Các yếu tố ảnh hưởng đến đời sống của vi sinh vật trong nước thải: .48 CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẲN CÔNG TY TNHH ĐA NĂNG - FOODTECH CÔNG SUẤT
Trang 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
COD (Chemical Oxygen Demand) : Nhu cầu oxy hóa học
BOD (Biological Oxygen Demand) : Nhu cau oxy sinh hoc
DO (Dissolved Oxygen) : Néng d6 oxy hda tan
SS (Suspended Solid) : Hàm lượng chất rắn lơ
VS (Volatile Solid) ` ; Chất rấn bay hơi, mg/1
F/M (Food — microganism Ratio) : Tỷ lệ thức ăn cho vi sin
UASB (Upflow Anaerobic Slude Blanket) : Bể kị khí có lớp cặn lơ
MLSS (Mixed liquor Suapended Solid) : Chất rắn lơ lững trong Ï
MLVSS (Mixed liquor Volatile Suapended Solid): Chất rắn lơ lững
Trang 2
1 MỤC TIÊU ĐỂ TÀI 2- 22++22EE+S2EEEEE22221222231E22EAerrrrrrrrtrrrrrrie 1
2 NỘI DUNG ĐỂ TÀI
CHUONG 1:
GIGI THIEU SO LUGC VE CONG NGHIEP CHE BIEN THUY HAI SAN 2
1 TINH HINH HOAT DONG CUA NGANH THUY SAN VIET NAM 2
2 CAC LOAI CHAT THAI TRONG NGANH CHE BIEN THUY HAI
ksyldầảầẳăáắáắÝỶÝảáắá 3
2.1 Chất thảirắn -.G-SĂ Gv SH ng [x1 ng ng ng ngờ 3
2.2 Nước thải trong chế biến thủy sản - |5 css<<<<<eesrseesreerxee 4
2.3 Khí thải phát sinh trong công nghiệp chế biến thủy hả] sản 8
CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN CÔNG TY TNHH ĐA
1 GIGI THIEU SO LUGC VE CONG TY DA NANG - FOODTECH 11
2 DIU KIEN TU NHIEN woo cccccccescsssesssssessssseesssseesssveesssecesseesseecssseecenseeeen 11
3 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC | - 12
3.1 Chất lượng nước mặt - + +Ă se st se [kskeetseekrserkrserke 12
3⁄2 Chất lượng nước ngầm . G2 5Ä SSe SE [kxesrvsrrereereree 14
4 QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN 14
4.1 Nguyên, nhiên liệu sử dụng - - 5 S SH Â kg yeg 14
4.2 Quy trình sản xuất thức ăn gia SÚC - 5-2 «5< c<esesee 15
4.3 Quy trình công nghệ sản xuất cá hộp ¬ "MM 16
5 CAC VAN DE ANH HUGNG MOI TRƯỜNG - 17
Trang 3
5.3 Chất thảirắn - 2Ă Q1 Snn SH TT ng ng HH tư 18
5.4 Tác nhân nhiỆt - 2-5525 S2222E2EE22E2ExEEErErxrrrerikrrksrrrrrkirrerrrrkd 19
>6 ri c0 on 19
5.6 (Hán 6 0 on 19
5.7 Tác nhân khác - - «5-5 - S Ăn | ng 8 19 5.8 Ô nhiễm do nước thải - 5s 5s+csxsvsreetereeseErsrkerekrrrrrrrree 20 6 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI 21
7 TIÊU CHUẨN XẢ NƯỚC THẢI RA NGUỒN TIẾP NHẬN - 23
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THÁI VÀ ĐỀ - XUẤT PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THÁI CHẾ BIẾN THỦY SẢN 24
1 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CƠ HỌC -5c©c+2|Scvsszxerrresrerreee 24 LD Thi€t bi toch rd Co.cc 24
1.2 BG Vg o.eccccccesscecsssssssssssssssssssssceseseceseceacacscsescaeacoee seseeeessssesseseneees 24 I6: 0o na 25
In: la na 25
2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HÓA HỌC - |+cs++e++c++rxerxered 26 PIN 26
"No nh 27
;ïNN: r0 0n 29
NHÀ on 29
"8N on .Ỏ 30 2.6 Khử trùng ã¬ã 31
3 PHƯƠNG PHÁP SINH ;(9 0H 31
3.1 Chức năng của quá trình xử lý sinh học đối với nước thải: 31
3.2 Các vi sinh vật xử lý sinh học nước thải .| -« =-<ss 32 3.3 Sinh trưởng của vi sinh vật trong nước thải: .| -. -‹- 36
GVHD : KS CHU MẠNH ĐĂNG SVTH : PHAM SĨ DUY NHÂN
Trang 4
3.4 Hoạt động sống của vi sinh vật trong nước thải: 38 3.5 Quá trình phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật trong nước thải 40 3.6 Các quá trình sinh học chủ yếu dùng trong xử lý nước khải 44
3.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến đời sống của vi sinh vật trong nước thải: 48 CHƯƠNG IV:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN
THỦY SẲN CÔNG TY TNHH ĐA NĂNG - FOODTECH CÔNG SUẤT
1 LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI CHẾ BIẾN THỦY SẢN . -2+©-+++2Exxt2rxttErtttrtrrrrkzrkerrkkrrrrkrrrrrree 51 1.1 Các cơ sở để lựa chọn phương án xử lý .-| -+-e-ee« 51 1.2 Lựa chọn phương án Xử lý . -<ss‡nneenexrrrrrrrrrrrrrrree 51
2 THUYET MINH CONG NGHE o0 cesssssesssssessoseecssseceseseenafeceensecesnnteeesneess 53
3 CHUC NANG CUA CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ, - -: - 54
3.1 Song chắn rác - series 54
SN ốn hố 54 3.3 Bể ki khí bùn lơ lững . ccsccrtsreeeseereerreExerrrrrrrrrrrree 54 3.4 Bể lắng bùn kị khí -ccscseereereeererrrertrrerrrrririrrrre 56 3.5 Bể sinh học hiếu khí -c+5+c+ccsesrersrsrreerrErrrrrrrrrrrrrerrrirr 57
3.7, Bể khử trùng cccscsreereersersereerrekirrerrrrrrirrrrrer 58 3.8 Sân phơi bùn .«senhhhhehHeEeeeeieriieiireree 59
4 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ . . -ccseeerserere 59
AL Song chắn rác -cscseseerererertrtrerrieeirerrererrerrke 60
"VÂN: To n.nố 61 4.3 Bể kị khí bùn lơ lững - 5< c+cseeersesrksererrrerirrriererrre 62 A.A, Bể lắng bùn kị khí - ++csesrsresrsrrerreerrerirrirrrir 65
Trang 5
4.5 Bể sinh học hiếu khí (BỂ Aeroten) -css+trreterererrrrrrrrrrrren 69
4.6 Bể lắng ÏI c+ccseerrrrrrrrtrrtrrrrrrrrirrrrrrrrirrrrr 74
AT, Bể khử trùng c-cccccsccsrerrrrrertritrrrrreirrrrrrrrrrrrierirr 71 4.8 Sân phơi bùn -sseenrerirrerirrreriiridrrrrrrirrrerrirrerie 79
5 TÍNH THỦY LỰC ĐƯỜNG ỐNG -c-e+|tsrerrrrserrrrrrrrrre 81
6.6 Ống dẫn khí cccccccccerrirrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrririiiee 87
6.7 Hệ thống điện và tủ điện .-. -siererererrrererrrrrririrrrrrre 87
7 TONG HOP CAC HANG MUC CUA HE THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN
9.2 Chi phí điện năng (C;) -ceeneerrrretee
9.3 Chỉ phí cho công nhân vận hành hệ thống (C)
9.4 Giá thành xử lý ImẺ nước thải -
GVHD : KS CHU MANH ĐĂNG
SVTH_ : PHẠM SĨ DUY NHÂN
_ỨẺ.Ẻ,.,
“ “.-.eneeseeetee°°seoẲe°ebbe
Trang 7THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI THỦY SẲN CÔNG TY ĐA NĂNG - FOODTECH
SVTH : PHẠAM SĨ DUY NHÂN
Trang 8THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NUGC THAI THUY SAN CONG TY DA | ANG - FOODTECH
DANH MUC HINH VE, DO THI
Hình 1 Sơ đồ công nghệ chế biến thức ăn gia SÚC -:-| -sertrrererrtee 15 Hình 2 Sơ đỗ công nghệ chế biến cá hộp . -trerrrr[terrrrrrterrrerrree 16 Hình 3: Quá trình sinh trưởng của vi sinh vật -eeeereeerrrrrrrrrrrrrre 38 Hình 4: Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thải của nhà máy - 52 Hinh 5: Bé 017 .- s 62
Hình 6: Cụm xử lý kị khí (Bể xử lý kị khí bùn lơ lững và bể lắng bùn kị khi) .69 Hình 7: Cụm xử lý hiếu khí (Aerotank và Bể lắng II) _. -+c<eeeee 77
Trang 9
PHẦN MỞ ĐẦU
1 MỤC TIÊUĐỂTÀI
— Tìm hiểu đặc trưng của nước thải các ngành chế biến thủy hải
SAN CONG TY DA NANG - FOODTECH
sản nói chung
và nhà máy chế biến thủy sản Công ty Đa Năng — Foodtech nói riÊng
— _ Tìm ra các giải pháp xử lý nước thải cho nhà máy chế biến
ty Đa Năng — Foodtech, đây là mục tiêu chính của để tài
2 NOIDUNG DE TAI
Các nội dung của luận văn bao gồm:
— Giới thiệu sơ lược công nghiệp chế biến thủy hải sản
— Giới thiệu về nhà máy chế biến thủy sản Công ty Da Nang nước thải sinh ra trong quá trình hoạt động của nhà máy
thủy sản Công
— Foodtech va
— pé xuất công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản Công ty Đa Năng -
Foodtech
_ Tinh todn, thiét ké hé thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến thủy sản
Công ty Đa Năng — Foodtech với công suất 200m”/ngày.đêm
—_ Dự trù kinh phí thực hiện cho việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải của nhà máy chế biến thủy sản Công ty Đa Năng - Foodtech
GVHD : KS CHU MẠNH ĐĂNG
SVTH : PHAM SI DUY NHAN
Trang 10
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI THỦY DA NANG - FOODTECH
CHUONG 1:
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CONG NGHIEP CHE BIEN THUY HAI SAN
1 TÌNH HÌNH HOẠT DONG CUA NGANH THỦY SẲN VIỆT NAM
oe Thời kỳ thứ nhất (từ năm 1980 về trước):
Ngành thủy sản Việt Nam về cơ bản vẫn là một ngành kinh tế tự cấp, tự túc,
thiên về khai thác những tiểm năng sẵn có Cơ chế quản lý hoạt hóa tập trung kéo dai, tiêu thụ theo cách giao nộp sản phẩm đã khiến chúng ta quen đánh giá thành tích theo tấn, theo tạ bất kể giá trị, triệt tiêu tính hàng hóa của sắn phẩm Điều đó dẫn tới sự suy kiệt của các động lực thúc đẩy sản xuất, đưa ngành tới bờ vực suy thoái vào cuối những năm 70
4% Thời kỳ thứ bai (từ những năm 1980 đến nay):
Thời kỳ này được mở đầu bằng chủ trương đẩy mạnh xuất khẩu và thử nghiệm cơ chế “tự cân đối, tự trang trải” mà thực chất là chú trọng hâng cao giá trị
của sản phẩm làm ra nhằm tạo nguôn đâu tư để tái sản xuất mở rộng đã tạo nguồn động lực mới cho sự phát triển Ngành thủy sản có thể coi là một ngành tiên phong trong quá trình đổi mới, chuyển hướng sang nền kinh tế thị trường theo định hướng
xã hội chủ nghĩa ở nước ta Trong quá trình đó, từ những ngành nghề sản xuất nhỏ
bé, ngành đã có vị thế xứng đáng và đến năm 1992 đã được Đảng và Nhà nước chính thức xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của| đất nước
Tổng sản lượng thủy sản đã vượt qua ngưỡng 1 triệu tấn vào năm 1990 Đặc biệt, nước ta đã đứng vào hàng ngũ những nước có sản lượng khai thác hải sản trên
1 triệu tấn kể từ năm 1997, kim ngạch xuất khẩu thủy sản đã vượt qua mức 500 triệu USD năm 1995 và đang tiến tới rất gần mốc 1 tỷ USD So với năm 1980, đến
SVTH : PHAM SI DUY NHAN
Trang 11Chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản
Chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản
Chủ trương phát triển khai thác hải sản xa bờ và ổn định |khai thác vùng gần bờ
- Tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng thủy sản Việt Nam trên thị trường quốt tế, đưa ngành
thủy san thực sự là ngành kinh tế xuất khẩu mũi nhọn của đất nước
Toàn ngành phấn đấu sản xuất đạt tổng sản lượng thủy sản 1.940.000 tấn,
trong đó có sản lượng hải sản khai thác 1.220.000 tấn, sản lượng nuôi trồng
720.000 tấn, giá trị kim ngạch xuất khẩu 1.100 triệu USD Việc khực hiện thành công những chỉ tiêu này sẽ là tiền để cho việc bắt tay xây dựng chương trình phát
triển giai đoạn 2001 -2005 và đến 2010
2 CÁC LOẠI CHAT THAI TRONG NGANH CHẾ BIẾN THỦY HẢI SAN
2.1 Chất thải rắn
Chất thải rắn trong ngành chế biến thủy hải sản chia 1am 2 loai: chất thải trong công nghiệp chế biến và chất thải sinh hoạt
+ Chất thải trong quá trình chế biến đông hạnh:
- Chất thải rắn trong quá trình chế biến tôm đông lạnh: dau tôm, vỏ tôm
- _ Chất thải rắn trong quá trình chế biến cá đông lạnh: đầu, đuôi, xương, da
cá
SVTH : PHẠM SĨ DUY NHÂN :
Trang 12
THIET KE HE THONG XU LY NUOC THAI THUY SAN CONG TY DA NANG - FOODTECH
- _ Chất thải rắn trong quá trình chế biến nhuyễn thể: đầu, da, nang mực
-_ Ngoài ra còn có chất thải trong quá trình chế biến những loài 2 mảnh vỏ hay ghe
+ Chất thải trong công nghiệp chế biến nước mắm: Chất thải chủ yếu là
căn bã, thành phần là những chất hữu cơ không hòa tan, canki Cứ sản xuất
khoảng 1000 lít mắm thì có 0,2 tấn bã
+ — Chất thải trong chế biến thủy sản khô: Chất thải ở công đoạn này chủ
yếu là chất thải trong quá trình chế biến tôm đông lạnh nhị: đầu tôm, vỏ
tôm, đầu cá, xương cá, nội tạng cá, chất thải rắn từ các loại nhuyễn thể
Thành phần chính trong chất thải rắn chủ yếu là protein và canxi
+ Chất thải trong quá trình chế biến đô hộp: Chất thải trong qué trình chế
biến đồ hộp chủ yếu là đâu, da, xương, vay, vây và nội tang dủa cá
+ Chất thải chế biến agar: Chất thải rắn trong chế biến abar chủ yếu là
2.2 Nước thải trong chế biến thủy sản
Nước thải trong công nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh, chế biến hàng khô: bao gồm nước thải trong quá trình sản xuất và nước thải sinh hoạt
Nước thải trong quá trình sản xuất bao gồm: nước rửa nguyêh liệu, nước rửa
bán thành phẩm, nước dùng trong vệ sinh dụng cụ, nước làm mát sản phẩm sau khi luộc Đối với các xí nghiệp sản xuất sản phẩm đông lạnh chín và tá cơm thì nước thải của nguồn này bao gồm: máu, nhớt, thịt vụn, bùn đất, rác
Nước thải sinh hoạt chủ yếu là từ các nguồn: nhà ăn tập thể, nước thải từ khu nhà tắm, nước n vệ sinh và nước rửa chân tay
Trang 13
+ Nước thải trong công nghiệp chế biến nước mắm:
Nước thải trong công nghiệp chế biến nước mắm chủ yếu là mạc rửa nguyên liệu và nước rửa dụng cụ Nước thải trong công nghiệp này không thải ra liên tục
vì thời gian chế biến một mẻ kéo dài từ 6 tháng đến 1 năm, vì vậy trong thời gian
này không có nước thải lượng nước thải này phụ thuộc vào mức độ sạch của
nguyên liệu mà độ hao nước khác nhau
Hàm lượng chất hữu cơ trong nhà máy chế biến nước mắm k
nhà máy chế biến thủy hải sản khác
+» Nước thải trong công nghiệp chế biến đồ hộp:
Nguồn phát sinh nước thải chủ yếu là khâu rửa nguyên liệu
thành phẩm, nước hấp cá, nước rửa dụng cụ, nước rửa lò hơi va nud
hộp
Đặc trưng của nước thải này là chứa nhiều chất hữu cơ, hợp
chất photpho, và lipit
«` % Nước thải trong công nghiệp chế biến agar:
Nước rửa nguyên liệu
Nước thải sau khi xử lý kiểm
Nước rửa sau khi xử lý kiểm
Nước thải sau khi xử lý axit
Nước rửa sau khi xử lý axit
+» Nước thải trong công nghiệp chế biến bột cá:
Nguôn phát sinh chính trong quá trình này chủ yến là:
GVHD : KS CHU MẠNH ĐĂNG
SVTH : PHẠM SĨ DUY NHÂN
Nước rửa nguyên liệu
Nước ép tách cá sau khihấp
Trang 14
- - Nước rửa thiết bị dụng cụ
Hầu hết các xí nghiệp chế biến thủy sản của nước ta còn gặp nhiều khó khăn, nhất là vấn dé xử lý nước thải Theo các kết quả cho thấy, để sản xuất ra 1 tấn sản phẩm thì phải xả vào môi trường khoảng 70 mỉ nước thải Nước thải của các xí
nghiệp chế biến thủy sản có độ nhiễm bẩn cao vượt quá tiêu chuẩn quy định, nhưng hầu hết chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu ma cif xf ra nguồn tiếp nhận, gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường xung quanh, làm ảnh hưởng trực tiếp
‡
đến tình trạng vệ sinh trong chế biến ở các xí nghiệp này và ảnh
cuộc sống của người dân xung quanh
hưởng xấu đến
Việc xử lý nước thải thủy sản gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là|do các nguyên
nhân sau:
- Quy mô sản xuất nhỏ, các nhà máy chế biến phân bố rãi rác, không thể
xử lý nước thải tập trung để hạ giá thành
- Nguồn nước thải không ổn định vì công nghệ chế biến i san lac hau,
sản xuất mang tính chất mùa vụ, chưa có quy trình ch
nguồn thải thất thường
c chẽ dẫn đến
- Công nghệ nhập khẩu để xử lý nước thải phân nhiều tỏ ra ít hiệu quả vì
chưa tính đến các yếu tố khí hậu đặc thù của từng vùng ở Việt Nam, cộng với trình độ của công nhân vận hành thấp, dẫn đến chỉ phí vận hành đài hạn và không mang lại hiệu quả kinh tế
- Chi phi đầu tư quá cao khi nhập công nghệ và thiết bị nưé
GVHD : KS CHU MANH DANG
SVTH : PHẠM SĨ DUY NHÂN
c ngoài
Trang 16+» Mùi hôi tanh từ khu vực sản xuất:
Mùi hôi tanh đặc trưng cho các nhà máy chế biến thủy hải sản chính là mùi
phát sinh từ bản thân nguyên vật liệu, mùi phát sinh từ quá trình phân hủy nội tạng của nguyên liệu thủy hải sản và quá trình phân hủy chất thải
Thành phần chủ yếu của mùi này là hợp chất hữu cơ như: mdtylamin và các
sản phẩm của quá trình phân hủy hữu cơ
+» Mùi hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất:
Hóa chất chủ yếu là hơi Clo từ khâu khử trùng và quá trình mấy:
— Hàm lượng Clo trong nước rửa tay là 10ppm
- Nước nhúng ủng trước khi vào phân xưởng là 100ppm
— Nước rửa dụng cụ thiết bị là 100ppm
— Nước sản xuất là 10ppm
+ Khí thải từ hệ thống làm lạnh:
Các khí này chủ yếu là từ hệ thống làm lạnh của nhà máy nhụ:: tủ đông, hầm đông, từ hệ thống làm nước đá Khí thoát ra từ hệ thống này vãi là Freon
Công nghiệp chế biến thủy sản là một trong những ngành cộng nghiệp phát
triển khá mạnh ở khu vực phía Nam Bên cạnh những lợi ích đạt được to lớn về kinh tế — xã hội, ngành công nghiệp này cũng phát sinh nhiều vấn đề môi trường
bức xúc cần phải giải quyết, trong đó ô nhiễm do nước thải và |xử lý nước thải
công nghiệp là một trong những mối quan tâm hàng đầu
SVTH : PHẠM SĨ DUY NHÂN
Trang 17
THIẾT KẾ HỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẴN C ÔNG TY ĐA NẴNG - FOODTECH
Nguyên liệu của ngành công nghiệp này rất phong phú và đa dạng, từ các
loại thủy hải sản tự nhiên cho đến các loại thủy sản nuôi Công nghệ chế biến
cũng khá đa dạng tùy theo từng mặt hàng nguyên liệu và đặc tính các loại sản
phẩm (thủy sản tươi sống đông lạnh, thủy sản khô, thủy sản luộc dấp đông ) Do
sự phong phú về dạng, loại nguyên vật liệu và sản phẩm nên thành phần và tính chất nước thải công nghiệp chế biến thủy sản cũng hết sức đa dạng và phức tạp Trong quy trình công nghệ chế biến các loại thủy sản, nước thải chủ yếu sinh ra từ công đoạn rửa sạch và sơ chế nguyên liệu Trong nước thải thường chứa nhiễu mảnh vụn thịt và ruột các loại thủy sản, các mảnh vụn này thường dễ lắng
và dễ phân hủy nên có mùi hôi tanh Ngoài ra, nước thải còn thường xuyên có các
loại vẩy cá và mỡ cá Nông độ các chất ô nhiễm trong nước thải thay đổi theo
định mức sử dụng nước và có khuynh hướng giảm dần ở những khu kỳ TỬa sau
cùng
Nhìn chung nước thải chế biến thủy sản bị ô nhiễm hữu cơ|ở mức độ cao: COD trong nước thải dao động trong khoảng 1.000 +1.200 mg/, BOD; vào
khoảng 600 + 950 mg/1, tỷ số BOD/COD vào khoảng 75 + 80 thuận lợi cho quá
trình xử lý bằng phương pháp sinh học Hàm lượng nitơ hữu cơ trong nước thải
cũng rất cao, đến 70 + 110 mg/I, rất dễ gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn tiếp nhận nước thải Ngoài ra trong nước thải đôi khi còn có chứa|các thành phần hữu cơ mà khi bị phân hủy chúng sẽ tạo ra các sản phẩm có chứa indol và các sản phẩm trung gian của sự phân hủy các axít béo không no, gây nên mùi hôi thối rất khó chịu và đặc trưng
Một cách tổng quát, nước thải công nghiệp chế biến thủy sẩn nhìn chung là
có các thành phần ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn thải cho phép T†ong khi đó, lưu lượng nước thải tính trên một đơn vị sản phẩm cũng khá lớn thường từ 30 + 80 m? nước thải cho một tấn sản phẩm thành phẩm Đây là một trong nhiều ngành công nghiệp có tải lượng ô nhiễm cao, cần phải có những biện pháp thị ch hợp để kiểm
GVHD : KS CHU MẠNH ĐĂNG 9 SVTH : PHẠM SĨ DUY NHÂN
Trang 18
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI THỦY SẢN CÔNG TY ĐA NĂNG - FOODTECH
soát ô nhiễm nước thái, trong đó xử lý nước thải là một trong những yêu cầu hết sức cần thiết
GVHD : KS CHU MẠNH ĐĂNG 10 SVTH : PHẠM SĨ DUY NHÂN
Trang 19THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NUOC THAI THUY SAN CONG TY PA NANG, FOODTECH
CHUONG 2:
TONG QUAN VE NHA MAY CHE BIEN THUY SAN CONG TY TNHH DA NANG - FOODTECH
1 GIGI THIEU SO LUGC VE CONG TY DA NANG - FOODTECH
Céng ty TNHH Da Nang — Foodtech tọa lạc trên khu đất có tổng diện tích 21.166,13 mˆ thuộc ấp 1, xã Nhật Chánh, huyện Bấn Lức, tinh Long An
Tên Công ty : Công Ty TNHH Đa Năng - Foodtech
Lĩnh vực hoạt động : chế biến đồ hộp, thức ăn gia súc
Địa chỉ : Ấp L, xã Nhựt Chánh, huyện Bến Lức, lĩnh Long An
2 ĐIỀU KIỆN TỰNHIÊN
Công ty TNHH Đa Năng - Foodtech nằm bên bờ phải sông |Vàm Cỏ Đông,
gần câu Bến Lức, trong khu đất được quyển sử dụng của công ty|Nông Lâm Sản Xuất Khẩu Long An Vị trí này cách thị trấn Bến Lức khoảng 3 kh về hướng Bắc
và cách thị xã Tân An khoảng 12 km về phía Nam theo hướng Quốc lộ 1A trên
địa bàn ấp I, xã Nhựt Chánh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An Địa điểm này có một
số đặc điểm sau :
4+ Hệ thống giao thông rất phát triển, thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm
- Đường bộ: Quốc lộ 1A là tuyến giao thông quan trọng, từ đây có thể
đến các tỉnh Đông Bằng Sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
— Đường sông: Hệ thống sông Vàm Cỏ Đông và Vàm cỏ| Tây kết hợp với
hệ thống kênh đào là mạng lưới giao thông thủy quan trọng nối liển với
hệ thống sông Cửu Long với hệ thống sông Sài Gòn — Đồng Nai
SVTH : PHẠM SĨ DUY NHÂN
Trang 20THIET KE HE THONG XU LY NUGC THAI THUY SAN CÔNG TY ĐA NANG - FOODTECH
4 Điều kiện cung cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc tương đối đầy
thải sẽ thoát ra sông Vàm Vỏ Đông, nên việc thoát nước phải được
kiểm soát chặc chẽ, nước thải ra phải đạt tiêu chuẩn quỳ định mới thải
ra ngoài
— Khí hậu Long An mang đặc điểm khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
— Toàn vùng có nên nhiệt độ cao, không đều, không gắp thời tiết quá lạnh, không có gió Tây nóng, ít trường hợp có mưa quá lớn, rất it có bão Yếu tố gây tác hại chủ yếu là nước dâng Nhìn chùng, khí hậu ôn
hoà, ít có thiên tai và thời tiết thất thường
3 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC
3.1 Chất lượng nước mặt
Chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông nói chung và tại khu Vực Bến Lức nói riêng đã được khảo sát, đo đạc để phục vụ cho nhiều để tài nghiện cứu khoa học khác nhau Diễn biến chất lượng nước sông có những đặc điểm sau:
— Giá trị pH ở vùng thượng nguồn (huyện Đức Hòa) thấp nhất, sau đó tăng dẫn theo hướng hạ lưu (huyện Bến Lức) Mùa nước lũ (tháng 9)
pH nước sông từ 6,2-6,4 và mùa khô là 5,2 trong khi TCVN 5942-1995
SVTH : PHAM SĨ DUY NHÂN
Trang 21quy định cho nguồn A là 6,0-8,5 điều này chứng tỏ sông
từ Bến Lức trở lên đã bị axit hóa
Độ dẫn điện ở thượng nguồn thấp (<8,5um) cho thấy nước sông không
bị nhiễm mặn Tại Bến Lức, do ảnh hưởng của triều x4
sông Soài Rạp và địa hình thấp nên giá trị này tăng 1680um (tương đương độ mặn 0,7-0,8%) Tuy nhiên, độ ảnh hưởng đến canh tác lúa, mía
Hàm lượng chất lơ lững (SS) tại Bến Lức thấp (<13mg/), càng lên thượng ngun giá trị này càng giảm, tại Đức Hòa SS khoảng 8-2mgïl Sông Vàm Cỏ Đông thuộc loại trong, hàm lượng phù sa k
Ở thượng nguồn, nồng độ NO; là 14mg/1, NH¿” là 0,09m lưu giá trị này càng tăng lên, tại Bến Lức nổng độ
0,64mg/1, NH¿ từ 0,18-0,2mg/1 cao hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn Tại Bến Lức, nồng độ BOD khoảng 6 mg/l, vudt 1,5 lần so với tiêu
chuẩn TCVN 5942-1995, ô nhiễm hữu cơ dẫn đến giảm oxy hòa tan
Tại Đức Hòa, giá trị DO là 5,2 mg/l giảm dần đến Bến Lức cón 4,9
mg/l, thấp hơn tiêu chuẩn quy định (quy định cho nguồn |loại A là DO >
6 mg/l)
Néng d6 mét sé kim loại nặng còn ở mức thấp (Cu<0,001mg/l,
Pb<0,001mg/l) Tuy nhién, néng d6 sdt kh4 cao tai Đức Hòa, từ 0,25- 1,31mg/l, tai Bến Lức từ 1,3-2,59mg/l, vượt tiêu chuẩn quy định cho
nguồn A là 1mgi
Ô nhiễm do vi trùng ở mức độ thấp, tổng vi khuẩn colifdrm tại Bến Lức
từ 1500-4300MPN/100m, thấp hơn tiêu chuẩn quy định cho nguồn Sông Vàm Cỏ Đông là nguồn cấp nước tự nhiên cho lcác huyện Đức Hòa, Đức Huệ Ở vùng thượng lưu, khu vực từ cầu Bến Lức xuống hạ
Trang 22
THIẾT KẾ HỆ LÝ NƯỚC THẬI THỦY SẲN CÔNG TT DA NG - FOODTECH
lưu, nước sông bị nhiễm phèn vào mùa mưa và nhiễm mặn vào mùa
khô nên giá trị sử dụng của con sông này bị hạn chế
— Nhiều giếng khoan có dấu hiệu ô nhiễm vi sinh, giá trị Fecal Coliform
cao hơn tiêu chuẩn cho phép (0 MPN/100m))
Nhận xét: Chất lượng nước ngầm khá tốt Có thể khai thác để sử dụng cho san xuất và sinh hoạt, cân có thêm biện pháp xử lý để đạt tiêu chuẩn nước cấp
cho mục đích sản xuất, sinh hoạt
4 QUY TRÌNH SẮN XUẤT CỦA NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SAN 4.1 Nguyên, nhiên liệu sử dụng
Trang 23
b Nhiên liệu:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI THỦY SAN CONG TY DA NANG - F OODTECH
— Điện sử dụng khoảng 110.000 kW/tháng, được cung cấp từ lưới điện quốc gia
— Nước: lượng nước sử dụng được lấy từ giếng khoan mẺ/tháng gồm nước sinh hoạt và nước sản xuất Trong
cho sinh hoạt của 100 công nhân khoảng 300 m°/tháng
Hình 1 Sơ đổ công nghệ chế biến thức ăn gia súc
Mô tả công nghệ chế biến thức ăn gia súc:
Các phế phẩm lấy từ quá trình chế biến cá hộp được đưa và cho nguyên liệu được khô Sau đó tiếp tục qua máy nghiền để n
Trang 24
nghiền nhỏ theo yêu cầu Cuối cùng nguyên liệu được trộn đều lạ
về thành phần dinh dưỡng của khách hàng và đóng bao thành phẩm|
4.3 Quy trình công nghệ sản xuất cá hộp
Hình 2 Sơ đỗ công nghệ chế biến cá hộp
GVHD : KS CHU MANH DANG
SVTH : PHẠM SĨ DUY NHÂN
¡ theo yêu cầu
Trang 25
Mô tả công nghệ chế biến cá hộp:
Cá (đã cắt đầu, tách nội tạng) được muối để sát trùng và tăng độ cứng cho sản phẩm, sau đó cá được rửa sạch, vô hộp Kế tiếp, cá được đưa qua công đoạn hấp chín rồi rót nước cốt vào Tiếp đến cá hộp được đưa qua công đoạn bài khí
nhằm khử mùi và hạn chế sự xâm nhập của vi sinh vật Sau khi
phẩm được thanh trùng, dán nhãn, đóng thùng cho ra thành phẩm
5 CÁC VẤN ĐỀ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG
51 Khí thải
Phần lớn các xí nghiệp chế biến thủy hải sản sinh ra khí độ còn tương đối thấp Khí thải sinh ra từ các nhà máy bao gồm:
chế biến, khử trùng nguyên liệu và bán thành phẩm
Bụi sinh ra do quá trình vận chuyển và bốc đỡ bao bì
với các thành phần chủ yếu là: CO;, NOx, SO;, CO ngu:
rất khó kiểm soát vì phải phụ thuộc vào chất lượng các T chuyển, điện áp của mỗi lưới điện
NH¿ các khí này có thể ảnh hưởng đến tầng ôzôn (riê
NH; sẽ ảnh hưởng đến môi trường xung quanh nếu bị rò
Hiện nay, đặc trưng của hầu hết các nhà máy chế biến thủy
Khí Clor sinh ra từ quá trình khử trùng thiết bị, dụng cụ
Khí thải sinh ra từ các phương tiện vận chuyển, may pl]
Hơi dung môi chất lạnh bị rò rỉ bao gồm các loại khí như Rạ;, Rz;,
ng mùi hôi của ri)
hải sản là mùi
_ hôi do sự phân hủy các chất hữu cơ Theo thời gian, các chất hữu cơ đặc biệt là các chất thải rắn sẽ phân giải các axit amin thành các chất
trimethylamine, dimethylamine là những chất có mùi tanh và hôi
đơn giản như
th ối
a GVHD : KS CHU MANH DANG
SVTH : PHAM SĨ DUY NHÂN
17
Trang 26
TECH
5.2 Tiếng ôn và độ rung
Tiếng ôn và độ rung thường gây ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thính giác của
con người, làm giảm thính lực của người lao động, giảm hiệu suất lao động và
phan xạ của công nhân, ngoài ra tiếng Ổn cũng tạo ra các vết nứt| Tác động của tiếng ôn có thể biểu hiện qua phản xạ của hệ thân kinh hoặc gay trở ngại đến
hoạt động của hệ thần kinh thực vật, khả năng định hướng, giữ thăng bằng và qua
đó ảnh hưởng đến năng suất lao động Tiếng ôn quá lớn có thể gây |thương tích Mức độ ồn và độ rung tại xí nghiệp chế biến thủy hải sản cớ thể chấp nhận được vì hầu hết các thiết bị máy móc đều được chế tạo theo tiêu ch ẩn quốc tế Tiêu chuẩn quy định cho mức tiếng ôn tại các cơ sở sản xuất là 75đB
5.3 Chat thai ran
Chất thải rắn phát sinh trong nhiều công đoạn nhất vẫn là ở khâu sơ chế
Tùy thuộc vào quy trình, chủng loại sản phẩm, trình độ tay nghềj công nghệ mà
lượng phát sinh chất thải rắn cũng khác nhau
Số liệu điểu tra năm 2002 của Bộ Thủy Sản cho thấy, khi sản xuất 1 tấn tôm
đông lạnh xuất xưởng sẽ thải ra môi trường 0,65 tấn phế liệu (đầu, vỏ, nội tạng),
đối với cá phi lê đông lạnh 0,6 tấn, nhuyễn thể chân đầu là 0,45 tấn, nhuyễn thể
hai mảnh vỏ đông lạnh > 4 tấn, riêng với chế biến nước mắm lượng bã sinh ra
ước tính khoảng 0.3 tấn/tấn sản phẩm Tỷ lệ chất thải trung bình cho 1 tấn sản
phẩm ở các nhà máy rất khác nhau, dao động từ 0.07-1.05 tấn, Vì nó phụ thuộc vào mặt hàng chính của xí nghiệp
Chất thải rắn ngành chế biến thủy sản thường phát sinh từ 3 nguồn:
—_ Từ quá trình chế biến: bao gỗm các loại vỏ, đầu tôm, đầu cá, nội tạng,
SVTH : PHẠM SĨ DUY NHÂN
Trang 27
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NUOC THAI THUY SAN CONG TY DA NANG - FOODTECH
— Từ khu vực phụ trợ: Bao gồm các loại chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
ở căn tin hoặc bao bì hư hồng từ khu bao bì Chúng có thành phan gan giống với rác thải đô thị
5.4 Tác nhân nhiệt
Nước thải từ lò nấu (nhiệt nóng) và từ hệ thống lạnh (nhiệt lạnh) và tiếng én
từ các thiết bị sản xuất (máy bơm, máy nén lạnh, băng chuyền ) ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của công nhân, nhân dân xung quanh và cả môi trường thủy
sinh của nơi tiếp nhận nước thải
5.5 Tác nhân hóa học
Bao gồm các loại hóa chất khử trùng và tẩy trùng như Chlorine, xà phòng, các chất phụ da, bảo quản thực phẩm đều là những chất gây hại cho môi trường 5.6 “Tác nhân sinh học
Các loại chất thải như nước thải, chất thải rắn đều có chứa đựng các tác
nhân sinh học đó là các loại vi sinh vật gây bệnh cho người và lđộng vật nuôi Nếu chúng ta không phát hiện và xử lý kịp thời nguôn nguyên liệu bị nhiễm bệnh thì rất dễ tao diéu kiện cho các vi sinh vật phát tán ra môi trường|gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng
5.7 Tác nhân khác
Hầu hết các cơ sở chế biến thủy hải sản ở Việt Nam đều trang bị ủng, găng tay, khẩu trang, nón (bảo hộ lao động) cho công nhân trong quá trình làm việc Môi trường làm việc của công nhân trong các xưởng chế biến thủy hải sản thường
bị ô nhiễm do độ ẩm cao và mùi hôi Do đó tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp như thấp
khớp, viêm họng, viêm bệnh đường hô hấp thường chiếm tỷ lệ cao Vấn đề vệ sinh công nghiệp còn bị hạn chế bởi các phòng chế biến, sàn nhà xưởng, đường
thoát nước cũng như bàn chế biến chưa được thiết kế hợp lý Anh sáng trong nhà chế biến thường chưa đủ độ sáng Trân nhà, tường ngăn không sách sẽ, hệ thống
SVTH : PHẠM SĨ DUY NHÂN
Trang 28THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THAI THUY SAN CONG TY DA NANG - FOODTECH
vòi nước, chân bàn, khay đựng còn sử dạng kim loại dễ bị rỉ sét ee cơ sở bố trí mặt bằng sản xuất còn chật hẹp, nhà xưởng gần nơi đổ phế liệu Trong khu vực sản xuất có nơi còn đọng nước bẩn và phế thải, điều kiện vệ sinh chưa đảm bảo
5.8 Ô nhiễm do nước thải
a Ô nhiễm do nước thải sẵn xuất
Nguồn thứ nhất: nguồn nước thải từ quá trình vệ sinh các phương tiện vận chuyển, dụng cụ bốc xếp cá tươi,
Nguôn thứ hai: nước thải sinh ra trong quá trình sản xuất đồ hộp, đặc biệt là
trong quá trình rửa sạch nguyên liệu Trong dây chuyển sản xuất thức ăn gia súc, không sử dụng nước nên không sinh ra nước thải
Nguồn thứ 3: Một lượng nước thải không định kỳ khác là nước thải sinh ra
trong quá trình bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị Nguồn nước thải này có thành phần ô nhiễm chính là dầu mỡ và chất rắn lơ lững
Tổng lưu lượng nước thải sản xuất hiện nay trung bình khoảng 190m?/ngay Nước thải sản xuất có chứa nhiều các chất cặn bã, các chất rắn lở lững, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh
b Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt:
Tổng số lao động hiện nay của Công ty foodtech - Đa Năng là 100 người Nếu mỗi ngày, trung bình mỗi người sử dụng 100 líưngười thì lưu lượng nước thải sinh hoạt hiện nay 1a 10 m’/ngay | Nước thải sinh hoạt có chứa các chất cặn bã, các chất rắn !ữ lững, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh Nếu thải trực tiếp ra sông|sẽ gây ô nhiễm nguồn nước
SVTH : PHẠM SĨ DUY NHÂN
Trang 29THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NUGC THAI THUY SAN CÔNG TY ĐA NANG - FOODTECH
c Onhiém do nước mưa chảy tràn:
Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn từ nhà xưởng cuốn theo nguyên vật liệu
dư thừa, bột cá, thức ăn gia súc, dầu mỡ gây ô nhiễm cho nguồn nước tiếp nhận Néng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tran: Tổng nitơ 0,5-1,5mg/1,
Tổng Photpho 0,004-0,05mg/l, COD 50-80mg/1, Tổng SS 10-20mg/l Nước mưa chỉ được chảy qua các mương thu nước chảy tràn và xả trực tiếp ra|môi trường với
điều kiện không chảy qua những khu vực có các chất ô nhiễm như bãi rác, nơi chứa các phế liệu từ cá
6 THÀNH PHẨN VÀ TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THÁI
Nước thải của nhà máy chế biến thủy sản Công ty Da Nang Foodtech bao gồm: nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất và nước mưa chảy lràn Trong đó, nước mưa chảy tràn sẽ được tách riêng với nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất, sau đó được đưa vào hệ thống mương thu gom riêng rồi xả rả Kênh
Tính chất của nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt có mức độ nhiễm bẩn khác nhau, trong đó nước thải sản xuất có mức độ ô nhiễm cao hơn Nhìn
chung nước thải của hai nguồn này có các tính chất như sau:
— Hàm lượng chất ô nhiễm hữu cơ trong nước thải lớn
— Trong nước thải thường chứa các vụn tôm, râu mực các vụn này dễ lắng
— Hàm lượng Nitơ cao chứng tỏ mức độ ô nhiễm hữu cơ khá cao (70-110
mg/l)
— Ngoài ra trong nước thải thủy hải sản có chứa các thÄnh phần hữu cơ
khi bị phân hủy tạo các axit béo không bão hòa tạo ra mùi khó chịu và
đặc trưng, làm ô nhiễm về mặt cảm quan và không trắnh khỏi sự ảnh hưởng đến sức khỏe của người công nhân trực tiếp làm Việc
IT RISING OHO
SVTH : PHAM SĨ DUY NHÂN sd OAC 3000 j =
Trang 30
THIET KE HE THONG XU LY NUOC THAI THUY SAN CONG TY DA NANG - FOODTECH
Bang 2: Nông độ chất ô nhiễm trong nước thải của
nhà máy chế biến thủy sẵn Công ty Đa Năng - Foodtech
(Sở Tài ngytên và Môi trườn;
Với tải lượng ô nhiễm của nguồn nước thải này, chúng sẽ ẩn
p, tinh Long An)
h hưởng rất lớn đến hệ sinh thái nước khi xả ra nguồn tiếp nhận mà không qua hệ thống xử lý:
— Làm tăng độ độc của nước, cẩn ánh sáng mặt trời, ảnh đến sự phát triển của hệ thủy sinh, làm giảm khả năng trong nước
Hàm lượng chất hữu cơ cao tạo điều kiện thiếu oxy, trc quá trình phân hủy yếm khí tạo ra các sản phẩm độ Mercaptans (R-SH), gây mùi hôi thối và làm cho nưi Chính do sự thiếu dưỡng khí cộng với các sản phẩm Ï H;ạS, Mercaptans, được tạo ra trong nước làm cho các nước như tôm, cá cùng hệ thực vật bị hủy diệt, đây là bệnh dịch theo đường nước
— Nước thải ngấm xuống đất có thể gây ô nhiễm nguồn nưi Cho nên việc đâu tư xây dựng một hệ thống xử lý nước th Cong ty ty Đa Năng - Foodtech là hết sức cần thiết và cấp bách
hưởng trực tiếp tao oxy hòa tan
ng nước xảy ra
c hại như HS,
Ớc có màu đen
thí độc hại như động vật trong nguồn gốc gây
Trang 31I
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THAI THUY SAN CONG TY ĐA NA NG _ FOODTECH
7 TIÊU CHUAN XẢ NƯỚC THÁI RA NGUỒN TIẾP NHẬN
Nguôn tiếp nhận: Nước thải được thải ra kênh thoát nước công cộng và dẫn ra sông Vàm Cỏ Đông
Tiêu chuẩn xả thải: Nước thải xả vào nguồn tiếp nhận phải đạt loại Fl
theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6980 -2001
SVTH : PHẠM SĨ DUY NHÂN
Trang 32THIẾT KẾ HỆ THỐNG XU LY NƯỚC THÁI THUY SA SAN CONG TY DA NANG - FOODTECH
CHUONG 3:
GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ cưới THÁI VÀ
ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THÁI CHẾ BIẾN
THUY SAN
1 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CƠ HỌC
Mục đích của phương pháp xử lý cơ học là tách các chất kh
một phân các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải
1.1 Thiết bị tách rác
a Thiết bị tách rác thô
Nhằm giữ lại các vật rắn thô như: rơm cỏ, gỗ mẫu, bao bì
ông hòa tan va
chất dẻo, giấy,
giẻ Các thiết bị tách rác thô thường là song chắn rác hoặc lưới chắn rác
b Thiết bị lọc rác tỉnh
Thiết bị lọc rác tinh thường đặt sau thiết bị tách rác thô, có
bỏ các tạp chất rắn có kích cổ nhỏ hơn, mịn hơn Thiết bị lọc rác
dạng hình trống
12 Bểlắng
Bể lắng là các loại bể, hố, giếng cho nước thải chảy vào f
khác nhau: theo tiếp tuyến, theo dòng ngang, theo dòng từ trên
xung quanh Nước qua bể lắng dưới tác dụng của trọng lực của
xuống đáy và kéo theo một số tạp chất khác
Bể lắng thường được chia thành bể lắng cát và bể lắng bùn, ‡
lắng cát thông dụng là bể lắng cát ngang, hố lắng cát đứng và |
tuyến Bể lắng bùn, cặn thường là bể lắng ngang hoặc bể lắng đứn
chức năng loại tỉnh thường có
GVHD : KS CHU MANH DANG
SVTH : PHAM SI DUY NHÂN
24
Trang 33
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lắng bao gồm: khối lượng riêng và tải
trọng tính theo chất rắn lơ lửng, tải trọng thủy lực, sự keo tụ các chất rắn, vận tốc dòng chảy trong bể, sự nén bùn đặc, nhiệt độ nước dòng thải và
có lẫn dầu mỡ mới được phép thải vào nguồn tiếp nhận Hơn nữ
lẫn dầu mỡ khi đưa vào hệ thống xử lý sinh học sẽ làm bít các lỗ d
màng lọc sinh học và còn làm hỏng cấu trúc bùn hoạt tính trong bể
14 Bể lọc cơhọc
h, nước thải có
s vật liệu lọc, ở
IAeroten
Được dùng trong quy trình xử lý nước thải để tách các tạp chất phân tán nhỏ
khỏi nước thải mà bể lắng không lắng được Trong cdc loai phir
loại phin lọc dùng vật liệu lọc dạng tấm hoặc hạt Vật liệu dạng
bằng thép có đục lỗ hoặc lưới bằng thép không gĩ, nhôm, niken,
loại vải khác nhau (thủy tỉnh, bông, len, sợi tổng hợp ) Tấm lọc
nhỏ, đủ bền và dẻo cơ học, không bị nở và bị phá hủy bởi điều kiệt
Vật liệu lọc dạng hạt là cát thạch anh, than antracit, than cốc)
thậm chí cả than nâu, than bùn hay than gỗ
Đặc tính quan trọng của lớp hạt lọc là độ xốp và độ bén Quá xảy ra dưới tác dụng của áp suất cao trước vật liệu lọc hoặc chân
lọc
Các phin lọc làm việc sẽ tách các phần tử tạp chất phân tán h lắng khỏi nước Các phin lọc làm việc không hoàn toàn dựa và
\ lọc thường có tim có thể làm
Trang 34phần tử tạp chất phân tán ra khổi nước, các màng sinh học cũng biến đổi các chất
hòa tan trong nước thải nhờ quân thé vi sinh vat có trong màng sinh học
Chất bẩn và màng sinh học sẽ bám vào bề mặt vật liệu lọc d lần dần làm bít các khe hở của lớp lọc làm cho dòng chảy bị chậm lại hoặc ngừàg chảy Trong
quá trình làm việc, người ta phải rửa phin lọc, lấy bớt màng bẩn p
nước rửa đi từ dưới lên trên để tách màng bẩn ra khỏi vật liệu lọc
hía trên và cho
Trong xử lý nước thải, thường dùng thiết bị lọc chậm, lọc nhanh, lọc kín, lọc
hở Ngoài ra còn dùng loại lọc ép khung bản, lọc quay chân không, các máy vi lọc hiện đại Đặc biệt là đã cải tiến các thiết bị lọc trước đây thuả
học thành lọc sinh học, trong đó vai trò của màng sinh học được
hơn
2 _ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HÓA HỌC
Cơ sở của phương pháp xử lý hóa học là các phản ứng hóa họ
lý hóa diễn ra giữa chất bẩn với hóa chất cho thêm vào Các p
ìn túy là lọc cơ phát huy nhiều
c, các quá trình
ơng pháp hóa
học là oxy hóa, trung hòa, đông keo tụ Thông thường các quá trình keo tụ thường
đi kèm theo quá trình trung hòa hoặc các hiện tượng vật lý khác
xẩy ra là phản ứng trung hòa, phẩn ứng oxy hóa khử, phản ứng
hoặc phần ứng phân hủy các chất độc hại
Trang 35THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THAI THUY SAN CONG TY DA NANG - FOODTECH
Trung hòa bằng cách dùng các dung dịch axit hoặc muối axit, các dung dịch
kiểm để trung hòa nước thải Các chất hóa học thường dùng để lđiều chỉnh pH
được trình bày trong bảng 6
Bảng 3: Các hóa chất thường dùng để điều chỉnh pH
Tên hóa chất Công thức hóa học Lượng*
Vôi tôi dolômit {(Ca(OR);)os(Mg(OH);)o+4} 0.677 |
* lượng chất 1mg/1 để trung hòa 1mg/1 axit hoặc kiểm tinh theo ngCaCOu/I
GVHD : KS CHU MANH DANG
Trang 36
2.2 Keotu
Quá trình lắng cơ học chỉ tách được các hạt chất rắn huyển phù có kích
thước lớn hơn 102mm, còn các hạt nhỏ hơn ở dạng keo không thể lắng được Ta
có thể làm tăng kích cỡ của chúng nhờ tác dụng tương hỗ giữa các hạt phân tán
liên kết vào các tập hợp hạt để có thể lắng được Muốn vậy, trướt hết cần trung hòa điện tích của chúng, để liên kết chúng lại với nhau Quá trình|trung hòa điện tích các hạt được gọi là quá trình đông tụ, còn quá trình tạo thành tác bông lớn từ
các hạt nhỏ gọi là quá trình keo tụ
Các hạt lơ lửng trong nước đều mang điện tích âm hoặc dưdng Các hạt có
nguồn gốc từ silic và các hợp chất hữu cơ mang điện tích âm, các that hidroxit sắt
và hidroxit nhôm mang điện tích dương Khi thế điện động của nước bị phá vỡ, các hạt mang điện tích này sẽ liên kết lại với nhau thành các tổ hp các phần tử, nguyên tử hay các ion tự do Các tổ hợp này chính là các hạt bổng keo Có hai loại bông keo: loại kị nước và loại ưa nước Loại ưa nước thường ngậm thêm các phân tử nước cùng vi khuẩn, vi rút Loại keo kị nước đóng vai trò chủ yếu trong
công nghệ xử lý nước nói chung và trong xử lý nước thải nói riêng
Các chất đông tụ thường dùng trong mục đích này là các muối sắt, muối nhôm hoặc hỗn hợp của chúng
Các muối sắt có ưu điểm hơn so với các muối nhôm trong việc làm đông tụ
các chất lơ lửng của nước vì:
—_ Tác dụng tốt hơn ở nhiệt độ thấp
— Khoảng pH tác dụng rộng hơn
— Tạo kích thước và độ bển bông keo lớn hơn
— Có thể khử được mùi khi có H25
Nhưng muối sắt cũng có nhược điểm: chúng tạo thành phức hòa tan làm cho
Trang 37Phương pháp hấp phụ được dùng để loại hết các chất bẩn
nước mà các phương pháp xử lý sinh học hoặc các phương pháp xủ
hòa tan trong
lý khác không
loại bỏ được với hàm lượng rất nhỏ Thông thường đây là các lo
hòa tan có độc tính cao hoặc các chất có mùi rất khó chịu
¡ các hợp chất
Các chất hấp phụ thường dùng là: than hoạt tính, đất sét hoạt tính, một số
chất hỗn hợp hoặc các chất thải trong sản xuất Trong số này, than đá được dùng
phổ biến nhất Than hoạt tính có hai loại: dạng bột và dạng hạt để) được dùng để hấp phụ Các chất hữu cơ kim loại nặng và các chất màu dễ bị than hấp phụ Lượng chất hấp phụ tùy thuộc vào khả năng hấp phụ của từng ch và hàm lượng chất bẩn có trong nước Phương pháp này có thể hấp phụ được 58 96% các chất
hữu cơ và màu
2.4 Tuyển nổi
Tuyển nổi là quá trình hóa lý phức tạp Trong đó các phần tử có bé mặt ki nước sẽ có khả năng kết dính vào bọt khí Khi các bọt khí và các phần tử phân
tán cùng chuyển động trong nước, các phân tử này sẽ bám trên bề lmặt các bọt khí
và nổi lên Những phân tử nào không có khả năng kết dính với bột khí thì chúng
sẽ ở lại trong nước |
+
s%* Cơsở của quá trình tuyển nổi:
Thực chất của quá trình tuyển nổi là kết dính các phân tử thất bẩn với bể mặt phân chia giữa khí và nước
GVHD : KS CHU MẠNH ĐĂNG
Trang 38Những chất kị nước là những chất có cấu tạo phân tử theo kiểu không phân
cực và do đó không có khả năng hydrat hóa Chúng có độ ẩm nhổ nhất và do đó
sẽ dễ tuyển nổi nhất
Những chất có cấu tạo phân tử kiểu dị cực (một đầu phân cực và một đầu không phân cực) thì phía nhóm phân cực có khả năng bị hydrat hóh, còn phía các nhóm hydrocacbon kị nước sẽ dính vào bọt khí
s%* Các kỹ thuật tuyển nổi:
— Tuyển nổi với tách bọt khí từ dung dịch: trạm tuyển n tuyển nổi áp lực, có áp lực và bơm hỗn hợp khí nước
ði chân không,
— Phương pháp tuyển nổi phân tán không khí bằng cơ giới kiểu hướng
trục
— Tuyển nổi với không khí nén qua tấm xốp, ống có lỗ
— Tuyển nổi điện, tuyển nổi hóa học và sinh học
2.5 Trao đổiion
Thực chất phương pháp trao đổi ion là một quá trình trong đó các ion trên
bể mặt của nhựa trao đổi với các ion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau Các chất này gọi là các ion Chúng hoàn toàn k
nước
Phương pháp này dùng để làm sạch nước nói chung trong ‹
loại ra khỏi nước các ion kim loại như: Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Hg, Mr
hợp chất chứa asen, phosphor, xianua và các chất phóng xạ Ph
được dùng phổ biến để làm mêm nước, loại ion Ca”", Mg” ra khỏi
hông tan trong
ló có nước thải, © cũng như các ương pháp này hước cứng
Trang 39có tính chất trao đổi ion
2.6 Khif tring
Dùng các hóa chất có độc tính đối với vi sinh vật, tảo, động vật nguyên sinh, giun, sán để làm sạch nước
3 PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC
3.1 Chức năng của quá trình xử lý sinh học đối với nước thải:
Trong tự nhiên, những chất hữu cơ được phân hủy thành cac on-dioxit, nước
và một số chất hữu cơ vững chắc Quá trình phân hủy này diễn ra được dưới tác dụng của vi sinh vật có trong nước Các vi sinh vật tổn tại trong nước không ở trạng thái riêng rẽ từng loài mà có nhiều loài cùng sống chung với nhau Tuy nhiên, các vi sinh vật trộn lẫn với nhau và các dạng thực thể cửa chúng lại phụ
thuộc vào điều kiện tính chất và môi trường sống của từng loai yi sinh vat trong quá trình cạnh tranh để hấp thụ thức ăn Từ đó khả năng hấp thù thức ăn của vi sinh vật cũng thay đổi, đồng thời quá trình trao đổi chất của chúng với môi trường
cũng thay đổi Các vi sinh vật có khả năng tiêu thụ chất đinh dưỡng rất nhanh và trao đổi chất cao nhất qua cơ thể, đây là một trong những tiêu ch hẩn hàng đầu để
xử lý nước thải Những vỉ sinh vật này có điều kiện tăng trưởng tối ưu
Việc xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là làm sạch nước thải bằng việc sử dụng tối đa khả năng hấp thụ của vi sinh vật để hấp thụ những chất hữu
Trang 40TY ĐA NĂNG - FOODTECH
— _ Vi khuẩn thực hiện tổng hợp hóa học
Vi khuẩn có khả năng quang hợp chủ yếu là tảo, chúng hấp
sống từ cacbon-dioxit trong nước và thải ra oxi Ngoài ra một số
khả năng phân hủy chất hữu cơ ở những chỗ tối nhờ có chất diệp
tiểu câu, loài này được sử dụng trong quá trình oxi hóa ở hỗ nước
thải
thụ những chất loài tảo còn có lục như rong
' để xứ lý nước
Các loài vi sinh vật tổng hợp dùng trong xử lý sinh học được chia làm 3 loại:
— Vi sinh vat ưa khí (1): loài này không thể sống trong môi trường thiếu
OXi
— Vi sinh vật tùy nghi (2): loài này có thể sống trong môi trường có hay không có oxi, nhưng tốc độ sinh trưởng của chúng sẽ cap hơn nếu trong
điều kiện có oxi
— _ Vi sinh vật kị khí (3): loài này không thể sống trong điều kiện có oxi -
Loài (1) & (2) được dùng trong xử lý sinh học bởi quá trình hoạt hóa nước
thải và những quá trình tạo màng sinh học
Loài (3) được sử dụng cho quá trình tiêu hủy
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học biếu khí dùng cho việc xử lý nước thải ở nồng độ thấp Trong khi đó quá trình xử lý ki khí dùng trong xử lý nước thải có nông độ ô nhiễm cao
3.2 Các vỉ sinh vật xử lý sinh học nước thải
a Vikhudn (Bacteria):
GVHD : KS CHU MANH DANG
SVTH : PHẠM SĨ DUY NHÂN