LỜI CẢM ƠN Em xin chânh thành cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM, các Thầy Cô trong khoa Điện – Điện Tử đã tận tâm chỉ bảo và giảng dạy cho em nhiều kiến thức
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chânh thành cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM, các Thầy Cô trong khoa Điện – Điện Tử đã tận tâm chỉ bảo và giảng
dạy cho em nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Xuân Phú đã tình hướng
dẫn, cung cấp nhiều tài liệu và kinh nghiệm để em luận văn tốt nghiệp này
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 01 năm 2008
Sinh viên thực hiện
SV : Nguyễn Công Tráng
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình phát triển Công Nghiệp Hoá – Hiện Đại Hoá đất nước ta thìcông nghiệp điện lực giữ vai trò hết sức quan trọng Vì năng lượng điện được sử dụngphổ biến và rộng rãi nước ta
Nhu cầu điện năng tăng lên không ngừng và nhu cầu sử dụng điện ngày càngcao của con người, việc nâng cao chất lượng điện năng, an toàn trong sử dụng hết sứccần thiết
Hệ thống điện ngày càng phức tạp, đòi hỏi việc thiết kế cung cấp có nhiệm vụ
đề ra phương án cung cấp điện hợp lý và tối ưu Một phương án cung cấp tối ưu sẽgiảm được chi phí đầu tư xây dựng, chi phí vận hành tổn thất điện năng Đồng thời vậnhành và sửa chữa dễ dàng…
Trong đợt làm luận văn tốt nghiệp cuối khoá, bằng vốn kiến thức đã học cùng
với sự hướng dẫn của Thầy Nguyễn Xuân Phú và sự hổ trợ của bạn bè Em xin trình bày đề tài “Thiết kế cung cấp điện toà nhà cao ốc văn phòng Công Ty Cổ Phần Gạch Ngói Đồng Nai”
Qua luận văn này đã giúp em cũng cố và hiểu biết thêm về kiến thức đã học.Tuy nhiên do nguồn tài liệu và vốn kiến thức có hạn, thời gian thực hiện đề tài tươngđối ngắn Do đó không tránh khỏi những sai xót Rất kính mong nhận được sự góp ýcủa quý Thầy Cô và các bạn
Qua đây em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong khoa Điện – Điện Tử trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM trong quá trình học tập đã cung cấp cho
em những kiến thức cơ bản để em hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, em xin cảm ơn rất nhiều Thầy Nguyễn Xuân Phú đã tận tâm giúp đỡ
em trong suốt quá trình làm luận văn
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 01 năm 2008
Sinh viên thực hiện
SV : Nguyễn Công Tráng
Trang 4MỤC LỤC
Trang LỜI CẢM ƠN LỜI MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU 7
Chương 1 : - XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI VÀ TÂM PHỤ TẢI - 8
1.1.Khái quát .8
