàn cảnh đó
- Đánh giá chính xác thực trạng và an ninh tài chính, khả năng thanh toán củadoanh nghiệp, tính hợp lý của cấu trúc tài chính… Từ đó, các nhà quản lý có căn cứtin cậy, khoa học để đề ra các quyết định quản trị đúng đắn Các nhà cung cấp tíndụng như các tổ chức tài chính, nhà cung cấp… sẽ lựa chọn được các điều khoảnvay vốn và các điều khoản thanh toán hợp lý nhất
- Nắm bắt được sức mạnh tài chính, khả năng sinh lợi, dự báo được nhu cầu
Trang 35tài chính và triển vọng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp Đây là căn cứthiết yếu để các cổ đông hiện tại và các nhà đầu tư tiềm năng đưa ra quyết định cótiếp tục đầu tư hay không và các danh mục đầu tư nào là hợp lý?
- Cung cấp hệ thống chỉ tiêu kinh tế - tài chính cần thiết giúp kiểm tra, đánhgiá một cách toàn diện và có hệ thống tình hình kết quả và hiệu quả hoạt động kinhdoanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - tài chính chủ yếu của doanh nghiệp,tình hình chấp hành các chế độ kinh tế - tài chính của doanh nghiệp
- Cung cấp các thông tin và căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạchkinh tế - kỹ thuật, tài chính của doanh nghiệp, đề ra hệ thống các biện pháp xác thựcnhằm tăng cường quản trị doanh nghiệp, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụngvốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
2.1.3 Phương pháp sử dụng phân tích báo cáo tài chính
2.1.3.1 Phương pháp so sánh
- Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong phân tíchbáo cáo tài chính nhằm nghiên cứu kết quả, sự biến động và mức độ biến động củachỉ tiêu phân tích Phương pháp này xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựatrên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)
- Điều kiện để so sánh là: Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố khônggian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán
- Các kỹ thuật so sánh thường sử dụng:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉtiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở, từ đó thấy được quy mô biếnđộng (mức tăng hay giảm) của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc
∆x = x 1 – x 0 (2.1)
Trong đó:
∆x: Mức độ tăng (+) hoặc giảm (-) của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích
và kỳ gốc
x1, x0 :Trị số chỉ tiêu nghiên cứu kỳ phân tích (x1), kỳ gốc (x0)
+ So sánh bằng số tương đối: So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ
Trang 36phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênhlệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển vàmức độ phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu.
T (%) = X 1 X 0 * 100% (2.2)
∆T (%) = ∆ x X 0 * 100% (2.3)
Trong đó:
T (%): Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu
∆T (%): Tốc tộ tăng trưởng của chỉ tiêu nghiên cứu
∆x: Mức độ tăng (+) hoặc giảm (-) của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích
và kỳ gốc
x1, x0 :Trị số chỉ tiêu nghiên cứu kỳ phân tích (x1), kỳ gốc (x0)
+ So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đốiphản ánh mức độ bình quân chung hay đặc điểm điển hình của một đơn vị, một bộphận, một tổng thể chung có cùng một tính chất Khi so sánh bằng số bình quân, cácnhà quản lý sẽ biết được mức độ mà doanh nghiệp đạt được so với bình quân chungcủa ngành… Từ đó, xác định được vị trí của doanh nghiệp trong toàn ngành
là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trêntừng chỉ tiêu của từng báo cáo tài chính
+ So sánh theo xu hướng thường dùng số liệu từ ba năm trở lên để thấy được
sự tiến triển của các chỉ tiêu so sánh đặt trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác để
Trang 37làm nổi bật sự biến động tình hình tài chính hiện tại và dự đoán tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp trong tương lai.
