Tên đề tài : “Thiết kế cung cấp điện Trung Tâm Công Nghệ Thời Trang - Trường Cao Đẳng Công Nghệ Dệt May Thời Trang TP.Hồ CHí Minh”GIỚI THIỆU Trung Tâm Công Nghệ Thời Trang được khởi công
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chânh thành cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Kỹ Thuật Công
Nghệ TP.HCM, các Thầy Cô trong khoa Điện – Điện Tử đã tận tâm chỉ bảo và giảng
dạy cho em nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Xuân Phú đã tình hướng
dẫn, cung cấp nhiều tài liệu và kinh nghiệm để em luận văn tốt nghiệp này
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 01 năm 2008
Sinh viên thực hiện
SV : Nguyễn Lâm Tiến
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 2Trong quá trình phát triển Công Nghiệp Hoá – Hiện Đại Hoá đất nước ta thìcông nghiệp điện lực giữ vai trò hết sức quan trọng Vì năng lượng điện được sử dụngphổ biến và rộng rãi nước ta
Nhu cầu điện năng tăng lên không ngừng và nhu cầu sử dụng điện ngày cangcao của con người, việc nâng cao chất lượng điện năng, an toàn và tiết kiệm điện trong
sử dụng hết sức cần thiết
Hệ thống điện ngày càng phức tạp, đòi hỏi việc thiết kế cung cấp có nhiệm vụ
đề ra phương án cung cấp điện hợp lý và tối ưu sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao Đồngthời vận hành và sửa chữa dễ dàng…
Trong đợt làm luận văn tốt nghiệp cuối khoá, bằng vốn kiến thức đã học cùng
với sự hướng dẫn của Thầy Nguyễn Xuân Phú và sự hổ trợ của bạn bè Em xin trình bày đề tài “Thiết kế cung cấp điện Trung Tâm Công Nghệ Thời Trang trường
Cao Đẳng Công Nghệ Dệt May Thời Trang TP.Hồ Chí Minh”
Qua luận văn này đã giúp em cũng cố và hiểu biết thêm về kiến thức đã học và.Tuy nhiên do nguồn tài liệu và vốn kiến thức có hạn, thời gian thực hiện đề tài tươngđối ngắn Do đó không tránh khỏi những sai xót Rất kính mong nhận được sự góp ýcủa quý Thầy Cô và các bạn
Qua đây em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong khoa Điện – Điện Tử
trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM trong quá trình học tập đã cung cấp cho
em những kiến thức cơ bản để em hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, em xin cảm ơn rất nhiều Thầy Nguyễn Xuân Phú đã tận tâm giúp đỡ
em trong suốt quá trình làm luận văn
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 01 năm 2008
Sinh viên thực hiện
SV : Nguyễn Lâm Tiến
MỤC LỤC
Trang 3Trang LỜI CẢM ƠN LỜI MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU 6
Chương 1 : - XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI VÀ TÂM PHỤ TẢI - 7
1.1.Các đại lượng và hệ số tính toán .7
1.2.Tính toán cụ thể cho tòa nhà 10
1.2.1.Tầng trệt 10
1.2.2.Tầng 1 14
1.2.3.Tầng 2 19
Chương 2: - XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN – 23
2.1.Các công thức 23
2.2.Tính toán cụ thể .23
2.2.1.Tầng trệt 23
2.2.2.Tầng 1 24
22.3.Tầng 2 25
Chương 3: - PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN - 28
3.1.Khái quát 28
3.2.Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện, sơ đồ trạm biến áp, so sánh kinh tế 28
3.2.1.Chọn điện áp định mức của mạng điện .28
3.2.2.Chọn nguồn điện .28
3.2.3.Chọn sơ đồ mạng điện áp cao 29
3.2.4.Sơ đồ mạng điện áp thấp .30
3.2.5.Chọn sơ đồ trạm biến áp (TBA) 31
Chương 4 : - CẤU TRÚC VÀ BỐ TRÍ TRẠM BIẾN ÁP - 38
4.1.Khái quát và phân loại 38
4.2.Chọn vị trí TBA .38
Chương 5 : - CHỌN CÁC PHẦN DẪN ĐIỆN VÀ CÁCH ĐI DÂY - 41 5.1.Tổng quát 41
5.1.1.Thanh góp 41
5.1.2.Dây dẫn .41
5.1.3.Cách chọn dây, cáp 41
5.2.Xác định phần dẫn điện cụ thể cho toà nhà 42
5.2.1.Chọn dây dẫn đương dây trên không 42
5.2.2.Chọn thanh cứng tủ phân phối 43
5.2.3.Chọn cáp hạ áp từ máy biến áp (MBA) đến các tủ phân phối 44
Trang 4
Chương 6 : - CHỌN CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN - 48
6.1.Tổng quát 48
6.2.Lựa chọn các khí cụ điện 48
6.2.1.Chọn Aptomat .48
6.2.2.Chọn cầu chì .48
6.2.3.Lựa chọn biến dòng (BI) 48
6.2.4.Chọn chống sét van (CSV) 49