1.2.Áp dụng công thức trên tính phụ tải và tâm phụ tải cho từng nhóm tải 8
1.2.1.Tầng hầm 8
1.2.2.Tầng trệt .9
1.2.3.Tầng 1 đến tầng 10 9
1.2.4.Tầng 11 10
1.2.5.Tầng 12 11
Chương 2 : - TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG - 12
2.1.Chiếu sáng tầng hầm 12
2.1.1.Bãi giữ xe gắn máy .12
2.1.2.Bãi giữ xe ô tô .13
2.2.Chiếu sáng WC 15
2.3.Chiếu sáng tầng trệt 16
2.4.Chiếu sáng tầng 1 17
2.5.Chiếu sáng tầng 11 .19
2.5.1 Chiếu sáng P.Giám Đốc 19
2.5.2.Chiếu sáng P.P.Giám Đốc (phòng nhỏ) .20
2.5.3.Chiếu sáng sảnh chung .21
2.6.Chiếu sáng tầng 12 .23
2.6.1.Chiếu sáng P.HỌP .23
2.6.2.Chiếu sáng HỘI TRƯỜNG 23
2.6.3.Chiếu sáng sảnh chung .25
2.7.Phụ tải tính toán thang máy .25
2.8.Phụ tải tính toán bơm nước toàn tòa nhà 25
2.8.1.Phụ tải tính toán bơm nước sinh hoạt toàn tòa nhà 25
2.8.2.Phụ tải tính toán bơm nước phòng cháy chữa cháy (PCCC) 25
2.9.Tính toán bằng phần mềm LUXICON .26
2.9.1.Giới thiệu phần mềm LUXICON 26
2.9.2.Tính toán chiếu sáng P.Giám Đốc tầng 11 bằng phần mềm Luxicon 26
Trang 53.1.Khái quát 38
3.2.Tính toán cụ thể .38
3.2.1.Tầng hầm 38
3.2.2.Tầng trệt 38
3.2.3.Tầng 1 .39
3.2.4.Tầng 2 đến tầng 10 39
3.2.5.Tầng 11 .39
3.2.6.Tầng 12 .39
Chương 4 : - PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN - 41
4.1.Khái quát 41
4.2.Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện, sơ đồ trạm biến áp, so sánh kinh tế 41
4.2.1.Chọn điện áp định mức của mạng điện .41
4.2.2.Chọn nguồn điện .41
4.2.3.Chọn sơ đồ mạng điện áp cao 42
4.2.4.Sơ đồ mạng điện áp thấp .43
4.2.5.Chọn sơ đồ trạm biến áp (TBA) 43
Chương 5 : - CẤU TRÚC VÀ BỐ TRÍ TRẠM BIẾN ÁP - 50
5.1.Khái quát và phân loại 50
5.1.1.Trạm biến áp trung gian .50
5.1.2.Trạm biến áp phân xưởng 50
5.2.Chọn vị trí TBA .50
5.3.Sơ đồ nối dây TBA 51
5.4.Chọn cấu trúc trạm (TBA) 51
Chương 6 : - CHỌN CÁC PHẦN DẪN ĐIỆN VÀ CÁCH ĐI DÂY - 53
6.1.Tổng quát 53
6.1.1.Thanh góp 53
6.1.2.Dây dẫn .53
6.1.3.Cách chọn dây, cáp 53
6.2.Xác định phần dẫn điện cụ thể cho toà nhà 54
6.2.1.Chọn thanh dẫn cứng tủ phân phối chính (TPPC) 54
6.2.2.Chọn dây dẫn đường dây trên không 10KV 55
6.2.3.Chọn cáp hạ áp từ máy biến áp (MBA) đến các tủ phân phối (TPP) 55
6.2.4.Chọn dây dẫn từ các TPP đến tủ điện của từng tầng .58
Chương 7 : - CHỌN CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN - 63
7.1.Tổng quát 63
7.2.Lựa chọn các khí cụ điện 63
Trang 67.2.1.Chọn Aptomat .63
7.2.2.Chọn cầu chì .63
7.2.3.Lựa chọn biến dòng (BI) 63
7.2.4.Chọn chống sét van (CSV) 64
7.3.Tính toán lựa chọn cụ thể cho toà nhà 64
7.3.1.Chọn cầu chì tự rơi (FCO) 64
7.3.2.Chọn chống sét van (CSV) 65
7.3.3.Chọn BI .65
7.4.Chọn Aptomat 66
7.4.1.Chọn aptomat tại tủ phân phối TBA toà nhà .66
7.4.2.Chọn aptomat tại tủ phân phối của các nhóm tải 66
Chương 8 : -TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN ÁP, ĐIỆN NĂNG - 70
8.1.Khái niệm chung về tổn thất .70
8.1.1.Tổn thất điện áp trong mạng điện 70
8.1.2.Tính toán tổn thất điện áp cụ thể đối với toà nhà 70
8.1.3.Tổn thất công suất và tổn thất điện năng 73
8.1.4.Tính toán cụ thể tổn thất công suất và tổn thất điện năng toà nhà .73
8.2.Tính ngắn mạch 75
8.2.1.Khái niệm về ngắn mạch 75
8.2.2.Tính toán ngắn mạch và kiểm tra Aptomat cụ thể cho toà nhà 75
Chương 9 : - NÂNG CAO HỆ SỐ COS - 79
9.1.Ý nghĩa của việc nâng cao hệ số cos 79
9.2.Tính toán dung lượng bù cho toà nhà .80
Chương 10 : - THIẾT KẾ CHỐNG SÉT - 82
10.1.Khái niệm 82
10.2.Một số kỹ thuật chống sét mới hiện nay 82
10.2.1.Kế hoạch thực hiện 6 điểm 82
10.2.2.Thiết bị chống sét tia tiên đạo 83
10.3.Tính toán chống sét cho toà nhà 84
Chương 11 : -TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT - 85
11.1.Tổng quan về nối đất 85
11.2.Tính toán trang bị nối đất 85
11.2.1.Thiết kế nối đất cho trạm biến thế 86
11.2.2.Thết kế nối đất chống sét 87
Trang 7Tên đề tài : “Thiết kế cung cấp điện cho toà nhà cao ốc văn phòng
Công Ty Cổ Phần Gạch Ngói Đồng Nai”
GIỚI THIỆU
Công Ty Cổ Phần Gạch Ngói Đồng Nai là một trong những hoạt động kinh tếlâu đời, với sự phát triển không ngừng trong những năm gần đây và hiệu quả hoạtđộng trong kinh doanh Chúng tôi đã góp phần vào GDP của cả nước, góp phần vàoCông Nghiệp Hoá – Hiện Đại Hoá đất nước Nhằm đáp ứng sự phát triển không ngừngcủa Công Ty Cổ Phần Gạch Ngói Đồng Nai đã quyết định xây dựng toà nhà cao ốcvăn phòng Đây là trụ sở hoạt động kinh doanh của Công Ty
Trụ sở toà nhà : 119 Điện Biên Phủ, Quận 1, Tp.HCM
Trang 8Chương 1 : XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI VÀ TÂM PHỤ TẢI
Pđmi : công suất định mức của thiết bị thứ i
Xi : toạ độ của thiết bị điện theo trục nằm ngang trong bảng vẽ
Yi : toạ độ của thiết bị điện theo trục thẳng đứng trong bảng vẽ
- Việc đặt tủ động lực (TĐL), tủ phân phối (TPP) ở tâm phụ tải là nhằm cungcấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ nhất, chi phí kim loại màu hợp
lý hơn cả, thi công dễ hơn…Việc chọn lựa vị trí cuối cùng còn phụ thuộc vào cả yếu tố
mỹ quan, thuận tiện thao tác và sử dụng…
1.2.Áp dụng công thức trên tính phụ tải và tâm phụ tải cho từng nhóm tải
Trang 12Ta dời tâm phụ tải (10;16)
Chương 2 : - TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG -
Số liệu đèn huỳnh quang tra các bảng sau :
Bảng 1 : Thông số một số loại nguồn sáng, trang 185
Bảng 2 : Hệ số phản xạ của tường, trần và sàn, trang 192
Bảng 3 : Hệ số bù, trang 193
Bảng 9 : Hệ số có ích ( Ud ) của các bộ đèn, trang 200
Bảng 14 : Giá trị độ rọi tiêu chuẩn các nước (Ở đây em áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam),
trang 214
Bảng 17 : Thông số một số loại bộ đèn, trang 221
Chọn nhiệt độ màu (Tm ) theo Hình 2.8 : Biểu đồ Kruithof, trang 39
(Sách Kỹ Thuật Chiếu Sáng, tác giả Dương Lan Hương, NXB Đại học quốc giaTP.HCM)
2.1.Chiếu sáng tầng hầm
2.1.1.Bãi giữ xe gắn máy
1.Kích thước : Chiều rộng a = 10m ; Chiều dài b = 11,5m ; Chiều cao H = 3,1m
=> Diện tích S = a.b = 115m2
2.Màu sơn : Trần : trắng, hệ số phản xạ tr = 0,75
Tường : vàng nhạt, hệ số phản xạ tg = 0,5 Sàn : xám, hệ số phản xạ s = 0,3
3.Độ rọi yêu cầu : Chọn Etc = 200lx
4.Chọn hệ chiếu sáng : Chung đều
5.Chọn nhiệt độ màu : Tm = 35000K
6.Chọn bóng đèn : Loại : Huỳnh quang trắng nóng
Tm = 2950K, Ra = 53, Pđ = 36 W, đ =3000 lm
7.Chọn bộ đèn : Loại Profil paralume aluminium, Cấp bộ đèn : 0,62E, Số đèn/1bộ : 2
Ldọcmax = 1,55Htt ; Lngangmax = 2Htt ;Quang thông các bóng/1bộ : = 2.3000 = 6000 lm
8.Phân bố các bộ đèn : Cách trần h/ = 0 m ; Bề mặt làm việc hlv = 0 m
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc : Htt= H – ( h/ + hlv ) = 3,1 – 0 = 3,1 m
Trang 132.1.2.Bãi giữ xe ô tô
1.Kích thước : Chiều rộng a = 12m ; Chiều dài b = 13m ; Chiều cao H = 3,1m
=> Diện tích S = a.b = 156m2
2.Màu sơn : Trần : trắng, hệ số phản xạ tr = 0,75
Tường : vàng nhạt, hệ số phản xạ tg = 0,5 Sàn : xám, hệ số phản xạ s = 0,3
3.Độ rọi yêu cầu : Chọn Etc = 200lux
4.Chọn hệ chiếu sáng : Chung đều
Trang 145.Chọn nhiệt độ màu : Tm = 40000K
6.Chọn bóng đèn : Loại : Huỳnh quang trắng tối ưu
Tm = 4000K, Ra = 76, Pđ = 36 W, đ =2500 lm
7.Chọn bộ đèn : Loại Profil paralume aluminium, Cấp bộ đèn : 0,62E, Số đèn/1bộ : 2
Ldọcmax = 1,55Htt ; Lngangmax = 2Htt ;Quang thông các bóng/1bộ : = 2.2500 = 5000 lm
8.Phân bố các bộ đèn : Cách trần h/ = 0 m ; Bề mặt làm việc hlv = 0 m
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: Htt= H – ( h/ + hlv ) = 3,1 – 0 = 3,1 m
Trang 153.Độ rọi yêu cầu : Chọn Etc = 150lux
4.Chọn hệ chiếu sáng : Chung đều
5.Chọn nhiệt độ màu : Tm = 35000K
6.Chọn bóng đèn : Loại : Huỳnh quang trắng nóng
Tm = 2950K, Ra = 53, Pđ = 36 W, đ =3000 lm
7.Chọn bộ đèn : Loại Profil paralume aluminium, Cấp bộ đèn : 0,62E, Số đèn/1bộ : 1
Ldọcmax = 1,55Htt ; Lngangmax = 2Htt ; Quang thông các bóng/1bộ : = 3000 = 3000 lm
8.Phân bố các bộ đèn : Cách trần h/ = 0 m ; Bề mặt làm việc hlv = 0 m
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc : Htt= H – ( h/ + hlv ) = 3,5 – 0 = 3,5 m
Trang 163.Độ rọi yêu cầu : Chọn Etc = 300lx
4.Chọn hệ chiếu sáng : Chung đều
Trang 17Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: Htt= H – ( h/ + hlv ) = 4,5 – 0,8 = 3,7 m
17.Phân bố các bộ đèn: NBĐ = 30bộ, chia 3 dãy, mỗi dãy 10 bộ
Sao cho : Lngang = 4,17 m < Lngangmax = 2Htt = 2.3,7= 7,4 m
Trang 183.Độ rọi yêu cầu : Chọn Etc = 300lux
4.Chọn hệ chiếu sáng : Chung đều
5.Chọn nhiệt độ màu : Tm = 35000K
6.Chọn bóng đèn : Loại : Huỳnh quang trắng nóng
Tm = 2950K, Ra = 53, Pđ = 36 W, đ =3000 lm
7.Chọn bộ đèn : Loại Profil paralume aluminium, Cấp bộ đèn : 0,62E, Số đèn/1bộ : 2
Ldọcmax = 1,55Htt ;Lngangmax = 2Htt ;Quang thông các bóng/1bộ : = 2.3000 = 6000 lm
8.Phân bố các bộ đèn : Cách trần h/ = 0 m; Bề mặt làm việc hlv = 0,8 m
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: Htt = H – ( h/ + hlv ) = 3,5 – 0,8 = 2,7 m
Trang 193.Độ rọi yêu cầu : Chọn Etc = 300lux
4.Chọn hệ chiếu sáng : Chung đều
5.Chọn nhiệt độ màu : Tm = 35000K
6.Chọn bóng đèn : Loại : Huỳnh quang trắng nóng
Tm = 2950K, Ra = 53, Pđ = 36 W, đ =3000 lm
7.Chọn bộ đèn : Loại Profil paralume aluminium, Cấp bộ đèn : 0,62E, Số đèn/1bộ : 2
Ldọcmax = 1,55Htt ;Lngangmax = 2Htt ; Quang thông các bóng/1bộ : = 2.3000 = 6000 lm
8.Phân bố các bộ đèn : Cách trần h/ = 0 m ; Bề mặt làm việc hlv = 0,8 m
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc : Htt= H – ( h/ + hlv ) = 3,5 – 0,8 = 2,7 m
Trang 209.Chỉ số địa điểm : K a.b 48 1,27
Trang 211.Kích thước : Chiều rộng a = 5m ; Chiều dài b = 6m ; Chiều cao H = 3,5m
=> Diện tích S = a.b = 30m2
2.Màu sơn : Trần : trắng, hệ số phản xạ tr = 0,75
Tường : vàng nhạt, hệ số phản xạ tg = 0,5 Sàn : xám, hệ số phản xạ s = 0,3
3.Độ rọi yêu cầu : Chọn Etc = 300lux
4.Chọn hệ chiếu sáng : Chung đều
5.Chọn nhiệt độ màu : Tm = 35000K
6.Chọn bóng đèn : Loại : Huỳnh quang trắng nóng
Tm = 2950K, Ra = 53, Pđ = 36 W, đ =3000 lm
7.Chọn bộ đèn : Loại Profil paralume aluminium, Cấp bộ đèn : 0,62E, Số đèn/1bộ : 2
Ldọcmax = 1,55Htt ;Lngangmax = 2Htt ;Quang thông các bóng/1bộ : = 2.3000 = 6000 lm
8.Phân bố các bộ đèn : Cách trần h/ = 0 m ; Bề mặt làm việc hlv = 0,8 m
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc:Htt= H – ( h/ + hlv ) = 3,5 – 0,8 = 2,7 m
Trang 221,5 3
3.Độ rọi yêu cầu : Chọn Etc = 150lux
4.Chọn hệ chiếu sáng : Chung đều