2.1.3.2 Phương pháp loại trừ
- Phương pháp loại trừ được áp dụng để xác định xu hướng và mức độ ảnhhưởng lần lượt của từng nhân tố độc lập tới chỉ tiêu nghiên cứu Theo phương phápnày, để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố nào đó, nhà phân tích phải loại trừảnh hưởng của các nhân tố còn lại Đặc trưng nổi bật của phương pháp loại trừ làluôn đặt đối tượng nghiên cứu vào các trường hợp giả định khác nhau để xác địnhảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu
- Phương pháp này bao gồm hai dạng:
+ Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp thay thế lần lượt từngnhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố
đó đến chỉ tiêu nghiên cứu Điều kiện áp dụng phương pháp này là mối quan hệ củacác nhân tố tới chỉ tiêu phân tích là trực tiếp, các nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích
số hoặc thương số với các chỉ tiêu phân tích và các nhân tố ảnh hưởng phải đượcsắp xếp theo trình tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng
Thay thế sự ảnh hưởng lần lượt của từng nhân tố:
∆X = ∆Xa + ∆Xb +∆Xc (2.4)
Do ảnh hưởng của nhân tố a: ∆Xa = a1 b0 c0 – a0 b0 c0 (2.5)
Do ảnh hưởng của nhân tố b: ∆Xb = a1 b1 c0 – a1 b0 c0 (2.6)
Do ảnh hưởng của nhân tố c: ∆Xc = a1 b1 c1 – a1 b1 c0 (2.7)
+ Phương pháp số chênh lệch: là phương pháp dựa vào sự ảnh hưởng củatừng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Phương pháp này sử dụng khi các nhân tố cóquan hệ với chỉ tiêu phân tích được biểu diễn dưới dạng tích, các nhân tố được sắpxếp theo thứ tự nhân tố số lượng rồi đến nhân tố chất lượng
Xem xét sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố:
∆X = ∆Xa + ∆Xb +∆Xc
Ảnh hưởng của nhân tố a: ∆Xa = (a1 – a0) b0 c0 (2.8)
Ảnh hưởng của nhân tố b: ∆Xb = a1 (b1 – b0) c0 (2.9)
Ảnh hưởng của nhân tố c: ∆Xc = a1 b1 (c1 – c0) (2.10)
Trang 382.1.3.3 Phương pháp liên hệ cân đối
Phương pháp liên hệ cân đối được sử dụng khá nhiều trong phân tích báo cáotài chính do mối quan hệ cân đối về mặt lượng giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tàichính khá phổ biến như: Quan hệ cân đối giữa tổng số tài sản, tổng số nguồn vốnvới vốn chủ sở hữu và nợ phải trả; giữa tổng số tài sản với tài sản ngắn hạn và tàisản dài hạn; giữa thu, chi và kết quả… Dựa vào các mối quan hệ cân đối này, cácnhà phân tích sẽ xác định được ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉtiêu phản ánh đối tượng phân tích Cụ thể, để tính mức độ ảnh hưởng của nhân tốnào đó, chỉ cần tính ra chênh lệch giữa thực tế với kỳ gốc của bản thân nhân tố đó
và không cần quan tâm đến các nhân tố khác
2.1.3.4 Mô hình Dupont trong phân tích báo cáo tài chính
Phương pháp Dupont là phương pháp phân tích dựa trên mối quan hệ tương
hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính để biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm sốcủa một loạt các biến số Sau đó, tiến hành xác định mức ảnh hưởng của từng nhân
tố (biến số) đến chỉ tiêu gốc trong kỳ cũng như sự thay đổi của cả chỉ tiêu gốc vàcác nhân tố (biến số) giữa kỳ phân tích với kỳ gốc Nhờ đó có thể phát hiện nhân tố
đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ và giúp nhậnbiết được các nguyên nhân nhằm cải thiện tình trạng yếu kém có thể xảy ra
2.2 Nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
2.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính
“Cấu trúc tài chính là thuật ngữ phản ánh cơ cấu nguồn vốn (cơ cấu vốn), cơcấu tài sản và mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn” [9; tr 275] Một cơ cấu nguồnvốn hợp lý, cân đối với tình hình tài sản sẽ đảm bảo cho hoạt động của doanhnghiệp được ổn định và vững chắc