6.3.Tính toán lựa chọn cụ thể cho toà nhà 49
6.3.1.Chọn cầu chì tự rơi (FCO) 49
6.3.2.Chọn chống sét van (CSV) 50
6.3.3.Chọn BI .50
6.4.Chọn Aptomat 51
Chương 7 : -TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN ÁP, ĐIỆN NĂNG - 54
7.1.Khái niệm chung về tổn thất .54
7.1.1.Tổn thất điện áp trong mạng điện 54
7.1.2.Tính toán tổn thất điện áp cụ thể đối với toà nhà 54
7.1.3.Tổn thất công suất và tổn thất điện năng 57
7.1.4.Tính toán cụ thể tổn thất công suất và tổn thất điện năng toà nhà .57
7.2.Tính ngắn mạch 59
7.2.1.Khái niệm……… 59
7.2.2.Tính ngắn mạch và kiểm tra Aptomat cụ thể cho tòa nhà……….60
Chương 8 : - NÂNG CAO HỆ SỐ COS - 68
8.1.Ý nghĩa của việc nâng cao hệ số cos 68
8.2.Tính toán dung lượng bù cho toà nhà .69
Chương 9 : - THIẾT KẾ CHỐNG SÉT - 72
9.1.Khái niệm 72
9.2.Nguyên lí hoạt động của kim thu sét 72
9.3.Một số kĩ thuật chống sét mới hiện nay 73
9.3.1.Kế hoạch thực hiên 6 điểm………73
9.3.2.Thiết bị chống sét tia tiên đạo 73
9.4.Tính toán chống sét cho toà nhà 75
Chương 10 : -THIẾT KẾ AN TOÀN ĐIỆN - 76
10.1.Tổng quan về nối đất 76
10.2.Sơ đồ nối đất 77
10.2.1.Các định nghĩa 77
10.2.2.Liên kết 78
Trang 510.3.Các loại sơ đồ hệ thống nối đất 79
10.3.1.Sơ đồ TT 79
10.3.2.Sơ đồ TN 80
10.3.3.Sơ đồ IT 81
10.4.Đặc tính của sơ đò TT, TN và IC 82
10.4.1.Sơ đồ TT 82
10.4.2.Sơ đồ TN-C 83
10.4.3.Sơ đồ TN-S 83
10.4.4.Sơ đồ IT 84
10.5.Tính toán nối đất 84
10.5.1.Thiết kế nối đất cho trạm biến áp 84
10.5.2.Thiết kế nối đất chông sét 86
Chương 11 : - CHIẾU SÁNG - 87
11.1.Lý thuyết cơ sở 87
11.1.1.Yêu cầu chung đối với hệ thống chiếu sáng 87
11.1.2.Lựa chọn các hệ thông chiếu sáng 87
11.1.3.Các khái niệm về các đại lượng cơ bản trong chiếu sáng 88
11.1.4.Các phương pháp tính toán 89
11.1.5.Các loại nguồn sáng 90
11.2.Tính toán chiếu sáng 92
11.3.Tính toán bằng phần mềm Luxicon 94
11.3.1.Giới thiệu phần mền Luxicon 94
11.3.2.Tính toán chiếu sáng bằng phần mền 94
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 6Tên đề tài : “Thiết kế cung cấp điện Trung Tâm Công Nghệ Thời Trang - Trường Cao Đẳng Công Nghệ Dệt May Thời Trang TP.Hồ CHí Minh”
GIỚI THIỆU
Trung Tâm Công Nghệ Thời Trang được khởi công xây dựng và đưa vào hoạtđộng vào năm 2004,là một trong tổng số 8 khối tòa nhà phục vụ cho công tác dạy vàhọc của Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Dệt May & Thời Trang Tp.Hồ Chí Minh Domục đích sử dụng của tòa nhà là một Trung Tâm Công Nghệ Thời Trang nên tòa nhàđược thiết kế xây dựng khác với các trường học thông thường Nên việc lắp đặt thiết bịcung yêu cầu đòi hỏi kĩ thuật cao chính xác, đáp ứng được nhu cầu dạy và học
Địa chỉ :568 Kha Vạn Cân – P.Linh Đông – Q.Thủ Đức – Tp.Hồ Chí Minh
Diện tích sàn : 2340 m2
Gồm 3 tầng, một tầng trệt và 2 lầu
Chiều cao công trình 15,7 m
Hình Phối Cảnh Trung Tâm Công Nghệ May Thời Trang
Trang 7Chương 1 : - XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI –
1.1 Các đại lượng và hệ số tính toán:
1 Mục đích: Xác định phụ tải tính toán làm cơ sở cho lựa chọn dây dẫn và các
thiết bị trong lưới
- Hệ số sử dụng (Ksd ) : Là tỉ số giửa công suất tác dụng trung bình
hộ tiêu thụ và công suất định mức của nó
n
đmi sdi
p
p K
1
1
Với n: số thiết bị trong nhóm
Pđmi : Công suất định mức của thiết bị thứ i
- Hệ số công suất tác dụng cực đại (kmax):
Là tỉ số giửa công suất tính toán và công suất tác dụng trung bình
Kmax=
tb
tt
p p
- Hệ số nhu cầu: là tỉ số giửa công suất tính toán và công suất định mức
Knc=
đm
tt
p p
tt
p p
1
Đối với đường dây cao áp của hệ thống cung cấp điện trong xí nghiệp lấy gần
34, NXB Khoa học – Kỹ thuật
3 Một vài đại lượng tính toán cơ bản
- Công suất định mức: Là công suất của thiết bị dùng điện đuợc ghi trênnhãn máy hay lý lịch máy Đối với động cơ điện, cồng suất định mức được ghitrên nhãn máy chính là công suất cơ trên trục cơ
Công suất đầu vào của động cơ gọi là công suất đặt
Trang 8- Phụ tải trung bình (Ptb) : Là một đặc trưng tĩnh cơ bản của phụ tảitrong một khoảng thời gian nào đó.
- Phụ tải tính toán (Ptt): Là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tươngđương với phụ tải thực tế ( biến đổi ) về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất Nói cáchkhác, phụ tải tính toán củng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớnnhất do phụ tải thực tế gây ra
Mối quan hệ giựa phụ tải tính toán với các phụ tải khác được nêu trong bất đẳngthức sau: Pmax≥ Ptt ≥ Ptb
II Các phương pháp xác định phụ tải tính toán ( Các phương pháp trình bài dướiđây là những phương pháp tính gần đúng ) Theo sách cung cấp điện, trang 38,Nguyễn Xuân Phú ( chủ biên ),NXB Khoa học – Kỷ thuật
1 Theo sức tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm
Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thực tế không đổi, phụ tải tínhtoán bằng phụ tải trung bình và được xác định theo công thức:
Tca : thời gian của ca phụ tải lớn nhất ( h )
W0: Suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm (kWh/1 đơn
vị sản phẩm )
2 Theo công suất đặt và hệ số yêu cầu
Phụ tải tính toán của nhóm hộ tiêu thụ có cùng chế độ làm việc được xácđịnh như sau: Ptt = Knc
n dmi
P
1
Với : Pđ - công suất đặt (Pđ = Pđm)
Knc- Hệ số nhu cầu của nhóm thiết bị tiêu thụ đặt trưng lấy trongcác tài liệu tra cứu
n tt
P
1
: Tổng phụ tải tác dụng tính toán của các nhóm phụ tải
Trang 9
n tt
Q
1
: Tổng phụ tải phản kháng tính toán của nhóm phụ tải
3 Tính theo suất phụ tải trênmột đơn vị diện tích
Ptt = P0.FVới F- Diện tích sử dụng ( m2)
P0- Công suất trên một đơn vị diện tích ( W/m2 )
4 Phương pháp tính theo hệ số cực đại Kmaxvà công suất trung bình Ptb cầntính:
- Số thiết bị làm việc hiệu qủa: nhq =
n đmi
n đmi
P P
1 2 1
2
)(
- phụ tải tính toán của nhóm tiêu thụ có đồ thị biến đổi dược xac địnhtheo công suất trung bìnhvà hệ số cực đại như sau:
1
Với n là số thiết bị thực tế của nhóm
Khi n < 3 và nhq< 4 thì ta tính theo công thức:
n
pti đmi
Trang 10Đối với nhóm thiết bị có chế độ làm việc lâu dài với đồ thị phụ tải bằng phẳngthì có thể lấy hệ số phụ tải bằng 1 Do đó:
3.Độ rọi yêu cầu : Chọn Etc = 150lux
4.Chọn hệ chiếu sáng : Chung đều
Trang 1116.Kiểm tra độ rọi trên bề mặt làm việc
17.Phân bố các bộ đèn: NBĐ = 8 bộ, chia 2 dãy, mỗi dãy 4 bộ
Sao cho Lngang = 3,5 (m) < Lngangmax = 2Htt = 2.4,8= 9,6(m)
Trang 123.Độ rọi yêu cầu : Chọn Etc = 200lux
4.Chọn hệ chiếu sáng : Chung đều
16.Kiểm tra độ rọi trên bề mặt làm việc
17.Phân bố các bộ đèn: NBĐ = 48 bộ, chia 8 dãy, mỗi dãy 6 bộ
Sao cho Lngang = 3,5 (m) < Lngangmax = 2Htt = 2.4,8= 9,6(m)
Trang 133.Độ rọi yêu cầu : Chọn Etc = 200 lux
4.Chọn hệ chiếu sáng : Chung đều
16.Kiểm tra độ rọi trên bề mặt làm việc
Trang 1417.Phân bố các bộ đèn: NBĐ = 6 bộ, chia 2 dãy, mỗi dãy 3 bộ
Sao cho Lngang = 4 (m) < Lngangmax = 2Htt = 2.4,8= 9,6(m)
Trong xưởng may cón có máy may và quạt làm mát
Công suất tính toán của số máy may toàn xưởng may
Cứ 2m2 ta đặt một máy may,với diện tích 600m2 ta đặt 300 máy may
Mỗi máy may có công suất là 50W
Vậy ta có được công suất tính toán :
P tt = 300.50 = 15000 (W) = 15 (KW)
Với Cosφ = 0,7 => tgφ =1.02
Trang 15Qtt = 15 1.02 = 15,3 (KVar)
Công suất tính toán của toàn bộ số quạt làm mát xưởng may
Cứ 30 m2 ta đặt 1 máy quạt làm mát
Với diện tích 600m2 ta có tất cả 20 máy quạt làm mát
Mỗi máy quạt trần có công suất 75W
Vậy công suất tính toán là:
3.Độ rọi yêu cầu : Chọn Etc = 350lux
4.Chọn hệ chiếu sáng : Chung đều
Trang 1616.Kiểm tra độ rọi trên bề mặt làm việc
17.Phân bố các bộ đèn: NBĐ = 54 bộ, chia 9 dãy, mỗi dãy 6 bộ
Sao cho Lngang = 3,5 (m) < Lngangmax = 2Htt = 2.4,8= 9,6(m)
Trang 173.Độ rọi yêu cầu : Chọn Etc = 300lux
4.Chọn hệ chiếu sáng : Chung đều
Trang 1816.Kiểm tra độ rọi trên bề mặt làm việc
17.Phân bố các bộ đèn: NBĐ = 15 bộ, chia 5 dãy, mỗi dãy 3 bộ
Sao cho Lngang = 3,75 (m) < Lngangmax = 2Htt = 2.4,8= 9,6(m)
Trang 194 Quạt thông gió 0,045 14,5 19,5
Với diện tích 108m2 ta có tất cả 3 máy quạt làm mát
Mỗi máy quạt trần có công suất 75W
Vậy công suất tính toán là:
3.Độ rọi yêu cầu : Chọn Etc = 300lux
4.Chọn hệ chiếu sáng : Chung đều
Trang 2016.Kiểm tra độ rọi trên bề mặt làm việc
17.Phân bố các bộ đèn: NBĐ = 15 bộ, chia 5 dãy, mỗi dãy 3 bộ
Sao cho Lngang = 3,75 (m) < Lngangmax = 2Htt = 2.4,8= 9,6(m)
Trang 21Chiếu sáng cầu thang :
Mỗi cầu thang ta đặt một bóng đèn huỳnh quanh trắng nóng
Tm = 2950K, Ra = 53, Pđ = 36 (W), đ =3000 (lm)
Loại Profil paralume aluminium, Cấp bộ đèn : 0,62E
Chiếu sáng lối đi lên cầu thang ,mà tòa nhà có 2 tầng nên ta chỉ chọn 2 bóng chiếusáng cầu thang
Mỗi cầu thang chỉ đặt một bóng chiếu sáng lối đi lên từng tầng
Nên ta có công suất của chiếu sáng cầu thang là:
P ttcs-CT = NBĐ.nbóng/1bộ.(Pđèn + Pballast) = 2.1.(0,036 + 10%.0,036) = 0,0792 KW
Q ttcs-CT = Pttcs.tg =0,0792.0,619 = 0,049KVAR
Phụ tải tính toán thang máy
Công thức, số liệu lấy từ TCXD 27:1991, trang 24
Ptt K n Pnc T ni PV Pgi
Trong đó : Ptt = Phụ tải tính toán của các thang máy (KW)
nT = Số lượng các thang máy
Pni = Công suất đặt của các thang máy (KW)
Pgi = Công suất của hãm điện từ của các khí cụ điện điều khiển và các đèn điện trong
Trang 22Công thức, số liệu lấy từ TCXD 27:1991, trang 24
b.Phụ tải tính toán bơm nước phòng cháy chữa cháy (PCCC) toàn tòa nhà
Công thức, số liệu lấy từ TCXD 27:1991, trang 24
Số bộ đèn
P đ (W)
∑P đ+ballast (KW)
Chương 2 : - XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN –
Trang 23Đối với thiết bị ổ cắm tầng trệt ta chọn hệ số K đt = 0,4
Xuân Phú-Nguyễn Công Hiên-Nguyễn Bội Khuê) trang 33.
Nên từ số liệu tính toán chiếu sáng ở trên ta tính Ptt và Qtt chiếu sáng tầng trệt như sau:
P 1tb (KW)
P đm (KW) K nc cos/tgtg P tt
(KW)
Q tt (Kvar)
1
2.2.2TẦNG 1
Khu xưởng may: Ta cung tính giống như các thiết bị tầng trệt
Trang 24Đối với thiết bị chiếu sáng ta lấy K nc = 0,8 Tra theo sách Cung Cấp Điện (Nguyễn
Xuân Phú-Nguyễn Công Hiên-Nguyễn Bội Khuê) trang 33.
Nên từ số liệu tính toán chiếu sáng ở trên ta tính Ptt và Qtt chiếu sáng xưởng may nhưsau:
P ttcs-XM = 4,2768 0,8 = 3,4215(KW) => Q ttcs-XM = 3,4215 0,619 = 2,1179 (KVAR)
Trong xưởng may còn có các thiết bị và được tính toán như sau:
Thiết bị máy may có K nc =0,95; cos= 0,7
Q tt-XM = Q tt + Q ttcs-XM + P ttMM + P ttMQ = 10,69 + 2,1179+8,821 +0,9 = 22,5289(Kvar)
Hệ số công suất trung bình xác định như sau :
1
Khu văn phòng may :
Đối với thiết bị ổ cắm khu văn phòng may ta chọn hệ số K đt = 0,8
Xuân Phú-Nguyễn Công Hiên-Nguyễn Bội Khuê) trang 33
Nên từ số liệu tính toán chiếu sáng ở trên ta tính Ptt và Qtt chiếu sáng xưởng may nhưsau :
tt (Kvar)
Quạt
thông
Trang 25Khu vực WC
Chỉ có thiết bị chiếu sáng,nên ta tính như trên
Xuân Phú-Nguyễn Công Hiên-Nguyễn Bội Khuê) trang 33.
Nên từ số liệu tính toán chiếu sáng ở trên ta tính Ptt và Qtt chiếu sáng khu vưc WC nhưsau:
1
2.2.3TẦNG 2
Giống như tầng 1 chỉ khác tầng 1 là khu vực văn phòng thành khu vực cắt
Nên trong tầng này ta chỉ thay cách tính toán khu vực văn phòng may thành khu vựccắt
Khu vực cắt
Đối với thiết bị ổ cắm khu văn phòng may ta chọn hệ số K đt = 0,4
Xuân Phú-Nguyễn Công Hiên-Nguyễn Bội Khuê) trang 33
Nên từ số liệu tính toán chiếu sáng ở trên ta tính Ptt và Qtt chiếu sáng khu vực cắt nhưsau :
P ttcs-KVC = 1,188 0,8 = 0,9504(KW) => Q ttcs-KVC = 0.9504 0,619 = 0,5883 (KVAR)
Thiết bị lượng Số P 1tb
đm (KW) K nc cos/tgtg P tt
tt (Kvar)
Trang 26Khu vực WC
Chỉ có thiết bị chiếu sáng,nên ta tính như trên
Xuân Phú-Nguyễn Công Hiên-Nguyễn Bội Khuê) trang 33.
Nên từ số liệu tính toán chiếu sáng ở trên ta tính Ptt và Qtt chiếu sáng khu vưc WC như sau:
1
Chiếu sáng cầu thang :
Chọn số liệu đã chon ở trên ta có : Cos =0,85
P ttcs-CT = NBĐ.nbóng/1bộ.(Pđèn + Pballast) = 2.1.(0,036 + 10%.0,036) = 0,0792 KW
Q ttcs-CT = Pttcs.tg =0,0792.0,619 = 0,049KVAR
Phụ tải tính toán thang máy
Chọn số liệu tính toán ở trên , cos = 0,6 => tg = 1,33
Trang 27Phụ tải tính toán bơm nước toàn tòa nhà
a Phụ tải tính toán bơm nước sinh hoạt toàn tòa nhà
Công thức, số liệu lấy từ TCXD 27:1991, trang 24
cos = 0,8 => tg = 0,75 ; Knc = 0,1 ; Ptt BSH K Pnc ñm 0,1.10 1(KW)
Qtt BSH tg Ptt B 0,75.1 0,75(KVAR)
b.Phụ tải tính toán bơm nước phòng cháy chữa cháy (PCCC) toàn tòa nhà
Công thức, số liệu lấy từ TCXD 27:1991, trang 24 ; cos = 0,8 => tg = 0,75
Phụ tải tính toán tổng cho toàn toà nhà (có xét đến K đt ) : Chọn K đt = 0,95
Công suất tác dụng của toàn toà nhà:
Pñmi1
Chương 3 : -PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP
Trang 28- Đảm bảo chất lượng điện, tức là đảm bảo tần số và điện áp nằm trong phạm vi chophép.
- Đảm bảo độ tin cậy, tính liên tục cung cấp điện phụ hợp với yêu cầu phụ tải
- Thuận lợi trong vận hành, lắp ráp và sửa chữa
- Có các chỉ tiêu kinh tế và kĩ thuật hợp lý
Ngoài ra : khi thiết kế công trình cụ thể ta phải xem các yếu tố của quá trìnhcông nghệ, khả năng cấp vốn và thiết bị, tay nghề công nhân…
3.2.Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện, sơ đồ trạm biến áp, so sánh kinh tế.
3.2.1.Chọn điện áp định mức của mạng điện
Lựa chọn hợp lý cấp điện áp định mức là một trong những nhiệm vụ quantrọng Vì ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật như vốn đầu tư, tổn thất điệnnăng, phí kim loại màu…Trị số điện áp lựa chọn lớn sẽ nâng cao khả năng tải củađường dây, làm giảm tổn thất điện áp, điện năng…song lại làm tăng giá thành côngtrình đường dây và thiết bị khác
Ta có : Công suất biểu kiến của toàn toà nhà:
Tuỳ theo mô hình của hệ thống cung cấp điện có thể là : máy phát thuỷđiện, nhiệt điện, trạm biến áp khu vực, hoặc trạm biến áp phân phối…
Đối với toà nhà này ta chọn đường dây trên không 10KV một lộ đến, làmnguồn cung cấp điện cho toà nhà, vừa dễ lắp đặt và vừa đủ công suất
3.2.3.Chọn sơ đồ mạng điện áp cao (từ đường dây trên không 10KV đến trạm biến áp của toà nhà )
Vì toà nhà là phụ tải loại 3 (ít quan trọng) nên ta chỉ cần cung cấp điện một lộ đến Với 1 đường dây cung cấp và toà nhà có trạm phân phối chính Có 2 máy biến áp nhậnđiện từ đường dây 10KV trên không
Trang 29A A A V
KWh
DDK-10KV
Với 1 đường dây cung cấp và toà nhà có trạm phân phối chính Có 1 máy biến áp
nhận điện từ đường dây 10KV trên không
A A A V KWh
DDK-10KV
Trang 30Với 1 đường dây cung cấp và toà nhà có trạm phân phối chính Có 1 máy biến áp nhận điện từ đường dây 10KV trên không.Và 1 máy phát dự phòng chạy dầu
Trang thiết bị điện gồm : trang thiết bị điện tiêu thụ và lưới điện
Lưới điện cung cấp cho toà nhà, ta chọn sơ đồ hình tia Vì sơ đồ nàyđơn giản, dễ vậnhành, dễ thao tác
Sơ đồ hình tia một điểm phân phối, được cung cấp bằng 1 lộ riêng đi từ 1 điểm chung
3.2.4.Chọn sơ đồ trạm biến áp (TBA )
Từ công suất biểu kiến tính toán của toàn toà nhà :
Trang 31Stt 123,18
Có thể sơ bộ so sánh 3 phương án cung cấp điện cho toà nhà
Tra bảng MBA sách Hướng Dẫn Đồ Án Cung Cấp Điện,Trang 60, tác giả Phan ThanhBình, Dương Lan Hương, Phan Thị Thu Vân, chọn MBA do ABB chế tạo có cácthông số kỹ thuật sau :
Công
suất
(KVA)
Điện áp (KV)
P 0 (W) P
N
N (%)
Dòng điện không tải (i%)
Kích thước, mm Dài- rộng- cao
Trọng lượng (Kg)
Giá (x1000đồng)
730-
770-
- Phương án 1 : Đặt 2 MBA, mỗi máy 100KVA
- Phương án 2 : Đặt 1 MBA,công suất 160KVA
- Phương án 3 : Đặt 1 MBA,công suất 160KVA, và 1 máy phát dự phòng công suất
Tính toán so sánh kinh tế 3 phương án về phương diện chi phí vận hành và vốn đầu tư
bé nhất Công thức lấy từ sách Cung Cấp Điện, thầy Nguyễn Xuân Phú (chủ biên),NXB khoa học kĩ thuật, trang 78
a.Chí phí vận hành hằng năm bé nhất
Trong thành phần chi phí vận hành hằng năm thì chi phí về tổn thất điện năng chiếm vịtrí quan trọng trong chi phí chung Chi phí này sinh ra ở máy biến áp cũng như ở trênđường dây trong thời gian vận hành máy biến áp
- Công thức tính tổn thất trong máy biến áp (MBA)
2St
Trang 32+ Tổn thất cơng suất tác dụng trên đường dây điện cần thiết để vận chuyển cơngsuất phản kháng là : k Qkt 0 k ( Qkt 0 Qcuộndây)
Với i0% : dịng điện khơng tải MBA (%)
Với kkt : đương lượng kinh tế của cơng suất phản kháng, tức là cơng suất tác dụng mất
trong khoảng 0,02 – 0,15 cĩ thể lấy trung bình là 0,05
+ Tổn thất tồn bộ sẽ là :
2S
Smax : phụ tải max (KVA)
b.Phương án 1 :
Đặt 2 MBA, mỗi máy 100 KVA
Một máy biến áp 100 KVA : 42.800.000 VNĐ
Trang 33song song đảm nhận công suất từ 72,32 (KVA) Khi đó tổn thất công suất ở chế độ vậnhành 2 MBA 2 x 100 là :
Vì không có đồ thị phụ tải nên ta tính gần đúng A như sau :
Mỗi ngày toà nhà hoạt động công suất lớn nhất trong khoảng 8 giờ
Máy thứ 2 tuy chưa có phụ tải nhưng vẫn chạy và có tổn hao không tải :
Ta bỏ qua tổn hao đồng ∆PN ở thứ cấp máy biến áp
Trang 34Đường dây ngắn trên không, chọn dây theo điều kiện Jkt Xét Tmax = 3650h Tra bảng
8-6: Trị số Jkt theo Tmax và loại dây, sách Cung Cấp Điện,tác giả Nguyễn Xuân Phú –
Nguyễn Công Hiên-Nguyễn Bội Khuê,nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật,trang 274.Chọn Jkt = 1,1 (A/mm2)
Tra bảng 8.9 : Cáp điện lực hạ áp cách điện và vỏ PVC loại ba lõi đồng (mã hiệu
CVV-3-x tiết diện lõi).Sách HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CUNG
CẤP ĐIỆN,tác giả PHAN THỊ THANH BÌNH-DƯƠNG LAN HƯƠNG-PHAN THUVÂN, trang 50
Chọn F = 3,5 mm2 ,Icp = 27A ; r0 = 5,3 (/Km) ; x0 = 0,128 (/Km)
Kiểm tra lại dây dẫn theo điều kiện dòng sự cố
Isc = 2.Itt = 2.3,56 = 7,12 (A) < Icp = 27 (A)
Vậy dây F = 3,5 mm2 đạt yêu cầu
+ Ưu điểm phương án 1 :
Tính liên tục cung cấp điện cao vì khi một MBA bị sự cố thì MBA còn lại vẫn đảmbảo cung cấp điện trong thời gian cho phép
+ Khuyết điểm phương án 1 :
Ta không thể can thiệp cắt điện phía cao áp 10KV nên khi vận hành 1 máy (tải nhỏ) tavẫn phải chịu tổn hao không tải máy còn lại Vì vậy tổn hao tổng lớn Ngoài ra diệntích và chi phí xây dựng cũng như vận hành là rất lớn
c.Phương án 2 : Đặt 1 MBA, công suất 160 KVA
- Khi vận hành 1 máy :
Trang 35Vì không có đồ thị phụ tải nên ta tính gần đúng A như sau
Khi vận hành với công suất nhỏ nhất khoảng 72,32 (KVA), và lúc vận hành lớn nhất
Đường dây ngắn trên không, chọn dây theo điều kiện Jkt Xét Tmax = 3650h Tra bảng
8-6: Trị số J kt theo Tmax và loại dây, sách Cung Cấp Điện,tác giả Nguyễn Xuân Phú –
Nguyễn Công Hiên-Nguyễn Bội Khuê,nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật,trang 274.Chọn Jkt = 1,1 (A/mm2)
Chọn F = 3,5 mm2 ,Icp = 27A ; r0 = 5,3 (/Km) ; x0 = 0,128 (/Km)
Kiểm tra lại dây dẫn theo điều kiện dòng sự cố
Isc = 2.Itt = 2.3,56 = 7,12 (A) < Icp = 27 (A)
Trang 36+ Ưu điểm phương án 2 : Tổn hao ít, chi phí vận hành thấp Vì chỉ có 1 máy nên
có thể xây dựng trạm treo trên cột, ít chiếm diện tích
+ Khuyết điểm phương án 2 : Tính cung cấp điện không cao, khi MBA hư thì mất
điện hoàn toàn
- Vậy tổn hao phương án 1 lớn phương án 2 là :
So sánh 2 phương án về vốn đầu tư
Phương án 1 : Tiền xây dựng trạm 40.106 đồng
Tiền mua 2 MBA 100 (KVA) là 85.600.000 đồng
Tổng đầu tư là 125.600.000 đồng
Phương án 2 : Tiền xây dựng trạm 30.106 đồng
Tiền mua 1 MBA 160 (KVA) là 62.800.000 đồng
Tổng đầu tư là 92.800.000 đồng
Dùng phương án 1 phải đầu tư thêm : 32.800.000 đồng
Dùng phương án 1 phải chịu tổn thất hơn phương án 2 : 7.551.720 đồng/năm
So sánh về phương diện đảm bảo cung cấp điện Phương án 1 : Khi 1 MBA hư Vì MBA đặt ngoài trời nên cho phép quá tải 30%
nghĩa là 100.1,3 = 130 (KVA) => Đảm bảo cung cấp điện
Phương án 2 : Khi MBA hư thì mất điện hoàn toàn Vì vậy phương án 1 có ưu điểm
cung cấp điện liên tục hơn phương án 2 Nhưng phương án 1 có vốn đầu tư và chịu tổnhao rất lớn Nên ta chọn phương án 2
d Phương án 3 : Đặt 1 MBA, công suất 160 KVA, và 1 máy phát dự phòng công suất
Phương án này có các chỉ tiêu giống phương án 2 Nhưng chỉ cần đầu tư thêm 1 máyphát dự phòng
Phương án 3 : Tiền xây dựng trạm 30.000.000đồng
Tiền mua 1 MBA 160 (KVA) là 62.800.000 đồng
Tiền mua máy phát dự phòng là 20.000.000đồng
Tổng đầu tư là 112.800.00 đồngTuy ta phải đầu tư thêm 20.000.000đồng mua máy phát (so với phương án 2) nhưngđảm bảo tính cung cấp điện cao hơn Đảm bảo cho tính hoạt động liên tục hộ loại 2
Trang 37Kết luận : Ta chọn phương án 3.Vì đảm bảo
+ Chiếm diện tích ít, tiền xây dựng thấp
+ Đảm bảo tính liên tục cung cấp điện
+ Chi phí vận hành hàng năm nhỏ
Chọn sơ đồ cấp điện cho toà nhà như sau
+ Phía cao áp 10KV ta chọn sơ đồ một máy biến áp lấy điện từ đường dây trênkhông, có tủ phân phối chính
+ Phía hạ áp 0,4KV ta chọn sơ đồ cấp điện hình tia
MF
DDK-10KV
KWh
V A
Sơ đồ nguyên lý cung cấp điện toà nhà
CHƯƠNG 4 : CẤU TRÚC VÀ BỐ TRÍ TRẠM BIẾN ÁP
4.1 Khái quát và phân loại
Trạm biến áp (TBA) dùng để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện ápkhác Có vai trò rất quan trọng Phân TBA thành 2 loại :
4.1.1: Trạm biến áp trung gian
Nhận điện từ hệ thống cấp 35-220KV biến đổi thành cấp điện áp 10KV hoặc 6KV Cábiệt khi xuống 0,4KV
4.1.2: Trạm biến áp phân xưởng
Trang 38Trạm này nhận điện từ 10KV, 6KV, hoặc 15KV hoặc 35KV Còn phía thứ cấp có cácloại 220/127V, 380/220V hoặc 660V Về phương diện cấu trúc người ta chia ra trạmngoài trời và trạm trong nhà.
- Trạm ngoài trời : Các thiết bị điện áp cao đều đặt ngoài trời, còn phần phân phối điện
áp thấp thì đặt trong nhà hoặc đặt trong các tủ sắt chuyên dùng Xây dựng trạm ngoàitrời kinh phí thấp hơn so với trạm trong nhà
- Trạm trong nhà : Tất cả các thiết bị đều đặt trong nhà Loại này kinh phí khá tốn
kém.
4.2 Chọn vị trí TBA
Vị trí TBA thoã mãn các yêu cầu sau
- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đưa đến
- An toàn, liên tục cung cấp điện
- Thao tác vận hành và quản lý dễ dàng
- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành bé
- Vị trí đặt có thể ở độc lập bên ngoài, liền kề với phân xưởng hoặc đặt bên trongphân xưởng
Vậy đối với toà nhà này thì TBA thuộc loại TBA phân xưởng
- Toạ độ tâm vòng tròn phụ tải từng tầng, xác định dựa vào sơ đồ mặt bằng
- Toạ độ tâm phụ tải toà nhà
Trang 390 5 10 15 20 25 30 Y(m)
X(m)
5 10 15 20 25 30
A2 (13,6 ; 16 )A1(14 ; 22,4) A3(14; 12,7)
( Tầng trệt có tọa độ A1 ; Tầng 1 có tọa độ A2 ; Tầng 2 có tọa độ A3)
Sơ đồ đường tròn tâm phụ tải trên mặt bằng
Sơ đồ nối dây TBA
Sơ đồ nối dây thoã mãn các yêu cầu sau
- Đảm bảo cung cấp điện theo yêu cầu phụ tải
- Sơ đồ nối dây rõ ràng, thuận tiênh khi vận hành và xử lý sự cố
- An toàn lúc vận hành và sửa chữa
- Hợp lý kinh tế trên cơ sở đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Vì toà nhà là hộ tiêu thụ loại 3 (ít quan trọng) TBA thuộc loại TBA phân xưởng nênchọn phương án chỉ cần 1 lộ đến
Trang 40A A A V KWh
DDK-10KV
Chọn cấu trúc trạm (TBA)
- Trạm biến áp thuộc TBA phân xưởng loại ngồi trời
- Trọng lượng máy biến áp và các thiết bị tương đối nhỏ
- Cĩ 2 loại trạm bệt và treo
+ Trạm bệt : Máy biến áp đặt trên nền xi măng cốt thép ngay dưới chân cột điện
và xây rào bảo vệ xung quanh với chiều cao 2,5m để ngăn cản người và vật đến gần
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC TRẠM BIẾN ÁP TREO
1 - Cầu chì tự rơi (FCO)
2 - Chống sét van (CSV)
3 - Máy biến áp (160KVA)