5.Chọn nhiệt độ màu : Tm = 35000K
6.Chọn bóng đèn : Loại : Huỳnh quang trắng nóng
Tm = 2950K, Ra = 53, Pđ = 36 W, đ =3000 lm
7.Chọn bộ đèn :Loại Profil paralume aluminium, Cấp bộ đèn : 0,62E, Số đèn/1bộ : 2
Ldọcmax = 1,55Htt ; Lngangmax = 2Htt ;Quang thông các bóng/1bộ : = 2.3000 = 6000 lm
8.Phân bố các bộ đèn : Cách trần h/ = 0 m ; Bề mặt làm việc hlv = 0 m
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc :Htt = H – ( h/ + hlv ) = 3,5 – 0 = 3,5 m
Trang 241.Kích thước : Chiều rộng a = 11m ; Chiều dài b = 15m ; Chiều cao H = 4,5m
=> Diện tích S = a.b = 165m2
2.Màu sơn : Trần : trắng, hệ số phản xạ tr = 0,75
Tường : vàng nhạt, hệ số phản xạ tg = 0,5 Sàn : xám, hệ số phản xạ s = 0,3
3.Độ rọi yêu cầu : Chọn Etc = 200lux
4.Chọn hệ chiếu sáng : Chung đều
5.Chọn nhiệt độ màu : Tm = 35000K
6.Chọn bóng đèn : Loại : Huỳnh quang trắng nóng
Tm = 2950K, Ra = 53, Pđ = 36 W, đ =3000 lm
7.Chọn bộ đèn : Loại Profil paralume aluminium, Cấp bộ đèn : 0,62E, Số đèn/1bộ : 2
Ldọcmax = 1,55Htt ;Lngangmax = 2Htt ;Quang thông các bóng/1bộ : = 2.3000 = 6000 lm
8.Phân bố các bộ đèn : Cách trần h/ = 0 m ; Bề mặt làm việc hlv = 0,8 m
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc : Htt = H – ( h/ + hlv ) = 4,5 – 0,8 = 3,7 m
Trang 25Qttcs-L12 = 0,294 + 0,69 + 0,294 + 0,074 = 1,35 KVAR
2.7.Phụ tải tính toán thang máy : Công thức, số liệu lấy từ TCXD 27:1991, trang 24
Ptt K n Pnc T ni PV PgiTrong đó : Ptt = Phụ tải tính toán của các thang máy KW
nT = Số lượng các thang máy
Pni = Công suất đặt của các thang máy KW
Pgi = Công suất của hãm điện từ của các khí cụ điện điều khiển và các đèn
điện trong thang máy
PV = Hệ số gián đoạn của động cơ điện theo lý lịch máy
Knc = Hệ số nhu cầu Lấy cos = 0,6 => tg = 1,33
Cụ thể, theo yêu cầu của công trình, ta có :
Trang 262.8.1.Phụ tải tính toán bơm nước sinh hoạt toàn tòa nhà
Công thức, số liệu lấy từ TCXD 27 : 1991, trang 24
Lấy cos = 0,8 => tg = 0,75 ; Knc = 0,1
=> Ptt BSH K Pnc ñm 0,1.20 2 KW
Qtt BSH tg Ptt B 0,75.2 1,48 KVAR
2.8.2.Phụ tải tính toán bơm nước phòng cháy chữa cháy (PCCC) toàn tòa nhà
Công thức, số liệu lấy từ TCXD 27 : 1991, trang 24
2.9.1.Giới thiệu phần mềm LUXICON
Luxicon là phần mềm tính toán chiếu sáng của hãng Cooper Lighting (Mỹ),cho phép thiết kế chiếu sáng trong nhà và ngoài trời Luxicon tính toán trong nhữngkhông gian đặc biệt (trần nghiêng, tường nghiêng, có đồ vật, vật dụng trong phòng)trong điều kiện có và không có ánh sáng tự nhiên Luxicon được cài từ 1 đĩa CD vàchạy tốt trên hệ điều hành Windows 95 trở lên.
2.9.2.Tính toán chiếu sáng P.Giám Đốc tầng 11 bằng phần mềm Luxicon Các
phòng khác tương tự
1.Kích thước : Chiều rộng a = 6m ; Chiều dài b = 8m ; Chiều cao H = 3,5m
Trần : trắng, hệ số phản xạ tr = 0,75Tường : vàng nhạt, hệ số phản xạ tg = 0,5 Sàn : xám, hệ số phản xạ s = 0,3
Độ rọi yêu cầu : Chọn Etc = 300lux ; Bề mặt làm việc hlv = 0,8 m
Trang 272.Bố trí cửa sổ : Bề rộng a = 2m ; bề dọc b = 1,2m ; hệ số phản xạ 0,1 ; hệ số truyền
nhiệt 0,9
Lắp đặt cửa sổ cho hướng Bắc Nam
3.Bố trí thêm bàn ghế : Chọn các thông số chiều cao, bề rộng, bề dọc, hệ số phản
xạ…của bàn ghế như sau
Trang 28Bàn Ghế
4.Lựa chọn bộ đèn : Tại Luminaire Type : chọn interior (thiết kế trong nhà)
Chọn <all> : Industrial, Control Room
Chọn Fluorescent (đèn huỳnh quang), nhập số bóng trong 1 bộ là 2, công suất lớn hơn10W, hiệu suất lớn hơn 60% Sau đó chọn Search Ta thấy có 30 bộ đèn đã tìm thoãmãn yêu cầu
Trang 29Chọn Search Results để xem kết quả cụ thể của bộ đèn
Ta chọn loại đèn : 2-34W T- 12 Rapid Start Energy Saver
Nhấp OK > hộp thoạ > Nhập Type : D
Chọn OK
Trang 31Chọn Quantily để xem số bộ đèn dùng cho cả phòng (6bộ)
Chọn nút để thay đổi các yếu tố tác động lên hệ số suy giảm
Ta chọn hệ số suy giảm do bụi bẩn (LDD)đ : 0,9
Hệ số tính đến sự già hoá của bộ đèn (LSD) : 0,95
Các hệ số suy giảm khác : 1,0 và hệ số suy giảm thực tế : 0,85
=> Ta thấy hệ số suy giảm tổng cộng là : 0,72
Trang 32Chọn Add to Plan
Kết quả bộ đèn được chọn là : Mã hiệu đèn : Metalux
Loại đèn theo Catalo : 2M-240KSH19/156-LE3, hệu suất 73,61%
2bóng/1bộ, công suất đèn Pđ = 34W, Quang thông đèn đ = 2925lm
Chọn chỉ số màu CRI = 85, nhiệt độ màu Tm = 35000K
Chọn điện áp U = 220V, số ballast là 2
Mô hình sau khi lắp đặt các cửa và phân bố đèn
5.Tạo lưới tính toán
Trang 33Chọn tính toán lưới theo chiều ngang và chiều dọc
Trang 34Kết quả thể hiện các đường độ rọi sau tính toán (Calculate Seclected)
Ta thấy kết quả các đường đẳng rọi chủ yếu tập trung ở các cửa Vì ánh sáng mặt trời
có độ rọi lớn chiếu vào
Bảng thể hiện thông số độ rọi sau tính toán
Trang 35Ta thấy độ rọi trung bình trên các mắt lưới (Ave) : Etb = 6798lux
Độ rọi lớn nhất : Emax = 71982 lux ; Độ rọi nhỏ nhất : Emin = 1367 lux
Tỉ số EAve/Emin = 5 , Emax/Emin = 53
Vậy : Đối với ban ngày thì thoã mãn Vì có ánh sáng mặt trời
Hình thể hiện kết quả nhìn thấy thực tế (Render)
- Tính toán trong trường hợp không có ánh sáng tự nhiên
Chọn
Chọn Calculate Seclected Kết quả tính toán
Trang 37Bảng tính toán kết quả :
Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc : ETB/lv = 332,3lux (thoã mãn)
Mật độ phân bố công suất theo diện tích : P0 = 11,8W/m2
Kiểm tra lại : ETB/lv-phần mềm Etb-tính toán => 332,3lux 297,52lux => thoã mãn
Kết quả sau khi Render :
Trang 38Chương 3: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
Pñmi1
Trang 39Xác định phụ tải tính toán tổng cho toàn toà nhà (có xét đến K đt ) : Chọn K đt = 0,9
- Công suất tác dụng của toàn toà nhà :
Trang 40-Dòng điện tính toán hạ áp của toàn toà nhà: Stt 391,27
Pñmi1