Phân tích cấu trúc tài chính là việc đánh giá tính hợp lý của cơ cấu nguồnvốn xét trong mối liên hệ với cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Phân tích cấu trúc tàichính giúp các nhà phân tích nhận diện được việc huy động các nguồn tài trợ (haynguồn vốn), tình hình sử dụng vốn cũng như chính sách sử dụng các nguồn này vàocác loại tài sản có phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, quy mô hoạt độngcủa doanh nghiệp… hay không
Trang 392.2.1.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Nguồn vốn trong doanh nghiệp bao gồm: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.Mỗi loại vốn đều có ưu nhược điểm riêng và việc lựa chọn giữa vốn chủ sở hữu và
nợ phải trả để tài trợ vốn cho hoạt động kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp cân nhắc
ưu nhược điểm của từng loại vốn này Việc xác định một cơ cấu vốn tối ưu khôngnhững bảo đảm mức độ tự chủ và an ninh tài chính cho hoạt động của doanhnghiệp mà còn bảo đảm doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả nhờ có một mức chiphí vốn hợp lý trong điều kiện hiện tại
Phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm mục đích xem xét, đánh giá tính hợp lý của
cơ cấu nguồn vốn tại thời điểm hiện tại cả về mức độ tự chủ và an ninh tài chính lẫnchính sách huy động, chính sách sử dụng đòn bẩy tài chính và xu hướng biến động của
cơ cấu nguồn vốn giữa kỳ phân tích với kỳ gốc Từ đó xem xét thực trạng này có phùhợp với lĩnh vực, đặc điểm và quy mô hoạt động của doanh nghiệp hay không; cũngnhư có thích hợp với lộ trình hoặc chiến lược huy động vốn đã vạch ra hay chưa
Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn được xác định qua công thức sau:
Tỷ trọng từng bộ phận
nguồn vốn chiếm trong
tổng số nguồn vốn (%) =
Giá trị từng bộ phận nguồn vốn
Số tiền
Tỷ trọng(%)
Số tiền
Tỷ lệ
Tỷ trọng(%)
Trang 40Dựa vào bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn, có thể thấy được sự biến độngtăng giảm cả về số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu trong phần nguồn vốncủa doanh nghiệp Sau đó nhà phân tích xem xét cụ thể các khoản mục sau:
- Khoản mục “Nợ phải trả”: Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01 địnhnghĩa” Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các sự kiện vàgiao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình” Nhưvậy, đây là loại nguồn vốn mà doanh nghiệp phải cam kết thanh toán hay có tráchnhiệm phải hoàn trả sau một khoảng thời gian nhất định Xét theo thời gian trả nợ,
nợ phải trả được phân loại thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Nếu doanh nghiệp có
cơ cấu nợ phải trả cao chứng tỏ doanh nghiệp đang huy động nhiều nguồn vốn vay
nợ để kinh doanh Khi đó, mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp giảm sút,doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn và cókhả năng cao đối mặt với phá sản, vỡ nợ
- Khoản mục “VCSH”: Ngược lại với nợ phải trả, VCSH là phần góp vốncủa các chủ sở hữu vào doanh nghiệp nên doanh nghiệp không phải cam kếtthanh toán Nếu tỷ trọng của VCSH trong tổng nguồn vốn lớn chứng tỏ doanhnghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao, không bị sức ép về các khoản công nợ
và có thể dễ dàng huy động thêm các nguồn vốn từ bên ngoài để mở rộng kinhdoanh
2.2.1.2 Phân tích cơ cấu tài sản
Tương tự như phân tích cơ cấu nguồn vốn, phân tích cơ cấu tài sản là việcxem xét tính hợp lý của cơ cấu tài sản hiện tại và xu hướng biến động của cơ cấu tàisản giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc Phân tích cơ cấu tài sản giúp nhà quản lý đánhgiá khái quát tình hình sử dụng vốn cũng như mức độ hợp lý của việc phân bổ vốnphù hợp hơn với ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó giúpdoanh nghiệp duy trì một cơ cấu tài sản cân đối có thể tối thiểu hóa chi phí huyđộng và tận dụng tối đa công suất sử dụng của tài sản
Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài sản được xác định quacông thức sau: